|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 39/NQ-HĐND
|
Lào Cai, ngày 11
tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH TÀI
CHÍNH 05 NĂM TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2026-2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm
2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030
gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số";
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng
3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 28 tháng 5 năm
2025 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn
2026-2030;
Căn cứ Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg ngày 18
tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ
sung một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân
bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026-2030;
Xét Tờ trình số 1035/TTr-UBND ngày 04 tháng 8
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về điều chỉnh Kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh
Lào Cai giai đoạn 2026-2030; Báo cáo thẩm tra số 322/BC-KTNS ngày 07 tháng 8
năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận
của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Điều chỉnh Kế hoạch tài chính 5 năm,
giai đoạn 2026-2030 như sau:
1. Mục tiêu tổng quát: Tập trung triển khai thực
hiện hiệu quả các chính sách, pháp luật tài chính; huy động, phân bổ và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực tài chính; tiếp tục cơ cấu lại ngân sách địa phương theo
hướng tăng tỷ trọng nguồn thu bền vững, tiết kiệm chi thường xuyên để tăng chi đầu
tư phát triển; bảo đảm nguồn lực thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh, chủ động hội nhập quốc tế. Đẩy mạnh cải cách hành
chính, chuyển đổi số trong quản lý tài chính, tăng cường phân cấp, phân quyền
gắn với siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính; nâng cao năng lực, hiệu quả quản
lý tài chính và tài sản công.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Phấn đấu tổng thu ngân sách nhà nước giai đoạn
2026-2030:
- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 161.348
tỷ đồng.
- Tổng thu ngân sách địa phương: 228.743,8 tỷ đồng.
b) Tổng chi ngân sách địa phương: 229.388,9 tỷ
đồng, trong đó:
- Chi đầu tư phát triển khoảng 82.200,8 tỷ đồng.
- Chi thường xuyên khoảng 133.885,6 tỷ đồng.
c) Bội chi ngân sách địa phương khoảng 645,1 tỷ
đồng.
d) Tổng mức vay ngân sách địa phương: 1.124,6 tỷ đồng.
(Chi tiết có phụ
lục đính kèm)
3. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
a) Quán triệt và triển khai thực hiện hiệu quả,
sáng tạo các nhiệm vụ, giải pháp tài chính quốc gia theo Kết luận số 18-KL/TW
ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV; triển khai
thực hiện nghiêm túc Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan
phù hợp với thực tiễn theo hướng đổi mới cơ chế phân cấp ngân sách, tăng cường
vai trò chủ đạo của ngân sách tỉnh. Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách, gắn với
đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, khuyến khích các địa phương sáng tạo, tăng thu,
huy động các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, tạo sự chủ
động và tự chịu trách nhiệm cho chính quyền cấp xã trong việc quyết định, sử
dụng ngân sách, nhằm huy động hiệu quả các nguồn thu, tạo nguồn lực đáp ứng yêu
cầu chi phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, phục vụ mục tiêu tăng trưởng
“2 con số”.
b) Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế
tư nhân phát triển nhanh và bền vững theo tinh thần Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày
04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, gắn với đẩy
mạnh cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh. Thu hút có chọn lọc các dự
án đầu tư quy mô lớn, công nghệ cao, công nghệ sạch, quản trị hiện đại; ưu tiên
các dự án có khả năng lan tỏa, tạo giá trị gia tăng cao và đóng góp lớn cho ngân
sách nhà nước.
c) Quản lý, khai thác hiệu quả, đúng quy định các nguồn
thu ngân sách, chú trọng nuôi dưỡng, phát triển các nguồn thu từ thuế, phí, lệ
phí để bảo đảm tính bền vững của nguồn thu ngân sách, phấn đấu nâng dần tỷ
trọng tự cân đối của ngân sách địa phương; rà soát, làm rõ những khoản thu, sắc
thuế còn thất thu, các nguồn thu còn tiềm năng, nhất là nguồn thu lớn. Tăng cường
quản lý, khai thác hiệu quả các nguồn thu từ đất đai, tài nguyên khoáng sản.
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người nộp thuế, gắn với triển khai đồng bộ,
quyết liệt, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp chống thất thu ngân sách.
d) Tăng cường quản lý tài chính, ngân sách nhà
nước, bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất giữa kế hoạch tài chính với kế hoạch đầu
tư công. Ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư công vào các công trình, dự án trọng điểm,
nhất là kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị, hạ tầng năng lượng, hạ tầng
số... qua đó tạo động lực thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn ngoài ngân sách. Bảo
đảm chi ngân sách theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định, tăng cường nguồn
lực chi cho giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, giảm nghèo bền vững, bảo đảm quốc phòng an
ninh, hội nhập quốc tế và vận hành có hiệu quả mô hình chính quyền địa phương
hai cấp.
đ) Đẩy mạnh việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối
với các đơn vị sự nghiệp công lập trên cơ sở thực hiện tính đúng, tính đủ giá
dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình, bảo đảm công khai, minh bạch; ban hành
các định mức kinh tế - kỹ thuật theo thẩm quyền làm cơ sở cho việc xác định giá
dịch vụ sự nghiệp công. Khuyến khích thu hút các nguồn lực ngoài ngân sách nhà
nước tham gia cung cấp dịch vụ công và đảm bảo quyền lợi của người sử dụng dịch
vụ công, gắn với rà soát, đánh giá và tiếp tục cổ phần hóa đối với đơn vị sự
nghiệp công lập có đủ điều kiện, gắn với giải quyết tốt các vấn đề xã hội.
e) Siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân
sách nhà nước, quản lý tài sản công, tăng cường công tác giám sát, thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán. Đẩy mạnh việc phòng chống tham nhũng, lãng phí trong quản
lý, sử dụng tài chính công, tài sản công, đề cao trách nhiệm cá nhân của người
đứng đầu; khen thưởng, kịp thời biểu dương, khen thưởng tổ chức, cá nhân có
thành tích xuất sắc; xử lý nghiêm minh những tổ chức, cá nhân có các vi phạm
theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách
nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Lào Cai khóa XVII-Kỳ họp thứ 4 (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 11 tháng 8 năm
2026, thay thế Nghị quyết số 47/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Lào Cai./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Kiểm toán nhà nước khu vực VII;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- TT. Đảng ủy các CQ Đảng tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- BTT UB MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT. HĐND các xã, phường;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, BKTNS
|
CHỦ TỊCH
Hoàng Giang
|
PHỤ BIỂU
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
05 NĂM TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2026-2030 ĐIỀU CHỈNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết 39/NQ-HĐND ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)
|
STT
|
Nội dung
|
Kế hoạch giai đoạn
2026-2030
|
Kế hoạch giai
đoạn 2026-2030 sau điều chỉnh
|
Chênh lệch
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
A
|
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GRDP) THEO GIÁ HIỆN
HÀNH
|
971.000.000
|
971.000.000
|
0
|
|
B
|
TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN
|
138.461.000
|
161.348.000
|
22.887.000
|
|
|
Tốc độ tăng thu NSNN trên địa bàn (%)
|
8.02%
|
12%
|
4.16%
|
|
|
Tỷ lệ thu NSNN so với GRDP (%)
|
14%
|
17%
|
2.36%
|
|
|
Tỷ lệ thu từ thuế, phí so với GRDP (%)
|
13%
|
15%
|
2.36%
|
|
I
|
Thu nội địa
|
126.207.000
|
149.094.000
|
22.887.000
|
|
|
Tốc độ tăng thu (%)
|
8.7%
|
13%
|
4.5%
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%)
|
91.1%
|
92%
|
1.3%
|
|
|
Trong đó: Thu tiền sử dụng đất
|
55.715.000
|
77.242.000
|
21.527.000
|
|
|
Thu tiền thuê đất trả tiền một lần
|
0
|
|
|
|
|
Thu xổ số kiến thiết
|
390.000
|
400.000
|
10.000
|
|
II
|
Thu từ dầu thô (nếu có)
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng thu (%)
|
|
|
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%)
|
|
|
|
|
III
|
Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu (nếu có)
|
12.254.000
|
12.254.000
|
0
|
|
|
Tốc độ tăng thu (%)
|
1.2%
|
1.2%
|
0
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%)
|
8.85%
|
7.6%
|
0
|
|
IV
|
Thu viện trợ, đóng góp... (nếu có)
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng thu (%)
|
|
|
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%)
|
0.0%
|
|
|
|
C
|
TỔNG THU NSĐP
|
205.369.061
|
228.743.775
|
23.374.714
|
|
|
Tốc độ tăng thu NSĐP (%)
|
3.98%
|
6.8%
|
2.86%
|
|
|
Tỷ lệ thu NSĐP so với GRDP (%)
|
21.15%
|
24%
|
2.41%
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
I
|
Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp
|
110.475.541
|
129.655.856
|
19.180.315
|
|
|
Tốc độ tăng (%)
|
8.7%
|
13%
|
4.3%
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSĐP (%)
|
54%
|
57%
|
2.9%
|
|
II
|
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
|
94.893.520
|
98.615.279
|
3.721.759
|
|
|
Tốc độ tăng (%)
|
|
|
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSĐP (%)
|
46.21%
|
43%
|
-3.1%
|
|
|
Thu bổ sung cân đối ngân sách
|
80.648.800
|
81.778.694
|
1.129.894
|
|
|
Thu bổ sung có mục tiêu
|
14.244.720
|
16.836.585
|
2.591.865
|
|
D
|
TỔNG CHI NSĐP
|
205.814.782
|
229.388.890
|
23.574.107
|
|
|
Tốc độ tăng thu NSĐP (%)
|
4.32%
|
7%
|
2.55%
|
|
|
Tỷ lệ chi NSĐP so với GRDP (%)
|
21.20%
|
23.62%
|
2.43%
|
|
|
Trong đó
|
|
|
|
|
I
|
Chi đầu tư phát triển (1)
|
57.157.971
|
82.200.815
|
25.042.844
|
|
|
Tốc độ tăng (%)
|
3.58%
|
12%
|
8.45%
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%)
|
27.77%
|
35.83%
|
8.06%
|
|
II
|
Chi thường xuyên
|
136.124.433
|
133.885.656
|
-2.238.776
|
|
|
Tốc độ tăng (%)
|
2.15%
|
3%
|
0.39%
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%)
|
66.1%
|
58%
|
-7.77%
|
|
III
|
Chi trả nợ gốc, lãi các khoản do chính
quyền địa phương vay
|
479.530
|
479.530
|
0
|
|
|
Tốc độ tăng (%)
|
-1.09%
|
-1.1%
|
0.00%
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%)
|
0.23%
|
0.21%
|
-0.02%
|
|
IV
|
Chi chương trình mục tiêu quốc gia
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng (%)
|
|
|
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%)
|
|
|
|
|
V
|
Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương
|
6.645.107
|
7.320.152
|
675.045
|
|
E
|
BỘI CHI/BỘI THU NSĐP
|
445.721
|
645.115
|
199.394
|
|
G
|
TỔNG MỨC VAY, TRẢ NỢ CỦA NSĐP
|
1.124.645
|
1.124.645
|
0
|
|
I
|
Hạn mức dư nợ vay tối da của NSĐP
|
88.380.433
|
103.724.685
|
15.344.252
|
|
II
|
Mức dư nợ đầu kỳ (năm)
|
1.029.382
|
1.029.382
|
0
|
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ (năm) so với mức dư nợ
vay tối đa của NSĐP (%)
|
1.16%
|
1%
|
-0.17%
|
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ (năm) so với GRDP (%)
|
106.01%
|
0%
|
-105.91%
|
|
III
|
Trả nợ gốc vay trong kỳ (năm)
|
479.530
|
479.530
|
0
|
|
-
|
Từ nguồn vay để trả nợ gốc
|
479.530
|
479.530
|
0
|
|
-
|
Từ nguồn bội thu NSĐP; tăng thu, tiết kiệm chi;
kết dư ngân sách cấp tỉnh
|
|
|
|
|
IV
|
Tổng mức vay trong kỳ (năm)
|
1.124.645
|
1.124.645
|
0
|
|
|
Vay để bù đắp bội chi
|
445 721
|
645.115
|
199.394
|
|
|
Vay để trả nợ gốc
|
678.924
|
479.530
|
-199.394
|
|
V
|
Mức dư nợ cuối kỳ (năm)
|
1.674.497
|
1.674.497
|
0
|
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ (năm) so với mức dư nợ
vay tối đa của NSĐP (%)
|
1.89%
|
2%
|
-0.28%
|
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ (năm) so với GRDP (%)
|
172.45%
|
0%
|
-172.28%
|