|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 521/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 13
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH GIAI ĐOẠN 2026-2030 CỦA
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số
43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị quyết số
76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể
cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số
282/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2026-2030 của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Các đơn vị tham mưu QLNN thuộc Bộ;
- Lưu: VT, VP (HC), QA.50.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Quang Đông
|
KẾ HOẠCH
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH GIAI ĐOẠN 2026 – 2030 CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số 521/QĐ-BVHTTDL ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
I. PHƯƠNG
CHÂM, MỤC TIÊU TỔNG QUÁT, YÊU CẦU
1. Phương
châm, mục tiêu tổng quát
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quán triệt sâu sắc và tổ chức triển khai đồng bộ phương châm hành động “Hành động
đột phá, lan tỏa kết quả”, lấy hiệu quả thực chất làm thước đo xuyên suốt trong
lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành
chính. Toàn ngành thực hiện chuyển mạnh từ tư duy làm theo kế hoạch sang làm
theo mục tiêu và sản phẩm; từ báo cáo tiến độ sang báo cáo hiệu quả, tập trung
lựa chọn đúng việc trọng tâm và tạo đột phá; đồng thời xác định rõ vai trò người
đứng đầu, phân công rõ trách nhiệm về tiến độ và kết quả, tăng cường kỷ luật, kỷ
cương hành chính.
Kế hoạch hướng tới việc thiết lập
nền móng vững chắc, chuyển từ nền tảng sang kết quả, từ chính sách sang sản phẩm,
từ ý tưởng sang giá trị thực tế cho người dân và doanh nghiệp, bảo đảm các kết
quả đạt được có khả năng lan tỏa, nhân rộng và gắn kết chặt chẽ giữa phát triển
khoa học, công nghệ với chuyển đổi số và cải cách hành chính. Trong giai đoạn
này, Bộ lấy liêm chính làm nền tảng, lấy hành động quyết liệt làm cam kết và lấy
phục vụ Nhân dân là mục tiêu tối thượng, đảm bảo mức độ hài lòng của người dân
đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt tối thiểu 95% vào năm
2030.
Tiếp tục đẩy mạnh triển khai, bảo
đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng
7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà
nước giai đoạn 2021 – 2030; Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng
tâm giai đoạn 2026- 2030; kịp thời khắc phục triệt để những tồn tại, hạn chế
trong quá trình triển khai thực hiện cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2025.
Cải cách hành chính được xác định là giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
hội, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị quốc gia; trong đó lấy người dân,
doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể và là mục tiêu cải cách; lấy sự hài lòng
của người dân là thước đo đánh giá chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính
nhà nước các cấp.
2. Chỉ
tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2026 - 2027:
+ Hoàn thành việc sửa đổi, bổ
sung hệ thống thể chế về tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính, bảo đảm cơ
sở pháp lý ngành văn hóa, thể thao và du lịch thống nhất, đồng bộ, hoạt động
thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả.
+ Hoàn thiện thể chế, chính
sách về đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập;
Hoàn thành việc sắp xếp các đơn vị sự nghiệp.
+ Đạt cấp độ 3 mức độ trưởng
thành về quản trị dữ liệu.
+ 100% TTHC đủ điều kiện được
cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
+ Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết
thủ tục hành chính điện tử đạt 100%.
+ 95% người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Giai đoạn 2028 - 2030:
+ Xây dựng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức chuyên nghiệp, có chất lượng cao, có số lượng và cơ cấu hợp lý.
+ Mức độ hài lòng trong tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính của người dân, doanh nghiệp đạt tối thiểu 95%.
+ Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ
công đạt 90%.
+ Tỷ lệ thanh toán trên Cổng dịch
vụ công qia có gia trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ công đạt 80%.
+ Đạt cấp độ 4 mức độ trưởng
thành về quản trị dữ liệu; cung cấp dữ liệu mở đúng chuẩn.
+ Mức độ hài lòng của người dân
đối với sự phục vụ của ngành văn hóa, thể thao và du lịch (Chỉ số SIPAS) đạt tối
thiểu 95%.
3. Yêu cầu
- Xác định cải cách hành chính
là một trong những giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản trị quốc gia. Cải cách hành chính phải xuất phát từ lợi ích,
nhu cầu của người dân, doanh nghiệp; lấy người dân, doanh nghiệp là trung tâm,
là chủ thể và là mục tiêu cải cách; lấy sự hài lòng của người dân là thước đo
đánh giá chất lượng phục vụ của ngành văn hóa, thể thao và du lịch.
- Gắn kết chặt chẽ triển khai
các nhiệm vụ, đề án, dự án cải cách hành chính; tăng cường trách nhiệm của các
cá nhân, cơ quan, đơn vị và người đứng đầu cơ quan trong việc triển khai nhiệm
vụ cải cách hành chính; tăng cường chỉ đạo, phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính bảo đảm chất lượng, hiệu
quả.
- Đôn đốc triển khai có hiệu quả
các nhiệm vụ trọng tâm trong cải cách hành chính giai đoạn 2026-2030, bảo đảm
nâng cao năng lực, kỹ năng thực thi công vụ, ý thức trách nhiệm, đạo đức công vụ,
đạo đức nghề nghiệp; gắn cải cách hành chính với cải cách lập pháp, tư pháp; cải
thiện môi trường đầu tư, kinh doanh.
- Xác định rõ trách nhiệm của
người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính.
- Kế thừa và phát huy những
kinh nghiệm tốt trong cải cách hành chính ở Bộ giai đoạn vừa qua, đồng thời chủ
động nghiên cứu, học tập kinh nghiệm ở nước ngoài; kinh nghiệm của các Bộ,
ngành và địa phương áp dụng phù hợp vào thực tiễn của ngành văn hóa, thể thao
và du lịch.
II. NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM
1. Cải
cách thể chế
- Tiếp tục đột phá xây dựng và
hoàn thiện thể chế, giải phóng mọi nguồn lực cho phát triển; coi đây là “đột
phá của đột phá”, lợi thế cạnh tranh quốc gia.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống
pháp luật về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong các lĩnh vực
văn hóa, thể thao và du lịch, tạo môi trường pháp lý thuận lợi, thông thoáng,
minh bạch, an toàn, chi phí tuân thủ thấp.
- Tạo đột phá trong tổ chức thi
hành pháp luật, bảo đảm pháp luật được thực hiện công bằng, nghiêm minh, nhất
quán, kịp thời, hiệu lực và hiệu quả; gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng và thi
hành pháp luật.
- Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất
đổi mới, hoàn thiện quy trình lập pháp, lập quy theo hướng khoa học, hiện đại,
chuyên nghiệp, tăng cường tham vấn ý kiến chuyên gia, tổ chức và người dân.
2. Cải
cách thủ tục hành chính
- Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ
việc ban hành các quy định thủ tục hành chính trong quá trình xây dựng, ban
hành văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm thủ tục mới phải thực sự cần thiết,
đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện.
- Đẩy mạnh thực hiện rà soát, cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính gắn với sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy
và dựa trên dữ liệu.
+ Rà soát, đề xuất loại bỏ các
thủ tục rườm rà, chồng chéo; loại bỏ các thành phần hồ sơ không cần thiết,
không hợp lý; tích hợp cắt giảm thành phần hồ sơ yêu cầu chứng thực, có nội
dung thông tin trùng lặp trên cơ sở khai thác; sử dụng hiệu quả các dữ liệu sẵn
có trên các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
+ Tập trung sửa đổi, bổ sung,
ban hành các quy định pháp luật để thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
+ Thực hiện có hiệu quả việc cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu theo Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ và các quy định khác có
liên quan.
+ Đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản
hóa các thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước; rà
soát, công bố đầy đủ, kịp thời; tổ chức thực thi phương án đơn giản hóa đúng lộ
trình được phê duyệt; tái cấu trúc quy trình, tăng kết nối liên thông, chia sẻ
dữ liệu phục vụ công tác quản lý, điều hành.
- Đổi mới toàn diện việc tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công
+ Rà soát, cập nhật, công bố,
công khai đầy đủ các thủ tục hành chính theo quy định.
+ Xây dựng, nâng cấp và vận
hành có hiệu quả Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo mô hình
tập trung, tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, bảo đảm thống nhất, đồng bộ,
dễ thực hiện.
+ Xây dựng quy trình nội bộ,
quy trình điện tử các thủ tục hành chính; triển khai có hiệu quả cơ chế một cửa,
một cửa liên thông theo quy định của Chính phủ.
+ Tăng cường kiểm tra trách nhiệm
của đơn vị, cán bộ, công chức trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính,
cung cấp dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp.
3. Cải
cách tổ chức bộ máy
- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện
quy định về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ và các cơ quan trực
thuộc, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, không chồng chéo.
- Rà soát, sắp xếp tinh gọn các
đầu mối tổ chức bên trong của các đơn vị thuộc Bộ, bảo đảm tinh, gọn, mạnh, hiệu
năng, hiệu lực, hiệu quả.
- Hoàn thiện thể chế, cơ chế,
chính sách để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền đi kèm với cơ chế kiểm soát quyền lực,
xóa cơ chế "xin - cho", tăng trách nhiệm người đứng đầu.
- Thực hiện sắp xếp các đơn vị
sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ theo quy định.
4. Cải cách
chế độ công vụ
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung quy
định pháp luật để tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Luật Cán bộ, công chức
và Luật Viên chức năm 2025.
- Thực hiện có hiệu quả các cơ
chế theo quy định trong tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đãi ngộ cán bộ, công chức,
viên chức và nhân tài trong ngành văn hóa, thể thao.
- Rà soát, xây dựng và hoàn thiện
vị trí việc làm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị làm cơ
sở cho việc tuyển dụng và sử dụng cán bộ.
- Cải cách chế độ tiền lương,
tiền thưởng và đa dạng chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức theo quy định.
- Tăng cường kỷ cương, kỷ luật
hành chính, trách nhiệm giải trình và phòng, chống tham nhũng trong hoạt động
công vụ.
5. Cải cách
tài chính công
- Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất,
hoàn thiện cơ chế tài chính phù hợp với Luật Ngân sách nhà nước và thực tiễn hoạt
động ngành.
- Hoàn thiện thể chế về đổi mới
cơ chế tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập gắn với lộ trình đổi mới tổ
chức và hoạt động; đẩy mạnh xã hội hóa cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo cơ
chế thị trường.
- Chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp
công lập đủ điều kiện sang mô hình tự chủ hoàn toàn hoặc mô hình doanh nghiệp.
- Triển khai quyết liệt việc bố
trí, sắp xếp, xử lý trụ sở, tài sản công sau sắp xếp tổ chức bộ máy.
6. Xây dựng,
phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số
- Tiếp tục hoàn thiện khung
pháp lý, xây dựng và cập nhật Khung kiến trúc số cấp Bộ phù hợp với yêu cầu
phát triển Chính phủ số.
- Phát triển dữ liệu số, ứng dụng,
nền tảng số và hạ tầng phục vụ Chính phủ số; bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống,
thống nhất, dùng chung".
- Tập trung số hóa dữ liệu,
khai thác tái sử dụng dữ liệu để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, trọng
tâm là lĩnh vực di sản, du lịch và đào tạo.
- Nâng cấp các tính năng, tích
hợp các công cụ trợ lý ảo, tiện ích thông minh để triển khai dịch vụ công trực
tuyến thuận tiện, nhanh chóng, không còn rào cản về giấy tờ hay địa giới hành
chính.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ.
2. Các đơn vị lập dự toán kinh
phí để thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch gửi Vụ Kế hoạch, Tài
chính tổng hợp và trình Lãnh đạo Bộ.
3. Vụ Kế hoạch, Tài chính bố
trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong dự toán chi ngân
sách nhà nước hàng năm của Bộ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các
văn bản hướng dẫn.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ
- Trên cơ sở nội dung, nhiệm vụ
được giao tại Kế hoạch này, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ cụ thể
hóa thành các nhiệm vụ trong kế hoạch công tác hằng năm để triển khai thực hiện
phù hợp yêu cầu thực tế; báo cáo sơ kết, tổng kết định kỳ theo hướng dẫn của
Văn phòng Bộ.
- Chủ động chỉ đạo, kiểm tra,
đôn đốc các bộ phận trực thuộc triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành
chính được phân công, bảo đảm chất lượng, tiến độ đề ra.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực tài
chính để triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính; sử dụng hiệu quả
Chỉ số cải cách hành chính và Chỉ số hài lòng của người dân để nâng cao hiệu quả
chỉ đạo điều hành.
- Đẩy mạnh công tác thông tin,
tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, viên chức, người dân và
doanh nghiệp về các nội dung cải cách hành chính của ngành văn hóa, thể thao và
du lịch.
2. Văn
phòng Bộ
- Là cơ quan thường trực cải
cách hành chính của Bộ, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên
quan hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, đánh giá và kiểm tra việc triển khai Kế hoạch
bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
- Chủ trì triển khai nội dung cải
cách thủ tục hành chính; theo dõi, tổng hợp và báo cáo Lãnh đạo Bộ tình hình, kết
quả thực hiện Kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất.
- Chủ trì triển khai xác định
Chỉ số cải cách hành chính và Chỉ số hài lòng của người dân (SIPAS) đối với sự
phục vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn
cho đội ngũ công chức chuyên trách thực hiện công tác cải cách hành chính của Bộ.
3. Vụ
Pháp chế
- Theo dõi, tổng hợp và chịu trách
nhiệm chính trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế.
- Chủ trì triển khai nhiệm vụ đổi
mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
và công tác tổ chức thi hành pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
- Phối hợp kiểm soát chặt chẽ
việc ban hành các quy định thủ tục hành chính ngay từ khâu dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật.
4. Vụ Tổ
chức cán bộ
- Chủ trì triển khai các nội
dung về cải cách tổ chức bộ máy và cải cách chế độ công vụ.
- Chủ trì rà soát, sắp xếp tinh
gọn các đầu mối tổ chức bên trong; nghiên cứu, xây dựng hệ thống vị trí việc
làm và các cơ chế đột phá trong tuyển dụng, đãi ngộ nhân tài.
5. Vụ Kế
hoạch, Tài chính
- Chủ trì triển khai nội dung cải
cách tài chính công; nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính của các đơn
vị sự nghiệp công lập gắn với lộ trình đổi mới tổ chức và hoạt động.
- Phối hợp với các đơn vị liên
quan lập dự toán, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phân bổ kinh phí triển
khai các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định.
6. Trung
tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì triển khai nội dung
xây dựng, phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số của Bộ.
- Chịu trách nhiệm vận hành,
khai thác các cơ sở dữ liệu chuyên ngành; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và
hạ tầng số phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành và giải quyết thủ tục
hành chính.
Quá trình thực hiện có khó
khăn, vướng mắc các đơn vị phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Văn
phòng Bộ) để kịp thời xử lý./.
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH GIAI
ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 521/QĐ-BVHTTDL ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Nội dung triển khai
|
Sản phẩm
|
Cấp trình
|
Thời gian hoàn thành
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Đơn vị kiểm tra, giám sát
|
|
I
|
CÔNG
TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
|
|
1
|
Thông tin, tuyên truyền cải
cách hành chính
|
Tăng cường tuyên truyền, tạo chuyển
biến mạnh mẽ về nhận thức, trách nhiệm trong toàn hệ thống chính trị, người
dân và doanh nghiệp
|
Chuyên trang, Chuyên mục, Bản tin, Cuộc thi tuyên truyền…
|
Lãnh đạo Bộ
|
Thường xuyên
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Ban Chỉ đạo 934 của Bộ
|
|
2
|
Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ
CCHC
|
Tăng cường kiểm tra công vụ,
giải quyết TTHC; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và xử lý nghiêm vi phạm
|
- Quyết định, Kế hoạch, thông
báo kết luận kiểm tra
- Báo cáo kết quả kiểm tra; Kết
quả xử lý các vấn đề phát hiện
|
Lãnh đạo Bộ
|
Thường xuyên
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Ban Chỉ đạo 934 của Bộ
|
|
II
|
CẢI
CÁCH THỂ CHẾ
|
|
1
|
Xây dựng văn hóa tuân thủ
pháp luật trong ngành
|
Quán triệt việc thượng tôn Hiến
pháp và pháp luật trở thành chuẩn mực ứng xử của mọi chủ thể. Đẩy mạnh tuyên
truyền các quy định pháp luật ngành văn hóa, thể thao và du lịch.
|
Các văn bản quán triệt thực hiện.
|
Lãnh đạo Bộ
|
Thường xuyên
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
|
Vụ Pháp chế
|
Ban Chỉ đạo 934 của Bộ
|
|
2
|
Kiểm tra, xử lý; rà soát, hợp
nhất, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL)
|
- Thực hiện thường xuyên, hiệu
quả công tác kiểm tra, xử lý VBQPPL theo thẩm quyền. Kịp thời phát hiện, xử
lý các quy định chồng chéo, mâu thuẫn, trái pháp luật hoặc không còn phù hợp.
- Thực hiện rà soát, hợp nhất, hệ thống hóa VBQPPL theo quy định nhằm bảo đảm
tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật. Công bố Danh mục văn bản hết
hiệu lực, ngưng hiệu lực theo định kỳ.
|
- Báo cáo kết quả kiểm tra, xử
lý VBQPPL.
- Kết quả hợp nhất, hệ thống
hóa VBQPPL; Danh mục văn bản hết hiệu lực.
|
Lãnh đạo Bộ
|
Thường xuyên
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
|
Vụ Pháp chế
|
Ban Chỉ đạo 934 của Bộ
|
|
3
|
Thực hiện nghiêm trình tự xây
dựng VBQPPL
|
Tuân thủ tuyệt đối quy trình
lập pháp, lập quy theo quy định của Luật Ban hành VBQPPL và các văn bản hướng
dẫn; đảm bảo tính minh bạch, nhất quán và dự báo được của pháp luật.
|
Các hồ sơ dự thảo VBQPPL đảm bảo chất lượng, đúng quy trình.
|
Lãnh đạo Bộ
|
Thường xuyên
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
|
Vụ Pháp chế
|
Ban Chỉ đạo 934 của Bộ
|
|
4
|
Thu hút, tiếp nhận nhân lực
pháp luật chất lượng cao vào khu vực công
|
Xây dựng và thực hiện cơ chế
thu hút chuyên gia, nhà khoa học pháp lý, luật gia và luật sư giỏi tham gia
vào công tác xây dựng thể chế và thực thi pháp luật của ngành.
|
Đội ngũ chuyên gia được thu hút, tiếp nhận vào công tác tại Bộ.
|
Lãnh đạo Bộ
|
Thường xuyên
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
- Vụ Pháp chế; - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
|
Ban Chỉ đạo 934 của Bộ
|
|
III
|
CẢI
CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
|
1
|
Kiểm soát chặt chẽ quy định
TTHC từ khâu dự thảo
|
Thực hiện đánh giá tác động,
tính cần thiết và tính hợp pháp của TTHC ngay trong quá trình soạn thảo
VBQPPL; bảo đảm TTHC mới đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện.
|
Các kết quả thẩm định, báo cáo đánh giá tác động TTHC.
|
Lãnh đạo Bộ
|
Thường xuyên
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
|
Ban Chỉ đạo 934 của Bộ
|
|
2
|
Rà soát, đơn giản hóa TTHC và
điều kiện kinh doanh
|
Rà soát phương án cắt giảm
TTHC, điều kiện kinh doanh không cần thiết, chồng chéo hoặc quy định chung
chung, không rõ ràng thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
|
Quyết định phê duyệt phương án đơn giản hóa; Các báo cáo rà soát.
|
Thủ tướng Chính phủ; Lãnh đạo Bộ
|
Thường xuyên
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị được giao thực hiện TTHC
|
Ban Chỉ đạo 934 của Bộ
|
|
3
|
Thực thi các phương án cắt giảm,
đơn giản hóa TTHC
|
Kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc
ban hành mới các VBQPPL để thực thi các phương án cắt giảm TTHC đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
|
Các VBQPPL được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới.
|
Lãnh đạo Bộ
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Các đơn vị được giao thực hiện TTHC
|
Vụ Pháp chế; Văn phòng Bộ
|
Ban Chỉ đạo 934 của Bộ
|
|
4
|
Mở rộng hạ tầng và tiện ích
thanh toán điện tử
|
Phát triển hạ tầng thanh toán
điện tử trong cung cấp dịch vụ công; thực hiện kết nối đồng bộ hệ thống của Bộ
với các hệ thống tài chính, ngân hàng và trung gian thanh toán nhằm đa dạng
hóa phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
|
Các tiện ích thanh toán được hoàn thiện; Hệ thống kết nối đồng bộ
|
Lãnh đạo Bộ
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các đơn vị được giao thực hiện TTHC
|
Ban Chỉ đạo 934 của Bộ
|
|
5
|
Số hóa dữ liệu hồ sơ và kết
quả giải quyết TTHC
|
Thực hiện số hóa, cập nhật đầy
đủ, kịp thời và chính xác dữ liệu hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính vào kho lưu trữ số hóa tập trung của Bộ theo quy định
|
Dữ liệu được số hóa đầy đủ, chính xác và cập nhật kịp thời
|
Lãnh đạo Bộ
|
Thường xuyên
|
Các đơn vị được giao thực hiện TTHC
|
Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Ban Chỉ đạo 934 của Bộ
|
|
6
|
Hoàn thiện quy định về cơ chế
một cửa, một cửa liên thông
|
Rà soát, hoàn thiện các quy định
nội bộ nhằm tối ưu hóa quy trình, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả giải
quyết TTHC; đảm bảo tính công khai, minh bạch để nâng cao sự hài lòng của người
dân, doanh nghiệp.
|
Các quy định, quy trình nội bộ được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung
|
Lãnh đạo Bộ
|
Thường xuyên
|
Các đơn vị được giao thực hiện TTHC
|
Văn phòng Bộ
|
Ban Chỉ đạo 934 của Bộ
|
|
7
|
Kiểm tra trách nhiệm thực thi
công vụ
|
Tăng cường kiểm tra trách nhiệm
thực hiện công vụ của công chức trong giải quyết TTHC và cung cấp dịch vụ
công; xử lý nghiêm hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực.
|
Báo cáo kết quả kiểm tra trách nhiệm thực thi công vụ.
|
Lãnh đạo Bộ
|
Theo kế hoạch hàng năm hoặc đột xuất
|
Văn phòng Bộ
|
Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thê thao va Du lịch; các đơn vị được
giao thực hiện TTHC
|
Ban Chỉ đạo 934 của Bộ
|
|
8
|
Cải cách thủ tục hành chính nội
bộ
|
Thực hiện rà soát, cắt giảm
và đơn giản hóa các TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước và trong
từng đơn vị thuộc Bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý.
|
Số liệu TTHC nội bộ được cắt giảm, đơn giản hóa; các văn bản quy định
được ban hành.
|
Lãnh đạo Bộ
|
Thường xuyên
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Ban Chỉ đạo 934 của Bộ
|
|
9
|
Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền
trong giải quyết TTHC
|
Thực hiện phân cấp thực hiện
TTHC theo hướng cấp nào sát cơ sở, sát nhân dân nhất thì giao cấp đó giải quyết;
giảm tầng nấc và rút ngắn thời gian xử lý.
|
Văn bản quy phạm pháp luật; phương án phân cấp được thực thi.
|
Thủ tướng Chính phủ; Lãnh đạo Bộ.
|
Giai đoạn 2026-2030
|
Các đơn vị được giao thực hiện TTHC
|
Văn phòng Bộ; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Pháp chế
|
Ban Chỉ đạo 934 của Bộ
|
|
IV
|
CẢI
CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
|
|
1
|
Rà soát, sắp xếp tinh gọn tổ
chức bộ máy bên trong
|
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện
quy định về chức năng, nhiệm vụ; sắp xếp tinh gọn các đầu mối tổ chức bên
trong của các đơn vị trực thuộc Bộ, bảo đảm tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu
lực, hiệu quả
|
Các Nghị định của Chính phủ; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Chính phủ/Thủ tướng Chính phủ.
|
Thường xuyên
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Ban Chỉ đạo 934 của Bộ
|
|
2
|
Hoàn thiện thể chế vận hành
chính quyền địa phương 02 cấp
|
Hoàn thành sửa đổi, bổ sung
và ban hành các quy định pháp luật ngành để giải quyết triệt để vướng mắc
phát sinh, vận hành mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp thông suốt.
|
Luật, Nghị định, Thông tư và VBQPPL liên quan.
|
Chính phủ/Thủ tướng Chính phủ; Lãnh đạo Bộ
|
Năm 2026
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Pháp chế; Vụ Tổ chức cán bộ
|
Ban Chỉ đạo 934 của Bộ
|
|
3
|
Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền
triệt để
|
Rà soát, hoàn thiện thể chế
tiếp tục phân cấp, phân quyền triệt để giữa Bộ với chính quyền địa phương
theo hướng "Trung ương quản lý vĩ mô, địa phương quyết, địa phương làm,
địa phương chịu trách nhiệm"
|
Luật, Nghị định, Thông tư và các văn bản QPPL khác có liên quan
|
Chính phủ/Thủ tướng Chính phủ; Lãnh đạo Bộ
|
Giai đoạn 2026-2030
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị quản lý nhà nước thuộc Bộ
|
Ban Chỉ đạo 934 của Bộ
|
|
4
|
Sắp xếp đơn vị sự nghiệp công
lập và doanh nghiệp nhà nước
|
Triển khai sắp xếp đơn vị sự
nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ, bảo đảm các tổ chức sau sắp
xếp được vận hành thông suốt, hiệu lực, hiệu quả
|
Quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền; số lượng đơn vị được sắp
xếp thực tế
|
Thủ tướng Chính phủ/Lãnh đạo Bộ
|
Giai đoạn 2026-2030
|
Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch, Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Ban Chỉ đạo 934 của Bộ
|
|
V
|
CẢI
CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
|
|
1
|
Rà soát, xây dựng và hoàn thiện
quy định về vị trí việc làm
|
Thực hiện rà soát, xây dựng
và hoàn thiện danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực
của công chức, viên chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ mới của từng cơ
quan, đơn vị
|
Quyết định, các văn bản có liên quan
|
Lãnh đạo Bộ
|
Sau khi Bộ Nội vụ hoàn thiện quy định về vị trí việc làm
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Ban Chỉ đạo 934 của Bộ
|
|
VI
|
CẢI
CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
|
|
1
|
Quản lý, sử dụng hiệu quả tài
sản công
|
Tổ chức triển khai các quy định
tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP và Nghị định số 286/2025/NĐ-CP; tăng cường
đôn đốc, kiểm tra việc sắp xếp, xử lý nhà, đất sau khi tinh gọn tổ chức bộ
máy và vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
|
Các văn bản hướng dẫn; Báo cáo kết quả sắp xếp, xử lý tài sản công.
|
Lãnh đạo Bộ
|
Giai đoạn 2026-2030
|
Vụ Kế hoạch, Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Ban Chỉ đạo 934 của Bộ
|
|
2
|
Đảm bảo kinh phí cho hiện đại
hóa hành chính
|
Rà soát, bố trí đủ kinh phí
phục vụ số hóa tài liệu, đầu tư trang thiết bị, cải tạo cơ sở vật chất
|
Dự toán kinh phí được phê duyệt; Cơ sở vật chất được nâng cấp.
|
Lãnh đạo Bộ
|
Thường xuyên
|
Vụ Kế hoạch, Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Ban Chỉ đạo 934 của Bộ
|
|
3
|
Hoàn thiện định mức kinh tế -
kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công
|
Sửa đổi, bổ sung hoặc ban
hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; xây dựng các
định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí làm cơ sở ban hành đơn giá, giá
dịch vụ.
|
Danh mục dịch vụ và các định mức kinh tế - kỹ thuật được ban hành
|
Lãnh đạo Bộ
|
Tiếp tục triển khai 2026 - 2030
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Kế hoạch, Tài chính; Vụ Pháp chế
|
Ban Chỉ đạo 934 của Bộ
|
|
VII
|
XÂY
DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ, CHÍNH PHỦ SỐ
|
|
1
|
Hoàn thiện và khai thác cơ sở
dữ liệu (CSDL) số
|
Hoàn thiện xây dựng, đưa vào
khai thác các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành, dùng chung; thực hiện đồng
bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia để xây dựng cơ sở dữ liệu tổng hợp
phục vụ chuyển đổi số.
|
Các CSDL quốc gia, chuyên ngành và dùng chung hoàn thành
|
Lãnh đạo Bộ
|
Theo lộ trình phê duyệt của từng CSDL
|
Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
|
Ban Chỉ đạo 934 của Bộ
|
|
2
|
Số hóa và tái sử dụng dữ liệu
để cải cách TTHC
|
Tập trung số hóa dữ liệu,
khai thác và tái sử dụng dữ liệu đã có để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC
|
Dữ liệu được số hóa, đưa vào khai thác sử dụng thực tế.
|
Lãnh đạo Bộ.
|
Thường xuyên
|
Các đơn vị được giao thực hiện TTHC
|
Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Ban Chỉ đạo 934 của Bộ
|
|
3
|
Triển khai Trợ lý ảo (AI
Chatbot) thế hệ mới để hỗ trợ người dân thực hiện TTHC 24/7
|
Xây dựng các tính năng và
tích hợp các công cụ trợ lý ảo, tiện ích thông minh để hỗ trợ người dân thực
hiện dịch vụ công trực tuyến 24/7 thuận tiện, nhanh chóng
|
- Các tiện ích thông minh và
công cụ trợ lý ảo được tích hợp vào hệ thống dịch vụ công.
- Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính được nâng cấp, vận hành hiệu quả với các tính năng hỗ trợ
tự động
|
Lãnh đạo Bộ.
|
Thường xuyên
|
Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các đơn vị có liên quan
|
Ban Chỉ đạo 934 của Bộ
|