|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1442/QĐ-BVHTTDL
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
|
|
Người ký:
|
Tạ Quang Đông
|
|
Ngày ban hành:
|
19/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ VĂN HÓA,THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1442/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ
DU LỊCH
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số
43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Bộ và Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành
chính trong lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Xuất bản, In và
Phát hành, Giám đốc Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các
cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Lưu: VT, VP (HC), Tài.08.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Quang Đông
|
PHỤ LỤC
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC
THẨM QUYỀN CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Lĩnh
vực: Xuất bản, In và Phát hành
(Kèm theo Quyết định số 1442/QĐ-BVHTTDL ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
PHẦN I:
DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ
|
STT
|
MÃ QUY TRÌNH
|
TÊN QUY TRÌNH
|
LĨNH VỰC
|
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
|
|
1.
|
QT-001-Cục Xuất bản, In và
Phát hành
|
Cấp giấy phép thành lập nhà
xuất bản (*)
|
Xuất bản
|
Cục Xuất bản, In và Phát hành
|
|
2.
|
QT-002-Cục Xuất bản, In và
Phát hành
|
Cấp đổi giấy phép thành lập
nhà xuất bản (*)
|
Xuất bản
|
Cục Xuất bản, In và Phát hành
|
|
3.
|
QT-003-Cục Xuất bản, In và
Phát hành
|
Cấp giấy xác nhận đăng ký xuất
bản
|
Xuất bản
|
Cục Xuất bản, In và Phát hành
|
|
4.
|
QT-004-Cục Xuất bản, In và
Phát hành
|
Chấp thuận bổ nhiệm tổng giám
đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản (*)
|
Xuất bản
|
Cục Xuất bản, In và Phát hành
|
|
5.
|
QT-005-Cục Xuất bản, In và
Phát hành
|
Cấp chứng chỉ hành nghề biên
tập
|
Xuất bản
|
Cục Xuất bản, In và Phát hành
|
|
6.
|
QT-006-Cục Xuất bản, In và
Phát hành
|
Cấp lại chứng chỉ hành nghề
biên tập
|
Xuất bản
|
Cục Xuất bản, In và Phát hành
|
|
7.
|
QT-007-Cục Xuất bản, In và
Phát hành
|
Đăng ký hoạt động xuất bản xuất
bản phẩm điện tử
|
Xuất bản
|
Cục Xuất bản, In và Phát hành
|
|
8.
|
QT-008-Cục Xuất bản, In và
Phát hành
|
Cấp giấy phép in gia công xuất
bản phẩm cho nước ngoài
|
In
|
Cục Xuất bản, In và Phát hành
|
|
9.
|
QT-009-Cục Xuất bản, In và
Phát hành
|
Khai báo nhập khẩu thiết bị
in
|
In
|
Cục Xuất bản, In và Phát hành
|
|
10.
|
QT-010-Cục Xuất bản, In và Phát
hành
|
Cấp giấy xác nhận đăng ký nhập
khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh
|
Phát hành xuất bản phẩm
|
Cục Xuất bản, In và Phát hành
|
|
11.
|
QT-011-Cục Xuất bản, In và
Phát hành
|
Khai báo hoạt động kinh doanh
nhập khẩu xuất bản phẩm
|
Phát hành xuất bản phẩm
|
Cục Xuất bản, In và Phát hành
|
|
12.
|
QT-012-Cục Xuất bản, In và
Phát hành
|
Khai báo hoạt động phát hành
xuất bản phẩm điện tử
|
Phát hành xuất bản phẩm
|
Cục Xuất bản, In và Phát hành
|
Ghi chú: (*) là
TTHC do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp
PHẦN II:
NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG QUY TRÌNH NỘI BỘ TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NĂM 2026
A. XUẤT BẢN
1.
QT-001-Cục Xuất bản, In và Phát hành:
Cấp
giấy phép thành lập nhà xuất bản
Nội dung cụ thể:
|
1
|
Điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính (TTHC)
|
|
Việc thành lập nhà xuất bản
phải có đủ các điều kiện sau đây:
(1) Có tôn chỉ, mục đích, chức
năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản;
(2) Có người đủ tiêu chuẩn
quy định tại Điều 17 của Luật Xuất bản để bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc),
tổng biên tập và có ít nhất năm biên tập viên cơ hữu;
(3) Có trụ sở, nguồn tài
chính và các điều kiện cần thiết khác bảo đảm hoạt động của nhà xuất bản như
sau:
- Trụ sở của nhà xuất bản
có diện tích phù hợp, đáp ứng quy định của pháp luật về tiêu chuẩn diện tích
sử dụng trụ sở làm việc;
- Trong quá trình hoạt động,
cơ quan chủ quản nhà xuất bản có trách nhiệm duy trì điều kiện theo quy định
tại điểm a mục này.
- Cơ quan chủ quản và nhà
xuất bản bảo đảm kinh phí hàng năm để nhà xuất bản thực hiện nhiệm vụ xuất bản
theo tôn chỉ, mục đích của nhà xuất bản.
(4) Phù hợp với chiến lược, kế
hoạch và chính sách của Nhà nước về phát triển hoạt động xuất bản.
|
|
2
|
Cách thức thực hiện
|
|
- Nộp qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia do Bộ Công an quản lý tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
- Nộp trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Địa chỉ: Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Số 51, Ngô Quyền, phường Cửa
Nam, Hà Nội
|
|
3
|
Trình tự thực hiện
|
|
- Cơ quan chủ quản nhà xuất bản
lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản gửi Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch (VHTTDL);
- Trong thời hạn 12 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải cấp giấy phép
thành lập nhà xuất bản; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời
nêu rõ lý do.
|
|
4
|
Thành phần hồ sơ
|
Số lượng/ Đơn vị tính
|
Hình thức
|
|
4.1
|
Đơn đề nghị cấp giấy phép
thành lập nhà xuất bản (mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023);
|
01 bản
|
Bản chính
|
|
4.2
|
Đề án thành lập nhà xuất bản
và giấy tờ kèm theo chứng minh có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Luật
Xuất bản (mẫu số 03 Phụ lục I.12 ban hành kèm theo Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP).
|
01 bản
|
Bản chính
|
|
5
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
6
|
Thời gian xử lý: 12
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
|
7
|
Phí/Lệ phí: Không có
|
|
8
|
Quy trình xử lý công việc:
(12 ngày làm việc (96 giờ làm việc), kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định).
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Kết quả/ Sản phẩm
|
|
A
|
Các giai đoạn thực hiện tại
Cục Xuất bản, In và Phát hành: 64 giờ
|
|
I
|
Nộp hồ sơ
|
|
|
|
|
B1
|
Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ đề
nghị xin cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến
hoặc nộp hồ sơ trực tiếp/hệ thống bưu điện
|
Cơ quan, tổ chức
|
0 giờ làm việc
|
- Hồ sơ
|
|
II
|
Tiếp nhận và kiểm tra hồ
sơ
|
|
|
|
|
B2
|
Tiếp nhận hồ sơ nhận trực tuyến
từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia, nhận trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện.
Trong trường hợp đơn vị đề nghị không gửi hồ sơ trực tuyến Bộ phận một cửa
(BPMC) chuyển hồ sơ thành dạng số hóa (scan hồ sơ);
- BPMC có trách nhiệm kiểm
tra sơ bộ hồ sơ theo quy định:
+ Đối với các thông tin, giấy
tờ đã được tích hợp, chia sẻ hoặc có thể khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, ứng dụng VNeID hoặc các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin dùng
chung của cơ quan nhà nước, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu,
khai thác dữ liệu để xác thực thông tin; không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại
các giấy tờ, tài liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu này theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và
đúng quy định: Tiếp nhận hồ sơ
+ Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ hoặc không đúng quy định: Từ chối tiếp nhận và nêu lý do.
BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tuyến,
nhập số đến, ngày đến; chuyển cho phòng chuyên môn. Trường hợp đơn vị yêu cầu
nhận kết quả bản giấy, BPMC chuyển yêu cầu cho phòng chuyên môn xử lý.
|
Bộ phận Một cửa
|
01 giờ làm việc
|
- Hồ sơ
|
|
III
|
Thẩm định - xử lý hồ sơ
|
|
|
|
|
B3
|
Tiếp nhận hồ sơ, phân công và
chỉ đạo, định hướng chuyên viên giải quyết hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng QLXB
|
02 giờ làm việc
|
Hồ sơ
|
|
B4
|
Kiểm tra, xử lý hồ sơ đề nghị
việc cấp Giấy phép.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
chuyên viên được phân công dự thảo nội dung giấy phép (kèm theo Phiếu trình)
trình Lãnh đạo Phòng xem xét.
- Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ
|
Chuyên viên phòng QLXB
|
50 giờ làm việc
|
- Xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả
trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
|
|
+ Không đầy đủ/không đáp ứng
yêu cầu hoặc cần giải trình, bổ sung thêm: Chuyên viên phụ trách soạn thảo
văn bản trả lời tổ chức đề nghị cấp giấy phép nêu rõ lý do. Hoặc thông báo
qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị
cấp giấy phép.
+ Không đúng quy định: Trả lại
hồ sơ. Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời tổ chức đề nghị cấp giấy
phép nêu rõ lý do từ chối/dừng xử lý. Hoặc thông báo qua điện thoại, E-mail,
hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
* Tiếp nhận hồ sơ không đạt
yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại) và điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của
Lãnh đạo Phòng.
* Đối với các hồ sơ có yêu cầu
nhận kết quả bản giấy, Chuyên viên trình song song bản điện tử và bản giấy.
|
|
|
- Văn bản trả lời cơ quan xin
cấp phép đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp không cấp,
có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
|
|
B5
|
Thẩm định, xử lý hồ sơ chuyên
viên trình đề nghị về việc cấp giấy phép.
- Sau khi kiểm tra hồ sơ và nội
dung giấy phép, trường hợp đạt yêu cầu, Lãnh đạo Phòng chuyên môn ký Phiếu
trình (kèm theo dự thảo Giấy phép thành lập nhà xuất bản) trình Lãnh đạo Cục
xem xét, phê duyệt.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng
yêu cầu, Lãnh đạo Phòng chuyển trả chuyên viên để thực hiện theo yêu cầu.
- Tiếp nhận hồ sơ không đạt
yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại), chuyển cho chuyên viên điều chỉnh
theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục.
|
Lãnh đạo phòng QLXB
|
03 giờ làm việc
|
- Hồ sơ hợp lệ: Ký Phiếu
trình và trình Lãnh đạo Cục dự thảo giấy phép thành lập nhà xuất bản (bản giấy
và bản điện tử).
- Hồ sơ chưa hợp lệ:
Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại.
+ Trình lãnh đạo Cục
ký Phiếu trình và văn bản trả lời cơ quan xin cấp phép đề nghị bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp không cấp, có văn bản trả lời nêu rõ lý
do. (thực hiện tiếp theo của B4)
|
|
B6
|
Lãnh đạo Cục xem xét: Duyệt kết
quả Phiếu trình dự thảo Giấy phép thành lập nhà xuất bản:
- Hồ sơ hợp lệ: ký Phiếu
trình và ký nháy dự thảo Giấy phép thành lập, chuyển Bộ VHTTDL.
- Hồ sơ không hợp lệ:
+ Cho ý kiến về phần chưa hợp
lệ, chuyển trả Phòng Quản lý Xuất bản thực hiện lại.
+ Ký Phiếu trình và ký nháy
văn bản trả lời cơ quan xin cấp phép đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo
quy định (trường hợp không cấp, có văn bản trả lời nêu rõ lý do) chuyển Bộ
VHTTDL (thực hiện tiếp theo của B5)
|
Lãnh đạo Cục XBIPH
|
08 giờ làm việc
|
- Phiếu trình và ký nháy dự
thảo Giấy phép, chuyển Bộ VHTTDL.
- Thông báo yêu cầu sửa đổi,
bổ sung hoàn thiện Hồ sơ.
- Phiếu trình và Công văn trả
lời cơ quan xin cấp phép.
|
|
B
|
Các giai đoạn thực hiện tại
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: 32 giờ
|
|
IV
|
Xem xét, phê duyệt
|
|
|
|
|
B1
|
Văn phòng Bộ VHTTDL tiếp nhận
Phiếu trình và Dự thảo Giấy phép/Công văn trả lời cơ quan xin cấp phép trình
Lãnh đạo Bộ ký duyệt.
|
Chuyên viên
|
06 giờ làm việc
|
Hồ sơ Giấy phép thành lập nhà
xuất bản/Công văn
|
|
B2
|
Phê duyệt:
- Nếu Lãnh đạo Bộ đồng ý với
đề xuất của Cục Xuất bản, In và Phát hành: Ký duyệt Giấy phép thành lập nhà
xuất bản hoặc ký Công văn trả lời hồ sơ.
- Nếu Lãnh đạo Bộ không đồng
ý với đề xuất của Cục Xuất bản, In và Phát hành: Ghi rõ tại Phiếu đề xuất ý
kiến chuyên môn
|
Lãnh đạo Bộ VHTTDL
|
20 giờ làm việc
|
Giấy phép thành lập nhà xuất
bản /Công văn trả lời/Ý kiến đề xuất
|
|
V
|
Trả kết quả và số hóa
|
|
|
|
|
B3
|
Nhận kết quả, in, ký phát
hành văn bản:
- Đối với hồ sơ cấp Giấy phép
thành lập nhà xuất bản: Tiến hành lấy số, đóng dấu, sao lưu bản xác nhận đã
ký, chuyển trả kết quả cho cơ quan đề nghị cấp phép và Cục Xuất bản, In và
Phát hành.
- Đối với hồ sơ trả lại/thông
báo kết quả (không đồng ý phê duyệt): Chuyển trả lại cho Cục Xuất bản, In và
Phát hành theo ý kiến của lãnh đạo Bộ. Đối với trường hợp có công văn trả lời
thì lấy số, đóng dấu công văn để trả lại cơ quan đề nghị cấp phép.
|
Văn phòng Bộ
|
04 giờ làm việc
|
Giấy phép thành lập nhà xuất
bản được ban hành + Hồ sơ
|
|
B4
|
Bộ phận Một cửa của Cục: Thống
kê theo dõi và trả kết quả trên Cổng DVCTT và trả về phòng chuyên môn để lưu
hồ sơ. Lưu ý: Tất cả kết quả TTHC lưu tại Kho kết quả điện tử tập trung, hiển
thị trên VNeID.
|
Bộ phận Một cửa
|
02 giờ làm việc
|
Theo dõi, nhận và trả Giấy
phép thành lập nhà xuất bản + Hồ sơ.
|
|
|
*Từ chối cấp Giấy phép thành
lập nhà xuất bản và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong các trường hợp
sau:
- Không đáp ứng các điều kiện
thành lập nhà xuất bản:
(1) Không có tôn chỉ, mục
đích, chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản;
(2) Không có người đủ tiêu
chuẩn quy định tại Điều 17 của Luật Xuất bản để bổ nhiệm tổng giám đốc (giám
đốc), tổng biên tập và có ít nhất năm biên tập viên cơ hữu;
(3) Không có trụ sở, nguồn
tài chính và các điều kiện cần thiết khác bảo đảm hoạt động của nhà xuất bản
(4) Không phù hợp với chiến
lược, kế hoạch và chính sách của Nhà nước về phát triển hoạt động xuất bản.
- Hồ sơ không đảm bảo theo
quy định: sai mẫu đơn, thiếu thông tin
* Thời gian thông báo trả lại
hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn giải
quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
|
|
9
|
Cơ sở pháp lý
|
|
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng
11 năm 2012;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Nghị định số 150/2018/NĐ-CP
ngày 07 tháng 11 năm 2018 sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
- Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh.
|
|
10
|
Biểu mẫu
|
|
- Đơn đề nghị cấp giấy phép
thành lập nhà xuất bản (Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT
ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông);
- Đề án thành lập nhà xuất bản
và giấy tờ kèm theo chứng minh có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Luật
Xuất bản (mẫu số 03 Phụ lục I.12 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP).
- Giấy phép thành lập nhà xuất
bản (Mẫu số 04 Phụ lục I.12 ban hành kèm theo Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP).
|
|
11
|
Đối tượng thực hiện
|
|
Tổ chức (không bao gồm doanh
nghiệp, HTX) quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Xuất bản năm 2012
|
|
12
|
Cơ quan thực hiện
|
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Cục Xuất bản, In và Phát hành.
|
|
13
|
Kết quả thực hiện
|
|
Giấy phép thành lập nhà xuất bản
hoặc thông báo từ chối cấp Giấy phép
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 01
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../......
(nếu có)
|
......,
ngày........ tháng.......năm.......
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp
giấy phép thành lập nhà xuất bản
Kính
gửi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Căn cứ các quy định của pháp luật
về cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản;
Căn cứ nhu cầu, chức năng, nhiệm
vụ của ........................(1) đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch xem xét cấp Giấy phép thành lập Nhà xuất bản với thông tin như sau:
Tên nhà xuất bản dự kiến thành
lập: ...............................................................
Tên giao dịch tiếng Anh (nếu
có):...................................................................
Loại hình tổ chức và hoạt động.........................
Trụ sở tại: ........................................................................................................
Số điện thoại:
........................................... E-mail:
.....................................
Tôn chỉ, mục đích, chức năng
nhiệm vụ: ........................................................
Đối tượng phục vụ:..........................................................................................
(1)...........................cam
kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về thành lập và hoạt động nhà xuất bản
sau khi được cấp giấy phép.
Kèm theo đơn này gồm: Đề án
thành lập nhà xuất bản và các tài liệu liên quan ghi trong Đề án./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,....
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
________________________
(1) Ghi tên cơ quan,
tổ chức có đơn đề nghị
Mẫu
số 03
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
(NẾU CÓ)…
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
......,
ngày........ tháng.......năm.......
|
ĐỀ
ÁN
Thành
lập nhà xuất bản (1)
1. Tên cơ quan, tổ chức đề
nghị cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản (cơ quan chủ quản): .............................................................................................
- Trụ sở tại
.......................................................................................................
- Điện thoại:
............................... ………………..E-mail…………………..
- Loại hình tổ chức (loại
hình thuộc một trong các đối tượng được thành lập nhà xuất bản quy định tại Luật
Xuất bản và các văn bản quy định chi tiết thi hành); ......................................................................................................................
- Tôn chỉ, mục đích hoạt động:
.......................................................................
.........................................................................................................................
2. Sự cần thiết phải thành lập
nhà xuất bản (nêu rõ lý do, nhu cầu phải thành lập nhà xuất bản)...................................................................................................................
.........................................................................................................................
3. Tên nhà xuất bản: (tên
tiếng Việt và tiếng Anh)
.....................................................
........................................................................................................................................
.........................................................................................................................
4. Tôn chỉ, mục đích, chức
năng, nhiệm vụ của nhà xuất bản thành lập:
.........................................................................................................................
5. Trụ sở của nhà xuất bản
do cơ quan chủ quản cấp:
- Địa chỉ:
..........................................................................................................
- Tổng diện tích sử dụng:.................................................................................
6. Họ tên của những người được
dự kiến bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo nhà xuất bản:
- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc:
....................................................................
...........................................................................................................................
- Tổng biên tập: ...............................................................................................
- Phó Giám đốc (nếu có):
................................................................................
- Phó Tổng biên tập (nếu có):
………………………………………………
7. Loại hình tổ chức của nhà
xuất bản (ghi rõ doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện do Nhà nước
là chủ sở hữu hoặc đơn vị sự nghiệp công lập) .................
8. Danh sách dự kiến biên tập
viên của nhà xuất bản
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Giới tính
|
Dân tộc
|
Số căn cước công dân
|
Quốc tịch
|
Chức vụ, nơi làm việc hiện tại
|
Trình độ
|
Đã được khen thưởng hoặc bị kỷ luật mức cao nhất (nếu có)
|
|
Chính trị
|
Ngoại ngữ
|
Văn hóa
|
Chuyên môn nghiệp vụ
|
|
Trình độ
|
Hình thức đào tạo
|
Trình độ
|
Hình thức đào tạo
|
Trình độ
|
Hình thức đào tạo
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
_______________________________
(1) Đề án được lập thành
bộ (quyển) gồm các nội dung trên và các giấy tờ kèm theo chứng minh có đủ điều kiện
quy định tại Điều 13 Luật Xuất bản.
Mẫu
số 04
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
/GP-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày ...
tháng ... năm ...
|
GIẤY
PHÉP
Thành
lập nhà xuất bản
(Cấp đổi lần thứ (1)...)
BỘ
TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Xuất bản ngày 20
tháng 11 năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm
2018);
Căn cứ Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi
Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một
số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính
trong lĩnh vực thông tin và truyền thông);
Căn cứ Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản (được sửa đổi, bổ sung một số điều
bởi Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông);
Xét đơn và hồ sơ đề nghị cấp
(hoặc cấp đổi) Giấy phép thành lập Nhà xuất bản
....................................................
(2) của
............................................................................(3);
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Xuất bản, In và Phát hành.
CHO
PHÉP:
1. (3)........được
thành lập (hoặc được thay đổi thông tin thành lập) nhà xuất bản.
Tên nhà xuất bản:
..................................Tên giao dịch tiếng Anh (nếu có):
................................................................................................................................
Trụ sở tại:
....................................................................................................................
Loại hình tổ chức và hoạt động
của nhà xuất bản:.................................................
2. Nhà xuất bản (2)
.............................................có tôn chỉ, mục đích, chức
năng, nhiệm vụ:...........................................................................................................................
3
........................................................(3) và Nhà
xuất bản ...................................(2) có trách nhiệm thực
hiện Luật Xuất bản, các quy định pháp luật có liên quan.
4. Giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa
không có giá trị.
5. Giấy phép thành lập nhà xuất
bản số ...ngày...tháng...năm...không còn giá trị(4)
|
|
BỘ TRƯỞNG
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
___________________________
(1) Ghi số lần thực hiện cấp
đổi trong trường hợp đề nghị cấp đổi giấy phép.
(2) Ghi rõ tên nhà xuất bản
dự kiến thành lập hoặc đề nghị cấp đổi giấy phép.
(3) Ghi rõ tên cơ quan, tổ
chức đề nghị cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản hoặc cấp đổi giấy phép.
(4) Chỉ ghi mục này trong
trường hợp cấp đổi giấy phép.
2.
QT-002-Cục Xuất bản, In và Phát hành:
Cấp
đổi giấy phép thành lập nhà xuất bản
Nội dung cụ thể:
|
1
|
Điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính (TTHC)
|
|
Việc đổi giấy phép thành lập
nhà xuất bản phải có đủ các điều kiện sau đây:
- Có tôn chỉ, mục đích, chức
năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản;
- Loại hình tổ chức phù hợp
khoản 2 Điều 12 Luật Xuất bản.
|
|
2
|
Cách thức thực hiện
|
|
- Nộp qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia do Bộ Công an quản lý tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
- Nộp trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Địa chỉ: Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Số 51, Ngô Quyền, phường Cửa
Nam, Hà Nội
|
|
3
|
Trình tự thực hiện
|
|
(1) Trong thời hạn 30 ngày, kể
từ khi có một trong những thay đổi sau đây thì cơ quan chủ quản nhà xuất bản
phải đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp đổi giấy phép thành lập nhà
xuất bản:
- Thay đổi cơ quan chủ quản,
tên gọi của cơ quan chủ quản nhà xuất bản và tên nhà xuất bản;
- Thay đổi loại hình tổ chức
của nhà xuất bản;
- Thay đổi tôn chỉ, mục đích,
đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu của nhà xuất bản.
(2) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải cấp đổi
giấy phép thành lập nhà xuất bản; trường hợp không cấp đổi giấy phép phải có
văn bản trả lời nêu rõ lý do.
|
|
4
|
Thành phần hồ sơ
|
Số lượng/ Đơn vị tính
|
Hình thức
|
|
4.1
|
Đơn đề nghị cấp đổi giấy phép
thành lập nhà xuất bản (Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT
ngày 31/12/2023)
|
01 bản
|
Bản chính
|
|
4.2
|
Giấy phép thành lập nhà xuất
bản (Mẫu số 04 Phụ lục I.12 ban hành kèm theo Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP).
|
01 bản
|
Bản chính
|
|
5
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
6
|
Thời gian xử lý: 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
|
7
|
Phí/Lệ phí: Không có
|
|
8
|
Quy trình xử lý công việc:
(05 ngày làm việc (40 giờ làm việc), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định).
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Kết quả/ Sản phẩm
|
|
A
|
Các giai đoạn thực hiện tại
Cục Xuất bản, In và Phát hành: 25 giờ làm việc
|
|
I
|
Nộp hồ sơ
|
|
B1
|
Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ đề
nghị xin cấp đổi giấy phép thành lập nhà xuất bản qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến
hoặc nộp hồ sơ trực tiếp/hệ thống bưu chính.
|
Cơ quan, tổ chức
|
0 giờ làm việc
|
Hồ sơ
|
|
II
|
Tiếp nhận và kiểm tra hồ
sơ
|
|
|
|
|
B2
|
Tiếp nhận hồ sơ nhận trực tuyến
từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia, nhận trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện.
Trong trường hợp đơn vị đề nghị không gửi hồ sơ trực tuyến Bộ phận một cửa
(BPMC) chuyển hồ sơ thành dạng số hóa (scan hồ sơ);
- BPMC có trách nhiệm kiểm
tra sơ bộ hồ sơ theo quy định:
+ Đối với các thông tin, giấy
tờ đã được tích hợp, chia sẻ hoặc có thể khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, ứng dụng VNeID hoặc các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin dùng
chung của cơ quan nhà nước, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu,
khai thác dữ liệu để xác thực thông tin; không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại
các giấy tờ, tài liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu này theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và
đúng quy định: Tiếp nhận hồ sơ
+ Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ hoặc không đúng quy định: Từ chối tiếp nhận và nêu lý do.
BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tuyến,
nhập số đến, ngày đến; chuyển cho phòng chuyên môn. Trường hợp đơn vị yêu cầu
nhận kết quả bản giấy, BPMC chuyển yêu cầu cho phòng chuyên môn xử lý.
|
Bộ phận Một cửa
|
01 giờ làm việc
|
- Hồ sơ
|
|
III
|
Thẩm định - xử lý hồ sơ
|
|
|
|
|
B3
|
Tiếp nhận hồ sơ, phân công và
chỉ đạo, định hướng chuyên viên giải quyết hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng QLXB
|
03 giờ làm việc
|
Hồ sơ
|
|
B4
|
Kiểm tra, xử lý hồ sơ đề nghị
việc cấp đổi Giấy phép.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ:: chuyên
viên được phân công dự thảo nội dung giấy phép (kèm theo Phiếu trình) trình
Lãnh đạo Phòng xem xét.
- Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ
+ Không đầy đủ/không đáp ứng
yêu cầu hoặc cần giải trình, bổ sung thêm: Chuyên viên phụ trách soạn thảo
văn bản trả lời tổ chức đề nghị cấp đổi giấy phép nêu rõ lý do. Hoặc thông
báo qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề
nghị cấp đổi giấy phép.
+ Trường hợp hồ sơ không đúng
quy định: Trả lại hồ sơ. Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời tổ
chức đề nghị cấp đổi giấy phép nêu rõ lý do từ chối/dừng xử lý. Hoặc thông
báo qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề
nghị cấp đổi giấy phép.
* Tiếp nhận hồ sơ không đạt
yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại) và điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của
Lãnh đạo phòng.
* Đối với các hồ sơ có yêu cầu
nhận kết quả bản giấy, Chuyên viên trình song song bản điện tử và bản giấy.
|
Chuyên viên phòng QLXB
|
10 giờ làm việc
|
- Xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả
trình Lãnh đạo phòng xem xét
- Văn bản trả lời cơ quan xin
cấp phép đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp không cấp,
có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
|
|
B5
|
Thẩm định, xử lý hồ sơ chuyên
viên trình đề nghị về việc cấp đổi giấy phép.
- Sau khi kiểm tra hồ sơ và nội
dung cấp đổi giấy phép, trường hợp đạt yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyên môn ký
Phiếu trình (kèm theo dự thảo Giấy phép thành lập nhà xuất bản (Cấp đổi))
trình Lãnh đạo Cục xem xét, phê duyệt.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng
yêu cầu, Lãnh đạo Phòng chuyển trả chuyên viên để thực hiện theo yêu cầu.
- Tiếp nhận hồ sơ không đạt
yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại), chuyển cho chuyên viên điều chỉnh
theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục.
|
Lãnh đạo phòng QLXB
|
05 giờ làm việc
|
- Hồ sơ hợp lệ: Ký Phiếu
trình và trình Lãnh đạo Cục dự thảo giấy phép thành lập nhà xuất bản (bản giấy
và bản điện tử).
- Hồ sơ chưa hợp lệ:
+ Cho ý kiến về phần chưa hợp
lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại.
+ Trình lãnh đạo Cục ký
Phiếu trình và văn bản trả lời cơ quan xin cấp phép đề nghị bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ theo quy định. Trường hợp không cấp, có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
(thực hiện tiếp theo của B4)
|
|
B6
|
Lãnh đạo Cục xem xét: Duyệt kết
quả Phiếu trình dự thảo Giấy phép thành lập nhà xuất bản:
- Hồ sơ hợp lệ: ký Phiếu
trình và ký nháy dự thảo Giấy phép thành lập (cấp đổi), chuyển Bộ VHTTDL.
- Hồ sơ không hợp lệ:
+ Cho ý kiến về phần chưa hợp
lệ, chuyển trả Phòng Quản lý Xuất bản thực hiện lại.
+ Ký Phiếu trình và ký nháy
văn bản trả lời cơ quan xin cấp phép đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo
quy định (trường hợp không cấp, có văn bản trả lời nêu rõ lý do) chuyển Bộ
VHTTDL (thực hiện tiếp theo của B5)
|
Lãnh đạo Cục XBIPH
|
06 giờ làm việc
|
- Phiếu trình và ký nháy dự
thảo Giấy phép, chuyển Bộ VHTTDL.
- Thông báo yêu cầu sửa đổi,
bổ sung hoàn thiện Hồ sơ.
- Phiếu trình và Công văn trả
lời cơ quan xin cấp phép.
|
|
B
|
Các giai đoạn thực hiện tại
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: 15 giờ làm việc
|
|
IV
|
Xem xét, phê duyệt
|
|
B1
|
Văn phòng Bộ VHTTDL tiếp nhận
Phiếu trình và Dự thảo Giấy phép/Công văn trả lời cơ quan xin cấp phép trình
Lãnh đạo Bộ ký duyệt.
|
Chuyên viên
|
02 giờ làm việc
|
Hồ sơ cấp đổi Giấy phép thành
lập nhà xuất bản/Công văn
|
|
B2
|
Phê duyệt:
- Nếu Lãnh đạo Bộ đồng ý với
đề xuất của Cục Xuất bản, In và Phát hành: Ký duyệt Giấy phép thành lập nhà
xuất bản (cấp đổi) hoặc ký Công văn trả lời hồ sơ.
- Nếu Lãnh đạo Bộ không đồng
ý với đề xuất của Cục Xuất bản, In và Phát hành: Ghi rõ tại Phiếu đề xuất ý
kiến chuyên môn
|
Lãnh đạo Bộ VHTTDL
|
08 giờ làm việc
|
Giấy phép thành lập nhà xuất
bản /Công văn trả lời/Ý kiến đề xuất
|
|
B3
|
Nhận kết quả, in, ký phát
hành văn bản:
- Đối với hồ sơ cấp đổi Giấy
phép thành lập nhà xuất bản: Tiến hành lấy số, đóng dấu, sao lưu bản xác nhận
đã ký, chuyển trả kết quả cho cơ quan đề nghị cấp phép và Cục Xuất bản, In và
Phát hành.
- Đối với hồ sơ trả lại/thông
báo kết quả (không đồng ý phê duyệt): Chuyển trả lại cho Cục Xuất bản, In và
Phát hành theo ý kiến của lãnh đạo Bộ. Đối với trường hợp có công văn trả lời
thì lấy số, đóng dấu công văn để trả lại cơ quan đề nghị cấp phép.
|
Văn phòng Bộ
|
03 giờ làm việc
|
Giấy phép thành lập nhà xuất
bản được ban hành + Hồ sơ
|
|
B4
|
Bộ phận Một cửa của Cục: Thống
kê theo dõi và trả kết quả trên Cổng DVCTT và trả về phòng chuyên môn để lưu
hồ sơ. Lưu ý: Tất cả kết quả TTHC lưu tại Kho kết quả điện tử tập trung, hiển
thị trên VNeID.
|
Bộ phận Một cửa
|
02 giờ làm việc
|
Theo dõi, nhận và trả Giấy
phép thành lập nhà xuất bản (cấp đổi) + Hồ sơ
|
|
|
*Từ chối cấp đổi Giấy phép
thành lập nhà xuất bản và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong các trường
hợp sau:
- Không đáp ứng các điều kiện
đổi giấy phép thành lập nhà xuất bản:
+ Không có tôn chỉ, mục đích,
chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản;
+ Loại hình tổ chức không phù
hợp khoản 2 Điều 12 Luật Xuất bản.
- Hồ sơ không đảm bảo theo
quy định: sai mẫu đơn, thiếu thông tin.
* Thời gian thông báo trả lại
hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn giải
quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
|
|
9
|
Cơ sở pháp lý
|
|
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng
11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh.
|
|
10
|
Biểu mẫu
|
|
Đơn đề nghị cấp đổi giấy phép
thành lập nhà xuất bản (Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
|
|
11
|
Đối tượng thực hiện
|
|
|
Tổ chức (không bao gồm doanh
nghiệp, HTX) quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Xuất bản năm 2012
|
|
12
|
Cơ quan thực hiện
|
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Cục Xuất bản, In và Phát hành.
|
|
13
|
Kết quả thực hiện
|
|
Giấy phép thành lập nhà xuất
bản hoặc thông báo từ chối cấp đổi Giấy phép.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(NẾU CÓ)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......../......
(nếu có)
|
......, ngày
........ tháng ........ năm........
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ(1)
Cấp
đổi giấy phép thành lập nhà xuất bản
Kính
gửi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Tên cơ quan, tổ chức đề nghị:
..... .................................................................
Trụ sở:
...........................................................................................................
Số điện thoại:
................................
................................................................
Email:
............................................................................................................
Căn cứ Điều 15 Luật Xuất bản, đề
nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp đổi Giấy phép thành lập Nhà xuất bản.................
cho cơ quan, tổ chức chúng tôi.
Nội dung đề nghị cấp đổi giấy
phép: ........................................................(2)
Chúng tôi cam kết thực hiện
đúng quy định của pháp luật về thành lập và hoạt động nhà xuất bản sau khi được
cấp đổi giấy phép.
Kèm theo đơn này: Giấy phép
thành lập Nhà xuất bản đã được cấp./.
|
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
________________________________
(1) Đơn do cơ quan chủ quản
của nhà xuất bản lập.
(2) Ghi rõ nội dung thay đổi:
Thay đổi tên gọi cơ quan chủ quản nhà xuất bản, tên nhà xuất bản (tên tiếng
Anh, tên tiếng Việt); thay đổi loại hình tổ chức và hoạt động của nhà xuất bản;
thay đổi tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu của nhà xuất
bản.
Mẫu
số 04
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
/GP-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày ...
tháng ... năm ...
|
GIẤY
PHÉP
Thành
lập nhà xuất bản
(Cấp đổi lần thứ (1)...)
BỘ
TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Xuất bản ngày 20
tháng 11 năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm
2018);
Căn cứ Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi
Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một
số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính
trong lĩnh vực thông tin và truyền thông);
Căn cứ Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản (được sửa đổi, bổ sung một số điều
bởi Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông);
Xét đơn và hồ sơ đề nghị cấp
(hoặc cấp đổi) Giấy phép thành lập Nhà xuất bản
....................................................
(2) của
............................................................................(3);
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Xuất bản, In và Phát hành.
CHO
PHÉP:
1. (3)........được
thành lập (hoặc được thay đổi thông tin thành lập) nhà xuất bản.
Tên nhà xuất bản:
..................................Tên giao dịch tiếng Anh (nếu có):
................................................................................................................................
Trụ sở tại:
....................................................................................................................
Loại hình tổ chức và hoạt động
của nhà xuất bản:.................................................
2. Nhà xuất bản (2)
.............................................có tôn chỉ, mục đích, chức
năng, nhiệm vụ:...........................................................................................................................
3 ........................................................(3)
và Nhà xuất bản ...................................(2) có trách nhiệm
thực hiện Luật Xuất bản, các quy định pháp luật có liên quan.
4. Giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa
không có giá trị.
5. Giấy phép thành lập nhà xuất
bản số ...ngày...tháng...năm...không còn giá trị(4)
|
|
BỘ TRƯỞNG
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
___________________________
(1) Ghi số lần thực hiện cấp
đổi trong trường hợp đề nghị cấp đổi giấy phép.
(2) Ghi rõ tên nhà xuất bản
dự kiến thành lập hoặc đề nghị cấp đổi giấy phép.
(3) Ghi rõ tên cơ quan, tổ
chức đề nghị cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản hoặc cấp đổi giấy phép.
(4) Chỉ ghi mục này trong
trường hợp cấp đổi giấy phép.
3.
QT-003-Cục Xuất bản, In và Phát hành:
Cấp
Giấy xác nhận đăng ký xuất bản
Nội dung cụ thể:
|
1
|
Điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính (TTHC)
|
|
Yêu cầu về quản lý xác nhận
đăng ký xuất bản:
(1) Cục Xuất bản, In và Phát
hành xác nhận đăng ký xuất bản được cấp cho từng xuất bản phẩm và ghi trong
giấy xác nhận đăng ký xuất bản.
(2) Nhà xuất bản phải ghi
chính xác số xác nhận đăng ký xuất bản trên xuất bản phẩm được xuất bản theo
hướng dẫn trong giấy xác nhận đăng ký xuất bản. Chậm nhất vào ngày 31 tháng 3
hàng năm liền sau năm xác nhận đăng ký xuất bản, nhà xuất bản phải báo cáo với
Cục Xuất bản, In và Phát hành danh mục tên xuất bản phẩm đã được cấp số xác
nhận đăng ký xuất bản nhưng không thực hiện xuất bản.
|
|
2
|
Cách thức thực hiện
|
|
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công
trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia do Bộ Công an quản lý tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
- Nộp trực tiếp hoặc hoặc qua
đường bưu điện đến Cục Xuất bản, In và Phát hành.
Địa chỉ: Cục Xuất bản, In và
Phát hành.
Số 10 Đường Thành, phường
Hoàn Kiếm, Hà Nội
|
|
3
|
Trình tự thực hiện
|
|
- Trước khi xuất bản tác phẩm,
tài liệu hoặc tái bản xuất bản phẩm, nhà xuất bản phải đăng ký xuất bản với Cục
Xuất bản, In và Phát hành theo mẫu quy định. Nội dung đăng ký xuất bản phải
phù hợp với tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ của nhà xuất bản.
- Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được đăng ký xuất bản của nhà xuất bản, Cục Xuất
bản, In và Phát hành phải xác nhận đăng ký xuất bản bằng văn bản, cấp số xác
nhận đăng ký xuất bản từng tác phẩm, tài liệu hoặc xuất bản phẩm tái bản và cấp
mã số sách tiêu chuẩn quốc tế (ISBN); trường hợp không xác nhận đăng ký phải
có văn bản trả lời nêu rõ lý do;
- Trong quá trình xác nhận
đăng ký, Cục Xuất bản, In và Phát hành có quyền yêu cầu nhà xuất bản thẩm định
hoặc giải trình về tác phẩm, tài liệu đăng ký xuất bản, xuất bản phẩm đăng ký
tái bản để xác nhận đăng ký.
|
|
4
|
Thành phần hồ sơ
|
Số lượng/ Đơn vị tính
|
Hình thức
|
|
4.1
|
Giấy đăng ký xuất bản, trong đó
tóm tắt nội dung về đề tài, chủ đề và nội dung của từng tác phẩm, tài liệu
đăng ký xuất bản, xuất bản phẩm đăng ký tái bản, các thông tin theo mẫu Giấy
đăng ký xuất bản (mẫu số 05 Phụ lục I.12 ban hành kèm theo Nghị quyết số
66.16/NQ-CP ngày 07/4/2026).
|
01 bản
|
Bản chính
|
|
4.2
|
Văn bản thẩm định nội dung đối
với tác phẩm, tài liệu thuộc loại phải thẩm định (nếu có).
|
01 bản
|
Bản chính
|
|
5
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
6
|
Thời gian xử lý: 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
|
7
|
Phí/Lệ phí: Không có.
|
|
8
|
Quy trình xử lý công việc:
05 ngày làm việc (40 giờ làm việc), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định).
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Kết quả/ Sản phẩm
|
|
I
|
Nộp hồ sơ
|
|
|
|
|
B1
|
Nhà xuất bản nộp hồ sơ đăng ký
xuất bản qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc nộp hồ sơ trực tiếp/hệ thống
bưu chính.
|
Nhà xuất bản
|
0 giờ làm việc
|
Hồ sơ
|
|
II
|
Tiếp nhận và kiểm tra hồ
sơ
|
|
B2
|
Tiếp nhận hồ sơ nhận trực tuyến
từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia, nhận trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện.
Trong trường hợp đơn vị đề nghị không gửi hồ sơ trực tuyến Bộ phận Một cửa
(BPMC) chuyển hồ sơ thành dạng số hóa (scan hồ sơ);
- BPMC có trách nhiệm kiểm
tra sơ bộ hồ sơ theo quy định:
+ Đối với các thông tin, giấy
tờ đã được tích hợp, chia sẻ hoặc có thể khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, ứng dụng VNeID hoặc các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin dùng
chung của cơ quan nhà nước, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu,
khai thác dữ liệu để xác thực thông tin; không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại
các giấy tờ, tài liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu này theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và
đúng quy định: Tiếp nhận hồ sơ
+ Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ hoặc không đúng quy định: Từ chối tiếp nhận và nêu lý do.
BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tuyến,
nhập số đến, ngày đến (đối với bản giấy); chuyển cho phòng chuyên môn. Trường
hợp đơn vị/cá nhân yêu cầu nhận kết quả bản giấy, BPMC chuyển yêu cầu cho
phòng chuyên môn xử lý.
|
Bộ phận Một cửa
|
02 giờ làm việc
|
- Hồ sơ
|
|
III
|
Thẩm định - xử lý hồ sơ
|
|
|
|
|
B3
|
Tiếp nhận hồ sơ, phân công và
chỉ đạo, định hướng chuyên viên xử lý giải quyết hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: chuyên
viên được phân công dự thảo nội dung giấy phép trình Lãnh đạo Phòng xem xét.
- Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ
+ Không đầy đủ, không đúng
quy định/không đáp ứng yêu cầu hoặc cần giải trình, bổ sung: Lãnh đạo phòng
thông báo qua điện thoại, E- mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức
đề nghị cấp giấy xác nhận.
+ Trường hợp hồ sơ không đúng
quy định: Trả lại hồ sơ. Lãnh đạo phòng thông báo qua điện thoại, E-mail, hệ
thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy xác nhận.
|
Lãnh đạo phòng QLXB
|
02 giờ làm việc
|
Hồ sơ cấp Giấy xác nhận đăng
ký xuất bản
|
|
B4
|
Thẩm tra, xử lý hồ sơ đề nghị
xác nhận đăng ký xuất bản.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và
đúng quy định: chuyên viên được phân công dự thảo nội dung giấy xác nhận trình
Lãnh đạo Phòng xem xét.
- Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ/không đáp ứng yêu cầu hoặc cần giải trình, bổ sung (trường hợp hồ sơ không
đáp ứng về kỹ thuật): Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời tổ chức
đề nghị cấp giấy xác nhận nêu rõ lý do. Hoặc thông báo qua điện thoại,
E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy xác nhận.
- Trường hợp hồ sơ không đúng
quy định: Trả lại hồ sơ (trường hợp hồ sơ không đáp ứng về kỹ thuật). Chuyên viên
phụ trách soạn thảo văn bản trả lời tổ chức đề nghị cấp giấy xác nhận nêu rõ
lý do từ chối/dừng xử lý. Hoặc thông báo qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực
tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy xác nhận.
* Tiếp nhận hồ sơ không đạt
yêu cầu (từ bước B.6 chuyển lại) và điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của
Lãnh đạo phòng.
* Đối với các hồ sơ có yêu cầu
nhận kết quả bản giấy, Chuyên viên trình song song bản điện tử và bản giấy.
|
Chuyên viên phòng QLXB
|
20 giờ làm việc
|
- Xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả
trình Lãnh đạo phòng xem xét
- Văn bản trả lời cơ quan xin
cấp giấy xác nhận, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp không cấp, có
văn bản trả lời nêu rõ lý do.
|
|
IV
|
Xem xét, phê duyệt
|
|
|
|
|
B5
|
Thẩm định, xử lý hồ sơ chuyên
viên trình đề nghị việc xác nhận đăng ký xuất bản.
- Sau khi kiểm tra hồ sơ và nội
dung xác nhận đăng ký xuất bản, trường hợp đạt yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyên
môn chuyển sang bước tiếp theo để trình Lãnh đạo Cục xem xét, phê duyệt.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng
yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyển trả chuyên viên để thực hiện theo yêu cầu.
- Tiếp nhận hồ sơ không đạt
yêu cầu (từ bước B.6 chuyển lại), chuyển cho chuyên viên điều chỉnh
theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục.
|
Lãnh
đạo phòng QLXB
|
04
giờ làm việc
|
- Hồ sơ hợp lệ: trình Lãnh
đạo Cục dự thảo Giấy xác nhận (bản giấy và bản điện tử).
- Hồ sơ chưa hợp lệ:
Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại.
|
|
B6
|
Xem xét hồ sơ và dự thảo Giấy
xác nhận đăng ký xuất bản do phòng chuyên môn trình kèm theo.
- Trường hợp hồ sơ không đạt
yêu cầu: Cho ý kiến và trả lại yêu cầu chỉnh sửa hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu,
ký ban hành Giấy xác nhận đăng ký xuất bản; Lãnh đạo Cục ký số phê duyệt kết
quả TTHC; Trên hệ thống thì chuyển luồng xử lý cho BPMC thực hiện theo quy định.
|
Lãnh đạo Cục XBIPH
|
08 giờ làm việc
|
- Giấy xác nhận đăng
ký xuất bản gửi bộ phận Một cửa để hoàn thiện quy trình, trả kết quả đến cơ
quan/đơn vị.
- Ý kiến chỉ đạo yêu cầu sửa
đổi, bổ sung hoàn thiện Hồ sơ.
|
|
V
|
Trả kết quả và số hóa
|
|
|
|
|
B7
|
Cập nhật kết quả phê duyệt:
BPMC, chuyên viên được phân công cập nhật kết quả phê duyệt vào hệ thống, nhập
số đi và ngày cấp của Giấy xác nhận, đóng dấu chứng thư số. BPMC, chuyên viên
được phân công trả kết quả cho cơ quan, tổ chức đề nghị cấp xác nhận qua tài
khoản điện tử của đơn vị/cá nhân đề nghị cấp phép trên cổng dịch vụ công Quốc
gia.
Trường hợp đơn vị/cá nhân đề
nghị nhận kết quả bản giấy (tại bước B2), BPMC vào số, đóng dấu song song với
bản điện tử. Trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.
Lưu hồ sơ: Bản chính kết quả
giải quyết TTHC lưu tại BPMC ; Bản sao kết quả giải quyết TTHC và hồ sơ giấy
(trong trường hợp đơn vị nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện) trả phòng
chuyên môn lưu.
Lưu ý: Tất cả kết quả TTHC
lưu tại Kho kết quả điện tử tập trung, hiển thị trên VNeID.
|
Bộ phận Một cửa/ chuyên viên được phân công
|
04 giờ làm việc
|
Hồ sơ + Giấy xác nhận đăng ký
xuất bản đã ký, đóng dấu.
|
|
|
*Từ chối cấp Giấy xác nhận
đăng ký xuất bản và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong các trường hợp
sau:
- Không đáp ứng các điều kiện,
như: thiếu dấu, chữ ký, hoặc người ký không đủ thẩm quyền ký, biểu mẫu không
đúng quy định. Đối với tác phẩm phải thẩm định nhưng thiếu văn bản thẩm định
kèm theo.
* Thời gian thông báo trả lại
hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn giải
quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
|
|
9
|
Cơ sở pháp lý
|
|
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng
11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản.
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh.
|
|
10
|
Biểu mẫu
|
|
Giấy đăng ký xuất bản (Mẫu số
05, Phụ lục Phụ lục I.12 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP).
|
|
11
|
Đối tượng thực hiện
|
|
Tổ chức quy định tại Khoản 1,
2 Điều 22 Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012.
|
|
12
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Cục Xuất bản, In và Phát
hành.
|
|
13
|
Kết quả thực hiện
|
|
Giấy xác nhận đăng ký xuất bản
hoặc thông báo từ chối cấp Giấy xác nhận
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 05
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN...
TÊN NHÀ XUẤT BẢN…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../...
|
……, ngày...
tháng.. năm....
|
GIẤY
ĐĂNG KÝ XUẤT BẢN
Kính
gửi: Cục Xuất bản, In và Phát hành
|
STT
|
Tên xuất bản phẩm
|
Tác giả hoặc người biên soạn
|
Người dịch hoặc người biên dịch
|
Ngôn ngữ xuất bản
|
Xuất bản phẩm điện tử (ghi rõ tên địa chỉ website hoặc nhà
cung cấp)
|
Tóm tắt nội dung, chủ đề, đề tài (ghi số xác nhận đã được cấp
đối với XBP đăng ký lại)
|
Số lượng in
|
Phương thức xuất bản
|
Mã số ISBN (ghi mã số ISBN đã được cấp đối với XBP đăng ký lại)
|
|
Tự xuất bản
|
Liên kết (ghi tên, địa chỉ đối tác liên kết)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
|
I. Chính trị, An ninh quốc
phòng, Pháp luật
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Khoa học tự nhiên,
Công nghệ, Kỹ thuật
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Kinh tế
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. Khoa học xã hội, Văn
hóa nghệ thuật
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V. Tôn giáo
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VI.Văn học
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VII.Thiếu niên, Nhi đồng,
Truyện tranh
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VIII.Giáo khoa, Giáo
trình, Tham khảo giáo dục
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IX.Từ điển
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
X. Loại khác
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
GIÁM ĐỐC (TỔNG GIÁM ĐỐC)
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Lưu ý:
- Giấy đăng ký xuất bản này sử
dụng trong các trường hợp: Đăng ký mới, đăng ký lại khi có sự thay đổi về thông
tin của xuất bản phẩm đã được xác nhận ký;
- Phải sắp xếp thông tin của
xuất bản phẩm chính xác theo phân loại và các cột thông tin; không sai lỗi
chính tả;
- Mỗi số thứ tự chỉ đăng ký
tương ứng 01 xuất bản phẩm. Nếu xuất bản phẩm có nhiều tập thì ghi đầy đủ thông
tin từng tập cụ thể theo từng số thứ tự;
- Bản mềm sử dụng kiểu chữ
Times New Roman được định dạng Excel.
9. QT-009-Cục
Xuất bản, In và Phát hành:
Thủ tục
chấp thuận bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản
Nội dung cụ thể:
|
1
|
Điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính (TTHC)
|
|
(1) Tiêu chuẩn đối với tổng
giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản:
+ Là công dân Việt Nam, thường
trú tại Việt Nam, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
+ Có trình độ đại học trở
lên;
+ Có ít nhất 02 năm làm
một trong các công việc biên tập, quản lý xuất bản hoặc báo chí, quản lý tại
cơ quan chủ quản nhà xuất bản;
+ Các tiêu chuẩn khác theo
quy định của pháp luật.
(2) Tiêu chuẩn đối với tổng
biên tập nhà xuất bản:
+ Có chứng chỉ hành nghề biên
tập;
+ Có ít nhất 02 năm làm
công việc biên tập tại nhà xuất bản hoặc cơ quan báo chí;
+ Các tiêu chuẩn khác theo
quy định của pháp luật.
(3) Đối với nhà xuất bản tổ
chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện do Nhà
nước là chủ sở hữu mà có chức danh chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ tịch
công ty thì chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty phải đồng thời
là tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản.
|
|
2
|
Cách thức thực hiện
|
|
- Nộp qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia do Bộ Công an quản lý tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
- Nộp trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Địa chỉ: Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Số 51, Ngô Quyền, phường Cửa
Nam, Hà Nội
|
|
3
|
Trình tự thực hiện
|
|
- Cơ quan chủ quản nhà xuất bản
chuẩn bị hồ sơ gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi bổ nhiệm tổng
giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản.
|
|
|
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan chủ quản nhà xuất bản, Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc bổ nhiệm đối với tổng
giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản.
|
|
4
|
Thành phần hồ sơ
|
Số lượng/ Đơn vị tính
|
Hình thức
|
|
4.1
|
Văn bản đề nghị chấp thuận bổ
nhiệm.
|
01 bản
|
Bản chính
|
|
4.2
|
Sơ yếu lý lịch của nhân sự dự
kiến bổ nhiệm (Mẫu số 06, Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày
31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông);
|
01 bản
|
Bản chính
|
|
4.3
|
Bản sao bằng tốt nghiệp đại học
trở lên của nhân sự dự kiến bổ nhiệm
|
01 bản
|
Bản sao
|
|
5
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
6
|
Thời gian xử lý: 15
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
|
7
|
Phí/Lệ phí: Không có
|
|
8
|
Quy trình xử lý công việc:
15 ngày (120 giờ) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Kết quả/ Sản phẩm
|
|
A
|
Các giai đoạn thực hiện tại
Cục Xuất bản, In và Phát hành: 80 giờ
|
|
I
|
Nộp hồ sơ
|
|
B1
|
Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ đề
nghị chấp thuận bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản
qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc nộp hồ sơ trực tiếp/hệ thống bưu điện
|
Cơ quan, tổ chức
|
0 giờ
|
Hồ sơ chấp thuận bổ nhiệm tổng
giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản
|
|
II
|
Tiếp nhận và kiểm tra hồ
sơ
|
|
|
|
|
B2
|
Tiếp nhận hồ sơ nhận trực tuyến
từ Cổng Dịch vụ công của Bộ VHTTDL, nhận trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện.
Trong trường hợp đơn vị đề nghị không gửi hồ sơ trực tuyến Bộ phận Một cửa
(BPMC) chuyển hồ sơ thành dạng số hóa (scan hồ sơ);
- BPMC tiếp nhận có trách nhiệm
kiểm tra sơ bộ hồ sơ theo quy định:
+ Đối với các thông tin, giấy
tờ đã được tích hợp, chia sẻ hoặc có thể khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, ứng dụng VNeID hoặc các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin dùng
chung của cơ quan nhà nước, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu,
khai thác dữ liệu để xác thực thông tin; không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại
các giấy tờ, tài liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu này theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và
đúng quy định: Tiếp nhận hồ sơ
+ Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ hoặc không đúng quy định: Từ chối tiếp nhận và nêu lý do.
BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tuyến,
nhập số đến, ngày đến; chuyển cho phòng chuyên môn. Trường hợp cơ quan/tổ chức
yêu cầu nhận kết quả bản giấy, BPMC chuyển yêu cầu cho phòng chuyên môn xử lý.
|
Bộ phận Một cửa
|
04 giờ
|
- Hồ sơ chấp thuận bổ nhiệm tổng
giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản
|
|
III
|
Thẩm định - xử lý hồ sơ
|
|
|
|
|
B3
|
Tiếp nhận hồ sơ và phân công
và chỉ đạo, định hướng chuyên viên giải quyết hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng QLXB
|
04 giờ
|
Hồ sơ
|
|
B4
|
Kiểm tra hồ sơ, nghiên cứu,
xem xét, báo cáo Lãnh đạo Phòng về hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
chuyên viên được phân công dự thảo Phiếu trình và văn bản trả lời chấp thuận
bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản, trình lãnh đạo
Phòng xem xét kết quả.
- Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ
+ Không đầy đủ/không đáp ứng
yêu cầu hoặc cần giải trình, bổ sung thêm: Chuyên viên phụ trách soạn thảo
văn bản trả lời tổ chức đề nghị chấp thuận bổ nhiệm nêu rõ lý do. Hoặc thông báo
qua điện thoại, E- mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị
chấp thuận bổ nhiệm.
+ Không đúng quy định: Trả lại
hồ sơ. Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời tổ chức đề nghị chấp
thuận bổ nhiệm nêu rõ lý do từ chối/dừng xử lý. Hoặc thông báo qua điện thoại,
E- mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị chấp thuận bổ
nhiệm.
* Tiếp nhận hồ sơ không đạt
yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại) và điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của
Lãnh đạo phòng.
* Đối với các hồ sơ có yêu cầu
nhận kết quả bản giấy, Chuyên viên trình song song bản điện tử và bản giấy.
|
Chuyên viên phòng QLXB
|
48 giờ
|
- Xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả
trình Lãnh đạo phòng xem xét
- Văn bản trả lời cơ quan xin
bổ nhiệm đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp không cấp,
có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
|
|
B5
|
Thẩm định, xử lý hồ sơ chuyên
viên trình đề nghị về việc chấp thuận bổ nhiệm, tổng giám đốc (giám đốc), tổng
biên tập nhà xuất bản.
- Sau khi kiểm tra hồ sơ và nội
dung văn bản, trường hợp đạt yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyên môn ký Phiếu
trình (kèm theo dự thảo văn bản trả lời) trình Lãnh đạo Cục xem xét, phê duyệt.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng
yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyển trả chuyên viên để thực hiện theo yêu cầu.
- Tiếp nhận hồ sơ không đạt
yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại), chuyển cho chuyên viên điều chỉnh
theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục.
|
Lãnh đạo phòng QLXB
|
08 giờ
|
- Hồ sơ hợp lệ: Ký Phiếu
trình và trình Lãnh đạo Cục dự thảo văn bản chấp thuận bổ nhiệm (bản giấy và
bản điện tử).
- Hồ sơ chưa hợp lệ:
+ Cho ý kiến về phần chưa hợp
lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại.
+ Trình lãnh đạo Cục
ký Phiếu trình và văn bản trả lời cơ quan xin bổ nhiệm đề nghị bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp không chấp thuận, có văn bản trả lời
nêu rõ lý do. (thực hiện tiếp theo của B4)
|
|
B6
|
Lãnh đạo Cục xem xét: Duyệt kết
quả Phiếu trình dự thảo văn bản chấp thuận bổ nhiệm:
- Hồ sơ hợp lệ: ký Phiếu
trình và ký nháy dự thảo văn bản, chuyển Bộ VHTTDL.
- Hồ sơ không hợp lệ:
+ Cho ý kiến về phần chưa hợp
lệ, chuyển trả Phòng QLXB thực hiện lại.
+ Ký Phiếu trình và ký nháy
văn bản trả lời cơ quan xin bổ nhiệm đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo
quy định (trường hợp không chấp thuận, có văn bản trả lời nêu rõ lý do) chuyển
Bộ VHTTDL (thực hiện tiếp theo của B4)
|
Lãnh đạo Cục XBIPH
|
16 giờ
|
- Phiếu trình và ký nháy dự
thảo văn bản, chuyển Bộ VHTTDL.
- Thông báo yêu cầu sửa đổi,
bổ sung hoàn thiện Hồ sơ.
- Phiếu trình và Công văn trả
lời cơ quan xin bổ nhiệm.
|
|
B
|
Các giai đoạn thực hiện tại
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: 40 giờ
|
|
IV
|
Xem xét, phê duyệt
|
|
B1
|
Văn phòng Bộ VHTTDL tiếp nhận
Phiếu trình và Dự thảo Giấy chứng nhận/Công văn trả lời cơ quan đề nghị bổ
nhiệm trình Lãnh đạo Bộ ký duyệt.
|
Chuyên viên
|
08 giờ
|
Hồ sơ chấp thuận bổ nhiệm tổng
giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản
|
|
B2
|
Phê duyệt:
- Nếu Lãnh đạo Bộ đồng ý với
đề xuất của Cục Xuất bản, In và Phát hành: Ký duyệt văn bản chấp thuận hoặc
ký Công văn trả lời hồ sơ.
- Nếu Lãnh đạo Bộ không đồng ý
với đề xuất của Cục Xuất bản, In và Phát hành: Ghi rõ tại Phiếu đề xuất ý kiến
chuyên môn
|
Lãnh đạo Bộ VHTTDL
|
24 giờ
|
Văn bản chấp thuận/Công văn
trả lời/Ý kiến đề xuất
|
|
V
|
Trả kết quả và số hóa
|
|
|
|
|
B3
|
Nhận kết quả, in, ký phát
hành văn bản:
- Đối với hồ sơ chấp thuận bổ
nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản: Tiến hành lấy số,
đóng dấu, sao lưu bản xác nhận đã ký, chuyển trả kết quả cho cơ quan đề nghị
bổ nhiệm và Cục Xuất bản, In và Phát hành.
- Đối với hồ sơ trả lại/thông
báo kết quả (không đồng ý phê duyệt): Chuyển trả lại cho Cục Xuất bản, In và
Phát hành theo ý kiến của lãnh đạo Bộ. Đối với trường hợp có công văn trả lời
thì lấy số, đóng dấu công văn để trả lại cơ quan đề nghị bổ nhiệm
|
Văn phòng Bộ
|
06 giờ
|
Văn bản chấp thuận được ban
hành + Hồ sơ
|
|
B4
|
Bộ phận Một cửa của Cục: Thống
kê theo dõi và trả kết quả trên Cổng DVCTT và trả về phòng chuyên môn để lưu
hồ sơ. Lưu ý: Tất cả kết quả TTHC lưu tại Kho kết quả điện tử tập trung, hiển
thị trên VNeID.
|
Bộ phận Một cửa
|
02 giờ
|
Theo dõi, nhận và trả Văn bản
chấp thuận + Hồ sơ.
|
|
|
*Từ chối Chấp thuận bổ nhiệm
tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản và trả hồ sơ, thông báo
bằng văn bản trong các trường hợp sau:
- Không đáp ứng các điều kiện
theo quy định;
- Hồ sơ chưa đầy đủ theo quy
định (Theo Luật Xuất bản và Quy định số 100-QĐ/TW ngày 28/02/2023 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng quy định về trách nhiệm, quyền hạn và việc bổ nhiệm, miễn
nhiệm, khen thưởng, kỷ luật lãnh đạo nhà xuất bản).
* Thời gian thông báo trả lại
hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn giải
quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
|
|
9
|
Cơ sở pháp lý
|
|
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng
11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Nghị định số 150/2018/NĐ-CP
ngày 07 tháng 11 năm 2018 sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
- Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh.
|
|
10
|
Biểu mẫu
|
|
Sơ yếu lý lịch (Mẫu số 06, Phụ
lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT- BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông).
|
|
11
|
Đối tượng thực hiện
|
|
Tổ chức (cơ quan chủ quản nhà
xuất bản) theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11
năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Xuất bản
|
|
12
|
Cơ quan thực hiện
|
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Cục Xuất bản, In và Phát hành.
|
|
13
|
Kết quả thực hiện
|
|
Văn bản chấp thuận bổ nhiệm
hoặc không chấp thuận bổ nhiệm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 06
|
Dán ảnh
3 x 4 cm (1)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
|
SƠ
YẾU LÝ LỊCH (*)
(Dùng
cho người được dự kiến bổ nhiệm lãnh đạo nhà xuất bản/Người đề nghị cấp chứng
chỉ hành nghề biên tập/Người đứng đầu cơ sở in/Người đứng đầu cơ sở kinh doanh
nhập khẩu xuất bản phẩm)
1. Họ và
tên:………………………………………………………………..
2. Tên thường gọi…………………………………………………………..
3. Căn cước công dân số …, cấp
ngày…tháng…năm…, nơi cấp…………
4. Địa chỉ liên hệ:..............................
Điện thoại: .........................................
5. Ngày kết nạp vào Đoàn thanh
niên cộng sản Hồ Chí Minh:..../....../.......
6. Ngày kết nạp vào Đảng Cộng sản
Việt Nam:..../...../....Ngày chính thức:.../..../......
7. Tình trạng sức khỏe hiện
nay: ..................................................................
8. Trình độ văn
hóa:............................ Trình độ ngoại ngữ: .........................
......................................................................
9. Trình độ chuyên môn (đại học,
trên đại học): ........................................(2)
10. Giấy chứng nhận đã hoàn
thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp vụ biên tập/nghiệp vụ
quản lý hoạt động in/nghiệp vụ phát hành xuất bản phẩm: Số............ngày cấp:....../......./.......Nơi
cấp:.....................(3)
11. Chứng chỉ hành nghề biên tập
số:................ngày cấp:...../......./.........(4)
12. Nơi công
tác:....................................... Chức vụ:
.................................(5)
13.
QUAN HỆ GIA ĐÌNH
(Gồm:
Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột)
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Quan hệ
|
Năm sinh
|
Số căn cước công dân
|
Nghề nghiệp, làm gì, ở đâu?
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
14.
QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN (6)
|
Từ tháng năm đến tháng năm
|
Làm công tác gì?
|
Ở đâu?
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15.
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Khen thưởng: .....................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Kỷ luật:
..............................................................................................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai
trên là đúng sự thực và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước những lời khai trên.
|
Xác nhận của địa phương hoặc
cơ quan, đơn vị công tác
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
………, ngày ….. tháng … năm …..
Người khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
_________________________
Người khai Sơ yếu lý lịch có
trách nhiệm khai đầy đủ vào nội dung các mục trong Sơ yếu lý lịch và chịu trách
nhiệm về những lời khai của mình;
(*)Đối với Sơ yếu lý lịch của
người đứng đầu cơ sở in, cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm không bắt
buộc phải khai các mục 5, 6, 11.
(1) Dán ảnh (3cm x 4cm) và
có đóng dấu giáp lai của cơ quan xác nhận;
(2) Ghi chính xác trình độ
chuyên môn: cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ và chuyên ngành đào tạo;
(3) Tùy người khai thuộc đối
tượng nào thì ghi chính xác một trong ba loại giấy chứng nhận quy định tại điểm
d Khoản 1 Điều 20, Điểm đ Khoản 2 Điều 32, Điểm b Khoản 3 Điều 38 Luật Xuất bản;
(4) Đối với trường hợp bổ
nhiệm tổng biên tập nhà xuất bản và cấp chứng chỉ hành nghề biên tập;
(5) Khai chính xác lĩnh vực hoạt
động nghiệp vụ và chức danh tại cơ quan, tổ chức;
(6) Khai đầy đủ quá trình hoạt
động của bản thân từ khi học đại học.
5. QT-005-Cục
Xuất bản, In và Phát hành:
Thủ tục
cấp chứng chỉ hành nghề biên tập
Nội dung cụ thể:
|
1
|
Điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính (TTHC)
|
|
Tiêu chuẩn của biên tập viên:
- Là công dân Việt Nam; thường
trú tại Việt Nam; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
- Có trình độ đại học trở
lên;
- Hoàn thành khóa bồi dưỡng
kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp vụ biên tập theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
2
|
Cách thức thực hiện
|
|
- Nộp qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia do Bộ Công an quản lý tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
- Nộp trực tiếp hoặc hoặc qua
đường bưu điện đến Cục Xuất bản, In và Phát hành.
Địa chỉ: Cục Xuất bản, In và
Phát hành.
Số 10 Đường Thành, phường
Hoàn Kiếm, Hà Nội
|
|
3
|
Trình tự thực hiện
|
|
- Cá nhân có nhu cầu cấp chứng
chỉ hành nghề biên tập gửi hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập tới
Cục Xuất bản, In và Phát hành (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);
- Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Xuất bản, In và Phát hành cấp chứng chỉ
hành nghề biên tập; trường hợp không cấp chứng chỉ phải có văn bản trả lời
nêu rõ lý do.
|
|
4
|
Thành phần hồ sơ
|
Số lượng/ Đơn vị tính
|
Hình thức
|
|
4.1
|
Đơn đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề biên tập (mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT);
|
01 bản
|
Bản chính
|
|
4.2
|
Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định
(mẫu số 06 Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT);
|
01 bản
|
Bản chính
|
|
4.3
|
Bản sao văn bằng;
|
01 bản
|
Bản sao
|
|
5
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
6
|
Thời gian xử lý: 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
|
7
|
Phí/Lệ phí: Không có
|
|
8
|
Quy trình xử lý công việc:
10 ngày làm việc (80 giờ làm việc) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Kết quả/ Sản phẩm
|
|
I
|
Nộp hồ sơ
|
|
|
|
|
B1
|
Cá nhân thuộc Nhà xuất bản hoặc
đơn vị liên kết xuất bản nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập
qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc nộp hồ sơ trực tiếp/hệ thống bưu chính.
|
Cá nhân
|
0 giờ làm việc
|
- Hồ sơ
|
|
II
|
Tiếp nhận và kiểm tra hồ
sơ
|
|
B2
|
Tiếp nhận hồ sơ nhận trực tuyến
từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia, nhận trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện.
Trong trường hợp đơn vị đề nghị không gửi hồ sơ trực tuyến Bộ phận Một cửa
(BPMC) chuyển hồ sơ thành dạng số hóa (scan hồ sơ);
- BPMC tiếp nhận có trách nhiệm
kiểm tra sơ bộ hồ sơ theo quy định:
+ Đối với các thông tin, giấy
tờ đã được tích hợp, chia sẻ hoặc có thể khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, ứng dụng VNeID hoặc các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin dùng
chung của cơ quan nhà nước, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu,
khai thác dữ liệu để xác thực thông tin; không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại
các giấy tờ, tài liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu này theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và
đúng quy định: Tiếp nhận hồ sơ
+ Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ hoặc không đúng quy định: Từ chối tiếp nhận và nêu lý do.
BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tuyến,
nhập số đến, ngày đến; chuyển cho phòng chuyên môn. Trường hợp đơn vị/cá nhân
yêu cầu nhận kết quả bản giấy, Văn thư chuyển yêu cầu cho phòng chuyên môn xử
lý.
|
Bộ phận Một cửa
|
04 giờ làm việc
|
- Hồ sơ
|
|
III
|
Thẩm định - xử lý hồ sơ
|
|
|
|
|
B3
|
Tiếp nhận hồ sơ, phân công và
chỉ đạo, định hướng chuyên viên xử lý, xem xét, giải quyết hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng QLXB
|
04 giờ làm việc
|
Hồ sơ
|
|
B4
|
Nghiên cứu, xem xét, xử lý hồ
sơ (Sơ yếu lý lịch; văn bằng chứng chỉ; Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi
dưỡng kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp vụ biên tập do Bộ VHTTDL cấp, 02 ảnh
3x4).
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ : sẽ
thực hiện các bước sau:
+ Chuyên viên được phân công
dự thảo Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề biên tập kèm danh sách đề nghị cấp
chứng chỉ, trình Lãnh đạo Phòng đề xuất Cục trưởng ký ban hành Quyết định cấp
chứng chỉ hành nghề biên tập, kèm theo danh sách biên tập viên được cấp chứng
chỉ.
+ Lãnh đạo Phòng sau khi kiểm
tra, rà soát nội dung Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề biên tập, chuyển
sang bước tiếp theo để trình Lãnh đạo Cục xem xét, phê duyệt.
+ Văn phòng/ Phòng chuyên môn
căn cứ Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề biên tập để tiến hành in Chứng chỉ
hành nghề biên tập; Sau khi in thực hiện các công đoạn: kiểm tra thông tin,
dán/bồi ảnh biên tập viên lên chứng chỉ hành nghề biên tập.
- Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ:
+ Không đầy đủ/không đáp ứng
yêu cầu hoặc cần giải trình, bổ sung thêm: Chuyên viên phụ trách soạn thảo
văn bản trả lời cá nhân, tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ nêu rõ lý do. Hoặc
thông báo qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cá nhân, tổ chức
đề nghị cấp chứng chỉ.
+ Không đúng quy định: Trả lại
hồ sơ. Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời cá nhân, tổ chức đề
nghị cấp chứng chỉ nêu rõ lý do từ chối/dừng xử lý. Hoặc thông báo qua điện
thoại, E- mail, hệ thống trực tuyến báo cho cá nhân, tổ chức đề nghị cấp chứng
chỉ.
* Tiếp nhận hồ sơ không đạt
yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại) và điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của
Lãnh đạo phòng.
* Đối với các hồ sơ có yêu cầu
nhận kết quả bản giấy, Chuyên viên trình song song bản điện tử và bản giấy.
|
Chuyên viên Phòng QLXB
|
60 giờ làm việc
|
- Xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả
trình Lãnh đạo phòng xem xét
- Văn bản trả lời cá nhân đề
nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp không cấp, có văn bản
trả lời nêu rõ lý do.
|
|
IV
|
Xem xét, phê duyệt
|
|
|
|
|
B5
|
Kiểm tra, rà soát nội dung in
trong Chứng chỉ hành nghề biên tập;
- Trường hợp đạt yêu cầu,
Lãnh đạo phòng chuyên môn chuyển sang bước tiếp theo để trình Lãnh đạo Cục
xem xét, phê duyệt.
- Trường hợp hồ sơ, chứng chỉ
hành nghề không đáp ứng yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyển trả chuyên viên để thực
hiện theo yêu cầu.
- Tiếp nhận hồ sơ không đạt
yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại), chuyển cho chuyên viên điều chỉnh
theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục.
|
Lãnh đạo phòng QLXB
|
04 giờ làm việc
|
- Hồ sơ hợp lệ: trình
Lãnh đạo Cục dự thảo chứng chỉ (bản giấy và bản điện tử).
- Hồ sơ chưa hợp lệ:
Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại.
|
|
B6
|
Xem xét dự thảo Chứng chỉ
hành nghề biên tập do phòng chuyên môn trình kèm theo.
- Trường hợp Chứng chỉ không
đạt yêu cầu: Cho ý kiến và trả lại yêu cầu chỉnh sửa hoàn thiện.
- Trường hợp Chứng chỉ đạt
yêu cầu, ký ban hành Chứng chỉ hành nghề biên tập; Lãnh đạo Cục ký số phê duyệt
kết quả TTHC; Trên hệ thống thì chuyển luồng xử lý cho BPMC thực hiện theo
quy định.
|
Lãnh đạo Cục XBIPH
|
04 giờ làm việc
|
- Hồ sơ hợp lệ: ký phê
duyệt kết quả TTHC (bản giấy và bản điện tử).
- Hồ sơ chưa hợp lệ:
+ Cho ý kiến về phần chưa hợp
lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại.
|
|
V
|
Trả kết quả và số hóa
|
|
|
|
|
B7
|
Cập nhật kết quả phê duyệt:
BPMC, chuyên viên được phân công cập nhật kết quả phê duyệt vào hệ thống, nhập
số đi và ngày cấp của Chứng chỉ hành nghề biên tập, đóng dấu chứng thư số.
BPMC, chuyên viên được phân công trả kết quả cho cá nhân, tổ chức đề nghị cấp
chứng chỉ qua tài khoản điện tử của đơn vị/cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ trên
cổng dịch vụ công Quốc gia
Trường hợp đơn vị/cá nhân đề
nghị nhận kết quả bản giấy (tại bước B2), BPMC vào số, đóng dấu song song với
bản điện tử. Trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện.
Lưu hồ sơ: Bản chính kết quả
giải quyết TTHC lưu tại BPMC ; Bản sao kết quả giải quyết TTHC và hồ sơ giấy
(trong trường hợp đơn vị nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính) trả phòng
chuyên môn lưu.
Lưu ý: Tất cả kết quả TTHC
lưu tại Kho kết quả điện tử tập trung, hiển thị trên VNeID.
|
Bộ phận Một cửa / Chuyên viên phòng chuyên môn
|
04 giờ làm việc
|
Hồ sơ + Chứng chỉ đã ký, đóng
dấu. Theo dõi, nhận và trả hồ sơ lưu cho phòng chuyên môn.
|
|
|
*Từ chối cấp Chứng chỉ hành
nghề biên tập và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong các trường hợp sau:
- Không đủ thành phần hồ sơ
theo quy định;
- Không đủ điều kiện được cấp
chứng chỉ.
* Thời gian thông báo trả lại
hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn giải
quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
|
|
9
|
Cơ sở pháp lý
|
|
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng
11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh
|
|
10
|
Biểu mẫu
|
|
Đơn đề nghị cấp/cấp lại chứng
chỉ hành nghề biên tập (Mẫu số 05); Sơ yếu lý lịch (Mẫu số 06) (Các mẫu trên
ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
|
|
11
|
Đối tượng thực hiện
Cá nhân thuộc Nhà xuất bản hoặc
đơn vị liên kết xuất bản nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập
quy định tại Điều 19 Luật Xuất bản 2012
|
|
12
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Cục Xuất bản, In và Phát
hành.
|
|
13
|
Kết quả thực hiện
|
|
Chứng chỉ hành nghề biên tập
hoặc văn bản từ chối cấp chứng chỉ.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 05
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp/
Cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập
Kính
gửi: Cục Xuất bản, In và Phát hành
Họ và tên:
..............................................................................................................
Căn cước công dân số …………… ,cấp
ngày…tháng…năm…,nơi cấp………..
Điện thoại:
..........................Email (nếu có):
........................................................
Đơn vị công tác: .....................................................................................................
Số chứng chỉ đã được cấp (đối
với trường hợp cấp lại):…………………………….
cấp
ngày……………........................................................................................................
Lý do đề nghị cấp lại (bị mất,
hư hỏng hoặc bị thu hồi):............................................
Kèm theo đơn này
(2):……………………………………………………………..
Kính đề nghị Cục Xuất bản, In
và Phát hành xem xét và cấp chứng chỉ hành nghề biên tập cho tôi.
Tôi xin chịu trách nhiệm về
toàn bộ nội dung đơn này và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật có liên
quan./.
|
XÁC NHẬN(3)
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
……, ngày……tháng……năm..…
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
_________________________
(1)Trường hợp cấp
lần đầu: 02 ảnh (cỡ 3x4cm) và các giấy tờ tương ứng phù hợp với quy định của
Khoản 1 Điều 20 Luật Xuất bản; Trường hợp cấp lại: 02 ảnh (cỡ 3x4cm).
(2) Ghi ý kiến của
lãnh đạo nhà xuất bản đối với biên tập viên thuộc nhà xuất bản hoặc của đối tác
liên kết trong trường hợp biên tập viên thuộc đối tác liên kết.
|
Dán ảnh
3 x 4 cm (1)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
|
SƠ
YẾU LÝ LỊCH (*)
(Dùng
cho người được dự kiến bổ nhiệm lãnh đạo nhà xuất bản/Người đề nghị cấp chứng
chỉ hành nghề biên tập/Người đứng đầu cơ sở in/Người đứng đầu cơ sở kinh doanh
nhập khẩu xuất bản phẩm)
1. Họ và
tên:………………………………………………………………..
2. Tên thường gọi…………………………………………………………..
3. Căn cước công dân số …, cấp
ngày…tháng…năm…, nơi cấp…………
4. Địa chỉ liên hệ:..............................
Điện thoại: .........................................
5. Ngày kết nạp vào Đoàn thanh
niên cộng sản Hồ Chí Minh:..../....../.......
6. Ngày kết nạp vào Đảng Cộng sản
Việt Nam:..../...../....Ngày chính
thức:.../..../......
7. Tình trạng sức khỏe hiện
nay: ..................................................................
8. Trình độ văn
hóa:............................ Trình độ ngoại ngữ: .........................
......................................................................
9. Trình độ chuyên môn (đại học,
trên đại học): ........................................(2)
10. Giấy chứng nhận đã hoàn
thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp vụ biên tập/nghiệp vụ
quản lý hoạt động in/nghiệp vụ phát hành xuất bản phẩm: Số............ngày cấp:....../......./.......Nơi
cấp:.....................(3)
11. Chứng chỉ hành nghề biên tập
số:................ngày cấp:...../......./.........(4)
12. Nơi công
tác:....................................... Chức vụ:
.................................(5)
13.
QUAN HỆ GIA ĐÌNH
(Gồm:
Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột)
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Quan hệ
|
Năm sinh
|
Số căn cước công dân
|
Nghề nghiệp, làm gì, ở đâu?
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
14.
QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN (6)
|
Từ tháng năm đến tháng năm
|
Làm công tác gì?
|
Ở đâu?
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15.
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Khen thưởng:
.....................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Kỷ luật:
..............................................................................................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai
trên là đúng sự thực và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước những lời khai trên.
|
Xác nhận của địa phương hoặc
cơ quan, đơn vị công tác
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
………, ngày ….. tháng … năm …..
Người khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
___________________________
Người khai Sơ yếu lý lịch có
trách nhiệm khai đầy đủ vào nội dung các mục trong Sơ yếu lý lịch và chịu trách
nhiệm về những lời khai của mình;
(*)Đối với Sơ yếu lý lịch của
người đứng đầu cơ sở in, cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm không bắt buộc
phải khai các mục 5, 6, 11.
(1) Dán ảnh (3cm x 4cm) và
có đóng dấu giáp lai của cơ quan xác nhận;
(2) Ghi chính xác trình độ
chuyên môn: cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ và chuyên ngành đào tạo;
(3) Tùy người khai thuộc đối
tượng nào thì ghi chính xác một trong ba loại giấy chứng nhận quy định tại điểm
d Khoản 1 Điều 20, Điểm đ Khoản 2 Điều 32, Điểm b Khoản 3 Điều 38 Luật Xuất bản;
(4) Đối với trường hợp bổ
nhiệm tổng biên tập nhà xuất bản và cấp chứng chỉ hành nghề biên tập;
(5)Khai chính xác lĩnh vực
hoạt động nghiệp vụ và chức danh tại cơ quan, tổ chức;
(6) Khai đầy đủ quá trình hoạt
động của bản thân từ khi học đại học.
6. QT-006-Cục
Xuất bản, In và Phát hành:
Thủ tục
cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập
Nội dung cụ thể:
|
1
|
Điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính (TTHC)
|
|
Không có.
|
|
2
|
Cách thức thực hiện
|
|
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công
trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia do Bộ Công an quản lý tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
- Nộp trực tiếp hoặc hoặc qua
dịch vụ bưu chính đến Cục Xuất bản, In và Phát hành.
Địa chỉ: Cục Xuất bản, In và
Phát hành.
Số 10 Đường Thành, phường Hoàn
Kiếm, Hà Nội
|
|
3
|
Trình tự thực hiện
|
|
(1) Sau 02 năm, kể từ ngày bị
thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập, biên tập viên được đề nghị Cục Xuất bản,
In và Phát hành cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập (trừ trường hợp biên tập
viên bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật của tòa án về các tội rất
nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng, các tội xâm phạm an ninh quốc gia).
(2) Chậm nhất 15 ngày kể từ
ngày chứng chỉ hành nghề biên tập bị mất hoặc bị hư hỏng, biên tập viên phải
có hồ sơ đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát hành cấp lại chứng chỉ hành nghề
biên tập.
(3) Trong thời hạn 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Xuất bản, In và Phát hành hoàn thành
việc cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập cho biên tập viên; trường hợp không
cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
|
|
4
|
Thành phần hồ sơ
|
Số lượng/ Đơn vị tính
|
Hình thức
|
|
4.1
|
Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ
hành nghề biên tập (mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT).
|
01 bản
|
Bản chính
|
|
5
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
6
|
Thời gian xử lý: 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
|
7
|
Phí/Lệ phí: Không có.
|
|
8
|
Quy trình xử lý công việc:
07 ngày làm việc (56 giờ làm việc) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Kết quả/ Sản phẩm
|
|
I
|
Nộp hồ sơ
|
|
|
|
|
B1
|
Cá nhân thuộc nhà xuất bản hoặc
đơn vị liên kết xuất bản nộp hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập
qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc nộp hồ sơ trực tiếp/hệ thống bưu điện.
|
Cá nhân
|
0 giờ làm việc
|
- Hồ sơ
|
|
II
|
Tiếp nhận và kiểm tra hồ
sơ
|
|
B2
|
Tiếp nhận hồ sơ nhận trực tuyến
từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia, nhận trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện.
Trong trường hợp đơn vị đề nghị không gửi hồ sơ trực tuyến Bộ phận Một cửa
(BPMC) chuyển hồ sơ thành dạng số hóa (scan hồ sơ);
- BPMC tiếp nhận có trách nhiệm
kiểm tra sơ bộ hồ sơ theo quy định:
+ Đối với các thông tin, giấy
tờ đã được tích hợp, chia sẻ hoặc có thể khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, ứng dụng VNeID hoặc các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin dùng chung
của cơ quan nhà nước, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu,
khai thác dữ liệu để xác thực thông tin; không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại
các giấy tờ, tài liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu này theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và
đúng quy định: Tiếp nhận hồ sơ
+ Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ hoặc không đúng quy định: Từ chối tiếp nhận và nêu lý do..
BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tuyến,
nhập số đến, ngày đến; chuyển cho phòng chuyên môn. Trường hợp đơn vị/cá nhân
yêu cầu nhận kết quả bản giấy, BPMC chuyển yêu cầu cho phòng chuyên môn xử
lý.
|
Bộ phận Một cửa
|
04 giờ làm việc
|
- Hồ sơ
|
|
III
|
Thẩm định - xử lý hồ sơ
|
|
|
|
|
B3
|
Tiếp nhận hồ sơ, phân công và
chỉ đạo, định hướng chuyên viên xử lý, xem xét, giải quyết hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng QLXB
|
04 giờ làm việc
|
Hồ sơ
|
|
B4
|
Nghiên cứu, xem xét, xử lý hồ
sơ (Đơn đề nghị cấp/cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập; 02 ảnh 3x4).
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: sẽ
thực hiện các bước sau:
+ Chuyên viên được phân công dự
thảo Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề biên tập kèm danh sách đề nghị cấp chứng
chỉ, trình Lãnh đạo Phòng đề xuất Cục trưởng ký ban hành Quyết định cấp chứng
chỉ hành nghề biên tập, kèm theo danh sách biên tập viên được cấp chứng chỉ.
+ Lãnh đạo Phòng sau khi kiểm
tra, rà soát nội dung Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề biên tập, chuyển
sang bước tiếp theo để trình Lãnh đạo Cục xem xét, phê duyệt.
+ Văn phòng/Phòng chuyên môn
căn cứ Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề biên tập để tiến hành in Chứng chỉ
hành nghề biên tập; Sau khi in thực hiện các công đoạn: kiểm tra thông tin,
dán/bồi ảnh biên tập viên lên chứng chỉ hành nghề biên tập.
- Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ:
+ Không đầy đủ/không đáp ứng
yêu cầu hoặc cần giải trình, bổ sung thêm: Chuyên viên phụ trách soạn thảo
văn bản trả lời cá nhân, tổ chức đề nghị cấp lại chứng chỉ nêu rõ lý do. Hoặc
thông báo qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cá nhân, tổ chức
đề nghị cấp lại chứng chỉ.
+ Không đúng quy định: Trả lại
hồ sơ. Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời cá nhân, tổ chức đề
nghị cấp lại chứng chỉ nêu rõ lý do từ chối/dừng xử lý. Hoặc thông báo qua điện
thoại, E- mail, hệ thống trực tuyến báo cho cá nhân, tổ chức đề nghị cấp lại
chứng chỉ.
* Tiếp nhận hồ sơ không đạt
yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại) và điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của
Lãnh đạo phòng.
* Đối với các hồ sơ có yêu cầu
nhận kết quả bản giấy, Chuyên viên trình song song bản điện tử và bản giấy.
|
Chuyên viên Phòng QLXB
|
36 giờ làm việc
|
- Xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả
trình Lãnh đạo phòng xem xét
- Văn bản trả lời cá nhân đề
nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp không cấp, có văn bản
trả lời nêu rõ lý do.
|
|
IV
|
Xem xét, phê duyệt
|
|
|
|
|
B5
|
Kiểm tra, rà soát nội dung in
trong Chứng chỉ hành nghề biên tập;
- Trường hợp đạt yêu cầu,
Lãnh đạo phòng chuyên môn chuyển sang bước tiếp theo để trình Lãnh đạo Cục
xem xét, phê duyệt.
- Trường hợp hồ sơ, chứng chỉ
hành nghề không đáp ứng yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyển trả chuyên viên để thực
hiện theo yêu cầu.
- Tiếp nhận hồ sơ không đạt
yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại), chuyển cho chuyên viên điều chỉnh
theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục.
|
Lãnh đạo phòng QLXB
|
04 giờ làm việc
|
- Hồ sơ hợp lệ: trình
Lãnh đạo Cục dự thảo chứng chỉ (bản giấy và bản điện tử).
- Hồ sơ chưa hợp lệ:
+ Cho ý kiến về phần chưa hợp
lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại.
|
|
B6
|
Xem xét dự thảo Chứng chỉ
hành nghề biên tập do phòng chuyên môn trình kèm theo.
- Trường hợp Chứng chỉ không
đạt yêu cầu: Cho ý kiến và trả lại yêu cầu chỉnh sửa hoàn thiện.
- Trường hợp Chứng chỉ đạt
yêu cầu, ký ban hành Chứng chỉ hành nghề biên tập; Lãnh đạo Cục ký số phê duyệt
kết quả TTHC; Trên hệ thống thì chuyển luồng xử lý cho BPMC thực hiện theo
quy định.
|
Lãnh đạo Cục XBIPH
|
04 giờ làm việc
|
- Hồ sơ hợp lệ: ký phê
udyetej kết quả TTHC (bản giấy và bản điện tử).
- Hồ sơ chưa hợp lệ:
Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại.
|
|
V
|
Trả kết quả và số hóa
|
|
|
|
|
B7
|
Cập nhật kết quả phê duyệt:
BPMC, chuyên viên được phân công cập nhật kết quả phê duyệt vào hệ thống, nhập
số đi và ngày cấp của Chứng chỉ hành nghề biên tập, đóng dấu chứng thư số.
BPMC, chuyên viên được phân công trả kết quả cho cá nhân, tổ chức đề nghị cấp
lại chứng chỉ qua tài khoản điện tử của đơn vị/cá nhân đề nghị cấp lại chứng
chỉ trên cổng dịch vụ công Quốc gia.
Trường hợp đơn vị/cá nhân đề
nghị nhận kết quả bản giấy (tại bước B2), BPMC vào số, đóng dấu song song với
bản điện tử. Trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện.
Lưu hồ sơ: Bản chính kết quả
giải quyết TTHC lưu tại BPMC ; Bản sao kết quả giải quyết TTHC và hồ sơ giấy
(trong trường hợp đơn vị nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện) trả phòng
chuyên môn lưu.
Lưu ý: Tất cả kết quả TTHC
lưu tại Kho kết quả điện tử tập trung, hiển thị trên VNeID.
|
Bộ phận Một cửa / Chuyên viên phòng chuyên môn
|
04 giờ làm việc
|
Hồ sơ + Chứng chỉ đã ký, đóng
dấu.
Theo dõi, nhận và trả hồ sơ
lưu cho phòng chuyên môn.
|
|
|
*Từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề
biên tập (Trường hợp bị mất hoặc hư hỏng) và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản
trong các trường hợp sau:
- Không đủ điều kiện để cấp lại
chứng chỉ.
* Thời gian thông báo trả lại
hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn giải
quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
|
|
9
|
Cơ sở pháp lý
|
|
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng
11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
|
|
10
|
Biểu mẫu
|
|
Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ
hành nghề biên tập (Mẫu số 05, Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT
ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
|
11
|
Đối tượng thực hiện
|
|
Cá nhân thuộc Nhà xuất bản hoặc
đơn vị liên kết xuất bản nộp hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập
quy định tại Điều 19 Luật Xuất bản 2012
|
|
12
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Cục Xuất bản, In và Phát
hành.
|
|
13
|
Kết quả thực hiện
|
|
Chứng chỉ hành nghề biên tập hoặc
văn bản từ chối cấp chứng chỉ.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 05
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp/
Cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập
Kính
gửi: Cục Xuất bản, In và Phát hành
Họ và tên:
.......................................................................................................................
Căn cước công dân số …… ,cấp
ngày…tháng…năm…,nơi cấp………..
Điện thoại: ........................................................Email
(nếu có): ..............................
Đơn vị công tác:
...........................................................................................................
Số chứng chỉ đã được cấp (đối
với trường hợp cấp lại):……………………. cấp
ngày……................................................................................................
Lý do đề nghị cấp lại (bị mất,
hư hỏng hoặc bị thu hồi):...............................
Kèm theo đơn này
(1):…………………………………………………..
Kính đề nghị Cục Xuất bản, In
và Phát hành xem xét và cấp chứng chỉ hành nghề biên tập cho tôi.
Tôi xin chịu trách nhiệm về
toàn bộ nội dung đơn này và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật có liên
quan./.
|
XÁC NHẬN(2)
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
……,
ngày……tháng……năm..…
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
_____________________________
(1)Trường hợp cấp lần đầu:
02 ảnh (cỡ 3x4cm) và các giấy tờ tương ứng phù hợp với quy định của Khoản 1
Điều 20 Luật Xuất bản; Trường hợp cấp lại: 02 ảnh (cỡ 3x4cm).
(2) Ghi ý kiến của lãnh đạo
nhà xuất bản đối với biên tập viên thuộc nhà xuất bản hoặc của đối tác liên kết
trong trường hợp biên tập viên thuộc đối tác liên kết.
7. QT-007.
Cục Xuất bản, In và Phát hành:
Thủ tục
Đăng ký hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử
Nội dung cụ thể:
|
1
|
Điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính (TTHC)
|
|
(1) Điều kiện về thiết bị,
công nghệ để xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử:
- Có máy chủ đặt tại Việt
Nam;
- Có đường truyền kết nối
Internet được đăng ký hợp pháp để xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử
trên mạng Internet;
- Có giải pháp kỹ thuật để kiểm
soát việc xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử, bao gồm việc phát hành,
loại bỏ hoặc khôi phục để phát hành;
- Có hệ thống lưu trữ đảm bảo
các yêu cầu kỹ thuật để lưu trữ các xuất bản phẩm điện tử đã xuất bản, phát
hành; xuất bản phẩm điện tử được lưu trữ phải bảo đảm yêu cầu về tính xác thực,
toàn vẹn, an toàn thông tin, có khả năng truy cập ngay từ khi được tạo lập;
(2) Tiêu chuẩn về nhân lực kỹ
thuật để điều hành, quản lý quá trình xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện
tử:
- Được đào tạo về công nghệ
thông tin;
(3) Biện pháp kỹ thuật để điều
hành, quản lý quá trình xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử :
- Có giải pháp kỹ thuật chống
xâm nhập trái phép qua hệ thống mạng Internet;
- Có quy trình nghiệp vụ xử
lý sự cố về an toàn, an ninh thông tin;
- Có quy trình nghiệp vụ để
xác định việc can thiệp làm thay đổi nội dung xuất bản phẩm điện tử;
- Có giải pháp kỹ thuật theo
quy định về kiểm soát bản quyền số đối với nhà cung cấp nội dung, các kênh
phân phối nội dung, cụ thể như sau:
+ Có thiết bị, phần mềm kỹ
thuật chống can thiệp, thay đổi và sao chép trái phép một phần hoặc toàn bộ nội
dung xuất bản phẩm điện tử;
+ Có biện pháp kỹ thuật xác
thực tính hợp pháp của người sử dụng khi truy cập và sử dụng xuất bản phẩm điện
tử và phải bảo đảm tính riêng tư, an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân;
(4) Tên miền Internet Việt
Nam để thực hiện xuất bản điện tử, phát hành xuất bản phẩm điện tử trên
Internet phải là tên miền ".vn"
|
|
2
|
Cách thức thực hiện
- Nộp qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia do Bộ Công an quản lý tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
- Nộp trực tiếp hoặc hoặc qua
đường bưu điện đến Cục Xuất bản, In và Phát hành.
Địa chỉ: Cục Xuất bản, In và
Phát hành.
Số 10 Đường Thành, phường
Hoàn Kiếm, Hà Nội
|
|
3
|
Trình tự thực hiện
|
|
- Nhà xuất bản phải có
đề án hoạt động xuất bản/phát hành xuất bản phẩm điện tử gửi Cục Xuất bản, In
và Phát hành;
- Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được đề án, Cục Xuất bản, In và Phát hành xem xét, có ý kiến thẩm
định đề án bằng văn bản. Trường hợp đề án không đúng mẫu hoặc không đủ thông
tin theo mẫu quy định thì phải trả lại để nhà xuất bản, tổ chức, cá nhân bổ
sung hoàn thiện;
- Trong thời hạn 60 ngày, kể
từ ngày nhận được văn bản đồng ý của Cục Xuất bản, In và Phát hành, nhà xuất
bản phải triển khai thực hiện đề án theo ý kiến thẩm định của Cục Xuất bản,
In và Phát hành và có hồ sơ đăng ký hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử
gửi Cục Xuất bản, In và Phát hành;
- Trong thời hạn 11 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện
tử, Cục Xuất bản, In và Phát hành có trách nhiệm kiểm tra việc triển khai đề
án và có văn bản xác nhận đăng ký hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử;
trường hợp không xác nhận đăng ký phải có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
- Nhà xuất bản chỉ được hoạt
động xuất bản xuất bản phẩm điện tử sau khi có văn bản xác nhận đăng ký của Cục
Xuất bản, In và Phát hành.
|
|
4
|
Thành phần hồ sơ
|
Số lượng/ Đơn vị tính
|
Hình thức
|
|
4.1
|
Đơn đăng ký hoạt động xuất bản
xuất bản phẩm điện tử (Mẫu số 43 Phụ lục kèm theo Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT);
|
01 bản
|
Bản chính
|
|
5
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
6
|
Thời gian xử lý: 11
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
|
7
|
Phí/Lệ phí: Không có
|
|
8
|
Quy trình xử lý công việc:
11 ngày làm việc (88 giờ làm việc) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Kết quả/ Sản phẩm
|
|
I
|
Nộp hồ sơ
|
|
|
|
|
B1
|
Cơ quan, doanh nghiệp/cá nhân
nộp hồ sơ đăng ký hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử qua cổng dịch vụ
công trực tuyến hoặc nộp hồ sơ trực tiếp/hệ thống bưu điện.
|
Cơ quan, doanh nghiệp/cá nhân
|
0 giờ làm việc
|
- Hồ sơ
|
|
II
|
Tiếp nhận và kiểm tra hồ
sơ
|
|
B2
|
Tiếp nhận hồ sơ nhận trực tuyến
từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia, nhận trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện.
Trong trường hợp đơn vị đề nghị không gửi hồ sơ trực tuyến Bộ phận Một cửa
(BPMC) chuyển hồ sơ thành dạng số hóa (scan hồ sơ);
- BPMC tiếp nhận có trách nhiệm
kiểm tra sơ bộ hồ sơ theo quy định:
+ Đối với các thông tin, giấy
tờ đã được tích hợp, chia sẻ hoặc có thể khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, ứng dụng VNeID hoặc các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin dùng
chung của cơ quan nhà nước, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu,
khai thác dữ liệu để xác thực thông tin; không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại
các giấy tờ, tài liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu này theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và
đúng quy định: Tiếp nhận hồ sơ
+ Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ hoặc không đúng quy định: Từ chối tiếp nhận và nêu lý do.
BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tuyến,
nhập số đến, ngày đến; chuyển cho phòng chuyên môn. Trường hợp đơn vị/cá nhân
yêu cầu nhận kết quả bản giấy, BPMC chuyển yêu cầu cho phòng chuyên môn xử
lý.
|
Bộ phận Một cửa
|
04 giờ làm việc
|
- Hồ sơ
|
|
III
|
Thẩm định - xử lý hồ sơ
|
|
|
|
|
B3
|
Tiếp nhận hồ sơ, phân công và
chỉ đạo, định hướng chuyên viên xử lý giải quyết hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng QLXB
|
04 giờ làm việc
|
Hồ sơ
|
|
B4
|
Kiểm tra, xử lý hồ sơ đăng ký
hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
chuyên viên được phân công:
+ Tham mưu tổ chức đoàn kiểm
tra, khảo sát thực tế việc đáp ứng điều kiện kỹ thuật công nghệ trong đề án
theo quy định.
+ Gửi dự thảo kết quả giải
quyết đến lãnh đạo phòng QLXB.
- Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ:
+ Không đầy đủ/không đáp ứng
yêu cầu hoặc cần giải trình, bổ sung thêm: Chuyên viên phụ trách soạn thảo
văn bản trả lời tổ chức đề nghị đăng ký nêu rõ lý do. Hoặc thông báo qua điện
thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị đăng ký.
+ Không đúng quy định: Trả lại
hồ sơ. Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời tổ chức đề nghị đăng
ký nêu rõ lý do từ chối/dừng xử lý. Hoặc thông báo qua điện thoại, E-mail, hệ
thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị đăng ký.
* Tiếp nhận hồ sơ không đạt
yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại) và điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của
Lãnh đạo phòng.
* Đối với các hồ sơ có yêu cầu
nhận kết quả bản giấy, Chuyên viên trình song song bản điện tử và bản giấy.
|
Chuyên viên Phòng QLXB
|
68 giờ làm việc
|
- Xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả
trình Lãnh đạo phòng xem xét
- Văn bản trả lời cá nhân đề
nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp không cấp, có văn bản
trả lời nêu rõ lý do.
|
|
IV
|
Xem xét, phê duyệt
|
|
|
|
|
B5
|
Thẩm định, xử lý hồ sơ chuyên
viên trình đề nghị đăng ký hoạt động:
- Sau khi kiểm tra hồ sơ và nội
dung hồ sơ đăng ký hoạt động, trường hợp đạt yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyên
môn chuyển sang bước tiếp theo để trình Lãnh đạo Cục xem xét, phê duyệt.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng
yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyển trả chuyên viên để thực hiện theo yêu cầu.
- Tiếp nhận hồ sơ không đạt
yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại), chuyển cho chuyên viên điều chỉnh
theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục.
|
Lãnh đạo phòng QLXB
|
04 giờ làm việc
|
- Hồ sơ hợp lệ: trình
Lãnh đạo Cục dự thảo giấy xác nhận (bản giấy và bản điện tử).
- Hồ sơ chưa hợp lệ:
+ Cho ý kiến về phần chưa hợp
lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại.
|
|
B6
|
Xem xét hồ sơ và dự thảo Giấy
xác nhận đăng ký hoạt động xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử do phòng
chuyên môn trình kèm theo.
- Trường hợp hồ sơ không đạt
yêu cầu: Cho ý kiến và trả lại yêu cầu chỉnh sửa hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu,
ký ban hành Giấy xác nhận đăng ký hoạt động xuất bản, phát hành xuất bản phẩm
điện tử; Lãnh đạo Cục ký số phê duyệt kết quả TTHC; Trên hệ thống thì chuyển
luồng xử lý cho BPMC thực hiện theo quy định.
|
Lãnh đạo Cục XBIPH
|
04 giờ làm việc
|
- Hồ sơ hợp lệ: ký phê
duyệt dự thảo giấy xác nhận (bản giấy và bản điện tử).
- Hồ sơ chưa hợp lệ:
Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại.
|
|
V
|
Trả kết quả và số hóa
|
|
|
|
|
B7
|
Cập nhật kết quả phê duyệt:
BPMC, chuyên viên được phân công cập nhật kết quả phê duyệt vào hệ thống, nhập
số đi và ngày cấp của Giấy xác nhận đăng ký hoạt động xuất bản, phát hành xuất
bản phẩm điện tử, đóng dấu chứng thư số. BPMC, chuyên viên được phân công trả
kết quả cho cơ quan, tổ chức đề nghị đăng ký qua tài khoản điện tử của đơn vị/cá
nhân đề nghị đăng ký trên cổng dịch vụ công Quốc gia.
Trường hợp đơn vị/cá nhân đề
nghị nhận kết quả bản giấy (tại bước 2.2), BPMC vào số, đóng dấu song song với
bản điện tử. Trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện.
Lưu hồ sơ: Bản chính kết quả
giải quyết TTHC lưu tại BPMC ; Bản sao kết quả giải quyết TTHC và hồ sơ giấy
(trong trường hợp đơn vị nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện) trả phòng
chuyên môn lưu.
Lưu ý: Tất cả kết quả TTHC
lưu tại Kho kết quả điện tử tập trung, hiển thị trên VNeID.
|
Bộ phận Một cửa / Chuyên viên
phòng chuyên môn
|
04 giờ làm việc
|
Hồ sơ + Giấy xác nhận đã ký,
đóng dấu.
Theo dõi, nhận và trả hồ sơ
lưu cho phòng chuyên môn.
|
|
|
*Từ chối Đăng ký hoạt động xuất
bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản
trong các trường hợp sau:
- Việc triển khai thực hiện đề
án hoạt động xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử không đạt.
* Thời gian thông báo trả lại
hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn giải
quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
|
|
9
|
Cơ sở pháp lý
|
|
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng
11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xuất bản;
|
|
|
- Nghị định số 150/2018/NĐ-CP
ngày 07 tháng 11 năm 2018 sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
- Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh.
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
|
10
|
Biểu mẫu
|
|
Đơn đăng ký hoạt động xuất bản
xuất bản phẩm điện tử (Mẫu số 43); Đề án hoạt động xuất bản/phát hành xuất bản
phẩm điện tử (Mẫu số 44) (Các mẫu trên ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư
số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông).
|
|
11
|
Đối tượng thực hiện
|
|
Nhà xuất bản quy định tại Điều
45 Luật Xuất bản năm 2012
|
|
12
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Cục Xuất bản, In và Phát
hành.
|
|
13
|
Kết quả thực hiện
|
|
Giấy xác nhận đăng ký hoạt động
xuất bản xuất bản phẩm điện tử hoặc văn bản trả lời nếu không đủ điều kiện cấp
xác nhận đăng ký hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 43
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
(NẾU CÓ)
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ/ CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/…… (nếu có)
|
……, ngày......
tháng...... năm.......
|
ĐƠN
ĐĂNG KÝ
Hoạt
động xuất bản xuất bản phẩm điện tử
Kính
gửi: Cục Xuất bản, In và Phát hành
- Căn cứ văn bản số..............................
ngày.......... tháng......... năm......... của Cục Xuất bản, In và Phát hành về
việc thẩm định Đề án hoạt động xuất bản/phát hành xuất bản phẩm điện tử;
- Trên cơ sở kết quả triển khai
thực hiện Đề án hoạt động xuất bản/phát hành xuất bản phẩm điện tử theo ý kiến
thẩm định của Cục Xuất bản, In và Phát hành;
.......................................
(tên nhà xuất bản, tên tổ chức hoặc cá nhân đăng ký hoạt động phát hành xuất
bản phẩm) trân trọng đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát hành xác nhận đăng ký
để được chính thức hoạt động xuất bản/ phát hành xuất bản phẩm điện tử.
.......................................
(tên nhà xuất bản, tên tổ chức hoặc cá nhân đăng ký hoạt động phát hành xuất
bản phẩm) cam kết tuân thủ quy định của Luật Xuất bản, Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản, các quy định của pháp luật có liên
quan trong quá trình hoạt động xuất bản/ phát hành xuất bản phẩm điện tử và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của mình./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:…..
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Mẫu
số 44
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN (nếu có)
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ/CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐỀ
ÁN
Hoạt
động xuất bản/phát hành xuất bản phẩm điện tử
1. Tên cơ quan, tổ chức/cá
nhân thực hiện đề án:....................................
- Trụ sở (địa chỉ): .........................................................................................
- Điện thoại: …………………………Email
...............................................
- Giấy phép thành lập nhà xuất
bản/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh……………………………………………………………………………...
- Tôn chỉ, mục đích hoạt động:
....................................................................
2. Sự cần thiết của đề án (nêu
rõ lý do, nhu cầu hoạt động xuất bản/phát hành xuất bản phẩm điện tử)
3. Nội dung hoạt động (Xuất
bản/phát hành xuất bản phẩm điện tử) …...
4. Điều kiện về thiết bị,
công nghệ dự kiến triển khai gồm: ...................
(Mô tả điều kiện về thiết bị,
công nghệ dự kiến triển khai theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP cần thể hiện rõ các nội dung sau:
a) Danh mục máy chủ đặt tại
Việt Nam, gồm tối thiểu các thông tin sau: tên máy chủ, cấu hình, năm sản xuất,
hãng sản xuất, nước sản xuất, số lượng, chất lượng (mới/đã qua sử dụng), vị trí
lắp đặt (bao gồm cả địa chỉ IP đối với máy chủ), cán bộ quản lý/vận hành, chức
năng/tính năng sử dụng;
b) Tài liệu chứng minh đường
truyền kết nối Internet được đăng ký hợp pháp để xuất bản, phát hành xuất
bản phẩm điện tử trên mạng Internet;
c) Thuyết minh về giải pháp kỹ
thuật để kiểm soát việc xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử; bao gồm việc
phát hành, loại bỏ hoặc khôi phục để phát hành;
d) Mô tả, thuyết minh tổng
quan hệ thống lưu trữ bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật để lưu trữ các xuất bản phẩm
điện tử đã xuất bản, phát hành; cung cấp tài liệu thiết kế cơ sở hoặc tài liệu
có giá trị tương đương.
Thuyết minh việc bảo đảm yêu
cầu về tính xác thực, toàn vẹn, an toàn thông tin, có khả năng truy cập ngay từ
khi được tạo lập của xuất bản phẩm điện tử được lưu trữ;
đ) Tài liệu chứng minh về việc
có chứng thư số hợp pháp theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử)
5. Điều kiện về nhân lực kỹ
thuật dự kiến triển khai gồm: ....................
(Mô tả điều kiện về nhân lực
kỹ thuật theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP dự
kiến triển khai cần lập danh sách nhân lực kỹ thuật gồm tối thiểu các thông
tin: họ và tên, chức vụ, trình độ chuyên môn, liệt kê thông tin về văn bằng, chứng
chỉ chuyên môn về công nghệ thông tin của nhân lực kỹ thuật hoặc kèm theo bản
sao văn bằng, chứng chỉ).
6. Các biện pháp kỹ thuật dự
kiến triển khai gồm: ................................
(Mô tả các biện pháp kỹ thuật
dự kiến triển khai theo quy định tại Khoản 3 Điều 17 Nghị định số
195/2013/NĐ-CP cần thể hiện rõ các nội dung sau:
a) Thuyết minh về giải pháp
kỹ thuật chống xâm nhập trái phép qua hệ thống mạng Internet.
b) Mô tả quy trình nghiệp vụ
xử lý sự cố về an toàn, an ninh thông tin;
c) Mô tả quy trình nghiệp vụ
để xác định việc can thiệp làm thay đổi nội dung xuất bản phẩm điện tử;
d) Mô tả việc đáp ứng điều
kiện về giải pháp kỹ thuật kiểm soát bản quyền số trong hoạt động xuất bản,
phát hành xuất bản phẩm điện tử theo quy định tại Điều 23 Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT)
7. Tên miền Internet Việt
Nam dự kiến để xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử: ........
(Mô tả tên miền Internet Việt
Nam theo quy định tại Khoản 4 Điều 17 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP dự kiến
để xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử cần thể hiện rõ nội dung sau đây:
a) Nhà xuất bản thực hiện xuất
bản; tổ chức, cá nhân thực hiện phát hành xuất bản phẩm điện tử trên môi trường
mạng Internet có sử dụng ít nhất 01 tên miền “.vn” và lưu giữ thông tin tại hệ
thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam;
b) Nhà xuất bản thực hiện xuất
bản; tổ chức, cá nhân thực hiện phát hành xuất bản phẩm điện tử đứng tên
là chủ thể đăng ký sử dụng tên miền;
c) Tên miền “.vn ” trong đề
án còn hạn sử dụng ít nhất 06 tháng.
Trường hợp không thực hiện
xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử trên mạng Internet thì không phải mô
tả điều kiện có máy chủ đặt tại Việt Nam, máy tính và các thiết bị khác để phục
vụ mục đích xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử quy định tại Điểm a Khoản
1 Điều 17 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP; không phải mô tả điều kiện về việc
có đường truyền kết nối Internet quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 17 Nghị
định số 195/2013/NĐ-CP; không phải mô tả điều kiện về việc có tên miền
Internet quy định tại Điểm c Khoản 1, Điểm c Khoản 2 Điều 45 Luật Xuất bản và
Khoản 4 Điều 17 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP).
8. Chủ đề, đề tài của xuất bản
phẩm điện tử chủ yếu dự kiến xuất bản, phát hành: ....
………………………………………………………………
9. Các thông tin khác (nếu
có):...................................................................
|
|
…….., ngày……
tháng…… năm ………
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
8. QT-008-Cục
Xuất bản, In và Phát hành
Thủ tục
cấp Giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài
Nội dung cụ thể:
|
1
|
Điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính (TTHC)
|
|
Không có
|
|
2
|
Cách thức thực hiện
|
|
- Nộp qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia do Bộ Công an quản lý tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
- Nộp trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện đến Cục Xuất bản, In và Phát hành.
Địa chỉ: Cục Xuất bản, In và
Phát hành.
Số 10 Đường Thành, phường
Hoàn Kiếm, Hà Nội
|
|
3
|
Trình tự thực hiện
|
|
- Cơ sở in có giấy phép hoạt
động in xuất bản phẩm được in gia công xuất bản phẩm cho tổ chức, cá nhân nước
ngoài (trừ cơ sở in sự nghiệp in phục vụ nội bộ, không in kinh doanh).
- Trước khi thực hiện, cơ sở
in phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước
ngoài gửi Cục Xuất bản, In và Phát hành (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);
- Trong thời hạn 08 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Xuất bản, In và Phát hành phải cấp
giấy phép, trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý
do.
|
|
4
|
Thành phần hồ sơ
|
Số lượng/ Đơn vị tính
|
Hình thức
|
|
4.1
|
Đơn đề nghị cấp giấy phép in
gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài (Mẫu số 20, Phụ lục kèm theo Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT);
|
01 bản
|
Bản chính
|
|
4.2
|
Bản sao giấy phép hoạt động
in xuất bản phẩm
|
01 bản
|
Bản sao
|
|
4.3
|
Bản sao hợp đồng in gia công xuất
bản phẩm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài; trường hợp hợp đồng bằng tiếng nước
ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt;
|
01 bản
|
Bản sao
|
|
4.4
|
Bản sao hộ chiếu còn thời hạn
sử dụng của người đặt in hoặc cá nhân được ủy quyền đặt in.
|
01 bản
|
Bản sao
|
|
5
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
6
|
Thời gian xử lý: 08
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
|
7
|
Phí/Lệ phí: Không có
|
|
8
|
Quy trình xử lý công việc:
08 ngày làm việc (64 giờ làm việc) kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Kết quả/ Sản phẩm
|
|
I
|
Nộp hồ sơ
|
|
|
|
|
B1
|
Cơ quan/ Doanh nghiệp nộp hồ
sơ đề nghị cấp phép qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc nộp hồ sơ trực tiếp/hệ
thống bưu điện
|
Doanh nghiệp/Tổ chức
|
0 giờ làm việc
|
- Hồ sơ
|
|
II
|
Tiếp nhận và kiểm tra hồ
sơ
|
|
B2
|
Tiếp nhận hồ sơ nhận trực tuyến
từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia, nhận trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện.
Trong trường hợp đơn vị đề nghị không gửi hồ sơ trực tuyến Bộ phận Một cửa
(BPMC) chuyển hồ sơ thành dạng số hóa (scan hồ sơ);
- BPMC tiếp nhận có trách nhiệm
kiểm tra sơ bộ hồ sơ theo quy định:
+ Đối với các thông tin, giấy
tờ đã được tích hợp, chia sẻ hoặc có thể khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư, ứng dụng VNeID hoặc các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin dùng chung
của cơ quan nhà nước, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu,
khai thác dữ liệu để xác thực thông tin; không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại
các giấy tờ, tài liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu này theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và
đúng quy định: Tiếp nhận hồ sơ
+ Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ hoặc không đúng quy định: Từ chối tiếp nhận và nêu lý do..
BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tuyến,
nhập số đến, ngày đến; chuyển cho phòng chuyên môn. Trường hợp đơn vị yêu cầu
nhận kết quả bản giấy, BPMC chuyển yêu cầu cho phòng chuyên môn xử lý.
|
Bộ phận Một cửa
|
04 giờ làm việc
|
- Hồ sơ
|
|
III
|
Thẩm định - xử lý hồ sơ
|
|
|
|
|
B3
|
Xem xét, giao Chuyên viên phụ
trách xử lý giải quyết hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng QLIPH XBP
|
04 giờ làm việc
|
Hồ sơ
|
|
B4
|
Kiểm tra, xử lý hồ sơ đề nghị
việc cấp Giấy phép.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và
đúng quy định: chuyên viên được phân công dự thảo nội dung giấy phép trình
Lãnh đạo Phòng xem xét.
- Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ/không đáp ứng yêu cầu hoặc cần giải trình, bổ sung thêm: Chuyên viên phụ
trách soạn thảo văn bản trả lời tổ chức đề nghị cấp giấy phép nêu rõ lý do.
Hoặc thông báo qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ
chức đề nghị cấp giấy phép.
- Trường hợp hồ sơ không đúng
quy định: Trả lại hồ sơ. Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời tổ
chức đề nghị cấp giấy phép nêu rõ lý do từ chối/dừng xử lý. Hoặc thông báo
qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị
cấp giấy phép.
* Tiếp nhận hồ sơ không đạt
yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại) và điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của
Lãnh đạo phòng.
* Đối với các hồ sơ có yêu cầu
nhận kết quả bản giấy, Chuyên viên trình song song bản điện tử và bản giấy.
|
Chuyên viên Phòng QLIPH XBP
|
32 giờ làm việc
|
- Xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả
trình Lãnh đạo phòng xem xét
- Văn bản trả lời đơn bị đề
nghị cấp phép bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp không cấp,
có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
|
|
IV
|
Xem xét, phê duyệt
|
|
|
|
|
B5
|
Thẩm định, xử lý hồ sơ chuyên
viên trình đề nghị cấp giấy phép.
- Sau khi kiểm tra hồ sơ và nội
dung giấy phép, trường hợp đạt yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyển sang bước tiếp
theo để trình Lãnh đạo Cục xem xét, phê duyệt.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng
yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyển trả chuyên viên để thực hiện theo yêu cầu.
- Tiếp nhận hồ sơ không đạt
yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại), chuyển cho chuyên viên điều chỉnh
theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục.
|
Lãnh đạo phòng QLIPH XBP
|
08 giờ làm việc
|
- Hồ sơ hợp lệ: trình
Lãnh đạo Cục dự thảo giấy phép (bản giấy và bản điện tử).
- Hồ sơ chưa hợp lệ:
+ Cho ý kiến về phần chưa hợp
lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại.
|
|
B6
|
Xem xét dự thảo Giấy phép do
phòng chuyên môn trình kèm theo.
- Trường hợp hồ sơ không đạt
yêu cầu: Cho ý kiến và trả lại yêu cầu chỉnh sửa hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu,
ký ban hành Giấy phép; Lãnh đạo Cục ký số phê duyệt kết quả TTHC; Trên hệ thống
thì chuyển luồng xử lý cho BPMC cấp số Giấy phép.
|
Lãnh đạo Cục XBIPH
|
12 giờ làm việc
|
- Hồ sơ hợp lệ: ký số
phê duyệt kết quả TTHC.
- Hồ sơ chưa hợp lệ:
Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại.
|
|
V
|
Trả kết quả và số hóa
|
|
|
|
|
B7
|
Cập nhật kết quả phê duyệt:
BPMC, chuyên viên được phân công cập nhật kết quả phê duyệt vào hệ thống, nhập
số đi và ngày cấp của Giấy phép, đóng dấu chứng thư số. BPMC, chuyên viên được
phân công trả kết quả cho cơ quan, tổ chức đề nghị cấp phép qua tài khoản điện
tử của đơn vị đề nghị cấp phép trên cổng dịch vụ công Quốc gia;
Trường hợp đơn vị đề nghị nhận
kết quả bản giấy (tại bước B2), BPMC vào số, đóng dấu song song với bản điện
tử. Trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.
Lưu hồ sơ: Bản chính kết quả
giải quyết TTHC lưu tại BPMC ; Bản sao kết quả giải quyết TTHC và hồ sơ giấy
(trong trường hợp đơn vị nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện) trả phòng
chuyên môn lưu.
Lưu ý: Tất cả kết quả TTHC
lưu tại Kho kết quả điện tử tập trung, hiển thị trên VNeID.
|
Bộ phận Một cửa / Chuyên viên
phòng chuyên môn
|
04 giờ làm việc
|
Hồ sơ giấy phép đã ký, đóng dấu.
Theo dõi, nhận và trả hồ sơ
lưu cho phòng chuyên môn.
|
|
|
*Từ chối cấp giấy phép in gia
công xuất bản phẩm cho nước ngoài và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong
các trường hợp sau:
- Hồ sơ không đảm bảo theo
quy định: sai mẫu đơn, thiếu thông tin
* Thời gian thông báo trả lại
hồ sơ không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn giải
quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
|
|
9
|
Cơ sở pháp lý
|
|
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng
11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh.
|
|
10
|
Biểu mẫu
|
|
Đơn đề nghị cấp giấy phép in
gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài (Mẫu số 20, Phụ lục kèm theo Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
|
|
11
|
Đối tượng thực hiện
|
|
Cơ sở in quy định của Luật Xuất
bản số 19/2012/QH13
|
|
12
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Cục Xuất bản, In và Phát
hành.
|
|
13
|
Kết quả thực hiện
|
|
Giấy phép in gia công xuất bản
phẩm cho nước ngoài hoặc văn bản từ chối cấp Giấy phép
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 20
|
TÊN CƠ SỞ IN ĐỀ
NGHỊ CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/…… (nếu có)
|
……,
ngày.......tháng.......năm........
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp
giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài
Kính
gửi: .....................................................(4)
1. Tên cơ sở in:
..................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Địa chỉ:
..............................................................................................................................
Số điện thoại:
......................................…………… Email:.…………………………….
Giấy phép hoạt động in số ……
ngày ....................tháng ........năm ............do…… cấp.
Đề nghị được cấp giấy phép in
gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài với các thông tin sau:
|
STT
|
Tên xuất bản phẩm
|
Khuôn khổ (mm)
|
Số trang/bản thành phẩm
|
Số lượng thành phẩm (bản)
|
Tóm tắt nội dung
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
2. Tên tổ chức, cá nhân nước
ngoài có sản phẩm đặt in:....................................................
Địa chỉ: ..............................................................................................................................
Do ông
(bà):..........................................................làm đại diện.
Số hộ chiếu:
....................................cấp ngày... tháng…năm… tại………...…………...
3. Cửa khẩu xuất khẩu:………………………………………………….
.........................
4. Hồ sơ kèm theo đơn gồm:….……..…………………………………………(5)
Đề nghị Cục Xuất bản, In và
Phát hành/Sở xem xét cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm trên cho chúng
tôi. Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các
quy định của pháp luật về in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài./.
__________________________
(4) Ghi
tên cơ quan cấp giấy phép.
(5) Liệt
kê hồ sơ kèm theo đơn quy định tại Khoản 3 Điều 34 Luật Xuất bản 2012.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
9.
QT-009-Cục Xuất bản, In và Phát hành
Thủ
tục khai báo nhập khẩu thiết bị in
Nội dung cụ thể:
|
1
|
Điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính (TTHC)
|
|
Thiết bị in khi nhập khẩu phải
đáp ứng tiêu chí sau:
(1) Đối với máy chế bản ghi
phim, ghi kẽm, tạo khuôn in trong hoạt động in (thuộc mã HS 84.42), tuổi thiết
bị in quy định không vượt quá 10 năm.
(2) Đối với máy in sử dụng một
trong các công nghệ: Kỹ thuật số, ốp-xét (offset), flexo, ống đồng,
letterpress, máy in lưới (lụa) (thuộc mã HS 84.43); Máy 87 gia công sau in
(hoạt động bằng điện, thuộc mã HS 84.40, mã HS 84.41), tuổi thiết bị in quy định
không vượt quá 20 năm.
(3) Đối với máy photocopy đa
màu; máy in có chức năng photocopy đa màu đơn chức năng hoặc đa chức năng
(thuộc mã HS 84.43), tuổi thiết bị in quy định không vượt quá 03 năm.
|
|
2
|
Cách thức thực hiện
|
|
Nộp trực tuyến qua Cổng thông
tin một cửa quốc gia, địa chỉ https://vnsw.gov.vn của Cục Hải quan.
|
|
3
|
Trình tự thực hiện
|
|
- Trước khi nhập khẩu thiết bị
in (trừ máy in phun, máy in laser đơn màu hoặc đa màu có tốc độ in từ 60 tờ/phút
(khổ A4) trở xuống hoặc có khổ in từ A3 trở xuống và máy in kim), tổ chức, cá
nhân gửi hồ sơ khai báo nhập khẩu thiết bị in đến Cục Xuất bản, In và Phát
hành (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
- Trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Xuất bản, In và Phát hành
phải cấp giấy xác nhận khai báo nhập khẩu thiết bị in; trường hợp không cấp
giấy giấy xác nhận khai báo nhập khẩu thiết bị in phải có văn bản trả lời nêu
rõ lý do.
|
|
4
|
Thành phần hồ sơ
|
Số lượng/ Đơn vị tính
|
Hình thức
|
|
4.1
|
Tờ khai nhập khẩu thiết bị in
(Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Nghị định số 72/2022/NĐ-CP);
|
01 bản
|
Bản chính
|
|
4.2
|
Tài liệu thể hiện thông số kỹ
thuật và công nghệ chế bản, in và gia công sau in của từng loại thiết bị.
|
01 bản
|
Bản chính
|
|
5
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
6
|
Thời gian xử lý: 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
|
7
|
Phí/Lệ phí: Không có
|
|
8
|
Quy trình xử lý công việc:
03 ngày làm việc (24 giờ làm việc) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Kết quả/ Sản phẩm
|
|
I
|
Nộp hồ sơ
|
|
|
|
|
B1
|
Cơ quan/ Doanh nghiệp/ Người dân
nộp hồ sơ khai báo nhập khẩu thiết bị in qua Cổng thông tin một cửa quốc gia,
địa chỉ https://vnsw.gov.vn của Cục Hải quan.
|
Cơ quan/ Doanh nghiệp/ Người dân
|
0 giờ làm việc
|
- Hồ sơ
|
|
II
|
Tiếp nhận và kiểm tra hồ
sơ
|
|
B2
|
Tiếp nhận hồ sơ nhận trực tuyến
từ Cổng thông tin một cửa quốc gia.
- BPMC có trách nhiệm kiểm
tra sơ bộ hồ sơ theo quy định:
+ Đối với các thông tin, giấy
tờ đã được tích hợp, chia sẻ hoặc có thể khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, ứng dụng VNeID hoặc các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin dùng
chung của cơ quan nhà nước, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu,
khai thác dữ liệu để xác thực thông tin; không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại
các giấy tờ, tài liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu này theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và
đúng quy định: Tiếp nhận hồ sơ
+ Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ hoặc không đúng quy định: Từ chối tiếp nhận và nêu lý do.
BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tuyến,
nhập số đến, ngày đến; chuyển cho phòng chuyên môn. Trường hợp đơn vị/cá nhân
yêu cầu nhận kết quả bản giấy, BPMC chuyển yêu cầu cho phòng chuyên môn xử
lý.
|
Bộ phận Một cửa
|
02 giờ làm việc
|
- Hồ sơ
|
|
III
|
Thẩm định - xử lý hồ sơ
|
|
|
|
|
B3
|
Xem xét, giao chuyên viên phụ
trách xử lý giải quyết hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng QLIPH XBP
|
02 giờ làm việc
|
Hồ sơ
|
|
B4
|
Kiểm tra, xử lý hồ sơ đề nghị
việc cấp giấy xác nhận.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
chuyên viên được phân công dự thảo nội dung giấy xác nhận trình Lãnh đạo
Phòng xem xét.
- Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ:
+ Không đầy đủ/không đáp ứng
yêu cầu hoặc cần giải trình, bổ sung thêm: Chuyên viên phụ trách soạn thảo
văn bản trả lời tổ chức đề nghị cấp giấy phép nêu rõ lý do. Hoặc thông báo
qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị
cấp giấy xác nhận.
+ Không đúng quy định: Trả lại
hồ sơ. Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời tổ chức đề nghị cấp giấy
xác nhận nêu rõ lý do từ chối/dừng xử lý. Hoặc thông báo qua điện thoại,
E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy xác nhận.
* Tiếp nhận hồ sơ không đạt
yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại) và điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của
Lãnh đạo phòng.
* Đối với các hồ sơ có yêu cầu
nhận kết quả bản giấy, Chuyên viên trình song song bản điện tử và bản giấy.
|
Chuyên viên Phòng QLIPH XBP
|
08 giờ làm việc
|
- Xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả
trình Lãnh đạo phòng xem xét
- Văn bản trả lời đơn vị đề
nghị cấp giấy xác nhận bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp
không cấp, có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
|
|
IV
|
Xem xét, phê duyệt
|
|
|
|
|
B5
|
Thẩm định, xử lý hồ sơ chuyên
viên trình đề nghị việc cấp giấy xác nhận.
- Sau khi kiểm tra hồ sơ và nội
dung giấy xác nhận, trường hợp đạt yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyên môn trình
Lãnh đạo Cục xem xét, phê duyệt.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng
yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyển trả chuyên viên để thực hiện theo yêu cầu.
- Tiếp nhận hồ sơ không đạt
yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại), chuyển cho chuyên viên điều chỉnh
theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục.
|
Lãnh đạo phòng QLIPH XBP
|
04 Giờ làm việc
|
- Hồ sơ hợp lệ: trình
Lãnh đạo Cục dự thảo giấy xác nhận (bản giấy và bản điện tử).
- Hồ sơ chưa hợp lệ:
+ Cho ý kiến về phần chưa hợp
lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại.
|
|
B6
|
Xem xét các dự thảo văn bản
(Phiếu trình kèm theo giấy xác nhận) do phòng chuyên môn trình kèm theo.
- Trường hợp hồ sơ không đạt
yêu cầu: Cho ý kiến và trả lại yêu cầu chỉnh sửa hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu,
ký ban hành Giấy xác nhận; Lãnh đạo Cục ký số phê duyệt kết quả TTHC; Trên hệ
thống thì chuyển luồng xử lý cho BPMC cấp số Giấy xác nhận.
|
Lãnh đạo Cục XBIPH
|
04 giờ làm việc
|
- Hồ sơ hợp lệ: ký số
phê duyệt kết quả TTHC.
- Hồ sơ chưa hợp lệ:
Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại.
|
|
V
|
Trả kết quả và số hóa
|
|
|
|
|
B7
|
Cập nhật kết quả phê duyệt:
BPMC, chuyên viên được phân công cập nhật kết quả phê duyệt vào hệ thống, nhập
số đi và ngày cấp của Giấy xác nhận, đóng dấu chứng thư số. BPMC, chuyên viên
được phân công trả kết quả cho cơ quan, tổ chức đề nghị cấp Giấy xác nhận qua
tài khoản điện tử của đơn vị/cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận trên Cổng
Thông tin Một cửa quốc gia.
Trường hợp đơn vị/cá nhân đề
nghị nhận kết quả bản giấy (tại bước 2.2), BPMC vào số, đóng dấu song song với
bản điện tử. Trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện.
Lưu hồ sơ: Bản chính kết quả
giải quyết TTHC lưu tại BPMC ; Bản sao kết quả giải quyết TTHC và hồ sơ giấy
(trong trường hợp đơn vị nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện) trả phòng
chuyên môn lưu.
Lưu ý: Tất cả kết quả TTHC
lưu tại Kho kết quả điện tử tập trung, hiển thị trên VNeID.
|
Bộ phận Một cửa / Chuyên viên phòng chuyên môn
|
04 giờ làm việc
|
Hồ sơ + Giấy xác nhận đã ký,
đóng dấu.
Theo dõi, nhận và trả hồ sơ
lưu cho phòng chuyên môn.
|
|
|
*Từ chối Khai báo nhập khẩu thiết
bị in và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong các trường hợp sau:
(1) Đối với máy chế bản ghi
phim, ghi kẽm, tạo khuôn in trong hoạt động in (thuộc mã HS 84.42), tuổi thiết
bị in quy định không vượt quá 10 năm.
(2) Đối với máy in sử dụng một
trong các công nghệ: Kỹ thuật số, ốp-xét (offset), flexo, ống đồng,
letterpress, máy in lưới (lụa) (thuộc mã HS 84.43); Máy 87 gia công sau in
(hoạt động bằng điện, thuộc mã HS 84.40, mã HS 84.41), tuổi thiết bị in quy định
không vượt quá 20 năm.
(3) Đối với máy photocopy đa
màu; máy in có chức năng photocopy đa màu đơn chức năng hoặc đa chức năng
(thuộc mã HS 84.43), tuổi thiết bị in quy định không vượt quá 03 năm.
- Hồ sơ không đảm bảo theo
quy định: sai mẫu đơn, thiếu thông tin
* Thời gian thông báo trả lại
hồ sơ không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn giải
quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
|
|
9
|
Cơ sở pháp lý
|
|
- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP
ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP
ngày 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 72/2022/NĐ-CP
ngày 04/10/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in và Nghị định
số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/2/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động
in;
- Thông tư số
11/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06 tháng 3 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6
năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in, Thông tư số 05/2016/TT-BTTTT
ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định
về quản lý và sử dụng mã số sách tiêu chuẩn quốc tế, Thông tư số
22/2018/TT-BTTTT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát
hành xuất bản phẩm và Thông tư số
09/2013/TT-BTTTT ngày 08
tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục
sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
20/2021/TT-BTTTT ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông).
|
|
10
|
Biểu mẫu
|
|
Tờ khai đăng ký nhập khẩu thiết
bị in (Mẫu số 04 ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 72/2022/NĐ-CP
ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ).
|
|
11
|
Đối tượng thực hiện
|
|
Tổ chức, cá nhân quy định tại
Nghị định số 72/2022/NĐ-CP
|
|
12
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Cục Xuất bản, In và Phát
hành.
|
|
13
|
Kết quả thực hiện
|
|
Giấy xác nhận khai báo nhập
khẩu thiết bị in hoặc văn bản từ chối cấp Giấy xác nhận
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 04
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
KHAI BÁO NHẬP KHẨU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../ …… (nếu
có)
|
……, ngày … tháng
… năm ….
|
TỜ
KHAI
Nhập
khẩu thiết bị in 1
Kính
gửi:.......................................... 2
1. Tên tổ chức, cá nhân nhập khẩu:
..................................................................
- Địa chỉ:
................................................................................................................
- Số điện thoại:...................
Email: ........................................................................
- Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu
(đối với người nước ngoài): Số ... ngày…….. tháng
… năm ….. nơi cấp .......... hoặc
số định danh cá nhân: ............................... 3
2. Thông tin thiết bị nhập khẩu:
Tên máy (Tiếng Việt):
........................ Tiếng Anh (nếu có): .................................
Tên hãng: ...............................................................................................................
Model:
...................................................................................................................
Số định danh máy (số máy):
................................................................................4
Nước sản xuất:
................................................. Năm sản xuất:
………..................
Số lượng:
................................................................................................................
Chất lượng:
..........................................................................................................
5
Đặc tính kỹ thuật, công nghệ sử
dụng: ................................................................ 6
Khuôn khổ bản in hoặc bản photo
lớn nhất: .........................................................
Tốc độ in hoặc photo lớn nhất:
.............................................................................
Giá trị thiết bị (đơn vị tính:
đồng Việt Nam): ........................................................
3. Mục đích nhập khẩu:........................................................................................
7
4. Địa chỉ đặt máy lần đầu: ..................................................................................
8
Đơn vị (tôi) cam kết khai báo
thông tin thiết bị in nhập khẩu trên đây là đúng sự thật, nếu sai xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên nếu là tổ chức
hoặc ký, ghi rõ họ tên nếu là cá nhân)
|
_______________________________
Ghi chú: Mẫu Tờ
khai này dùng để xây dựng trên Cổng Thông tin một cửa quốc gia và được dùng để
khai bằng bản giấy khi hệ thống Cổng Thông tin một cửa quốc gia có sự cố.
1 Bao gồm cả máy
photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu (đa chức năng).
2 Ghi tên cơ quan nhận
tờ khai.
3 Nội dung này chỉ
ghi khi đối tượng nhập khẩu là cá nhân.
4 Ghi từng số định danh
của mỗi máy (mỗi máy có một số riêng, không trùng nhau).
5 Mới 100% hoặc đã
qua sử dụng.
6 Ghi công nghệ chế
bản/in/gia công sau in (Ví dụ: ghi kẽm, in offset, flexo, ống đồng, laser,
phun…).
7 Ghi phục vụ sản xuất
của công ty hoặc kinh doanh (để bán) hoặc phục vụ công việc nội bộ của tổ chức
hoặc phục vụ học tập, nghiên cứu của cá nhân.
8 Ghi rõ: tên và địa
chỉ công ty, chi nhánh, kho hàng… nơi đặt thiết bị.
10.
QT-0010-Cục Xuất bản, In và Phát hành
Cấp
giấy xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh
Nội dung cụ thể:
|
1
|
Điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính (TTHC)
|
|
Không có
|
|
2
|
Cách thức thực hiện
|
|
- Nộp trực tiếp hoặc hoặc qua
đường bưu điện đến Cục Xuất bản, In và Phát hành.
Địa chỉ: Cục Xuất bản, In và
Phát hành.
Số 10 Đường Thành, phường
Hoàn Kiếm, Hà Nội
- Nộp qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến: Cổng Thông tin một cửa Quốc gia (https://vnsw.gov.vn).
Trong trường hợp hệ thống
trên gặp sự cố, nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công
quốc gia do Bộ Công an quản lý tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn
|
|
3
|
Trình tự thực hiện
|
|
- Việc nhập khẩu xuất bản phẩm
để kinh doanh phải do cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm thực hiện.
- Trước khi nhập khẩu, cơ sở nhập
khẩu xuất bản phẩm phải lập hồ sơ đăng ký nhập khẩu gửi Cục Xuất bản, In và
Phát hành (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) và nộp lệ phí theo quy định của
pháp luật.
- Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm, Cục
Xuất bản, In và Phát hành xác nhận đăng ký bằng văn bản; trường hợp không xác
nhận đăng ký phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
|
|
4
|
Thành phần hồ sơ
|
Số lượng/ Đơn vị tính
|
Hình thức
|
|
4.1
|
Đơn đăng ký nhập khẩu xuất bản
phẩm để kinh doanh theo (Mẫu số 26 Phụ lục kèm theo Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT)
|
01 bản
|
Bản chính
|
|
4.2
|
Ba (03) bản danh mục xuất bản
phẩm đăng ký nhập khẩu trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc nộp qua dịch vụ
bưu chính; một (01) bản (tệp) danh mục xuất bản phẩm đăng ký nhập khẩu trong
trường hợp nộp trực tuyến trên Cổng thông tin một cửa quốc gia
|
03 bản hoặc 01 tệp danh mục
|
Bản chính
|
|
5
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
6
|
Thời gian xử lý: 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
|
7
|
Phí/Lệ phí: Kể từ ngày
01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 25.000 đồng/hồ sơ theo quy định tại Thông
tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
|
8
|
Quy trình xử lý công việc:
(10 ngày làm việc (80 giờ làm việc), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định).
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Kết quả/ Sản phẩm
|
|
I
|
Nộp hồ sơ
|
|
|
|
|
B1
|
Cơ quan/Doanh nghiệp nộp hồ sơ
xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh qua Cổng thông tin một
cửa quốc gia, địa chỉ https://vnsw.gov.vn của Cục Hải quan. Khi Cổng thông
tin một cửa quốc gia gặp sự cố cơ quan/doanh nghiệp có thể nộp trực tuyến qua
Cổng Dịch vụ Công Quốc gia hoặc nộp hồ sơ trực tiếp/hệ thống bưu điện.
|
Cơ quan/ Doanh nghiệp
|
0 giờ làm việc
|
- Hồ sơ
|
|
II
|
Tiếp nhận và kiểm tra hồ
sơ
|
|
B2
|
Tiếp nhận hồ sơ nhận trực tuyến
từ Cổng Dịch vụ công trực tuyến qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua
Cổng Dịch vụ công Quốc gia, nhận trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính. Trong
trường hợp cơ quan/doanh nghiệp đề nghị không gửi hồ sơ trực tuyến Bộ phận Một
cửa (BPMC) chuyển hồ sơ thành dạng số hóa (scan hồ sơ) nhập lên Cổng Dịch vụ
công của Bộ VHTTDL để xử lý đồng bộ hồ sơ cho Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- BPMC tiếp nhận có trách nhiệm
kiểm tra sơ bộ hồ sơ theo quy định:
+ Đối với các thông tin, giấy
tờ đã được tích hợp, chia sẻ hoặc có thể khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, ứng dụng VNeID hoặc các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin dùng
chung của cơ quan nhà nước, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu,
khai thác dữ liệu để xác thực thông tin; không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại
các giấy tờ, tài liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu này theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và
đúng quy định: Tiếp nhận hồ sơ
+ Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ hoặc không đúng quy định: Trả lại hồ sơ.
BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tuyến,
nhập số đến, ngày đến; chuyển cho phòng chuyên môn. Trường hợp cơ quan/doanh
nghiệp yêu cầu nhận kết quả bản giấy, BPMC chuyển yêu cầu cho phòng chuyên
môn xử lý.
|
Bộ phận Một cửa
|
04 giờ làm việc
|
- Hồ sơ
|
|
III
|
Thẩm định - xử lý hồ sơ
|
|
|
|
|
B3
|
Xem xét, giao chuyên viên phụ
trách xử lý giải quyết hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng QLIPH XBP
|
08 giờ làm việc
|
Hồ sơ
|
|
B4
|
Kiểm tra, xử lý hồ sơ đề nghị
việc cấp giấy xác nhận.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
chuyên viên được phân công dự thảo nội dung giấy xác nhận trình Lãnh đạo
Phòng xem xét.
- Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ
+ Không đầy đủ/không đáp ứng
yêu cầu hoặc cần giải trình, bổ sung thêm: Chuyên viên phụ trách soạn thảo
văn bản trả lời cơ quan/doanh nghiệp đề nghị cấp giấy xác nhận nêu rõ lý do.
Hoặc thông báo qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan/doanh
nghiệp đề nghị cấp giấy xác nhận.
+ Không đúng quy định: Trả lại
hồ sơ. Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời cơ quan/doanh nghiệp đề
nghị cấp giấy xác nhận nêu rõ lý do từ chối/dừng xử lý. Hoặc thông báo qua điện
thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan/doanh nghiệp đề nghị cấp
giấy xác nhận.
* Tiếp nhận hồ sơ không đạt
yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại) và điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của
Lãnh đạo phòng.
* Đối với các hồ sơ có yêu cầu
nhận kết quả bản giấy, Chuyên viên trình song song bản điện tử và bản giấy.
|
Chuyên viên Phòng QLIPH XBP
|
36 giờ làm việc
|
- Xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả
trình Lãnh đạo phòng xem xét
- Văn bản trả lời cá nhân đề
nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp không cấp, có văn bản
trả lời nêu rõ lý do.
|
|
IV
|
Xem xét, phê duyệt
|
|
|
|
|
B5
|
Thẩm định, xử lý hồ sơ chuyên
viên trình đề nghị Cấp Giấy xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh
doanh.
- Sau khi kiểm tra hồ sơ và nội
dung xác nhận đăng ký, trường hợp đạt yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyên môn chuyển
sang bước tiếp theo để trình Lãnh đạo Cục xem xét, phê duyệt.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng
yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyển trả chuyên viên để thực hiện theo yêu cầu.
- Tiếp nhận hồ sơ không đạt
yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại), chuyển cho chuyên viên điều chỉnh
theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục.
|
Lãnh đạo phòng QLIPH XBP
|
12 giờ làm việc
|
- Hồ sơ hợp lệ: trình
Lãnh đạo Cục dự thảo giấy xác nhận (bản giấy và bản điện tử).
- Hồ sơ chưa hợp lệ:
Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại.
|
|
B6
|
Xem xét hồ sơ và dự thảo Giấy
xác nhận của Phòng chuyên môn trình kèm:
- Trường hợp hồ sơ không đạt
yêu cầu: Cho ý kiến và trả lại yêu cầu chỉnh sửa, hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu,
Lãnh đạo Cục ký ban hành Giấy xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để
kinh doanh; Lãnh đạo Cục ký số phê duyệt kết quả TTHC; Trên hệ thống thì chuyển
luồng xử lý cho BPMC thực hiện theo quy định.
|
Lãnh đạo Cục XBIPH
|
12 giờ làm việc
|
- Hồ sơ hợp lệ: trình
Lãnh đạo Cục dự thảo giấy xác nhận (bản giấy và bản điện tử).
- Hồ sơ chưa hợp lệ:
Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại.
|
|
V
|
Trả kết quả và số hóa
|
|
|
|
|
B7
|
- BPMC, nhập số đi và ngày cấp
của Giấy xác nhận, đóng dấu chứng thư số.
- BPMC gửi Thông báo thu lệ
phí đến cơ quan/doanh nghiệp; Đối soát trạng thái thanh toán, hoàn thành
thanh toán; Gửi Biên lai thu phí, lệ phí/hóa đơn điện tử thu phí, lệ phí.
- BPMC, chuyên viên được phân
công trả kết quả cho cơ quan/ doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy xác nhận qua tài
khoản điện tử của đơn vị đề nghị cấp giấy xác nhận trên Cổng Thông tin Một cửa
quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Trường hợp cơ quan/doanh nghiệp
đề nghị nhận kết quả bản giấy (tại bước B2), BPMC vào số, đóng dấu song song
với bản điện tử. Trả kết quả qua hệ thống bưu điện.
Lưu hồ sơ: Bản chính kết quả
giải quyết TTHC lưu tại BPMC; Bản sao kết quả giải quyết TTHC và hồ sơ giấy
(trong trường hợp đơn vị nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện) trả phòng
chuyên môn lưu.
Lưu ý: Tất cả kết quả TTHC
lưu tại Kho kết quả điện tử tập trung, hiển thị trên VNeID.
|
Bộ phận Một cửa/ Chuyên viên
phòng chuyên môn
|
08 giờ làm việc
|
Hồ sơ giấy xác nhận đã ký,
đóng dấu.
Theo dõi, nhận và trả hồ sơ lưu
cho phòng chuyên môn.
|
|
|
*Từ chối Cấp giấy xác nhận
đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh và trả hồ sơ, thông báo bằng
văn bản trong các trường hợp sau:
- Không đáp ứng thành phần hồ
sơ cấp giấy xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh:
+ Không có đơn đề nghị cấp giấy
xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh/ Đơn đề nghị cấp giấy
xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh không đúng theo Mẫu số
26 Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT.
+ Không có Danh mục xuất bản
phẩm nhập khẩu để kinh doanh kèm theo đơn/ Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu để
kinh doanh không đúng theo Mẫu số 27 Phụ lục kèm theo Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT.
* Thời gian thông báo trả lại
hồ sơ không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn giải
quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
|
|
9
|
Cơ sở pháp lý
|
|
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng
11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xuất bản; - Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11
năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
lệ phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản,
lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và lệ phí đăng
ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh;
- Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT
ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21
tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật xuất bản.
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh.
|
|
10
|
Biểu mẫu
|
|
Đơn đăng ký nhập khẩu xuất bản
phẩm để kinh doanh (Mẫu số 26); Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu để kinh doanh
(Mẫu số 27). (Các mẫu trên ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
|
|
11
|
Đối tượng thực hiện
|
|
Tổ chức, cá nhân (Tổ chức, cá
nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có Giấy phép hoạt động kinh
doanh xuất bản phẩm nhập khẩu) theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 Luật Xuất bản
|
|
12
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Cục Xuất bản, In và Phát
hành.
|
|
13
|
Kết quả thực hiện
|
|
Giấy xác nhận nhập khẩu xuất bản
phẩm để kinh doanh hoặc văn bản từ chối cấp giấy xác nhận
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 26
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(NẾU CÓ)
TÊN CƠ SỞ NHẬP KHẨU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:........./........
(nếu có)
|
......, ngày…....
tháng....… năm.........
|
ĐƠN
ĐĂNG KÝ
Nhập
khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh
Kính
gửi: Cục Xuất bản, In và Phát hành
Tên cơ sở nhập khẩu:
.........................................................đăng ký nhập khẩu xuất
bản phẩm để kinh doanh với các thông tin sau đây:
- Tổng số tên xuất bản phẩm:
...................................................................
- Tổng số bản:
..........................................................................................
- Tổng số băng, đĩa hoặc các
hình thức khác ...........................................
- Từ nước (xuất xứ):
.................................................................................
- Tên nhà cung cấp/Nhà xuất bản:............................................................
- Cửa khẩu nhập:
......................................................................................
Chúng tôi cam kết thực hiện kiểm
tra nội dung xuất bản phẩm trước khi
phát hành, đồng thời chịu trách
nhiệm về mọi hoạt động liên quan đến việc nhập khẩu xuất bản phẩm theo đúng các
quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm.
Kèm theo đơn này gồm:
Ba (03) bản danh mục xuất bản
phẩm đăng ký nhập khẩu trong trường hợp nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu
chính đến Cục Xuất bản, In và Phát hành;
Một (01) bản (tệp) danh mục
xuất bản phẩm đăng ký nhập khẩu trong trường hợp nộp trực tuyến trên Cổng thông
tin một cửa quốc gia đến Cục Xuất bản, In và Phát hành.
Đề nghị Cục Xuất bản, In và
Phát hành xem xét và xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh cho
chúng tôi./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT......
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Mẫu
số 27
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
(NẾU CÓ)
TÊN CƠ SỞ NHẬP KHẨU XUẤT BẢN PHẨM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……,
ngày.......... tháng ......... năm .........
|
DANH
MỤC XUẤT BẢN PHẨM NHẬP KHẨU ĐỂ KINH DOANH
(Kèm
theo Đơn đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh số:............./........
ngày......... tháng......... năm.........)
I- PHẦN GHI CỦA CƠ SỞ NHẬP
KHẨU
|
STT
|
Mã ISBN
|
Tên gốc của xuất bản phẩm
|
Tên xuất bản phẩm bằng tiếng Việt
|
Tác giả
|
Nhà xuất bản
|
Thể loại
|
Số bản
|
Tóm tắt nội dung
|
Có kèm theo
|
Phạm vi sử dụng
|
Hình thức khác của xuất bản phẩm
|
|
Đĩa
|
Băng, Cassette
|
Hình thức khác
|
|
Nhà cung cấp:........
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà cung cấp:.......
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/ chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
II- PHẦN GHI CỦA CỤC XUẤT BẢN,
IN VÀ PHÁT HÀNH (1)
Danh mục xuất bản phẩm trên đây
được Cục Xuất bản, In và Phát hành cấp Giấy xác nhận đăng ký nhập khẩu số.../...ngày...tháng....năm...
11.
QT-0011. Cục Xuất bản, In và Phát hành
Khai
báo hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm
Nội dung cụ thể:
|
1
|
Điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính (TTHC)
|
|
Cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm
để kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Người đứng đầu cơ sở nhập khẩu
xuất bản phẩm phải thường trú tại Việt Nam;
- Có đội ngũ nhân viên đủ
năng lực thẩm định nội dung sách trong trường hợp kinh doanh nhập khẩu sách.
|
|
2
|
Cách thức thực hiện
|
|
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công
trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia do Bộ Công an quản lý tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
|
|
3
|
Trình tự thực hiện
|
|
- Trước khi hoạt động, cơ sở
nhập khẩu xuất bản phẩm phải khai báo hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản
phẩm với Cục Xuất bản, In và Phát hành trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
- Trong thời gian 05 ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận đủ thông tin khai báo, Cục Xuất bản, In và Phát
hành phải xác nhận việc khai báo; trường hợp không xác nhận phải có văn bản
trả lời nêu rõ lý do
|
|
4
|
Thành phần hồ sơ
|
Số lượng/ Đơn vị tính
|
Hình
thức
|
|
4.1
|
Tờ khai hoạt động nhập khẩu
xuất bản phẩm (theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 tại Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP)
|
01 bản
|
Bản
chính
|
|
5
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
6
|
Thời gian xử lý: 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
|
7
|
Phí/Lệ phí: Không có
|
|
8
|
Quy trình xử lý công việc:
05 ngày làm việc (40 giờ làm việc) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Kết quả/ Sản phẩm
|
|
I
|
Nộp hồ sơ
|
|
|
|
|
B1
|
Cơ quan, doanh nghiệp/cá nhân
nộp hồ sơ Khai báo hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm qua cổng dịch
vụ công trực tuyến.
|
Cơ quan, doanh nghiệp/cá nhân
|
0 giờ làm việc
|
- Hồ sơ thông tin khai báo
|
|
II
|
Tiếp nhận và kiểm tra hồ
sơ
|
|
|
|
|
B2
|
Tiếp nhận hồ sơ nhận trực tuyến
từ Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- BPMC tiếp nhận có trách nhiệm
kiểm tra hồ sơ theo quy định:
+ Đối với các thông tin, giấy
tờ đã được tích hợp, chia sẻ hoặc có thể khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, ứng dụng VNeID hoặc các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin dùng
chung của cơ quan nhà nước, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu,
khai thác dữ liệu để xác thực thông tin; không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại
các giấy tờ, tài liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu này theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và
đúng quy định: Tiếp nhận hồ sơ
+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ
hoặc không đúng quy định: Từ chối tiếp nhận và nêu lý do.
BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tuyến,
nhập số đến, ngày đến; chuyển cho phòng chuyên môn. Trường hợp đơn vị/cá nhân
yêu cầu nhận kết quả bản giấy, BPMC chuyển yêu cầu cho phòng chuyên môn xử
lý.
|
Bộ phận Một cửa
|
04 giờ làm việc
|
- Hồ sơ thông tin khai báo
|
|
III
|
Thẩm định - xử lý hồ sơ
|
|
|
|
|
B3
|
Tiếp nhận hồ sơ, phân công và
chỉ đạo, định hướng chuyên viên xử lý kiểm tra thông tin khai báo
|
Lãnh đạo phòng QLIPH XBP
|
04 giờ làm việc
|
thông tin khai báo
|
|
B4
|
Kiểm tra, xử lý thông tin
Khai báo hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm:
- Trường hợp thông tin khai
báo đầy đủ và đúng quy định: chuyên viên được phân công: Gửi dự thảo kết quả
giải quyết đến lãnh đạo phòng QLIPH XBP.
- Trường hợp thông tin khai
báo không đầy đủ/không đáp ứng yêu cầu hoặc cần giải trình, bổ sung thêm:
Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời tổ chức đề nghị thực hiện
khai báo nêu rõ lý do. Hoặc thông báo qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực
tuyến báo cho cơ quan, tổ chức thực hiện khai báo.
* Tiếp nhận hồ sơ không đạt
yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại) và điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của
Lãnh đạo phòng.
* Đối với các hồ sơ có yêu cầu
nhận kết quả bản giấy, Chuyên viên trình song song bản điện tử và bản giấy.
|
Chuyên viên Phòng QLIPH XBP
|
12 giờ làm việc
|
- Xử lý thông tin khai báo, dự
thảo kết quả trình Lãnh đạo phòng xem xét
- Văn bản trả lời cá nhân đề
nghị bổ sung, hoàn thiện thông tin khai báo theo quy định. Trường hợp không
xác nhận, có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
|
|
IV
|
Xem xét, phê duyệt
|
|
|
|
|
B5
|
Thẩm định, xử lý hồ sơ chuyên
viên trình:
- Sau khi kiểm tra hồ sơ và nội
dung hồ sơ đăng ký hoạt động, trường hợp đạt yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyên
môn chuyển sang bước tiếp theo để trình Lãnh đạo Cục xem xét, phê duyệt.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng
yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyển trả chuyên viên để thực hiện theo yêu cầu.
- Tiếp nhận hồ sơ không đạt
yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại), chuyển cho chuyên viên điều chỉnh
theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục.
|
Lãnh đạo phòng QLIPH XBP
|
08 giờ làm việc
|
- Hồ sơ hợp lệ: trình
Lãnh đạo Cục dự thảo xác nhận bản điện tử và bản giấy (nếu có)
- Hồ sơ chưa hợp lệ:
Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại.
|
|
B6
|
Xem xét hồ sơ và dự thảo Xác
nhận khai báo hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm do phòng chuyên
môn trình kèm theo.
- Trường hợp hồ sơ không đạt
yêu cầu: Cho ý kiến và trả lại yêu cầu chỉnh sửa hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu,
ký ban hành Xác nhận khai báo hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm;
Lãnh đạo Cục ký số phê duyệt kết quả TTHC; Trên hệ thống thì chuyển luồng xử
lý cho BPMC thực hiện theo quy định.
|
Lãnh đạo Cục XBIPH
|
08 giờ làm việc
|
- Hồ sơ hợp lệ: trình
Lãnh đạo Cục dự thảo Xác nhận bản điện tử và bản giấy (nếu có)
- Hồ sơ chưa hợp lệ:
Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại.
|
|
V
|
Trả kết quả và số hóa
|
|
|
|
|
B7
|
Cập nhật kết quả phê duyệt:
BPMC, chuyên viên được phân công cập nhật kết quả phê duyệt vào hệ thống, nhập
số đi và ngày cấp của Xác nhận khai báo hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản
phẩm, đóng dấu chứng thư số. BPMC, chuyên viên được phân công trả kết quả cho
cơ quan, tổ chức đề nghị đăng ký qua tài khoản điện tử của đơn vị/cá nhân đề
nghị đăng ký trên cổng dịch vụ công quốc gia.
Trường hợp đơn vị/cá nhân đề
nghị nhận kết quả bản giấy (tại bước 2.2), BPMC vào số, đóng dấu song song với
bản điện tử. Trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện.
Lưu hồ sơ: kết quả TTHC lưu tại
Kho kết quả điện tử tập trung, hiển thị trên VNeID; Bản sao kết quả giải quyết
TTHC trả phòng chuyên môn lưu (trường hợp đơn vị/cá nhân đề nghị nhận kết quả
bản giấy).
|
Bộ phận Một cửa / Chuyên viên phòng chuyên môn
|
04 giờ làm việc
|
Hồ sơ xác nhận đã ký, đóng dấu.
Theo dõi, nhận và trả hồ sơ
lưu cho phòng chuyên môn.
|
|
|
*Từ chối Xác nhận khai báo hoạt
động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản
trong các trường hợp sau:
- Không có giấy tờ chứng minh
người đứng đầu cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm thường trú tại Việt Nam;
- Không có đội ngũ nhân viên
đủ năng lực thẩm định nội dung sách trong trường hợp kinh doanh nhập khẩu
sách.
- Không đáp ứng đầy đủ các
yêu cầu khai báo hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm theo quy định.
* Thời gian thông báo trả lại
hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn giải
quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
|
|
9
|
Cơ sở pháp lý
|
|
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng
11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Nghị định số 150/2018/NĐ-CP
ngày 07 tháng 11 năm 2018 sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
- Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
|
10
|
Biểu mẫu
|
|
|
Tờ khai hoạt động nhập khẩu xuất
bản phẩm (theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 tại Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP)
|
|
11
|
Đối tượng thực hiện
|
|
Tổ chức, cá nhân trong nước,
tổ chức, cá nhân nước ngoài.
|
|
12
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Cục Xuất bản, In và Phát
hành.
|
|
13
|
Kết quả thực hiện
|
|
Xác nhận khai báo hoạt động
nhập khẩu xuất bản phẩm hoặc văn bản trả lời nếu không đủ điều kiện cấp Xác
nhận khai báo hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 10
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
(NẾU CÓ)
TÊN CƠ SỞ KHAI BÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……./….…(nếu
có)
|
….., ngày
…. tháng … năm….
|
Tờ
khai
Hoạt
động nhập khẩu xuất bản phẩm
Kính
gửi:……………………………………………
Tên cơ sở phát hành:
……………………………………………………
Tên người đứng đầu:
…………………………………Quốc tịch: ………
Căn cước công dân/hộ chiếu số……………,
cấp ngày … tháng … năm…..
Nơi cấp……………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………
Điện thoại:
……………………………………………………………………
E-mail:
……………………………………………………………………
Website (nếu có):
…………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp hoặc mã số
thuế…………………………………………
Căn cứ Nghị quyết số ......................................................................,
chúng tôi khai báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm và đảm bảo đủ các yêu cầu
sau:
1. Chịu trách nhiệm đối với nội
dung, nguồn gốc và tính hợp pháp của xuất bản phẩm nhập khẩu;
2. Duy trì quy định thông tin
liên hệ và chấp hành yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu;
3. Lưu trữ đầy đủ dữ liệu về hoạt
động nhập khẩu xuất bản phẩm; danh sách nhân viên thẩm định nội dung xuất bản
phẩm nhập khẩu.
4. Xuất bản phẩm nhập khẩu phải
đảm bảo về bản quyền, khả năng truy xuất nguồn gốc xuất bản phẩm nhập khẩu;
5. Kết nối, chia sẻ dữ liệu phục
vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật. Cung cấp thông tin, dữ liệu
theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
6. Báo cáo cấp có thẩm quyền về
cơ chế kiểm soát nội dung theo quy mô hoạt động và báo cáo thẩm định nội dung
xuất bản phẩm nhập khẩu định kỳ;
7. Thực hiện kiểm soát theo
danh mục nội dung bị cấm, hạn chế hoặc cần kiểm soát đặc biệt do cơ quan có thẩm
quyền ban hành;
8. Ngăn chặn, gỡ bỏ xuất bản phẩm
vi phạm ngay khi phát hiện hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
9. Thực hiện trách nhiệm thẩm định
nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội
dung xuất bản phẩm nhập khẩu trước khi phát hành ra thị trường.
Chúng tôi chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác, đầy đủ của thông tin khai báo trên.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 11
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
(NẾU CÓ)
TÊN CƠ QUAN XÁC NHẬN
KHAI BÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……./….
|
….., ngày
…. tháng … năm….
|
Xác
nhận khai báo
Hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm
Tên cơ sở khai báo hoạt động nhập
khẩu xuất bản phẩm: ......................
Tên người đứng đầu:
…………………………………Quốc tịch: ………
Căn cước công dân/hộ chiếu số……………,
cấp ngày … tháng … năm…..
Nơi cấp……………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………
Điện thoại:
……………………………………………………………………
E-mail: ……………………………………………………………………
Website (nếu có):
…………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp hoặc mã số
thuế…………………………………………
Đã thực hiện khai báo hoạt động
nhập khẩu xuất bản phẩm.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
12.
QT-0012. Cục Xuất bản, In và Phát hành:
Thủ tục
Khai báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử
Nội dung cụ thể:
|
1
|
Điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính (TTHC)
|
|
Cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt
động phát hành xuất bản phẩm điện tử phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Có máy chủ đặt tại Việt
Nam;
- Có tên miền Internet Việt
Nam theo quy định của pháp luật;
- Có biện pháp kỹ thuật đảm bảo
an toàn, an ninh thông tin; ngăn chặn sao chép; can thiệp bất hợp pháp vào nội
dung xuất bản phẩm;
- Có giải pháp kỹ thuật theo
quy định về kiểm soát bản quyền số đối với nhà cung cấp nội dung, các kênh
phân phối nội dung;
- Có xác nhận khai báo hoạt động
phát hành xuất bản phẩm điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hoạt động
phát hành xuất bản phẩm điện tử.
|
|
2
|
Cách thức thực hiện
|
|
- Nộp qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia do Bộ Công an quản lý tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
- Nộp trực tiếp hoặc hoặc qua
đường bưu điện đến Cục Xuất bản, In và Phát hành.
Địa chỉ: Cục Xuất bản, In và
Phát hành.
Số 10 Đường Thành, phường
Hoàn Kiếm, Hà Nội
|
|
3
|
Trình tự thực hiện
|
|
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân
hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản
V, phần B mục 3 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP
ngày 18/5/2026 của Chính phủ phải thực hiện khai báo hoạt động phát hành xuất
bản phẩm điện tử với Cục Xuất bản, In và Phát hành.
- Trong thời gian 03 ngày làm
việc, kể từ ngày tiếp nhận được hồ sơ khai báo hoạt động phát hành xuất bản
phẩm điện tử, Cục Xuất bản, In và Phát hành phải xác nhận khai báo; trường hợp
không xác nhận khai báo phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
|
|
4
|
Thành phần hồ sơ
|
Số lượng/ Đơn vị tính
|
Hình thức
|
|
4.1
|
Tờ khai hoạt động phát hành
xuất bản phẩm điện tử (theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 tại Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP)
|
01 bản
|
Bản chính
|
|
5
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
6
|
Thời gian xử lý: 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
|
7
|
Phí/Lệ phí: Không có
|
|
8
|
Quy trình xử lý công việc:
03 ngày làm việc (24 giờ làm việc) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Kết quả/ Sản phẩm
|
|
I
|
Nộp hồ sơ
|
|
|
|
|
B1
|
Cơ quan, doanh nghiệp/cá nhân
nộp hồ sơ Khai báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử qua cổng dịch vụ
công trực tuyến hoặc nộp hồ sơ trực tiếp/hệ thống bưu điện.
|
Cơ quan, doanh nghiệp/cá nhân
|
0 giờ làm việc
|
- Hồ sơ
|
|
II
|
Tiếp nhận và kiểm tra hồ
sơ
|
|
B2
|
Tiếp nhận hồ sơ nhận trực tuyến
từ Cổng Dịch vụ công quốc gia, nhận trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện.
Trong trường hợp đơn vị đề nghị không gửi hồ sơ trực tuyến Bộ phận Một cửa
(BPMC) chuyển hồ sơ thành dạng số hóa (scan hồ sơ);
- BPMC tiếp nhận có trách nhiệm
kiểm tra sơ bộ hồ sơ theo quy định:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và
đúng quy định: Tiếp nhận hồ sơ
+ Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ hoặc không đúng quy định: Từ chối tiếp nhận và nêu lý do.
BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tuyến,
nhập số đến, ngày đến; chuyển cho phòng chuyên môn. Trường hợp đơn vị/cá nhân
yêu cầu nhận kết quả bản giấy, BPMC chuyển yêu cầu cho phòng chuyên môn xử
lý.
|
Bộ phận Một cửa
|
02 giờ làm việc
|
- Hồ sơ
|
|
III
|
Thẩm định - xử lý hồ sơ
|
|
|
|
|
B3
|
Tiếp nhận hồ sơ, phân công và
chỉ đạo, định hướng chuyên viên xử lý giải quyết hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng QLIPH XBP
|
02 giờ làm việc
|
Hồ sơ
|
|
B4
|
Kiểm tra, xử lý hồ sơ Khai
báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và đúng
quy định: chuyên viên được phân công gửi dự thảo kết quả giải quyết đến lãnh
đạo phòng QLIPH XBP.
- Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ/không đáp ứng yêu cầu hoặc cần giải trình, bổ sung thêm: Chuyên viên phụ
trách soạn thảo văn bản trả lời tổ chức thực hiện khai báo nêu rõ lý do. Hoặc
thông báo qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức
thực hiện khai báo.
* Tiếp nhận hồ sơ không đạt
yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại) và điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của
Lãnh đạo phòng.
* Đối với các hồ sơ có yêu cầu
nhận kết quả bản giấy, Chuyên viên trình song song bản điện tử và bản giấy.
|
Chuyên viên Phòng QLIPH XBP
|
08 giờ làm việc
|
- Xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả
trình Lãnh đạo phòng xem xét
- Văn bản trả lời cá nhân đề
nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp không xác nhận, có
văn bản trả lời nêu rõ lý do.
|
|
IV
|
Xem xét, phê duyệt
|
|
|
|
|
B5
|
Thẩm định, xử lý hồ sơ chuyên
viên trình đề nghị xác nhận:
- Sau khi kiểm tra thông tin khai
báo, trường hợp đạt yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyên môn chuyển sang bước tiếp
theo để trình Lãnh đạo Cục xem xét, phê duyệt.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng
yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyển trả chuyên viên để thực hiện theo yêu cầu.
- Tiếp nhận hồ sơ không đạt
yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại), chuyển cho chuyên viên điều chỉnh
theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục.
|
Lãnh đạo phòng QLXB/ QLIPH XBP
|
06 giờ làm việc
|
- Hồ sơ hợp lệ: trình
Lãnh đạo Cục dự thảo xác nhận bản điện tử và bản giấy (nếu có)
- Hồ sơ chưa hợp lệ:
Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại.
|
|
B6
|
Xem xét hồ sơ và dự thảo Xác
nhận thông báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử do phòng chuyên môn
trình kèm theo.
- Trường hợp hồ sơ không đạt
yêu cầu: Cho ý kiến và trả lại yêu cầu chỉnh sửa hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu,
ký ban hành Xác nhận thông báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử;
Lãnh đạo Cục ký số phê duyệt kết quả TTHC; Trên hệ thống thì chuyển luồng xử
lý cho BPMC thực hiện theo quy định.
|
Lãnh đạo Cục XBIPH
|
04 giờ làm việc
|
- Hồ sơ hợp lệ: trình
Lãnh đạo Cục dự thảo xác nhận bản điện tử và bản giấy (nếu có)
- Hồ sơ chưa hợp lệ:
Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại.
|
|
V
|
Trả kết quả và số hóa
|
|
|
|
|
B7
|
Cập nhật kết quả phê duyệt:
BPMC, chuyên viên được phân công cập nhật kết quả phê duyệt vào hệ thống, nhập
số đi và ngày cấp của Xác nhận thông báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện
tử, đóng dấu chứng thư số. BPMC, chuyên viên được phân công trả kết quả cho
cơ quan, tổ chức đề nghị đăng ký qua tài khoản điện tử của đơn vị/cá nhân đề
nghị đăng ký trên cổng dịch vụ công quốc gia.
Trường hợp đơn vị/cá nhân đề
nghị nhận kết quả bản giấy (tại bước 2.2), BPMC vào số, đóng dấu song song với
bản điện tử. Trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện.
Lưu hồ sơ: Bản chính kết quả
giải quyết TTHC lưu tại BPMC ; Bản sao kết quả giải quyết TTHC và hồ sơ giấy
(trong trường hợp đơn vị nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện) trả phòng
chuyên môn lưu.
Lưu ý: Tất cả kết quả TTHC
lưu tại Kho kết quả điện tử tập trung, hiển thị trên VNeID.
|
Bộ phận Một cửa / Chuyên viên phòng chuyên môn
|
02 giờ làm việc
|
Hồ sơ xác nhận đã ký, đóng dấu.
Theo dõi, nhận và trả hồ sơ
lưu cho phòng chuyên môn.
|
|
|
*Từ chối Xác nhận thông báo
hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử thông báo bằng văn bản trong các
trường hợp sau:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân
hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử không đáp ứng được
các yêu cầu sau:
+ Có máy chủ đặt tại Việt
Nam;
+ Có tên miền Internet Việt
Nam theo quy định của pháp luật;
+ Có biện pháp kỹ thuật đảm bảo
an toàn, an ninh thông tin; ngăn chặn sao chép; can thiệp bất hợp pháp vào nội
dung xuất bản phẩm;
+ Có giải pháp kỹ thuật theo
quy định về kiểm soát bản quyền số đối với nhà cung cấp nội dung, các kênh
phân phối nội dung;
- Không có Đề án hoạt động
phát hành xuất bản phẩm điện tử.
- Không có Văn bản phê duyệt
đề án hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch.
* Thời gian thông báo không
xác nhận hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn
giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
|
|
9
|
Cơ sở pháp lý
|
|
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng
11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Nghị định số 150/2018/NĐ-CP
ngày 07 tháng 11 năm 2018 sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
- Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
|
10
|
Biểu mẫu
|
|
|
Tờ khai hoạt động phát hành
xuất bản phẩm điện tử (theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 tại Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP)
|
|
11
|
Đối tượng thực hiện
|
|
Cơ quan, tổ chức, cá nhân
|
|
12
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Cục Xuất bản, In và Phát
hành.
|
|
13
|
Kết quả thực hiện
|
|
Xác nhận khai báo hoạt động
phát hành xuất bản phẩm điện tử hoặc văn bản trả lời nếu không đủ điều kiện cấp
Xác nhận khai báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 12
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
(NẾU CÓ)
TÊN CƠ SỞ KHAI BÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……./….…(nếu
có)
|
….., ngày
…. tháng … năm….
|
Tờ
khai
Hoạt
động phát hành xuất bản phẩm điện tử
Kính
gửi:……………………………………………
Tên cơ sở phát hành xuất bản phẩm
điện tử
: ……………………………………………………
Tên người đứng đầu:
…………………………………Quốc tịch: ………
Căn cước công dân/hộ chiếu số……………,
cấp ngày … tháng … năm…..
Nơi cấp……………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………
Điện thoại:
……………………………………………………………………
E-mail:
……………………………………………………………………
Website:
…………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp hoặc mã số
thuế…………………………………………
Căn cứ Nghị quyết số ......................................................................,
chúng tôi khai báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử và đảm bảo đủ yêu
cầu sau:
1. Đề án hoạt động phát hành xuất
bản phẩm điện tử.
2. Văn bản phê duyệt đề án hoạt
động phát hành xuất bản phẩm điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Chúng tôi chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác, đầy đủ của thông tin khai báo trên.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 13
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN XÁC NHẬN
KHAI BÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……./
|
….., ngày ….
tháng … năm….
|
Xác
nhận khai báo
hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử
Tên cơ sở khai báo hoạt động phát
hành xuất bản phẩm điện tử: .........
Tên người đứng đầu:
…………………………………Quốc tịch: ………
Căn cước công dân/hộ chiếu số……………,
cấp ngày … tháng … năm…..
Nơi cấp……………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………………………………………………
E-mail:
……………………………………………………………………
Website:
…………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp hoặc mã số
thuế…………………………………………
Đã thực hiện khai báo hoạt động
phát hành xuất bản phẩm điện tử.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Quyết định 1442/QĐ-BVHTTDL năm 2026 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1442/QĐ-BVHTTDL ngày 19/06/2026 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/08/2026
Ban hành:
18/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/05/2026
Ban hành:
07/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2026
Ban hành:
02/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
28/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/06/2025
Ban hành:
28/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
Ban hành:
23/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/09/2024
Ban hành:
31/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/03/2024
46
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|