|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
50/2026/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 04
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC
CƠ QUAN CHỨC NĂNG TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH
SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ
111/2025/QĐ-UBND NGÀY 28/11/2025 CỦA UBND TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số
59/2020/QH14; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số
76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thanh tra số
84/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm
hành chính số 15/2012/QH13; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
122/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 288/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh
nghiệp; được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 47/2021/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
16/2023/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ về tổ chức quản lý và hoạt
động của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết
hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh; sửa đổi quy định tại điểm g khoản 1 Điều
23 Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
216/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ Thông báo Kết luận số
487-TB/ĐU ngày 03/9/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh về chủ trương ban
hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp giữa các cơ
quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau
đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ban hành kèm theo Quyết định
số 111/2025/QĐ-UBND ngày 28/11/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 454/TTr-STC ngày 18 tháng 8 năm 2026; ý kiến
thẩm định của Sở Tư pháp tại báo cáo số 328/BC- STP ngày 11/8/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức
năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký
thành lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ban hành kèm theo Quyết định số
111/2025/QĐ-UBND ngày 28/11/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong
quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ ban hành kèm theo Quyết định số 111/2025/QĐ-UBND ngày
28/11/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ
1. Sửa đổi
Điều 6 như sau:
“Điều 6. Cung cấp thông tin
doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Việc công khai, tra cứu
thông tin đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh được thực hiện như sau:
a) Thông tin đăng ký doanh nghiệp
được cung cấp công khai, miễn phí trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp, gồm: tên doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; ngành,
nghề kinh doanh; họ và tên người đại diện theo pháp luật; tình trạng pháp lý của
doanh nghiệp; tên, mã số, địa chỉ, họ và tên người đứng đầu, tình trạng pháp lý
của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; ngành, nghề kinh doanh
của chi nhánh, địa điểm kinh doanh;
b) Tổ chức, cá nhân được tra cứu
miễn phí thông tin đăng ký hộ kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp, gồm: tên hộ kinh doanh; mã số hộ kinh doanh; địa chỉ trụ sở;
ngành, nghề kinh doanh; họ và tên chủ hộ kinh doanh.
2. Phạm vi và các thông tin
khác được cung cấp, chia sẻ
a) Thông tin về cấp mới, thay đổi,
thu hồi, chấm dứt hoạt động của giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận hoặc văn bản chấp thuận về
điều kiện kinh doanh đã cấp cho doanh nghiệp và quyết định xử phạt đối với hành
vi vi phạm hành chính của doanh nghiệp kể từ ngày ghi nhận trên hệ thống của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
b) Thông tin về tình hình nộp
thuế trong hồ sơ khai thuế; thông tin về tình hình xuất, nhập khẩu trong hồ sơ
hải quan; báo cáo tài chính;
c) Thông tin về số lượng lao động
đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp; nợ, chậm đóng, trốn
đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp; Thông tin về tình
hình sử dụng lao động trong các doanh nghiệp.
d) Thông tin về tình hình đầu
tư của doanh nghiệp.
đ) Các thông tin về công nghệ,
chuyển đổi số, sở hữu trí tuệ, đổi mới sáng tạo và các thông tin khác của doanh
nghiệp”.
2. Sửa đổi
Điều 7 như sau:
“Điều 7. Trách nhiệm của các
cơ quan, đơn vị trong việc trao đổi, cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp, hộ
kinh doanh
1. Việc công khai, tra cứu
thông tin đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện theo Điều
6 của Quy chế này;
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh cung cấp thông tin về doanh nghiệp lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý theo quy định tại khoản 2
Điều 74 và khoản 4 Điều 21 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã cung cấp thông tin về đăng ký hộ kinh doanh trên phạm vi địa bàn
theo khoản 4 Điều 22 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật được yêu cầu khai thác và sử dụng thông tin trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với mục tiêu phục vụ quản lý nhà
nước, thực hiện thủ tục hành chính. Trên cơ sở thông tin được khai thác từ Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền không yêu cầu
doanh nghiệp nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm
kinh doanh khi thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công có liên quan đến
doanh nghiệp.
4. Các cơ quan, đơn vị thuộc phạm
vi điều chỉnh của Quy chế này trong phạm vi quản lý dữ liệu thực hiện kết nối,
chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo Điều
79, Điều 80 Nghị định số 168/2025/NĐ- CP và quy định của pháp luật về quản lý,
kết nối, chia sẻ dữ liệu”.
3. Bãi bỏ
Điều 8.
4. Sửa đổi
khoản 1 Điều 9 như sau:
“1. Việc trao đổi, cung cấp và
chia sẻ thông tin về doanh nghiệp được thực hiện thông qua kết nối giữa Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành theo Điều 79, Điều 80 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và pháp luật
có liên quan. Việc kết nối và chia sẻ thông tin về hộ kinh doanh được thực hiện
thông qua Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh, Cơ sở dữ liệu về đăng ký
hộ kinh doanh theo điểm h khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 23 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP và pháp luật có liên quan. Việc kết nối, chia sẻ thông tin phải
bảo đảm đúng phạm vi, mục đích sử dụng, an toàn, an ninh và bảo mật thông tin.”
5. Sửa đổi
điểm b khoản 2 Điều 10 như sau:
“b) Phối hợp yêu cầu doanh nghiệp
tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện,
ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài; yêu
cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
phối hợp xử lý các vi phạm pháp luật khác theo quy định.”
6. Sửa đổi
Điều 14 như sau:
“Điều 14. Trách nhiệm phối hợp
thực hiện yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh
đối với doanh nghiệp và yêu cầu tạm ngừng kinh doanh đối với hộ kinh doanh
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
gửi văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong các trường hợp sau
đây:
a) Doanh nghiệp kinh doanh
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều
kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy định
của pháp luật;
b) Doanh nghiệp bị cơ quan nhà
nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt
kinh doanh hoặc chấp hành xong hình phạt, chấp hành xong biện pháp tư pháp theo
quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng hoặc chấm
dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận
thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Trường hợp doanh nghiệp không tạm
ngừng, không chấm dứt kinh doanh theo yêu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật
Doanh nghiệp.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp và công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp.
4. Đối với hộ kinh doanh, khi
xác định hộ kinh doanh kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có
thẩm quyền gửi văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh
đặt trụ sở. Khi nhận được văn bản quy định tại khoản 4 Điều này, Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện theo khoản 7 Điều 22 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có trách
nhiệm phối hợp thực hiện các nội dung quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều
này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định của pháp luật.”
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 9 năm 2026. Các nội dung khác
của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 111/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh không được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định
này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.
Điều 3. Các
ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành
liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Các doanh nghiệp, tổ chức
và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan trọng Tấn
|