|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4680/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
27 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ 04 (BỐN) THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ
SẮP XẾP LẠI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg
ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn
giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn
2022 - 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 1654/TTr-STC ngày 21 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này 04 (Bốn) thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung lĩnh
vực Thành lập và sắp xếp lại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Long (Chi tiết tại Phụ
lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ Quyết định số 1577/QĐ-UBND
ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc
công bố 04 (Bốn) thủ tục hành chính nội bộ ban hành mới trong lĩnh vực Thành
lập và sắp xếp lại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Long.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm soát TTHC-BTP;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Phòng KTN; KT-TH;
- Trung tâm PVHCC;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 4680/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Hợp nhất, sáp nhập doanh
nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu
quyết định thành lập hoặc được giao quản lý
|
Thành lập và sắp xếp lại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ
|
Cơ quan đại diện chủ sở hữu, Sở Tài chính
|
|
2
|
Chia, tách doanh nghiệp do
nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định
thành lập hoặc được giao quản lý
|
Thành lập và sắp xếp lại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ
|
Cơ quan đại diện chủ sở hữu, Sở Tài chính
|
|
3
|
Giải thể doanh nghiệp do nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
|
Thành lập và sắp xếp lại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ
|
Cơ quan đại diện chủ sở hữu, Sở Tài chính
|
|
4
|
Thành lập doanh nghiệp do nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu (Ủy ban nhân dân
tỉnh) quyết định thành lập
|
Thành lập và sắp xếp lại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ
|
Cơ quan đại diện chủ sở hữu, Sở Tài chính
|
PHỤ LỤC II
NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 4680/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Lĩnh vực Thành lập và sắp xếp
lại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
1. Thủ tục: Hợp nhất, sáp nhập
doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở
hữu quyết định thành lập hoặc được giao quản lý
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Các doanh nghiệp
do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ phối hợp, thống nhất lập Hồ sơ đề nghị hợp
nhất, sáp nhập, trình cơ quan quyết định thành lập hoặc được giao quản lý xem
xét, quyết định.
Bước 2: Khi nhận được Hồ
sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Hồ sơ
và ra quyết định hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp.
Bước 3: Sau khi có quyết
định hợp nhất, sáp nhập, người đại diện theo pháp luật của các doanh nghiệp
cùng ký vào Hợp đồng hợp nhất, sáp nhập và có trách nhiệm triển khai thực hiện
Đề án hợp nhất, sáp nhập.
Bước 4: Doanh nghiệp
nhận sáp nhập và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được thành
lập trên cơ sở hợp nhất thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định
của pháp luật.
1.2. Cách thức thực hiện: Tiếp
nhận thông qua hệ thống quản lý văn bản điều hành tỉnh Vĩnh Long; hoặc qua đường
bưu điện hoặc trực tiếp tại trụ Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Long.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
- Thành phần hồ sơ
+ Tờ trình đề nghị hợp nhất,
sáp nhập doanh nghiệp.
+ Đề án hợp nhất, sáp nhập
doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ các doanh nghiệp
trước và sau khi hợp nhất, sáp nhập; Sự cần thiết của việc hợp nhất, sáp nhập
doanh nghiệp; sự phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
quy hoạch ngành quốc gia; Mức vốn điều lệ của doanh nghiệp sau khi hợp nhất,
sáp nhập; Phương án sắp xếp, sử dụng lao động; Phương án xử lý tài chính, chuyển
đổi, bàn giao vốn, tài sản và giải quyết các quyền, nghĩa vụ của các doanh
nghiệp liên quan đến việc hợp nhất, sáp nhập; Thời hạn thực hiện hợp nhất, sáp
nhập doanh nghiệp; Trường hợp hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp có hình
thành các doanh nghiệp mới thì Đề án hợp nhất doanh nghiệp bao gồm thêm các nội
dung về Đề án thành lập doanh nghiệp mới theo quy định của Chính phủ về quản lý
và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
+ Báo cáo tài chính năm trước
liền kề của doanh nghiệp đã được kiểm toán và báo cáo tài chính quý gần nhất
với thời điểm hợp nhất, sáp nhập.
+ Dự thảo Điều lệ của doanh
nghiệp mới được hình thành sau khi hợp nhất, sáp nhập.
+ Dự thảo Hợp đồng hợp nhất,
sáp nhập theo quy định tại Điều 200, Điều 201 Luật Doanh nghiệp đối với trường
hợp sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp.
+ Các tài liệu khác có liên
quan đến việc hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
gốc.
1.4. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập,
cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 2 Điều 63 của Nghị định số
57/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ.
1.5. Cơ quan thực hiện: Cơ
quan đại diện chủ sở hữu.
1.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện
hợp nhất, sáp nhập.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp của cơ quan đại diện
chủ sở hữu.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục: Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được hợp
nhất, sáp nhập khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Các doanh nghiệp mới hình
thành sau khi hợp nhất, sáp nhập phải đảm bảo đủ điều kiện sau:
+ Có ngành, lĩnh vực hoạt động
thuộc phạm vi đầu tư vốn nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu
tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
+ Đảm bảo đủ vốn điều lệ theo
quy định khi thành lập doanh nghiệp;
+ Có Hồ sơ hợp lệ quy định
tại Điều 62 của Nghị định số 57/2026/NĐ-CP;
+ Việc thành lập doanh nghiệp
phải phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch
ngành quốc gia.
- Việc hợp nhất, sáp nhập doanh
nghiệp phải đảm bảo tuân thủ quy định của Luật Cạnh tranh về hợp nhất, sáp nhập
doanh nghiệp.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15;
- Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà
nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
- Nghị định số 23/2022/NĐ-CP
ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở
hữu, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ;
- Nghị định số 366/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
- Nghị định số 57/2026/NĐ-CP
ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ về về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
Ghi chú: Phần in nghiêng
là nội dung được sửa đổi, bổ sung
2. Thủ tục: Chia, tách doanh
nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu
quyết định thành lập hoặc được giao quản lý
2.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Doanh nghiệp lập
Hồ sơ đề nghị chia, tách gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu để thẩm định.
Bước 2: Sau khi nhận đủ
Hồ sơ đề nghị chia, tách, cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì lấy ý kiến của Bộ
Tài chính. Khi nhận được Hồ sơ, các cơ quan liên quan gửi văn bản tham gia ý
kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi quản lý đến cơ quan đại diện chủ sở hữu.
Bước 3: Khi nhận được ý
kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan đại diện chủ sở hữu ra quyết định chia,
tách doanh nghiệp.
Bước 4: Sau khi có quyết
định chia, tách, doanh nghiệp có trách nhiệm triển khai thực hiện Đề án chia,
tách.
Bước 5: Doanh nghiệp
được thành lập trên cơ sở chia, tách thực hiện các thủ tục đăng ký doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật.
2.2. Cách thức thực hiện: Tiếp
nhận thông qua hệ thống quản lý văn bản điều hành tỉnh Vĩnh Long; hoặc qua đường
bưu điện hoặc trực tiếp tại trụ Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Long.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
- Thành phần hồ sơ
+ Tờ trình đề nghị chia, tách
doanh nghiệp;
+ Đề án chia, tách doanh nghiệp
phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ các doanh nghiệp trước và
sau khi chia, tách; Sự cần thiết của việc chia, tách doanh nghiệp; sự phù hợp
với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành quốc gia;
Mức vốn điều lệ của doanh nghiệp sau khi chia, tách; Phương án sắp xếp, sử dụng
lao động; Phương án xử lý tài chính, chuyển đổi, bàn giao vốn, tài sản và giải
quyết các quyền, nghĩa vụ của các doanh nghiệp liên quan đến việc chia, tách;
Thời hạn thực hiện chia, tách doanh nghiệp; Trường hợp chia, tách doanh
nghiệp có hình thành các doanh nghiệp mới thì Đề án hợp nhất, chia, tách doanh
nghiệp bao gồm thêm các nội dung về Đề án thành lập doanh nghiệp mới theo quy
định của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
+ Báo cáo tài chính năm trước
liền kề của doanh nghiệp đã được kiểm toán và báo cáo tài chính quý gần nhất
với thời điểm chia, tách;
+ Dự thảo Điều lệ của doanh
nghiệp mới được hình thành sau khi chia, tách;
+ Các tài liệu khác có liên
quan đến việc chia, tách doanh nghiệp (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 04 bộ hồ sơ
gốc.
2.4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ, các cơ quan liên quan gửi văn bản tham gia ý
kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi quản lý đến cơ quan đại diện chủ sở hữu.
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu
ra quyết định chia, tách doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ nhận
được ý kiến của các cơ quan liên quan.
2.5. Cơ quan thực hiện: Cơ
quan đại diện chủ sở hữu.
2.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện
chia, tách.
2.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định chia, tách doanh nghiệp của cơ quan đại diện chủ
sở hữu.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục: Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được
chia, tách khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
Các doanh nghiệp mới hình thành
sau khi chia, tách phải đảm bảo đủ điều kiện sau:
- Có ngành, lĩnh vực hoạt động
thuộc phạm vi đầu tư vốn nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu
tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
- Đảm bảo đủ vốn điều lệ theo
quy định khi thành lập doanh nghiệp;
- Có Hồ sơ hợp lệ quy định
tại Điều 62 của Nghị định số 57/2026/NĐ-CP;
- Việc thành lập doanh nghiệp
phải phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch
ngành quốc gia.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15;
- Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà
nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
- Nghị định số 23/2022/NĐ-CP
ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở
hữu, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ
- Nghị định số 366/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh
nghiệp;
- Nghị định số 57/2026/NĐ-CP
ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ về về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
Ghi chú: Phần in nghiêng
là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
3. Thủ tục: Giải thể doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
3.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Khi xác định
doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp xem xét giải thể quy định tại khoản
3, Điều 99 và khoản 1 Điều 70 Nghị định số 57/2026/NĐ-CP, người có thẩm quyền
quyết định giải thể doanh nghiệp ra quyết định giải thể và thành lập Hội đồng
giải thể để thực hiện các bước giải thể doanh nghiệp.
Bước 2: Người có thẩm
quyền ra quyết định giải thể doanh nghiệp theo các nội dung quy định tại Điều
71 Nghị định số 57/2026/NĐ-CP.
Bước 3: Sau khi có quyết
định giải thể:
+ Hội đồng giải thể có trách
nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 73 Nghị định số 57/2026/NĐ-CP;
+ Doanh nghiệp có trách nhiệm
thực hiện các quy định tại Điều 74 Nghị Nghị định số 57/2026/NĐ-CP;
+ Cơ quan thuế trực tiếp quản
lý việc thu thuế có trách nhiệm ban hành Thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa
vụ thuế của doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
Bước 4: Hội đồng giải
thể tự động chấm dứt hoạt động khi doanh nghiệp đã hoàn tất các thủ tục giải
thể theo quy định của pháp luật và cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng
pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
sang tình trạng đã giải thể.
3.2. Cách thức thực hiện: Tiếp
nhận thông qua hệ thống quản lý văn bản điều hành tỉnh Vĩnh Long; hoặc qua đường
bưu điện hoặc trực tiếp tại trụ Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Long.
3.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
- Thành phần hồ sơ: Văn bản đề
nghị giải thể doanh nghiệp
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
hồ sơ gốc.
3.4. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày xác định doanh nghiệp thuộc một trong các trường
hợp xem xét giải thể theo pháp luật doanh nghiệp, người có thẩm quyền quyết
định giải thể doanh nghiệp ra quyết định giải thể và thành lập Hội đồng giải
thể để thực hiện các bước giải thể doanh nghiệp.
3.5. Cơ quan thực hiện: Cơ
quan đại diện chủ sở hữu.
3.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ.
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu.
- Cơ quan thanh tra, kiểm toán,
thuế hoặc các cơ quan chức năng khác của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ theo
thẩm quyền, phát hiện doanh nghiệp rơi vào tình trạng phải giải thể.
3.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định giải thể doanh nghiệp của cơ quan đại diện chủ
sở hữu.
3.8. Phí, lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục:
- Doanh nghiệp do Nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ bị xem xét giải thể trong các trường hợp sau:
+ Bị thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác;
+ Doanh nghiệp có dấu hiệu
mất an toàn tài chính, được đặt vào tình trạng giám sát tài chính đặc biệt sau
khi kết thúc thời hạn áp dụng phương án khắc phục, phương án cơ cấu lại mà không
phục hồi được hoạt động sản xuất kinh doanh và không thực hiện được các hình
thức chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại khác theo quy định của pháp luật;
+ Không thực hiện được các
nhiệm vụ do Nhà nước giao trong thời gian 02 năm liên tiếp sau khi đã áp dụng
các biện pháp cần thiết;
+ Việc tiếp tục duy trì doanh
nghiệp là không cần thiết;
+ Kết thúc thời hạn hoạt động
đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quy định gia hạn.
- Doanh nghiệp chỉ được giải
thể khi đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và không
trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người
quản lý có liên quan và doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15;
- Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà
nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
- Nghị định số 23/2022/NĐ-CP
ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở
hữu, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ
- Nghị định số 366/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh
nghiệp;
- Nghị định số 57/2026/NĐ-CP
ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ về về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
Ghi chú: Phần in nghiêng
là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
4. Thủ tục: Thành lập doanh
nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu (Ủy
ban nhân dân tỉnh) quyết định thành lập
4.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan đại
diện chủ sở hữu lập đề án theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, báo cáo
rõ về phạm vi đầu tư vốn (trong trường hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết
định phạm vi đầu tư vốn) chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của đề án
và gửi lấy ý kiến Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp và bộ quản lý ngành có
liên quan.
Bước 2: Kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ của đề án theo quy định, các Bộ, cơ quan có liên quan có trách
nhiệm gửi văn bản tham gia ý kiến về đề án đối với các nội dung thuộc phạm vi,
lĩnh vực quản lý cho cơ quan đại diện chủ sở hữu; trường hợp không thống nhất
thì phải nêu rõ lý do làm cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền quyết định.
Bộ Tài chính có ý kiến về sự
phù hợp của việc đầu tư vốn với quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà
nước tại doanh nghiệp, khả năng cân đối vốn đầu tư và các vấn đề khác theo chức
năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đối với đề án thành lập doanh
nghiệp do cơ quan đại diện chủ sở hữu khác đề xuất; nêu rõ quan điểm đối với nội
dung đề xuất của cơ quan đại diện chủ sở hữu, trường hợp không thống nhất thì
phải nêu rõ lý do.
Bước 3: Trên cơ sở ý
kiến tham gia của Bộ Tài chính và các Bộ liên quan (nếu có), cơ quan đại diện
chủ sở hữu tổng hợp, tiếp thu, hoàn chỉnh đề án trình Thủ tướng Chính phủ hoặc
báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư vốn
thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Bước 4: Căn cứ chủ
trương đầu tư vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Thủ tướng Chính phủ, cơ
quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư vốn và quyết định thành lập doanh
nghiệp theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Nghị định này.
4.2. Cách thức thực hiện: Tiếp
nhận thông qua hệ thống quản lý văn bản điều hành tỉnh Vĩnh Long; hoặc qua đường
bưu điện hoặc trực tiếp tại trụ Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Long.
4.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình đề nghị thành lập
doanh nghiệp.
+ Đề án thành lập doanh
nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Căn cứ pháp lý, mục tiêu, sự cần
thiết đầu tư vốn để thành lập doanh nghiệp; Tên gọi, loại hình công ty, mô hình
tổ chức quản lý doanh nghiệp; địa điểm trụ sở chính của doanh nghiệp, địa điểm
xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh và diện tích đất sử dụng; chi nhánh, văn
phòng đại diện (nếu có); thời gian dự kiến thành lập doanh nghiệp; Ngành, nghề
kinh doanh, danh mục sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng; tình hình thị
trường, nhu cầu và triển vọng thị trường về từng loại sản phẩm, dịch vụ do
doanh nghiệp cung ứng; công nghệ dự kiến áp dụng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh; Mức vốn điều lệ; nguồn vốn Nhà nước đầu tư bao gồm cả giá trị tài sản
của nhà nước (nếu có); Dự kiến hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội; dự kiến khả
năng cung ứng nguồn lao động, nguyên liệu, vật liệu, năng lượng, công nghệ và
các điều kiện cần thiết khác để hoạt động sau khi thành lập; Dự thảo Điều lệ
công ty; Đánh giá sự phù hợp của việc đầu tư vốn để thành lập doanh nghiệp với
chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 03 bộ Hồ sơ
gốc.
4.4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đề án theo quy định, các Bộ, cơ quan có liên
quan có trách nhiệm gửi văn bản tham gia ý kiến về đề án đối với các nội dung
thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý cho cơ quan đại diện chủ sở hữu; trường hợp
không thống nhất thì phải nêu rõ lý do làm cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền quyết
định.
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu
ra quyết định thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương.
4.5. Cơ quan thực hiện chủ
trì thẩm định: Bộ Tài chính.
4.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan đại diện chủ sở hữu.
4.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Trong trường hợp được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Cơ
quan đại diện chủ sở hữu ra quyết định thành lập doanh nghiệp.
4.8. Lệ phí (nếu có và văn
bản quy định về phí, lệ phí): Không có.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục:
- Có ngành, lĩnh vực hoạt động
thuộc phạm vi đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại
doanh nghiệp.
- Đảm bảo đủ vốn điều lệ theo
quy định.
- Có Hồ sơ hợp lệ theo quy
định.
- Việc thành lập doanh nghiệp
phải phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch
ngành quốc gia.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15;
- Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà
nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
- Nghị định số 23/2022/NĐ-CP
ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở
hữu, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ
- Nghị định số 366/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh
nghiệp;
- Nghị định số 57/2026/NĐ-CP
ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ về về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
Ghi chú: Phần in nghiêng
là nội dung được sửa đổi, bổ sung.