|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 19/CT-UBND
|
Cần Thơ, ngày 08
tháng 9 năm 2026
|
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG VIỆC THAM MƯU XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN
QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Trong thời gian qua, công tác
xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là văn bản) trên
địa bàn thành phố Cần Thơ các cấp, các ngành quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo và có
nhiều chuyển biến tích cực; công tác rà soát, xử lý văn bản sau sắp xếp đơn vị
hành chính được tiến hành khẩn trương, nghiêm túc; chất lượng văn bản từng bước
được nâng lên, góp phần hoàn thiện thể chế, phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước,
phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của thành phố.
Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt
được, công tác tham mưu xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật còn bộc lộ
một số hạn chế như: việc đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chưa thật
sự chủ động; hồ sơ xây dựng văn bản còn thiếu hoặc chưa bảo đảm chất lượng; tiến
độ xây dựng văn bản ở một số cơ quan còn chậm; việc đánh giá tác động chính
sách, lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động, phản biện xã hội có lúc, có nơi
còn hình thức; chất lượng một số dự thảo văn bản chưa cao, còn tình trạng phải
sửa đổi, bổ sung ngay sau khi ban hành; việc tham mưu ban hành văn bản quy định
chi tiết chưa kịp thời, còn tình trạng ban hành nhiều văn bản quy định một số nội
dung được giao trong cùng văn bản; công tác tự kiểm tra, rà soát văn bản chưa
được thực hiện thường xuyên; việc xử lý văn bản sau sắp xếp đơn vị hành chính
chưa kịp thời.
Để nâng cao chất lượng công tác
xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp,
thống nhất, đồng bộ, khả thi, kịp thời đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trong
tình hình mới; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc thực hiện các nội
dung sau:
1. Thủ trưởng
các Sở, ngành thành phố
a) Nâng cao vai trò, trách nhiệm
của người đứng đầu, trực tiếp chỉ đạo công tác tham mưu xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật tại cơ quan, đơn vị. Đồng thời, chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố về chất lượng, tiến độ xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý.
b) Chỉ đề xuất ban hành văn bản
quy phạm pháp luật khi thật sự cần thiết, có cơ sở pháp lý, đúng thẩm quyền.
Chú trọng nâng cao chất lượng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm
phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, tính hợp hiến, tính hợp pháp và thống
nhất với hệ thống pháp luật của dự thảo, bảo đảm không mâu thuẫn, chồng chéo,
trùng lặp hoặc phát sinh thêm thủ tục hành chính.
Tuân thủ chặt chẽ quy trình xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành, trong đó tuân thủ thời gian đăng tải
dự thảo trên Cổng Thông tin điện tử thành phố, thời gian gửi góp ý, thẩm định
theo quy định, khắc phục tình trạng gửi hồ sơ chậm, hồ sơ không đầy đủ hoặc chất
lượng thấp, ảnh hưởng đến tiến độ ban hành văn bản.
c) Đối với những dự thảo có nội
dung ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, tổ chức,
doanh nghiệp; cơ quan chủ trì soạn thảo phải tổ chức lấy ý kiến đối tượng chịu
sự tác động trực tiếp của văn bản bằng hình thức phù hợp, gửi hồ sơ lấy ý kiến
phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố theo quy định
làm cơ sở xây dựng, hoàn thiện dự thảo.
Nghiêm túc tiếp thu, giải trình
đầy đủ, chi tiết các ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị, ý kiến thẩm định của
Sở Tư pháp trước khi trình Ủy ban nhân dân thành phố hồ sơ dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật.
d) Tăng cường đôn đốc, chỉ đạo
đơn vị tham mưu khẩn trương soạn thảo các dự thảo văn bản quy định chi tiết, bảo
đảm chất lượng, tiến độ đã giao và thời hạn trình Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân thành phố, hạn chế tình trạng chậm, nợ ban hành văn bản quy định chi
tiết.
Trường hợp Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân thành phố được giao quy định chi tiết nhiều nội dung của một văn bản
quy phạm pháp luật thì cơ quan chủ trì soạn thảo rà soát, tham mưu ban hành một
văn bản để quy định chi tiết các nội dung đó, trừ trường hợp cần phải quy định
trong các văn bản khác nhau.
Trường hợp Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân thành phố được giao quy định chi tiết các nội dung của nhiều văn bản
quy phạm pháp luật khác nhau mà các nội dung có liên quan chặt chẽ hoặc cùng điều
chỉnh một nhóm lĩnh vực thì tham mưu ban hành trong một văn bản để quy định chi
tiết.
đ) Thường xuyên tự kiểm tra, rà
soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý; kịp thời tham mưu ban
hành văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ những quy định không còn
phù hợp, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc trái pháp luật để đảm bảo tính hợp hiến,
tính hợp pháp và tính thống nhất với hệ thống pháp luật của dự thảo.
Khẩn trương rà soát, tham mưu Ủy
ban nhân dân thành phố ban hành hoặc trình Hội đồng nhân dân thành phố ban hành
văn bản thay thế, bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật sau sắp xếp đơn vị hành
chính của thành phố Cần Thơ, bảo đảm thời gian hoàn thành trước ngày 31
tháng 10 năm 2026, đối với các văn bản có nội dung phức tạp, nhiều khó
khăn, vướng mắc hoàn thành trước ngày 15 tháng 12 năm 2026.
e) Chủ động rà soát, kịp thời
thực hiện việc hợp nhất các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý
theo quy định tại Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật số
01/2012/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 (hợp
nhất tại Văn bản hợp nhất số 118/VBHN- VPQH) và Nghị định số 250/2026/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết về kỹ thuật trình bày
văn bản hợp nhất. Việc hợp nhất phải bảo đảm đầy đủ, chính xác, đúng thẩm quyền,
trình tự, thủ tục và kỹ thuật trình bày.
g) Quan tâm kiện toàn đội ngũ
công chức pháp chế, công chức làm công tác xây dựng pháp luật ở cơ quan, đơn vị;
bố trí đầy đủ nguồn lực, công chức có năng lực, kinh nghiệm tham gia xây dựng
văn bản; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
2. Giám đốc
Sở Tư pháp
a) Nâng cao hơn nữa chất lượng
thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định, trong đó tập
trung đánh giá sự phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, tính hợp hiến,
tính hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật, tính khả thi và các điều
kiện bảo đảm thi hành; không tổ chức thẩm định những dự thảo chưa thực hiện đầy
đủ quy trình, thủ tục theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Kiên quyết đề xuất không trình Ủy
ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét đối với hồ sơ không bảo
đảm thành phần, chưa đáp ứng yêu cầu về chất lượng theo quy định.
b) Phối hợp với các sở, ngành,
địa phương xử lý triệt để các văn bản trái pháp luật đã được phát hiện, theo
dõi sát sao việc xử lý văn bản sau khi có kết luận kiểm tra.
c) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp
xã ban hành, kịp thời báo cáo kết quả kiểm tra, kiến nghị xử lý theo quy định.
3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
a) Tăng cường theo dõi, đôn đốc,
phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp trong quá trình xử lý đề xuất xây dựng văn bản
quy định chi tiết; kịp thời tham mưu, báo cáo Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố
đối với các vấn đề phức tạp phát sinh.
b) Kiểm tra thành phần hồ sơ dự
thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan, đơn vị trình, bảo đảm hồ sơ đầy
đủ, hoàn chỉnh và tuân thủ quy trình xử lý theo quy định.
Trong quá trình lấy ý kiến
Thành viên Ủy ban nhân dân thành phố cần phối hợp chặt chẽ với cơ quan chủ trì
soạn thảo xác định các nội dung còn vướng mắc để Thành viên Ủy ban nhân dân
thành phố tập trung cho ý kiến tháo gỡ, nâng cao hiệu quả trong quá trình rà
soát, tham mưu dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trước khi trình Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
4. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Tiếp tục quán triệt, thực hiện
nghiêm quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng
dẫn thi hành. Bảo đảm việc xây dựng và ban hành văn bản đúng thẩm quyền, trình
tự, thủ tục, phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, bảo đảm tính hợp hiến,
tính hợp pháp và thống nhất với hệ thống pháp luật.
b) Nâng cao chất lượng công tác
soạn thảo, thẩm định, thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương, chú trọng
thực hiện lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản đối với
những dự thảo có nội dung ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của
người dân, tổ chức, doanh nghiệp.
c) Quan tâm bố trí công chức có
năng lực thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tạo điều kiện
để công chức tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
d) Thường xuyên tự kiểm tra, rà
soát văn bản quy phạm pháp luật của địa phương, kịp thời xử lý văn bản không
còn phù hợp, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc trái pháp luật.
đ) Triển khai thực hiện kịp thời,
hiệu quả công tác hợp nhất văn bản ở địa phương theo quy định tại Pháp lệnh hợp
nhất văn bản quy phạm pháp luật số 01/2012/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung bởi
Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 118/VBHN- VPQH)
và Nghị định số 250/2026/NĐ-CP.
5. Tổ chức
thực hiện
a) Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được
giao tại Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc vượt
thẩm quyền, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Tư pháp tổng hợp)
để xem xét, giải quyết.
b) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp
với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, đôn đốc và báo cáo Ủy ban
nhân dân thành phố tình hình triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- TT. TU, TT. HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Sở, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, NC HTT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Công Lý
|