|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
70/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Mạnh Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
15/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số 70/2026/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÁC KHOẢN THU VÀ
MỨC THU, CƠ CHẾ QUẢN LÝ THU CHI ĐỐI VỚI DỊCH VỤ PHỤC VỤ, HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC, ĐÀO TẠO CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN
DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
123/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15, Luật
số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 140/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của
đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 24/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc quản lý trong cơ sở
giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn,
giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo
dục, đào tạo;
Căn
cứ Nghị định số 66/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Giáo dục;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 9164/TTr-SGDĐT ngày
04 tháng 9 năm 2026; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số
10820/BC-STP ngày 22 tháng 8 năm 2026 và ý kiến thống nhất của các Thành viên Ủy
ban nhân dân Thành phố.
Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định ban hành quy định về các
khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt
động giáo dục, đào tạo của cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định về các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu
chi đối với dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo của cơ sở giáo
dục công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết
định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 9 năm 2026 và được áp dụng từ năm học
2026 - 2027.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,
Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng Thuế Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục công lập và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều
3;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bộ Tư pháp; Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản
và Tổ chức thi hành pháp luật – Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Đoàn ĐBQH TP;
- Ủy ban MTTQVN TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Các Sở, ban, ngành TP;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Các cơ quan Báo,
Đài TP;
- VPUB: các PVP;
- Các Phòng NCTH; Trung tâm TTTĐT;
- Lưu: VT, VX (VN)
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
QUY ĐỊNH
CÁC KHOẢN THU VÀ MỨC THU, CƠ CHẾ QUẢN
LÝ THU CHI ĐỐI VỚI DỊCH VỤ PHỤC VỤ, HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CỦA CƠ SỞ
GIÁO DỤC CÔNG LẬP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2026/QĐ-UBND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định
này quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với dịch vụ
phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo của cơ sở giáo dục công lập thuộc
phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 99 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15 và quy định tại điểm b khoản
3 Điều 4 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn,
giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo
dục, đào tạo được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 66/2026/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các
cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh.
2. Người
học đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập nêu tại khoản 1 Điều này.
3. Các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Danh mục các khoản thu và mức thu đối với dịch vụ phục
vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo
1.
Danh mục các khoản thu và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục,
đào tạo của cơ sở giáo dục là đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường
xuyên; đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên được thực hiện
theo Phụ lục đính kèm theo Quy định này; trong đó:
a)
Nhóm 1: áp dụng đối với cơ sở giáo dục trên địa bàn phường thuộc Thành phố Hồ
Chí Minh.
b)
Nhóm 2: áp dụng đối với cơ sở giáo dục trên địa bàn xã, đặc khu thuộc Thành phố
Hồ Chí Minh.
2.
Danh mục các khoản thu và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục,
đào tạo của cơ sở giáo dục là đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường
xuyên; đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: tối đa
bằng 2 lần mức thu tại khoản 1 Điều này.
Điều 4. Cơ chế quản lý thu chi
1. Các
khoản thu quy định tại Quyết định này được thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện,
có sự đồng thuận của cha mẹ, người giám hộ của học sinh (sau đây gọi chung là
cha mẹ học sinh), người học; lấy thu bù chi và không được vượt quá mức trần quy
định tại Quyết định này.
2. Cơ
sở giáo dục có trách nhiệm xây dựng dự toán chi tiết cho từng nội dung thu, bảo
đảm nguyên tắc tính đúng, tính đủ các chi phí hợp lý và phù hợp với điều kiện
cơ sở vật chất của nhà trường, nhu cầu của người học.
3. Khi
thực hiện các khoản thu đối với những nội dung đã được ngân sách nhà nước cấp hỗ
trợ hoặc đã được bố trí từ nguồn kinh phí khác, mức thu phải được giảm trừ sau
khi tính toán số kinh phí đã được bố trí trong dự toán của đơn vị.
4. Thời
gian thu phải đảm bảo không vượt quá Kế hoạch về thời gian năm học do cơ quan
có thẩm quyền ban hành.
5. Cơ
sở giáo dục được tự chủ quyết định các khoản chi để cung cấp dịch vụ phục vụ, hỗ
trợ hoạt động giáo dục đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ và phải quy định trong quy
chế chi tiêu nội bộ.
Việc sử
dụng các khoản thu phải đúng mục đích, bảo đảm tính công khai, minh bạch và thực
hiện đầy đủ các chế độ quản lý tài chính theo quy định hiện hành.
6. Khi
kết thúc năm học, nếu các khoản thu dịch vụ có chênh lệch thu lớn hơn chi thì
phải hoàn trả cho người học; nếu chênh lệch thu nhỏ hơn chi, cơ sở giáo dục phải
tính toán bù đắp khoản thiếu hụt bằng các nguồn kinh phí hợp pháp của đơn vị,
không được thu thêm từ người học, ngân sách nhà nước không cấp bù.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy
ban nhân dân phường, xã, đặc khu
a) Triển
khai, chỉ đạo và hướng dẫn các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý tại
địa phương thực hiện đúng quy định tại Quyết định này;
b) Kiểm
tra, giám sát việc thực hiện; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, chỉ đạo các cơ sở
giáo dục công lập khắc phục các vấn đề phát sinh chưa đúng quy định.
2. Sở
Giáo dục và Đào tạo
a) Triển
khai, hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu và các cơ sở giáo dục công
lập thuộc phân cấp quản lý thực hiện đúng quy định tại Quyết định này;
b) Kiểm
tra, giám sát việc thực hiện; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, chỉ đạo khắc phục
các vấn đề phát sinh chưa đúng quy định tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa
bàn Thành phố.
3. Sở
Tài chính
Phối hợp
Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu và các đơn vị có
liên quan hướng dẫn trong quá trình triển khai quy định về khoản thu và mức
thu, cơ chế quản lý thu chi đối với dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục,
đào tạo của cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Thuế
Thành phố
Chịu
trách nhiệm hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện chứng từ, hóa đơn thu tiền dịch
vụ và nghĩa vụ nộp thuế tương ứng từng khoản thu theo quy định này và các quy định
pháp luật hiện hành có liên quan.
5. Cơ
sở giáo dục công lập
a) Xây
dựng dự toán chi tiết cho từng nội dung thu để xác định mức thu cụ thể, bảo đảm
nguyên tắc tính đúng, tính đủ các chi phí hợp lý;
b) Căn
cứ các quy định tại Quyết định này và hướng dẫn của cơ quan quản lý theo phân cấp,
tổ chức lấy ý kiến đồng thuận của cha mẹ học sinh trước khi thực hiện các khoản
thu;
c) Có
trách nhiệm giải trình với xã hội, người học, cơ quan quản lý, giáo viên, nhân
viên, người lao động trong cơ sở giáo dục về nội dung các dịch vụ phục vụ, hỗ
trợ hoạt động giáo dục, mức thu dịch vụ và cơ chế quản lý thu chi theo quy định
tại Nghị định số 24/2021/NĐ-CP quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm
non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập./.
PHỤ
LỤC
DANH MỤC CÁC KHOẢN THU VÀ MỨC THU DỊCH
VỤ PHỤC VỤ, HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP THUỘC
PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 70/2026/QĐ-UBND)
|
STT
|
Danh mục khoản
thu
|
Đơn vị tính
|
Mức trần Nhóm
1
|
Mức trần Nhóm
2
|
|
Mầm non -
Chuyên biệt
|
Tiểu học
|
Trung học cơ
sở
|
Trung học phổ
thông
|
Trung cấp -
Cao đẳng
|
Mầm non -
Chuyên biệt
|
Tiểu học
|
Trung học cơ
sở
|
Trung học phổ
thông
|
Trung cấp -
Cao đẳng
|
|
1
|
Dịch vụ ăn uống, bán trú, nội trú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Dịch vụ ăn uống
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Suất ăn sáng
|
đồng/học
sinh/ngày
|
20,000
|
20,000
|
|
|
|
20,000
|
20,000
|
|
|
|
|
1.1.2
|
Suất ăn trưa, xế
|
đồng/học
sinh/ngày
|
40,000
|
40,000
|
40,000
|
40,000
|
|
40,000
|
40,000
|
40,000
|
40,000
|
|
|
1.1.3
|
Nước uống
|
đồng/học
sinh/tháng
|
20,000
|
20,000
|
20,000
|
20,000
|
|
20,000
|
20,000
|
20,000
|
20,000
|
|
|
1.2
|
Dịch vụ phục vụ bán trú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Dịch vụ phục vụ ăn sáng
|
đồng/học
sinh/tháng
|
220,000
|
60,000
|
|
|
|
200,000
|
50,000
|
|
|
|
|
1.2.2
|
Dịch vụ tổ chức phục vụ, quản lý và vệ sinh bán trú
|
đồng/học
sinh/tháng
|
550,000
|
350,000
|
300,000
|
250,000
|
|
500,000
|
320,000
|
280,000
|
230,000
|
|
|
1.2.3
|
Dịch vụ nhân viên nuôi dưỡng
|
đồng/học
sinh/tháng
|
260,000
|
|
|
|
|
260,000
|
|
|
|
|
|
1.2.4
|
Thiết bị, vật dụng phục vụ học sinh bán trú
|
đồng/học sinh/năm
|
450,000
|
220,000
|
200,000
|
200,000
|
|
400,000
|
200,000
|
200,000
|
200,000
|
|
|
1.3
|
Dịch vụ ký túc xá tại các cơ sở giáo dục có tổ chức nội
trú
|
đồng/học
sinh/tháng
|
|
|
150,000
|
150,000
|
700,000
|
|
|
150,000
|
150,000
|
700,000
|
|
2
|
Dịch vụ đưa đón người học
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Tuyến đường dưới 5km
|
đồng/học sinh/km
|
10,000
|
10,000
|
10,000
|
10,000
|
|
10,000
|
10,000
|
10,000
|
10,000
|
|
|
2.2
|
Tuyến đường từ 5km trở lên
|
đồng/học sinh/km
|
8,000
|
8,000
|
8,000
|
8,000
|
|
8,000
|
8,000
|
8,000
|
8,000
|
|
|
3
|
Dịch vụ công nghệ, học tập số
|
đồng/học
sinh/tháng
|
110,000
|
110,000
|
110,000
|
110,000
|
110,000
|
110,000
|
110,000
|
110,000
|
110,000
|
110,000
|
|
4
|
Dịch vụ tổ chức hoạt động ngoại khóa, kỹ năng sống
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Dịch vụ tổ chức hoạt động ngoại khóa
|
đồng/học sinh/hoạt
động
|
200,000
|
200,000
|
200,000
|
200,000
|
200,000
|
200,000
|
200,000
|
200,000
|
200,000
|
200,000
|
|
4.2
|
Dịch vụ tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống
|
đồng/học
sinh/tháng
|
120,000
|
120,000
|
80,000
|
80,000
|
|
80,000
|
80,000
|
80,000
|
80,000
|
|
|
5
|
Dịch vụ trông giữ, chăm sóc trẻ em, học sinh ngoài giờ
(không bao gồm tiền ăn)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Dịch vụ trông giữ, chăm sóc trước và sau giờ học
chính khóa
|
đồng/học sinh/giờ
|
12,000
|
|
|
|
|
11,000
|
|
|
|
|
|
5.2
|
Dịch vụ trông giữ, chăm sóc trong các ngày nghỉ (bao
gồm nghỉ hè, không bao gồm các ngày lễ tết)
|
đồng/học
sinh/ngày
|
128,000
|
|
|
|
|
120,000
|
|
|
|
|
|
6
|
Dịch vụ tổ chức học bơi an toàn, phòng chống đuối nước
|
đồng/học
sinh/khóa
|
700,000
|
700,000
|
700,000
|
700,000
|
|
700,000
|
700,000
|
700,000
|
700,000
|
|
|
7
|
Dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục khác đáp ứng
nhu cầu hoạt động của cơ sở giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Dịch vụ sử dụng máy lạnh của lớp học có máy lạnh (tiền
điện, chi phí bảo trì máy lạnh, chi phí thuê máy lạnh nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.1.1
|
Đối với lớp đã được trang bị sẵn máy lạnh
|
đồng/học
sinh/tháng
|
50,000
|
45,000
|
35,000
|
35,000
|
45,000
|
50,000
|
45,000
|
35,000
|
35,000
|
45,000
|
|
7.1.2
|
Đối với lớp có nhu cầu sử dụng nhưng chưa có máy lạnh,
phải đi thuê
|
đồng/học
sinh/tháng
|
110,000
|
110,000
|
95,000
|
95,000
|
110,000
|
100,000
|
100,000
|
90,000
|
90,000
|
100,000
|
|
7.2
|
Dịch vụ trông giữ xe học sinh, cha mẹ học sinh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.2.1
|
Xe đạp, xe đạp điện theo lượt
|
đồng/xe/lượt
|
2,000
|
2,000
|
2,000
|
2,000
|
2,000
|
2,000
|
2,000
|
2,000
|
2,000
|
2,000
|
|
7.2.2
|
Xe đạp, xe đạp điện theo tháng
|
đồng/xe/tháng
|
40,000
|
40,000
|
40,000
|
40,000
|
40,000
|
40,000
|
40,000
|
40,000
|
40,000
|
40,000
|
|
7.2.3
|
Xe máy, xe máy điện theo lượt
|
đồng/xe/lượt
|
4,000
|
4,000
|
4,000
|
4,000
|
4,000
|
4,000
|
4,000
|
4,000
|
4,000
|
4,000
|
|
7.2.4
|
Xe máy, xe máy điện theo tháng
|
đồng/xe/tháng
|
80,000
|
80,000
|
80,000
|
80,000
|
80,000
|
80,000
|
80,000
|
80,000
|
80,000
|
80,000
|
Quyết định 70/2026/QĐ-UBND quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo của cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 70/2026/QĐ-UBND ngày 15/09/2026 quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo của cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/09/2026
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2026
Ban hành:
02/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/03/2026
Ban hành:
24/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
09/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
03/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/09/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
227
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|