|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2618/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 29
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU VÀ BẢO ĐẢM AN NINH
MẠNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN NGUỒN THÔNG TIN CƠ SỞ TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật An ninh mạng
ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số
ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30
tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ
thống thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Nghị định số
49/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động
thông tin cơ sở;
Căn cứ Nghị định số
165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số
224/2026/NĐ-CР ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
Căn cứ Quyết định số
135/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên ứng dụng công nghệ thông
tin;
Căn cứ Thông tư số 24/2025/TT-BVHTTDL
ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy
định về hệ thống truyền thông cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 301/TTr-SVHTTDL ngày 10/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, chia sẻ dữ liệu và bảo
đảm an ninh mạng đối với Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Báo và PTTH tỉnh Lào Cai;
- Tạp chí Văn nghệ Lào Cai;
- Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT, NC (Khánh).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Giàng Quốc Hưng
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ, VẬN HÀNH, KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU VÀ BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG
THÔNG TIN NGUỒN THÔNG TIN CƠ SỞ TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2618/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc
quản lý, vận hành, kết nối, chia sẻ dữ liệu và bảo đảm an ninh mạng đối với Hệ
thống thông tin nguồn thông tin cơ sở tỉnh Lào Cai (sau đây gọi là Hệ thống
thông tin nguồn tỉnh); việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, kết nối và
chia sẻ dữ liệu của Hệ thống thông tin nguồn tỉnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, vận hành, kết nối, chia
sẻ dữ liệu, khai thác, sử dụng và bảo đảm an ninh mạng đối với Hệ thống thông
tin nguồn tỉnh.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Đơn vị quản lý Hệ thống
thông tin nguồn tỉnh là đơn vị được cơ quan chủ quản Hệ thống thông tin nguồn
tỉnh giao quản lý trực tiếp.
2. Đơn vị vận hành Hệ thống
thông tin nguồn tỉnh là đơn vị được cơ quan chủ quản Hệ thống thông tin nguồn
tỉnh giao nhiệm vụ vận hành.
3. Hệ thống thông tin nguồn
thông tin cơ sở Trung ương (sau đây gọi là Hệ thống thông tin nguồn Trung ương)
là hệ thống cung cấp thông tin nguồn cho hoạt động thông tin cơ sở; thu thập,
tổng hợp, phân tích, quản lý dữ liệu, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ
sở phục vụ công tác quản lý nhà nước trên phạm vi toàn quốc (theo quy định tại khoản
6 Điều 3 Nghị định số 49/2024/NĐ-CP).
4. Hệ thống thông tin nguồn
thông tin cơ sở tỉnh (sau đây gọi là hệ thống thông tin nguồn tỉnh) là hệ thống
cung cấp thông tin nguồn cho hoạt động thông tin cơ sở; thu thập, tổng hợp,
phân tích, quản lý dữ liệu, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở phục vụ
công tác quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh (theo quy định tại khoản 7 Điều 3
Nghị định số 49/2024/NĐ-CP).
5. Hệ thống truyền thanh cấp xã
ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông (CNTT-VT) là đài truyền thanh cấp xã
sử dụng phương thức truyền đưa tín hiệu âm thanh, dữ liệu trên hạ tầng viễn
thông, Internet.
6. Bảng tin điện tử công cộng
là thiết bị truyền tải thông tin bằng chữ viết và hình ảnh để cung cấp, phổ
biến thông tin thiết yếu đến người dân; kết nối với Hệ thống thông tin nguồn
tỉnh để quản lý, giám sát tập trung; được cố định tại một địa điểm.
7. Kho thông tin nguồn là nơi
lưu trữ, quản lý các bản tin thông tin, tuyên truyền đã được kiểm duyệt (dạng
âm thanh, hình ảnh, video, văn bản) và cung cấp cho Hệ thống thông tin nguồn
tỉnh để khai thác, sử dụng, đăng, phát trên các phương tiện thông tin cơ sở.
8. Thông tin nguồn từ Hệ thống
thông tin nguồn Trung ương, từ Hệ thống thông tin nguồn tỉnh là nguồn thông tin
chính thống dùng chung phục vụ hoạt động thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh;
được cung cấp dưới dạng dữ liệu số bởi Hệ thống thông tin nguồn Trung ương, Hệ
thống thông tin nguồn tỉnh cung cấp cho địa phương.
9. Tài khoản truy cập hệ thống
bao gồm: Tên đăng nhập (username) và mật khẩu (password) cấp cho cơ quan, đơn
vị và cá nhân để đăng nhập vào Hệ thống thông tin nguồn tỉnh.
10. Sự cố an ninh mạng là việc
thông tin, hệ thống thông tin bị tấn công hoặc gây nguy hại, ảnh hưởng tới tính
nguyên vẹn, tính bảo mật hoặc tính khả dụng (sau đây gọi tắt là sự cố).
Điều 4. Nguyên tắc quản lý,
vận hành, kết nối và bảo đảm an ninh mạng Hệ thống thông tin nguồn tỉnh
1. Việc quản lý, vận hành, kết
nối và bảo đảm an ninh mạng đối với Hệ thống thông tin nguồn tỉnh phải tuân thủ
pháp luật về công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, an toàn thông tin mạng, an
ninh mạng, lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định pháp luật có liên
quan.
2. Bảo đảm cung cấp thông tin
nguồn kịp thời, chính xác, đầy đủ; khai thác đúng mục đích phục vụ công tác
quản lý, chỉ đạo, điều hành và đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở trên
phạm vi toàn tỉnh.
3. Bảo đảm tính thống nhất về
chuẩn dữ liệu, chuẩn kỹ thuật, chuẩn kết nối và quy cách cung cấp, phân phối
thông tin trong quản lý, vận hành, kết nối, chia sẻ dữ liệu Hệ thống thông tin
nguồn tỉnh trên phạm vi toàn tỉnh.
4. Bảo đảm phối hợp chặt chẽ,
thống nhất, hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan.
5. Bảo đảm điều kiện về kinh
phí theo phân cấp ngân sách, hạ tầng kỹ thuật và nhân lực theo quy định của
pháp luật.
6. Tuân thủ các quy định về bảo
vệ bí mật nhà nước và an ninh mạng.
Chương II
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KẾT NỐI HỆ THỐNG THÔNG TIN
NGUỒN TỈNH
Điều 5. Quy định đối với đơn
vị quản lý Hệ thống thông tin nguồn tỉnh
1. Giao nhiệm vụ cho đơn vị phụ
trách việc quản trị nội dung, quản lý tài khoản, phân quyền sử dụng hệ thống theo
chức năng, nhiệm vụ được giao; quản trị, khai thác các chức năng của Hệ thống
thông tin nguồn tỉnh; theo dõi, giám sát việc duy trì hoạt động ổn định của hệ
thống để kịp thời phối hợp với đơn vị vận hành xử lý các sự cố, vấn đề phát
sinh.
2. Tổ chức thu thập, tổng hợp,
phân tích dữ liệu; theo dõi, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở trên
địa bàn tỉnh; xây dựng các báo cáo, thống kê phục vụ công tác quản lý nhà nước.
3. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc
hoạt động của đơn vị vận hành trong việc bảo đảm an ninh mạng cho hệ thống theo
đúng quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức kết nối Hệ thống
thông tin nguồn tỉnh với các hệ thống thông tin khác theo quy định và nhu cầu khai
thác, sử dụng.
4. Thường xuyên rà soát, nghiên
cứu, đề xuất với cơ quan chủ quản hệ thống quyết định nâng cấp, mở rộng, hoàn
thiện các chức năng, tính năng kỹ thuật, ứng dụng công nghệ mới phù hợp với yêu
cầu chuyển đổi số cho Hệ thống thông tin nguồn tỉnh bảo đảm nâng cao hiệu quả
hoạt động.
5. Kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc
các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc quản lý, khai thác và sử dụng Hệ
thống thông tin nguồn tỉnh; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Hệ thống thông tin nguồn tỉnh.
6. Chủ trì hoặc phối hợp tổ
chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn sử dụng Hệ thống thông tin nguồn tỉnh cho các
cơ quan, đơn vị, địa phương.
7. Phối hợp với đơn vị vận hành
hệ thống và các đơn vị có liên quan trong việc xử lý các khó khăn, vướng mắc
phát sinh, bảo đảm Hệ thống thông tin nguồn tỉnh hoạt động ổn định, an toàn và
hiệu quả.
Điều 6. Quy định đối với đơn
vị vận hành Hệ thống thông tin nguồn tỉnh
1. Đơn vị vận hành Hệ thống
thông tin nguồn tỉnh có trách nhiệm tổ chức vận hành hệ thống theo quy định
hiện hành về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; giám sát, duy trì
hoạt động ổn định, có phương án sao lưu, dự phòng và khắc phục sự cố để bảo đảm
hệ thống hoạt động liên tục 24 giờ/ngày và 7 ngày/tuần; phối hợp triển khai kết
nối với các hệ thống khác khi có yêu cầu của đơn vị quản lý.
2. Trường hợp cần tạm ngừng
cung cấp dịch vụ để bảo trì, nâng cấp, đơn vị vận hành cần thông báo bằng văn
bản gửi tới đơn vị quản lý trước tối thiểu 24 giờ để phối hợp, thông báo đến
các cơ quan, đơn vị có liên quan.
3. Phối hợp với các đơn vị liên
quan thực hiện sao lưu dự phòng định kỳ hệ thống theo nguyên tắc dự phòng 3-2-1[1]; thực hiện lưu trữ, bảo
quản nội dung thông tin, tư liệu theo quy định của pháp luật về lưu trữ; bảo
đảm bí mật, an ninh mạng cho Hệ thống thông tin nguồn tỉnh. Định kỳ 1 lần/năm
kiểm tra khả năng phục hồi và đánh giá tính toàn vẹn của dữ liệu sao lưu.
Điều 7. Quy định đối với
người sử dụng Hệ thống thông tin nguồn tỉnh
1. Các cá nhân theo quy định
tại Điều 2 Quy chế này được cấp tài khoản để truy cập, thực hiện các chức năng nghiệp
vụ theo phân công và chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản hệ thống về các
vấn đề liên quan được phân công trên Hệ thống thông tin nguồn tỉnh.
2. Người sử dụng được cấp tài
khoản truy cập Hệ thống thông tin nguồn tỉnh có trách nhiệm quản lý, sử dụng
tài khoản đúng mục đích, yêu cầu và phải thay đổi mật khẩu trong lần đăng nhập
đầu tiên. Mật khẩu phải có tối thiểu 08 ký tự, bao gồm chữ hoa, chữ thường, chữ
số và ký tự đặc biệt; định kỳ thay đổi mật khẩu theo quy định về bảo đảm an
toàn thông tin hoặc ngay khi có dấu hiệu lộ lọt thông tin tài khoản. Các cơ
quan, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm bảo mật thông tin tài khoản truy cập,
không chia sẻ mật khẩu với người khác; đăng xuất hệ thống khi không sử dụng.
3. Người sử dụng Hệ thống thông
tin nguồn tỉnh thực hiện các chức năng, nghiệp vụ trên Hệ thống thông tin nguồn
tỉnh theo thẩm quyền được phân công và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước
cơ quan quản lý về nội dung, dữ liệu, thông tin do mình tạo lập, cập nhật hoặc
khai thác trên hệ thống.
4. Người được giao quản trị hệ
thống thực hiện tạo tài khoản trên hệ thống và phân quyền sử dụng cho tài khoản
khác theo đúng chức năng, nhiệm vụ, phạm vi dữ liệu đơn vị và gửi qua văn bản,
thư điện tử công vụ hoặc hình thức điện tử khác theo quy định.
5. Người được giao quản trị hệ
thống có trách nhiệm khóa hoặc tạm khóa tài khoản khi phát hiện nguy cơ mất an
ninh mạng hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; đồng thời báo cáo đơn vị
quản lý hệ thống.
6. Trường hợp cá nhân thay đổi
vị trí, chuyển đơn vị công tác, thôi việc hoặc nghỉ hưu thì cơ quan, đơn vị
thông báo cho đơn vị quản lý để thực hiện thu hồi, thay đổi tài khoản cá nhân
theo quy định. Thông báo phải được gửi ngay sau khi có quyết định về việc
chuyển công tác, thôi việc hoặc nghỉ hưu của cá nhân.
7. Thời gian thực hiện việc
khởi tạo, thu hồi, sửa đổi tài khoản không quá 01 (một) ngày làm việc kể từ
thời điểm đơn vị quản lý, vận hành nhận được đề nghị hợp lệ.
8. Người sử dụng có trách nhiệm
chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng và
các quy định khác có liên quan trong quá trình khai thác, sử dụng Hệ thống
thông tin nguồn tỉnh; không thực hiện các hành vi làm ảnh hưởng đến hoạt động
bình thường của hệ thống.
Điều 8. Kết nối, chia sẻ dữ
liệu với hệ thống khác
1. Hệ thống thông tin nguồn
tỉnh thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin nguồn trung ương
và các hệ thống thông tin khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc Hệ thống thông tin
nguồn trung ương, các hệ thống thông tin khác kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ
thống thông tin nguồn tỉnh chỉ được thực hiện sau khi hoàn thành kiểm tra đánh
giá an ninh mạng và kiểm thử kỹ thuật theo quy định.
3. Hệ thống thông tin nguồn
tỉnh bảo đảm kết nối với Hệ thống thông tin nguồn trung ương thông qua Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) hoặc các phương thức kết nối khác
theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Đồng thời, tuân thủ hướng
dẫn nghiệp vụ chi tiết kết nối kỹ thuật Hệ thống thông tin nguồn tỉnh với Hệ
thống thông tin nguồn trung ương và các thiết bị đầu cuối hiện hành.
4. Việc quản lý, vận hành, điều
khiển và cung cấp thông tin đến Hệ thống truyền thanh ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin
điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh được thực hiện thông qua Hệ thống thông tin
nguồn tỉnh. Các hệ thống truyền thông cơ sở ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin điện tử
công cộng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh phải được kết nối, tích hợp với Hệ thống
thông tin nguồn tỉnh theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan có
thẩm quyền.
5. Việc kết nối, chia sẻ dữ
liệu giữa Hệ thống thông tin nguồn tỉnh với các hệ thống thông tin khác phải
được lập hồ sơ kết nối, trong đó xác định rõ phạm vi dữ liệu chia sẻ, mục đích
khai thác, trách nhiệm của các bên trong quản lý, sử dụng, bảo vệ dữ liệu và
tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá
nhân, việc kết nối phải được người có thẩm quyền chấp thuận.
6. Các đơn vị cung cấp thiết bị
Hệ thống truyền thanh ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin điện tử công cộng có trách
nhiệm thực hiện kết nối, duy trì kết nối ổn định với Hệ thống thông tin nguồn
tỉnh theo hướng dẫn kỹ thuật của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và yêu cầu của
đơn vị quản lý hệ thống; chịu trách nhiệm phối hợp xử lý sự cố phát sinh liên
quan đến giao thức kết nối, dữ liệu và trạng thái thiết bị.
Chương III
QUY ĐỊNH NỘI DUNG, HÌNH THỨC CUNG CẤP THÔNG TIN, MỨC
ĐỘ ƯU TIÊN CỦA BẢN TIN VÀ PHƯƠNG THỨC PHỐI HỢP
Điều 9. Nội dung thông tin
1. Thông tin đột xuất.
2. Thông tin về đường lối, chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
3. Thông tin chỉ đạo, điều hành
của cấp ủy, chính quyền cơ sở.
4. Thông tin về khoa học, công
nghệ, kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã hội và các lĩnh vực khác phục vụ đời sống
Nhân dân.
5. Thông tin về gương người
tốt, việc tốt, điển hình tiên tiến.
6. Thông tin cảnh báo, hướng
dẫn phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, sự cố môi trường,
bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội và các tình huống khẩn cấp khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 10. Hình thức cung cấp
thông tin
1. Hệ thống thông tin nguồn
tỉnh cung cấp thông tin để phát trên Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng
CNTT-VT là các bản tin hoàn chỉnh dưới các hình thức sau:
a) Bản tin ký tự (text): Bản
tin điện tử thể hiện nội dung dưới dạng văn bản (ký tự).
b) Bản tin âm thanh (voice):
Bản tin điện tử thể hiện nội dung bằng dữ liệu âm thanh.
2. Hệ thống thông tin nguồn
tỉnh cung cấp thông tin để đăng phát trên Bảng tin điện tử công cộng là các bản
tin hoàn chỉnh theo các hình thức sau:
a) Bản tin hình ảnh: Bản tin
điện tử có phần nội dung của bản tin bao gồm dữ liệu hình ảnh.
b) Bản tin video: Bản tin điện
tử có phần nội dung của bản tin bao gồm dữ liệu video.
c) Bản tin văn bản: Bản tin
điện tử có phần nội dung của bản tin bao gồm dữ liệu văn bản, chữ viết, …
Điều 11. Phân loại mức độ ưu
tiên của bản tin
1. Hệ thống thông tin nguồn
tỉnh gửi đến Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin điện tử
công cộng các loại bản tin theo mức độ từ thấp đến cao như sau:
a) Bản tin thông thường: Bản
tin được Hệ thống thông tin nguồn tỉnh gửi đến Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng
dụng CNTT-VT, Bảng tin điện tử công cộng để người sử dụng chủ động lựa chọn phát,
đăng tải theo lịch.
b) Bản tin ưu tiên: Bản tin
được Hệ thống thông tin nguồn tỉnh gửi đến Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng
CNTT-VT, Bảng tin điện tử công cộng để ưu tiên phát, đăng tải. Trường hợp bản tin
ưu tiên của Hệ thống thông tin nguồn trung ương, Hệ thống thông tin nguồn tỉnh
gửi đến trùng với lịch phát, đăng tải bản tin ưu tiên của cấp xã, người sử dụng
cấp xã ưu tiên sử dụng bản tin của Hệ thống thông tin nguồn trung ương, Hệ thống
thông tin nguồn tỉnh để đăng, phát thông tin, tuyên truyền đến người dân.
c) Bản tin khẩn cấp[2]: Bản tin được Hệ thống
thông tin nguồn trung ương, Hệ thống thông tin nguồn tỉnh gửi tới Hệ thống
truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin điện tử công cộng để phát, đăng
tải ngay trong các tình huống khẩn cấp.
2. Trước khi phát hành, cơ quan
cung cấp thông tin chịu trách nhiệm xác định và cập nhật mức độ ưu tiên của bản
tin trên hệ thống và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc xác định mức
độ ưu tiên đó.
Điều 12. Phương thức phối hợp
1. Phương thức phối hợp chung:
Các sở, ban, ngành tỉnh chủ động cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin
theo đề xuất của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; cung cấp thông tin thường
xuyên, đột xuất khi có các sự kiện quan trọng hoặc thiên tai, dịch bệnh…; cung
cấp thông tin theo nhiệm vụ trong kế hoạch công tác hằng năm của tỉnh, cơ quan,
đơn vị; chủ động trao đổi, phối hợp trong các hoạt động kiểm tra, đánh giá chất
lượng hoạt động, đảm bảo an ninh mạng, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp hệ thống.
2. Phương thức phối hợp cung
cấp thông tin cho Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin điện
tử công cộng
a) Các sở, ban, ngành tỉnh cung
cấp thông tin cho Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin điện
tử công cộng qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (theo hệ thống văn phòng điện
tử) theo quy định tại Điều 10 Quy chế này; nếu là bản tin ưu tiên, bản tin khẩn
cấp thì đồng thời đề xuất thời điểm phát bản tin.
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch tiếp nhận, thẩm định bản tin của các sở, ban, ngành tỉnh; thực hiện phát
hành bản tin từ Hệ thống thông tin nguồn tỉnh đến Hệ thống truyền thanh cấp xã
ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin điện tử công cộng. Trong trường hợp bản tin chưa bảo
đảm yêu cầu về nội dung, hình thức hoặc không thuộc phạm vi cung cấp thông tin
qua Hệ thống thông tin nguồn tỉnh Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách
nhiệm thông báo cho đơn vị cung cấp để chỉnh sửa, bổ sung hoặc không thực hiện
phát hành. Trường hợp cần thiết, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trao đổi bằng
các hình thức phù hợp đến các sở, ban, ngành liên quan để chỉnh sửa bản tin,
bảo đảm chất lượng trước khi gửi đến Hệ thống đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT,
Bảng tin điện tử công cộng.
c) Báo và Phát thanh, Truyền
hình Lào Cai định kỳ 02 lần/tuần cung cấp bản tin phát thanh; đồng thời biên
dịch bản tin sang các tiếng dân tộc (Mông, Dao, Thái, Giáy...) và cung cấp bản
tin truyền hình (khi có yêu cầu hoặc theo tình hình thực tế) có nội dung về
hoạt động của lãnh đạo tỉnh, các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và
các thông tin thiết yếu khác để phát trên Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng
CNTT-VT và đăng tải trên Bảng tin điện tử công cộng.
d) UBND cấp xã giao cho Trung
tâm Dịch vụ tổng hợp tổ chức sản xuất bản tin của cấp xã (theo phân quyền sử
dụng); tiếp nhận, phát thanh, đăng tải các bản tin gửi đến từ Hệ thống thông
tin nguồn tỉnh theo mức độ ưu tiên quy định tại Điều 11 Quy chế này.
Điều 13. Xử lý sự cố kỹ thuật
1. Cá nhân sử dụng Hệ thống
thông tin nguồn tỉnh khi gặp sự cố phải thông báo cho người phụ trách công nghệ
thông tin của cơ quan, đơn vị hoặc đơn vị quản lý, vận hành hệ thống để được
hướng dẫn và xử lý khắc phục sự cố kịp thời.
2. Đơn vị quản lý hệ thống và
đơn vị vận hành hệ thống có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, phát hiện và khắc
phục các sự cố về kỹ thuật và lỗi trên Hệ thống thông tin nguồn tỉnh.
3. Khi phát hiện sự cố kỹ thuật
ảnh hưởng đến hoạt động của Hệ thống thông tin nguồn tỉnh hoặc các thiết bị đầu
cuối đã kết nối, cơ quan, đơn vị, cá nhân sử dụng hệ thống có trách nhiệm thông
báo ngay cho đơn vị quản lý hoặc đơn vị vận hành thông qua các kênh hỗ trợ được
công bố để tiếp nhận, xử lý.
4. Đơn vị vận hành có trách
nhiệm tiếp nhận, phân loại mức độ sự cố, thực hiện các biện pháp xử lý hoặc
phối hợp với các cơ quan, đơn vị, nhà cung cấp thiết bị có liên quan để khắc
phục. Việc xử lý sự cố phải bảo đảm:
a) Phản hồi thông tin tiếp nhận
sự cố cho đơn vị thông báo trong thời gian không quá 30 phút kể từ khi tiếp
nhận đối với sự cố nghiêm trọng ảnh hưởng đến hoạt động của toàn hệ thống hoặc
nhiều đơn vị sử dụng; không quá 04 giờ làm việc đối với các sự cố thông thường
kể từ thời điểm tiếp nhận.
b) Triển khai các biện pháp
khắc phục, khôi phục hoạt động của hệ thống trong thời gian sớm nhất; trường
hợp chưa thể xử lý ngay phải thông báo nguyên nhân, phương án xử lý và thời
gian dự kiến hoàn thành cho đơn vị quản lý hệ thống.
5. Trường hợp sự cố phát sinh
từ thiết bị Hệ thống truyền thanh ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin điện tử công cộng hoặc
hệ thống của đơn vị cung cấp thiết bị đầu cuối, đơn vị vận hành Hệ thống thông
tin nguồn tỉnh có trách nhiệm phối hợp với đơn vị cung cấp thiết bị để xử lý;
đơn vị cung cấp thiết bị có trách nhiệm bố trí nhân lực, phối hợp khắc phục kịp
thời, bảo đảm duy trì kết nối và hoạt động ổn định của thiết bị.
6. Sau khi hoàn thành xử lý sự
cố, đơn vị vận hành có trách nhiệm thông báo kết quả xử lý cho đơn vị quản lý
hệ thống và các cơ quan, đơn vị có liên quan; trường hợp sự cố nghiêm trọng
phải báo cáo kết quả xử lý, lưu hồ sơ sự cố và đề xuất các biện pháp nhằm hạn
chế sự cố tương tự xảy ra.
Điều 14. Bảo đảm an ninh mạng
1. Hệ thống thông tin nguồn
tỉnh được bảo đảm an ninh mạng theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn
hệ thống thông tin theo cấp độ và các quy định có liên quan về nhiệm vụ, biện
pháp bảo vệ an ninh mạng theo Luật An ninh mạng.
2. Đơn vị vận hành hệ thống
thực hiện phương án bảo đảm an ninh mạng đối với Hệ thống thông tin nguồn tỉnh
tuân thủ theo hồ sơ cấp độ an toàn hệ thống thông tin hiện hành. Đồng thời rà
soát và có trách nhiệm xây dựng Hồ sơ đề xuất cấp độ an ninh mạng đối với hệ
thống thông tin nguồn tỉnh theo các quy định có liên quan về nhiệm vụ, biện
pháp bảo vệ an ninh mạng theo Luật An ninh mạng.
3. Đơn vị quản lý hệ thống tổ
chức thực hiện kiểm tra, đánh giá và quản lý rủi ro an ninh mạng đối với Hệ
thống thông tin nguồn tỉnh định kỳ 01 lần/năm.
4. Đơn vị vận hành hệ thống
thực hiện các biện pháp kỹ thuật bảo đảm hoạt động an toàn cho hệ thống, định
kỳ thực hiện việc sao lưu dữ liệu và xây dựng giải pháp hiệu quả chống lại các
tấn công gây mất an ninh mạng cho hệ thống; xây dựng phương án dự phòng khắc
phục sự cố, bảo đảm hệ thống hoạt động liên tục.
5. Đơn vị vận hành hệ thống
thường xuyên giám sát, theo dõi hệ thống trên thường xuyên giám sát hoạt động
của hệ thống thông qua các giải pháp, thiết bị bảo đảm an ninh mạng, an toàn dữ
liệu cho Hệ thống thông tin nguồn tỉnh, kịp thời xử lý những sự cố phát sinh,
bảo đảm hệ thống vận hành ổn định, liên tục.
6. Cá nhân tham gia hệ thống
phải tuân thủ quy định về và an ninh mạng; khi phát hiện có sự cố an ninh mạng
trên hệ thống phải kịp thời báo cáo cho đơn vị quản lý, vận hành để phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan xử lý theo quy định.
7. Tuân thủ các phương án bảo
đảm an ninh mạng theo quy định pháp luật về an ninh mạng và các quy định liên
quan.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm của đơn
vị quản lý Hệ thống thông tin nguồn tỉnh
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch là đơn vị quản lý Hệ thống thông tin nguồn tỉnh đối với hoạt động thông
tin cơ sở; là đầu mối quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin nguồn tỉnh
để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và cung cấp thông tin thiết yếu từ trung
ương, tỉnh đến cấp xã.
2. Chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông
tin nguồn tỉnh theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
3. Chủ trì, điều phối hoạt động
chung của Hệ thống thông tin nguồn tỉnh; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát
việc quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin nguồn tỉnh.
4. Ban hành hoặc trình cấp có
thẩm quyền ban hành các quy trình, quy chế nội bộ, hướng dẫn nghiệp vụ phục vụ
quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin nguồn tỉnh.
5. Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ, Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai các biện
pháp bảo đảm an ninh mạng đối với Hệ thống thông tin nguồn tỉnh.
6. Chủ trì phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ, Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc xử
lý sự cố ảnh hưởng đến hoạt động khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin nguồn
tỉnh.
7. Chủ trì hướng dẫn việc áp
dụng các quy định về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ hoạt động thông
tin cơ sở. Chịu trách nhiệm quản lý tài khoản người sử dụng; bảo đảm tính chính
xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin, dữ liệu do mình cung cấp; thực hiện các quy
định về bảo vệ bí mật nhà nước và an ninh mạng.
8. Chủ trì, phối hợp tổ chức
kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin nguồn tỉnh với Hệ thống thông
tin nguồn trung ương và các hệ thống thông tin khác theo quy định của pháp luật.
9. Chủ trì tổ chức đào tạo, tập
huấn, hướng dẫn khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin nguồn tỉnh cho các cơ quan,
đơn vị, địa phương; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình sử dụng
để kịp thời hướng dẫn, xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
10. Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp nội dung thông tin thiết yếu phục vụ phát
trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT và Bảng tin điện tử công cộng
trên địa bàn tỉnh.
11. Chủ trì rà soát, đánh giá
hiệu quả hoạt động của Hệ thống thông tin nguồn tỉnh; đề xuất nâng cấp, mở
rộng, bổ sung chức năng của hệ thống phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước và
quy định của pháp luật.
Điều 16. Trách nhiệm của đơn
vị vận hành Hệ thống thông tin nguồn tỉnh
1. Sở Khoa học và Công nghệ là
cơ quan đầu mối quản lý hạ tầng kỹ thuật Hệ thống thông tin nguồn tỉnh trong
thời gian thực hiện hợp đồng thuê dịch vụ công nghệ số; chịu trách nhiệm giám
sát việc vận hành kỹ thuật của hệ thống; trực tiếp vận hành kỹ thuật, duy trì
hoạt động ổn định, liên tục của hệ thống.
2. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật,
đường truyền, máy chủ, phần mềm và các giải pháp công nghệ; thực hiện sao lưu
dữ liệu, bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống và các biện pháp kỹ thuật bảo
đảm an ninh mạng theo quy định.
3. Báo cáo định kỳ, đột xuất
theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về các hoạt động liên quan đến công tác
vận hành, duy trì hoạt động của Hệ thống thông tin nguồn tỉnh. Kịp thời phát
hiện, xử lý hoặc phối hợp xử lý các sự cố kỹ thuật, sự cố an ninh mạng.
4. Khi thực hiện bảo trì, nâng
cấp hoặc tạm dừng cung cấp dịch vụ, phải thông báo bằng văn bản hoặc hình thức
phù hợp cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị liên quan
chậm nhất 24 giờ trước khi thực hiện, trừ trường hợp khẩn cấp nhằm xử lý sự cố.
Điều 17. Trách nhiệm của các
sở, ban, ngành tỉnh
1. Chủ động phối hợp với Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch cung cấp thông tin cho Hệ thống truyền thanh cấp xã
ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin điện tử công cộng theo các nội dung, hình thức, mức
độ ưu tiên, phương thức quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 Quy chế này.
2. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch trong kiểm tra, đánh giá chất lượng thông tin, hiệu quả hoạt
động của Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin điện tử công
cộng trên địa bàn tỉnh có kết nối với Hệ thống thông tin nguồn tỉnh.
3. Đề nghị Báo và Phát thanh,
Truyền hình Lào Cai phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan
liên quan sản xuất các chương trình để chia sẻ đến Hệ thống truyền thanh cấp xã
ứng dụng CNTT-VT và Bảng tin điện tử công cộng thông qua Hệ thống thông tin
nguồn tỉnh theo điểm c khoản 2 Điều 12 Quy chế này.
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân xã, phường
1. Tổ chức quản lý, vận hành,
khai thác và sử dụng hiệu quả Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT,
Bảng tin điện tử công cộng trên địa bàn theo quy định của pháp luật và Quy chế
này.
2. Bảo đảm Hệ thống truyền
thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin điện tử công cộng trên địa bàn được kết
nối, duy trì kết nối ổn định, thông suốt với Hệ thống thông tin nguồn tỉnh để
tiếp nhận, chia sẻ dữ liệu và phục vụ hoạt động thông tin cơ sở.
3. Tiếp nhận, quản lý, khai
thác và sử dụng hiệu quả các nội dung chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân tỉnh và các nội dung thông tin, tuyên truyền được cung cấp từ Hệ
thống thông tin nguồn trung ương, Hệ thống thông tin nguồn tỉnh và các hệ thống
thông tin khác (nếu có) để thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền tại địa
phương.
4. Tổ chức sản xuất, biên tập,
cập nhật và cung cấp các nội dung thông tin thiết yếu của địa phương lên Hệ
thống thông tin nguồn tỉnh theo quy định; chịu trách nhiệm về tính chính xác,
đầy đủ, kịp thời và tính pháp lý của nội dung thông tin do địa phương cung cấp.
5. Bảo đảm các điều kiện về
nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí vận hành, duy tu, bảo dưỡng
và an ninh mạng đối với Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin
điện tử công cộng thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp.
6. Quản lý, sử dụng tài khoản
truy cập Hệ thống thông tin nguồn tỉnh; thực hiện các quy định về bảo vệ bí mật
nhà nước, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu trong quá trình khai thác, sử dụng hệ thống.
7. Kịp thời phát hiện, báo cáo
và phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ và
các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc xử lý các sự cố kỹ thuật, sự cố mất an
ninh mạng, bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định, liên tục.
8. Thực hiện chế độ báo cáo
định kỳ, báo cáo đột xuất về tình hình quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ
thống truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin điện tử công cộng và Hệ
thống thông tin nguồn tỉnh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
9. Thực hiện các trách nhiệm
khác theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
Điều 19. Điều khoản thi hành
1. Việc thực hiện Quy chế này
không làm phát sinh tổ chức bộ máy, biên chế, chế độ, chính sách và nhiệm vụ
chi mới; các cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn nhân lực, kinh phí thường xuyên đã
được cấp có thẩm quyền giao hằng năm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để tổ
chức thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Trong quá trình thực hiện
Quy chế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương
phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy
chế theo quy định./.