Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 3965/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng Người ký: Nguyễn Thị Anh Thi
Ngày ban hành: 03/09/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3965/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 03 tháng 9 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014, Luật số 97/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015, Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018, Luật số 68/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020, Luật số 30/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 và Luật số 51/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

Căn cứ Nghị định số 159/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện;

Căn cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

Căn cứ Nghị quyết số 403/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội đến năm 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;

Căn cứ Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72- NQ/TW của Bộ Chính trị;

Căn cứ Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu thực hiện bao phủ bảo hiểm y tế giai đoạn 2026 - 2030;

Căn cứ Thông tư số 01/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

Căn cứ Quyết định số 472/QĐ-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 403/NQ- CP ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội đến năm 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 43/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của HĐND thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026, kỳ họp lần thứ 5 về kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh năm 2026;

Căn cứ Chương trình hành động số 30-CTr/TU ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy Đà Nẵng thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị;

Căn cứ Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2026 của UBND thành phố Đà Nẵng thực hiện Chương trình hành động số 30-CTr/TU ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;

Xét đề nghị của Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 2581/TTr-BHXH ngày 19 tháng 8 năm 2026 về việc giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn 2026 – 2030 cho UBND xã, phường, đặc khu[1] theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. UBND các xã, phường, đặc khu

a) Căn cứ chỉ tiêu được giao, xây dựng kế hoạch, giải pháp và tổ chức thực hiện phù hợp với tình hình thực tế; đưa chỉ tiêu phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của địa phương;

b) Chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa bàn; giao chỉ tiêu phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đến khu dân cư, tổ dân phố phù hợp với điều kiện thực tế;

c) Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, đối chiếu dữ liệu dân cư, lao động, việc làm; xác định người chưa tham gia hoặc tham gia chưa bền vững để triển khai giải pháp phát triển người tham gia;

d) Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; vận động người dân tham gia và duy trì tham gia;

đ) Rà soát các nhóm đối tượng có hoàn cảnh khó khăn; đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét hỗ trợ và huy động các nguồn lực hợp pháp để hỗ trợ người dân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

e) Tăng cường kiểm tra tình hình sử dụng lao động tại hộ kinh doanh, cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ; kịp thời phát hiện các trường hợp thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng chưa tham gia để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý;

g) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý xây dựng kế hoạch, giải pháp thực hiện bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên, đảm bảo hằng năm có 100% học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế;

h) Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện; trường hợp không hoàn thành chỉ tiêu được giao, báo cáo rõ nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục.

2. Sở Nội vụ

a) Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố và các cơ quan, đơn vị, địa phương theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chỉ tiêu phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội;

b) Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, tham mưu UBND thành phố các giải pháp chỉ đạo, điều hành nhằm bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội;

c) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố tham mưu kiểm tra, giám sát đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương có kết quả thực hiện thấp hoặc có nguy cơ không hoàn thành chỉ tiêu; tổ chức sơ kết giữa kỳ vào năm 2028 và tổng kết vào năm 2030.

3. Sở Y tế

a) Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế tại các địa phương;

b) Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, tham mưu UBND thành phố các giải pháp chỉ đạo, điều hành nhằm bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế được giao;

c) Định kỳ hằng năm tham mưu UBND thành phố tổ chức đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

d) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố và các cơ quan liên quan xử lý hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.

đ) Phối hợp với Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, đề xuất chính sách hỗ trợ thêm mức đóng bảo hiểm y tế cho các nhóm đối tượng phù hợp với quy định và khả năng cân đối ngân sách địa phương; tham mưu UBND thành phố trình HĐND thành phố xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

4. Bảo hiểm xã hội thành phố

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Y tế, UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các giải pháp phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động người dân, người lao động, hộ kinh doanh và các nhóm đối tượng thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

b) Xác định, phân loại và lập danh sách đối tượng tiềm năng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo địa bàn, nhóm đối tượng, lĩnh vực, ngành nghề và tình trạng tham gia; kịp thời cung cấp, chia sẻ thông tin về người tham gia, người chưa tham gia, người tham gia chưa đầy đủ hoặc có nguy cơ gián đoạn tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho UBND các xã, phường, đặc khu để tổ chức vận động, phát triển người tham gia;

c) Đổi mới hình thức, nội dung và nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; hướng dẫn, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tham gia;

d) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người lao động; thực hiện hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi trốn đóng, chậm đóng theo quy định;

đ) Định kỳ tổng hợp kết quả phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế theo từng xã, phường, đặc khu; phối hợp rà soát, đối chiếu dữ liệu phục vụ quản lý, theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện. Đồng thời gửi Sở Nội vụ, Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố.

5. Sở Tài chính

a) Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội thành phố, UBND xã, phường, đặc khu và các cơ quan liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí đóng, hỗ trợ mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho các nhóm đối tượng theo quy định;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Y tế và Bảo hiểm xã hội thành phố tham mưu UBND thành phố trình HĐND thành phố đưa chỉ tiêu số người tham gia bảo hiểm xã hội, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của thành phố.

6. Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý xây dựng kế hoạch, giải pháp thực hiện bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên, phấn đấu hằng năm có 100% học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế;

b) Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường thông tin, tuyên truyền, vận động học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế.

7. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Phối hợp xác định, lập danh sách kịp thời, đầy đủ các nhóm đối tượng thuộc lĩnh vực quản lý được ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định;

b) Phối hợp rà soát, thống kê đối tượng làm nông, lâm, ngư nghiệp thuộc diện tiềm năng tham gia bảo hiểm xã hội; phối hợp tuyên truyền, vận động phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế với các nhóm đối tượng thuộc lĩnh vực quản lý.

8. Sở Tư pháp

a) Thực hiện góp ý, thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND, UBND thành phố liên quan đến việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.

b) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội, Sở Nội vụ, Sở Y tế trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật nhằm cao nhận thức về quyền lợi, nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân và doanh nghiệp.

c) Phối hợp các cơ quan chuyên môn tổng hợp những khó khăn, bất cập trong việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc hoàn thiện quy định có liên quan.

9. Công an thành phố

a) Tổ chức thực hiện bảo hiểm y tế đối với các nhóm đối tượng thuộc diện quản lý, bảo đảm 100% đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định;

b) Cung cấp dữ liệu dân cư phục vụ công tác rà soát, quản lý và phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

c) Phối hợp xác minh doanh nghiệp có dấu hiệu trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định.

10. Thanh tra thành phố

a) Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc diện thanh tra theo quy định; xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị sau thanh tra

b) Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Y tế và Bảo hiểm xã hội thành phố tham mưu UBND thành phố các giải pháp nâng cao hiệu quả chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, góp phần hoàn thành chỉ tiêu phát triển người tham gia trên địa bàn thành phố.

11. Thống kê thành phố

Rà soát, cung cấp và thống nhất số liệu dân số theo phạm vi địa bàn hành chính; hướng dẫn phương pháp sử dụng số liệu dân số làm mẫu số tính tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế; phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan đối chiếu, xử lý chênh lệch số liệu dân số phục vụ theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu.

12. Cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn thành phố

Phối hợp tuyên truyền, vận động sinh viên tham gia bảo hiểm y tế đầy đủ, liên tục; lồng ghép tuyên truyền chính sách bảo hiểm y tế và chăm sóc sức khỏe học đường; phối hợp theo dõi, tổng hợp tỷ lệ sinh viên tham gia bảo hiểm y tế và có giải pháp đối với các đơn vị có tỷ lệ tham gia chưa đầy đủ.

13. Thuế thành phố Đà Nẵng

a) Chia sẻ dữ liệu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phục vụ công tác phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội.

b) Phối hợp rà soát các đơn vị sử dụng lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

14. Liên đoàn Lao động thành phố

Phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho các đơn vị, doanh nghiệp; tổ chức hội nghị đối thoại chính sách đến người sử dụng lao động và người lao động.

15. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội thành phố và UBND các xã, phường, đặc khu triển khai các giải pháp phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; rà soát, lập danh sách đầy đủ, kịp thời các nhóm đối tượng thuộc phạm vi quản lý để thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định.

16. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố, Hội Nông dân thành phố, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố, Hội Cựu chiến binh thành phố và các tổ chức xã hội nghề nghiệp

Tuyên truyền, vận động cán bộ, viên chức, đoàn viên, hội viên và Nhân dân nâng cao nhận thức về quyền lợi và nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nhất là tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế hộ gia đình; phát huy vai trò giám sát xã hội; lồng ghép vào các cuộc vận động, phong trào thi đua. Đồng thời vận động, kêu gọi các tổ chức, cá nhân, các nhà hảo tâm ủng hộ quỹ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế cho người có hoàn cảnh khó khăn.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung giao chỉ tiêu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trước đây trái với Quyết định này được thực hiện theo Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Y tế, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Công an

thành phố; Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố; Chánh Thanh tra thành phố, Thủ trưởng cơ quan thống kê thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực Thành ủy (để báo cáo);
- Thường trực HĐND TP (để báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND TP;
- Các sở, ban, ngành thuộc UBND TP;
- Lưu: VT, KGVX

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Anh Thi

 

PHỤ LỤC

CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ TỶ LỆ BAO PHỦ BẢO HIỂM Y TẾ GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3965/QĐ-UBND ngày 03/9/2026 của UBND thành phố Đà Nẵng)

I. CHỈ TIÊU CHUNG CỦA THÀNH PHỐ

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

2026

2027

2028

2029

2030

Ghi chú

Bảo hiểm xã hội

Số người

634.528

686.532

742.519

798.516

856.525

 

Bảo hiểm y tế

Tỷ lệ

95,07%

96,30%

97,54%

98,77%

100%

 

II. CHỈ TIÊU GIAO CHO TỪNG XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU

STT

Xã/phường, đặc khu

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

Năm 2029

Năm 2030

Ghi chú

BHXH

BHYT

BHXH

BHYT

BHXH

BHYT

BHXH

BHYT

BHXH

BHYT

 

1

Xã Trà Liên

717

99,00%

782

99,50%

852

100,00%

921

100,00%

993

100%

III

2

Xã Trà Giáp

372

99,00%

405

99,50%

440

100,00%

475

100,00%

511

100%

III, ATK

3

Xã Trà Tân

463

99,00%

503

99,50%

547

100,00%

591

100,00%

636

100%

III, ATK

4

Xã Trà Đốc

1.133

99,00%

1.236

99,50%

1.347

100,00%

1.457

100,00%

1.570

100%

III, ATK

5

Xã Trà My

2.811

95,00%

3.059

96,20%

3.325

97,45%

3.593

98,77%

3.873

100%

 

6

Xã Nam Trà My

894

99,00%

969

99,50%

1.051

100,00%

1.134

100,00%

1.221

100%

III

7

Xã Trà Tập

405

99,00%

439

99,50%

475

100,00%

512

100,00%

550

100%

III

8

Xã Trà Vân

243

99,00%

264

99,50%

287

100,00%

310

100,00%

333

100%

III

9

Xã Trà Linh

228

99,00%

245

99,50%

263

100,00%

281

100,00%

301

100%

III

10

Xã Trà Leng

447

99,00%

486

99,50%

529

100,00%

572

100,00%

617

100%

III

11

Phường An Khê

18.688

95,00%

20.228

96,20%

21.886

97,45%

23.551

98,77%

25.279

100%

 

12

Phường Cẩm Lệ

25.250

95,00%

27.277

96,20%

29.460

97,45%

31.650

98,77%

33.922

100%

 

13

Phường Hòa Xuân

20.413

95,00%

22.058

96,20%

23.829

97,45%

25.607

98,77%

27.452

100%

 

14

Xã Hòa Vang

6.400

95,00%

6.959

96,20%

7.562

97,45%

8.173

98,77%

8.811

100%

 

15

Xã Hòa Tiến

6.957

95,00%

7.585

96,20%

8.262

97,45%

8.943

98,77%

9.651

100%

 

16

Xã Bà Nà

4.221

95,00%

4.590

96,20%

4.987

97,45%

5.386

98,77%

5.800

100%

 

17

Xã Nam Phước

7.376

95,00%

8.041

96,20%

8.757

97,45%

9.470

98,77%

10.207

100%

 

18

Xã Duy Xuyên

6.462

99,00%

7.041

99,50%

7.664

100,00%

8.283

100,00%

8.922

100%

ATK

19

Xã Thu Bồn

6.098

95,00%

6.652

96,20%

7.248

97,45%

7.841

98,77%

8.454

100%

 

20

Xã Đại Lộc

9.569

95,00%

10.431

96,20%

11.360

97,45%

12.287

98,77%

13.246

100%

 

21

Xã Hà Nha

5.011

95,00%

5.462

96,20%

5.947

97,45%

6.431

98,77%

6.932

100%

 

22

Xã Thượng Đức

3.916

95,00%

4.274

96,20%

4.658

97,45%

5.039

98,77%

5.432

100%

 

23

Xã Vu Gia

3.439

95,00%

3.751

96,20%

4.088

97,45%

4.426

98,77%

4.776

100%

 

24

Xã Phú Thuận

2.898

95,00%

3.161

96,20%

3.445

97,45%

3.729

98,77%

4.022

100%

 

25

Xã Sông Vàng

648

99,00%

705

99,50%

766

100,00%

827

100,00%

891

100%

III, ATK

26

Xã Sông Kôn

798

99,00%

867

99,50%

941

100,00%

1.015

100,00%

1.092

100%

III

27

Xã Đông Giang

1.301

99,00%

1.415

99,50%

1.538

100,00%

1.662

100,00%

1.791

100%

III

28

Xã Bến Hiên

475

99,00%

518

99,50%

564

100,00%

610

100,00%

657

100%

III

29

Xã Avương

534

99,00%

581

99,50%

632

100,00%

682

100,00%

734

100%

III

30

Xã Tây Giang

1.083

99,00%

1.176

99,50%

1.277

100,00%

1.379

100,00%

1.485

100%

III

31

Xã Hùng Sơn

751

99,00%

818

99,50%

891

100,00%

964

100,00%

1.039

100%

III

32

Phường Điện Bàn

10.843

95,00%

11.808

96,20%

12.847

97,45%

13.883

98,77%

14.954

100%

 

33

Phường Điện Bàn Đông

14.759

95,00%

16.056

96,20%

17.453

97,45%

18.848

98,77%

20.291

100%

 

34

Phường An Thắng

7.726

95,00%

8.412

96,20%

9.151

97,45%

9.890

98,77%

10.655

100%

 

35

Phường Điện Bàn Bắc

6.376

95,00%

6.942

96,20%

7.551

97,45%

8.162

98,77%

8.797

100%

 

36

Xã Điện Bàn Tây

7.655

95,00%

8.352

96,20%

9.103

97,45%

9.851

98,77%

10.624

100%

 

37

Xã Gò Nổi

5.077

95,00%

5.537

96,20%

6.033

97,45%

6.529

98,77%

7.042

100%

 

38

Phường Hội An

6.632

95,00%

7.238

96,20%

7.888

97,45%

8.536

98,77%

9.204

100%

 

39

Phường Hội An Đông

6.820

95,00%

7.441

96,20%

8.111

97,45%

8.781

98,77%

9.477

100%

 

40

Phường Hội An Tây

7.132

95,00%

7.782

96,20%

8.481

97,45%

9.177

98,77%

9.895

100%

 

41

Xã Tân Hiệp

476

99,00%

520

99,50%

566

100,00%

613

100,00%

662

100%

Xã đảo

42

Xã Duy Nghĩa

4.353

95,00%

4.750

96,20%

5.177

97,45%

5.602

98,77%

6.040

100%

 

43

Xã Thạnh Mỹ

1.400

99,00%

1.516

99,50%

1.640

100,00%

1.764

100,00%

1.893

100%

III

44

Xã Bến Giằng

1.009

99,00%

1.100

99,50%

1.198

100,00%

1.296

100,00%

1.398

100%

III

45

Xã Nam Giang

595

99,00%

648

99,50%

706

100,00%

764

100,00%

825

100%

III

46

Xã Đắc Pring

350

99,00%

382

99,50%

416

100,00%

450

100,00%

486

100%

III

47

Xã La Dêê

561

99,00%

612

99,50%

666

100,00%

720

100,00%

776

100%

III

48

Xã La Êê

346

99,00%

378

99,50%

412

100,00%

446

100,00%

482

100%

III

49

Xã Khâm Đức

1.749

99,00%

1.901

99,50%

2.064

100,00%

2.227

100,00%

2.396

100%

III

50

Xã Phước Năng

892

99,00%

967

99,50%

1.048

100,00%

1.129

100,00%

1.213

100%

III

51

Xã Phước Chánh

391

99,00%

424

99,50%

460

100,00%

496

100,00%

534

100%

III

52

Xã Phước Thành

315

99,00%

343

99,50%

372

100,00%

402

100,00%

434

100%

III

53

Xã Phước Hiệp

574

99,00%

626

99,50%

681

100,00%

736

100,00%

793

100%

III

54

Phường Sơn Trà

19.956

95,00%

21.632

96,20%

23.438

97,45%

25.251

98,77%

27.140

100%

 

55

Phường An Hải

23.586

95,00%

25.569

96,20%

27.705

97,45%

29.845

98,77%

32.065

100%

 

56

Phường Ngũ Hành Sơn

32.596

95,00%

35.403

96,20%

38.426

97,45%

41.453

98,77%

44.590

100%

 

57

Phường Hải Châu

38.340

95,00%

41.098

96,20%

44.066

97,45%

47.024

98,77%

50.080

100%

 

58

Phường Hòa Cường

34.733

95,00%

37.049

96,20%

39.542

97,45%

42.030

98,77%

44.604

100%

 

59

Xã Núi Thành

21.540

95,00%

23.083

96,20%

24.744

97,45%

26.407

98,77%

28.130

100%

 

60

Xã Tam Mỹ

4.083

95,00%

4.453

96,20%

4.851

97,45%

5.247

98,77%

5.655

100%

 

61

Xã Tam Anh

7.407

95,00%

8.081

96,20%

8.807

97,45%

9.530

98,77%

10.277

100%

 

62

Xã Đức Phú

2.316

95,00%

2.527

96,20%

2.754

97,45%

2.980

98,77%

3.213

100%

 

63

Xã Tam Xuân

7.808

95,00%

8.517

96,20%

9.280

97,45%

10.039

98,77%

10.822

100%

 

64

Xã Tam Hải

1.190

99,00%

1.299

99,50%

1.416

100,00%

1.533

100,00%

1.655

100%

Xã đảo

65

Phường Tam Kỳ

7.162

95,00%

7.772

96,20%

8.428

97,45%

9.085

98,77%

9.766

100%

 

66

Phường Quảng Phú

5.566

95,00%

6.062

96,20%

6.596

97,45%

7.127

98,77%

7.676

100%

 

67

Phường Bàn Thạch

11.546

95,00%

12.489

96,20%

13.504

97,45%

14.517

98,77%

15.564

100%

 

68

Phường Hương Trà

5.190

95,00%

5.649

96,20%

6.144

97,45%

6.637

98,77%

7.147

100%

 

69

Phường Thanh Khê

40.053

95,00%

42.967

96,20%

46.106

97,45%

49.254

98,77%

52.519

100%

 

70

Phường Liên Chiểu

28.969

95,00%

30.890

96,20%

32.956

97,45%

35.012

98,77%

37.134

100%

 

71

Phường Hòa Khánh

23.534

95,00%

25.377

96,20%

27.360

97,45%

29.340

98,77%

31.389

100%

 

72

Phường Hải Vân

11.517

95,00%

12.386

96,20%

13.321

97,45%

14.254

98,77%

15.219

100%

 

73

Xã Thăng Bình

11.538

95,00%

12.554

96,20%

13.648

97,45%

14.738

98,77%

15.864

100%

 

74

Xã Thăng An

6.621

95,00%

7.187

96,20%

7.797

97,45%

8.406

98,77%

9.036

100%

 

75

Xã Thăng Trường

3.741

95,00%

4.068

96,20%

4.420

97,45%

4.772

98,77%

5.137

100%

 

76

Xã Thăng Điền

6.127

95,00%

6.680

96,20%

7.276

97,45%

7.873

98,77%

8.491

100%

 

77

Xã Thăng Phú

1.708

95,00%

1.863

96,20%

2.030

97,45%

2.197

98,77%

2.369

100%

 

78

Xã Đồng Dương

2.561

95,00%

2.790

96,20%

3.036

97,45%

3.283

98,77%

3.539

100%

 

79

Xã Xuân Phú

5.267

95,00%

5.721

96,20%

6.210

97,45%

6.700

98,77%

7.207

100%

 

80

Xã Lãnh Ngọc

1.374

95,00%

1.498

96,20%

1.632

97,45%

1.769

98,77%

1.913

100%

 

81

Xã Tiên Phước

3.969

95,00%

4.327

96,20%

4.713

97,45%

5.102

98,77%

5.508

100%

 

82

Xã Thạnh Bình

3.036

95,00%

3.310

96,20%

3.606

97,45%

3.906

98,77%

4.219

100%

 

83

Xã Sơn Cẩm Hà

1.867

95,00%

2.036

96,20%

2.219

97,45%

2.405

98,77%

2.600

100%

 

84

Xã Tây Hồ

6.394

95,00%

6.976

96,20%

7.602

97,45%

8.229

98,77%

8.879

100%

 

85

Xã Chiên Đàn

6.663

95,00%

7.261

96,20%

7.906

97,45%

8.553

98,77%

9.224

100%

 

86

Xã Phú Ninh

4.176

95,00%

4.555

96,20%

4.963

97,45%

5.368

98,77%

5.786

100%

 

87

Xã Hiệp Đức

2.021

95,00%

2.181

96,20%

2.354

97,45%

2.530

98,77%

2.715

100%

 

88

Xã Việt An

2.467

95,00%

2.659

96,20%

2.865

97,45%

3.073

98,77%

3.288

100%

 

89

Xã Phước Trà

463

99,00%

497

99,50%

533

100,00%

569

100,00%

607

100%

III, ATK

90

Xã Quế Sơn Trung

3.843

95,00%

4.166

96,20%

4.515

97,45%

4.863

98,77%

5.224

100%

 

91

Xã Quế Sơn

3.817

99,00%

4.119

99,50%

4.445

100,00%

4.773

100,00%

5.115

100%

ATK

92

Xã Nông Sơn

2.397

95,00%

2.592

96,20%

2.803

97,45%

3.014

98,77%

3.233

100%

 

93

Xã Quế Phước

1.361

95,00%

1.476

96,20%

1.600

97,45%

1.725

98,77%

1.855

100%

 

94

Đặc khu Hoàng Sa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

1. Chỉ tiêu số người tham gia BHXH là số tối thiểu phải thực hiện của từng xã, phường, đặc khu hằng năm.

2. Số người tham gia BHXH đã bao gồm người lao động ngoại tỉnh đang làm việc, tham gia theo đơn vị đóng BHXH tại địa bàn.

3. Chỉ tiêu BHYT thể hiện tỷ lệ bao phủ dân số theo từng năm; các ghi chú về địa bàn ATK, khu vực III, xã đảo được giữ theo phụ lục giao chỉ tiêu BHYT.

 


[1] - Nghị quyết số 403/NQ-CP ngày 10/12/2025 của Chính phủ giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội đến năm 2030 của toàn thành phố là 856.525 người; trong đó chỉ tiêu bảo hiểm xã hội tự nguyện tối thiểu là 68.036 người.

- Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 31/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu thực hiện bao phủ bảo hiểm y tế giai đoạn 2026 – 2030 như sau: Năm 2026 đạt 95,07% dân số; năm 2027 đạt 96,30% dân số; năm 2028 đạt 97,54% dân số; năm 2029 đạt 98,77% dân số; năm 2030 đạt 100% dân số.

- Nghị quyết số 43/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố giao chỉ tiêu tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội ước đạt 42,37%; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế so với dân số ước đạt 93,67%. Giai đoạn 2027-2030, hằng năm căn cứ chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được HĐND thành phố thông qua, UBND thành phố sẽ rà soát, xác định và giao chỉ tiêu phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 3965/QĐ-UBND ngày 03/09/2026 giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 01/07/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 11/07/2025

33

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146