|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 518/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 27
tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 18-NQ/TU NGÀY 27/8/2026 CỦA
BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ SẮP XẾP, ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ VÀ PHÁT HUY HIỆU QUẢ HỆ
THỐNG THIẾT CHẾ VĂN HÓA, THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH
HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045
Thực hiện Nghị quyết số
18-NQ/TU ngày 27/8/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về sắp xếp, đầu tư, quản
lý và phát huy hiệu quả hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao trên địa bàn tỉnh
Cà Mau đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết),
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời các
quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết thành các nhóm việc,
công trình, dự án, cơ chế và sản phẩm cụ thể; bảo đảm tổ chức thực hiện thống
nhất, đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở.
Tập trung sắp xếp, quản lý,
khai thác hiệu quả hệ thống thiết chế hiện có; ưu tiên sử dụng hợp lý cơ sở vật
chất, nhà, đất và tài sản công sau sắp xếp đơn vị hành chính trước khi đầu tư mới;
khắc phục tình trạng cơ sở bỏ trống, xuống cấp, hoạt động hình thức hoặc đầu tư
trùng lặp.
Thiết lập cơ chế điều hành theo
nguyên tắc “rõ người, rõ cơ quan, rõ nhiệm vụ, rõ tiến độ, rõ kết quả, rõ sản
phẩm”; xác định trách nhiệm trực tiếp của Thủ trưởng cơ quan chủ trì và Chủ tịch
UBND xã, phường; lấy kết quả phục vụ Nhân dân làm thước đo chủ yếu.
2. Yêu cầu
Bám sát Quy hoạch tỉnh, mô hình
chính quyền địa phương hai cấp, quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch đầu tư công
trung hạn và khả năng cân đối ngân sách; bảo đảm đầu tư có trọng tâm, trọng điểm,
tiết kiệm, bền vững.
Mỗi nhiệm vụ phải xác định cơ
quan chủ trì, cơ quan phối hợp, người chịu trách nhiệm, mốc hoàn thành và sản
phẩm đầu ra. Nhiệm vụ chậm tiến độ phải nêu rõ nguyên nhân, trách nhiệm và thời
hạn khắc phục.
Không đề xuất đầu tư mới khi
chưa làm rõ nhu cầu sử dụng, vị trí, quy mô, công năng, nguồn vốn, mô hình quản
lý, nhân lực, chi phí vận hành và hiệu quả sau đầu tư. Ưu tiên sửa chữa công
trình mất an toàn, nâng cấp công trình đang hoạt động hiệu quả và hoàn thiện địa
bàn thực sự thiếu thiết chế.
Số liệu rà soát phải đầy đủ, thực
chất, có hồ sơ kiểm chứng; dữ liệu được cập nhật định kỳ và sử dụng thống nhất
làm căn cứ lập danh mục đầu tư, phân bổ nguồn lực, kiểm tra và đánh giá.
II. MỤC
TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Mục tiêu
tổng quát
Tổ chức sắp xếp, đầu tư, quản
lý và phát huy hiệu quả hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao tỉnh Cà Mau theo
hướng đồng bộ, hiện đại, đa chức năng, phân bố hợp lý; nâng cao hiệu quả sử dụng
tài sản công, hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng số; huy động đa dạng nguồn
lực; bảo đảm các thiết chế hoạt động thường xuyên, phục vụ tốt nhiệm vụ chính
trị và nhu cầu hưởng thụ văn hóa, rèn luyện thể chất của Nhân dân, nhất là tại
địa bàn còn thiếu thiết chế, khu công nghiệp, khu kinh tế và nơi tập trung đông
công nhân, người lao động.
2. Chỉ tiêu
đến năm 2030
- Hoàn thành sắp xếp hệ thống
thiết chế văn hóa, thể thao cấp tỉnh theo hướng tinh gọn, đồng bộ, hiện đại;
hoàn thành rà soát, sắp xếp và khai thác hiệu quả 100% cơ sở thể thao công lập.
- Hoàn thành xây dựng cơ sở dữ
liệu số, từng bước hình thành hệ sinh thái số trong quản lý, vận hành và khai
thác hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao.
- Phấn đấu 100% xã, phường có
Trung tâm Văn hóa - Thể thao hoạt động ổn định, phù hợp quy định và điều kiện
thực tế; 100% thiết chế cấp xã được kết nối hạ tầng số; từng bước triển khai
thư viện số, không gian văn hóa số và mô hình học tập cộng đồng.
- Hoàn thành rà soát, sắp xếp
và có phương án khai thác hiệu quả cơ sở vật chất của thiết chế cấp huyện trước
đây, các điểm lẻ và cơ sở nhà, đất dôi dư có khả năng bố trí cho hoạt động văn
hóa, thể thao.
- Phấn đấu 100% ấp, khóm có Nhà
văn hóa hoặc điểm sinh hoạt cộng đồng; tối thiểu 90% đạt tiêu chuẩn theo quy định,
hoạt động ổn định.
- Rà soát nhu cầu, quỹ đất, cơ
sở vật chất và từng bước hình thành, nâng cấp điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao
tại khu công nghiệp, khu kinh tế và nơi tập trung đông công nhân, người lao động;
nâng cao khả năng tiếp cận thường xuyên của người lao động.
- Tổ chức huy động nguồn lực theo
định hướng của Nghị quyết: Tổng nhu cầu khoảng 1.160 tỷ đồng, trong đó cấp tỉnh
khoảng 660 tỷ đồng, cấp xã khoảng 500 tỷ đồng; ngân sách nhà nước khoảng 860 tỷ
đồng và nguồn xã hội hóa khoảng 300 tỷ đồng. Việc bố trí cụ thể thực hiện theo
khả năng cân đối và quyết định của cấp có thẩm quyền.
3. Định hướng
đến năm 2045
Xây dựng hệ thống thiết chế văn
hóa, thể thao của tỉnh đồng bộ, hiện đại, đa chức năng, thông minh, kết nối số;
có khả năng tổ chức các sự kiện văn hóa, nghệ thuật, thể thao quy mô quốc gia
và quốc tế; hình thành các khu liên hợp văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ
hiện đại; bảo đảm mọi người dân được tiếp cận bình đẳng các dịch vụ văn hóa, thể
thao.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP VÀ SẢN PHẨM CHỦ YẾU
1. Tổng
rà soát, chuẩn hóa dữ liệu và phân loại toàn bộ hệ thống thiết chế
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì, ban hành bộ biểu mẫu và tiêu chí rà soát thống nhất; hồ sơ từng cơ sở
phải thể hiện tối thiểu: Vị trí, diện tích đất, pháp lý đất đai, quy mô công
trình, hiện trạng kỹ thuật, tài sản, đơn vị quản lý, nhân lực, công năng, tần
suất hoạt động, số lượt người phục vụ, kinh phí vận hành, mức độ đáp ứng tiêu
chuẩn, nhu cầu sửa chữa, đầu tư và khả năng xã hội hóa.
- Ủy ban nhân dân xã, phường chịu
trách nhiệm kiểm kê 100% thiết chế thuộc địa bàn; xác nhận số liệu và đề xuất
phương án từng cơ sở theo các nhóm: Tiếp tục khai thác; sửa chữa, nâng cấp; cải
tạo, mở rộng; thiết chế vệ tinh; chuyển đổi công năng; xã hội hóa; điều chuyển
hoặc xử lý tài sản.
- Hoàn thành bộ dữ liệu chuẩn
hóa, hồ sơ từng cơ sở, bản đồ số hiện trạng và danh mục phân loại toàn tỉnh
trong năm 2027, cập nhật hằng năm.
2. Sắp xếp,
xử lý và khai thác nhà, đất, tài sản công
- Sở Tài chính chủ trì, rà soát
cơ sở nhà, đất dôi dư sau sắp xếp đơn vị hành chính và hợp nhất tỉnh; phối hợp
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và địa phương xác định cơ sở phù hợp để bố trí
làm thiết chế, điểm sinh hoạt cộng đồng hoặc thiết chế vệ tinh.
- Đối với cơ sở không còn phù hợp,
tham mưu phương án chuyển đổi công năng, điều chuyển, khai thác hoặc xử lý theo
quy định; ưu tiên xử lý các cơ sở bỏ trống, xuống cấp, trong đó chú trọng khai
thác hiệu quả các cơ sở hiện có tại địa bàn Bạc Liêu trước đây.
- Ban hành danh mục nhà, đất,
tài sản công kèm phương án xử lý từng cơ sở; hồ sơ trình cấp có thẩm quyền. Cơ
bản hoàn thành rà soát, đề xuất phương án trong năm 2027.
3. Hoàn
thiện quy hoạch, quỹ đất và chuẩn bị đầu tư thiết chế trọng điểm cấp tỉnh
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì, rà soát hệ thống bảo tàng, thư viện, trung tâm văn hóa, cơ sở huấn luyện
và thi đấu thể thao; xác định rõ điểm chính, điểm phụ, chức năng và phương án
khai thác.
- Rà soát, hoàn thiện phương án
Khu liên hợp thể dục thể thao cấp tỉnh theo hướng mở, đa chức năng, hiện đại;
nghiên cứu phương án Trung tâm thể dục, thể thao mới và Nhà hát tỉnh. Từng
phương án phải làm rõ sự cần thiết, vị trí, quỹ đất, quy mô, công năng, tổng mức
đầu tư dự kiến, nguồn vốn, tiến độ, mô hình quản lý, chi phí vận hành và hiệu
quả sử dụng.
- Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và
Môi trường theo chức năng phối hợp rà soát quy hoạch, quỹ đất, thủ tục xây dựng
và đất đai. Báo cáo, phương án trình Ủy ban nhân dân tỉnh và hồ sơ chuẩn bị đầu
tư theo quy định; ưu tiên hoàn thiện công tác chuẩn bị trong giai đoạn 2026 -
2027, triển khai theo khả năng cân đối nguồn lực.
4. Hoàn thiện
hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cấp xã
- Ủy ban nhân dân từng xã, phường
xây dựng phương án đến năm 2030 cho từng cơ sở; ưu tiên tận dụng, sửa chữa,
nâng cấp cơ sở hiện có, bổ sung trang thiết bị thiết yếu và hạ tầng số trước
khi đề xuất đầu tư mới.
- Đối với địa bàn rộng, dân cư
phân tán hoặc hình thành sau sắp xếp, nghiên cứu duy trì thiết chế vệ tinh tại
khu vực dân cư phù hợp. Mỗi xã, phường phải xác định rõ thiết chế trung tâm, điểm
vệ tinh (nếu có), đơn vị quản lý, nhân lực, lịch hoạt động và nguồn kinh
phí vận hành.
- Hoàn thiện, ban hành Kế hoạch,
lộ trình thực hiện của 64 xã, phường; danh mục công trình theo thứ tự ưu tiên;
đến năm 2030 phấn đấu 100% xã, phường có Trung tâm Văn hóa - Thể thao hoạt động
ổn định.
5. Củng cố
Nhà văn hóa, khu thể thao ấp, khóm
- Ủy ban nhân dân xã, phường lập
danh sách từng ấp, khóm chưa có Nhà văn hóa hoặc điểm sinh hoạt cộng đồng, chưa
đạt tiêu chuẩn hoặc hoạt động kém hiệu quả; xác định cụ thể phương án, nguồn lực,
mốc hoàn thành.
- Ưu tiên mô hình một địa điểm
nhiều chức năng phục vụ hội họp, văn hóa, văn nghệ, đọc sách, thể dục thể thao,
học tập cộng đồng; tận dụng cơ sở công phù hợp; phát huy cơ chế tự quản của cộng
đồng.
- Ủy ban nhân dân xã, phường
ban hành danh mục và tiến độ đến từng ấp, khóm; đến năm 2030 phấn đấu 100% ấp,
khóm có Nhà văn hóa hoặc điểm sinh hoạt cộng đồng, tối thiểu 90% đạt tiêu chuẩn
và hoạt động ổn định.
6. Đổi mới
quản lý, nội dung hoạt động và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
xây dựng hướng dẫn quản lý thống nhất và bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả theo từng
loại thiết chế; tiêu chí phải đo được tần suất mở cửa, số chương trình, số lượt
người tham gia, cơ cấu đối tượng phục vụ, mức độ khai thác đa chức năng, mức độ
hài lòng và hiệu quả sử dụng ngân sách, tài sản công.
- Sở Nội vụ phối hợp rà soát mô
hình tổ chức, vị trí việc làm, nhân lực; tham mưu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản
lý, tổ chức hoạt động và chuyển đổi số, hạn chế phát sinh đầu mối và biên chế
không cần thiết.
- Ban hành hướng dẫn quản lý, bộ
tiêu chí, KPI, kế hoạch đào tạo hằng năm và báo cáo đánh giá hiệu quả từng thiết
chế.
7. Chuyển đổi
số và xây dựng hệ sinh thái dữ liệu
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì, xây dựng cơ sở dữ liệu thống nhất; mỗi cơ sở có hồ sơ số về đất đai,
tài sản, hiện trạng, công năng, đơn vị quản lý, lịch hoạt động, số lượt phục vụ
và nhu cầu đầu tư.
- Sở Khoa học và Công nghệ phối
hợp về kiến trúc, tiêu chuẩn kết nối, hạ tầng, an toàn thông tin; từng bước triển
khai công khai lịch hoạt động, địa điểm, chương trình; thư viện số, không gian
văn hóa số và mô hình học tập cộng đồng.
- Hoàn thành cơ sở dữ liệu vận
hành, bản đồ số, bộ chỉ số theo dõi; đến năm 2030 phấn đấu 100% thiết chế cấp
xã kết nối hạ tầng số.
8. Phát triển
thiết chế tại khu công nghiệp, khu kinh tế và nơi tập trung đông công
nhân
- Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
chủ trì, rà soát nhu cầu, quỹ đất, cơ sở hiện có; phối hợp Liên đoàn Lao động tỉnh,
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, doanh nghiệp và địa phương đề xuất mô hình đa
chức năng, linh hoạt, phù hợp thời gian làm việc của người lao động.
- Khuyến khích không gian văn
hóa, điểm đọc sách, sân bãi tập luyện, điểm sinh hoạt cộng đồng; huy động doanh
nghiệp đầu tư, quản lý, tổ chức hoạt động theo quy định.
- Thống kê báo cáo nhu cầu, quỹ
đất, danh mục dự án, hạng mục xã hội hóa và mô hình triển khai; hoàn thành rà
soát ban đầu trong năm 2027, cập nhật hằng năm.
9. Huy động,
bố trí và sử dụng nguồn lực
- Sở Tài chính chủ trì, tham
mưu cân đối nguồn lực theo phân cấp; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp
nhu cầu đầu tư và danh mục xã hội hóa. Các cơ quan phải tính đồng thời vốn đầu
tư, kinh phí vận hành, duy tu, bảo dưỡng và nhân lực.
- Ưu tiên nguồn lực theo thứ tự:
Công trình xuống cấp, mất an toàn; công trình đang hoạt động hiệu quả cần nâng
cấp; địa bàn thực sự thiếu thiết chế; hạ tầng số và trang thiết bị thiết yếu;
chuẩn bị đầu tư công trình trọng điểm cấp tỉnh.
- Xây dựng danh mục xã hội hóa
riêng cho các hạng mục có khả năng khai thác dịch vụ phù hợp; ban hành kế hoạch
vốn và danh mục xã hội hóa cập nhật hằng năm.
10. Tuyên
truyền, huy động cộng đồng và kiểm tra, giám sát
- Báo và phát thanh, truyền
hình Cà Mau xây dựng chuyên mục, tin, bài tuyên truyền mục tiêu, kết quả, mô
hình hay; Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội vận động, giám
sát, phản biện và phát huy vai trò tự quản cộng đồng.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì, kiểm tra ít nhất 01 đợt, năm, tập trung nơi có nhiều tài sản dôi dư,
công trình hoạt động kém hiệu quả, dự án lớn hoặc nhiệm vụ chậm tiến độ.
- Ban hành kế hoạch truyền
thông; báo cáo kiểm tra, kiến nghị xử lý; bảng theo dõi tiến độ và báo cáo định
kỳ.
IV. PHÂN KỲ
VÀ CÁC MỐC TIẾN ĐỘ
1. Từ khi
Kế hoạch được ban hành đến hết năm 2026
Ban hành biểu mẫu, hướng dẫn; các
cơ quan, địa phương xây dựng kế hoạch chi tiết và phân công đầu mối; rà soát
các công trình mất an toàn, nhiệm vụ cấp bách; xác định sơ bộ danh mục thiết chế
cấp tỉnh, cấp xã, ấp, khóm, tài sản dôi dư, công trình trọng điểm và hạng mục
xã hội hóa.
2. Năm
2027 - 2028
Hoàn thành tổng rà soát, phân
loại, dữ liệu nền và bản đồ số; hoàn thành bộ tiêu chí đánh giá; hoàn thiện
phương án xử lý nhà, đất, tài sản công; rà soát quỹ đất; hoàn thiện phương án
chuẩn bị đầu tư các thiết chế trọng điểm; chốt lộ trình của từng xã, phường và
từng ấp, khóm; hoàn thành rà soát thiết chế phục vụ công nhân. Tập trung sửa chữa,
nâng cấp, sắp xếp lại thiết chế theo danh mục; đưa cơ sở dôi dư phù hợp vào sử
dụng; hoàn thiện thiết chế còn thiếu ở cơ sở; triển khai rộng hạ tầng số; thực
hiện các dự án xã hội hóa; triển khai dự án trọng điểm theo thủ tục và khả năng
cân đối nguồn lực; tổ chức sơ kết giữa kỳ trong năm 2028.
3. Giai
đoạn 2029 - 2030
Hoàn thành các chỉ tiêu Nghị
quyết; kiểm tra, đánh giá toàn diện hiệu quả quản lý, vận hành, khai thác; xử
lý các nhiệm vụ chưa đạt; tổng kết giai đoạn 2026-2030 và xác định danh mục ưu
tiên, nhiệm vụ giai đoạn 2031 - 2045.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp và khả năng cân đối; kế hoạch đầu tư
công; nguồn lồng ghép từ các chương trình, đề án; nguồn xã hội hóa, tài trợ và
các nguồn hợp pháp khác. Việc xác định vốn cho từng dự án thực hiện theo quy định,
trên cơ sở hồ sơ được phê duyệt; không coi mức nhu cầu nêu trên là mức vốn đương
nhiên được bố trí.
VI. PHÂN
CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Là cơ quan thường trực; chủ
trì, triển khai thực hiện Kế hoạch; chịu trách nhiệm tham mưu, hướng dẫn, tổng
hợp, theo dõi chỉ tiêu, xây dựng dữ liệu và bộ tiêu chí; tổng hợp danh mục đầu
tư, danh mục xã hội hóa; đề xuất phương án sắp xếp và công trình trọng điểm; kiểm
tra, đôn đốc, tham mưu báo cáo. Giám đốc Sở chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh về tiến độ chung và chất lượng tham mưu.
2. Sở Tài
chính
Chủ trì, tham mưu nguồn lực
theo phân cấp; quản lý, sắp xếp, xử lý tài sản công; phối hợp thẩm định nhu cầu,
thứ tự ưu tiên, khả năng cân đối vốn và chi phí vận hành. Giám đốc Sở chịu
trách nhiệm đối với tiến độ các nhiệm vụ về tài chính, tài sản công.
3. Sở Xây
dựng
Phối hợp rà soát quy hoạch, vị
trí, quy mô, yêu cầu đầu tư xây dựng; hướng dẫn nội dung thuộc lĩnh vực quản
lý; phối hợp thẩm định các phương án công trình trọng điểm.
4. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp rà soát đất đai, quỹ đất,
thủ tục đất đai và nội dung gắn với xây dựng nông thôn mới; ưu tiên xử lý vướng
mắc đất đai đối với các thiết chế đủ điều kiện triển khai.
5. Sở
Khoa học và Công nghệ
Phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu,
hạ tầng số, kết nối, tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn thông tin; hỗ trợ ứng dụng
khoa học, công nghệ trong quản lý, vận hành và cung cấp dịch vụ.
6. Sở Nội
vụ
Phối hợp rà soát mô hình tổ chức,
vị trí việc làm, nhân lực; tham mưu đào tạo, bồi dưỡng và gắn kết quả thực hiện
với thi đua, khen thưởng theo quy định.
7. Đề nghị
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Chủ trì, rà soát nhu cầu, quỹ đất,
mô hình và danh mục xã hội hóa tại khu công nghiệp, khu kinh tế; phối hợp doanh
nghiệp, công đoàn và địa phương tổ chức thực hiện.
8. Sở
Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp khai thác thiết chế phục
vụ giáo dục; tăng cường hoạt động trải nghiệm, giáo dục di sản, văn hóa đọc,
văn nghệ, thể dục thể thao; nghiên cứu chia sẻ cơ sở vật chất phù hợp với cộng
đồng theo quy định, bảo đảm an toàn và tránh đầu tư trùng lặp.
09. Đề nghị
Báo và phát thanh, truyền hình Cà Mau
Xây dựng kế hoạch tuyên truyền,
nhân rộng mô hình hiệu quả, phản ánh tiến độ và kết quả; góp phần tạo đồng thuận
và huy động nguồn lực xã hội.
10. Đề
nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh và
các tổ chức chính trị - xã hội
Phối hợp tuyên truyền, vận động,
giám sát, phản biện xã hội; phát huy vai trò cộng đồng; Liên đoàn Lao động tỉnh
phối hợp chăm lo đời sống văn hóa, tinh thần và huy động nguồn lực phát triển
thiết chế phục vụ công nhân, người lao động.
11. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về số liệu, tiến độ và hiệu quả
hệ thống thiết chế trên địa bàn; trong 30 ngày kể từ ngày Kế hoạch này ban hành
phải ban hành kế hoạch, lộ trình của địa phương, xác định từng cơ sở, từng ấp,
khóm, nhu cầu vốn, nguồn lực, người phụ trách và mốc hoàn thành; cập nhật dữ liệu
và báo cáo đúng hạn.
12. Các sở,
ban, ngành, đơn vị liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ chủ động
triển khai; cử đầu mối chịu trách nhiệm; phối hợp tháo gỡ khó khăn, bảo đảm tiến
độ, chất lượng và sản phẩm được giao.
VII. CƠ CHẾ
THEO DÕI, KIỂM TRA VÀ BÁO CÁO
- Trong 15 ngày kể từ ngày Kế
hoạch được ban hành, các sở, ban, ngành và UBND xã, phường gửi danh sách lãnh đạo
phụ trách, đầu mối chuyên môn về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thiết lập
cơ chế điều phối.
- Các cơ quan, đơn vị, địa
phương cập nhật tiến độ theo biểu mẫu thống nhất. Báo cáo quý gửi Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch trước ngày 10 của tháng cuối quý; báo cáo 6 tháng trước
ngày 10/6; báo cáo năm trước ngày 10/12, trừ trường hợp có yêu cầu khác.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
tổng hợp, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
chế độ theo Nghị quyết: Định kỳ 03 tháng báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy, 06
tháng báo cáo Tỉnh ủy; đồng thời tham mưu sơ kết, tổng kết.
- Kết quả thực hiện được theo
dõi bằng bảng tiến độ theo từng nhiệm vụ và địa phương; nhiệm vụ quá hạn phải
báo cáo nguyên nhân, trách nhiệm và phương án khắc phục. Kết quả thực hiện là
căn cứ xem xét đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và thi đua, khen thưởng theo
quy định.
VIII. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh
và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các xã, phường căn cứ Kế hoạch này tổ chức triển
khai ngay các nhiệm vụ được giao; không chờ ban hành thêm văn bản đối với nội
dung đã rõ thẩm quyền. Trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, chủ động xử lý
theo thẩm quyền; nội dung vượt thẩm quyền gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng
hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các xã, phường
nghiêm túc thực hiện; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh về tiến độ, chất lượng, kết quả và sản phẩm của nhiệm vụ được
giao./.
|
Nơi nhận:
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Như mục VI phân công trách nhiệm;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Các phòng: KGVX; KTTH; NNXD;
- Lưu: VT, (CLy - 924).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Vũ Thăng
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ, TIẾN ĐỘ, SẢN PHẨM VÀ TRÁCH NHIỆM TRIỂN
KHAI
(Kèm theo Kế hoạch số 518/KH-UBND ngày 27/8/2026 của UBND tỉnh Cà Mau)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Người chịu trách nhiệm
|
Tiến độ
|
Kết quả/Sản phẩm
|
|
1
|
Ban hành hướng dẫn, biểu mẫu
rà soát toàn bộ hệ thống thiết chế
|
Sở VHTTDL
|
Các sở, ngành; UBND xã, phường
|
Giám đốc Sở VHTTDL
|
Trong 15 ngày kể từ ngày Kế hoạch được ban hành
|
Bộ biểu mẫu, tiêu chí, hướng
dẫn thống nhất
|
|
2
|
Cử lãnh đạo phụ trách và đầu
mối thực hiện Kế hoạch
|
Các sở, ngành; UBND xã, phường
|
Sở VHTTDL
|
Thủ trưởng/Chủ tịch UBND cấp
xã
|
Trong 15 ngày kể từ ngày Kế hoạch được ban hành
|
Danh sách đầu mối, cơ chế phối
hợp
|
|
3
|
Ban hành kế hoạch/lộ trình thực
hiện tại 64 xã, phường
|
UBND xã, phường
|
Sở VHTTDL
|
Chủ tịch UBND xã, phường
|
Trong 30 ngày kể từ ngày Kế hoạch được ban hành
|
64 kế hoạch/lộ trình cụ thể
|
|
4
|
Rà soát, lập hồ sơ 100% thiết
chế cấp tỉnh, cấp xã, ấp/khóm
|
Sở VHTTDL; UBND xã, phường
|
Sở Tài chính; đơn vị liên
quan
|
Giám đốc Sở VHTTDL; Chủ tịch
UBND xã, phường
|
Năm 2026
|
Hồ sơ hiện trạng từng cơ sở
|
|
5
|
Phân loại phương án từng thiết
chế: giữ lại, sửa chữa, nâng cấp, vệ tinh, chuyển đổi, xã hội hóa, xử lý
|
Sở VHTTDL
|
Sở Tài chính; UBND xã, phường
|
Giám đốc Sở VHTTDL
|
Năm 2026
|
Phương án tổng thể trình UBND
tỉnh
|
|
6
|
Rà soát nhà, đất, tài sản
công dôi dư
|
Sở Tài chính
|
Sở VHTTDL; Sở NN&MT; địa
phương
|
Giám đốc Sở Tài chính
|
Năm 2026
|
Danh mục và phương án xử lý từng
cơ sở
|
|
7
|
Rà soát cơ sở tại địa bàn Bạc
Liêu trước đây để bố trí, khai thác hiệu quả
|
Sở Tài chính
|
Sở VHTTDL; UBND xã, phường
liên quan
|
Giám đốc Sở Tài chính
|
Năm 2026
|
Phương án khai thác, không để
bỏ trống kéo dài
|
|
8
|
Rà soát mô hình điểm chính,
điểm phụ của bảo tàng, thư viện, trung tâm văn hóa và cơ sở thể thao
|
Sở VHTTDL
|
Sở Nội vụ; Sở Tài chính
|
Giám đốc Sở VHTTDL
|
2026-2027
|
Phương án tổ chức, quản lý,
khai thác
|
|
9
|
Rà soát quy hoạch Khu liên hợp
TDTT cấp tỉnh và phương án Trung tâm TDTT mới
|
Sở VHTTDL
|
Sở Xây dựng; Sở NN&MT; Sở
Tài chính
|
Giám đốc Sở VHTTDL
|
2026-2027
|
Báo cáo/phương án trình UBND
tỉnh
|
|
10
|
Nghiên cứu phương án đầu tư
Nhà hát tỉnh
|
Sở VHTTDL
|
Sở Tài chính; Sở Xây dựng; Sở
NN&MT
|
Giám đốc Sở VHTTDL
|
2026-2027
|
Báo cáo đề xuất, phương án đầu
tư/vận hành
|
|
11
|
Lập danh mục đầu tư ưu tiên cấp
tỉnh theo thứ tự cấp thiết
|
Sở VHTTDL
|
Sở Tài chính; Sở Xây dựng
|
Giám đốc Sở VHTTDL
|
Hằng năm
|
Danh mục dự án, dự kiến nguồn
vốn và tiến độ
|
|
12
|
Lập danh mục đầu tư, sửa chữa
thiết chế cấp xã
|
UBND xã, phường
|
Sở VHTTDL; Sở Tài chính
|
Chủ tịch UBND xã, phường
|
Hằng năm
|
Danh mục từng cơ sở, thứ tự
ưu tiên
|
|
13
|
Lập danh sách ấp/khóm chưa có
hoặc chưa đạt tiêu chuẩn
|
UBND xã, phường
|
Sở VHTTDL
|
Chủ tịch UBND xã, phường
|
Năm 2026
|
Danh sách và mốc hoàn thành từng
ấp/khóm
|
|
14
|
Thực hiện lộ trình 100% xã,
phường có Trung tâm VH-TT hoạt động ổn định
|
UBND xã, phường
|
Sở VHTTDL
|
Chủ tịch UBND xã, phường
|
2026-2030
|
Kết quả theo từng địa phương
|
|
15
|
Thực hiện lộ trình 100% ấp/khóm
có Nhà văn hóa hoặc điểm sinh hoạt cộng đồng, tối thiểu 90% đạt tiêu chuẩn
|
UBND xã, phường
|
Sở VHTTDL; MTTQ và đoàn thể
|
Chủ tịch UBND xã, phường
|
2026-2030
|
Kết quả theo từng ấp/khóm
|
|
16
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu và bản
đồ số thiết chế
|
Sở VHTTDL
|
Sở KH&CN; UBND xã, phường
|
Giám đốc Sở VHTTDL
|
Dữ liệu nền 2027; cập nhật hằng năm
|
Cơ sở dữ liệu, bản đồ số vận
hành
|
|
17
|
Kết nối hạ tầng số thiết chế
cấp xã
|
UBND xã, phường
|
Sở VHTTDL; Sở KH&CN
|
Chủ tịch UBND xã, phường
|
2027-2030
|
100% thiết chế cấp xã được kết
nối
|
|
18
|
Triển khai thư viện số, không
gian văn hóa số, mô hình học tập cộng đồng
|
Sở VHTTDL; UBND xã, phường
|
Sở KH&CN; Sở GD&ĐT
|
Giám đốc Sở VHTTDL; Chủ tịch
UBND xã, phường
|
2027-2030
|
Mô hình triển khai theo lộ
trình
|
|
19
|
Xây dựng bộ tiêu chí/KPI đánh
giá hiệu quả thiết chế
|
Sở VHTTDL
|
Sở Nội vụ; Sở Tài chính; địa
phương
|
Giám đốc Sở VHTTDL
|
Năm 2027
|
Bộ tiêu chí/hướng dẫn áp dụng
thống nhất
|
|
20
|
Rà soát mô hình tổ chức, vị
trí việc làm, nhân lực
|
Sở Nội vụ
|
Sở VHTTDL; địa phương
|
Giám đốc Sở Nội vụ
|
Năm 2027
|
Phương án nhân lực, tổ chức
phù hợp
|
|
21
|
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản
lý, vận hành thiết chế
|
Sở VHTTDL
|
Sở Nội vụ; địa phương
|
Giám đốc Sở VHTTDL
|
Hằng năm 2027- 2030
|
Kế hoạch/lớp bồi dưỡng, báo
cáo kết quả
|
|
22
|
Rà soát nhu cầu, quỹ đất thiết
chế tại KCN/KKT, nơi đông công nhân
|
Ban Quản lý KKT
|
Sở VHTTDL; LĐLĐ tỉnh; địa
phương
|
Trưởng Ban Quản lý KKT
|
Năm 2027
|
Báo cáo nhu cầu, quỹ đất, mô
hình
|
|
23
|
Xây dựng danh mục dự án/hạng
mục xã hội hóa
|
Sở VHTTDL; Ban Quản lý KKT
|
Sở Tài chính; địa phương
|
Giám đốc Sở VHTTDL; Trưởng
BQL KKT
|
Hằng năm từ 2027
|
Danh mục mời gọi đầu tư/xã hội
hóa
|
|
24
|
Xây dựng kế hoạch vốn và phân
kỳ đầu tư
|
Sở Tài chính
|
Sở VHTTDL; các đơn vị
|
Giám đốc Sở Tài chính
|
Hằng năm
|
Phương án nguồn lực, dự
toán/kế hoạch vốn
|
|
25
|
Bố trí kinh phí quản lý, vận
hành, duy tu, bảo dưỡng
|
Sở Tài chính; UBND xã, phường
|
Sở VHTTDL
|
Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch
UBND xã, phường
|
Hằng năm
|
Dự toán được xem xét theo khả
năng cân đối
|
|
26
|
Tuyên truyền, nhân rộng mô
hình hiệu quả
|
Báo và phát thanh, truyền hình
Cà Mau
|
Sở VHTTDL; MTTQ, đoàn thể
|
Giám đốc Báo và PTTH tỉnh
|
Hằng năm
|
Chuyên mục/tin, bài/sản phẩm
truyền thông
|
|
27
|
Kiểm tra, đánh giá quản lý,
khai thác thiết chế
|
Sở VHTTDL
|
Các sở, ngành liên quan
|
Giám đốc Sở VHTTDL
|
Ít nhất 01 đợt/năm
|
Báo cáo/kết luận kiểm tra, kiến
nghị xử lý
|
|
28
|
Báo cáo định kỳ Ban Thường vụ
Tỉnh ủy, Tỉnh ủy
|
Sở VHTTDL
|
Văn phòng UBND tỉnh; các đơn
vị
|
Giám đốc Sở VHTTDL
|
03 tháng/06 tháng
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
29
|
Sơ kết giữa kỳ
|
Sở VHTTDL
|
Các sở, ngành; UBND xã, phường
|
Giám đốc Sở VHTTDL
|
Năm 2028
|
Báo cáo sơ kết, đề xuất điều
chỉnh
|
|
30
|
Tổng kết giai đoạn 2026-
2030, định hướng 2031- 2045
|
Sở VHTTDL
|
Các sở, ngành; UBND xã, phường
|
Giám đốc Sở VHTTDL
|
Quý IV/2030
|
Báo cáo tổng kết, danh mục ưu
tiên giai đoạn sau
|