|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1362/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 28
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
THÔNG
QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH LẠNG SƠN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp
vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Kế hoạch số
113/KH-UBND ngày 28/3/2026 của UBND tỉnh về việc rà soát, đánh giá thủ tục hành
chính năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Tờ trình số 84/TTr-SCT ngày 24/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thông qua phương
án đơn giản hóa 03 thủ tục hành chính lĩnh vực Công nghiệp hỗ trợ thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn tại Phụ lục kèm theo Quyết
định này.
Điều 2. Giao Sở Công
Thương tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện sau khi phương án
đơn giản hóa thủ tục hành chính được cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản sửa
đổi, bổ sung.
Văn phòng UBND tỉnh có trách
nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thanh Nhàn
|
PHỤ LỤC
PHƯƠNG
ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số 1362/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
1. Thủ tục: Cấp Giấy xác
nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm
công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (Mã TTHC:
1.001158)
1.1. Nội dung đơn giản hóa
- Bãi bỏ thành phần hồ sơ “Bản
sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu và các
lần điều chỉnh (trừ trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư)”
* Lý do: Thành phần hồ sơ nêu
trên có thể kết nối và tra cứu trên cơ sở Dữ liệu quốc gia về Doanh nghiệp; do
đó, có thể thay thế thành phần hồ sơ dựa trên dữ liệu để cắt giảm chi phí, đơn
giản hóa TTHC.
- Cắt giảm thời hạn giải quyết
đối với TTHC từ 30 ngày xuống còn 20 ngày (giảm 10 ngày, đạt tỷ lệ 33,33%).
* Lý do: Hiện nay, việc ứng
dụng công nghệ thông tin trong công tác lưu trữ dữ liệu có liên quan tạo điều
kiện thuận lợi cho việc tra cứu thông tin, giúp rút ngắn thời gian kiểm tra,
thẩm định hồ sơ thực hiện TTHC, giảm thời gian luân chuyển hồ sơ và các bước
thực hiện khác trong giải quyết TTHC. Do đó, việc rút ngắn thời hạn giải quyết
tạo thuận lợi, giảm thời gian chờ đợi, chi phí đi lại cho tổ chức, cá nhân khi
thực hiện TTHC.
1.2. Kiến nghị thực thi
- Bãi bỏ nội dung “Bản sao
Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu và các lần
điều chỉnh (trừ trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư)” quy định tại khoản 3
Điều 11 Nghị định
111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công
nghiệp hỗ trợ đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 tại Nghị định số
205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
- Sửa đổi điểm đ khoản 6 Điều
11 Nghị định 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát
triển công nghiệp hỗ trợ đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định
số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ như sau: “Trong
thời hạn 20 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, các giải trình thông tin hồ sơ của doanh nghiệp và kết quả kiểm tra thực tế
(nếu có) đạt yêu cầu, Cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy xác nhận ưu đãi cho
doanh nghiệp.”
1.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 13.928.400 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 9.206.100 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 4.722.300 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 33,9%.
2. Thủ tục: Cấp điều chỉnh
Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục
sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
(Mã TTHC: 1.014818)
2.1. Nội dung đơn giản hóa
Cắt giảm thời hạn giải quyết
đối với TTHC từ 30 ngày xuống còn 20 ngày (giảm 10 ngày, đạt tỷ lệ 33,33%).
* Lý do: Hiện nay, việc ứng
dụng công nghệ thông tin trong công tác lưu trữ dữ liệu có liên quan tạo điều
kiện thuận lợi cho việc tra cứu thông tin, giúp rút ngắn thời gian kiểm tra,
thẩm định hồ sơ thực hiện TTHC, giảm thời gian luân chuyển hồ sơ và các bước
thực hiện khác trong giải quyết TTHC. Do đó, việc rút ngắn thời hạn giải quyết
tạo thuận lợi, giảm thời gian chờ đợi, chi phí đi lại cho tổ chức, cá nhân khi
thực hiện TTHC.
2.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi điểm đ khoản 6 Điều 11
Nghị định 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển
công nghiệp hỗ trợ đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 205/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ như sau: “Trong thời hạn 20 ngày kể
từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, các giải trình thông
tin hồ sơ của doanh nghiệp và kết quả kiểm tra thực tế (nếu có) đạt yêu cầu, cơ
quan có thẩm quyền có văn bản thông báo kết quả điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi
cho doanh nghiệp”.
2.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 12.211.200 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 8.061.300 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 4.149.900 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí:
33,98%.
3. Thủ tục: Cấp lại Giấy xác
nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm
công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (Mã TTHC:
1.014820)
3.1. Nội dung đơn giản hóa
Cắt giảm thời hạn giải quyết
đối với TTHC từ 05 ngày làm việc xuống còn 03 ngày làm việc (giảm 02 ngày làm
việc, đạt tỷ lệ 40%).
* Lý do: Hiện nay, việc ứng
dụng công nghệ thông tin trong công tác lưu trữ dữ liệu có liên quan tạo điều
kiện thuận lợi cho việc tra cứu thông tin, giúp rút ngắn thời gian kiểm tra, thẩm
định hồ sơ thực hiện TTHC, giảm thời gian luân chuyển hồ sơ và các bước thực hiện
khác trong giải quyết TTHC. Do đó, việc rút ngắn thời hạn giải quyết tạo thuận
lợi, giảm thời gian chờ đợi, chi phí đi lại cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện
TTHC.
3.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi điểm c Mục 2 Điều 11d
Nghị định 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển
công nghiệp hỗ trợ đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 205/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ như sau: “Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan có
thẩm quyền xem xét cấp lại Giấy xác nhận ưu đãi. Trường hợp không cấp
lại Giấy xác nhận ưu đãi, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.”
3.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 2.480.400 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 1.097.100 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 1.383.300 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí:
55,77%.