|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 872/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức
của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8
năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định liên quan
đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 74/2026/NĐ-CP ngày 14/3/2026 quy định việc quản
lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý
công sản.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ mới
ban hành, bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ số thứ tự 23 Phần I
tại Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025
của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành
chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Nguyễn Văn Thắng (để b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở TW;
- UBND các tỉnh,
TP trực thuộc TW;
- Sở Tài chính các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Cổng TTĐT Bộ
Tài chính;
- Văn phòng Bộ; Vụ PC;
- Lưu: VT, QLCS (04b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ
TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 872/QĐ-BTC ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Bộ Tài chính)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban
hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Giao tài sản kết cấu hạ
tầng thủy lợi
|
Quản lý công sản
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
2
|
Lập Đề án cho thuê quyền
khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phê
duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt
|
|
3
|
Xử lý tài sản kết cấu hạ
tầng thủy lợi
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan trung ương quyết định đối với tài sản thuộc trung ương quản lý.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết
định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với tài sản thuộc địa phương quản lý.
|
2. Danh mục thủ tục
hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Văn bản QPPL quy định việc bãi bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Khai thác quỹ đất, mặt nước để tạo vốn phát triển kết
cấu hạ tầng thủy lợi
|
Nghị định số 74/2026/NĐ-CP ngày 14/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Thủ tướng Chính phủ (đối
với Dự án thuộc trung ương quản lý); Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với Dự án
thuộc địa phương quản lý).
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA BỘ TÀI CHÍNH
1.
Thủ tục: “Giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi”
1.1. Trường hợp giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quản lý
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan chuyên môn về thủy
lợi chủ trì, phối
hợp với doanh nghiệp dự kiến được giao quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị
giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
a2) Bộ Nông nghiệp và Môi
trường xem xét, quyết định giao tài sản.
a3) Sau khi có Quyết định
giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài
sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan chuyên
môn về thủy lợi ở trung ương về việc đề nghị giao tài sản (trong đó xác định cụ
thể doanh nghiệp quản lý tài sản và hình thức giao tài sản): Bản chính.
Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến
bằng văn bản về việc giao tài sản, hình thức giao tài sản của: Cơ quan, tổ chức,
đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; cơ quan, đơn vị có
liên quan của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; doanh nghiệp dự kiến được giao quản
lý tài sản; các cơ quan có liên quan khác (nếu cần): Bản sao.
Danh mục tài sản đề nghị
giao theo Mẫu
số 02A tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính.
Hồ sơ pháp lý về tài sản
(Quyết định giao, điều chuyển tài sản, biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy
tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu
có): Bản sao.
Giấy tờ khác có liên quan
(nếu có): Bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ theo quy định.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn
về thủy lợi.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
h. Phí, lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Danh mục tài sản đề nghị giao
theo Mẫu
số 02A tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 74/2026/NĐ-CP
và kèm theo Phụ lục này.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 8 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ
quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
1.2 Trường hợp giao
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan chuyên môn về thủy
lợi cấp tỉnh chủ
trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp dự kiến được giao quản lý tài sản
lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cho cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp quản lý tài sản Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định giao tài sản.
a3) Sau khi có Quyết định
giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của UBND cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp có liên quan thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản (nếu có).
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan chuyên
môn về thủy lợi cấp tỉnh về việc đề nghị giao tài sản (trong đó xác định cụ thể đối
tượng được giao và hình thức giao tài sản): Bản chính.
Biên bản họp liên ngành hoặc
ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản, hình thức giao tài sản của: Cơ quan,
tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản và cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; cơ
quan, đơn vị có liên quan của địa phương; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp dự kiến
được giao quản lý tài sản; ý kiến của các cơ quan khác (nếu cần): Bản sao.
Danh mục tài sản đề nghị
giao theo Mẫu số 02A tại Phụ lục kèm theo Nghị định
này: Bản chính.
Hồ sơ pháp lý về tài sản
(Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc
các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản
- nếu có): Bản sao.
Giấy tờ khác có liên quan
(nếu có): Bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ của cơ quan
chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định
giao tài sản.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn
về thủy lợi cấp tỉnh.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của UBND cấp tỉnh.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Danh mục tài sản đề nghị giao theo Mẫu số 02A tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 74/2026/NĐ-CP và kèm theo Phụ lục này.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Khoản 2, khoản 3 Điều
9 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP.
1.3 Trường hợp giao
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan chuyên môn về thủy
lợi cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị dự kiến được giao quản lý tài
sản, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cho cơ quan, đơn
vị quản lý tài sản cấp xã
a2) UBND cấp xã xem xét,
quyết định giao tài sản.
a3) Sau khi có Quyết định
giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan,
đơn vị có liên quan thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan chuyên
môn về thủy lợi cấp xã về việc đề nghị giao tài sản (trong đó xác định cụ thể đối tượng được giao và
hình thức giao tài sản): Bản chính.
Biên bản họp liên ngành hoặc
ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản, hình thức giao tài sản của: Cơ quan,
tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; cơ quan, đơn vị có liên quan của Ủy
ban nhân dân cấp xã; cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh (nếu cần); cơ
quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã dự kiến được giao quản lý tài sản; ý kiến của các cơ quan khác (nếu cần):
Bản sao.
Danh mục tài sản đề nghị
giao theo Mẫu số 02A tại Phụ lục kèm theo Nghị định
này: Bản chính.
Hồ sơ pháp lý về tài sản
(Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc
các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản
- nếu có): Bản sao.
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn
về thủy lợi cấp xã.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp
xã.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao tài sản kết
cấu hạ tầng thủy lợi của Ủy ban nhân dân cấp xã.
h. Phí, lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Danh mục tài sản đề nghị giao theo Mẫu số 02A tại
Phụ lục kèm theo Nghị định số 74/2026/NĐ-CP
và kèm theo Phụ lục này.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 10 Nghị định số
74/2026/NĐ-CP.
2.
Thủ tục: Lập Đề án cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị quản lý
tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi.
a2) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
Tờ trình của cơ quan, đơn
vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: Bản chính;
Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản: Bản sao;
Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số 03A tại Phụ
lục kèm theo Nghị định này: Bản chính;
Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có
liên quan (nếu có): Bản chính;
Ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): Bản sao;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): Bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoặc cơ quan đơn vị được phân cấp.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề
án cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi
h. Phí, lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
Đề án theo Mẫu số 03A tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 74/2026/NĐ-CP và kèm theo Phụ lục này.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: các khoản 5, 6, 7 và
8 Điều 10, Điều 11 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP.
3.
Thủ tục: Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
3.1. Trường hợp xử
lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo hình thức thu hồi
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp quản lý tài sản có tài sản thuộc trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1
Điều 23 lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản.
a2) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết
cấu hạ tầng thủy
lợi
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị thu hồi tài sản của
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản (trong đó: xác định cụ thể việc thu hồi tài sản thuộc
trường hợp nào theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này): Bản
chính;
Văn bản về việc đề nghị
thu hồi tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu
có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản, văn bản
của đại diện chủ
sở hữu tài sản của doanh nghiệp quản lý tài sản (sau đây gọi là cơ quan quản lý
cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị): Bản sao;
Danh mục tài sản đề nghị
thu hồi theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định
này: Bản chính;
Hồ sơ có liên quan khác (nếu
có): Bản sao
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bản
d. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị có
tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
h. Phí, lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Danh mục tài sản đề nghị thu hồi theo Mẫu số 02B tại
Phụ lục kèm theo Nghị định số 74/2026/NĐ-CP
và kèm theo Phụ lục này.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Khoản 6 Điều 23 Nghị
định số 74/2026/NĐ-CP.
3.2. Trường hợp xử
lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo hình thức điều chuyển
3.2.1. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi giữa các cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc địa phương quản lý hoặc từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
sang bộ, cơ quan trung ương, địa phương khác
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản
a2) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
c. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ
c1) Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản (trong đó xác định cụ thể việc điều
chuyển tài sản
thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều này): Bản chính;
Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: Bản sao;
Văn bản đề nghị được tiếp
nhận tài sản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản (đối với trường
hợp điều chuyển
tài sản giữa các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của địa
phương): Bản chính;
Văn bản đề nghị được tiếp
nhận tài sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp điều chuyển tài sản sang Bộ Nông
nghiệp và Môi trường): Bản chính;
Văn bản đề nghị được tiếp
nhận tài sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự kiến tiếp nhận tài sản (đối với
trường hợp điều chuyển tài sản sang địa phương khác): Bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị
điều chuyển
theo Mẫu
số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính;
Hồ sơ có liên quan khác (nếu
có): Bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ
sơ theo quy định
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị có
tài sản điều chuyển.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
h. Phí, lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển theo Mẫu số 02B tại
Phụ lục kèm theo Nghị định số 74/2026/NĐ-CP
và kèm theo Phụ lục này.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Khoản 2, khoản 3 Điều
24 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP.
3.2.2. Điều chuyển tài
sản kết cấu hạ tầng thủy lợi từ Bộ, cơ quan khác ở trung ương sang Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp đang
quản lý tài sản thuộc Bộ, cơ quan trung ương lập 01 bộ
hồ sơ đề nghị điều chuyển
a2) Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan trung ương có tài sản điều chuyển
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ
c1) Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, tổ chức,
đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc Bộ, cơ
quan trung ương về việc đề nghị điều chuyển tài sản: Bản chính;
Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý tài sản (nếu
có): Bản sao;
Văn bản của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc đề nghị được tiếp nhận tài sản:
Bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị điều
chuyển theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định
này: Bản chính;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): Bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ theo quy định.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị có
tài sản điều chuyển.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan trung ương có tài sản điều chuyển.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của cơ quan
trung ương
h. Phí, lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Danh mục tài sản đề nghị điều
chuyển theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 74/2026/NĐ-CP và kèm theo Phụ lục này.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Khoản 2, khoản 4 Điều
24 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP.
3.3. Trường hợp xử
lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo
hình thức chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển giao tài sản.
a2) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị chuyển giao tài sản: Bản chính;
Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản (nếu có): Bản sao;
Danh mục tài sản đề nghị chuyển giao về địa phương quản
lý, xử lý theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định
này: Bản chính;
Hồ sơ liên quan về lý do đề
nghị chuyển giao tài sản (nếu có): Bản sao;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): Bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, đơn vị có tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển giao
tài sản về địa phương quản lý, xử lý.
h. Phí, lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Danh mục tài sản đề nghị chuyển giao theo Mẫu số 02B tại
Phụ lục kèm theo Nghị định số 74/2026/NĐ-CP
và kèm theo Phụ lục này.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Khoản 2, khoản 3 Điều
25 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP.
3.4. Trường hợp xử
lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo hình thức thanh lý
3.4.1. Đối với việc thanh lý tài sản
theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp quản lý tài sản.
a2) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh/cấp xã
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã
có chữ ký số.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị thanh lý tài sản (trong đó xác định
cụ thể việc thanh lý tài sản thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều
này): Bản chính;
Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản: Bản sao;
Danh mục tài sản đề nghị
thanh lý theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định
này: Bản chính;
Hồ sơ có liên quan khác (nếu
có): Bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị có
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cần được thanh lý, xử lý.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh/cấp xã.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thanh lý tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Danh mục tài sản đề nghị thanh lý
theo Mẫu
số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 74/2026/NĐ-CP
và kèm theo Phụ lục này.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Khoản 2, khoản 4 Điều 26 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP.
3.4.2. Đối với việc
thanh lý tài sản theo hình thức điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác để quản lý, sử dụng
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp quản lý tài sản (có tài sản thanh lý) và đề nghị của cơ quan, tổ chức,
đơn vị có nhu cầu tiếp nhận vật liệu, vật tư thu hồi.
a2) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh/cấp xã
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi:
01 bản chính;
Văn bản đề nghị được tiếp nhận vật
liệu, vật tư thu hồi của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên
(nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó: 01 bản sao;
Danh mục vật liệu, vật tư
đề nghị điều chuyển (tên, chủng loại, số lượng, tình trạng; mục đích sử dụng dự
kiến sau khi nhận điều chuyển): 01 bản chính;
Các hồ sơ khác có liên
quan (nếu có): 01 bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị có
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cần được thanh lý, xử lý.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh/cấp xã.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển vật liệu, vật tư thu
hồi
h. Phí, lệ phí: Không.
i. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
k. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Khoản 2, khoản 8 Điều
26 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP.
3.5. Trường hợp xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp quản lý tài sản.
a2) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh/cấp xã
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản (trong đó nêu rõ
nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại): Bản chính;
Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý
tài sản: Bản sao;
Biên bản xác định tài sản
bị mất, bị hủy
hoại: Bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị xử
lý theo Mẫu
số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): Bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị có
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cần được xử lý.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh/cấp xã.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài
sản.
h. Phí, lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Danh mục tài sản đề nghị xử lý theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị
định số 74/2026/NĐ-CP và kèm theo Phụ lục
này.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Khoản 2, khoản 3 Điều
27 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP.
Mẫu số 02A
DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
ĐỀ NGHỊ HOẶC QUYẾT ĐỊNH GIAO
(Kèm theo Văn bản/Quyết định số ... ngày... tháng... năm... của...)
1. Danh mục tài sản kết
cấu hạ tầng thủy lợi đề nghị hoặc quyết định giao
|
TT
|
Tên tài sản
|
Loại công trình
|
Đơn vị tính
|
Năm xây dựng
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Quy mô công trình(1)
|
Diện tích đất gắn với công trình thủy lợi (m2)(2)
|
Nguyên giá tài sản xác định theo khoản 3 Điều 12 Nghị định số …/…../NĐ-CP đối với công trình đầu tư mới (đồng)
|
Tình trạng sử dụng của tài
sản
|
Ghi chú.(3)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tài sản A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tài sản B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Các hồ sơ liên quan
đến việc đề nghị hoặc quyết định giao
……………………………………………………………………………………………………………….
3. Đề xuất, kiến nghị
(nếu có):
……………………………………………………………………………………………………………….
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ/DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
TẠI MỤC 1 MẪU NÀY
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Quy mô công trình tại
cột số 7 là các thông số kỹ thuật chính (dung tích hồ, mực nước dâng bình thường; cao trình đỉnh đập, chiều dài đập, chiều cao đập; chiều rộng tràn, cao độ...).
(2) Diện tích đất kê khai tại cột số 8 là diện tích trong quyết định
giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất theo hồ sơ cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình/hạng mục công trình hoặc hồ sơ hoàn thành
công trình/hạng
mục công trình
hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng.
(3) Ghi rõ việc giao tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Điều 8/Điều 9/Điều 10 Nghị định số …../………/NĐ-CP ngày... tháng...
năm ……. của
Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Mẫu số 02B
DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
ĐỀ NGHỊ HOẶC QUYẾT ĐỊNH KHAI THÁC/XỬ LÝ
(Kèm theo Văn bản/Quyết định số ... ngày...tháng...năm...của...)
1. Danh mục tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi đề nghị hoặc quyết định khai thác/xử lý
|
TT
|
Tên tài sản/ Một phần tài sản
|
Địa chỉ
|
Loại công trình
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Diện tích đất gắn với công trình thủy lợi (m2)(1)
|
Công suất theo thiết kế và thực tế
|
Nguyên giá (đồng)
|
Giá trị còn lại của tài sản (đồng)
|
Tình trạng sử dụng của tài
sản
|
Ghi chú(2)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tài sản A/ Một phần tài sản A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tài sản B/ Một phần tài sản B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Các hồ sơ liên quan
đến việc đề nghị hoặc quyết định khai thác/xử lý
……………………………………………………………………………………………………………….
3. Đề xuất, kiến nghị (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………………….
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ/DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
TẠI MỤC 1 MẪU NÀY
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Diện tích đất kê khai
tại cột số 6 là diện tích trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản
của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất theo hồ sơ cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình/hạng mục công trình hoặc
hồ sơ hoàn thành công trình/hạng mục công trình hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng.
(2) Ghi rõ việc khai thác, xử lý
tài sản kết cấu
hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Nghị định số …./…./NĐ-CP ngày... tháng... năm
…… của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng
và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Mẫu số 03A
|
UBND TỈNH/THÀNH PHỐ
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../………-ĐACT:
|
……, ngày... tháng.... năm……
|
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
(Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài sản)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Căn cứ Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15.
- Căn cứ Nghị định số ..../……/NĐ-CP ngày .... tháng
.... năm…… của
Chính phủ quy định
việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về cơ
quan/đơn vị quản lý tài sản lập đề án khai thác tài sản:
- Chức năng, nhiệm vụ, cơ
cấu tổ chức bộ máy của cơ quan/đơn vị quản lý tài sản lập đề án khai thác tài sản
theo quy định của pháp luật.
- Phương thức khai thác
tài sản đang áp dụng.
b) Hồ sơ pháp lý về tài sản
dự kiến thực hiện phương thức cho thuê quyền khai thác tài sản:
- Quyết định giao tài sản
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã.
- Văn bản khác có liên
quan.
c) Đánh giá thực trạng về
hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện đối với từng công trình thuộc phạm vi quản
lý. Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến cho thuê quyền khai thác tài sản, cần nêu cụ thể các thông tin:
- Kết quả thực hiện việc
khai thác tài sản của 02 năm liền trước năm xây dựng đề án (doanh thu, chi phí,
nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi....) của cơ quan, đơn vị được giao
quản lý tài sản (nếu có).
- Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA
ĐỀ ÁN
1. Thông tin chủ yếu về
tài sản, gồm: Tên tài sản, địa chỉ, loại công trình, quy mô công trình, năm xây
dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích; nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có)
2. Thời hạn cho thuê quyền
khai thác tài sản.
3. Phương thức tổ chức thực
hiện việc cho thuê quyền khai thác tài sản.
4. Cơ sở và phương pháp
xác định giá khởi điểm để cho thuê quyền khai thác tài sản.
5. Phương thức thanh toán.
6. Dự kiến nguồn thu từ
khai thác tài sản: Doanh thu, chi phí có liên quan đến việc cho thuê quyền khai thác tài sản; số tiền
nộp ngân sách nhà nước.
7. Nguyên tắc xử lý khi kết thúc thời
hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|