|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3965/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Đà Nẵng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Anh Thi
|
|
Ngày ban hành:
|
03/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3965/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 03
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM
XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội
số 41/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số
25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014, Luật số 97/2015/QH13 ngày
20 tháng 11 năm 2015, Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018, Luật số
68/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020, Luật số 30/2023/QH15 ngày 09 tháng 01
năm 2023 và Luật số 51/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
Căn cứ Nghị định số
159/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện;
Căn cứ Nghị định số
188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị quyết số
403/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát
triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số
72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá,
tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số
282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72- NQ/TW của Bộ Chính trị;
Căn cứ Quyết định số
1468/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ
tiêu thực hiện bao phủ bảo hiểm y tế giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Thông tư số
01/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Quyết định số
472/QĐ-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành
Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 403/NQ- CP ngày 10 tháng 12 năm
2025 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm
xã hội đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số
43/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của HĐND thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ
2021 - 2026, kỳ họp lần thứ 5 về kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo
quốc phòng, an ninh năm 2026;
Căn cứ Chương trình hành động
số 30-CTr/TU ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy Đà Nẵng thực hiện Nghị quyết
số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị;
Căn cứ Kế hoạch số
44/KH-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2026 của UBND thành phố Đà Nẵng thực hiện
Chương trình hành động số 30-CTr/TU ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Ban Thường vụ
Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ
Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khỏe Nhân dân;
Xét đề nghị của Giám đốc Bảo
hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 2581/TTr-BHXH ngày 19 tháng 8 năm
2026 về việc giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao
chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn
2026 – 2030 cho UBND xã, phường, đặc khu[1] theo Phụ lục kèm theo Quyết định
này.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. UBND các xã, phường, đặc khu
a) Căn cứ chỉ tiêu được giao,
xây dựng kế hoạch, giải pháp và tổ chức thực hiện phù hợp với tình hình thực tế;
đưa chỉ tiêu phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế vào kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của địa phương;
b) Chịu trách nhiệm trực tiếp về
kết quả phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa bàn;
giao chỉ tiêu phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đến khu
dân cư, tổ dân phố phù hợp với điều kiện thực tế;
c) Phối hợp với cơ quan bảo hiểm
xã hội và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, đối chiếu dữ liệu dân cư, lao
động, việc làm; xác định người chưa tham gia hoặc tham gia chưa bền vững để triển
khai giải pháp phát triển người tham gia;
d) Đẩy mạnh thông tin, tuyên
truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; vận động
người dân tham gia và duy trì tham gia;
đ) Rà soát các nhóm đối tượng
có hoàn cảnh khó khăn; đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét hỗ trợ và huy động các
nguồn lực hợp pháp để hỗ trợ người dân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
e) Tăng cường kiểm tra tình
hình sử dụng lao động tại hộ kinh doanh, cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ; kịp
thời phát hiện các trường hợp thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
nhưng chưa tham gia để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý;
g) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục
thuộc phạm vi quản lý xây dựng kế hoạch, giải pháp thực hiện bảo hiểm y tế học
sinh, sinh viên, đảm bảo hằng năm có 100% học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm
y tế;
h) Định kỳ báo cáo kết quả thực
hiện; trường hợp không hoàn thành chỉ tiêu được giao, báo cáo rõ nguyên nhân và
đề xuất giải pháp khắc phục.
2. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm
xã hội thành phố và các cơ quan, đơn vị, địa phương theo dõi, đôn đốc việc thực
hiện chỉ tiêu phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội;
b) Tổng hợp tình hình, kết quả
thực hiện, tham mưu UBND thành phố các giải pháp chỉ đạo, điều hành nhằm bảo đảm
hoàn thành chỉ tiêu phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội;
c) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội
thành phố tham mưu kiểm tra, giám sát đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương
có kết quả thực hiện thấp hoặc có nguy cơ không hoàn thành chỉ tiêu; tổ chức sơ
kết giữa kỳ vào năm 2028 và tổng kết vào năm 2030.
3. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm
xã hội thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc việc thực
hiện chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế tại các địa phương;
b) Tổng hợp tình hình, kết quả
thực hiện, tham mưu UBND thành phố các giải pháp chỉ đạo, điều hành nhằm bảo đảm
hoàn thành chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế được giao;
c) Định kỳ hằng năm tham mưu
UBND thành phố tổ chức đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo cơ quan có thẩm
quyền theo quy định;
d) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội
thành phố và các cơ quan liên quan xử lý hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý
khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.
đ) Phối hợp với Sở Tài chính, Bảo
hiểm xã hội thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, đề xuất chính
sách hỗ trợ thêm mức đóng bảo hiểm y tế cho các nhóm đối tượng phù hợp với quy
định và khả năng cân đối ngân sách địa phương; tham mưu UBND thành phố trình
HĐND thành phố xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
4. Bảo hiểm xã hội thành phố
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội
vụ, Sở Y tế, UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan triển
khai các giải pháp phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động người dân,
người lao động, hộ kinh doanh và các nhóm đối tượng thuộc diện tham gia bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế;
b) Xác định, phân loại và lập
danh sách đối tượng tiềm năng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo địa
bàn, nhóm đối tượng, lĩnh vực, ngành nghề và tình trạng tham gia; kịp thời cung
cấp, chia sẻ thông tin về người tham gia, người chưa tham gia, người tham gia
chưa đầy đủ hoặc có nguy cơ gián đoạn tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
cho UBND các xã, phường, đặc khu để tổ chức vận động, phát triển người tham
gia;
c) Đổi mới hình thức, nội dung
và nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách,
pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; hướng dẫn, hỗ trợ và tạo điều kiện
thuận lợi cho người dân tham gia;
d) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị, địa phương rà soát việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người
lao động; thực hiện hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi trốn
đóng, chậm đóng theo quy định;
đ) Định kỳ tổng hợp kết quả
phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế theo từng
xã, phường, đặc khu; phối hợp rà soát, đối chiếu dữ liệu phục vụ quản lý, theo
dõi và đánh giá kết quả thực hiện. Đồng thời gửi Sở Nội vụ, Sở Y tế để tổng hợp,
báo cáo UBND thành phố.
5. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Y
tế, Bảo hiểm xã hội thành phố, UBND xã, phường, đặc khu và các cơ quan liên
quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí đóng, hỗ trợ mức đóng bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế cho các nhóm đối tượng theo quy định;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội
vụ, Sở Y tế và Bảo hiểm xã hội thành phố tham mưu UBND thành phố trình HĐND
thành phố đưa chỉ tiêu số người tham gia bảo hiểm xã hội, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm
y tế vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của thành phố.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục
thuộc phạm vi quản lý xây dựng kế hoạch, giải pháp thực hiện bảo hiểm y tế học
sinh, sinh viên, phấn đấu hằng năm có 100% học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm
y tế;
b) Phối hợp với cơ quan bảo hiểm
xã hội và các cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường thông tin, tuyên truyền, vận
động học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế.
7. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp xác định, lập danh
sách kịp thời, đầy đủ các nhóm đối tượng thuộc lĩnh vực quản lý được ngân sách
nhà nước đóng, hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định;
b) Phối hợp rà soát, thống kê đối
tượng làm nông, lâm, ngư nghiệp thuộc diện tiềm năng tham gia bảo hiểm xã hội;
phối hợp tuyên truyền, vận động phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm
y tế với các nhóm đối tượng thuộc lĩnh vực quản lý.
8. Sở Tư pháp
a) Thực hiện góp ý, thẩm định
các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND, UBND
thành phố liên quan đến việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội,
Sở Nội vụ, Sở Y tế trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật nhằm
cao nhận thức về quyền lợi, nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
cho người dân và doanh nghiệp.
c) Phối hợp các cơ quan chuyên
môn tổng hợp những khó khăn, bất cập trong việc thực hiện chính sách bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung
hoặc hoàn thiện quy định có liên quan.
9. Công an thành phố
a) Tổ chức thực hiện bảo hiểm y
tế đối với các nhóm đối tượng thuộc diện quản lý, bảo đảm 100% đối tượng tham
gia bảo hiểm y tế theo quy định;
b) Cung cấp dữ liệu dân cư phục
vụ công tác rà soát, quản lý và phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế;
c) Phối hợp xác minh doanh nghiệp
có dấu hiệu trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và xử lý các hành vi vi phạm
pháp luật theo quy định.
10. Thanh tra thành phố
a) Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm
xã hội thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan thanh tra việc chấp hành pháp
luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
thuộc diện thanh tra theo quy định; xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền
đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; theo
dõi, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị sau thanh tra
b) Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Y
tế và Bảo hiểm xã hội thành phố tham mưu UBND thành phố các giải pháp nâng cao
hiệu quả chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, góp phần hoàn
thành chỉ tiêu phát triển người tham gia trên địa bàn thành phố.
11. Thống kê thành phố
Rà soát, cung cấp và thống nhất
số liệu dân số theo phạm vi địa bàn hành chính; hướng dẫn phương pháp sử dụng số
liệu dân số làm mẫu số tính tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế; phối hợp với Bảo hiểm
xã hội thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan đối chiếu, xử lý chênh lệch số
liệu dân số phục vụ theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu.
12. Cơ sở giáo dục thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân trên địa bàn thành phố
Phối hợp tuyên truyền, vận động
sinh viên tham gia bảo hiểm y tế đầy đủ, liên tục; lồng ghép tuyên truyền chính
sách bảo hiểm y tế và chăm sóc sức khỏe học đường; phối hợp theo dõi, tổng hợp
tỷ lệ sinh viên tham gia bảo hiểm y tế và có giải pháp đối với các đơn vị có tỷ
lệ tham gia chưa đầy đủ.
13. Thuế thành phố Đà Nẵng
a) Chia sẻ dữ liệu doanh nghiệp,
hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phục vụ công tác phát triển đối tượng tham
gia bảo hiểm xã hội.
b) Phối hợp rà soát các đơn vị
sử dụng lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
14. Liên đoàn Lao động thành phố
Phối hợp với Bảo hiểm xã hội
thành phố trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế cho các đơn vị, doanh nghiệp; tổ chức hội nghị đối thoại
chính sách đến người sử dụng lao động và người lao động.
15. Các sở, ban, ngành, cơ
quan, đơn vị liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội thành phố và UBND các
xã, phường, đặc khu triển khai các giải pháp phát triển người tham gia bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế; rà soát, lập danh sách đầy đủ, kịp thời các nhóm đối tượng
thuộc phạm vi quản lý để thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
theo quy định.
16. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố, Hội Nông dân thành phố, Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố, Hội Cựu chiến binh thành phố và các tổ chức
xã hội nghề nghiệp
Tuyên truyền, vận động cán bộ,
viên chức, đoàn viên, hội viên và Nhân dân nâng cao nhận thức về quyền lợi và
nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nhất là tham gia bảo hiểm xã
hội tự nguyện, bảo hiểm y tế hộ gia đình; phát huy vai trò giám sát xã hội; lồng
ghép vào các cuộc vận động, phong trào thi đua. Đồng thời vận động, kêu gọi các
tổ chức, cá nhân, các nhà hảo tâm ủng hộ quỹ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo
hiểm y tế cho người có hoàn cảnh khó khăn.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung giao chỉ tiêu bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế trước đây trái với Quyết định này được thực hiện theo Quyết
định này.
Điều 4. Chánh
Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Y tế, Tài chính, Giáo dục và
Đào tạo, Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Công an
thành phố; Giám đốc Bảo hiểm xã
hội thành phố; Chánh Thanh tra thành phố, Thủ trưởng cơ quan thống kê thành phố;
Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực Thành ủy (để báo cáo);
- Thường trực HĐND TP (để báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND TP;
- Các sở, ban, ngành thuộc UBND TP;
- Lưu: VT, KGVX
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Anh Thi
|
PHỤ LỤC
CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ TỶ
LỆ BAO PHỦ BẢO HIỂM Y TẾ GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3965/QĐ-UBND ngày 03/9/2026 của UBND thành
phố Đà Nẵng)
I. CHỈ
TIÊU CHUNG CỦA THÀNH PHỐ
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
Ghi chú
|
|
Bảo hiểm xã hội
|
Số người
|
634.528
|
686.532
|
742.519
|
798.516
|
856.525
|
|
|
Bảo hiểm y tế
|
Tỷ lệ
|
95,07%
|
96,30%
|
97,54%
|
98,77%
|
100%
|
|
II. CHỈ
TIÊU GIAO CHO TỪNG XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU
|
STT
|
Xã/phường, đặc khu
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
Ghi chú
|
|
BHXH
|
BHYT
|
BHXH
|
BHYT
|
BHXH
|
BHYT
|
BHXH
|
BHYT
|
BHXH
|
BHYT
|
|
|
1
|
Xã Trà Liên
|
717
|
99,00%
|
782
|
99,50%
|
852
|
100,00%
|
921
|
100,00%
|
993
|
100%
|
III
|
|
2
|
Xã Trà Giáp
|
372
|
99,00%
|
405
|
99,50%
|
440
|
100,00%
|
475
|
100,00%
|
511
|
100%
|
III, ATK
|
|
3
|
Xã Trà Tân
|
463
|
99,00%
|
503
|
99,50%
|
547
|
100,00%
|
591
|
100,00%
|
636
|
100%
|
III, ATK
|
|
4
|
Xã Trà Đốc
|
1.133
|
99,00%
|
1.236
|
99,50%
|
1.347
|
100,00%
|
1.457
|
100,00%
|
1.570
|
100%
|
III, ATK
|
|
5
|
Xã Trà My
|
2.811
|
95,00%
|
3.059
|
96,20%
|
3.325
|
97,45%
|
3.593
|
98,77%
|
3.873
|
100%
|
|
|
6
|
Xã Nam Trà My
|
894
|
99,00%
|
969
|
99,50%
|
1.051
|
100,00%
|
1.134
|
100,00%
|
1.221
|
100%
|
III
|
|
7
|
Xã Trà Tập
|
405
|
99,00%
|
439
|
99,50%
|
475
|
100,00%
|
512
|
100,00%
|
550
|
100%
|
III
|
|
8
|
Xã Trà Vân
|
243
|
99,00%
|
264
|
99,50%
|
287
|
100,00%
|
310
|
100,00%
|
333
|
100%
|
III
|
|
9
|
Xã Trà Linh
|
228
|
99,00%
|
245
|
99,50%
|
263
|
100,00%
|
281
|
100,00%
|
301
|
100%
|
III
|
|
10
|
Xã Trà Leng
|
447
|
99,00%
|
486
|
99,50%
|
529
|
100,00%
|
572
|
100,00%
|
617
|
100%
|
III
|
|
11
|
Phường An Khê
|
18.688
|
95,00%
|
20.228
|
96,20%
|
21.886
|
97,45%
|
23.551
|
98,77%
|
25.279
|
100%
|
|
|
12
|
Phường Cẩm Lệ
|
25.250
|
95,00%
|
27.277
|
96,20%
|
29.460
|
97,45%
|
31.650
|
98,77%
|
33.922
|
100%
|
|
|
13
|
Phường Hòa Xuân
|
20.413
|
95,00%
|
22.058
|
96,20%
|
23.829
|
97,45%
|
25.607
|
98,77%
|
27.452
|
100%
|
|
|
14
|
Xã Hòa Vang
|
6.400
|
95,00%
|
6.959
|
96,20%
|
7.562
|
97,45%
|
8.173
|
98,77%
|
8.811
|
100%
|
|
|
15
|
Xã Hòa Tiến
|
6.957
|
95,00%
|
7.585
|
96,20%
|
8.262
|
97,45%
|
8.943
|
98,77%
|
9.651
|
100%
|
|
|
16
|
Xã Bà Nà
|
4.221
|
95,00%
|
4.590
|
96,20%
|
4.987
|
97,45%
|
5.386
|
98,77%
|
5.800
|
100%
|
|
|
17
|
Xã Nam Phước
|
7.376
|
95,00%
|
8.041
|
96,20%
|
8.757
|
97,45%
|
9.470
|
98,77%
|
10.207
|
100%
|
|
|
18
|
Xã Duy Xuyên
|
6.462
|
99,00%
|
7.041
|
99,50%
|
7.664
|
100,00%
|
8.283
|
100,00%
|
8.922
|
100%
|
ATK
|
|
19
|
Xã Thu Bồn
|
6.098
|
95,00%
|
6.652
|
96,20%
|
7.248
|
97,45%
|
7.841
|
98,77%
|
8.454
|
100%
|
|
|
20
|
Xã Đại Lộc
|
9.569
|
95,00%
|
10.431
|
96,20%
|
11.360
|
97,45%
|
12.287
|
98,77%
|
13.246
|
100%
|
|
|
21
|
Xã Hà Nha
|
5.011
|
95,00%
|
5.462
|
96,20%
|
5.947
|
97,45%
|
6.431
|
98,77%
|
6.932
|
100%
|
|
|
22
|
Xã Thượng Đức
|
3.916
|
95,00%
|
4.274
|
96,20%
|
4.658
|
97,45%
|
5.039
|
98,77%
|
5.432
|
100%
|
|
|
23
|
Xã Vu Gia
|
3.439
|
95,00%
|
3.751
|
96,20%
|
4.088
|
97,45%
|
4.426
|
98,77%
|
4.776
|
100%
|
|
|
24
|
Xã Phú Thuận
|
2.898
|
95,00%
|
3.161
|
96,20%
|
3.445
|
97,45%
|
3.729
|
98,77%
|
4.022
|
100%
|
|
|
25
|
Xã Sông Vàng
|
648
|
99,00%
|
705
|
99,50%
|
766
|
100,00%
|
827
|
100,00%
|
891
|
100%
|
III, ATK
|
|
26
|
Xã Sông Kôn
|
798
|
99,00%
|
867
|
99,50%
|
941
|
100,00%
|
1.015
|
100,00%
|
1.092
|
100%
|
III
|
|
27
|
Xã Đông Giang
|
1.301
|
99,00%
|
1.415
|
99,50%
|
1.538
|
100,00%
|
1.662
|
100,00%
|
1.791
|
100%
|
III
|
|
28
|
Xã Bến Hiên
|
475
|
99,00%
|
518
|
99,50%
|
564
|
100,00%
|
610
|
100,00%
|
657
|
100%
|
III
|
|
29
|
Xã Avương
|
534
|
99,00%
|
581
|
99,50%
|
632
|
100,00%
|
682
|
100,00%
|
734
|
100%
|
III
|
|
30
|
Xã Tây Giang
|
1.083
|
99,00%
|
1.176
|
99,50%
|
1.277
|
100,00%
|
1.379
|
100,00%
|
1.485
|
100%
|
III
|
|
31
|
Xã Hùng Sơn
|
751
|
99,00%
|
818
|
99,50%
|
891
|
100,00%
|
964
|
100,00%
|
1.039
|
100%
|
III
|
|
32
|
Phường Điện Bàn
|
10.843
|
95,00%
|
11.808
|
96,20%
|
12.847
|
97,45%
|
13.883
|
98,77%
|
14.954
|
100%
|
|
|
33
|
Phường Điện Bàn Đông
|
14.759
|
95,00%
|
16.056
|
96,20%
|
17.453
|
97,45%
|
18.848
|
98,77%
|
20.291
|
100%
|
|
|
34
|
Phường An Thắng
|
7.726
|
95,00%
|
8.412
|
96,20%
|
9.151
|
97,45%
|
9.890
|
98,77%
|
10.655
|
100%
|
|
|
35
|
Phường Điện Bàn Bắc
|
6.376
|
95,00%
|
6.942
|
96,20%
|
7.551
|
97,45%
|
8.162
|
98,77%
|
8.797
|
100%
|
|
|
36
|
Xã Điện Bàn Tây
|
7.655
|
95,00%
|
8.352
|
96,20%
|
9.103
|
97,45%
|
9.851
|
98,77%
|
10.624
|
100%
|
|
|
37
|
Xã Gò Nổi
|
5.077
|
95,00%
|
5.537
|
96,20%
|
6.033
|
97,45%
|
6.529
|
98,77%
|
7.042
|
100%
|
|
|
38
|
Phường Hội An
|
6.632
|
95,00%
|
7.238
|
96,20%
|
7.888
|
97,45%
|
8.536
|
98,77%
|
9.204
|
100%
|
|
|
39
|
Phường Hội An Đông
|
6.820
|
95,00%
|
7.441
|
96,20%
|
8.111
|
97,45%
|
8.781
|
98,77%
|
9.477
|
100%
|
|
|
40
|
Phường Hội An Tây
|
7.132
|
95,00%
|
7.782
|
96,20%
|
8.481
|
97,45%
|
9.177
|
98,77%
|
9.895
|
100%
|
|
|
41
|
Xã Tân Hiệp
|
476
|
99,00%
|
520
|
99,50%
|
566
|
100,00%
|
613
|
100,00%
|
662
|
100%
|
Xã đảo
|
|
42
|
Xã Duy Nghĩa
|
4.353
|
95,00%
|
4.750
|
96,20%
|
5.177
|
97,45%
|
5.602
|
98,77%
|
6.040
|
100%
|
|
|
43
|
Xã Thạnh Mỹ
|
1.400
|
99,00%
|
1.516
|
99,50%
|
1.640
|
100,00%
|
1.764
|
100,00%
|
1.893
|
100%
|
III
|
|
44
|
Xã Bến Giằng
|
1.009
|
99,00%
|
1.100
|
99,50%
|
1.198
|
100,00%
|
1.296
|
100,00%
|
1.398
|
100%
|
III
|
|
45
|
Xã Nam Giang
|
595
|
99,00%
|
648
|
99,50%
|
706
|
100,00%
|
764
|
100,00%
|
825
|
100%
|
III
|
|
46
|
Xã Đắc Pring
|
350
|
99,00%
|
382
|
99,50%
|
416
|
100,00%
|
450
|
100,00%
|
486
|
100%
|
III
|
|
47
|
Xã La Dêê
|
561
|
99,00%
|
612
|
99,50%
|
666
|
100,00%
|
720
|
100,00%
|
776
|
100%
|
III
|
|
48
|
Xã La Êê
|
346
|
99,00%
|
378
|
99,50%
|
412
|
100,00%
|
446
|
100,00%
|
482
|
100%
|
III
|
|
49
|
Xã Khâm Đức
|
1.749
|
99,00%
|
1.901
|
99,50%
|
2.064
|
100,00%
|
2.227
|
100,00%
|
2.396
|
100%
|
III
|
|
50
|
Xã Phước Năng
|
892
|
99,00%
|
967
|
99,50%
|
1.048
|
100,00%
|
1.129
|
100,00%
|
1.213
|
100%
|
III
|
|
51
|
Xã Phước Chánh
|
391
|
99,00%
|
424
|
99,50%
|
460
|
100,00%
|
496
|
100,00%
|
534
|
100%
|
III
|
|
52
|
Xã Phước Thành
|
315
|
99,00%
|
343
|
99,50%
|
372
|
100,00%
|
402
|
100,00%
|
434
|
100%
|
III
|
|
53
|
Xã Phước Hiệp
|
574
|
99,00%
|
626
|
99,50%
|
681
|
100,00%
|
736
|
100,00%
|
793
|
100%
|
III
|
|
54
|
Phường Sơn Trà
|
19.956
|
95,00%
|
21.632
|
96,20%
|
23.438
|
97,45%
|
25.251
|
98,77%
|
27.140
|
100%
|
|
|
55
|
Phường An Hải
|
23.586
|
95,00%
|
25.569
|
96,20%
|
27.705
|
97,45%
|
29.845
|
98,77%
|
32.065
|
100%
|
|
|
56
|
Phường Ngũ Hành Sơn
|
32.596
|
95,00%
|
35.403
|
96,20%
|
38.426
|
97,45%
|
41.453
|
98,77%
|
44.590
|
100%
|
|
|
57
|
Phường Hải Châu
|
38.340
|
95,00%
|
41.098
|
96,20%
|
44.066
|
97,45%
|
47.024
|
98,77%
|
50.080
|
100%
|
|
|
58
|
Phường Hòa Cường
|
34.733
|
95,00%
|
37.049
|
96,20%
|
39.542
|
97,45%
|
42.030
|
98,77%
|
44.604
|
100%
|
|
|
59
|
Xã Núi Thành
|
21.540
|
95,00%
|
23.083
|
96,20%
|
24.744
|
97,45%
|
26.407
|
98,77%
|
28.130
|
100%
|
|
|
60
|
Xã Tam Mỹ
|
4.083
|
95,00%
|
4.453
|
96,20%
|
4.851
|
97,45%
|
5.247
|
98,77%
|
5.655
|
100%
|
|
|
61
|
Xã Tam Anh
|
7.407
|
95,00%
|
8.081
|
96,20%
|
8.807
|
97,45%
|
9.530
|
98,77%
|
10.277
|
100%
|
|
|
62
|
Xã Đức Phú
|
2.316
|
95,00%
|
2.527
|
96,20%
|
2.754
|
97,45%
|
2.980
|
98,77%
|
3.213
|
100%
|
|
|
63
|
Xã Tam Xuân
|
7.808
|
95,00%
|
8.517
|
96,20%
|
9.280
|
97,45%
|
10.039
|
98,77%
|
10.822
|
100%
|
|
|
64
|
Xã Tam Hải
|
1.190
|
99,00%
|
1.299
|
99,50%
|
1.416
|
100,00%
|
1.533
|
100,00%
|
1.655
|
100%
|
Xã đảo
|
|
65
|
Phường Tam Kỳ
|
7.162
|
95,00%
|
7.772
|
96,20%
|
8.428
|
97,45%
|
9.085
|
98,77%
|
9.766
|
100%
|
|
|
66
|
Phường Quảng Phú
|
5.566
|
95,00%
|
6.062
|
96,20%
|
6.596
|
97,45%
|
7.127
|
98,77%
|
7.676
|
100%
|
|
|
67
|
Phường Bàn Thạch
|
11.546
|
95,00%
|
12.489
|
96,20%
|
13.504
|
97,45%
|
14.517
|
98,77%
|
15.564
|
100%
|
|
|
68
|
Phường Hương Trà
|
5.190
|
95,00%
|
5.649
|
96,20%
|
6.144
|
97,45%
|
6.637
|
98,77%
|
7.147
|
100%
|
|
|
69
|
Phường Thanh Khê
|
40.053
|
95,00%
|
42.967
|
96,20%
|
46.106
|
97,45%
|
49.254
|
98,77%
|
52.519
|
100%
|
|
|
70
|
Phường Liên Chiểu
|
28.969
|
95,00%
|
30.890
|
96,20%
|
32.956
|
97,45%
|
35.012
|
98,77%
|
37.134
|
100%
|
|
|
71
|
Phường Hòa Khánh
|
23.534
|
95,00%
|
25.377
|
96,20%
|
27.360
|
97,45%
|
29.340
|
98,77%
|
31.389
|
100%
|
|
|
72
|
Phường Hải Vân
|
11.517
|
95,00%
|
12.386
|
96,20%
|
13.321
|
97,45%
|
14.254
|
98,77%
|
15.219
|
100%
|
|
|
73
|
Xã Thăng Bình
|
11.538
|
95,00%
|
12.554
|
96,20%
|
13.648
|
97,45%
|
14.738
|
98,77%
|
15.864
|
100%
|
|
|
74
|
Xã Thăng An
|
6.621
|
95,00%
|
7.187
|
96,20%
|
7.797
|
97,45%
|
8.406
|
98,77%
|
9.036
|
100%
|
|
|
75
|
Xã Thăng Trường
|
3.741
|
95,00%
|
4.068
|
96,20%
|
4.420
|
97,45%
|
4.772
|
98,77%
|
5.137
|
100%
|
|
|
76
|
Xã Thăng Điền
|
6.127
|
95,00%
|
6.680
|
96,20%
|
7.276
|
97,45%
|
7.873
|
98,77%
|
8.491
|
100%
|
|
|
77
|
Xã Thăng Phú
|
1.708
|
95,00%
|
1.863
|
96,20%
|
2.030
|
97,45%
|
2.197
|
98,77%
|
2.369
|
100%
|
|
|
78
|
Xã Đồng Dương
|
2.561
|
95,00%
|
2.790
|
96,20%
|
3.036
|
97,45%
|
3.283
|
98,77%
|
3.539
|
100%
|
|
|
79
|
Xã Xuân Phú
|
5.267
|
95,00%
|
5.721
|
96,20%
|
6.210
|
97,45%
|
6.700
|
98,77%
|
7.207
|
100%
|
|
|
80
|
Xã Lãnh Ngọc
|
1.374
|
95,00%
|
1.498
|
96,20%
|
1.632
|
97,45%
|
1.769
|
98,77%
|
1.913
|
100%
|
|
|
81
|
Xã Tiên Phước
|
3.969
|
95,00%
|
4.327
|
96,20%
|
4.713
|
97,45%
|
5.102
|
98,77%
|
5.508
|
100%
|
|
|
82
|
Xã Thạnh Bình
|
3.036
|
95,00%
|
3.310
|
96,20%
|
3.606
|
97,45%
|
3.906
|
98,77%
|
4.219
|
100%
|
|
|
83
|
Xã Sơn Cẩm Hà
|
1.867
|
95,00%
|
2.036
|
96,20%
|
2.219
|
97,45%
|
2.405
|
98,77%
|
2.600
|
100%
|
|
|
84
|
Xã Tây Hồ
|
6.394
|
95,00%
|
6.976
|
96,20%
|
7.602
|
97,45%
|
8.229
|
98,77%
|
8.879
|
100%
|
|
|
85
|
Xã Chiên Đàn
|
6.663
|
95,00%
|
7.261
|
96,20%
|
7.906
|
97,45%
|
8.553
|
98,77%
|
9.224
|
100%
|
|
|
86
|
Xã Phú Ninh
|
4.176
|
95,00%
|
4.555
|
96,20%
|
4.963
|
97,45%
|
5.368
|
98,77%
|
5.786
|
100%
|
|
|
87
|
Xã Hiệp Đức
|
2.021
|
95,00%
|
2.181
|
96,20%
|
2.354
|
97,45%
|
2.530
|
98,77%
|
2.715
|
100%
|
|
|
88
|
Xã Việt An
|
2.467
|
95,00%
|
2.659
|
96,20%
|
2.865
|
97,45%
|
3.073
|
98,77%
|
3.288
|
100%
|
|
|
89
|
Xã Phước Trà
|
463
|
99,00%
|
497
|
99,50%
|
533
|
100,00%
|
569
|
100,00%
|
607
|
100%
|
III, ATK
|
|
90
|
Xã Quế Sơn Trung
|
3.843
|
95,00%
|
4.166
|
96,20%
|
4.515
|
97,45%
|
4.863
|
98,77%
|
5.224
|
100%
|
|
|
91
|
Xã Quế Sơn
|
3.817
|
99,00%
|
4.119
|
99,50%
|
4.445
|
100,00%
|
4.773
|
100,00%
|
5.115
|
100%
|
ATK
|
|
92
|
Xã Nông Sơn
|
2.397
|
95,00%
|
2.592
|
96,20%
|
2.803
|
97,45%
|
3.014
|
98,77%
|
3.233
|
100%
|
|
|
93
|
Xã Quế Phước
|
1.361
|
95,00%
|
1.476
|
96,20%
|
1.600
|
97,45%
|
1.725
|
98,77%
|
1.855
|
100%
|
|
|
94
|
Đặc khu Hoàng Sa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
1. Chỉ tiêu số người tham gia
BHXH là số tối thiểu phải thực hiện của từng xã, phường, đặc khu hằng năm.
2. Số người tham gia BHXH đã
bao gồm người lao động ngoại tỉnh đang làm việc, tham gia theo đơn vị đóng BHXH
tại địa bàn.
3. Chỉ tiêu BHYT thể hiện tỷ lệ
bao phủ dân số theo từng năm; các ghi chú về địa bàn ATK, khu vực III, xã đảo
được giữ theo phụ lục giao chỉ tiêu BHYT.
[1] - Nghị quyết số 403/NQ-CP ngày 10/12/2025 của Chính phủ
giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội đến năm 2030 của
toàn thành phố là 856.525 người; trong đó chỉ tiêu bảo hiểm xã hội tự nguyện tối
thiểu là 68.036 người.
- Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày
31/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu thực hiện bao phủ bảo
hiểm y tế giai đoạn 2026 – 2030 như sau: Năm 2026 đạt 95,07% dân số; năm 2027 đạt
96,30% dân số; năm 2028 đạt 97,54% dân số; năm 2029 đạt 98,77% dân số; năm 2030
đạt 100% dân số.
- Nghị quyết số 43/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của Hội
đồng nhân dân thành phố giao chỉ tiêu tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi
tham gia bảo hiểm xã hội ước đạt 42,37%; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế
so với dân số ước đạt 93,67%. Giai đoạn 2027-2030, hằng năm căn cứ chỉ tiêu
phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội được HĐND thành phố thông qua, UBND thành phố sẽ rà
soát, xác định và giao chỉ tiêu phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
Quyết định 3965/QĐ-UBND năm 2026 giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3965/QĐ-UBND ngày 03/09/2026 giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2026
Ban hành:
16/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/04/2026
Ban hành:
04/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/03/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/12/2025
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2025
Ban hành:
09/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
33
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|