|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 246/KH-UBND
|
Cần Thơ, ngày 27
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
KHẮC
PHỤC TỒN TẠI, HẠN CHẾ TRONG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Thực hiện Công văn số
1482-CV/VPTU ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Văn phòng Thành ủy và Công văn số
1728-CV/ĐU ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân
thành phố về việc rà soát, xây dựng Kế hoạch khắc phục tồn tại, hạn chế có liên
quan đến triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
Để khắc phục các tồn tại, hạn
chế trong triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW trên địa bàn thành phố
theo Báo cáo ngày 27 tháng 4 năm 2026 của Thường trực Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo
Trung ương về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, Ủy ban
nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch khắc phục tồn tại, hạn chế trong triển
khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW trên địa bàn thành phố Cần Thơ, với các
nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Kịp thời khắc phục các tồn
tại, hạn chế trong triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW trên địa bàn
thành phố theo nội dung đã được nêu tại Báo cáo của Thường trực Tổ giúp việc
Ban Chỉ đạo Trung ương ngày 27 tháng 4 năm 2026;
b) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
công tác chỉ đạo, điều hành; đẩy nhanh tiến độ tham mưu, ban hành thể chế, phát
triển hạ tầng số, khai thác dữ liệu, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố;
c) Xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ,
trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và địa phương; bảo đảm việc tổ chức thực hiện
đồng bộ, khả thi, có kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả cụ thể.
2. Yêu cầu
a) Bám sát các tồn tại, hạn chế
đã được xác định; việc khắc phục phải có trọng tâm, trọng điểm, rõ sản phẩm đầu
ra, rõ thời hạn hoàn thành;
b) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ
giữa Sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn
vị có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện;
c) Gắn việc khắc phục tồn tại,
hạn chế với thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ tại Kế hoạch số 124/KH-UBND ngày
20 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2026;
d) Quá trình triển khai phải
bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức; các khó khăn, vướng mắc phát
sinh phải được kịp thời tổng hợp, báo cáo để xem xét, giải quyết;
đ) Tăng cường kiểm tra, giám
sát, đôn đốc; thường xuyên rà soát, điều chỉnh phù hợp trong quá trình thực
hiện.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ
YẾU
1. Nâng cao chất lượng chỉ
đạo, điều hành
a) Rà soát toàn bộ các nhiệm vụ
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW và các văn bản chỉ đạo có liên quan đang theo
dõi trên Hệ thống theo dõi tình hình thực hiện Nghị quyết, Chỉ thị, Kết luận
của Trung ương (https://theodoinq.dcs.vn); cập nhật đầy đủ tiến độ, kết quả
thực hiện, sản phẩm đầu ra và tài liệu minh chứng của từng nhiệm vụ;
b) Xây dựng danh mục các nhiệm
vụ có nguy cơ chậm tiến độ; xác định nguyên nhân, trách nhiệm và giải pháp
triển khai đối với từng nhiệm vụ cụ thể;
c) Chuẩn hóa việc lập, lưu trữ
và cập nhật hồ sơ minh chứng điện tử; bảo đảm các nhiệm vụ hoàn thành đều có
văn bản, tài liệu và sản phẩm kèm theo, phục vụ công tác theo dõi, kiểm tra,
giám sát;
d) Thiết lập cơ chế đôn đốc,
kiểm tra định kỳ hằng tháng đối với các nhiệm vụ trọng tâm, nhiệm vụ có thời
hạn trong năm 2026; kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đối với
các nội dung vượt thẩm quyền hoặc có nguy cơ không bảo đảm tiến độ.
2. Hoàn thiện thể chế, cơ
chế, chính sách
a) Tập trung đẩy nhanh tiến độ
tham mưu, ban hành 04 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố:
- Nghị quyết ban hành Quy định
tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa
phương cho dự án thiết kế chip bán dẫn; dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp
trong công nghiệp bán dẫn và dự án sản xuất thiết bị điện tử trên địa bàn thành
phố Cần Thơ;
- Nghị quyết quy định nội dung
và mức chi quản lý hoạt động và thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ;
- Nghị quyết quy định tiêu chí,
điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương
cho phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số làm việc tại các dự án nghiên
cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ
nhân tạo trên địa bàn thành phố Cần Thơ;
- Nghị quyết quy định về chính
sách hỗ trợ hoạt động cho Tổ Công nghệ số cộng đồng trên địa bàn thành phố Cần
Thơ.
b) Nghiên cứu xây dựng cơ chế
quản lý và sử dụng ngân sách cho nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo;
c) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện
Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo thành phố Cần Thơ; đưa Quỹ vào vận hành hiệu quả, đúng quy định;
d) Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất
phương án thành lập Quỹ đầu tư mạo hiểm của thành phố, bảo đảm phù hợp quy định
pháp luật và điều kiện thực tiễn của địa phương;
đ) Rà soát, đề xuất danh mục
các cơ chế, chính sách cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới nhằm tháo gỡ các điểm
nghẽn trong triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW trên địa bàn thành phố.
3. Phát triển hạ tầng số và
dữ liệu
a) Tổ chức rà soát tổng thể
hiện trạng hạ tầng số, trang thiết bị công nghệ thông tin, đường truyền, phần
mềm dùng chung và điều kiện bảo đảm hoạt động của các cơ quan, đơn vị và địa phương,
nhất là cấp xã;
b) Xây dựng phương án đầu tư,
bổ sung trang thiết bị công nghệ thông tin theo mức tối thiểu, ưu tiên các đơn
vị còn thiếu hoặc chưa đáp ứng yêu cầu phục vụ mô hình chính quyền địa phương
02 cấp;
c) Đẩy nhanh tiến độ chuẩn bị
đầu tư, triển khai các dự án đầu tư mua sắm trang thiết bị công nghệ thông tin
cho 103 xã, phường và Trung tâm Phục vụ hành chính công, Hội nghị truyền hình
cho Sở, ban, ngành và 103 xã, phường; dự án Nâng cấp Nền tảng IOC thành phố và triển
khai IOC cấp xã;
d) Hoàn thiện Kho dữ liệu dùng chung,
tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
của thành phố với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo
quy định;
đ) Tổ chức rà soát, tái cấu
trúc quy trình nghiệp vụ, đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính; thực hiện hiệu quả nguyên tắc người dân, doanh nghiệp chỉ cung cấp
thông tin một lần;
e) Lựa chọn một số dịch vụ công
thiết yếu để thí điểm mô hình cải tiến quy trình trên cơ sở dữ liệu số, tái sử dụng
dữ liệu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo, hướng đến giảm thời gian giải quyết, giảm
chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp;
g) Xây dựng công cụ, chỉ tiêu
và phương pháp theo dõi, đo lường hiệu quả khai thác dữ liệu phục vụ chỉ đạo,
điều hành, dự báo, cắt giảm thủ tục hành chính và nâng cao chất lượng cung cấp
dịch vụ công.
4. Phát triển khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Tăng cường liên kết giữa
viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp,
quỹ đầu tư, tổ chức hỗ trợ trung gian nhằm hình thành chuỗi nghiên cứu - ứng
dụng - thương mại hóa gắn với nhu cầu phát triển của thành phố và vùng Đồng
bằng sông Cửu Long;
b) Phát huy vai trò đầu mối của
Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo thành phố; khẩn trương triển khai Đề án
tổ chức lại Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo thành phố Cần Thơ thành
Trung tâm Đổi mới sáng tạo thành phố Cần Thơ mang tầm khu vực và vùng Đồng bằng
sông Cửu Long; tiếp tục nghiên cứu thành lập Công ty cổ phần Trung tâm Đổi mới
sáng tạo thành phố Cần Thơ để thúc đẩy liên kết chặt chẽ “Nhà nước - nhà khoa
học - doanh nghiệp”;
c) Đẩy mạnh các hoạt động hỗ
trợ doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng
tạo; thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ và sản phẩm
công nghệ;
d) Rà soát, lựa chọn tối thiểu
03 bài toán lớn để triển khai ưu tiên, có sản phẩm, nguồn lực và chỉ tiêu cụ
thể.
5. Phát triển nguồn nhân lực
a) Xây dựng và triển khai Đề án
phát triển đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
b) Tổ chức các chương trình đào
tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về công nghệ số, phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo,
quản trị số, an toàn thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức; chú trọng đội
ngũ tham mưu, quản trị hệ thống và đội ngũ trực tiếp giải quyết thủ tục hành
chính;
c) Rà soát, kiện toàn nhân sự
phụ trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số tại các cơ quan, đơn vị và địa
phương; ưu tiên bổ sung, bố trí hoặc hợp đồng thực hiện nhiệm vụ ở những nơi
còn thiếu, nhất là cấp xã;
d) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế,
chính sách thu hút, đào tạo, bồi dưỡng và giữ chân nhân lực chất lượng cao
trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Phát huy hiệu quả hoạt động
của Tổ Công nghệ số cộng đồng trong hỗ trợ người dân tiếp cận dịch vụ số, nâng
cao kỹ năng số cơ bản và lan tỏa nhận thức về chuyển đổi số tại cơ sở.
6. Bảo đảm nguồn lực tài
chính và giải ngân
a) Rà soát đầy đủ nhu cầu kinh
phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
năm 2026 của từng cơ quan, đơn vị và địa phương; xác định rõ kinh phí chi đầu
tư phát triển, chi thường xuyên, đặc biệt là kinh phí cấp xã;
b) Tăng cường hướng dẫn, đôn
đốc các cơ quan, đơn vị và địa phương hoàn thiện hồ sơ, thủ tục triển khai và
giải ngân kinh phí theo đúng quy định; tập trung khắc phục tình trạng giải ngân
chậm, nhất là đối với nhiệm vụ chuyển đổi số tại cấp xã;
c) Theo dõi chặt chẽ tiến độ sử
dụng và giải ngân kinh phí theo từng tháng; kịp thời tổng hợp khó khăn, vướng
mắc tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo xử lý;
d) Ưu tiên bố trí nguồn lực cho
các nhiệm vụ cấp bách, nhiệm vụ trọng tâm, nhiệm vụ có tác động lan tỏa lớn;
đồng thời gắn việc phân bổ, sử dụng kinh phí với kết quả thực hiện và khả năng
giải ngân thực tế.
III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
Thực hiện theo Phụ lục đính kèm.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Là cơ quan đầu mối theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch này;
b) Chủ trì tham mưu triển khai
các nhiệm vụ về thể chế, chính sách; hạ tầng số; dữ liệu; đổi mới sáng tạo; lựa
chọn bài toán lớn; theo dõi , kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện nhiệm vụ và tổng
hợp kết quả, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố;
c) Chủ trì xây dựng biểu mẫu,
hướng dẫn cập nhật tiến độ, hồ sơ minh chứng và chế độ báo cáo thống nhất để
các cơ quan, đơn vị và địa phương triển khai thực hiện.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành
phố về bố trí, rà soát và hướng dẫn sử dụng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của
Kế hoạch;
b) Theo dõi, đôn đốc và báo cáo
tiến độ giải ngân; kịp thời tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong thực hiện để
tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
3. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu các giải
pháp về phát triển nguồn nhân lực, đào tạo, bồi dưỡng, kiện toàn tổ chức bộ máy
và vị trí việc làm gắn với yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số;
b) Rà soát, nghiên cứu, đề xuất
giải pháp bổ sung nhân lực phụ trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số tại các
cơ quan, đơn vị và địa phương, nhất là cấp xã.
4. Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi, tham mưu các nội
dung liên quan đến cải cách thủ tục hành chính, đo lường hiệu quả khai thác dữ
liệu và chất lượng cung cấp dịch vụ công theo quy định.
5. Sở, ban, ngành thành phố
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao, chủ động phối hợp triển khai các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý;
b) Chịu trách nhiệm về tiến độ,
chất lượng thực hiện, kết quả đầu ra, tài liệu minh chứng và việc sử dụng, giải
ngân kinh phí được giao.
6. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Ủy ban nhân dân xã, phường
chịu trách nhiệm rà soát, báo cáo hiện trạng hạ tầng số, trang thiết bị công
nghệ thông tin và nhu cầu đầu tư bổ sung tại địa phương; phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ và Sở Tài chính để thực hiện việc mua sắm, lắp đặt và nghiệm
thu trang thiết bị theo các dự án được phê duyệt;
b) Chủ động lập kế hoạch sử
dụng và giải ngân nguồn kinh phí sự nghiệp được giao cho nhiệm vụ khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hoàn thiện hồ sơ thanh toán,
quyết toán và báo cáo tiến độ giải ngân định kỳ theo hướng dẫn của Sở Tài
chính; ưu tiên triển khai các nhiệm vụ có tính cấp bách, tác động trực tiếp đến
người dân và doanh nghiệp;
c) Nâng cao năng lực Tổ Công
nghệ số cộng đồng để hỗ trợ người dân, doanh nghiệp tiếp cận dịch vụ công trực
tuyến, hướng dẫn sử dụng ứng dụng số và thanh toán không dùng tiền mặt.
V. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
1. Sở, ban, ngành thành
phố, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan định kỳ báo
cáo kết quả thực hiện Kế hoạch lồng ghép với Báo cáo thực hiện Kế hoạch số
124/KH-UBND, gửi về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 15 hằng tháng.
2. Sở Khoa học và Công
nghệ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố; đồng
thời tham mưu tổ chức họp đánh giá, đôn đốc tiến độ đối với các nhiệm vụ chậm
hoặc có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền.
Trên đây là Kế hoạch khắc phục
tồn tại, hạn chế trong triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW trên địa bàn
thành phố Cần Thơ. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc
các cơ quan, đơn vị và địa phương kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ
để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- TT: TU, HĐND TP;
- Đảng ủy UBND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Văn phòng Thành ủy;
- Sở, ban, ngành TP;
- UBND xã, phường;
- VP UBND TP (2C, 3C, 7);
- Lưu: VT, VHQ.
E:\20261.THop\301.KH_KP_NQ57.doc
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khởi
|
NHIỆM
VỤ TRỌNG TÂM KHẮC PHỤC CÁC TỒN TẠI, HẠN CHẾ TRONG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ
QUYẾT SỐ 57-NQ/TW TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Kế hoạch số 246/KH-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố)