|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 134/2026/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 10 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH DANH MỤC CÁC KHOẢN THU, MỨC THU
VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ THU, CHI ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ PHỤC VỤ, HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
217/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về miễn, hỗ trợ học phí đối
với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở
giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Nghị định số
142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số
238/2025/NĐ-CP
ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm,
hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục,
đào tạo;
Căn cứ Nghị định số
66/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
15/2026/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Thông tư số
03/2023/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
về Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú;
Căn cứ Thông tư số
04/2023/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo vè Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định quy định danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu,
chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục công lập trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định
chi tiết danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt
động giáo dục tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 99 Luật Giáo dục số
43/2019/QH14 dược sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15 và điểm b khoản 3 Điều
4 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản
4 Điều 13 Nghị định số 66/2026/NĐ-CP.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non học tại
các cơ sở giáo dục mầm non công lập; học sinh học tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập (bao gồm các trường
phổ thông chuyên, phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú và các trường
chuyên biệt); học viên học chương trình giáo dục phổ thông tại các trung tâm
giáo dục thường xuyên công lập (sau đây gọi chung là người học).
b) Các cơ sở giáo dục mầm
non, phổ thông công lập (bao gồm các trường phổ thông chuyên, phổ thông dân tộc
nội trú, phổ thông dân tộc bán trú và các trường chuyên biệt); các trung tâm
giáo dục thường xuyên công lập có tổ chức dạy học chương trình giáo dục phổ thông (sau đây gọi chung là cơ sở giáo
dục).
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan.
Điều
2. Danh mục các khoản thu và mức thu
1. Danh mục các khoản thu
và mức thu tối đa đối với dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục quy định tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Danh mục dịch vụ phục vụ,
hỗ trợ hoạt động giáo dục có mức thu xác định theo chi phí thực tế quy định tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Mức thu quy định tại Phụ
lục I kèm theo Quyết định này là mức thu tối đa.
Điều
3. Cơ chế quản lý thu, chi
1. Các khoản thu dịch vụ
phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục phải được sự thỏa thuận bằng văn bản giữa cha mẹ hoặc người giám hộ hợp
pháp của người học hoặc người học trong trường hợp đã đủ năng lực hành vi dân sự
và cơ sở giáo dục trên tinh thần tự nguyện, không được gắn với kết quả học tập
và không nằm trong chương trình giáo dục bắt
buộc; các cơ sở
giáo dục phải xây dựng kế hoạch thu, chi cụ thể, đúng mục đích, thu đủ chi, hoạt
động theo định hướng phục vụ, không đặt mục tiêu lợi nhuận. Việc thu, chi bảo đảm
công khai theo
đúng quy định hiện hành.
2. Các cơ sở giáo dục tổ
chức thu các khoản thu theo quy định, mức thu của từng khoản phải phù hợp với
chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ để tổ chức dịch vụ, điều kiện của cơ sở giáo dục và khả năng chi
trả của người học.
Không nhất thiết phải thu đầy đủ các khoản thu theo quy định tại Quyết định
này. Các cơ sở giáo dục phải công khai danh mục dịch vụ, mức thu và căn cứ xây
dựng mức thu trước khi tổ chức thu. Một khoản chi phí chỉ được tính một lần
trong mức thu của các dịch vụ; chi phí dùng chung phải được phân bổ theo mức độ
sử dụng thực tế, có căn cứ xác định và được công khai.
3. Mức thu quy định tại Phụ
lục I là mức thu tối đa. Căn cứ điều kiện thực tế, cơ sở giáo dục xác định và công
khai mức thu cụ thể áp dụng cho từng năm học nhưng không vượt quá mức thu tối
đa quy định. Mức thu tối đa được áp dụng ổn định; trường hợp cần thiết, Sở Giáo
dục và Đào tạo chủ trì rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh
theo quy định.
4. Nguồn thu từ các dịch vụ
dược quản lý, sử dụng đúng mục đích, hạch toán, quyết toán và công khai đầy đủ theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và pháp luật có liên quan; không sử dụng
số thu của dịch
vụ này để bù đắp
không đúng quy định cho dịch vụ khác.
5. Khi xác định mức thu,
cơ sở giáo dục phải rà soát từng nội dung chi phí đã dược ngân sách nhà nước bảo
đảm trong dự toán được giao hoặc đã được bố trí từ nguồn kinh phí hợp pháp khác, bao gồm chi phí điện, nước, vệ sinh và các
chi phí có liên quan, số kinh phí đã được bố trí cho cùng nội dung, đối tượng
và thời gian cung cấp dịch vụ phải được giảm trừ khỏi tổng chi phí hợp lý, hợp
lệ của dịch vụ trước khi xác định mức thu trên một người học hoặc một đơn vị dịch
vụ. Trường hợp kinh phí được bố trí chung cho nhiều hoạt động, việc phân bổ phần kinh phí tương ứng với
dịch vụ phải có căn cứ theo khối lượng hoặc mức độ sử dụng thực tế. Nội dung
chi phí đã được bảo đảm toàn bộ không được tiếp tục tính vào mức thu; cơ sở giáo dục công khai căn cứ
và số kinh phí giảm trừ.
6. Cơ sở giáo dục có trách
nhiệm bảo đảm
cân đối thu,
chi khi tổ chức dịch vụ. Ngân sách nhà nước không cấp bù chênh lệch thu, chi đối
với các dịch vụ quy định tại Quyết định này, trừ trường hợp pháp luật hoặc cơ
quan có thẩm quyền có quy định khác.
7. Thời gian thu các khoản
dịch vụ trong mỗi năm học được xác định theo kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành và thời gian thực tế cung cấp dịch vụ. Đối với khoản thu theo
tháng, số tháng thu là số tháng thực tế cung cấp dịch vụ; tháng không sử dụng đủ
thời gian, số tiền thu bằng mức thu tháng chia cho số ngày cung cấp dịch vụ theo kế hoạch trong
tháng, nhân với số ngày thực tế người học sử dụng dịch vụ. Đối với khoản thu
theo ngày, giờ hoặc tiết, số tiền thu bằng mức thu của đơn vị tính tương ứng nhân với số ngày, giờ hoặc
tiết thực tế người học sử dụng dịch vụ; không đồng thời thu theo giờ và theo
ngày cho cùng thời gian sử dụng. Dịch vụ được quy định tại các Phụ lục kèm theo
Quyết định này có tổ chức trong ngày nghỉ, thời gian nghỉ hè được thu theo thời
gian thực tế sử dụng trên cơ sở thỏa thuận tự nguyện. Cơ sở giáo dục công khai
thời gian, số
tháng thu và cách tính tiền thu của từng dịch vụ trước khi tổ chức thu; không
thu đối với thời gian không cung cấp dịch vụ.
Điều
4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện Quyết định này, bao gồm việc quản lý, sử dụng nguồn thu dịch vụ, giảm
trừ kinh phí đã được bảo đảm và xác định số tiền thu theo thời gian thực tế; tổng hợp những
khó khăn, vướng mắc, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung khi
cần thiết.
2. Ủy ban nhân dân các xã,
phường chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định về thu,
chi, công khai theo Quyết định này và quy định pháp luật có liên quan theo phân
cấp quản lý.
Điều
5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế -
Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TTTU; TT HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- CT, các PCT
UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Phòng VHXH;
- Trung tâm
Công báo - Tin học;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hẳn
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC KHOẢN THU VÀ MỨC TỐI
ĐA ĐỐI VỚI DỊCH VỤ PHỤC VỤ, HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 134/2026/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Danh mục các khoản thu
|
Đơn vị tính
|
Mức thu tối đa
|
|
Mầm non
|
Tiểu học
|
Trung học cơ sở/học viên giáo dục thường xuyên
|
Trung học phổ thông/học viên giáo dục thường xuyên
|
|
1
|
Dịch vụ ăn uống, bán trú đối với trẻ mầm non, học sinh
|
|
1.1
|
Bữa ăn sáng
|
|
|
|
|
|
|
a)
|
Tiền mua thực phẩm
|
Đồng/trẻ (học sinh)/ngày
|
18.000
|
18.000
|
|
|
|
b)
|
Phụ phí phục vụ chế biến bữa ăn: chi phí nhiên liệu,
điện, nước và vật tư tiêu hao trực tiếp phục vụ chế biến bữa ăn, chi phí chăm
sóc ngoài giờ cho cán bộ, giáo viên và nhân viên phục vụ tham gia tổ chức.
|
Đồng/trẻ (học sinh)/ngày
|
2.000
|
2.000
|
|
|
|
1.2
|
Bữa ăn chính và xế
|
|
|
|
|
|
|
a)
|
Tiền mua thực phẩm
|
Đồng/trẻ (học sinh)/ngày
|
32.000
|
32.000
|
|
|
|
b)
|
Phụ phí phục vụ chế biến bữa ăn: chi phí nhiên
liệu, điện, nước và vật tư tiêu hao trực tiếp phục vụ chế biến bữa ăn
|
Đồng/trẻ (học sinh)/ngày
|
4.000
|
4.000
|
|
|
|
2
|
Dịch vụ phục vụ bán
trú có tổ chức nấu ăn
|
|
2.1
|
Dịch vụ chăm sóc bán
trú: Thuê người nấu ăn, chi phí tổ chức quản lý bán trú tại trường
|
Đồng/học sinh/tháng
|
180.000
|
160.000
|
160.000
|
160.000
|
|
a)
|
Thuê người nấu ăn
|
Đồng/học sinh/tháng
|
140.000
|
140.000
|
140.000
|
140.000
|
|
b)
|
Chi phí tổ chức quản lý bán
trú tại trường
|
Đồng/học sinh/tháng
|
40.000
|
20.000
|
20.000
|
20.000
|
|
2.2
|
Dịch vụ phục vụ tổ chức
nấu ăn bán trú (không bao gồm chi phí đã tính trong phụ phí phục vụ chế biến bữa ăn, thuê người
nấu ăn và chi phí tổ chức quản lý bán trú)
|
Đồng/học sinh/tháng
|
54.000
|
30.000
|
30.000
|
30.000
|
|
3
|
Dịch vụ phục vụ bán
trú không tổ chức nấu ăn
|
|
3.1
|
Dịch vụ ăn bán trú của học
sinh: (chi phí nhân công phục vụ chia thức ăn, vận chuyển thức ăn trong phạm
vi trường, thu dọn, rửa dụng cụ và vệ sinh khu vực ăn uống...)
|
Đồng/học sinh/tháng
|
42.000
|
38.000
|
42.000
|
42.000
|
|
3.2
|
Chi phí tổ chức quản lý
bán trú tại trường
|
Đồng/học sinh/tháng
|
40.000
|
20.000
|
20.000
|
20.000
|
|
4
|
Dịch vụ tổ chức chăm sóc, bán trú đối với trẻ mầm non vào ngày nghỉ
và trong thời gian nghỉ hè theo nhu cầu (bao
gồm: thuê người nấu, công tác quản lý bán trú).
|
Đồng/trẻ/tháng
|
1.000.000
|
|
|
|
|
5
|
Dịch vụ trông giữ và chăm sóc trẻ/học
sinh ngoài giờ (bao gồm dịch vụ trông giữ trước và sau giờ học khi cha mẹ
trẻ em, học sinh có nhu cầu; khoảng thời gian giữ trẻ do nhà trường và phụ
huynh thống nhất)
|
Đồng/người học/giờ hoặc đồng/người học/ngày
|
10.000/giờ; 50.000/ngày
|
10.000/giờ; 50.000/ngày
|
|
|
|
6
|
Dịch vụ hoạt động kỹ năng sống (ngoài nội
dung/chương trình giáo dục bắt buộc)
|
Đồng/người học/giờ
|
20.000
|
20.000
|
|
|
|
7
|
Dịch vụ sử dụng máy lạnh (tiền điện, chi phí bảo trì máy lạnh)
|
Đồng/trẻ (học sinh)/tháng
|
40.000
|
40.000
|
25.000
|
25.000
|
|
8
|
Dịch vụ cung cấp nội
dung, học liệu, tài liệu phục vụ hoạt động STEM/STEAM, trí tuệ nhân tạo (AI)
và rô-bốt (Robotics) (8 tiết/tháng)
|
Đồng/tiết/học sinh
|
Không
|
22.000
|
22.000
|
22.000
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC DỊCH VỤ PHỤC VỤ, HỖ TRỢ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CÓ MỨC THU XÁC ĐỊNH THEO CHI PHÍ THỰC TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 134/2026/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Danh mục dịch vụ
|
Đối tượng áp dụng
|
Căn cứ xác định mức thu
|
|
I
|
Dịch
vụ hỗ trợ phát triển năng lực theo nhu cầu
|
|
|
1
|
Ngoại ngữ tăng cường
(ngoài nội dung, thời lượng chương trình giáo dục bắt buộc)
|
Người học có nhu cầu
|
Theo chương trình, thời
lượng và chi phí thực tế
|
|
2
|
Giáo dục nghệ thuật tăng
cường (phát triển năng khiếu ngoài nội dung, thời lượng chương trình giáo dục
bắt buộc)
|
Người học có nhu cầu
|
Theo chương trình, thời
lượng và chi phí thực tế
|
|
3
|
Giáo dục thể thao tăng cường (phát triển năng khiếu ngoài nội dung, thời
lượng chương trình giáo dục bắt buộc)
|
Người học có nhu cầu
|
Theo chương trình, thời
lượng và chi phí thực tế
|
|
II
|
Dịch
vụ hỗ trợ học tập
|
|
4
|
Sao chụp, in tài liệu học
tập theo yêu cầu (theo yêu cầu tự nguyện của người học, không bao gồm tài liệu,
đề kiểm tra, phiếu học tập và các tài liệu mà cơ sở giáo dục có trách nhiệm
cung cấp để
thực hiện chương trình giáo dục)
|
Người học có nhu cầu
|
Theo số lượng thực tế và
đơn giá hợp lý hợp lệ; không cao hơn chi phí thực tế phải thanh toán
|
|
5
|
Dịch vụ cung cấp tiện ích thông tin, kết
nối và hỗ trợ
học tập trực tuyến theo nhu cầu của người học, cha mẹ hoặc người giám hộ của
người học (không bao gồm các nền tảng, phần mềm, tài khoản hoặc tiện ích thuộc
trách nhiệm cung cấp của cơ sở giáo dục hoặc đã được ngân sách nhà nước, tài
trợ hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác bảo đảm)
|
Người học có nhu cầu
|
Theo số lượng thực tế và đơn
giá hợp lý, hợp lệ; không cao hơn chi phí thực tế phải thanh toán
|
|
III
|
Hoạt
động trải nghiệm
|
|
6
|
Dịch vụ tổ chức hoạt động
ngoại khóa, giao lưu văn hóa, tham quan, trải nghiệm (ngoài nội dung và thời
lượng chương trình giáo dục bắt buộc, được tổ chức theo nhu cầu tự nguyện của
người học)
|
Người học có nhu cầu
|
Theo chi phí thực tế hợp
lý, họp lê của từng hoạt động trên cơ sở dự toán, hợp đồng, báo giá hoặc chứng từ hợp pháp; không thu các
khoản chi đã được ngân sách nhà nước hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác bảo đảm
|