|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 125/2026/QĐ-UBND
|
Hà Nội,
ngày 04
tháng 9 năm 2026
|
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số
89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số
02/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân
sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 26/2026/TT-BTC của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài
chính;
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
ban hành Quyết định quy định một số nội dung về quản lý ngân sách nhà nước trên
địa bàn thành phố Hà Nội.
QUY ĐỊNH CHUNG
Quyết định này quy định những nội
dung sau:
1. Thời gian lập lại dự toán đối với ngân sách cấp xã quy định tại khoản
3 Điều 16 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ; thời gian lập, gửi dự toán
ngân sách của các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã, báo cáo kế hoạch
thu, chi tài chính năm sau của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách quy
định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư số 26/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán ngân
sách của đơn vị dự toán cấp I tại các cấp của thành phố Hà Nội quy định tại khoản
3 Điều 13 Thông tư số 26/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Việc rút dự toán bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân
sách cấp Thành phố cho ngân sách cấp xã quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều
15 Thông tư số 26/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
4. Thời hạn và biểu mẫu báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà
nước quy định tại điểm g và k khoản 2 Điều 18 Thông tư số 26/2026/TT-BTC của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
5. Thời gian gửi báo cáo quyết toán của đơn vị dự toán cấp I tại
các cấp của thành phố Hà Nội quy định tại khoản 5 Điều 20 Thông tư số
26/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
6. Trách nhiệm thực hiện công khai dự toán ngân sách địa phương,
phân bổ ngân sách cấp Thành phố; kế hoạch tài chính của các quỹ tài chính nhà
nước ngoài ngân sách do cấp Thành phố quản lý; tình hình thực hiện và quyết
toán ngân sách địa phương của thành phố Hà Nội quy định tại khoản 2 Điều 36
Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
7. Việc báo cáo công khai ngân sách của đơn vị dự toán ngân sách
của thành phố Hà Nội và của Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 35
Thông tư số 26/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam các cấp của thành phố Hà Nội.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hà Nội.
3. Các tổ chức và cá nhân khác có
liên quan đến ngân sách thành phố Hà Nội.
LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1. Thời gian lập lại dự toán ngân sách xã, phường và phân bổ ngân
sách cấp xã được thực hiện như sau:
a) Trường hợp dự toán ngân sách xã, phường và phân bổ ngân sách cấp
xã chưa được Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định, Ủy ban nhân dân cấp xã lập
lại dự toán đối với nội dung chưa được quyết định, trình Hội đồng nhân dân cùng
cấp vào thời gian do Hội đồng nhân dân quyết định, nhưng phải bảo đảm việc
quyết định dự toán hoàn thành trước ngày 23 tháng 12.
b) Trường hợp Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giao dự toán thu,
chi ngân sách năm sau cho các xã, phường chậm hơn thời hạn quy định tại khoản 7
Điều 46 của Luật Ngân sách nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân
dân cùng cấp vào thời gian do Hội đồng nhân dân quyết định, nhưng phải bảo đảm
việc quyết định dự toán hoàn thành trước ngày 26 tháng 12.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã phải hoàn thành việc giao dự toán ngân
sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc, đơn vị được giao dự toán trước ngày
31 tháng 12 theo quy định tại khoản 8 Điều 46 của Luật Ngân sách nhà nước.
1. Thời gian lập, gửi dự toán
ngân sách nhà nước và kế hoạch thu - chi tài chính năm sau của
quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách:
a) Cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan quản lý địa bàn thành phố Hà Nội,
cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí và các khoản thu khác và các
sở, ban, ngành, đoàn thể, các đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp Thành phố lập dự
toán thu, chi ngân sách nhà nước năm sau, gửi Sở Tài chính trước ngày 30 tháng
6 hằng năm.
b) Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc
Thành phố được giao chủ trì các chương trình mục tiêu quốc gia tham mưu Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với dự toán chi
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Thành phố), Bộ chủ
chương trình mục tiêu quốc gia (đối với dự toán chi chương trình mục tiêu quốc
gia của Thành phố), đồng thời gửi Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.
c) Các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc Thành phố và
các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố được giao quản lý quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách lập kế hoạch thu - chi tài chính năm sau của quỹ thuộc phạm vi
quản lý theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 73/2026/NĐ-CP
của Chính phủ, Thông tư số 26/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định
của pháp luật có liên quan, gửi Sở Tài chính kèm báo cáo dự toán ngân sách nhà
nước của cơ quan, đơn vị mình trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.
d) Ủy ban nhân dân cấp xã lập dự toán thu, chi ngân sách năm sau,
gửi Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.
2. Đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp Thành phố quyết định cụ thể thời
hạn gửi báo cáo dự toán, báo cáo kế hoạch thu, chi tài chính năm sau của các
đơn vị dự toán ngân sách và các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc
phạm vi quản lý, để bảo đảm thời hạn gửi Sở Tài chính theo quy định tại khoản 1
Điều này.
Chương
III
CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Tài liệu báo cáo thuyết minh căn
cứ phân bổ, giao dự toán ngân sách đơn vị dự toán cấp I tại các cấp của thành
phố Hà Nội gửi cơ quan tài chính để phục vụ công tác kiểm tra việc phân bổ,
giao dự toán, bao gồm:
1. Quyết định giao dự toán ngân
sách cho các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP
của Chính phủ (gửi bản chi tiết theo từng đơn vị sử dụng ngân sách) theo mẫu B,
mẫu C Phụ lục II, các mẫu biểu số 47, 48 Phụ lục I kèm theo Thông tư số
26/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính (kèm theo
các tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán theo các mẫu biểu
từ số 37 đến số 46 Phụ lục I kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính; bảng tổng hợp chương trình, dự án, đề án, chủ trương, kế hoạch,
nhiệm vụ và dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt và văn bản phê
duyệt điều chỉnh, bổ sung khác (nếu có điều chỉnh, bổ sung) so với khi lập dự
toán).
2. Báo cáo thuyết minh phương án phân bổ dự toán ngân sách, trong
đó thể hiện rõ: Nguyên tắc, tiêu chí và căn cứ phân bổ; tổng mức và cơ cấu phân
bổ theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ chi; phân bổ chi tiết theo từng đơn vị trực
thuộc. Trường hợp nhiệm vụ chi thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực
hiện nhiệm vụ thì dự toán phải chi tiết theo từng nhiệm vụ, dịch vụ, sản phẩm
và gửi kèm theo các tài liệu chứng minh việc đảm bảo điều kiện áp dụng quản lý
ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 5
Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ và các tài liệu, số liệu liên quan
khác phục vụ công tác kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan tài chính; các nhiệm vụ
chi ủy quyền thì dự toán phải chi tiết theo từng nhiệm vụ được ủy quyền.
1. Đơn vị dự toán cấp I tại các cấp của thành phố Hà Nội phải gửi
đầy đủ tài liệu quy định tại Điều 5 Quyết định này đến cơ
quan tài chính cùng cấp để kiểm tra, chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày đơn
vị dự toán cấp I ban hành quyết định giao dự toán cho các đơn vị.
2. Cơ quan tài chính thực hiện kiểm tra việc phân bổ, giao dự toán
của các đơn vị dự toán cấp I theo quy định tại Điều 51 Luật Ngân sách nhà nước,
Điều 19 của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ trên cơ sở các tài liệu
báo cáo thuyết minh do đơn vị cung cấp. Trường hợp phát hiện việc phân bổ không
đúng tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ của dự toán ngân sách đã
được giao, cơ quan tài chính yêu cầu đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh lại chậm
nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo phân bổ của đơn vị dự
toán ngân sách. Sau khi điều chỉnh, đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính
cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện.
1. Chi bổ sung cân đối từ ngân sách cấp Thành phố cho ngân sách cấp
xã:
a) Việc rút dự toán thực hiện theo tiến độ thu ngân sách Thành phố
và nhu cầu chi thực tế của ngân sách cấp xã, bảo đảm cân đối ngân sách trong
phạm vi dự toán được giao.
b) Mức rút dự toán hằng tháng: Cơ
quan tài chính xã, phường thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao
dịch, mức rút tối đa hằng tháng về nguyên tắc không vượt quá 1/12 tổng mức dự
toán bổ sung cân đối ngân sách cả năm; riêng các tháng trong quý I, căn cứ yêu
cầu nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, mức rút dự toán có thể cao hơn,
nhưng mức rút 01 tháng không vượt quá 12% dự toán năm và bảo đảm tổng mức rút
quý I không vượt quá 30% dự toán năm. Trường hợp
đặc biệt cần tăng tiến độ rút dự toán, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề
nghị Sở Tài chính xem xét, quyết định.
2. Chi bổ sung có mục tiêu từ
ngân sách cấp Thành phố cho ngân sách cấp xã:
a) Căn cứ vào chế độ, tiến độ,
khối lượng thực hiện của từng chương trình, dự án, nhiệm vụ,
khối lượng hoàn thành được nghiệm thu và mức tạm ứng theo quy định, cơ quan tài
chính xã, phường thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch, mức
rút tối đa bằng dự toán giao cho từng chương trình, dự án, nhiệm vụ.
b) Trường hợp rút dự toán nhưng sử dụng không đúng mục tiêu hoặc không
sử dụng hết, thì phải hoàn trả cho ngân sách cấp Thành phố theo quy định tại khoản
2 Điều 9 Thông tư số 26/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
1. Việc báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước thực hiện
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Điều 29 Nghị định số 73/2026/NĐ- CP
của Chính phủ và Điều 18 Thông tư số 26/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Thời hạn báo cáo và mẫu biểu báo cáo:
a) Định kỳ hằng quý, chậm nhất là ngày 04 tháng đầu tiên của quý
sau, Kho bạc Nhà nước khu vực I báo cáo Sở Tài chính về tình hình thực hiện thu
ngân sách nhà nước trên địa bàn, thực hiện thu, chi ngân sách địa phương của
thành phố Hà Nội theo mẫu biểu từ số 01 đến số 02 kèm theo Quyết định này; Ủy
ban nhân dân cấp xã báo cáo Sở Tài chính, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng
cấp và tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất về tình
hình thực hiện thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, tình hình thực hiện thu,
chi ngân sách địa phương theo mẫu biểu từ số 03 đến số 06 kèm theo Quyết định
này.
Chậm nhất là ngày 07 tháng đầu
tiên của quý sau, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội để báo cáo Bộ Tài chính, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và
báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội tại kỳ họp gần nhất theo quy định
tại điểm d, điểm e khoản 2 Điều 18 Thông tư số 26/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ
Tài chính. Thời gian Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội báo cáo Bộ Tài chính,
Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội chậm nhất là ngày 10 tháng đầu
tiên của quý sau.
b) Định kỳ hằng quý, chậm nhất là ngày 10 tháng đầu tiên của quý
sau, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Sở Tài chính, Thường trực Hội đồng nhân dân
cùng cấp và tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất về
tình hình sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, phân bổ chi tiết đối với các khoản
dự toán chi ngân sách cấp mình chưa phân bổ chi tiết và dự toán kinh phí do
ngân sách cấp trên bổ sung có mục tiêu trong năm theo mẫu biểu số 07 kèm theo Quyết
định này.
Chậm nhất là ngày 15 tháng đầu
tiên của quý sau, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội để báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và báo cáo Hội
đồng nhân dân thành phố Hà Nội tại kỳ họp gần nhất về tình hình sử dụng dự
phòng ngân sách cấp Thành phố, phân bổ chi tiết đối với các khoản dự toán chi
ngân sách cấp Thành phố chưa phân bổ chi tiết và dự toán kinh phí do ngân sách
trung ương bổ sung có mục tiêu trong năm theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều
18 Thông tư số 26/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Thời gian Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
chậm nhất trước ngày 20 tháng đầu tiên của quý sau.
c) Trước ngày 05 tháng 3 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo
Sở Tài chính kết quả phân bổ, sử dụng số tăng thu so với dự toán và dự toán chi
còn lại của ngân sách cấp xã theo mẫu biểu số 08 kèm theo Quyết định này.
d) Trước ngày 10 tháng 3 hằng năm, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội để báo cáo Bộ Tài chính kết quả phân bổ, sử dụng số tăng
thu so với dự toán và dự toán chi còn lại của ngân sách thành phố Hà Nội theo
mẫu biểu số 09 kèm theo Quyết định này. Thời gian Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội báo cáo Bộ Tài chính chậm nhất trước ngày 15 tháng 3 hằng năm.
QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1. Thời hạn gửi báo cáo quyết toán của đơn vị dự toán cấp I tại các
cấp của thành phố Hà Nội:
a) Các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp xã lập báo cáo
quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi về cơ quan tài chính
cùng cấp trước ngày 15 tháng 02 năm sau.
b) Các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp Thành phố lập báo
cáo quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi về Sở Tài chính
trước ngày 10 tháng 3 năm sau.
c) Trường hợp quá thời hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản này,
cơ quan tài chính chưa nhận được báo cáo quyết toán ngân sách của đơn vị dự
toán cấp I thì cơ quan tài chính có quyền tạm đình chỉ cấp kinh phí theo quy
định tại khoản 1 Điều 15 của Thông tư số 26/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
2. Đối với các đơn vị có sử dụng kinh phí ủy quyền, kinh phí bổ
sung có mục tiêu: Phải thực hiện quyết toán riêng phần kinh phí này và gửi cùng
thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Đơn vị dự toán cấp I thuộc
ngân sách cấp Thành phố và ngân sách cấp xã quyết định cụ thể thời hạn các đơn
vị dự toán ngân sách, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc phạm vi
quản lý gửi báo cáo quyết toán ngân sách, quyết toán thu,
chi tài chính của quỹ, bảo đảm thời hạn tổng hợp, gửi báo cáo đến cơ quan tài
chính cùng cấp theo quy định tại khoản 1 Điều này.
CÔNG KHAI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
công khai tình hình thực hiện dự toán ngân sách cấp xã (03 tháng, 06 tháng, 09
tháng, năm) theo mẫu biểu từ số 03 đến số 06 kèm theo Quyết định này.
1. Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
quyết định công khai dự toán ngân sách địa phương, phân bổ ngân sách cấp Thành
phố đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quyết định, Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội giao; quyết toán ngân sách địa phương đã được Hội đồng nhân
dân thành phố Hà Nội phê chuẩn. Chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quyết định công khai, Sở Tài chính thực
hiện công khai theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số
73/2026/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 26/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
2. Sở Tài chính thực hiện công khai các nội dung sau:
a) Số liệu và thuyết minh dự toán ngân sách địa phương, phân bổ
ngân sách cấp Thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quyết định; dự
kiến kế hoạch tài chính của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do cấp
Thành phố quản lý.
b) Số liệu và thuyết minh tình hình thực hiện ngân sách địa phương
03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, năm đã báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể và các đơn vị dự toán cấp I thuộc
cấp Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Sở Tài chính về số liệu, tài liệu
công khai ngân sách của cơ quan, đơn vị theo quy định tại Điều 36 Nghị định số
73/2026/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 30
Thông tư số 26/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính; đồng thời gửi dữ liệu
điện tử báo cáo vào nền tảng Cơ sở dữ liệu về tài chính của thành phố Hà Nội
(dữ liệu phải được ký số theo quy định của Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và
các văn bản pháp luật có liên quan), gửi qua hệ thống Cổng Công khai ngân sách
nhà nước của thành phố Hà Nội cùng thời điểm thực hiện công bố công khai theo
hướng dẫn của Sở Tài chính và quy định tại Điều 33 Thông tư số 26/2026/TT-BTC
của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp Thành phố quy định việc báo cáo
công khai ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách, công khai tài chính của các
quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc phạm vi quản lý.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã quy định việc báo cáo công khai ngân sách
của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại
các quy định nêu trên được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của
cấp có thẩm quyền thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế.
1. Giám đốc, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan quy định tại
Điều 2 chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này,
đảm bảo đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực tài chính - ngân sách,
giải trình với cơ quan chức năng khi được yêu cầu và chịu trách nhiệm về những
sai sót, sai phạm thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Sở Tài chính hướng dẫn các cơ quan, đơn vị gửi dữ liệu điện tử
báo cáo công khai ngân sách vào nền tảng Cơ sở dữ liệu về tài chính của thành
phố Hà Nội và qua hệ thống Cổng Công khai ngân sách nhà nước của thành phố Hà
Nội theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Quyết định này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài chính
để nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giải quyết theo thẩm
quyền hoặc xem xét sửa đổi, bổ sung, thay thế Quyết định cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;
- Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- TT HĐND, UBND, UB MTTQVN TP;
- Đảng ủy UBND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Thuế thành phố Hà Nội;
- Chi cục Hải quan, KBNN khu vực I;
- Các tổ chức được ngân sách Thành phố hỗ trợ;
- VP UBND TP (để đăng công báo);
- VPUB: CVP, các PCVP, các phòng CM;
- Lưu: VT, KT.
|
TM. ỦY
BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Vũ Đại Thắng
|
Mẫu
biểu số 01
THỰC
HIỆN THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUÝ ... NĂM…
(Kèm
theo Quyết định số 125/2026/QĐ-UBND ngày 04/9/2026 của UBND thành phố Hà
Nội)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT
|
Nội dung
|
Dự toán
|
Thực hiện
|
Tỷ lệ thực hiện lũy
kế so
(%)
|
|
Quý…
|
Lũy kế ... tháng
|
Dự toán
|
Cùng kỳ năm…
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4=3/1
|
5
|
|
A
|
TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Thu nội địa
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn ĐTNN
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Thuế thu nhập cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Thuế bảo vệ môi trường
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Các loại phí, lệ phí
|
|
|
|
|
|
|
|
Trđó: Lệ phí trước bạ
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Các khoản thu về nhà, đất
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Thuế sử dụng đất nông nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Thu tiền sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Thu tiền cho thuê và
tiền bán nhà thuộc sở hữu NN
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Thu từ khai thác, xử lý tài sản công xử lý
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Thu từ hoạt động xổ số
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài
nguyên nước, cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Thu hồi vốn, thu cổ tức, lợi nhuận, lợi
nhuận sau thuế, chênh lệch thu chi của Ngân hàng Nhà nước
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Thu hồi vốn NSNN đầu
tư tại tổ chức kinh tế
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Thu cổ tức, lợi nhuận,
lợi nhuậu sau thuế, chênh lệch thu
chi của Ngân hàng Nhà nước
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Thu quỹ đất công ích và hoa lợi công sản
khác
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Thu khác ngân sách
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Thu từ dầu thô
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thuế GTGT thu từ hàng hóa nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thuế xuất khẩu
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Thuế nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Thuế TTĐB thu từ hàng hóa nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Thuế BVMT thu từ hàng hóa nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Thuế bổ sung đối với hàng hóa nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Thuế khác
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Thu viện trợ
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Hoàn thuế GTGT, thuế TTĐB và các khoản
thu khác
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thuế GTGT
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thuế TTĐB
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Hoàn các khoản thu khác
|
|
|
|
|
|
|
C
|
THU NSĐP ĐƯỢC HƯỞNG THEO PHÂN CẤP
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Từ các khoản thu phân chia giữa NSTW và NSĐP
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thuế GTGT (phần NSĐP hưởng)
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Các khoản thu NSĐP hưởng 100%
|
|
|
|
|
|
Mẫu
biểu số 02
THỰC
HIỆN CHI NSNN CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUÝ ...NĂM…
(Kèm
theo Quyết định số 125/2026/QĐ-UBND ngày 04/9/2026 của UBND thành phố Hà Nội)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT
|
Nội dung
|
Dự toán
|
Thực hiện
|
Tỷ lệ thực hiện lũy
kế so
(%)
|
|
Quý…
|
Lũy kế ... tháng
|
Dự toán
|
Cùng kỳ năm…
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4=3/1
|
5
|
|
|
TỔNG CHI NSĐP
|
|
|
|
|
|
|
A
|
CHI CÂN ĐỐI NSĐP
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Chi đầu tư phát triển
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chi đầu tư phát triển theo ngành, lĩnh vực
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi chương trình mục tiêu quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Chi trả nợ lãi
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Chi thường xuyên
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
- Chi giáo dục, đào tạo và dạy nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
- Chi khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Chi cho vay
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Chi viện trợ
|
|
|
|
|
|
|
VI
|
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
|
|
|
|
|
|
|
VII
|
Dự phòng ngân sách nhà nước
|
|
|
|
|
|
|
VIII
|
Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương
|
|
|
|
|
|
|
IX
|
Các nhiệm vụ chi khác
|
|
|
|
|
|
|
B
|
CHI TỪ NGUỒN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NSTW
CHO NSĐP
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chi đầu tư thực hiện các chương trình, nhiệm
vụ, dự án
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi thường xuyên thực hiện các chế độ, chính
sách
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc
gia
|
|
|
|
|
|
Mẫu
biểu số 03
Tên UBND xã, phường:…...…
TÌNH
HÌNH CÂN ĐỐI NSĐP QUÝ …NĂM …
(Kèm theo Quyết định số
125/2026/QĐ-UBND ngày 04/9/2026 của UBND thành phố Hà Nội)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT
|
Nội dung
|
Dự toán UBND Thành
phố giao
|
Dự toán xã, phường
giao
|
Thực hiện
|
Tỷ lệ thực hiện lũy
kế so (%)
|
Ghi chú
|
|
Quý…
|
Lũy kế ... tháng
|
Dự toán UBND Thành
phố giao
|
Dự toán xã, phường
giao
|
Cùng kỳ năm…
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5=4/1
|
6=4/2
|
7
|
8
|
|
A
|
TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thu nội địa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
TỔNG THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ĐƯỢC
HƯỞNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Các khoản thu NSĐP hưởng 100%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thuế GTGT (phần NSĐP hưởng, nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Các khoản thu phân chia NSĐP theo tỷ lệ %
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Thu bổ sung từ ngân sách cấp Thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu bổ sung cân đối ngân sách
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thu bổ sung có mục tiêu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Thu kết dư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VI
|
Thu khác (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C
|
TỔNG CHI NSĐP
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Chi cân đối ngân sách địa phương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chi đầu tư phát triển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi thường xuyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Dự phòng ngân sách
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Các nhiệm vụ chi khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ
ngân sách cấp Thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Chi chuyển nguồn sang năm sau
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Chi nộp trả ngân sách cấp trên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
biểu số 04
Tên UBND xã, phường:…...…
THỰC
HIỆN THU NSNN QUÝ ... NĂM…
(Kèm theo Quyết định số
125/2026/QĐ-UBND ngày 04/9/2026 của UBND thành phố Hà Nội)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT
|
NỘI DUNG
|
Dự toán UBND Thành
phố giao
|
Dự toán xã, phường
giao
|
Thực hiện
|
Tỷ lệ thực hiện lũy
kế so (%)
|
Ghi chú
|
|
Quý…
|
Lũy kế ... tháng
|
Dự toán UBND Thành phố
giao
|
Dự toán xã, phường
giao
|
Cùng kỳ năm…
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5=4/1
|
6=4/2
|
7
|
8
|
|
I
|
Tổng thu NSNN trên địa bàn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thuế giá trị gia tăng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thuế tài nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Lệ phí trước bạ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Thuế bảo vệ môi trường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Thuế sử dụng đất nông nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Thuế thu nhập cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Thu phí, lệ phí
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoản phí, lệ phí do
xã, phường quản lý, thực hiện thu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Tiền sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Tiền đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu
hồi đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Thu quỹ đất công ích hoa lợi công sản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Các khoản thu khác ngân sách
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Khoản thu khác do xã/phường
quản lý thực hiện thu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Thu ngân sách xã, phường được hưởng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Số thu ngân sách xã, phường được hưởng
theo phân cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Tiền sử dụng đất và tiền đền
bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi hồi đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Các khoản thu NSĐP hưởng 100%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Thuế GTGT (phần NSĐP hưởng, nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Các khoản thu phân chia NSĐP theo tỷ lệ %
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thu bổ sung từ ngân sách cấp Thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thu bổ sung cân đối ngân sách
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thu bổ sung có mục tiêu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Bổ sung chi thường xuyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Bổ sung chi đầu tư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Nguồn khác (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thu chuyển nguồn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thu kết dư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thu khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
biểu số 05
Tên UBND xã, phường:…...…
THỰC
HIỆN CHI NSNN QUÝ ...NĂM…
(Kèm theo Quyết định số
125/2026/QĐ-UBND ngày 04/9/2026 của UBND thành phố Hà Nội)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT
|
Nội dung
|
Dự toán UBND Thành phố
giao
|
Dự toán xã/phường
giao
|
Thực hiện
|
Tỷ lệ thực hiện lũy
kế so (%)
|
|
Quý…
|
Lũy kế ... tháng
|
Dự toán UBND Thành phố
giao
|
Dự toán xã/phường
giao
|
Cùng kỳ năm…
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5=4/1
|
6=4/2
|
7
|
|
|
Tổng số chi ngân sách nhà nước (I+II)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Tổng chi cân đối ngân sách (1+2+3+4)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chi đầu tư xây dựng cơ bản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.
|
Chi đầu tư phát triển theo ngành, lĩnh
vực
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2.
|
Chi chương trình mục tiêu quốc gia,
Thành phố (vốn đối ứng của xã, phường nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi thường xuyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Sự nghiệp giáo dục và đào tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi sự nghiệp môi trường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi cải cách tiền lương, tinh giản biên chế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi tạo nguồn thực hiện cải cách tiền
lương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Dự phòng ngân sách
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Chi từ nguồn ngân sách cấp Thành phố
bổ sung có mục tiêu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bổ sung kinh phí thường xuyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Bổ sung vốn đầu tư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Bổ sung chi đầu tư xây dựng cơ bản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Bổ sung Chương trình mục tiêu quốc
gia, Thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Chi chuyển nguồn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Chi nộp trả ngân sách cấp trên
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
biểu số 06
Tên UBND xã, phường:…...…
TÌNH
HÌNH SỬ DỤNG DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM…
(Kèm theo Quyết định số
125/2026/QĐ-UBND ngày 04/9/2026 của UBND thành phố Hà Nội)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT
|
Nội dung
|
Dự phòng ngân sách
xã/phường
|
Dự phòng ngân sách
Thành phố bổ sung có mục tiêu cho xã/phường
|
|
Dự toán xã/ phường
giao
|
Trong đó
|
Lũy kế đã sử dụng đến
ngày …/…/…
|
Kinh phí còn lại chưa
phân bổ
|
Số NSTP bổ sung
|
Trong đó
|
Số đã phân bổ đến
ngày …/…/…
|
Kinh phí còn
lại chưa phân bổ
|
|
Dự toán giao đầu năm
|
Dự toán điều chỉnh,
bổ sung trong năm
|
Dự toán giao đầu năm
|
Dự toán điều chỉnh,
bổ sung trong năm
|
|
A
|
B
|
1=2+3
|
2
|
3
|
4
|
5=1-4
|
6=7+8
|
7
|
8
|
9
|
10=6-9
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chi đầu tư phát triển
|
|
|
|
|

|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi thường xuyên
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
biểu số 07
Tên UBND xã, phường:…...…
TỔNG
HỢP TÌNH HÌNH SỬ DỤNG DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH CẤP MÌNH, PHÂN BỔ CHI TIẾT ĐỐI VỚI CÁC
KHOẢN DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP MÌNH CHƯA PHÂN BỔ CHI TIẾT VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ
DO NGÂN SÁCH CẤP TRÊN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU QUÝ… NĂM …
(Kèm theo Quyết định số
125/2026/QĐ-UBND ngày 04/9/2026 của UBND thành phố Hà Nội)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT
|
Nội dung
|
Dự toán năm …
|
Số kinh phí đã phân
bổ, sử dụng Quý…
|
Lũy kế ... tháng
|
Dự toán còn lại chưa
phân bổ
|
Ghi chú
|
|
Dự toán sau điều
chỉnh
|
Trong đó
|
|
Dự toán giao đầu năm
|
Dự toán điều chỉnh,
bổ sung trong năm
|
|
1
|
2
|
3=4+5
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8=3-7
|
9
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Dự phòng ngân sách cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.1
|
Đối với chi đầu tư
phát triển
|
|
|
|
|
|

|
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
II.2
|
Đối với chi thường
xuyên
|
|
|
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
II
|
Các khoản dự toán chi ngân sách cấp xã
chưa phân bổ chi tiết từ đầu năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.1
|
Đối với chi đầu tư
phát triển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.2
|
Đối với chi thường
xuyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Kinh phí ngân sách cấp Thành phố bổ
sung có mục tiêu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.1
|
Đối với chi đầu tư
phát triển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.2
|
Đối với chi thường
xuyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
biểu số 08
Tên UBND xã, phường:…...…
KẾT
QUẢ PHÂN BỔ SỬ DỤNG SỐ TĂNG THU SO VỚI DỰ TOÁN, DỰ TOÁN CHI CÒN LẠI NĂM … CỦA
NGÂN SÁCH CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số
125/2026/QĐ-UBND ngày 04/9/2026 của UBND thành phố Hà Nội)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT
|
Nội dung
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Số tăng thu so với dự
toán
|
Dự toán chi còn lại
|
|
A
|
B
|
1=2+3
|
2
|
3
|
|
I
|
Tổng nguồn
|
|
|
|
|
II
|
Số đã phân bổ, sử dụng
|
|
|
|
|
1
|
Bổ sung nguồn thực hiện chính sách tiền lương
|
|
|
|
|
2
|
Bổ sung nguồn tài chính cho Quỹ thưởng theo
quy định tại điểm b khoản 6 Điều 21 Luật Thủ đô
|
|
|
|
|
3
|
Bổ sung tăng dự phòng ngân sách
|
|
|
|
|
4
|
Bổ sung vốn cho chi đầu tư phát triển
|
|
|
|
|
5
|
Bổ sung kinh phí thực hiện các cơ chế, chính
sách do Trung ương và thành phố Hà Nội ban hành
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Bổ sung kinh phí thực hiện
các chính sách an sinh xã hội
|
|
|
|
|
6
|
Bổ sung kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi
của ngân sách cấp xã mà chưa được dự toán hoặc đã bố trí dự toán nhưng chưa
đáp ứng được nhu cầu
|
|
|
|
|
7
|
Hỗ trợ đơn vị hành chính cấp xã khác của
Thành phố
|
|
|
|
|
III
|
Số chưa phân bổ, sử dụng (I-II)
|
|
|
|
Mẫu
biểu số 09
KẾT
QUẢ PHÂN BỔ SỬ DỤNG SỐ TĂNG THU SO VỚI DỰ TOÁN, DỰ TOÁN CHI CÒN LẠI NĂM … CỦA
NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số
125/2026/QĐ-UBND ngày 04/9/2026 của UBND thành phố Hà Nội)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT
|
Nội dung
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Số tăng thu so với dự
toán
|
Dự toán chi còn lại
|
|
A
|
B
|
1=2+3
|
2
|
3
|
|
I
|
Tổng nguồn (I+II)
|
|
|
|
|
I.1
|
Ngân sách cấp Thành
phố
|
|
|
|
|
I.2
|
Ngân sách cấp xã
|
|
|
|
|
II
|
Số đã phân bổ, sử dụng
|
|
|
|
|
II.1
|
Ngân sách cấp Thành
phố
|
|
|
|
|
1
|
Bổ sung nguồn thực hiện chính sách tiền lương
|
|
|
|
|
2
|
Bổ sung nguồn tài chính cho Quỹ thưởng theo
quy định tại điểm b khoản 6 Điều 21 Luật Thủ đô
|
|
|
|
|
3
|
Giảm bội chi, tăng chi trả nợ
|
|
|
|
|
4
|
Bổ sung tăng dự phòng ngân sách và quỹ dự trữ
tài chính
|
|
|
|
|
5
|
Bổ sung vốn cho chi đầu tư phát triển
|
|
|
|
|
6
|
Bổ sung kinh phí thực hiện các cơ chế, chính
sách do Trung ương và thành phố Hà Nội ban hành
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Bổ sung kinh phí thực hiện
các chính sách an sinh xã hội
|
|
|
|
|
7
|
Thưởng vượt dự toán thu hoặc hỗ trợ ngân sách
cấp dưới hụt thu
|
|
|
|
|
8
|
Bổ sung kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi
của ngân sách cấp Thành phố mà chưa được dự toán hoặc đã bố trí dự toán nhưng
chưa đáp ứng được nhu cầu
|
|
|
|
|
9
|
Hỗ trợ ngân sách cấp xã thực hiện một số
nhiệm vụ chi theo phân cấp của cấp xã nhưng ngân sách cấp xã chưa cân đối
được trong dự toán hoặc đã bố trí dự toán nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu;
một số nhiệm vụ đột xuất, cấp bách khác phát sinh trong năm, sau khi ngân sách
cấp xã đã sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình và các nguồn lực tài chính hợp
pháp khác để thực hiện nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu
|
|
|
|
|
10
|
Hỗ trợ các cơ quan trung ương, các địa phương
khác trong nước hoặc hỗ trợ quốc gia khác
|
|
|
|
|
II.2
|
Ngân sách cấp xã
|
|
|
|
|
1
|
Bổ sung nguồn thực hiện chính sách tiền lương
|
|
|
|
|
2
|
Bổ sung nguồn tài chính cho Quỹ thưởng theo
quy định tại điểm b khoản 6 Điều 21 Luật Thủ đô
|
|
|
|
|
3
|
Bổ sung tăng dự phòng ngân sách
|
|
|
|
|
4
|
Bổ sung vốn cho chi đầu tư phát triển
|
|
|
|
|
5
|
Bổ sung kinh phí thực hiện các cơ chế, chính
sách do Trung ương và thành phố Hà Nội ban hành
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Bổ sung kinh phí thực hiện
các chính sách an sinh xã hội
|
|
|
|
|
6
|
Bổ sung kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi
của ngân sách cấp xã mà chưa được dự toán hoặc đã bố trí dự toán nhưng chưa
đáp ứng được nhu cầu
|
|
|
|
|
7
|
Hỗ trợ đơn vị hành chính cấp xã khác của
Thành phố
|
|
|
|
|
III
|
Số chưa phân bổ, sử dụng (I-II)
|
|
|
|
|
III.1
|
Ngân sách cấp Thành
phố (I.1-II.1)
|
|
|
|
|
III.2
|
Ngân sách cấp xã
(I.2-II.2)
|
|
|
|