|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3940/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 03
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 1091/QĐ-TTG NGÀY 17 THÁNG 6 NĂM 2026 CỦA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN HÌNH THÀNH CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CHIẾN
LƯỢC QUY MÔ LỚN TRONG NƯỚC ĐỂ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ, NHÂN LỰC SỐ, DỮ LIỆU SỐ, CÔNG
NGHỆ CHIẾN LƯỢC, AN NINH MẠNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, cập
nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày
14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung,
cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
1091/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
hình thành các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn trong nước để phát
triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an ninh mạng
giai đoạn 2026 - 2030;
Xét đề nghị của Sở Khoa học
và Công nghệ tại Tờ trình số 3520/TTr- SKHCN ngày 27 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Quyết định số 1091/QĐ-TTg ngày 17 tháng
6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án hình thành các doanh nghiệp
công nghệ chiến lược quy mô lớn trong nước để phát triển hạ tầng số, nhân lực
số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an ninh mạng giai đoạn 2026 - 2030 trên
địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc/Thủ trưởng
các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi
hành./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX (Thập).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Phúc
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 1091/QĐ-TTG NGÀY 17 THÁNG 6 NĂM 2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN HÌNH THÀNH CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC QUY MÔ LỚN TRONG
NƯỚC ĐỂ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ, NHÂN LỰC SỐ, DỮ LIỆU SỐ, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC,
AN NINH MẠNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Quyết định số 3940/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số 1091/QĐ-TTg ngày 17/6/2026 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án hình thành các doanh nghiệp công nghệ chiến
lược quy mô lớn trong nước để phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số,
công nghệ chiến lược, an ninh mạng giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng (gọi tắt Quyết định số 1091/QĐ-TTg), với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai kịp thời,
đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1091/QĐ-TTg.
- Cụ thể hóa các mục tiêu phát
triển doanh nghiệp công nghệ chiến lược phù hợp với điều kiện phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh Lâm Đồng.
- Thúc đẩy phát triển hệ sinh
thái đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; nâng cao năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Góp phần phát triển hạ tầng
số, dữ liệu số, nhân lực số, tăng cường bảo đảm an toàn thông tin và an ninh
mạng.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm phù hợp với định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, chiến lược phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Ưu tiên doanh nghiệp làm
trung tâm; Nhà nước giữ vai trò kiến tạo môi trường phát triển, hỗ trợ hạ tầng,
dữ liệu.
- Tăng cường phối hợp liên
ngành, lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả
các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1091/QĐ-TTg ngày 17/6/2026 của Thủ
tướng Chính phủ; phát triển hệ sinh thái doanh nghiệp công nghệ chiến lược trên
địa bàn tỉnh Lâm Đồng gắn với lợi thế về nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ
sinh học, chế biến nông sản, du lịch thông minh và chuyển đổi số, góp phần phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, nâng cao năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững.
- Đẩy mạnh phát triển hạ tầng
số, dữ liệu số, nhân lực số và bảo đảm an toàn, an ninh mạng; tạo môi trường
thuận lợi để doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, đổi mới công nghệ, tham gia chuỗi
giá trị công nghệ cao và từng bước hình thành các doanh nghiệp công nghệ có
năng lực cạnh tranh trong khu vực và cả nước.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Phát triển doanh nghiệp công
nghệ chiến lược
- Rà soát, đánh giá hiện trạng
doanh nghiệp công nghệ trên địa bàn tỉnh; xây dựng cơ sở dữ liệu doanh nghiệp
công nghệ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp có tiềm năng phát
triển thành doanh nghiệp công nghệ chiến lược.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên
cứu chuyển đổi số, nâng cao năng lực sở hữu trí tuệ, phát triển sản phẩm công
nghệ và tham gia các chương trình khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.
- Thu hút doanh nghiệp công
nghệ lớn đầu tư, nghiên cứu, sản xuất, phát triển sản phẩm công nghệ tại tỉnh.
b) Phát triển hạ tầng số
- Tiếp tục phát triển đồng bộ
hạ tầng số của tỉnh theo hướng hiện đại, an toàn, bền vững, đáp ứng yêu cầu
phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
- Phối hợp với các doanh nghiệp
viễn thông mở rộng hạ tầng băng rộng cố định, băng rộng di động tốc độ cao;
từng bước phát triển hạ tầng mạng 5G tại các đô thị, khu công nghiệp, khu du
lịch, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và các vùng sản xuất tập trung.
- Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng
công nghệ thông tin, nền tảng điện toán đám mây, trung tâm dữ liệu, hệ thống
thông tin dùng chung và nền tảng số của tỉnh, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu
với các cơ sở dữ liệu quốc gia và các hệ thống thông tin của bộ, ngành Trung
ương.
- Khuyến khích doanh nghiệp đầu
tư phát triển hạ tầng phục vụ nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, sản xuất và
ứng dụng các công nghệ chiến lược; thúc đẩy hình thành các trung tâm nghiên cứu
và phát triển (R&D), trung tâm dữ liệu, cơ sở thử nghiệm và các hạ tầng kỹ thuật
phục vụ đổi mới sáng tạo, góp phần nâng cao năng lực công nghệ và năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
c) Phát triển dữ liệu số
- Xây dựng hệ thống dữ liệu số
của tỉnh theo hướng đồng bộ, liên thông, thống nhất, bảo đảm dữ liệu được chuẩn
hóa, kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả phục vụ quản lý nhà nước và phát triển
kinh tế - xã hội.
- Đẩy mạnh số hóa hồ sơ, tài
liệu; xây dựng, cập nhật và hoàn thiện các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, ưu tiên
chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ dữ liệu đối với các lĩnh vực có lợi thế của tỉnh,
trong đó có kinh tế biển và thủy sản; phát triển kho dữ liệu dùng chung và dữ
liệu mở của tỉnh theo quy định.
- Khuyến khích doanh nghiệp
phát triển các sản phẩm, dịch vụ khai thác dữ liệu, phân tích dữ liệu và ứng
dụng trí tuệ nhân tạo phục vụ các lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, du lịch,
y tế, giáo dục, tài nguyên và môi trường, quản lý đô thị.
- Từng bước triển khai các mô
hình bản sao số (Digital Twin), hệ thống thông tin địa lý (GIS), bản đồ số 3D
và nền tảng phân tích dữ liệu phục vụ quy hoạch, quản lý tài nguyên, đô thị,
giao thông, nông nghiệp thông minh và phòng, chống thiên tai.
d) Phát triển nhân lực số
- Phát triển nguồn nhân lực số
đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và phát triển doanh nghiệp công
nghệ chiến lược trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng
kỹ năng số, kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, Internet vạn vật,
điện toán đám mây, công nghệ chuỗi khối, an toàn thông tin và các công nghệ số
mới cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và người lao động.
- Tăng cường liên kết giữa cơ
quan quản lý nhà nước, cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu và doanh nghiệp trong
đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao.
- Thu hút chuyên gia, nhà khoa
học và nhân lực chất lượng cao tham gia các hoạt động nghiên cứu, phát triển
công nghệ và đổi mới sáng tạo tại tỉnh.
đ) Phát triển và ứng dụng công
nghệ chiến lược
Thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng
các công nghệ chiến lược phù hợp với điều kiện của tỉnh như trí tuệ nhân tạo
(AI), Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), điện toán đám mây, công
nghệ chuỗi khối (Blockchain), bản sao số (Digital Twin), hệ thống thông tin địa
lý (GIS), công nghệ sinh học, công nghệ sau thu hoạch, công nghệ chế biến nông
sản và công nghệ phục vụ du lịch thông minh.
e) Bảo đảm an toàn, an ninh mạng
- Nâng cao năng lực bảo đảm an
toàn, an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và nền tảng số
của tỉnh; bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục và an toàn.
- Tăng cường bảo vệ dữ liệu số,
dữ liệu cá nhân và bí mật nhà nước trong môi trường số; triển khai các giải
pháp giám sát, cảnh báo, ứng cứu và khắc phục sự cố an toàn thông tin theo quy
định.
- Phối hợp với các cơ quan
Trung ương xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin, cảnh báo sớm và ứng phó sự cố an
toàn thông tin mạng; nâng cao năng lực đội ngũ chuyên trách về an toàn thông
tin.
- Khuyến khích doanh nghiệp ứng
dụng các giải pháp bảo mật, an toàn thông tin và quản trị an ninh mạng trong
hoạt động sản xuất, kinh doanh.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Phát triển doanh nghiệp công
nghệ chiến lược
a) Rà soát, đánh giá hiện trạng
và xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp công nghệ, doanh nghiệp khoa học và
công nghệ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp có tiềm năng phát
triển thành doanh nghiệp công nghệ chiến lược; hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao
năng lực nghiên cứu và phát triển (R&D), đổi mới công nghệ, quản trị tài
sản trí tuệ và phát triển các sản phẩm, dịch vụ công nghệ chiến lược.
b) Khuyến khích doanh nghiệp
tham gia các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số của Trung ương và địa phương; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các cơ
chế, chính sách, quỹ phát triển khoa học và công nghệ, quỹ đổi mới công nghệ,
các nguồn vốn hợp pháp và các chính sách ưu đãi theo quy định để nghiên cứu,
phát triển, làm chủ và thương mại hóa công nghệ chiến lược.
c) Tăng cường liên kết và thu
hút đầu tư phát triển doanh nghiệp công nghệ chiến lược; thúc đẩy hợp tác giữa doanh
nghiệp với viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức khoa học và công nghệ, tổ
chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và các đối tác trong nước, quốc tế; thu hút doanh
nghiệp công nghệ lớn, doanh nghiệp dẫn dắt đầu tư, nghiên cứu, phát triển và
sản xuất các sản phẩm công nghệ chiến lược, từng bước hình thành hệ sinh thái
doanh nghiệp công nghệ chiến lược trên địa bàn tỉnh.
2. Phát triển hạ tầng số
a) Tiếp tục đầu tư, nâng cấp hạ
tầng số của tỉnh theo hướng hiện đại, đồng bộ, an toàn và bền vững; phát triển
hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng điện toán đám mây, trung tâm dữ liệu, nền tảng
số và hệ thống thông tin dùng chung đáp ứng yêu cầu phát triển chính quyền số,
kinh tế số và xã hội số.
b) Phối hợp với các doanh
nghiệp viễn thông mở rộng hạ tầng băng rộng cố định, băng rộng di động tốc độ
cao; từng bước phát triển hạ tầng mạng 5G tại các đô thị, khu công nghiệp, khu
du lịch, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và các vùng sản xuất tập trung.
c) Đầu tư nâng cấp các hệ thống
thông tin, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu và hạ tầng số dùng chung của tỉnh
bảo đảm khả năng kết nối, liên thông với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
của bộ, ngành Trung ương và các địa phương.
d) Phối hợp với các bộ, ngành,
doanh nghiệp và các tổ chức có liên quan triển khai các chương trình, dự án
phát triển hạ tầng số theo quy hoạch và định hướng của Trung ương; từng bước
hình thành hạ tầng phục vụ nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm và ứng dụng các công
nghệ chiến lược, góp phần nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
đ) Khuyến khích doanh nghiệp
đầu tư xây dựng hạ tầng phục vụ nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, sản xuất và
ứng dụng các công nghệ chiến lược; từng bước nâng cao năng lực hạ tầng công
nghệ phục vụ hoạt động nghiên cứu, đổi mới công nghệ và phát triển doanh nghiệp
công nghệ chiến lược.
3. Phát triển dữ liệu số
a) Xây dựng hệ thống dữ liệu số
của tỉnh theo hướng đồng bộ, liên thông, thống nhất, bảo đảm dữ liệu được chuẩn
hóa, kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả phục vụ công tác quản lý nhà nước, phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển kinh
tế - xã hội.
b) Đẩy mạnh số hóa, chuẩn hóa,
tích hợp và kết nối các cơ sở dữ liệu chuyên ngành; phát triển kho dữ liệu dùng
chung của tỉnh, bảo đảm kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ
liệu của bộ, ngành và nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu theo quy định.
c) Xây dựng và triển khai Nền
tảng dữ liệu số ngành khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng làm hạ tầng dữ liệu
trọng điểm của ngành, phục vụ quản trị, điều hành, hoạch định chính sách và hỗ
trợ phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh mở rộng không gian phát triển
của tỉnh. Tập trung xây dựng kho dữ liệu dùng chung ngành khoa học và công
nghệ; chuẩn hóa, tích hợp và làm giàu dữ liệu từ các lĩnh vực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở
dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của tỉnh và các hệ thống thông tin có liên
quan; phát triển các công cụ phân tích, giám sát, thống kê, dự báo, hỗ trợ ra
quyết định; từng bước hình thành cơ chế khai thác, chia sẻ và phát huy giá trị
dữ liệu phục vụ cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và người dân.
d) Xây dựng và ban hành quy chế
quản lý, khai thác, chia sẻ, bảo đảm chất lượng và an toàn dữ liệu; xác định rõ
trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc cập nhật, quản lý, khai thác và sử
dụng dữ liệu số.
đ) Khuyến khích doanh nghiệp
nghiên cứu, phát triển các nền tảng dữ liệu, dịch vụ phân tích dữ liệu, trí tuệ
nhân tạo và các sản phẩm số dựa trên dữ liệu phục vụ phát triển nông nghiệp
công nghệ cao, du lịch thông minh, quản lý tài nguyên và môi trường, giáo dục,
y tế, giao thông và quản lý đô thị.
e) Từng bước triển khai các mô
hình bản sao số (Digital Twin), hệ thống thông tin địa lý (GIS), bản đồ số 3D,
nền tảng phân tích dữ liệu và mô hình số phục vụ công tác quy hoạch, quản lý hạ
tầng, quản lý tài nguyên, phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
g) Thúc đẩy phát triển dữ liệu
mở, nâng cao khả năng khai thác, tái sử dụng dữ liệu trong các hoạt động nghiên
cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và phát triển sản phẩm, dịch vụ số; từng bước
hình thành thị trường dữ liệu phù hợp với các quy định của pháp luật và định
hướng phát triển của Chính phủ.
4. Phát triển nguồn nhân lực số
a) Xây dựng và triển khai các
chương trình đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, kỹ năng chuyển đổi số và kỹ năng
ứng dụng các công nghệ số mới cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; nâng
cao năng lực quản trị số và năng lực triển khai các chương trình chuyển đổi số
của tỉnh.
b) Tăng cường đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao về trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, Internet vạn vật,
điện toán đám mây, công nghệ chuỗi khối, an toàn thông tin và các công nghệ
chiến lược khác thông qua hợp tác với các cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên
cứu và doanh nghiệp.
c) Khuyến khích doanh nghiệp
tham gia đào tạo tại chỗ, đào tạo theo nhu cầu sử dụng lao động; phát triển đội
ngũ chuyên gia công nghệ phục vụ chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo của tỉnh.
5. Thúc đẩy nghiên cứu, ứng
dụng công nghệ chiến lược
a) Ưu tiên triển khai các nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ nghiên cứu, phát triển và
ứng dụng các công nghệ chiến lược phù hợp với điều kiện phát triển của tỉnh và
định hướng của Trung ương, tập trung vào các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo
(AI), Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), điện toán đám mây, công
nghệ chuỗi khối (Blockchain), bán dẫn, an ninh mạng, công nghệ sinh học, vật
liệu mới, năng lượng mới và các công nghệ tiên tiến khác nhằm nâng cao năng
suất, chất lượng, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của các ngành kinh tế
trọng điểm.
b) Thúc đẩy hoạt động nghiên
cứu, phát triển (R&D), đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ và thương
mại hóa kết quả nghiên cứu; khuyến khích doanh nghiệp tham gia thực hiện các
nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các chương trình đổi mới sáng tạo và phát triển
công nghệ chiến lược; tăng cường hợp tác giữa doanh nghiệp với các viện nghiên
cứu, trường đại học, tổ chức khoa học và công nghệ trong nghiên cứu, phát triển
và ứng dụng công nghệ.
c) Khuyến khích doanh nghiệp
đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát triển, làm chủ, ứng dụng và từng bước
sản xuất các sản phẩm, giải pháp công nghệ chiến lược; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp
cận công nghệ mới, chuyên gia, nguồn lực khoa học và công nghệ, nguồn vốn và
các chính sách hỗ trợ của Nhà nước nhằm nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo và
năng lực cạnh tranh.
d) Đẩy mạnh đặt hàng nghiên
cứu, thử nghiệm, chuyển giao và ứng dụng các công nghệ chiến lược vào sản xuất,
kinh doanh, quản trị doanh nghiệp và quản lý nhà nước; ưu tiên triển khai các
mô hình ứng dụng công nghệ chiến lược trong các lĩnh vực có lợi thế của tỉnh
như nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, du lịch, y tế, giáo dục,
tài nguyên và môi trường, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số và phát triển kinh tế
- xã hội.
đ) Tăng cường hợp tác với các
bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học và các đối
tác trong nước, quốc tế để thu hút nguồn lực, tiếp nhận, làm chủ và phát triển
công nghệ chiến lược; hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo gắn với phát
triển doanh nghiệp công nghệ chiến lược trên địa bàn tỉnh.
6. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng
a) Triển khai đồng bộ các giải
pháp bảo đảm an toàn thông tin đối với các hệ thống thông tin, nền tảng số và
cơ sở dữ liệu của tỉnh theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo
cấp độ.
b) Tăng cường năng lực giám
sát, cảnh báo, phát hiện, ứng cứu và khắc phục sự cố an toàn thông tin; thường
xuyên đánh giá, kiểm tra, rà soát mức độ an toàn của các hệ thống thông tin
quan trọng.
c) Phối hợp với các bộ, ngành
Trung ương và các doanh nghiệp công nghệ triển khai các giải pháp bảo vệ hạ
tầng số, dữ liệu số và dữ liệu cá nhân; xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin, cảnh
báo sớm và ứng phó sự cố an toàn thông tin mạng.
d) Nâng cao năng lực đội ngũ
chuyên trách về an toàn thông tin; tổ chức đào tạo, diễn tập, tuyên truyền và
phổ biến kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức,
doanh nghiệp và người dân.
đ) Khuyến khích doanh nghiệp
ứng dụng các giải pháp an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu, xác thực điện tử,
quản trị an ninh mạng và các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn thông tin trong hoạt
động sản xuất, kinh doanh.
7. Huy động nguồn lực, báo cáo
kết quả thực hiện
a) Ưu tiên bố trí kinh phí từ
ngân sách nhà nước theo phân cấp, đồng thời huy động các nguồn lực hợp pháp từ
doanh nghiệp, tổ chức, quỹ đầu tư và các chương trình hỗ trợ của Trung ương để
triển khai Kế hoạch.
b) Tăng cường hợp tác công -
tư, hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, đào
tạo nguồn nhân lực và đầu tư phát triển hạ tầng số, dữ liệu số và doanh nghiệp
công nghệ chiến lược.
c) Thực hiện chế độ báo cáo
định kỳ, đột xuất theo quy định; tổng hợp kết quả triển khai, báo cáo Bộ Khoa
học và Công nghệ và Thủ tướng Chính phủ.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn vốn thực hiện các
nhiệm vụ của Kế hoạch, bao gồm: Nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ được phê
duyệt hàng năm của Sở Khoa học và Công nghệ; kinh phí hoạt động của các Sở,
ngành và địa phương; lồng ghép với các chương trình, dự án và các nguồn tài
chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh
phí từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai
các nhiệm vụ trong Kế hoạch được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về
ngân sách Nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai,
minh bạch, tiết kiệm và đúng mục đích.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
Là cơ quan đầu mối, chủ trì tổ
chức triển khai thực hiện Kế hoạch; phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương
và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai các nhiệm vụ, giải pháp theo Kế hoạch;
cụ thể:
a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 1091/QĐ-TTg; hướng dẫn, theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; định kỳ
tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ theo
quy định.
b) Chủ trì triển khai các nhiệm
vụ phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; xây dựng và
triển khai Nền tảng dữ liệu số ngành khoa học và công nghệ; phát triển Cổng
thông tin kết nối cung - cầu công nghệ; các nhiệm vụ trọng điểm khác thuộc lĩnh
vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo Kế hoạch.
c) Chủ trì, phối hợp với các
bộ, ngành Trung ương, các sở, ngành, địa phương và doanh nghiệp viễn thông
triển khai xây dựng tuyến cáp quang kết nối đất liền với Đặc khu Phú Quý (tỉnh
Lâm Đồng) theo quy hoạch và chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, bảo đảm hạ tầng kết
nối số phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số, bảo đảm quốc phòng,
an ninh và chủ quyền biển, đảo.
d) Chủ trì xây dựng cơ sở dữ
liệu về doanh nghiệp công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh
nghiệp đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp có tiềm năng phát triển thành doanh
nghiệp công nghệ chiến lược; thúc đẩy kết nối giữa doanh nghiệp với viện nghiên
cứu, trường đại học, tổ chức khoa học và công nghệ, các quỹ đầu tư và tổ chức
hỗ trợ đổi mới sáng tạo.
đ) Phối hợp với các sở, ngành
tham mưu triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng và phát triển các công
nghệ chiến lược như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn
(Big Data), điện toán đám mây, công nghệ chuỗi khối (Blockchain), bản sao số (Digital
Twin), hệ thống thông tin địa lý (GIS), công nghệ sinh học và các công nghệ
tiên tiến khác phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh.
2. Công an tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành và địa phương triển khai các giải pháp bảo
đảm an toàn thông tin, an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu và nền tảng số của tỉnh.
b) Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ
quan, đơn vị nâng cao năng lực phòng ngừa, phát hiện, ứng phó và xử lý các sự
cố an toàn thông tin mạng; bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và bí mật nhà
nước trong quá trình triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch.
3. Sở Tài chính
a) Trên cơ sở đề xuất của Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch
từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách và khả năng cân đối ngân
sách hằng năm.
b) Hướng dẫn việc quản lý, sử
dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ theo đúng quy định của
pháp luật.
c) Phối hợp tham mưu cơ chế thu
hút đầu tư, huy động nguồn lực xã hội và hợp tác công - tư để phát triển doanh nghiệp
công nghệ chiến lược, hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số.
4. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh
Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao:
a) Chủ động xây dựng và tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhằm triển khai hiệu quả các mục
tiêu của Kế hoạch; lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển doanh nghiệp công
nghệ chiến lược vào các chương trình, kế hoạch, đề án của ngành, lĩnh vực.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ triển khai các nhiệm vụ phát triển hạ tầng số, dữ liệu số, nhân lực
số, nghiên cứu, ứng dụng công nghệ chiến lược, phát triển thị trường khoa học
và công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
c) Chủ động đề xuất các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ, nhiệm vụ chuyển đổi số, các dự án ứng dụng công nghệ chiến
lược thuộc lĩnh vực quản lý; phối hợp triển khai các mô hình ứng dụng công nghệ
mới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
d) Thực hiện cung cấp, cập
nhật, chia sẻ và khai thác dữ liệu theo quy định; phối hợp xây dựng, kết nối và
tích hợp các cơ sở dữ liệu chuyên ngành với các nền tảng dữ liệu dùng chung của
tỉnh.
5. Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu
a) Căn cứ Kế hoạch này và tình
hình thực tế của địa phương, lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển doanh nghiệp
công nghệ chiến lược, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Phối hợp triển khai các
nhiệm vụ phát triển hạ tầng số, dữ liệu số, nhân lực số; tạo điều kiện thuận
lợi cho doanh nghiệp nghiên cứu, ứng dụng và đổi mới công nghệ; hỗ trợ triển
khai các mô hình ứng dụng công nghệ chiến lược trên địa bàn.
c) Phối hợp cung cấp thông tin,
dữ liệu; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình triển khai Kế hoạch
theo yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ.
6. Các doanh nghiệp, tổ chức
khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu
a) Chủ động tham gia nghiên
cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao và thương mại hóa công nghệ; đầu tư phát
triển sản phẩm, dịch vụ các nền tảng số phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh.
b) Tăng cường hợp tác với cơ
quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp trong
hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D), đào tạo nguồn nhân lực, chuyển
giao công nghệ và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.
c) Tham gia các chương trình hỗ
trợ của tỉnh về phát triển doanh nghiệp công nghệ chiến lược, phát triển thị
trường khoa học và công nghệ, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo; thực hiện chế
độ cung cấp thông tin, báo cáo theo quy định.
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban,
ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong
quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh thông qua Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp xem xét, giải quyết./.