|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 329/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
BẢO
TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT SÂN KHẤU TRUYỀN THỐNG, ĐẶC THÙ, TIÊU BIỂU
CỦA THỦ ĐÔ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Chương trình hành
động số 08-CTr/TU ngày 17/3/2026 của Thành ủy Hà Nội về thực hiện Nghị quyết số
80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam; Kế hoạch
số 128/KH-UBND ngày 30/3/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc triển khai
Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày 17/3/2026 của Thành ủy Hà Nội về thực
hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn
hóa Việt Nam; Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng Kế hoạch bảo tồn và phát huy
giá trị nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu của Thủ đô Hà Nội
giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Bảo tồn, gìn giữ và phát huy
các giá trị đặc sắc của nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu
Thủ đô (cải lương, tuồng, chèo, múa rối, kịch nói, ca múa nhạc, xiếc, dân ca,
nhạc cổ truyền); bảo đảm tính kế thừa, liên tục của di sản văn hóa phi vật thể,
góp phần xây dựng văn hóa Thủ đô tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Nâng cao đời sống tinh thần
của Nhân dân, đặc biệt là thế hệ trẻ; tăng cường giáo dục truyền thống lịch sử,
văn hóa, đạo đức, lối sống; bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và ý
thức trách nhiệm trong việc bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa.
- Tạo chuyển biến rõ nét trong
nhận thức và hành động của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò, vị trí
của nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu trong đời sống đương
đại; đưa nghệ thuật truyền thống trở thành nhu cầu hưởng thụ văn hóa thường
xuyên của Nhân dân.
- Gắn bảo tồn, phát huy nghệ
thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu với phát triển công nghiệp văn
hóa, du lịch Thủ đô; từng bước hình thành các sản phẩm văn hóa - du lịch đặc
trưng, có chất lượng cao, góp phần quảng bá hình ảnh Thủ đô Hà Nội văn hiến,
văn minh, hiện đại đến bạn bè trong nước và quốc tế.
- Thúc đẩy sáng tạo nghệ thuật
trên nền tảng truyền thống; khuyến khích đổi mới nội dung, hình thức biểu diễn
phù hợp với xu hướng phát triển và thị hiếu công chúng, đồng thời giữ gìn giá
trị cốt lõi của nghệ thuật truyền thống.
2. Yêu cầu
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả,
có trọng tâm, trọng điểm; xác định rõ nhiệm vụ ưu tiên theo từng giai đoạn, bảo
đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn của Thủ đô và năng lực của các đơn vị liên
quan.
- Huy động sự tham gia tích cực
của cả hệ thống chính trị, các đơn vị nghệ thuật, tổ chức xã hội, doanh nghiệp
và Nhân dân; tăng cường xã hội hóa, đa dạng hóa nguồn lực đầu tư cho hoạt động
bảo tồn và phát triển nghệ thuật ca kịch truyền thống, đặc thù, tiêu biểu.
- Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn
và phát triển; giữa truyền thống và hiện đại; giữa giá trị nghệ thuật và hiệu
quả kinh tế - xã hội; bảo đảm giữ vững bản sắc văn hóa dân tộc trong quá trình
hội nhập quốc tế.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học
công nghệ, chuyển đổi số trong công tác bảo tồn, lưu trữ, quảng bá và phổ biến
nghệ thuật truyền thống; nâng cao khả năng tiếp cận của công chúng, đặc biệt là
giới trẻ.
- Bảo đảm tính bền vững, lâu
dài; gắn kết chặt chẽ giữa công tác bảo tồn với đào tạo nguồn nhân lực, xây
dựng cơ chế chính sách và phát triển thị trường văn hóa.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện; kịp thời điều chỉnh, bổ sung giải pháp
phù hợp với tình hình thực tiễn.
II. CHỈ TIÊU GIAI ĐOẠN 2026
- 2030
1. Nghệ thuật sân khấu
truyền thống, đặc thù, tiêu biểu chuyên nghiệp
1.1. Chỉ tiêu chung
- Phục dựng, dàn dựng mới từ
140 - 150 vở diễn, chương trình nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu
biểu.
- Tổ chức từ 14.500 - 15.000
buổi biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị, phục vụ Nhân dân, khách du lịch và
các hoạt động đối ngoại của Thành phố.
- Thu hút khoảng 2 - 3 triệu lượt
khán giả (trực tiếp và trực tuyến).
- Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ
liệu số về nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu của Thủ đô.
- 100% đơn vị nghệ thuật ứng
dụng nền tảng số trong công tác truyền thông, quảng bá và quản lý hoạt động biểu
diễn.
- 100% đơn vị nghệ thuật xây
dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng lực lượng kế cận.
1.2. Chỉ tiêu theo loại
hình nghệ thuật
|
Loại hình
|
Số vở phục
dựng/dàn dựng mới
|
Số buổi biểu
diễn
|
|
Cải lương
|
25 - 26
|
1.000
|
|
Chèo
|
25 - 26
|
1.000
|
|
Múa rối
|
25 - 26
|
10.000
|
|
Kịch nói
|
25 - 26
|
1.250
|
|
Ca múa nhạc
|
25 - 26
|
1.000
|
|
Xiếc
|
20
|
750
|
|
Tổng cộng
|
150
|
15.000
|
1.3. Chỉ tiêu nguồn nhân
lực
- Bồi dưỡng mới từ 150 - 200
nghệ sĩ trẻ.
- Bồi dưỡng chuyên sâu khoảng
300 - 400 lượt nghệ sĩ, diễn viên, đạo diễn, nhạc công, kỹ thuật viên.
- 100% đơn vị nghệ thuật tổ
chức hoặc tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ hằng năm.
- 100% nghệ sĩ trẻ được tạo
điều kiện tham gia hoạt động thực hành nghề nghiệp, biểu diễn và truyền nghề.
2. Nghệ thuật sân khấu
truyền thống không chuyên tại cơ sở (phường, xã)
2.1. Chỉ tiêu chung
- 100% Ủy ban nhân dân các
phường, xã xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế
của địa phương.
- 100% phường, xã thực hiện rà
soát, thống kê, cập nhật danh mục các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền
thống, đặc thù, tiêu biểu trên địa bàn.
- Duy trì hoạt động thường
xuyên đối với 100% câu lạc bộ nghệ thuật sân khấu truyền thống hiện có.
- Khuyến khích thành lập mới hoặc
khôi phục các câu lạc bộ, đội văn nghệ sân khấu truyền thống tại cộng đồng dân cư
có điều kiện phù hợp.
- 100% phường, xã có lực lượng
hạt nhân văn nghệ cơ sở được tham gia tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn trong giai
đoạn 2026 - 2030.
- Khuyến khích các Lễ hội
truyền thống, Ngày hội văn hóa tiêu biểu của địa phương có nội dung giới thiệu
hoặc biểu diễn nghệ thuật sân khấu truyền thống phù hợp.
2.2. Chỉ tiêu hoạt động
- Các phường, xã có loại hình
nghệ thuật sân khấu truyền thống tổ chức hoặc phối hợp tổ chức tối thiểu từ 02
- 04 chương trình biểu diễn, giao lưu hằng năm.
- Tổ chức các hoạt động giao
lưu, trải nghiệm nghệ thuật sân khấu truyền thống tại trường học, nhà văn hóa,
điểm sinh hoạt cộng đồng.
- Thực hiện ghi hình, số hóa
các hoạt động nghệ thuật truyền thống tiêu biểu tại địa phương; định kỳ cập
nhật, cung cấp dữ liệu cho cơ sở dữ liệu chung của Thành phố.
- Phấn đấu 100% các câu lạc bộ
tiêu biểu được tham gia liên hoan, hội diễn nghệ thuật sân khấu truyền thống.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Công tác truyền thông
- Tổ chức tuyên truyền sâu
rộng, thường xuyên, liên tục về giá trị lịch sử, văn hóa, nghệ thuật và vai trò
của nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu trong đời sống đương
đại thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở,
nền tảng số, mạng xã hội và các hình thức truyền thông trực quan.
- Xây dựng, duy trì chuyên
trang, chuyên mục, chuyên đề, chương trình truyền hình, phát thanh định kỳ về
nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù tiêu biểu trên Cổng Thông tin điện tử
Thành phố, các cơ quan báo chí của Hà Nội và hệ thống thông tin cơ sở; tăng cường
sản xuất các sản phẩm truyền thông đa phương tiện (video clip, infographic,
podcast, phim tài liệu ngắn).
- Đẩy mạnh tuyên truyền trên
môi trường số; xây dựng, vận hành các kênh truyền thông chính thức (Website, Fanpage,
YouTube…) của các đơn vị nghệ thuật; ứng dụng công nghệ số để lan tỏa nội dung,
tiếp cận khán giả trẻ.
- Tổ chức các hoạt động giao
lưu, tọa đàm, nói chuyện chuyên đề, workshop trải nghiệm giữa nghệ sĩ với công chúng,
học sinh, sinh viên; lồng ghép tuyên truyền trong các sự kiện văn hóa, lễ hội,
hoạt động cộng đồng.
- Tổ chức các cuộc thi tìm
hiểu, sáng tạo nội dung về nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu
(thi tìm hiểu, thi sáng tác video, thi biểu diễn…); khuyến khích sự tham gia
của thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên.
- Tăng cường tuyên truyền đối
ngoại; xây dựng các sản phẩm truyền thông song ngữ, quảng bá nghệ thuật truyền
thống, đặc thù, tiêu biểu Thủ đô tới bạn bè quốc tế thông qua các sự kiện văn
hóa, du lịch và nền tảng số.
- Phấn đấu hằng năm tổ chức tối
thiểu 03 - 05 hoạt động tuyên truyền, truyền thông chuyên đề; bảo đảm mỗi loại hình
nghệ thuật truyền thống đều có sản phẩm truyền thông tiêu biểu.
- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
- Đơn vị phối hợp: Sở Giáo dục
và Đào tạo, Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội; các cơ quan Báo chí Trung
ương, UBND các phường, xã.
- Thời gian thực hiện: từ năm
2026 - 2030.
2. Xây dựng danh mục bảo tồn
- Tổ chức rà soát, thống
kê, phân loại toàn diện các tác phẩm, trích đoạn, tiết mục, làn điệu, tác phẩm
múa, âm nhạc, nhạc cụ truyền thống, tích trò tiêu biểu của các loại hình nghệ
thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu (cải lương, chèo, múa rối, kịch
nói, ca múa nhạc, xiếc, dân ca, nhạc cổ truyền) đang được lưu giữ, biểu diễn
hoặc có giá trị cần bảo tồn trên địa bàn Thành phố.
- Thu thập, kiểm kê, chuẩn hóa
thông tin tư liệu (tên tác phẩm, tác giả, nội dung, giá trị nghệ thuật, hiện
trạng lưu giữ, đơn vị biểu diễn, nghệ sĩ tiêu biểu…); bảo đảm tính chính xác,
đầy đủ và đồng bộ.
- Xây dựng danh mục các tác
phẩm cần bảo tồn, phục dựng theo thứ tự ưu tiên (tác phẩm kinh điển, có giá trị
đặc sắc, có nguy cơ mai một…); làm cơ sở cho việc đặt hàng, đầu tư dàn dựng,
phục dựng trong từng giai đoạn.
- Thiết lập và vận hành cơ sở
dữ liệu số về nghệ thuật sân khấu truyền thống Thủ đô, đặc thù, tiêu biểu, bao gồm:
video ghi hình vở diễn, kịch bản, tác phẩm, bản nhạc, tiết mục, tích trò, nhạc
cụ truyền thống, hình ảnh, tư liệu về nghệ sĩ, nghệ nhân; bảo đảm khả năng lưu
trữ lâu dài, khai thác phục vụ nghiên cứu, giảng dạy, quảng bá.
- Chuẩn hóa, số hóa tài liệu
theo định dạng thống nhất; kết nối, tích hợp với hệ thống dữ liệu văn hóa của
Thành phố và từng bước chia sẻ trên nền tảng số phục vụ cộng đồng.
- Tổ chức cập nhật, bổ sung dữ
liệu thường xuyên; bảo đảm cơ sở dữ liệu được duy trì, phát triển liên tục, có
kiểm chứng và kiểm duyệt nội dung.
- Phấn đấu hoàn thành cơ bản
việc xây dựng cơ sở dữ liệu số trước năm 2028; đến năm 2030 vận hành ổn định,
phục vụ hiệu quả công tác quản lý, nghiên cứu và quảng bá.
- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
- Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân
dân các phường, xã, Hội Liên hiệp Văn học Nghệ thuật Thành phố, các cơ sở đào tạo,
nghiên cứu văn hóa nghệ thuật.
- Thời gian thực hiện: từ năm
2026 - 2030.
3. Công tác phục dựng, dàn
dựng
- Lựa chọn, phục dựng các vở
diễn kinh điển, tác phẩm, tiết mục, tích trò tiêu biểu có giá trị cao về nghệ
thuật, lịch sử và văn hóa; ưu tiên các tác phẩm có nguy cơ mai một, ít được
biểu diễn hoặc còn lưu giữ dưới dạng tư liệu.
- Xây dựng tiêu chí lựa chọn
tác phẩm phục dựng, bao gồm: giá trị nghệ thuật, giá trị lịch sử - văn hóa, mức
độ ảnh hưởng, khả năng tiếp cận công chúng, tính khả thi trong dàn dựng và biểu
diễn.
- Gắn công tác phục dựng với
hoạt động ghi hình, số hóa và lưu trữ; xây dựng sản phẩm truyền thông để quảng
bá rộng rãi các vở diễn.
- Phấn đấu giai đoạn 2026 -
2030 phục dựng, dàn dựng mới 140 - 150 vở diễn (phục dựng, chương trình, vở
diễn mới), bảo đảm cân đối giữa các loại hình nghệ thuật.
- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
- Đơn vị phối hợp: Cơ quan Báo
và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội, Cổng Thông tin điện tử Thành phố và các
phương tiện thông tin đại chúng khác.
- Thời gian thực hiện: từ năm
2026 - 2030.
4. Công tác quảng bá, xúc
tiến du lịch
- Xây dựng và phát triển các
sản phẩm du lịch văn hóa đặc trưng gắn với nghệ thuật sân khấu truyền thống,
đặc thù, tiêu biểu, như: chương trình biểu diễn định kỳ tại nhà hát; tour trải nghiệm
hậu trường (tham quan, tìm hiểu quy trình dàn dựng, giao lưu nghệ sĩ); chương
trình biểu diễn ngắn phục vụ khách du lịch tại các điểm tham quan, phố đi bộ,
không gian văn hóa.
- Tổ chức các chương trình nghệ
thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu phục vụ khách du lịch theo khung
giờ cố định, kết hợp thuyết minh song ngữ (Việt - Anh và các ngôn ngữ khác);
xây dựng sản phẩm biểu diễn có thời lượng phù hợp (30 - 60 phút), dễ tiếp cận,
giàu tính trải nghiệm.
- Phối hợp với các doanh nghiệp
lữ hành xây dựng tour du lịch chuyên đề gắn với nghệ thuật truyền thống (tour
đêm, tour văn hóa, tour trải nghiệm làng nghề kết hợp xem biểu diễn nghệ thuật).
- Tổ chức các liên hoan nghệ
thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu cấp Thành phố; tham gia các sự
kiện văn hóa, du lịch trong nước và quốc tế nhằm quảng bá hình ảnh nghệ thuật
sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu Thủ đô.
- Đẩy mạnh truyền thông, quảng
bá trên nền tảng số và các kênh quốc tế; xây dựng sản phẩm truyền thông đa ngôn
ngữ (video, clip quảng bá, trailer, phim tài liệu ngắn); hợp tác với các nền tảng
du lịch trực tuyến, mạng xã hội, KOLs, travel blogger.
- Xây dựng thương hiệu cho các chương
trình biểu diễn nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu của Thủ
đô; từng bước hình thành sản phẩm “điểm đến văn hóa ban đêm”, “kinh tế đêm” gắn
với nghệ thuật ca kịch truyền thống, đặc thù, tiêu biểu.
- Tăng cường liên kết vùng, hợp
tác quốc tế trong quảng bá nghệ thuật truyền thống, đặc thù, tiêu biểu; tổ chức
các chương trình giao lưu, biểu diễn phục vụ du khách quốc tế và cộng đồng
người Việt Nam ở nước ngoài.
- Phấn đấu xây dựng ít nhất 12
- 15 sản phẩm du lịch văn hóa gắn với nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc
thù, tiêu biểu; từng bước đưa nghệ thuật truyền thống, đặc thù, tiêu biểu trở
thành một trong những sản phẩm du lịch đặc trưng của Thủ đô.
- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
- Đơn vị phối hợp: Cơ quan Báo
và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội, các doanh nghiệp lữ hành, Hiệp hội Du lịch,
các cơ quan báo chí truyền thông, Ủy ban nhân dân các phường, xã.
- Thời gian thực hiện: từ năm
2026 - 2030.
5. Công tác đầu tư
- Đầu tư xây dựng kho lưu trữ,
trung tâm dữ liệu số về nghệ thuật sân khấu truyền thống, bảo đảm điều kiện số
hóa, bảo quản lâu dài tư liệu, kịch bản, hình ảnh, video và hồ sơ nghệ sĩ.
- Ưu tiên bố trí kinh phí cho
các dự án phục dựng vở diễn kinh điển, dàn dựng mới tác phẩm nghệ thuật có giá
trị cao mang thương hiệu Hà Nội; thực hiện cơ chế đặt hàng sản phẩm nghệ thuật
phục vụ nhiệm vụ chính trị, văn hóa, đối ngoại.
- Khuyến khích và mở rộng cơ
chế xã hội hóa đầu tư trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn; thu hút doanh nghiệp
tham gia đầu tư không gian biểu diễn, sản phẩm du lịch văn hóa, chương trình
nghệ thuật chất lượng cao.
- Hình thành các không gian
biểu diễn nghệ thuật sân khấu truyền thống tại khu vực trung tâm và các điểm du
lịch trọng điểm của Thành phố (phố đi bộ, khu di tích, không gian văn hóa sáng
tạo), gắn với phát triển công nghiệp văn hóa.
- Phấn đấu giai đoạn 2026 -
2030 hoàn thành nâng cấp cơ bản hệ thống cơ sở vật chất của các đơn vị nghệ
thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu; từng bước đạt tiêu chuẩn biểu
diễn phục vụ quốc tế.
- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
- Đơn vị phối hợp: Sở Tài
chính, Ủy ban nhân dân các phường, xã.
- Thời gian thực hiện: từ năm
2026 đến năm 2030.
6. Công tác phát triển nguồn
nhân lực
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng
đội ngũ nghệ sĩ, diễn viên, đạo diễn, nhạc công và kỹ thuật viên trong lĩnh vực
nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu theo hướng kế thừa và phát
triển; bảo đảm vừa giữ gìn kỹ thuật biểu diễn truyền thống, vừa tiếp cận phương
pháp dàn dựng hiện đại.
- Thiết lập mô hình “bồi dưỡng
- truyền nghề - thực hành sân khấu”, trong đó nghệ nhân, nghệ sĩ cao tuổi trực tiếp
tham gia giảng dạy, truyền dạy kỹ năng cho diễn viên trẻ tại các đơn vị nghệ
thuật.
- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi
dưỡng định kỳ về kỹ năng biểu diễn, dàn dựng, biên kịch, biên đạo múa, đạo diễn,
thiết kế mỹ thuật sân khấu…; cập nhật xu hướng nghệ thuật đương đại và công
nghệ sân khấu mới.
- Thực hiện cơ chế, chính sách
thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về công tác tại các đơn vị nghệ thuật; ưu
tiên nghệ sĩ trẻ được đào tạo bài bản, tài năng có thành tích nổi bật; tạo môi trường
làm việc, sáng tạo và phát triển nghề nghiệp ổn định, lâu dài.
- Thực hiện chính sách đãi ngộ,
tôn vinh nghệ nhân, nghệ sĩ có nhiều đóng góp; khuyến khích nghệ sỹ, nghệ nhân
cao tuổi tham gia truyền dạy, bảo tồn và phát huy giá trị nghệ thuật truyền
thống, đặc thù, tiêu biểu.
- Đẩy mạnh hợp tác trong nước
và quốc tế trong đào tạo nghệ thuật biểu diễn; tổ chức trao đổi nghệ sĩ, chuyên
gia, tham gia các khóa đào tạo, workshop, liên hoan nghệ thuật.
- Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng
lực lượng hạt nhân văn nghệ tại cơ sở (phường, xã); xây dựng đội ngũ nòng cốt
có khả năng tổ chức, hướng dẫn và duy trì hoạt động nghệ thuật sân khấu truyền thống,
đặc thù, tiêu biểu trong cộng đồng.
- Thực hiện cơ chế hỗ trợ hoạt
động đối với các giáo phường, câu lạc bộ nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc
thù, tiêu biểu tại cơ sở; hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị và
tạo điều kiện tham gia các hoạt động biểu diễn, liên hoan, hội diễn.
- Phấn đấu giai đoạn 2026 -
2030 bồi dưỡng mới 150 - 200 nghệ sĩ trẻ, đồng thời bồi dưỡng chuyên sâu 300 -
400 lượt nghệ sĩ và nhân viên kỹ thuật.
- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
- Đơn vị phối hợp: Sở Tài
chính, Ủy ban nhân dân các phường, xã.
- Thời gian thực hiện: từ năm
2026 đến năm 2030.
7. Tổ chức biểu diễn phục vụ
công chúng Thủ đô
- Tổ chức biểu diễn thường
xuyên, định kỳ các chương trình nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu
biểu tại hệ thống nhà hát của đơn vị và trên địa bàn Thành phố; xây dựng lịch
biểu diễn cố định theo tuần, tháng, quý để hình thành thói quen thưởng thức
nghệ thuật của công chúng.
- Xây dựng các chương trình
biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị, kỷ niệm các ngày lễ lớn của Thủ đô và đất
nước; bảo đảm tính trang trọng, chất lượng nghệ thuật cao, gắn với giáo dục truyền
thống lịch sử - văn hóa.
- Tổ chức biểu diễn phục vụ
Nhân dân tại khu dân cư, khu công nghiệp, vùng ngoại thành; ưu tiên đối tượng
học sinh, sinh viên, công nhân, người cao tuổi.
- Tiếp tục triển khai thực hiện
Đề án Sân khấu học đường, biểu diễn lưu động, đưa nghệ thuật sân khấu truyền thống,
đặc thù, tiêu biểu đến trường học, cơ sở giáo dục, không gian công cộng, phố đi
bộ, khu du lịch và làng nghề truyền thống.
- Xây dựng các chương trình
nghệ thuật chất lượng cao mang thương hiệu Hà Nội biểu diễn phục vụ khách du
lịch theo khung giờ cố định hằng ngày hoặc hằng tuần; bảo đảm tính ổn định,
chuyên nghiệp, có thuyết minh và hỗ trợ đa ngôn ngữ.
- Đa dạng hóa hình thức biểu
diễn: sân khấu truyền thống, sân khấu nhỏ, biểu diễn tương tác, biểu diễn kết
hợp trải nghiệm hậu trường, biểu diễn trực tuyến (livestream) trên nền tảng số.
- Ứng dụng công nghệ số trong
tổ chức biểu diễn, bao gồm bán vé trực tuyến, quảng bá chương trình, phát trực tiếp
và lưu trữ dữ liệu biểu diễn.
- Tổ chức ghi hình, phát sóng
định kỳ hằng tháng trên kênh truyền hình Thành phố các vở diễn, chương trình,
tác phẩm sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu đã được dàn dựng, phục dựng
có chất lượng; lựa chọn các tác phẩm tiêu biểu, có giá trị nghệ thuật và giáo
dục cao để giới thiệu rộng rãi đến công chúng; đồng thời xây dựng kho dữ liệu
số phục vụ phát lại, khai thác trên các nền tảng số.
- Phấn đấu giai đoạn 2026 -
2030, mỗi năm tổ chức từ 1.500 - 2.000 buổi biểu diễn.
- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
- Đơn vị phối hợp: Sở Giáo dục
và Đào tạo, Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội, UBND các phường, xã,
các doanh nghiệp lữ hành.
- Thời gian thực hiện: từ năm
2026 đến năm 2030.
8. Công tác thi đua khen
thưởng
- Định kỳ hằng năm tổ chức sơ
kết, tổng kết phong trào thi đua; kịp thời phát hiện, biểu dương, nhân rộng các
mô hình hay, cách làm hiệu quả trong công tác bảo tồn và phát huy nghệ thuật
sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu.
- Khen thưởng kịp thời các tập
thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong sáng tác, dàn dựng, biểu diễn, truyền
dạy và quảng bá nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu; ưu tiên
các nghệ sĩ, nghệ nhân có đóng góp lâu dài, có sản phẩm nghệ thuật chất lượng
cao.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát việc thực hiện tiêu chí thi đua; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng
đối tượng, đúng thành tích, tránh hình thức.
- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch Hà Nội.
- Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ,
Ủy ban nhân dân các phường, xã.
- Thời gian thực hiện: từ năm
2026 - năm 2030.
IV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Đối với các đơn vị nghệ
thuật chuyên nghiệp
1.1. Năm 2026
- Rà soát, xây dựng danh mục
tác phẩm, vở diễn, tiết mục, làn điệu, tích trò cần bảo tồn, phục dựng.
- Tổ chức phục dựng, dàn dựng
mới khoảng 24 vở diễn, chương trình.
- Triển khai xây dựng cơ sở dữ
liệu số chuyên ngành.
- Tổ chức khoảng 2.500 buổi
biểu diễn.
1.2. Năm 2027
- Tổ chức phục dựng, dàn dựng
mới khoảng 30 vở diễn, chương trình.
- Tổ chức liên hoan nghệ thuật
sân khấu truyền thống cấp Thành phố.
- Triển khai mở rộng các hoạt
động nghệ thuật truyền thống trong trường học.
- Tổ chức từ 2.500 - 2.600 buổi
biểu diễn.
1.3. Năm 2028
- Tổ chức phục dựng, dàn dựng
mới khoảng 32 vở diễn, chương trình.
- Mở rộng các hoạt động quảng
bá gắn với phát triển du lịch văn hóa.
- Hoàn thiện nền tảng số và kho
dữ liệu nghệ thuật.
- Tổ chức từ 2.600 - 2.650 buổi
biểu diễn.
1.4. Năm 2029
- Tổ chức phục dựng, dàn dựng
mới khoảng 32 vở diễn, chương trình.
- Tổ chức sơ kết, đánh giá kết
quả thực hiện Kế hoạch.
- Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động
nghệ thuật.
- Tổ chức các chương trình biểu
diễn quy mô lớn phục vụ các sự kiện chính trị, văn hóa của Thủ đô.
- Tổ chức từ 2.650 - 2.700 buổi
biểu diễn.
1.5. Năm 2030
- Tổ chức phục dựng, dàn dựng
mới khoảng 32 vở diễn, chương trình.
- Tổng kết giai đoạn thực hiện
Kế hoạch.
- Hoàn thiện hệ sinh thái bảo
tồn và phát huy nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu của Thủ đô.
- Tổ chức từ 2.700 - 2.750 buổi
biểu diễn.
2. Đối với các phường, xã
2.1. Năm 2026
- Rà soát, thống kê các loại
hình nghệ thuật sân khấu truyền thống, các câu lạc bộ, đội văn nghệ và nghệ
nhân trên địa bàn.
- Xây dựng kế hoạch triển khai
thực hiện tại địa phương.
- Kiện toàn, củng cố hoạt động
các câu lạc bộ nghệ thuật truyền thống hiện có.
- Phối hợp tổ chức các chương
trình biểu diễn phục vụ Nhân dân tại cơ sở.
2.2. Năm 2027
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
lực lượng hạt nhân văn nghệ cơ sở.
- Đẩy mạnh đưa nghệ thuật sân
khấu truyền thống vào các hoạt động văn hóa cộng đồng và trường học.
- Tăng cường giao lưu giữa các
câu lạc bộ, đội văn nghệ trên địa bàn.
2.3. Năm 2028
- Đẩy mạnh công tác số hóa tư
liệu nghệ thuật truyền thống tại địa phương.
- Tổ chức các hoạt động giao
lưu, liên hoan, hội diễn cấp cơ sở và cụm địa bàn.
- Hỗ trợ phát triển các mô hình
câu lạc bộ hoạt động hiệu quả.
2.4. Năm 2029
- Tổ chức sơ kết, đánh giá kết
quả triển khai tại địa phương.
- Nhân rộng các mô hình bảo tồn
và phát huy nghệ thuật truyền thống tiêu biểu.
- Tăng cường huy động nguồn lực
xã hội hóa hỗ trợ hoạt động văn hóa nghệ thuật cơ sở.
2.5. Năm 2030
- Tổng kết giai đoạn thực hiện
Kế hoạch.
- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về
nghệ thuật sân khấu truyền thống trên địa bàn và kết nối với cơ sở dữ liệu
chung của Thành phố.
- Đề xuất nhiệm vụ, giải pháp
bảo tồn và phát huy nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu cho
giai đoạn tiếp theo.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nghệ thuật sân khấu
truyền thống, đặc thù, tiêu biểu chuyên nghiệp
1.1 Nghệ thuật Cải lương
- Tổ chức sưu tầm, nghiên cứu,
hệ thống hóa các làn điệu, bài bản, kịch bản, vở diễn tiêu biểu và tư liệu quý
về nghệ thuật cải lương; thực hiện phục dựng các vở diễn tiêu biểu, các trích
đoạn mẫu mực có giá trị nghệ thuật cao.
- Tổ chức phục dựng một số vở
diễn cổ, vở diễn lịch sử tiêu biểu như: Luận Anh hùng, Sen trắng Đông A, Kẻ sỹ
Thăng Long, Mệnh Đế Vương, Yêu là thoát tội, Đại thần Thăng Long, Lễ mở xiêm
áo, Đứng giữa trời xanh, Nợ non sông, Duyên kiếp Bạch trà…
- Xây dựng cơ sở dữ liệu số
chuyên ngành, phục vụ công tác lưu trữ, nghiên cứu, giảng dạy và quảng bá.
- Phát huy vai trò của nghệ
nhân, nghệ sĩ có uy tín trong việc truyền dạy, bảo tồn kỹ thuật biểu diễn,
phong cách ca diễn đặc trưng.
- Gắn công tác bảo tồn với hoạt
động biểu diễn, giáo dục và du lịch văn hóa; đưa các trích đoạn, chương trình
cải lương đặc sắc đến các trường cao đẳng, đại học, không gian công cộng và các
điểm du lịch.
- Tăng cường quảng bá, giới
thiệu nghệ thuật cải lương thông qua các phương tiện truyền thông, nền tảng số
và ghi hình phát sóng các vở diễn phục dựng có chất lượng trên truyền hình.
- Phấn đấu hằng năm tổ chức
phục dựng từ 01 - 02 vở diễn tiêu biểu, tổ chức biểu diễn phục vụ khán giả Thủ
đô từ 150 - 200 buổi/năm: phục vụ nhiệm vụ chính trị, biểu diễn doanh thu, biểu
diễn tại phố đi bộ hồ Hoàn Kiếm, khu vực không gian nghệ thuật cộng đồng Nhà
Bát Giác…
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch Hà Nội (Nhà hát Cải lương Hà Nội).
1.2. Nghệ thuật Chèo
- Tổ chức sưu tầm, nghiên cứu,
hệ thống hóa các làn điệu (hát và nhạc cụ), tích chèo cổ, kịch bản, vở diễn
tiêu biểu và tư liệu quý về nghệ thuật chèo; thực hiện phục dựng các vở chèo
cổ, các trích đoạn mẫu mực có giá trị nghệ thuật cao, bảo đảm giữ gìn phong
cách diễn xướng truyền thống.
- Tổ chức phục dựng một số vở
chèo cổ, vở diễn lịch sử, trích đoạn tiêu biểu như: Kim Nham, Tống Trân Cúc
Hoa, Chu Mãn Thần, Từ Thức, Cô Son, Oan khuất một thời, Vương Nữ Mê Linh, Nàng
Sita, Lý Công Uẩn dời đô, Điều còn lại…
- Xây dựng cơ sở dữ liệu số
chuyên ngành về nghệ thuật chèo, bao gồm làn điệu, kịch bản, hình ảnh, video tư
liệu; phục vụ công tác lưu trữ, nghiên cứu, giảng dạy và quảng bá.
- Phát huy vai trò của nghệ
nhân, nghệ sĩ chèo có uy tín trong việc truyền dạy, bảo tồn kỹ thuật hát, nói
lối, diễn xuất và phong cách nghệ thuật chèo truyền thống.
- Gắn công tác bảo tồn với hoạt
động biểu diễn, giáo dục và du lịch văn hóa; đưa các trích đoạn, chương trình
chèo đặc sắc đến các trường cao đẳng, đại học, khu công nghiệp, không gian công
cộng, lễ hội truyền thống và các điểm du lịch. Tổ chức các buổi biểu diễn phục vụ
khán giả Thủ đô và du khách, giới thiệu nghệ thuật Chèo và giao lưu (Workshop)
với học sinh, sinh viên tại Rạp Đại Nam và 15 Nguyễn Đình Chiểu.
- Tăng cường quảng bá, giới
thiệu nghệ thuật chèo thông qua các phương tiện truyền thông, nền tảng số; tổ
chức ghi hình, phát sóng các vở chèo phục dựng có chất lượng trên truyền hình
và các nền tảng trực tuyến.
- Phấn đấu hằng năm tổ chức
phục dựng từ 01 - 02 vở chèo tiêu biểu; tổ chức biểu diễn phục vụ khán giả Thủ
đô khoảng 150 - 200 buổi/năm, bao gồm biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị,
biểu diễn doanh thu, biểu diễn tại không gian phố đi bộ, khu vực hồ Hoàn Kiếm
và các điểm sinh hoạt văn hóa cộng đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch (Nhà hát Chèo Hà Nội).
1.3. Nghệ thuật Múa rối
- Tổ chức sưu tầm, nghiên cứu,
kiểm kê và hệ thống hóa các trò diễn, tích trò, kịch bản, tạo hình con rối, kỹ
thuật biểu diễn và tư liệu quý về nghệ thuật múa rối (rối nước, rối cạn).
- Tổ chức phục dựng một số tiết
mục, trò diễn, tích trò, vở diễn tiêu biểu có giá trị nghệ thuật cao, mang đậm
bản sắc văn hóa dân gian như: Múa rồng, múa phượng, Chăn trâu thổi sáo, Đánh
bắt cá, Đánh cáo bắt vịt, Lê Lợi trả gươm,…. và các vở diễn phản ánh lịch sử,
văn hóa dân tộc như Thạch Sanh, Thánh Gióng, Linh thiêng hai tiếng đồng bào,
Huyền thoại tiên rồng, Trấn cổ Loa thành, Trái tim người mẹ, Hào quang từ quá
khứ, Chuyện lạ chốn cung đình, Dế mèn phiêu lưu ký, Cây tre trăm đốt…
- Xây dựng cơ sở dữ liệu số
chuyên ngành về nghệ thuật múa rối, bao gồm: kịch bản, mẫu con rối, kỹ thuật
chế tác, tạo hình con rối, hình ảnh, video tư liệu; phục vụ công tác lưu trữ,
nghiên cứu, giảng dạy và quảng bá;
- Phát huy vai trò của nghệ
nhân, nghệ sĩ có kinh nghiệm trong việc truyền dạy kỹ thuật biểu diễn và điều
khiển con rối, chế tác con rối, tạo hình con rối, sáng tạo trò diễn; bảo tồn
các bí quyết nghề truyền thống;
- Gắn công tác bảo tồn với phát
huy giá trị thông qua hoạt động biểu diễn phục vụ du lịch; xây dựng các chương trình
múa rối phục vụ khách du lịch theo khung giờ cố định, kết hợp thuyết minh, phụ
đề đa ngôn ngữ;
- Đưa nghệ thuật múa rối vào
trường học, không gian công cộng, lễ hội truyền thống; tổ chức các chương trình
trải nghiệm (tìm hiểu, thực hành điều khiển rối, chế tác rối) nhằm tăng tính
tương tác và giáo dục văn hóa;
- Tăng cường quảng bá, giới
thiệu nghệ thuật múa rối thông qua các phương tiện truyền thông, nền tảng số;
tổ chức ghi hình, phát sóng các chương trình, vở diễn, tiết mục múa rối tiêu
biểu trên truyền hình và nền tảng trực tuyến;
- Phấn đấu hằng năm phục dựng
từ 02 - 03 chương trình, tiết mục, vở diễn tiêu biểu; tổ chức biểu diễn phục vụ
khán giả Thủ đô và khách du lịch từ 1.700 - 2.000 buổi/năm, đặc biệt tại Nhà
hát, tại các điểm du lịch, khu vực trung tâm và không gian văn hóa công cộng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch (Nhà hát Múa rối Thăng Long).
1.4. Nghệ thuật Kịch nói
- Tổ chức sưu tầm, nghiên cứu,
hệ thống hóa các kịch bản, vở diễn kinh điển, tác phẩm tiêu biểu và tư liệu quý
về nghệ thuật kịch nói; thực hiện phục dựng các vở diễn có giá trị tư tưởng,
nghệ thuật cao gắn với lịch sử, văn hóa và đời sống đương đại.
- Tổ chức phục dựng một số vở
kịch nói kinh điển, tiêu biểu như: Thầy khóa làng tôi, Mùa hoa sữa, Cát bụi,
Tình sử ngàn năm, Những mặt người thấp thoáng, Những người con Hà Nội, 100 tác
phẩm kinh điển của Việt Nam và thế giới… đồng thời khuyến khích dàn dựng các
tác phẩm mới có giá trị nghệ thuật và tính thời sự.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu số
chuyên ngành về nghệ thuật kịch nói, bao gồm kịch bản, tư liệu dàn dựng, video
biểu diễn, hình ảnh hậu trường; phục vụ công tác lưu trữ, nghiên cứu, giảng dạy
và quảng bá.
- Phát huy vai trò của nghệ sĩ,
đạo diễn, nhà viết kịch có uy tín trong công tác truyền dạy, đào tạo thế hệ kế
cận; bảo tồn và phát triển các phong cách diễn xuất, phương pháp dàn dựng đặc
trưng của sân khấu kịch nói Việt Nam.
- Gắn công tác bảo tồn với hoạt
động biểu diễn, giáo dục và truyền thông; đưa các trích đoạn, vở diễn tiêu biểu
đến trường học, cơ sở đào tạo, không gian công cộng, khu công nghiệp và các
chương trình sinh hoạt văn hóa cộng đồng.
- Đa dạng hóa hình thức biểu
diễn: sân khấu truyền thống, sân khấu nhỏ, kịch tương tác, kịch ngắn; kết hợp
biểu diễn với không gian trải nghiệm và các sự kiện văn hóa - nghệ thuật của
Thủ đô.
- Tăng cường quảng bá nghệ
thuật kịch nói thông qua các phương tiện truyền thông, nền tảng số; tổ chức ghi
hình, phát sóng các vở diễn tiêu biểu, phục dựng có chất lượng trên truyền hình
và các nền tảng trực tuyến; phát triển kênh nội dung số chuyên biệt về sân khấu
kịch nói.
- Phấn đấu hằng năm phục dựng
từ 02 - 03 vở kịch tiêu biểu; tổ chức biểu diễn phục vụ khán giả Thủ đô khoảng
200 - 250 buổi/năm, bao gồm biểu diễn nhiệm vụ chính trị, biểu diễn doanh thu,
biểu diễn tại các không gian văn hóa, trường học, khu công nghiệp, cơ sở bảo
trợ xã hội, cơ sở nuôi dưỡng người có công với cách mạng trên địa bàn Thành phố
và khu dân cư.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch (Nhà hát Kịch Hà Nội).
2.5. Nghệ thuật Ca múa
nhạc
- Tổ chức sưu tầm, nghiên cứu,
hệ thống hóa các làn điệu, điệu múa cổ, tác phẩm âm nhạc truyền thống, kịch
bản, chương trình biểu diễn tiêu biểu và tư liệu quý về nghệ thuật ca múa nhạc;
thực hiện phục dựng các làn điệu, điệu múa cổ, tác phẩm âm nhạc truyền thống có
giá trị nghệ thuật cao, bảo đảm giữ gìn âm nhạc, nghệ thuật truyền thống.
- Tổ chức phục dựng một số làn
điệu dân ca, xẩm, ca trù, các điệu múa cổ, các tác phẩm âm nhạc truyền thống,
xây dựng thành các chương trình biểu diễn có quy mô chất lượng cao, gắn với các
nhạc cụ dân tộc cần được bảo tồn như Sáo trúc, Đàn đáy, Đàn Tam Thập lục, Đàn tranh,
Trống chầu… với các tác phẩm như: Vọng mãi non ngàn; Tứ quý - Lý ngựa ô Huế -
Lý ngựa ô Nam Bộ; Lưu thủy Kim tiền; Xuân phong Long Hổ; Nam xuân - Nam ai; Đường
trường duyên phận; Mưa rừng; Lý hoài nam (phát triển từ dân ca Nam Bộ); Trống
hội Thăng Long; Múa hứng dừa; Múa Sênh tiền; Múa Giảo long; Múa Lục cúng; Xẩm
Mục hạ vô nhân; Xẩm dạo chơi Long Thành; Xẩm Hà Nội, Xẩm Chợ; các tác phẩm Ca
trù…
- Xây dựng cơ sở dữ liệu số
chuyên ngành về nghệ thuật ca múa nhạc, bao gồm làn điệu, kịch bản, hình ảnh,
video tư liệu; phục vụ công tác lưu trữ, nghiên cứu, giảng dạy và quảng bá.
- Phát huy vai trò của nghệ
nhân, nghệ sĩ có uy tín trong việc truyền dạy, bảo tồn kỹ thuật hát, diễn xuất
và phong cách nghệ thuật ca múa nhạc truyền thống.
- Gắn công tác bảo tồn với hoạt
động biểu diễn, giáo dục và du lịch văn hóa; đưa các tác phẩm đặc sắc, các nhạc
cụ truyền thống đến các trường cao đẳng, đại học, khu công nghiệp, không gian
công cộng, lễ hội truyền thống và các điểm du lịch.
- Tăng cường quảng bá, giới
thiệu nghệ thuật ca múa nhạc thông qua các phương tiện truyền thông, nền tảng
số; tổ chức ghi hình, phát sóng các chương trình, tiết mục phục dựng có chất
lượng trên truyền hình và các nền tảng trực tuyến.
- Phấn đấu hằng năm tổ chức
phục dựng từ 01-02 chương trình; xây dựng chương trình nghệ thuật dân gian
truyền thống phục vụ khách du lịch biểu diễn tại Nhà hát theo khung giờ cố
định. Tổ chức biểu diễn phục vụ khán giả Thủ đô khoảng 150 - 200 buổi/năm, bao
gồm biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị, biểu diễn doanh thu, biểu diễn tại
không gian phố đi bộ, khu vực hồ Hoàn Kiếm, biểu diễn tại Khu vực Lăng Chủ tịch
Hồ Chí Minh và các điểm sinh hoạt văn hóa cộng đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch (Nhà hát Ca múa nhạc Thăng Long).
1.6. Nghệ thuật Xiếc
- Tổ chức sưu tầm, nghiên cứu,
kiểm kê và hệ thống hóa các tiết mục xiếc, các câu chuyện, kịch bản, tạo hình
xiếc, kỹ thuật biểu diễn và tư liệu quý về nghệ thuật biểu diễn xiếc (xiếc
người, xiếc thú).
- Tổ chức phục dựng cũng như
nâng cao các tiết mục, chương trình tiêu biểu có giá trị nghệ thuật cao: Cầu
bật, xà đơn trên đùi, Leo cột, đu đôi; Dế mèn phiêu lưu ký, Đám cưới chuột,
Xiếc làng tôi, Chuyện tình bên dòng sông (Sông trăng), Ảo thuật tình yêu của
chàng thợ may và cô nàng Manocanh…
- Xây dựng cơ sở dữ liệu số
chuyên ngành về nghệ thuật xiếc, bao gồm: bao gồm kịch bản, tư liệu dàn dựng,
video biểu diễn, hình ảnh hậu trường; phục vụ công tác lưu trữ, nghiên cứu,
giảng dạy và quảng bá;
- Phát huy vai trò của nghệ sĩ,
đạo diễn, nhà viết kịch có uy tín trong công tác truyền dạy, đào tạo thế hệ kế
cận; bảo tồn và phát triển các phong cách diễn xuất, phương pháp dàn dựng đặc
trưng của nghệ thuật xiếc;
- Gắn công tác bảo tồn với hoạt
động biểu diễn, giáo dục và truyền thông; đưa các tiết mục, chương trình xiếc,
tạp kỹ tiêu biểu đến trường học, cơ sở đào tạo, không gian công cộng, khu công nghiệp
và các chương trình sinh hoạt văn hóa cộng đồng;
- Đưa nghệ thuật xiếc vào
trường học, không gian công cộng, lễ hội truyền thống;
- Tăng cường quảng bá, giới
thiệu nghệ thuật xiếc thông qua các phương tiện truyền thông, nền tảng số; tổ
chức ghi hình, phát sóng các chương trình, vở diễn, tiết mục biểu diễn xiếc
tiêu biểu trên truyền hình và nền tảng trực tuyến;
- Phấn đấu hằng năm phục dựng
từ 01 - 03 chương trình, tiết mục, vở diễn tiêu biểu; tổ chức biểu diễn phục vụ
khán giả Thủ đô và khách du lịch từ 120 - 150 buổi/năm, tại các điểm du lịch,
khu vực trung tâm và không gian văn hóa công cộng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch (Nhà hát Nghệ thuật Xiếc và Tạp Kỹ Hà Nội).
2. Nghệ thuật sân khấu
truyền thống không chuyên
- Tiến hành rà soát, sưu tầm,
ghi chép và số hóa các hình thức nghệ thuật sân khấu truyền thống không chuyên (tuồng,
chèo, cải lương, múa rối, dân ca, nhạc cổ truyền…) tại các phường, xã; xây dựng
cơ sở dữ liệu phục vụ lưu trữ và nghiên cứu lâu dài.
- Hỗ trợ phục dựng và duy trì
hoạt động của các câu lạc bộ, đội văn nghệ nghệ thuật sân khấu truyền thống như
Phường Rối nước Đào Thục (xã Thư Lâm), Tế Tiêu (xã Mỹ Đức), Chàng Sơn, Thạch Xá
(xã Tây Phương); Câu lạc bộ Chèo: Chàng Sơn, Canh Nậu (xã Tây Phương), Câu lạc bộ
Tuồng ở Vật Lại, thôn Dương Cốc (xã Hưng Đạo), thôn Ngãi Cầu (xã An Khánh), các
Câu lạc bộ Cải lương thôn Xuân La (xã Phượng Dực)… Khuyến khích tổ chức sinh
hoạt định kỳ gắn với lễ hội, sự kiện văn hóa cộng đồng, góp phần giữ gìn không
gian diễn xướng dân gian.
- Chú trọng phát hiện, đào tạo
và bồi dưỡng đội ngũ hạt nhân phong trào tại phường, xã; lựa chọn các cá nhân
có năng khiếu để hình thành lực lượng nòng cốt trong hoạt động văn nghệ quần chúng,
gắn với vai trò hướng dẫn của nghệ nhân, nghệ sĩ chuyên nghiệp.
- Tổ chức định kỳ các lớp tập
huấn, bồi dưỡng về kỹ năng hát, diễn xuất, sử dụng làn điệu, kỹ thuật dàn dựng
chương trình nghệ thuật sân khấu truyền thống cho đội ngũ hạt nhân phong trào
tại phường, xã. Phối hợp giữa các đơn vị nghệ thuật chuyên nghiệp và Trung tâm
Văn hóa và Thư viện Hà Nội để nâng cao chất lượng lực lượng nòng cốt, bảo đảm
tính kế thừa và phát triển phong trào bền vững.
- Thực hiện cơ chế hỗ trợ kinh
phí hoạt động, trang phục, đạo cụ, địa điểm tập luyện và biểu diễn cho các câu
lạc bộ, đội văn nghệ nghệ thuật sân khấu truyền thống; khuyến khích xã hội hóa
và huy động nguồn lực cộng đồng.
- Đưa nghệ thuật sân khấu
truyền thống không chuyên trở thành nội dung sinh hoạt thường xuyên trong phong
trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; gắn với các hoạt động lễ
hội, ngày hội văn hóa - thể thao tại địa phương.
- Định kỳ tổ chức liên hoan,
hội diễn nghệ thuật sân khấu truyền thống không chuyên từ cấp cơ sở đến cấp
Thành phố; tạo sân chơi giao lưu, học hỏi, nâng cao chất lượng biểu diễn và phát
hiện nhân tố mới.
- Ghi hình, số hóa các buổi
biểu diễn tiêu biểu; xây dựng kho tư liệu số; tăng cường quảng bá trên nền tảng
số, mạng xã hội nhằm mở rộng khả năng tiếp cận của công chúng.
- Tổ chức biểu diễn lưu động
tại khu dân cư, trường học, khu công nghiệp, không gian công cộng; phối hợp với
cơ quan báo chí, truyền hình để giới thiệu các hoạt động tiêu biểu, tạo sức lan
tỏa trong xã hội.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch (Trung tâm Văn hóa và Thư viện Hà Nội), Ủy ban nhân dân các
phường, xã.
3. Giải pháp về thực hiện
các cơ chế, chính sách hiện hành
- Tổ chức triển khai hiệu quả
các cơ chế, chính sách của Trung ương và Thành phố về đặt hàng, giao nhiệm vụ
sản xuất, dàn dựng, phục dựng, biểu diễn các chương trình, vở diễn nghệ thuật
sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu; ưu tiên các tác phẩm có giá trị tư tưởng,
nghệ thuật cao, phục vụ nhiệm vụ chính trị, các ngày lễ lớn, sự kiện quan trọng
của Thủ đô và nhu cầu hưởng thụ văn hóa của Nhân dân.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời
các chế độ, chính sách đối với nghệ sĩ, diễn viên, đạo diễn, nhạc công, kỹ
thuật viên, nghệ nhân và người lao động trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn
theo quy định của pháp luật; triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ trong
lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Hà
Nội và các quy định hiện hành.
- Thực hiện chính sách đào tạo,
bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tạo điều kiện để nghệ sĩ, diễn
viên, viên chức các đơn vị nghệ thuật tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu
phát triển nghệ thuật sân khấu trong tình hình mới.
- Triển khai các cơ chế, chính
sách khuyến khích xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa theo quy định; huy động
nguồn lực của tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tham gia đầu tư, tài trợ, đồng
hành trong hoạt động sáng tạo, dàn dựng, biểu diễn, quảng bá nghệ thuật sân
khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu.
- Thực hiện hiệu quả các chính
sách hỗ trợ biểu diễn phục vụ cơ sở, vùng ngoại thành, khu công nghiệp, trường
học, lực lượng vũ trang, các điểm du lịch và không gian văn hóa công cộng; tăng
cường lồng ghép hoạt động biểu diễn nghệ thuật truyền thống với các chương trình
phát triển văn hóa, du lịch và quảng bá hình ảnh Thủ đô.
- Thực hiện các quy định về ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật;
khai thác hiệu quả các nền tảng số, hệ thống truyền thông và cơ sở dữ liệu để
quảng bá, lưu trữ, giới thiệu và lan tỏa các giá trị nghệ thuật sân khấu truyền
thống.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát
việc thực hiện các cơ chế, chính sách; định kỳ đánh giá hiệu quả triển khai,
kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, bảo đảm các
chính sách được triển khai đúng đối tượng, đúng quy định và phát huy hiệu quả
trong công tác bảo tồn, phát huy giá trị nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc
thù, tiêu biểu của Thủ đô.
4. Giải pháp về chuyển đổi số
- Thiết lập hệ thống cơ sở dữ
liệu số tập trung về nghệ thuật ca kịch truyền thống của Thủ đô, tích hợp thông
tin về kịch bản, vở diễn, nghệ sĩ, nghệ nhân, làn điệu, tư liệu hình ảnh và
video; bảo đảm khả năng lưu trữ lâu dài, tra cứu thuận tiện và phục vụ hiệu quả
công tác quản lý, nghiên cứu, giảng dạy và quảng bá.
- Tổ chức số hóa toàn bộ kịch
bản, vở diễn kinh điển, trích đoạn tiêu biểu và tư liệu nghệ thuật liên quan;
xây dựng kho dữ liệu số hóa có phân loại khoa học, bảo đảm tính chính xác, an
toàn và khả năng cập nhật thường xuyên. Đồng thời ưu tiên số hóa các tác phẩm
có giá trị phục dựng và các di sản nghệ thuật có nguy cơ mai một.
- Xây dựng và vận hành các kênh
truyền thông số chuyên biệt (YouTube, mạng xã hội, nền tảng trực tuyến) để giới
thiệu, quảng bá và phát hành các chương trình nghệ thuật sân khấu truyền thống;
tổ chức phát sóng trực tuyến, livestream biểu diễn, đăng tải tư liệu hậu trường
nhằm tăng khả năng tiếp cận của công chúng, đặc biệt là giới trẻ.
- Từng bước áp dụng các giải
pháp công nghệ trong công tác quảng bá, bán vé trực tuyến, thống kê khán giả,
đánh giá hiệu quả chương trình; tăng cường tương tác số giữa đơn vị nghệ thuật
và công chúng, mở rộng không gian tiếp cận nghệ thuật truyền thống trên môi
trường số.
- Kết hợp hoạt động số hóa với
công tác bảo tồn, phục dựng và giáo dục nghệ thuật truyền thống; xây dựng các
sản phẩm văn hóa số (video học tập, trích đoạn mẫu, phim tư liệu) phục vụ giảng
dạy trong nhà trường và truyền thông đại chúng.
5. Giải pháp về công tác
phối hợp liên ngành
- Tăng cường cơ chế phối hợp
chặt chẽ, đồng bộ giữa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch với Sở Giáo dục và Đào
tạo, cùng các cơ quan, đơn vị liên quan trong tổ chức, quản lý và phát triển
nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu; bảo đảm thống nhất trong
chỉ đạo, điều hành và triển khai thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án.
- Đưa nghệ thuật sân khấu
truyền thống, đặc thù, tiêu biểu vào chương trình giáo dục ngoại khóa, hoạt
động trải nghiệm trong trường học; xây dựng các sản phẩm du lịch văn hóa gắn
với biểu diễn nghệ thuật; tăng cường truyền thông, quảng bá trên các phương
tiện thông tin đại chúng và nền tảng số nhằm mở rộng công chúng tiếp cận.
- Phát huy vai trò của Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trong tuyên
truyền, vận động Nhân dân tham gia bảo tồn và phát huy giá trị nghệ thuật truyền
thống; khuyến khích các hội nghề nghiệp, đoàn thể, cộng đồng dân cư tham gia tổ
chức, duy trì và phát triển các hoạt động văn hóa nghệ thuật tại cơ sở.
- Tăng cường phối hợp liên
ngành trong việc tổ chức các liên hoan, hội diễn, sự kiện văn hóa - nghệ thuật
quy mô thành phố và quốc gia; lồng ghép hoạt động biểu diễn nghệ thuật sân khấu
truyền thống trong các sự kiện chính trị, văn hóa, du lịch nhằm nâng cao hiệu
quả lan tỏa.
- Thiết lập đầu mối điều phối
chung và cơ chế chia sẻ dữ liệu, thông tin giữa các cơ quan liên quan nhằm nâng
cao hiệu quả quản lý, giám sát và hỗ trợ triển khai các hoạt động bảo tồn và
phát huy nghệ thuật sân khấu truyền thống.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và
các nguồn thu hợp pháp khác.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
- Là cơ quan thường trực, chủ
trì tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám
sát việc thực hiện tại các Sở, ban, ngành, đơn vị nghệ thuật và Ủy ban nhân dân
các phường, xã; kịp thời tổng hợp, tham mưu giải quyết những khó khăn, vướng
mắc phát sinh trong quá trình triển khai.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan báo chí của thành phố Hà Nội, các cơ quan báo chí Trung ương và chỉ đạo hệ
thống thông tin cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của Kế
hoạch; phổ biến, giới thiệu các hoạt động bảo tồn, phục dựng, truyền dạy và phát
huy giá trị nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu của Thủ đô.
- Chủ trì xây dựng Kế hoạch
triển khai chi tiết hằng năm; xác định cụ thể nhiệm vụ, tiến độ, đơn vị chủ
trì, đơn vị phối hợp và nguồn lực thực hiện; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá
kết quả thực hiện; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo
quy định.
- Chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp
nghệ thuật trực thuộc Sở chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân các phường, xã
và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Kế
hoạch; bảo đảm nội dung thiết thực, chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ và phù
hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, đơn vị.
- Chủ trì rà soát, xây dựng, bổ
sung và cập nhật danh mục các vở diễn, tích trò, trích đoạn, tiết mục, làn điệu
tiêu biểu, điệu múa cổ, tác phẩm âm nhạc truyền thống và các giá trị nghệ thuật
sân khấu đặc thù của Thủ đô cần bảo tồn, phục dựng, truyền dạy và phát huy; làm
cơ sở cho việc xây dựng chương trình, đặt hàng, đầu tư, phục dựng và tổ chức
biểu diễn.
- Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức
sưu tầm, nghiên cứu, tư liệu hóa, số hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu về các loại
hình nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu của Thủ đô; từng bước
hình thành kho tư liệu số phục vụ công tác bảo tồn, nghiên cứu, đào tạo, truyền
dạy, quảng bá và khai thác giá trị nghệ thuật.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố hoàn thiện cơ chế, chính sách, giải pháp về bảo tồn và phát huy nghệ
thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu; đề xuất các cơ chế hỗ trợ nghệ
sĩ, nghệ nhân, lực lượng kế cận, công tác đào tạo, truyền nghề, phục dựng và tổ
chức biểu diễn; kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch trong quá trình
thực hiện phù hợp với tình hình thực tế.
- Chủ trì, phối hợp liên ngành
trong công tác tổ chức biểu diễn, phục dựng, truyền dạy, quảng bá, đào tạo,
nghiên cứu, tư liệu hóa và chuyển đổi số trong lĩnh vực nghệ thuật sân khấu
truyền thống, đặc thù, tiêu biểu; tăng cường kết nối giữa các đơn vị nghệ
thuật, cơ sở đào tạo, nghệ nhân, nghệ sĩ và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Chủ trì xây dựng kế hoạch và
tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn, truyền dạy chuyên môn, nghiệp vụ về nghệ thuật
sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu cho nghệ sĩ, diễn viên, đạo diễn,
nhạc công, kỹ thuật viên; cán bộ làm công tác văn hóa tại cơ sở và lực lượng
hạt nhân phong trào văn nghệ quần chúng; chú trọng phát hiện, bồi dưỡng và xây
dựng đội ngũ kế cận.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị liên quan xây dựng, phát triển các sản phẩm du lịch văn hóa gắn với nghệ
thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu của Thủ đô; từng bước đưa các
chương trình biểu diễn nghệ thuật chất lượng cao mang thương hiệu Hà Nội trở
thành sản phẩm văn hóa - du lịch đặc trưng, có khả năng phục vụ thường xuyên và
tạo sức hấp dẫn đối với du khách trong nước và quốc tế.
- Phối hợp xây dựng các chương
trình biểu diễn phục vụ khách du lịch theo khung giờ, địa điểm phù hợp; hướng
dẫn, hỗ trợ tổ chức các hoạt động biểu diễn tại các điểm du lịch, không gian
văn hóa, khu vực phố đi bộ, các thiết chế văn hóa và khu, điểm tham quan trọng
điểm của Thành phố, bảo đảm phù hợp với quy hoạch, điều kiện cơ sở vật chất và
yêu cầu quản lý nhà nước.
- Tăng cường công tác quảng bá,
xúc tiến du lịch gắn với nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu
thông qua các sự kiện văn hóa, du lịch, hội chợ, triển lãm, chương trình quảng
bá trong nước và quốc tế; phối hợp xây dựng các sản phẩm truyền thông đa phương
tiện, đa ngôn ngữ nhằm giới thiệu giá trị, bản sắc và các chương trình nghệ thuật
đặc trưng của Thủ đô.
- Phối hợp với các doanh nghiệp
lữ hành xây dựng các tour, tuyến du lịch chuyên đề gắn với trải nghiệm nghệ
thuật sân khấu truyền thống của Thủ đô; khuyến khích đưa nội dung tham quan,
tìm hiểu, trải nghiệm và thưởng thức nghệ thuật sân khấu truyền thống vào
chương trình du lịch, góp phần đa dạng hóa sản phẩm du lịch văn hóa của Thành
phố.
- Hỗ trợ kết nối các đơn vị
nghệ thuật với doanh nghiệp lữ hành, cơ sở lưu trú, khu, điểm du lịch, trung
tâm thương mại và các tổ chức, cá nhân có liên quan nhằm mở rộng thị trường
biểu diễn, tăng cường khai thác các không gian biểu diễn phù hợp, nâng cao hiệu
quả hoạt động và phát huy giá trị nghệ thuật sân khấu truyền thống.
- Khuyến khích các đơn vị nghệ
thuật xây dựng chương trình biểu diễn có thời lượng, nội dung và hình thức phù
hợp với từng nhóm đối tượng khán giả, trong đó chú trọng khách du lịch quốc tế;
nghiên cứu xây dựng các chương trình có thuyết minh, giới thiệu bằng tiếng nước
ngoài và ứng dụng công nghệ trình chiếu, phụ đề, mã QR để nâng cao khả năng tiếp
cận của du khách.
- Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức
các hoạt động giao lưu, liên hoan, hội diễn, tọa đàm, hội thảo, trình diễn,
giới thiệu và quảng bá nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu; tăng
cường giao lưu, hợp tác với các địa phương trong nước và tổ chức quốc tế nhằm quảng
bá nghệ thuật truyền thống của Thủ đô.
- Theo dõi, đánh giá hiệu quả
các chương trình, sản phẩm văn hóa - du lịch gắn với nghệ thuật sân khấu truyền
thống, đặc thù, tiêu biểu; đánh giá về chất lượng nghệ thuật, khả năng thu hút khán
giả, hiệu quả xã hội, hiệu quả khai thác du lịch và khả năng duy trì thường
xuyên; trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh và
tính bền vững.
- Chủ trì tổng hợp nhu cầu kinh
phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch hằng năm; phối hợp với Sở Tài chính
và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí
theo khả năng cân đối ngân sách và quy định hiện hành; đồng thời huy động các
nguồn lực xã hội hóa hợp pháp để hỗ trợ thực hiện Kế hoạch.
- Thực hiện công tác kiểm tra,
giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; tổ chức sơ kết, tổng kết theo từng giai
đoạn; kịp thời biểu dương, đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành
tích trong công tác bảo tồn, truyền dạy, phục dựng và phát huy giá trị nghệ
thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu của Thủ đô.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của các đơn
vị, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí
kinh phí theo phân cấp ngân sách và quy định hiện hành của Nhà nước.
3. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn
hóa và Thể thao và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố về
tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế đối với các đơn vị nghệ thuật công
lập; bảo đảm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ bảo tồn và phát huy nghệ thuật sân
khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu trong tình hình mới.
- Chủ trì triển khai thực hiện
chính sách tuyển dụng đối với tài năng và nhân lực đặc thù về nghề nghiệp trong
lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật theo quy định tại Nghị định số 282/2026/NĐ-CP ngày
14/7/2026 của Chính phủ; Nghị quyết số 92/2026/NQ-HĐND ngày 27/01/2026 của HĐND
Thành phố, trong đó thu hút, tuyển dụng, sử dụng và đãi ngộ đội ngũ nghệ sĩ, nhân
lực chất lượng cao trong lĩnh vực nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù,
tiêu biểu, đáp ứng yêu cầu phát triển Thủ đô trong giai đoạn mới.
- Chủ trì, tham mưu tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với đội ngũ viên chức là diễn viên, nghệ sĩ
đang công tác tại các đơn vị nghệ thuật thuộc Thành phố theo quy định hiện
hành.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch tổ chức các chương trình biểu diễn giao lưu của các đoàn nghệ
thuật tại các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở nuôi dưỡng người có công với cách
mạng trên địa bàn Thành phố, góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho các đối
tượng chính sách.
- Phối hợp với các cơ quan liên
quan tham mưu trong công tác đánh giá, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân
tham gia thực hiện Kế hoạch.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, các đơn vị liên quan triển khai đưa nghệ thuật sân khấu truyền
thống, đặc thù, tiêu biểu vào hoạt động giáo dục ngoại khóa, trải nghiệm sáng tạo
trong các cơ sở giáo dục thuộc Thành phố; góp phần giáo dục thẩm mỹ, bồi dưỡng
tình yêu văn hóa truyền thống cho học sinh, sinh viên.
- Phối hợp triển khai hiệu quả
Đề án Sân khấu học đường, tạo điều kiện để các đơn vị nghệ thuật tổ chức biểu
diễn, giao lưu, giới thiệu nghệ thuật nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc
thù, tiêu biểu tại trường học.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục
lồng ghép nội dung tìm hiểu về nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu
biểu trong các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với cấp học; khuyến khích tổ
chức các câu lạc bộ, đội nhóm nghệ thuật trong nhà trường.
- Phối hợp phát hiện, bồi dưỡng
học sinh có năng khiếu nghệ thuật; tạo nguồn tuyển sinh cho các cơ sở đào tạo
nghệ thuật chuyên nghiệp.
- Tạo điều kiện về cơ sở vật
chất, thời gian, không gian để tổ chức các hoạt động biểu diễn, trải nghiệm
nghệ thuật truyền thống, đặc thù, tiêu biểu trong nhà trường; phối hợp tổ chức
các cuộc thi, hội diễn, hoạt động ngoại khóa về nghệ thuật sân khấu truyền
thống.
- Phối hợp tuyên truyền, nâng
cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ huynh về ý
nghĩa, giá trị của nghệ thuật sân khấu truyền thống đặc thù, tiêu biểu Thủ đô trong
giáo dục văn hóa, nhân cách.
5. Sở Ngoại vụ
- Phối hợp tổ chức các hoạt
động đối ngoại của Thành phố; lồng ghép nội dung giới thiệu, quảng bá văn hóa
nghệ thuật Thủ đô, đặc biệt là nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu
biểu, trong các chương trình tiếp đón đoàn khách quốc tế, hội nghị, hội thảo và
các sự kiện đối ngoại quan trọng.
- Tham mưu, đề xuất đưa các
chương trình biểu diễn nghệ thuật truyền thống tiêu biểu vào các hoạt động
ngoại giao văn hóa của Thành phố; góp phần quảng bá hình ảnh Thủ đô Hà Nội văn
hiến, văn minh, hiện đại tới bạn bè quốc tế.
- Phối hợp với các cơ quan liên
quan xây dựng nội dung, tài liệu, sản phẩm truyền thông phục vụ công tác đối
ngoại; tăng cường giới thiệu nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu
biểu Thủ đô trên các kênh thông tin đối ngoại của Thành phố.
- Phối hợp kết nối với các cơ
quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, địa phương nước ngoài nhằm mở rộng cơ hội
giao lưu, hợp tác, quảng bá và giới thiệu nghệ thuật truyền thống đặc thù, tiêu
biểu Thủ đô ra quốc tế.
6. Các trường Cao đẳng, Đại
học thuộc thành phố Hà Nội
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, các đơn vị nghệ thuật của Thành phố tổ chức các chương trình
biểu diễn, giao lưu, tọa đàm, trải nghiệm nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc
thù, tiêu biểu dành cho học sinh, sinh viên; góp phần nâng cao nhận thức, bồi
dưỡng tình yêu và trách nhiệm gìn giữ các giá trị văn hóa truyền thống của dân
tộc.
- Tạo điều kiện về cơ sở vật
chất, địa điểm, thời gian phù hợp để tổ chức các hoạt động biểu diễn, giới
thiệu nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu trong nhà trường;
khuyến khích sinh viên tham gia thưởng thức, tìm hiểu và trải nghiệm các loại
hình nghệ thuật truyền thống.
- Khuyến khích thành lập, duy
trì và phát triển các câu lạc bộ, đội, nhóm nghệ thuật truyền thống trong nhà
trường; lồng ghép nội dung tìm hiểu, nghiên cứu về nghệ thuật sân khấu truyền
thống trong các hoạt động văn hóa, văn nghệ, sinh hoạt đoàn, hội và phong trào
sinh viên.
- Phối hợp tổ chức các cuộc
thi, hội diễn, liên hoan, hoạt động sáng tạo nghệ thuật nhằm phát hiện, bồi
dưỡng năng khiếu nghệ thuật; tạo môi trường để học sinh, sinh viên tham gia bảo
tồn và phát huy nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu.
- Phối hợp với các đơn vị nghệ
thuật của Thành phố trong công tác nghiên cứu khoa học, sưu tầm, số hóa, lưu
giữ và quảng bá các giá trị nghệ thuật sân khấu truyền thống; khuyến khích
giảng viên, sinh viên tham gia các đề tài nghiên cứu, hoạt động thực hành, thực
tập gắn với lĩnh vực văn hóa nghệ thuật truyền thống.
- Đối với trường Cao đẳng Nghệ
thuật Hà Nội: tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng
cao trong lĩnh vực nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu; phối
hợp với các đơn vị nghệ thuật xây dựng chương trình đào tạo gắn với thực tiễn
hoạt động nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu bảo tồn và phát triển nghệ thuật truyền
thống trong giai đoạn mới.
7. Đề nghị Cơ quan Báo và
Phát thanh, Truyền hình Hà Nội
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch và các đơn vị liên quan xây dựng, duy trì các chuyên trang,
chuyên mục, chuyên đề, chương trình phát thanh, truyền hình về nghệ thuật sân
khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu; tăng cường thời lượng, tần suất tuyên
truyền nhằm nâng cao nhận thức và thu hút công chúng.
- Tổ chức ghi hình, sản xuất và
phát sóng định kỳ hằng tháng các vở diễn, chương trình, trích đoạn nghệ thuật
sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu đã được dàn dựng, phục dựng có chất lượng;
ưu tiên các tác phẩm tiêu biểu, có giá trị nghệ thuật và giáo dục cao để giới
thiệu rộng rãi đến công chúng.
- Đẩy mạnh sản xuất các sản
phẩm truyền thông đa phương tiện (phóng sự, phim tài liệu, talkshow, podcast,
clip ngắn…) về nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu Thủ đô;
tăng cường phát hành trên các nền tảng số, mạng xã hội và hệ thống truyền thông
trực tuyến.
- Phối hợp tuyên truyền, quảng
bá các hoạt động biểu diễn, liên hoan, hội diễn, sự kiện văn hóa nghệ thuật của
Thành phố; góp phần lan tỏa hình ảnh nghệ thuật truyền thống đến đông đảo Nhân
dân và du khách.
- Xây dựng, khai thác và phát
triển kho tư liệu ghi hình về nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu
biểu; phối hợp chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác lưu trữ, nghiên cứu, giảng dạy
và quảng bá.
8. Đề nghị Ban Tuyên giáo và
Dân vận Thành uỷ
Chỉ đạo, định hướng công tác
tuyên truyền về bảo tồn và phát huy nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù,
tiêu biểu nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và Nhân dân về giá trị,
vai trò của nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu.
9. Đề nghị Liên đoàn Lao
động Thành phố
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch và các đơn vị liên quan tổ chức các chương trình biểu diễn nghệ
thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu phục vụ công nhân, người lao động
tại các khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn Thành phố; góp phần nâng cao
đời sống văn hóa, tinh thần cho người lao động.
- Chỉ đạo các cấp công đoàn cơ
sở phối hợp tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ; lồng ghép nội dung tuyên
truyền, giới thiệu nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu trong
các chương trình sinh hoạt, sự kiện của công đoàn.
- Tạo điều kiện về địa điểm,
thời gian để tổ chức biểu diễn; vận động đoàn viên, người lao động tham gia
thưởng thức và hưởng ứng các hoạt động nghệ thuật truyền thống.
- Phối hợp tuyên truyền, nâng
cao nhận thức của công nhân, người lao động về giá trị văn hóa, nghệ thuật
truyền thống; góp phần lan tỏa, phát huy các giá trị văn hóa của Thủ đô trong
môi trường lao động.
10. Đề nghị Hội Liên hiệp
Văn học Nghệ thuật Thành phố
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch trong công tác sưu tầm, nghiên cứu, bảo tồn và phát huy giá trị
nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu, huy động đội ngũ văn nghệ
sĩ tham gia sáng tác, dàn dựng và giới thiệu tác phẩm mới.
- Tổ chức hoạt động sáng tác,
lý luận, phê bình văn học nghệ thuật về nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc
thù, tiêu biểu, góp phần nâng cao chất lượng nghệ thuật và định hướng thẩm mỹ
cho công chúng.
- Phối hợp tổ chức các hoạt
động giao lưu, tọa đàm, hội thảo, liên hoan, trại sáng tác về nghệ thuật truyền
thống, khuyến khích sáng tạo các tác phẩm có giá trị tư tưởng và nghệ thuật
cao.
- Tăng cường tuyên truyền,
quảng bá nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu thông qua các
hoạt động chuyên môn của Hội và các kênh truyền thông phù hợp.
11. Ủy ban nhân dân các
phường, xã
- Tổ chức triển khai thực hiện
Kế hoạch tại địa phương; đưa nội dung bảo tồn và phát huy nghệ thuật sân khấu truyền
thống vào các chương trình, kế hoạch phát triển văn hóa - xã hội của địa
phương.
- Căn cứ tình hình thực tế tại
địa phương, tổ chức rà soát, thống kê, sưu tầm, bổ sung danh mục loại hình sân
khấu truyền thống của địa phương cần bảo tồn, phát huy giá trị gửi về Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp trước ngày 30/11 hằng năm.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch và các đơn vị liên quan tổ chức biểu diễn, giao lưu, đưa nghệ
thuật sân khấu truyền thống về cơ sở, khu dân cư, trường học, lễ hội và không
gian công cộng.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện về địa
điểm, cơ sở vật chất cho các hoạt động tập luyện, biểu diễn của các câu lạc bộ
và đội văn nghệ quần chúng.
- Chỉ đạo, củng cố và phát
triển các câu lạc bộ, đội văn nghệ sân khấu truyền thống tại địa phương; phát
hiện, bồi dưỡng hạt nhân phong trào văn nghệ cơ sở.
- Tăng cường tuyên truyền, vận
động Nhân dân tham gia, hưởng ứng các hoạt động bảo tồn và phát huy nghệ thuật truyền
thống gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.
Trên đây là Kế hoạch bảo tồn và
phát huy giá trị nghệ thuật sân khấu truyền thống, đặc thù, tiêu biểu của Thủ
đô Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đề nghị Ban
Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy và các ban, ngành, đoàn thể Thành phố quan tâm
phối hợp triển khai Kế hoạch; yêu cầu các Sở, ngành Thành phố có liên quan và
Ủy ban nhân dân các phường, xã phối hợp tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả,
đúng quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn
vị kịp thời phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ VHTT&DL;
- Thường trực Thành uỷ;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Phó Chủ tịch Vũ Thu Hà;
- Các đơn vị có tên trong KH;
- VPUB: CVP, PCVP P.T.T.Huyền, Phòng: KGVX, NC, TH, TT TTDL&CNS TP;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thu Hà
|