|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 8585/SGDĐT-GDPT
V/v
hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông năm học 2026 - 2027
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 20 tháng 8 năm 2026
|
Kính
gửi:
Hiệu trưởng các trường phổ thông, trường phổ thông nhiều cấp học.
Căn cứ Quyết định số
2308/QĐ-BGDĐT ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
khung kế hoạch thời gian đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo
dục thường xuyên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2026 - 2027 và
các năm học tiếp theo;
Căn cứ Công văn số
5208/BGDĐT-GDPT ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc
hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông năm học 2026 - 2027;
Căn cứ Quyết định số
5067/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Uỷ ban nhân dân Thành phố về ban hành
Kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo
dục thường xuyên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Sở Giáo dục và Đào tạo
hướng dẫn các cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện nhiệm vụ năm học 2026 - 2027
như sau:
A. NHIỆM VỤ CHUNG
1. Tổ chức thực hiện
hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông; đổi mới phương pháp dạy học, kiểm
tra, đánh giá nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tiếp tục nâng cao
chất lượng giáo dục, phù hợp với đặc thù từng cấp học và đối tượng học sinh[1].
2. Thực hiện giáo dục
bắt buộc, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục; bảo đảm công bằng
trong tiếp cận giáo dục, nhất là đối với học sinh vùng khó khăn, học sinh dân
tộc thiểu số, học sinh khuyết tật và học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khác.
3. Bảo đảm đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục; sắp xếp hợp lý mạng lưới trường, lớp, phân
hiệu, điểm trường; tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, sách giáo khoa,
tài liệu giáo dục địa phương và học liệu đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy học, giáo
dục học sinh nhằm bảo đảm chất lượng giáo dục phổ thông.
4. Đổi mới quản lý giáo
dục phổ thông và quản trị nhà trường; đẩy mạnh chuyển đổi số, học bạ số, học
liệu số; quản trị, khai thác và sử dụng hiệu quả dữ liệu giáo dục; giảm hồ sơ,
thủ tục hành chính; tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 -
2025, định hướng đến năm 2030”[2].
5. Xây dựng môi trường
giáo dục an toàn, lành mạnh, dân chủ, kỷ cương; tăng cường kiểm tra, giám sát;
chủ động phòng ngừa, phát hiện và xử lý các nguy cơ gây mất an toàn cho học
sinh, nhất là bạo lực học đường, xâm hại trẻ em, tai nạn, thương tích, đuối
nước, mất an toàn thực phẩm và các nguy cơ trên môi trường mạng; thực hiện đúng
quy định về dạy thêm, học thêm, các khoản thu, chi, tài trợ, huy động nguồn lực
xã hội và tổ chức các hoạt động giáo dục.
6. Tập trung thực hiện
nội dung theo Quyết định số 2371/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong
trường học giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045” và Quyết định số
2372/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Đề án “Tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm
2045”.
7. Tăng cường hội nhập
quốc tế trong giáo dục và đào tạo; tiếp tục mở rộng mô hình trường thực hiện
nội dung giáo dục chất lượng cao, tiên tiến, hội nhập khu vực và quốc tế trong
giáo dục phổ thông[3].
8. Thực hiện tốt các
cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện từng địa
phương, đơn vị, nhân rộng các điển hình tiên tiến trong công tác dạy học tại
các cơ sở giáo dục phổ thông.
B. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
I. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG DẠY HỌC, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường
Xây dựng và tổ chức
thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2026-2027 trên cơ sở Chương
trình giáo dục phổ thông, kế hoạch thời gian năm học, các nội dung điều chỉnh,
bổ sung của Chương trình, điều kiện đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học,
học liệu, quy mô học sinh, đặc điểm địa phương và kết quả thực hiện nhiệm vụ
năm học trước. Kế hoạch phải đảm bảo thực hiện yêu cầu cần đạt của Chương
trình, phù hợp với điều kiện thực tế, khả thi, ổn định, hiệu quả; không cắt xén
nội dung, thời lượng hoặc tổ chức mang tính hình thức[4]; đáp
ứng yêu cầu phát triển toàn diện về phẩm chất, năng lực, thể chất, thẩm mỹ, kỹ
năng sống, năng lực số, trí tuệ nhân tạo đối với học sinh.
Thường xuyên rà soát,
cập nhật tài liệu, học liệu, ngữ liệu và học liệu số; khai thác hiệu quả tài nguyên
giáo dục mở và nguồn học liệu dùng chung; bảo đảm nội dung dạy học chính xác,
khoa học, cập nhật, phù hợp với yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo dục phổ
thông.
Tổ chức thực hiện đầy
đủ các môn học và hoạt động giáo dục; phương án tổ chức dạy học 2 buổi/ngày
phải được thể hiện trong kế hoạch giáo dục nhà trường, phù hợp với điều kiện
bảo đảm của cơ sở giáo dục; ưu tiên củng cố kiến thức, phát triển năng lực, tổ
chức hoạt động giáo dục toàn diện và hỗ trợ học sinh theo nhu cầu; thực hiện
hiệu quả chủ trương xã hội hóa giáo dục bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, công
khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật[5].
Hiệu trưởng chịu trách
nhiệm tổ chức xây dựng, ban hành và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường;
phát huy vai trò của tổ chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn;
chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả thực hiện Chương trình giáo dục phổ
thông.
2. Đổi mới phương pháp
dạy học, hình thức tổ chức dạy học
Tiếp tục đổi mới, sử
dụng linh hoạt và đa dạng phương pháp dạy học theo hướng hiện đại, phù hợp với
nội dung bài học, đối tượng học sinh; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng
tạo và vận dụng kiến thức; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự
học, tạo cơ sở để học sinh cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển
năng lực; tăng cường thực hành, thí nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tiễn,
học tập theo dự án, học tập qua trải nghiệm, thảo luận, hợp tác, giải quyết vấn
đề phù hợp với yêu cầu cần đạt của môn học, hoạt động giáo dục và điều kiện nhà
trường. Hướng dẫn học sinh phát huy tinh thần tự giác, chủ động, tự học trong
mọi hoạt động học tập bảo đảm đạt được yêu cầu cần đạt của chương trình.
Chỉ đạo giáo viên thiết
kế và tổ chức bài học bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo dục phổ
thông; lựa chọn nội dung, phương pháp, học liệu, thiết bị dạy học và hình thức
tổ chức dạy học phù hợp[6]; tăng cường ứng dụng công nghệ số,
khai thác hiệu quả học liệu số, trí tuệ nhân tạo và tài nguyên giáo dục mở theo
hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; kịp thời hỗ trợ học sinh chưa đáp ứng yêu
cầu cần đạt và tạo cơ hội phát triển đối với học sinh có năng lực, năng khiếu.
Các cơ sở giáo dục khai
thác, sử dụng hiệu quả thư viện, phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm, thiết bị
dạy học và học liệu số. Tăng cường sử dụng các thiết chế văn hóa và thể thao,
di sản văn hóa, môi trường tự nhiên; phối hợp các cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ và cộng đồng địa phương trong tổ chức hoạt động giáo dục. Hoạt động
phải có mục tiêu giáo dục rõ ràng, bảo đảm an toàn, thiết thực, phù hợp lứa
tuổi, không hình thức, không làm phát sinh chi phí không cần thiết hoặc tạo áp
lực đối với học sinh và cha mẹ học sinh.
Đối với các cơ sở giáo
dục sau sắp xếp, căn cứ các văn bản hướng dẫn hiện hành, hiệu trưởng cụ thể hóa
cơ chế quản lý, điều hành; phân công nhiệm vụ, ủy quyền; quy trình phối hợp
giữa trường chính, phân hiệu và điểm trường; chế độ thông tin, báo cáo, kiểm
tra và trách nhiệm giải trình; kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy và cơ chế quản
trị trong nhà trường phù hợp với mô hình sau khi sắp xếp cơ sở giáo dục theo
quy định tại Điều lệ trường phổ thông và các quy định pháp luật hiện hành; tổ
chức ổn định hoạt động quản lý hành chính, thống nhất các hoạt động chuyên môn;
thực hiện quản lý, tài chính, tài sản công, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và duy
trì, nâng cao chất lượng giáo dục.
3. Đổi mới kiểm tra, đánh giá
Thực hiện kiểm tra,
đánh giá học sinh đúng quy định, bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác và vì
sự tiến bộ của học sinh; kết hợp phù hợp đánh giá thường xuyên và đánh giá định
kì, nhận xét và điểm số phù hợp với cấp học, môn học, hoạt động giáo dục[7].
Nội dung kiểm tra, đánh
giá phải bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo dục phổ thông. Chú trọng
đánh giá khả năng hiểu, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn; hạn chế yêu
cầu ghi nhớ máy móc, học thuộc lòng, làm bài theo khuôn mẫu. Kết quả đánh giá
phải được sử dụng để điều chỉnh hoạt động dạy học phù hợp với đối tượng học
sinh, phụ đạo học sinh chưa đạt yêu cầu, bồi dưỡng học sinh giỏi, tư vấn học
tập, hướng nghiệp và phối hợp với cha mẹ học sinh.
Tăng cường kiểm tra,
đánh giá trong quá trình học tập của học sinh thông qua các câu hỏi, bài tập,
dự án, thuyết trình, hoạt động học tập,...; đánh giá định kì thông qua các hình
thức thực hành, dự án học tập, trong đó có hướng dẫn chấm điểm, tiêu chí chấm
cụ thể, có thông báo trước các yêu cầu, hình thức đánh giá để học sinh chủ
động; đánh giá các nội dung dạy học tích hợp về bảo vệ môi trường, đa dạng sinh
học, đạo đức liêm chính, pháp luật về an toàn giao thông, giáo dục tư tưởng,
đạo đức Hồ Chí Minh, ...
Tăng cường vai trò của
tổ chuyên môn trong hướng dẫn, tổ chức xây dựng ma trận, bản đặc tả, câu hỏi,
bài kiểm tra và nhiệm vụ học tập phù hợp với yêu cầu cần đạt của Chương trình;
khai thác, sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy học, hỗ trợ học
sinh chưa đáp ứng yêu cầu cần đạt, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu và nâng cao
chất lượng giáo dục[8].
Duy trì tổ chức khảo
sát, đánh giá năng lực học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông
theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực nhằm làm cơ sở đổi mới phương
pháp, hình thức dạy và học phù hợp; góp phần duy trì và nâng cao chất lượng
giáo dục. Việc kiểm tra, khảo sát, thi thử được tổ chức phù hợp, đáp ứng yêu
cầu nâng cao chất lượng giáo dục; không gây áp lực cho học sinh; không sử dụng
kết quả khảo sát, kiểm tra để xếp hạng, tạo áp lực thành tích đối với giáo viên
và học sinh.
Tiếp tục xây dựng, bổ
sung, hoàn thiện ngân hàng câu hỏi kiểm tra, đánh giá đối với các môn học, đảm
bảo thực hiện thống nhất, đồng bộ theo Chương trình giáo dục phổ thông.
4. Tổ chức các nội dung
giáo dục gắn với yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
4.1. Nội dung giáo dục
địa phương
Tổ chức dạy học nội
dung giáo dục địa phương bảo đảm đúng mục tiêu, yêu cầu cần đạt, thời lượng quy
định; phù hợp với điều kiện lịch sử, văn hóa, kinh tế, xã hội, môi trường, đáp
ứng nhu cầu nghề nghiệp của địa phương; gắn với giáo dục truyền thống, giáo dục
pháp luật, bảo vệ môi trường, phát triển cộng đồng và định hướng nghề nghiệp[9].
Các cơ sở giáo dục bố
trí thời lượng, phân công giáo viên, lựa chọn hình thức tổ chức dạy học phù
hợp; ưu tiên phân công giáo viên đảm nhận các nội dung phù hợp với chuyên môn
giáo viên.
Kế hoạch dạy học nội
dung giáo dục địa phương được xây dựng theo từng chủ đề phù hợp với điều kiện
tổ chức của nhà trường và kế hoạch dạy học các môn học có nội dung liên quan;
tạo điều kiện cho học sinh liên hệ, vận dụng những nội dung, kiến thức đã học
vào thực tiễn tại địa phương.
Tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin, xây dựng học liệu dùng chung, tổ chức tập huấn, sinh hoạt
chuyên môn, chia sẻ bài dạy minh họa về nội dung giáo dục địa phương giữa các
cơ sở giáo dục phổ thông và các cụm chuyên môn.
4.2. Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp
Tổ chức hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp theo đúng mục tiêu của Chương trình giáo dục phổ thông và bảo đảm
thiết thực, an toàn, phù hợp lứa tuổi, điều kiện nhà trường, địa phương. Nội
dung hoạt động cần gắn với giáo dục kỹ năng sống, lao động, tự phục vụ, trách nhiệm
với bản thân, gia đình, nhà trường, cộng đồng và định hướng nghề nghiệp[10].
Đối với cấp trung học
cơ sở, hoạt động hướng nghiệp cần giúp học sinh nhận biết sở thích, năng lực,
điều kiện bản thân, đặc điểm các lĩnh vực nghề nghiệp và các lộ trình học tập
sau trung học cơ sở. Đối với cấp trung học phổ thông, hoạt động hướng nghiệp
cần gắn với lựa chọn môn học, chuyên đề học tập, tổ hợp thi, ngành nghề đào
tạo, thị trường lao động và năng lực cá nhân.
Các cơ sở giáo dục phổ
thông xây dựng kế hoạch giáo dục hướng nghiệp phù hợp với đặc điểm học sinh và
điều kiện thực tế của nhà trường; tăng cường các hoạt động trải nghiệm nghề
nghiệp; tích cực lồng ghép nội dung giáo dục hướng nghiệp vào các môn học và
hoạt động giáo dục. Tập trung thực hiện hiệu quả đổi mới nội dung, phương pháp
và hình thức tổ chức giáo dục hướng nghiệp, gắn với yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội địa phương và nhu cầu thị trường lao động. Các hoạt động ngoài nhà
trường phải có kế hoạch, phương án bảo đảm an toàn, nội dung giáo dục rõ ràng
và sự phối hợp phù hợp với cha mẹ học sinh, đơn vị liên quan.
Củng cố, phát triển đội
ngũ giáo viên kiêm nhiệm tư vấn hướng nghiệp; tăng cường tổ chức tập huấn cho
giáo viên thực hiện công tác tư vấn hướng nghiệp. Huy động sự tham gia của tổ
chức, cá nhân, doanh nghiệp vào hoạt động giáo dục hướng nghiệp nhằm nâng cao
hiệu quả công tác tư vấn hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh sau
trung học cơ sở và trung học phổ thông.
4.3. Giáo dục
STEM/STEAM, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật
Tổ chức giáo dục
STEM/STEAM, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật phù hợp với mục tiêu Chương trình
giáo dục phổ thông, điều kiện nhà trường và năng lực học sinh; gắn với môn học,
hoạt động giáo dục, chuyên đề học tập, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
STEM. Chú trọng hình thành tư duy khoa học, tư duy thiết kế, năng lực giải
quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác và vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn.
Lựa chọn chủ đề phù
hợp; khai thác thiết bị, học liệu hiện có, học liệu địa phương; tăng cường phối
hợp với cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp, trung
tâm khoa học, bảo tàng, thư viện và cơ sở sản xuất phù hợp với điều kiện thực
tế. Không tổ chức giáo dục STEM, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật theo phong trào,
nặng sản phẩm trình diễn, thiếu chiều sâu chuyên môn hoặc làm phát sinh chi phí
không cần thiết.
4.4. Giáo dục năng lực
số và sử dụng trí tuệ nhân tạo
Thực hiện hiệu quả giáo
dục năng lực số, nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo, giáo dục an toàn mạng toàn
diện cho học sinh, đảm bảo phù hợp với từng cấp học, điều kiện nhà trường và
đối tượng học sinh. Hướng dẫn học sinh sử dụng công nghệ, internet, mạng xã hội
và trí tuệ nhân tạo an toàn, có trách nhiệm, trung thực; phòng ngừa sao chép,
gian lận học thuật, lệ thuộc công nghệ và các nguy cơ trên môi trường số, đặc
biệt là không sử dụng trí tuệ nhân tạo để thay thế trách nhiệm tự học, tự rèn luyện[11]; chủ
động nhận diện, phòng ngừa và xử lý các nguy cơ học sinh bị bắt nạt, xâm
hại, lừa đảo, dụ dỗ hoặc bị xâm phạm quyền riêng tư trên môi trường mạng.
Đối với địa bàn còn khó
khăn về đội ngũ, thiết bị hoặc hạ tầng công nghệ thông tin, chủ động thực hiện
các giải pháp phù hợp như dạy học theo cụm trường, chia sẻ học liệu số, bồi
dưỡng giáo viên và khai thác hiệu quả các nền tảng số.
Triển khai các hoạt
động nhằm nâng cao năng lực số cho học sinh phổ thông theo hướng dẫn của Bộ
Giáo dục và Đào tạo[12], nhằm hình thành và phát triển những
năng lực thiết yếu của công dân số, sẵn sàng tham gia vào môi trường số trong
thời đại Cách mạng công nghiệp 4.0.
Tăng cường khai thác,
sử dụng trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ quản lý hành chính, sổ sách điện tử, sắp xếp
thời khóa biểu, phân công chuyên môn, quản lý cơ sở vật chất, giúp giảm tải cho
cán bộ, giáo viên; khai thác sử dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn để hỗ trợ
ra quyết định, dự báo sớm, nhận diện học sinh cần hỗ trợ, đánh giá hiệu quả
chính sách, tối ưu phân bổ nguồn lực; khuyến khích ứng dụng trí tuệ nhân tạo
trong quản lý dạy học, tư vấn hướng nghiệp, cá nhân hóa lộ trình học tập, phát
huy tiềm năng từng học sinh, bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân
và trách nhiệm của người sử dụng.
4.5. Tổ chức dạy học
tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai và nâng cao chất lượng ngoại ngữ
Từng bước tổ chức dạy
học và sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai trong trường học, phù hợp với
điều kiện đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị, học liệu và đối tượng học sinh. Mở
rộng môi trường giao tiếp, thực hành và sử dụng tiếng Anh trong các môn học,
hoạt động giáo dục và sinh hoạt nhà trường.
Tổ chức dạy học các
ngoại ngữ theo Chương trình giáo dục phổ thông. Đa dạng hóa ngoại ngữ được dạy
học phù hợp với nhu cầu của người học và điều kiện của cơ sở giáo dục.
Chủ động, sáng tạo
trong huy động nguồn lực, sử dụng hợp lí, khoa học các nguồn kinh phí được cấp
và cơ sở vật chất hiện có, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy
ngoại ngữ, dạy bằng ngoại ngữ và dạy chương trình giáo dục tích hợp, đặc biệt
là tiếng Anh để tiến tới đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học[13].
Đối với địa bàn thiếu
giáo viên ngoại ngữ, khuyến khích xây dựng phương án dạy học liên trường, theo
cụm trường, trực tiếp kết hợp trực tuyến. Phát triển, chia sẻ học liệu dùng
chung. Tham mưu việc bồi dưỡng, điều động và bố trí đội ngũ theo thẩm quyền,
bảo đảm chất lượng và cơ hội học ngoại ngữ của học sinh.
Hoạt động giáo dục được
dạy và học bằng tiếng nước ngoài phải bảo đảm mục tiêu, nội dung, phương pháp
giáo dục của chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt ở từng cấp học,
trình độ đào tạo và tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến giáo dục
phổ thông; được công khai đến học sinh và các bên liên quan trên trang thông
tin điện tử của cơ sở giáo dục ngay sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề
án. Chương trình, giáo trình, tài liệu sử dụng để dạy và học bằng tiếng nước
ngoài không có nội dung gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi
ích cộng đồng; không truyền bá tôn giáo, xuyên tạc lịch sử; không làm ảnh hưởng
đến văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam và bảo đảm liên thông giữa
các cấp học và trình độ đào tạo theo quy định.
4.6. Tăng cường giáo
dục nghệ thuật
Tổ chức đa dạng hoạt
động giáo dục nghệ thuật trong và ngoài giờ học thông qua môn học, hoạt động
giáo dục, câu lạc bộ, sân chơi và trải nghiệm phù hợp với điều kiện thực tế.
Khuyến khích học sinh sáng tạo, biểu diễn, cảm thụ nghệ thuật; giữ gìn, phát
huy giá trị văn hóa, nghệ thuật truyền thống, bản sắc dân tộc và địa phương;
tiếp cận có chọn lọc nghệ thuật đương đại phù hợp với lứa tuổi.
Phát huy vai trò của
giáo dục nghệ thuật trong hình thành phẩm chất, năng lực thẩm mỹ, sáng tạo,
giao tiếp và hợp tác. Huy động nghệ nhân, văn nghệ sĩ, cơ sở đào tạo, tổ chức
và cá nhân tham gia tổ chức hoạt động giáo dục nghệ thuật thiết thực, hiệu quả[14].
4.7. Giáo dục thể chất
và y tế trường học
Tăng cường giáo dục kỹ
năng phòng, chống đuối nước, kỹ năng an toàn trong môi trường nước và phòng,
chống tai nạn, thương tích; chủ động rà soát nguy cơ mất an toàn tại cơ sở giáo
dục và trong các hoạt động giáo dục, thể thao; phối hợp với gia đình và các cơ
quan, đơn vị liên quan trong việc giáo dục, hướng dẫn học sinh thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn.
Tổ chức giảng dạy hiệu
quả môn Giáo dục thể chất, hoạt động thể thao và công tác y tế trường học; chú
trọng rèn luyện thể chất, chăm sóc sức khỏe và phòng, chống tai nạn, thương
tích.
Tổ chức dạy bơi cho học
sinh các khối đầu cấp (khối 6 và khối 10) nhằm trang bị cho học sinh kiến thức,
kĩ năng bơi an toàn, phòng, chống đuối nước để góp phần nâng cao sức khỏe, năng
lực phòng ngừa, bảo vệ bản thân và hỗ trợ người khác trong phòng, chống đuối
nước[15].
Rà soát, bố trí đội
ngũ, cơ sở vật chất, sân bãi và thiết bị để tổ chức các môn thể thao tự chọn
được quy định trong môn Giáo dục thể chất theo Chương trình giáo dục phổ thông;
phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng, thể lực của học sinh và điều kiện thực tế của
nhà trường; xây dựng thời khóa biểu phù hợp tâm sinh lý và sức khỏe học sinh;
không bố trí nội dung thực hành vào tiết thứ 5 buổi sáng và tiết 1 buổi chiều.
Thực hiện Chương trình
Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035; tăng cường công tác y tế trường học,
tổ chức khám sức khỏe định kỳ đầu năm học, quản lý và chuẩn hóa dữ liệu sức
khỏe học sinh trên môi trường số. Thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn
thực phẩm, dinh dưỡng hợp lý đối với bữa ăn bán trú, căng tin trường học; chủ
động phòng, chống các dịch bệnh truyền nhiễm, bệnh học đường; đảm bảo điều kiện
nước sạch, công trình vệ sinh, vệ sinh môi trường và duy trì tỷ lệ 100% học
sinh tham gia bảo hiểm y tế[16].
4.8. Tăng cường giáo
dục đạo đức, lối sống, văn hóa, pháp luật, kỹ năng sống và xây dựng công dân
trong kỷ nguyên số
Tăng cường giáo dục đạo
đức, lối sống, văn hóa, pháp luật, kỹ năng sống và trách nhiệm công dân; xây
dựng văn hóa học đường; đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức phong
cách Hồ Chí Minh; hình thành ở học sinh các giá trị cốt lõi của con người Việt
Nam, lòng yêu nước, ý thức thượng tôn pháp luật, khát vọng cống hiến và trách nhiệm xã hội[17].
4.9. Tổ chức dạy học
trực tiếp kết hợp trực tuyến (Lớp học số)
Giải pháp Lớp học số
được thực hiện đối với các cơ sở giáo dục gặp khó khăn trong việc bố trí giáo
viên; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục qua sinh hoạt chuyên đề, thao
giảng,.. liên trường, cấp cụm, thành phố và hỗ trợ các tỉnh, địa phương khác.
Các cơ sở giáo dục rà
soát các lớp còn thiếu giáo viên, đặc biệt là môn Tiếng Anh và môn Tin học, Mỹ
thuật, Âm nhạc,... phân công bố trí giáo viên sẵn có hoặc từ đơn vị khác tham
gia dạy học Lớp học số. Xây dựng phương án dạy học trực tiếp kết hợp với trực
tuyến khi đảm bảo các yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị, đường truyền, sắp
xếp thời khóa biểu môn học khoa học, linh hoạt, phù hợp đảm bảo công bằng và
quyền lợi cho học sinh, đảm bảo 100% các học sinh của trường được học đủ các
môn học và hoạt động giáo dục theo quy định, vừa được học trực tuyến, vừa được học
trực tiếp, luân phiên, không cố định thường xuyên một hình thức. Khi tổ chức
Lớp học số phải phân công giáo viên phụ trách lớp học tại các điểm cầu để quản
lý lớp học và hỗ trợ học sinh học tập; giáo viên tham gia giảng dạy Lớp học số
và giáo viên được phân công phụ trách lớp học trực tuyến được tính vào số tiết
giảng dạy, quy đổi theo quy định hiện hành.
Tổ chức dạy trực tuyến
đồng thời cho từ 02 lớp trở lên, đảm bảo theo đúng kế hoạch giáo dục của nhà
trường theo hướng dẫn[18].
Xây dựng kế hoạch khai
thác, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, các phòng học bộ môn theo hình thức liên
lớp/liên trường đối với các tiết học của Lớp học số; thao giảng các chuyên đề,
hỗ trợ chuyên môn, bảo đảm thuận lợi, khả thi, an toàn trong tổ chức hoạt động
dạy và học trực tuyến; đồng thời bảo đảm an toàn thông tin, bản quyền phần mềm
và hạ tầng đường truyền đối với các trường tham gia kết nối Lớp học số.
5. Một số nhiệm vụ
trọng tâm theo cấp học
5.1. Đối với cấp tiểu
học
Sở Giáo dục và Đào tạo
phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ sở giáo dục, các cơ quan liên quan thực
hiện huy động trẻ em vào lớp 1, trong đó phối hợp với cha mẹ học sinh hỗ trợ
trẻ em chuyển tiếp từ mầm non sang tiểu học. Tổ chức tiếp nhận và hỗ trợ học
sinh lớp 1 bảo đảm nhẹ nhàng, phù hợp tâm sinh lý lứa tuổi. Có phương án về đảm
bảo đội ngũ giáo viên, chuẩn bị đầy đủ điều kiện phòng học, sách giáo khoa, học liệu, thiết bị dạy học và môi trường
học tập. Không tổ chức kiểm tra, khảo sát năng lực để tuyển sinh vào lớp
1; không tạo áp lực học trước Chương trình lớp 1 đối với trẻ em[19].
Chú trọng củng cố năng
lực tiếng Việt, nhất là kỹ năng đọc, viết, năng lực tính toán, giao tiếp, tự
phục vụ, tự học và nền nếp học tập cho học sinh lớp 1, lớp 2. Đối với học sinh
còn hạn chế về tiếng Việt, học sinh dân tộc thiểu số và học sinh có hoàn cảnh
khó khăn, nhà trường tổ chức hỗ trợ kịp thời, phù hợp trong quá trình dạy học,
giúp học sinh từng bước đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình. Đối với học
sinh khuyết tật, việc tổ chức dạy học và hỗ trợ được thực hiện phù hợp với khả
năng, nhu cầu và kế hoạch giáo dục cá nhân.
Nâng cao chất lượng dạy
học lớp 4, lớp 5. Tập trung chuẩn bị cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học
và chuyển tiếp lên trung học cơ sở, nhất là phương pháp học tập, nền nếp học
tập, kỹ năng tự quản lý nhiệm vụ học tập, giao tiếp và thích ứng với môi trường
học tập mới.
Tổ chức dạy học 2
buổi/ngày, trong đó sử dụng buổi học thứ hai để củng cố kiến thức, phát triển
năng lực, đọc sách, nghệ thuật, thể thao, trải nghiệm, kỹ năng sống, hoạt động
phù hợp lứa tuổi.
5.2. Đối với cấp trung
học cơ sở
Tổ chức các hoạt động
hỗ trợ học sinh lớp 6 chuyển tiếp từ tiểu học lên trung học cơ sở. Hướng dẫn
phương pháp học tập, kỹ năng tự học, quản lý thời gian và thực hiện nền nếp học
tập. Rà soát, hỗ trợ kịp thời học sinh có kết quả học tập chưa vững ở tiểu học,
học sinh chuyển trường, học sinh dân tộc thiểu số, học sinh gặp khó khăn trong
thích nghi hoặc có nguy cơ nghỉ học dài ngày.
Đối với các môn Khoa
học tự nhiên, Lịch sử và Địa lý, phân công giáo viên phù hợp với chuyên môn; tổ
chức dạy học đảm bảo đầy đủ yêu cầu cần đạt, không chia cắt cơ hội nội dung môn
học[20].
Tăng cường tư vấn hướng
nghiệp, phân luồng; hỗ trợ học sinh lựa chọn lộ trình học tập sau trung học cơ
sở phù hợp với năng lực, sở thích, điều kiện gia đình và nhu cầu xã hội[21].
5.3. Đối với cấp trung
học phổ thông
Tổ chức ổn định các môn
học lựa chọn, chuyên đề học tập phù hợp với điều kiện nhà trường và nguyện vọng
của học sinh; công khai phương án để học sinh, cha mẹ học sinh biết và phối hợp
thực hiện.
Tư vấn về các môn học
lựa chọn đối với học sinh lớp 10 trước khi học sinh đăng ký. Cung cấp thông tin
đầy đủ về tổ hợp môn học, điều kiện tổ chức dạy học của nhà trường, định hướng
nghề nghiệp, yêu cầu thi tốt nghiệp trung học phổ thông, tuyển sinh đại học,
giáo dục nghề nghiệp và các lộ trình học tập sau trung học phổ thông. Không để
học sinh lựa chọn môn học theo cảm tính, thiếu thông tin hoặc do nhà trường áp
đặt.
Trường hợp học sinh có
nhu cầu thay đổi môn học lựa chọn, nhà trường thực hiện theo quy định[22].
Có phương án hỗ trợ học sinh bổ sung kiến thức, kiểm tra, đánh giá, công nhận
kết quả học tập và bảo đảm quyền lợi học tập, định hướng sau trung học phổ
thông của học sinh.
Tổ chức ôn tập và chuẩn
bị cho kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông bảo đảm ổn định, khoa học, bám sát
chương trình, đúng quy định. Phân hóa theo nhóm học sinh và hỗ trợ học sinh còn
hạn chế về năng lực, học sinh vùng khó khăn, học sinh dân tộc thiểu số, học
sinh có nguy cơ không hoàn thành chương trình.
Phát huy vai trò của
trường trung học phổ thông chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú và cơ sở
giáo dục có điều kiện thuận lợi trong bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, học
sinh giỏi, nghiên cứu khoa học kỹ thuật, đổi mới sinh hoạt chuyên môn và hỗ trợ
chuyên môn cho các cơ sở giáo dục trong khu vực.
II. THỰC HIỆN GIÁO DỤC BẮT
BUỘC VÀ BẢO ĐẢM CÔNG BẰNG TRONG TIẾP CẬN GIÁO DỤC
1. Thực hiện giáo dục
bắt buộc
Phối hợp thực hiện hiệu
quả công tác rà soát, cập nhật, đối chiếu dữ liệu trẻ em, học sinh trong độ
tuổi giáo dục bắt buộc và phổ cập giáo dục theo địa bàn dân cư; quản lý đầy đủ
tình trạng đi học, chưa đi học, bỏ học, chuyển đi, chuyển đến và các trường hợp
cần hỗ trợ; bảo đảm dữ liệu kịp thời, chính xác, thống nhất với cơ sở dữ liệu
ngành.
Các cơ sở giáo dục tăng
cường hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện công tác phổ cập giáo dục, giáo
dục bắt buộc, xóa mù chữ. Triển khai 100% các phường, xã, cơ sở giáo dục ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong điều tra, rà soát, huy động, duy
trì sĩ số, xử lý trường hợp bỏ học và câp nhật dữ liệu, nhất là tại địa bàn mới
sắp xếp, khu công nghiệp, khu đô thị mới, vùng biên giới và vùng đồng bào dân
tộc thiểu số; tăng cường công tác tập huấn cho cán bộ quản lý, giáo viên thực
hiện công tác phổ cập giáo dục về điều tra, nhập số liệu vào hệ thống, hoàn
thiện, lưu trữ hồ sơ khi thực hiện mô hình chính quyền hai cấp và sáp nhập địa
giới hành chính.
Các cơ sở giáo dục phối
hợp với gia đình, chính quyền địa phương và các tổ chức liên quan bảo đảm trẻ
em trong độ tuổi được đi học; phòng ngừa, hạn chế học sinh bỏ học; kịp thời hỗ
trợ học sinh có nguy cơ gián đoạn học tập, gắn thực hiện giáo dục bắt buộc với
nâng cao chất lượng giáo dục và bảo đảm học sinh hoàn thành chương trình.
2. Bảo đảm công bằng
trong tiếp cận giáo dục
Tiếp tục thực hiện
đúng, đủ kịp thời các chế độ, chính sách đối với địa bàn khó khăn, vùng dân tộc
thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo; cơ sở giáo dục chưa bảo đảm điều kiện
tối thiểu; học sinh yếu thế và học sinh có nguy cơ gián đoạn học tập.
Thực hiện đầy đủ, kịp
thời chính sách hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật và
học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khác. Tập trung hỗ trợ điều kiện đi học, sách
giáo khoa, học liệu, đồ dùng học tập, bán trú, nội trú, dinh dưỡng, tư vấn tâm
lý, bổ sung kiến thức nền tảng và kết nối chính sách an sinh xã hội.
Bảo đảm các điều kiện
học tập thiết yếu. Khắc phục rào cản do hoàn cảnh kinh tế, khoảng cách địa lý,
khuyết tật, ngôn ngữ và biến động dân cư. Việc hỗ trợ phải góp phần duy trì sĩ
số, hạn chế học sinh bỏ học, nâng cao kết quả học tập và bảo đảm học sinh hoàn
thành chương trình.
3. Phát triển giáo dục
dân tộc, giáo dục học sinh khuyết tật và giáo dục ở vùng khó khăn
3.1. Đối với giáo dục
dân tộc
Tiếp tục thực hiện các
giải pháp nâng cao năng lực sử dụng tiếng Việt cho học sinh tiểu học vùng đồng
bào dân tộc thiểu số, gắn với công tác chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ em trước khi
vào lớp 1, bảo đảm học sinh có đủ năng lực học tập, giao tiếp và tiếp cận
Chương trình giáo dục phổ thông. Tiếp tục triển khai và mở rộng dạy học các
tiếng dân tộc thiểu số đã được ban hành chương trình, sách giáo khoa đáp ứng
nhu cầu của học sinh và bảo tồn phát triển ngôn ngữ các dân tộc.
Đối với học sinh học
tiếng dân tộc thiểu số, chú trọng củng cố kiến thức nền tảng, kỹ năng tự học,
tư vấn tâm lý và hướng nghiệp. Thực hiện các giải pháp phòng ngừa bỏ học do lao
động sớm, kết hôn sớm, di cư tự do, mùa vụ và các nguyên nhân khác.
Hướng dẫn tổ chức và
vận hành các trường chuyên biệt có học sinh hưởng chính sách ăn, ở tại trường
(bao gồm trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú, trường phổ
thông dân tộc bán trú) bảo đảm an ninh, an toàn. Ưu tiên nguồn lực để nâng cao
chất lượng giáo dục tại các trường chuyên biệt và thực hiện đúng, đủ các chính
sách đối với học sinh và cơ sở giáo dục. Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo
dục nhà trường gắn với quản lý toàn diện học tập và sinh hoạt của học sinh.
Phát huy tính đặc thù học sinh ăn, ở ngay tại trường để tổ chức dạy học 2
buổi/ngày kết hợp giáo dục truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc, quốc phòng,
an ninh và chủ quyền biên giới quốc gia.
3.2. Đối với giáo dục
học sinh khuyết tật
Tăng cường giáo dục hòa
nhập đối với học sinh khuyết tật. Các cơ sở giáo dục thực hiện xây dựng kế
hoạch giáo dục cá nhân cho học sinh khuyết tật thông qua điều chỉnh chương
trình học các nội dung văn hóa, nội dung kiểm tra, đánh giá phù hợp với nhu cầu
và khả năng của từng trẻ khuyết tật; đảm bảo trẻ có thể tiếp thu kiến thức và
kỹ năng một cách hiệu quả.
Đối với học sinh khuyết
tật học hoà nhập không thuộc đối tượng miễn thi trong kỳ thi tốt nghiệp trung
học phổ thông[23], các cơ sở giáo dục cần lưu ý công
tác tổ chức kiểm tra, đánh giá nhằm đảm bảo học sinh đáp ứng các yêu cầu theo
quy định khi xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông[24].
Tăng cường phát hiện
sớm, can thiệp giáo dục sớm cho trẻ khuyết tật. Tăng cường tổ chức tập huấn cho
giáo viên về phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh khuyết tật học
hòa nhập.
Đối với học sinh có
hoàn cảnh khó khăn, các trường học cần triển khai nhiều hoạt động hỗ trợ trong
năm học, bao gồm việc hỗ trợ tài chính, vật chất, và tinh thần bằng cách cung
cấp học bổng, hỗ trợ chi phí học tập, sách vở, đồ dùng học tập,… Tổ chức cho
các em được tham gia các hoạt động trải nghiệm và các hoạt động khác để phát triển
năng lực và tăng cường sự tự tin.
Căn cứ vào tình hình
thực tiễn học sinh khuyết tật và nhu cầu được hỗ trợ giáo dục hòa nhập để các
Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hoà nhập, các trường giáo dục chuyên biệt
(công lập và tư thục) xây dựng kế hoạch hỗ trợ giáo dục hòa nhập. Tăng cường phối hợp với gia đình, cơ sở y tế,
tổ chức xã hội và cộng đồng trong giáo dục, chăm sóc, phục hồi chức năng
và hỗ trợ học sinh tham gia hoạt động giáo dục phù hợp với khả năng, nhu cầu.
Tiếp tục triển khai
thực hiện Quyết định số 403/QĐ-TTg và Quyết định số 2056/QĐ-BGDĐT. Trong quá
trình xây dựng và thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương, tích hợp phát triển hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa
nhập và trường giáo dục chuyên biệt công lập theo quy hoạch được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt; khuyến khích thành lập cơ sở giáo dục tư thục dành cho học
sinh khuyết tật, góp phần bào đảm quyền được học tập và tiếp cận giáo dục có
chất lượng.
3.3. Đối với giáo dục ở
vùng khó khăn
Thực hiện đúng, đủ kịp
thời các chế độ, chính sách đối với người dạy, người học và các cơ sở giáo dục
ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; tăng cường huy động nguồn lực để nâng cao chất lượng giáo dục, đầu tư
cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, miền núi đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông;
tập trung triển khai thực hiện Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi giai đoạn 2021- 2030 và Quyết
định số 920/QĐ-TTg ngày 14/5/2025 điều chỉnh một số nội dung của Chương trình
mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2021 - 2030.
III. BẢO ĐẢM CÁC ĐIỀU
KIỆN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
1. Mạng lưới trường,
lớp, điểm trường
Bảo đảm thực hiện giáo
dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở là giáo dục bắt buộc theo quy định tại
Luật Giáo dục 2019 và công bằng trong tiếp cận giáo dục, theo hướng thuận lợi
cho việc học của học sinh gắn với điều kiện bảo đảm chất lượng, đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục theo Chương trình giáo dục phổ thông.
Thực hiện sắp xếp cơ sở
giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn Thành phố theo mục tiêu nâng cao chất
lượng giáo dục, tuân thủ các nguyên tắc chuyên môn và khoa học giáo dục, phù
hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, quy hoạch phát triển kinh tế - xã
hội, quy mô dân số và không gian phát triển, hiệu quả đầu tư và năng lực quản
trị làm định hướng xuyên suốt, bền vững; phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa
tuổi, cấp học và loại hình cơ sở giáo dục - đào tạo.
Không thực hiện sắp xếp
một cách cơ học chỉ nhằm giảm đầu mối; hạn chế tối đa tác động tiêu cực đến
hoạt động dạy học, tâm lý của học sinh, nhà giáo và cha mẹ học sinh.
Bảo đảm quyền học tập
và cơ hội tiếp cận giáo dục; tạo điều kiện thuận lợi hơn cho học sinh đến
trường, không làm phát sinh thêm rào cản địa lý và chi phí; tuyệt đối không ảnh
hưởng đến công tác huy động học sinh ra lớp để duy trì và nâng cao kết quả phổ
cập giáo dục.
2. Cơ sở vật chất,
thiết bị dạy học, sách giáo khoa, tài liệu và học liệu
Các cơ sở giáo dục rà
soát, xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp, bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị dạy
học và hạ tầng công nghệ thông tin, bảo đảm đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương
trình giáo dục phổ thông; ưu tiên phòng học, phòng học bộ môn, phòng thí
nghiệm, thư viện, công trình vệ sinh, nước sạch, điều kiện tổ chức dạy học 2
buổi/ngày, bán trú, nội trú và các cơ sở giáo dục ở vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi, vùng biên giới, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; đảm bảo trang bị 100% thiết bị dạy học tối thiểu.
Quản lý, khai thác và
sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và học liệu số; việc đầu tư,
mua sắm, bổ sung thiết bị phải gắn với nhu cầu sử dụng thực tế, bảo đảm hiệu
quả, tránh lãng phí; kiên quyết không để tình trạng “thiết bị đến trường mà
không ra lớp”.
Tiếp tục phát triển,
xây dựng kho học liệu số, bài giảng số các môn học và hoạt động giáo dục để hỗ
trợ giáo viên tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá bảo đảm chất lượng và hiệu
quả.
Bảo đảm đủ sách giáo
khoa, tài liệu giáo dục địa phương, học liệu và thiết bị dạy học tối thiểu
trước khi bắt đầu năm học; thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ đối với học
sinh thuộc diện chính sách và học sinh có hoàn cảnh khó khăn; không để học sinh
thiếu sách giáo khoa, học liệu do hoàn cảnh khó khăn hoặc chậm cung ứng.
Tổ chức dạy học 2
buổi/ngày, bán trú, nội trú và các hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện bảo
đảm và quy định hiện hành; không mở rộng quy mô, hình thức tổ chức khi chưa đáp
ứng các điều kiện tối thiểu.
3. Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục
3.1. Đảm bảo đội ngũ
giáo viên thực hiện Chương trình
Các cơ sở giáo dục tham mưu tuyển đúng, tuyển đủ giáo viên theo số
biên chế
được cấp có thẩm quyền giao, không để xảy ra tình trạng có biên chế mà không thực
hiện tuyển dụng; ký hợp đồng giảng dạy để kịp thời bổ sung số lượng giáo viên
còn thiếu theo quy định, không vì việc sắp xếp, tổ chức bộ máy mà gây ra tình
trạng thiếu giáo viên, ảnh hưởng đến việc học tập của học sinh.
Bảo đảm đủ giáo viên
dạy đúng, đủ các môn học theo quy định Chương trình giáo dục phổ thông; khắc
phục tình trạng thiếu hoặc bố trí, sử dụng giáo viên không phù hợp với chuyên
ngành đào tạo; thực hiện phương án điều động, biệt phái giáo viên từ nơi thừa
sang nơi thiếu, giáo viên dạy học liên trường để sử dụng hiệu quả đội ngũ giáo
viên hiện có. Linh hoạt giải pháp bố trí, sử dụng giáo viên. Tiếp tục thực hiện
mô hình Lớp học số để hỗ trợ một số đơn vị thiếu giáo viên. Không để trường,
điểm trường có học sinh nhưng không có giáo viên phụ trách và không để tình
trạng thiếu giáo viên kéo dài mà không có phương án xử lý.
Tham mưu cấp có thẩm
quyền ban hành cơ chế để huy động các nhóm nhân lực có chuyên môn cao, nghệ
nhân, nghệ sĩ, vận động viên chuyên nghiệp, tình nguyện viên người nước ngoài
tham gia tổ chức các hoạt động giáo dục trong các nhà trường, nhất là về văn
hóa, nghệ thuật, thể thao, kỹ năng sống; phát huy hiệu quả các thiết chế văn
hóa tại địa phương trong tổ chức các hoạt động giáo dục.
3.2. Nâng cao năng lực
đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và tăng cường hoạt động sinh hoạt
chuyên môn
Rà soát, bổ sung đội
ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán các môn học, hoạt động giáo dục để
triển khai bồi dưỡng theo phương thức thường xuyên, liên tục, ngay tại trường,
cụm trường; gắn nội dung bồi dưỡng thường xuyên với nội dung sinh hoạt tổ, nhóm
chuyên môn trong trường và cụm trường để nâng cao năng lực nghề nghiệp giáo
viên; chú trọng đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá, dạy học môn
tích hợp, môn học lựa chọn, chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, giáo dục
hòa nhập, giáo dục học sinh dân tộc thiểu số và nâng cao năng lực quản trị nhà
trường; khuyến khích giáo viên tự học, tự bồi dưỡng bằng nhiều hình thức phù
hợp; tiếp tục triển khai hiệu quả công tác đánh giá và bồi dưỡng thường xuyên
theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên và chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông[25].
Tổ chức sinh hoạt chuyên
môn và hướng dẫn giáo viên trong tổ, nhóm chuyên môn tham gia cùng xây dựng kế
hoạch cá nhân, kịp thời phát hiện thuận lợi, khó khăn và đề xuất những biện
pháp giải quyết khó khăn về chuyên môn, nghiệp vụ khi thực hiện chương trình,
sách giáo khoa.
Tổ chức các chuyên đề,
Hội nghị, Hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên được
phân công giảng dạy các môn Khoa học tự nhiên; Lịch sử và Địa lí tại các trường
trung học cơ sở.
Tăng cường sinh hoạt
chuyên môn theo cụm trường nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên, cán
bộ quản lý giáo dục, tạo nên mạng lưới bồi dưỡng giáo viên năng động và hiệu
quả, sát với nhu cầu của giáo viên và yêu cầu của các trường trong cụm.
Bảo đảm một học kì sinh
hoạt cụm chuyên môn ít nhất 02 lần ở bậc trung học và tự nguyện ở bậc tiểu học;
lựa chọn nội dung sinh hoạt cụm chuyên môn thiết thực, đáp ứng nhu cầu giáo
viên, góp phần nâng cao năng lực giáo viên, tránh hình thức, chạy theo thành tích;
thời gian, địa điểm, nội dung sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường do các
trường trong cụm thỏa thuận và thống nhất trong kế hoạch hành động.
4. Đảm bảo chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
Thực hiện bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia theo quy định[26];
gắn kết quả đánh giá với cải tiến chất lượng nhà trường, nâng cao hiệu quả quản
trị, chất lượng dạy học, giáo dục học sinh và các điều kiện bảo đảm chất lượng.
Các cơ sở giáo dục tự
đánh giá thực chất, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng khả thi. Duy trì,
củng cố tiêu chuẩn, tiêu chí đã đạt; khắc phục hạn chế về đội ngũ, cơ sở vật
chất, thiết bị dạy học, quản trị nhà trường, chất lượng giáo dục và phối hợp
giữa nhà trường, gia đình, xã hội.
Đối với trường đã đạt
chuẩn quốc gia thường xuyên rà soát tiêu chí và xây dựng lộ trình củng cố, duy
trì và nâng cao chất lượng sau sắp xếp đơn vị hành chính.
IV. ĐỔI MỚI QUẢN LÝ
GIÁO DỤC, NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ NHÀ TRƯỜNG VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
1. Tổ chức thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông trong mô hình chính quyền địa
phương 02 cấp
Bảo đảm sự phối hợp
thông suốt giữa Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ sở giáo
dục[27]; không để việc thay đổi mô hình quản
lý, phân cấp, phân quyền làm gián đoạn hoạt động dạy học, ảnh hưởng đến quyền
học tập của học sinh.
Sở Giáo dục và Đào tạo
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục theo thẩm quyền phân cấp; phối
hợp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác quản lý chuyên môn theo quy định.
Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục theo thẩm quyền
phân cấp; chủ trì quản lý địa bàn, bảo đảm an toàn trường học, phối hợp huy
động trẻ ra lớp và thực hiện công tác phổ cập giáo dục; tham vấn ý kiến chuyên
môn của Sở Giáo dục và Đào tạo trước khi ban hành các quyết định liên quan theo
quy định.
Các cơ sở giáo dục phổ
thông chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường; quản
trị nhân sự, tài sản và các nguồn lực được giao; báo cáo, thỉnh thị cấp có thẩm
quyền và thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định.
2. Nâng cao hiệu quả
quản trị nhà trường
Phát huy quyền chủ động
của hiệu trưởng gắn với trách nhiệm giải trình trong quản trị nhà trường; hiệu
trưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục, cải tiến chất
lượng, bảo đảm an toàn, công khai và dân chủ[28].
Nhà trường sử dụng kết
quả học tập, rèn luyện, chuyên cần, phản ánh của học sinh, cha mẹ học sinh, dữ
liệu đội ngũ, cơ sở vật chất, điều kiện dạy học để điều chỉnh kế hoạch giáo
dục, phân công giáo viên, hỗ trợ học sinh, cải tiến chất lượng và giải trình
với tổ chức, cá nhân liên quan.
Thực hiện công khai các
nội dung theo quy định; phát huy vai trò giám sát của giáo viên, cha mẹ học
sinh và cộng đồng.
Đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên
môn trong các cơ sở giáo dục phổ thông; thực hiện cập nhật số liệu, khai thác,
sử dụng thống nhất dữ liệu toàn ngành về trường, lớp, học sinh, giáo viên,
trường chuẩn quốc gia và các thông tin khác trong quản lý, báo cáo.
Nâng cao chất lượng
công tác tự kiểm tra nội bộ của nhà trường đối với việc thực hiện quy chế
chuyên môn, quản lý hồ sơ chuyên môn và tổ chức các hoạt động giáo dục.
Quản lý và sử dụng xuất
bản phẩm tham khảo theo quy định, không lạm dụng vị trí công tác của giáo viên,
cán bộ quản lý giáo dục để thực hiện hoặc tham gia thực hiện việc ép buộc, vận
động học sinh hoặc cha mẹ học sinh mua xuất bản phẩm tham khảo.
Quản lý việc tham gia
tổ chức các kì thi, cuộc thi, hội thi bảo đảm chất lượng, hiệu quả, đúng quy
định, không tạo áp lực thành tích đối với giáo viên và học sinh. Chuẩn bị tốt
cho việc tổ chức kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông tại địa phương và các kì
thi, cuộc thi cấp thành phố, cấp quốc gia, quốc tế, đảm bảo công bằng, khách
quan, trung thực theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào
tạo.
Các cơ sở giáo dục liên
kết giáo dục với nước ngoài thực hiện chương trình giáo dục tích hợp đã được cơ
quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và cho phép thực hiện, đảm bảo đúng quy
định; không tổ chức thực hiện liên kết giáo dục với nước ngoài khi chưa bảo đảm
điều kiện triển khai.
Các cơ sở giáo dục tư
thục có vốn đầu tư nước ngoài đảm bảo tuân thủ chương trình giáo dục đã được cơ
quan có thẩm quyền cho phép; thực hiện đầy đủ các nội dung giáo dục bắt buộc
dành cho học sinh Việt Nam theo quy định.
3. Chuyển đổi số, học
bạ số và quản trị dữ liệu giáo dục
Tiếp tục thực hiện học
bạ số, học liệu số, tuyển sinh trực tuyến và các ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý, dạy học, kiểm tra, đánh giá. Bảo đảm toàn bộ học sinh có học bạ
số được cập nhật đầy đủ, kịp thời; dữ liệu học bạ số kết nối về Cơ sở dữ liệu
Học bạ số của Bộ Giáo dục và Đào tạo và liên thông với cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục[29]. Không yêu cầu học sinh, cha mẹ học
sinh cung cấp lại thông tin đã có trên hệ thống.
Cập nhật, khai thác cơ
sở dữ liệu giáo dục bảo đảm đúng, đầy đủ, kịp thời, thống nhất, an toàn và dùng
chung giữa các cấp quản lý; bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định. Dữ liệu về
học sinh, đội ngũ, cơ sở vật chất phải liên thông với dữ liệu giáo dục bắt
buộc, phổ cập giáo dục, phục vụ thống nhất công tác quản lý, dự báo, điều hành
và phân bổ nguồn lực. Chuẩn hóa và cập nhật dữ liệu sức khỏe, thể trạng học
sinh (chiều cao, cân nặng, chỉ số BMI, khúc xạ, tiền sử bệnh...) lên hệ thống
cơ sở dữ liệu ngành để theo dõi liên tục.
Khai thác dữ liệu để
phát hiện kịp thời thiếu hụt về đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị, chính sách
hỗ trợ và các nguy cơ ảnh hưởng chất lượng, an toàn. Không yêu cầu cung cấp lại
dữ liệu đã có trên hệ thống hoặc hồ sơ chuyên môn; không phát sinh hồ sơ, sổ
sách ngoài quy định.
Tiếp tục thực hiện đồng
bộ Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục Thành phố, bảo đảm kết nối, liên thông với Cơ
sở dữ liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các
hệ thống thông tin chuyên ngành theo quy định[30].
Các cơ sở giáo dục thực
hiện cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu theo quy định; duy trì việc cập nhật dữ liệu
thường xuyên, bảo đảm nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống”; đồng thời phối hợp xác
thực mã định danh cá nhân, địa chỉ cư trú của học sinh, đáp ứng yêu cầu quản lý
sau khi sắp xếp đơn vị hành chính và kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống
thông tin của Thành phố và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đẩy mạnh đầu tư, nâng
cấp hạ tầng công nghệ thông tin, trang thiết bị dạy học; tổ chức bồi dưỡng nâng
cao năng lực số cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên sẵn sàng thực hiện các
nhiệm vụ chuyển đổi số.
V. BẢO ĐẢM AN TOÀN, KỶ
CƯƠNG TRƯỜNG HỌC VÀ TĂNG CƯỜNG KIỂM TRA, GIÁM SÁT
1. Xây dựng môi trường
giáo dục an toàn, lành mạnh, kỷ cương
Các cơ sở giáo dục phổ
thông tiếp tục xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, dân chủ, kỷ
cương; thực hiện hiệu quả công tác báo đảm an toàn trường học, xây dựng văn hoá
học đường và tăng cường quản lý đạo đức nhà giáo, văn hoá ứng xử và kỷ cương
trường học; chủ động phòng ngừa, phát hiện, xử lý nghiêm hành vi vi phạm đạo
đức nhà giáo, bạo lực học đường, xâm phạm danh dự, nhân phẩm của nhà giáo và
học sinh; nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong quản lý, phòng ngừa, phát
hiện và xử lý các vụ việc phát sinh.
Tăng cường thực hiện
các biện pháp phòng, chống bạo lực học đường, xâm hại trẻ em, tai nạn, mất an
toàn thực phẩm, tệ nạn và nguy cơ trên không gian mạng; xây dựng phương án ứng
phó, xử lý các tình huống mất an toàn phù hợp tình hình thực tế tại đơn vị[31].
Tăng cường giáo dục,
hướng dẫn học sinh kỹ năng phòng, chống đuối nước và kỹ năng an toàn trong môi
trường nước; rà soát các nguy cơ đuối nước trên địa bàn, nhất là tại khu vực
xung quanh trường học và nơi học sinh sinh sống; phối hợp với gia đình, chính
quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác phòng ngừa,
tuyên truyền và giáo dục kỹ năng an toàn cho học sinh.
Bảo đảm an toàn đối với
học sinh bán trú, nội trú, học sinh ở xa gia đình. Quản lý chặt chẽ việc ăn, ở,
sinh hoạt, học tập, chăm sóc sức khoẻ, tư vấn tâm lý, phòng chống bạo lực, xâm
hại, kì thị và phân biệt đối xử.
Tăng cường tư vấn tâm
lý, triển khai hiệu quả công tác xã hội trường học; bố trí nhân sự thực hiện
phù hợp với điều kiện thực tế và được bồi dưỡng nghiệp vụ; chủ động phát hiện,
tư vấn, hỗ trợ học sinh có khó khăn về tâm lý, áp lực học tập và nguy cơ trên
môi trường số.
Thường xuyên rà soát,
kiểm tra cơ sở vật chất, hệ thống điện, cây xanh, thiết bị dạy học,... để kịp
thời khắc phục, loại bỏ các nguy cơ gây mất an toàn.
Phối hợp chặt chẽ giữa
Nhà trường - Gia đình - Xã hội trong việc quản lý, giáo dục học sinh; đẩy mạnh
tuyên truyền kỹ năng sống, kỹ năng ứng xử văn hóa và kỹ năng an toàn trên không
gian mạng.
2. Quản lý dạy thêm,
học thêm; các khoản thu, chi, tài trợ và huy động nguồn lực xã hội
Thực hiện nghiêm quy
định về dạy thêm, học thêm[32]. Tăng cường quản lý chặt chẽ hoạt
động dạy thêm, học thêm; thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học
trong nhà trường và giảm áp lực học tập cho học sinh.
Thực hiện đúng quy định
về công khai, quản lý tài chính, thu, chi, tài trợ, huy động nguồn lực xã hội
và hoạt động phối hợp, liên kết; bảo đảm tự nguyện, minh bạch, đúng mục đích,
thẩm quyền. Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý hành vi lạm thu, ép buộc
học thêm hoặc lợi dụng hoạt động giáo dục, tài trợ và huy động nguồn lực xã hội
để thu các khoản trái quy định; không lợi dụng hoạt động phối hợp, liên kết
hoặc danh nghĩa tự nguyện để ép buộc học sinh tham gia, thu tiền trái quy định.
Tăng cường kiểm tra,
giám sát việc tổ chức các hoạt động giáo dục có sử dụng nguồn lực xã hội, bảo
đảm hiệu quả và phù hợp điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục.
3. Kiểm tra, giám sát,
tiếp nhận và xử lý phản ánh
Tăng cường kiểm tra,
giám sát các nội dung tác động trực tiếp đến quyền lợi học sinh, chất lượng
giáo dục và điều kiện bảo đảm; tập trung vào lĩnh vực có nguy cơ phát sinh vi
phạm hoặc phản ánh kéo dài. Việc kiểm tra, giám sát phải có trọng tâm, trọng
điểm, dựa trên dữ liệu đã được xác thực và tình hình thực tiễn nhằm hỗ trợ,
chấn chỉnh, tháo gỡ khó khăn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
Kịp thời tiếp nhận, xử
lý và phản hồi các phản ánh, kiến nghị về hoạt động giáo dục phổ thông; xác
định rõ trách nhiệm và thời hạn giải quyết; đảm bảo thực hiện đúng quy định.
Chủ động cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về nhiệm vụ năm học, kết quả
đổi mới giáo dục và chính sách đối với học sinh, giáo viên, tạo đồng thuận
trong tổ chức thực hiện.
Xây dựng và tổ chức
thực hiện nghiêm kế hoạch tự kiểm tra nội bộ của nhà trường đối với việc thực
hiện quy chế chuyên môn, quản lý hồ sơ, sổ sách, công tác quản lý tài chính,
tài sản và các chương trình, hoạt động giáo dục.
Công khai đường dây
nóng, hộp thư góp ý, các kênh tiếp nhận thông tin phản ánh của nhà trường và cơ
quan quản lý giáo dục để kịp thời tiếp nhận ý kiến của học sinh, gia đình học
sinh và Nhân dân.
Thực hiện nghiêm công
tác tiếp cha mẹ học sinh, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý nghiêm minh, công
khai, đúng pháp luật đối với các tập thể, cá nhân vi phạm (nếu có) trên tinh
thần không bao che, che giấu khuyết điểm.
VI. CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC
1. Thực hiện đề án, dự
án, chương trình
Tiếp tục triển khai
thực hiện các đề án, chương trình: Đề án “Dạy và học các môn Toán, Khoa học và
tiếng Anh tích hợp chương trình Anh và Việt Nam” tại các trường công lập trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh[33]; Đề án “Nâng cao năng lực, kĩ năng ứng dụng Tin học cho học
sinh phổ thông Thành phố Hồ Chí Minh theo định hướng chuẩn quốc tế, giai
đoạn 2021 - 2030”[34]; Đề án “Giáo dục thông minh và học
tập suốt đời tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2030”[35]; Đề
án “Đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công giai đoạn
2023 - 2030”[36].
Tiếp tục triển khai Đề
án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”; Phong trào thi đua “Cả nước
thi đua xây dựng xã hội học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời giai đoạn
2023-2030”; Chương trình “Xây dựng mô hình Công dân học tập giai đoạn
2021-2030”, góp phần thực hiện các kế hoạch và cam kết của Thành phố Hồ Chí Minh,
thành viên mạng lưới Thành phố học tập toàn cầu của UNESCO.
Tăng cường chuẩn bị các
điều kiện về đội ngũ, cơ sở vật chất nhằm triển khai thực hiện các đề án: Đề án
“Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045”; Đề án “Tích hợp
giảng dạy và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hệ thống giáo dục Thành phố Hồ Chí
Minh giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn 2045”;
Tiếp tục mở rộng mô
hình trường thực hiện nội dung giáo dục chất lượng cao, tiên tiến, hội nhập khu
vực và quốc tế[37]; mô hình trường học số[38] trong
giáo dục phổ thông.
2. Đẩy mạnh hoạt động
tự chủ của Cụm chuyên môn
Theo dõi, hỗ trợ hoạt
động của các đơn vị thuộc các cụm chuyên môn theo phân công và kế hoạch của Sở
Giáo dục và Đào tạo; nắm tình hình và ghi nhận những bất thường, khó khăn,
vướng mắc để kịp thời hướng dẫn, giải quyết; ghi nhận những hoạt động giáo dục
hiệu quả để giới thiệu cho các đơn vị học tập và chia sẻ kinh nghiệm.
Phối hợp với cụm chuyên
môn trong việc tổ chức chuyên đề cấp thành phố theo kế hoạch chung. Đẩy mạnh
phân cấp công tác quản lý hoạt động của Cụm chuyên môn, giao quyền chủ động cho
cụm trưởng chuyên môn.
3. Thực hiện mô hình “Trường
học xanh, lớp học mở”, mô hình “Trường học hạnh phúc”
Đẩy mạnh tổ chức thực
hiện mô hình “Trường học xanh, lớp học mở” để công khai chất lượng giáo dục đến
từng cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội.
Mời cha mẹ học sinh đến
lớp cùng tham dự tiết học, cùng tham gia các hoạt động học tập, vui chơi và
sinh hoạt của học sinh tại lớp; hoạt động bán trú, tham gia bữa ăn; cùng con
tham dự các chuyên đề, các câu lạc bộ, hoạt động giáo dục của nhà trường. Các
cơ sở giáo dục đánh giá kết quả thực hiện mô hình trong báo cáo sơ kết, tổng
kết theo yêu cầu.
Xây dựng, phát triển mô
hình “Trường học hạnh phúc” [39] nhằm hướng đến mục tiêu
tăng cường xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học, tạo chuyển biến căn bản về
ứng xử văn hóa của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và học viên để phát
triển năng lực, hoàn thiện nhân cách, lối sống văn hóa, xây dựng môi trường
giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Căn cứ nội dung hướng
dẫn và tình hình thực tiễn tại địa phương, các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch
chi tiết để tổ chức thực hiện và báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo kết quả thực
hiện khi kết thúc năm học.
Trong quá trình triển
khai, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ sở giáo dục báo cáo về Sở Giáo
dục và Đào tạo (qua Phòng Giáo dục Phổ thông) để được hướng dẫn và giải
quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Vụ Giáo dục Phổ thông (để báo cáo);
- Giám đốc (để báo cáo);
- Ủy ban nhân dân các phường/xã/đặc khu (để phối hợp);
- Lưu: VT, GDPT (Hoa, Huế).
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn Bảo Quốc
|