|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2746/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
29 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2050, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2075
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15 ngày 11
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch số
112/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị quyết số
06-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng,
quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045; Kết luận số 224-KL/TW ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp
tục thực hiện Nghị quyết số 06- NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về quy
hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số
81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng
thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết số
252/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy
hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
891/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số
836/QĐ-BXD ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ Xây dựng phê duyệt Quy hoạch hệ
thống đô thị và nông thôn quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn 2050;
Căn cứ Quyết định số 368/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 5 năm 2024 và Quyết định số 612/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
1123/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy
hoạch chung đô thị Quảng Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075;
Căn cứ Quyết định số
80/QĐ-TTg ngày 11 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Quyết định số 2139/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Ninh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng
tại Tờ trình số 118/TTr-SXD ngày 15 tháng 7 năm 2026 về ban hành Kế
hoạch thực hiện Quy hoạch chung đô thị Quảng Ninh đến năm 2050, tầm nhìn
đến năm 2075.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Quy hoạch đô thị Quảng Ninh đến năm
2050, tầm nhìn đến năm 2075.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ
Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (thực hiện);
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ Xây dựng (để báo cáo);
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh (để báo cáo);
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- ĐU, UBND các xã, phường, đặc khu;
- V0-V4, các CVNCTH;
- Báo và PTTH tỉnh (để đăng tải);
- Lưu: VT, TH, QH.
QĐ-45.2026
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Văn Diện
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2050, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2075
(Kèm theo Quyết định số 2746/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện có hiệu
quả Quyết định số 1123/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Quảng Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075
(gọi tắt là Quy hoạch chung đô thị) và các chỉ đạo của Chính phủ, Tỉnh
ủy, UBND tỉnh có liên quan. Đảm bảo tính tuân thủ và kế thừa các chiến
lược phát triển, quy hoạch cấp quốc gia và quy hoạch vùng.
- Xác định nội dung trọng tâm,
tiến độ và nguồn lực thực hiện các chương trình, dự án ưu tiên; đồng thời xây
dựng các cơ chế, chính sách đột phá nhằm thu hút, khơi thông và sử dụng hiệu
quả các nguồn vốn (ngân sách, ngoài ngân sách) để hoàn thành các mục tiêu,
nhiệm vụ trong Quy hoạch tỉnh và Quy hoạch chung đô thị đã đề ra.
- Xác định danh mục, tiến độ
triển khai lập mới hoặc điều chỉnh tổng thể các cấp độ quy hoạch bao gồm: quy
hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch không gian ngầm, quy hoạch phân
khu đô thị, quy hoạch phân khu khu chức năng, quy hoạch chung xã, quy hoạch chi
tiết và thiết kế đô thị. Xác định trách nhiệm chủ trì và phối hợp của các đơn
vị trong quá trình thực hiện công tác quản lý nhà nước quy hoạch.
- Dự kiến nhu cầu vốn hằng năm
cho công tác tổ chức lập và thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn; đề xuất
các cơ chế chính sách bố trí, huy động nguồn lực thực hiện công tác quy hoạch theo
kế hoạch được lập đảm bảo phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng
năm của tỉnh;
- Tạo cơ sở pháp lý và thực
tiễn cho các cơ quan có thẩm quyền tổ chức công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc
việc thực hiện quy hoạch; bảo đảm tỷ lệ phủ kín các loại hình quy hoạch, tránh
chồng lấn ranh giới quy hoạch, gây lãng phí nguồn lực.
2. Yêu cầu
- Tính tuân thủ và đồng bộ pháp
lý quy hoạch: Đảm bảo sự thống nhất tuyệt đối giữa các cấp độ quy hoạch, Các đồ
án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ
thuật và không gian ngầm phải tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu kinh tế - kỹ
thuật, khung định hướng tổ chức không gian và các khu vực hạn chế phát triển đã
được xác định tại Quyết định số 1123/QĐ-TTg, phù hợp với các chủ trương của
Đảng, quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch ngành, Quy hoạch vùng Đồng bằng
sông Hồng và Quy hoạch tỉnh được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Xác định ranh giới và phủ kín
quy hoạch đô thị: Phân định rõ phạm vi, ranh giới nghiên cứu của từng phân khu
và cấp độ quy hoạch, đảm bảo lộ trình phủ kín quy hoạch đô thị trên toàn địa
bàn. Tuyệt đối tránh tình trạng chồng lấn ranh giới giữa các đồ án hoặc tạo ra
các khoảng trống pháp lý trong quản lý quy hoạch, đầu tư, đất đai, xây dựng.
- Ưu tiên định hướng phát triển
hạ tầng khung và mô hình đô thị hiện đại: Tập trung triển khai các quy hoạch chuyên
ngành hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp nước, cao độ nền, thoát nước) và quy
hoạch không gian ngầm làm cơ sở cho việc đầu tư đồng bộ. Ưu tiên các khu vực
phát triển theo mô hình đô thị bọt biển, mô hình (TOD) gắn với các trục giao
thông chiến lược và các tiêu chuẩn đô thị xanh, thông minh, thích ứng biến đổi
khí hậu.
- Tổ chức thực hiện công tác
lập quy hoạch theo hướng chuyên nghiệp, phân định rõ trách nhiệm của các đơn vị
tổ chức; xác định rõ ràng, cụ thể trách nhiệm chủ trì, phối hợp của từng cơ
quan, đơn vị có liên quan trong công tác tổ chức thực hiện lập, thẩm định và
phê duyệt quy hoạch:
+ Ban Quản lý dự án đầu tư xây
dựng khu vực I và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực II là cơ quan tổ
chức triển khai thực hiện lập các quy hoạch phân khu cấp tỉnh có phạm vi liên
quan đến 2 đơn vị hành chính trở lên (trừ các phân khu thuộc ranh giới khu kinh
tế), phát huy năng lực quản lý dự án chuyên ngành trong quản lý, kiểm soát tiến
độ và chất lượng hồ sơ tư vấn.
+ Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng
Ninh: Chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức triển khai lập, phê duyệt các quy
hoạch phân khu thuộc ranh giới khu kinh tế, khu công nghiệp theo quy định;
+ UBND cấp xã: Chủ trì lập quy
hoạch phân khu đô thị, quy hoạch phân khu chức năng (trừ khu công nghiệp) có
phạm vi nằm hoàn toàn trong 01 địa giới hành chính; chủ trì lập quy hoạch chung
xã ngoài khu vực phát triển đô thị, đảm bảo kế thừa và phù hợp với định hướng chung
của toàn đô thị;
+ Sở Xây dựng: Chủ trì thẩm
định, giám sát kỹ thuật, tham gia ý kiến và hướng dẫn chuyên môn để đảm bảo các
lớp quy hoạch khớp nối đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan đô thị;
+ Các sở chuyên ngành khác thực
hiện vai trò quản lý nhà nước, hướng dẫn và thẩm định chuyên môn theo quy định.
- Công tác tổ chức thực
hiện phải bảo đảm chất lượng quy hoạch, đúng tiến độ đề ra. Hồ sơ quy hoạch
phải được thực hiện đầy đủ các thành phần bản giấy và hồ sơ điện tử theo quy
định, tích hợp dữ liệu GIS để phục vụ quản lý không gian số. Việc lập kế hoạch
hằng năm phải xác định cụ thể nhu cầu vốn, nguồn lực thực hiện và tiến độ phê
duyệt, đảm bảo tính khả thi và làm cơ sở pháp lý cho công tác thanh tra, kiểm
tra, giám sát thực hiện quy hoạch.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU
1. Công tác lập, điều chỉnh
quy hoạch đô thị và nông thôn
Nhằm cụ thể hóa Quy hoạch chung
đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, kế hoạch tập trung vào việc hoàn thiện
hệ thống quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết để làm cơ sở quản lý xây dựng
và triển khai dự án đầu tư. Dự kiến khoảng 70 phân khu đô thị và khu chức năng,
18 quy hoạch chung xã và 10 quy hoạch chuyên ngành khác.
a) Quy hoạch phân khu đô thị và
khu chức năng:
- Ban Quản lý dự án đầu tư xây
dựng khu vực I (Ban KVI): Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện lập các quy
hoạch phân khu cấp tỉnh từ đô thị Hạ Long về phía Tây: 10 phân khu.
- Ban Quản lý dự án đầu tư xây
dựng khu vực II (Ban KVII): Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện lập các quy
hoạch phân khu cấp tỉnh từ đô thị Cẩm Phả về phía Đông: 6 phân khu.
- Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng
Ninh: Chủ trì tổ chức lập 43 quy hoạch phân khu thuộc phạm vi quản lý, bao gồm các
phân khu trong khu kinh tế và các khu công nghiệp nằm ngoài khu kinh tế. Căn cứ
yêu cầu quản lý, tiến độ triển khai và phương thức đầu tư, việc tổ chức lập quy
hoạch được thực hiện theo lộ trình phù hợp; trường hợp cần thiết, phân kỳ thành
các tiểu khu hoặc dự án thành phần để bảo đảm tính khả thi và hiệu quả trong
quá trình triển khai.
- UBND các phường, xã: Chủ trì
tổ chức triển khai thực hiện lập các phân khu đô thị, các phân khu chức năng có
phạm vi nằm hoàn toàn trong 01 địa giới hành chính: 10 phân khu.
- Sở Xây dựng: Thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn; chủ trì hướng dẫn
chuyên môn, kiểm tra, giám sát quá trình lập quy hoạch và thẩm định các đồ án
quy hoạch phân khu, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch chung đô thị
và các quy hoạch có liên quan.
b) Quy hoạch chung xã:
Giao UBND các xã (ngoài khu vực
phát triển đô thị tập trung) tổ chức lập 18 đồ án quy hoạch chung xã, bảo đảm
phù hợp với Quy hoạch tỉnh, Quy hoạch chung đô thị Quảng Ninh, quy hoạch ngành
và định hướng phát triển hệ thống hạ tầng khung của tỉnh; bảo đảm đáp ứng các
tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 theo Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg
ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
c) Quy hoạch chi tiết và thiết
kế đô thị:
Tổ chức lập quy hoạch chi tiết
cho các khu vực có nhu cầu đầu tư ngay, các khu vực nút giao TOD và các không
gian công cộng trọng điểm. Việc lập quy hoạch chi tiết phải tuân thủ mật độ xây
dựng và tầng cao theo Quy chế quản lý kiến trúc và Quy hoạch chung đô thị đã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
(Danh mục cụ thể các đồ án
quy hoạch phân khu, quy hoạch chung xã tại phụ lục II kèm theo).
2. Lập quy hoạch chuyên
ngành hạ tầng kỹ thuật và không gian ngầm
Để đảm bảo tính kết nối liên
thông và hiện đại, căn cứ quy định tại điểm c khoản 4 Điều 17; Điều 34; khoản 1
Điều 35; các khoản 1, 2 và 5 Điều 45 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn. Kế
hoạch xác định danh mục các quy hoạch chuyên ngành cần triển khai ngay trong
giai đoạn 2026-2030:
- Sở Xây dựng chủ trì tổ chức
lập: Quy hoạch giao thông vận tải; Quy hoạch cấp nước; Quy hoạch cao độ nền và
thoát nước; Quy hoạch không gian ngầm trên phạm vi toàn tỉnh.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì: Quy hoạch quản lý chất thải rắn và nghĩa trang (Sở Xây dựng phối hợp).
- Các đồ án này phải tích hợp
đầy đủ dữ liệu GIS để phục vụ quản lý đô thị thông minh.
3. Danh mục các chương trình,
đề án trọng tâm và dự án ưu tiên đầu tư
- Các đề án cơ chế chính
sách: Tập trung hoàn thiện Đề án thành lập thành phố Quảng Ninh (2026), Đề
án cơ chế đặc thù cho Đặc khu Vân Đồn (2026), Khu hợp tác kinh tế qua biên giới
(2026-2027), Đề án phát triển đô thị thông minh (2026-2027)... (Phụ lục I
kèm theo).
- Dự án hạ tầng khung: Ưu
tiên các dự án giao thông đối ngoại (cao tốc, đường sắt tốc độ cao), hạ tầng cửa
khẩu, logistics và các công trình xử lý môi trường tập trung....
- Danh mục các dự án có vai
trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội: Định hướng danh mục các
dự án/nhóm dự án có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội theo
các ngành, lĩnh vực (Phụ lục III kèm theo).
- Phân kỳ thực hiện:
+ Giai đoạn 2026-2028: Hoàn
thiện các lớp quy hoạch phân khu cấp tỉnh và hạ tầng kết nối chiến lược.
+ Giai đoạn 2026-2030: Tiến
hành triển khai đầu tư, thu hút đầu tư các dự án trọng điểm, ưu tiên.
+ Giai đoạn 2030-2040: Phát
triển hoàn thiện chuỗi đô thị ven biển và các khu vực TOD động lực tăng trưởng:
. Phát triển hoàn thiện
chuỗi đô thị ven biển: tập trung nguồn lực đầu tư đồng bộ, hiện đại và thông
minh cho các đô thị hạt nhân gồm: Quảng Yên, Cẩm Phả, Quảng Hà và Móng Cái. Ưu
tiên triển khai triển khai các quy hoạch phục vụ các dự án động lực về công
nghiệp, năng lượng, cảng biển, logistics, khai thác và chế biến than; bảo đảm
đồng bộ giữa quy hoạch với kế hoạch đầu tư công, kế hoạch sử dụng đất và chương
trình phát triển đô thị
. Hạ tầng giao thông:
gắn kết chặt chẽ phát triển đô thị với hệ thống giao thông công cộng khối lượng
lớn (mô hình TOD).
. Đột phá kinh tế biển:
triển khai các cơ chế, chính sách vượt trội để phát triển Đặc khu Vân Đồn, tạo
sự đột phá mạnh mẽ về kinh tế biển và dịch vụ cao cấp mang tầm quốc tế.
+ Giai đoạn 2040 - 2050: Mở
rộng không gian và kết nối vùng đô thị
. Mở rộng và hoàn thiện
chuỗi đô thị: tiếp tục thu hút các nhu cầu phát triển mới, hoàn thiện cấu trúc
đô thị đa cực, đa trung tâm đã định hình ở giai đoạn trước.
. Kết nối chặt chẽ với
mạng lưới đô thị vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Thủ đô Hà Nội để tạo nên một
không gian phát triển đồng nhất, năng động.
. Phát triển giao thông
công cộng: mở rộng tối đa mạng lưới giao thông công cộng ra các khu vực phát
triển đô thị tập trung, đảm bảo sự tiếp cận thuận lợi cho mọi người dân.
+ Giai đoạn ngoài 2050
(Tầm nhìn đến năm 2075): Đô thị bản sắc, sinh thái và hiện đại
. Hoàn thiện không gian
đô thị đạt đến sự kết hợp hài hòa, bền vững giữa không gian đô thị và nông
thôn; giữa các khu vực phát triển mới và các khu vực cải tạo, chỉnh trang.
. Hình thành một đô thị
Quảng Ninh có bản sắc riêng biệt, xanh, sinh thái, thích ứng hoàn toàn với biến
đổi khí hậu.
. Hệ thống cơ sở hạ tầng
được hiện đại hóa toàn diện, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng sống cao của một
thành phố mang tầm quốc tế.
4. Xác định nguồn lực và cơ
chế huy động thực hiện.
- Vốn ngân sách: Ưu tiên bố trí
vốn cho công tác lập quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch phân khu và các công
trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối.
- Vốn xã hội hóa: Xây dựng cơ
chế thu hút các nhà đầu tư chiến lược tham gia phát triển các khu chức năng,
khu kinh tế số và các tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng chất lượng cao.
- Đất đai: Quản lý chặt chẽ quỹ
đất dự trữ cho quốc phòng, an ninh và các khu vực hạn chế phát triển (vùng lõi
di sản, rừng tự nhiên, rừng đặc dụng).
5. Công tác tổ chức thực
hiện và giám sát quy hoạch.
- Công bố quy hoạch: Tổ
chức công bố công khai hồ sơ quy hoạch (bao gồm mã QR và dữ liệu số) để người
dân và nhà đầu tư cùng giám sát...
- Chế độ báo cáo: Định
kỳ hằng năm (trước ngày 20/12), các đơn vị thực hiện (Ban KVI, Ban KVII, BQL
KKT, UBND cấp xã) phải gửi báo cáo đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch về Sở
Xây dựng để tổng hợp trình UBND tỉnh.
- Kiểm tra, thanh tra: Tăng
cường kiểm tra việc thực hiện theo đồ án đã duyệt, kiên quyết xử lý các sai
phạm về ranh giới và mật độ xây dựng đã xác định trong quy hoạch chung.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công tác điều hành và
phối hợp chung
- Sở Xây dựng: Cơ quan thường
trực, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn;
chịu trách nhiệm quản lý tổng thể về không gian, kiến trúc, cảnh quan và hạ
tầng kỹ thuật đô thị. Chủ trì thẩm định các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch
chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật và quy hoạch không gian ngầm theo thẩm quyền, bảo
đảm tính thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch chung đô thị.
- Sở Tài chính: Chủ trì tham
mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách hằng năm cho công tác lập quy
hoạch và đầu tư hạ tầng khung. Giám sát tiến độ giải ngân và hiệu quả sử dụng vốn
theo các giai đoạn phân kỳ 2030, 2040 và 2050.
- Các sở, ban, ngành chuyên
môn: Chịu trách nhiệm về các nội dung quy hoạch thuộc lĩnh vực quản lý (như
Công Thương, giao thông, nông nghiệp, y tế, giáo dục...) và tham gia ý kiến
chuyên môn sâu trong quá trình thẩm định các đồ án quy hoạch cấp dưới để đảm
bảo tính tích hợp.
2. Trách nhiệm thực hiện lập
quy hoạch
a) Sở Xây dựng:
- Thường xuyên cập nhật, theo
dõi, kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai
thực hiện Kế hoạch; định kỳ hoặc theo yêu cầu tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về
tình hình, kết quả thực hiện; tham mưu UBND tỉnh kiến nghị, đề xuất các giải
pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; tổng hợp, tham mưu Đảng ủy UBND tỉnh báo cáo Thường
trực, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về kết quả thực hiện Kế hoạch theo quy định.
- Chủ trì phối hợp với các Ban
Quản lý, UBND các xã, phường, đặc khu, rà soát các quy hoạch đã được duyệt,
tham mưu, báo cáo UBND tỉnh bổ sung kế hoạch thực hiện quy hoạch chung, kịp
thời đề xuất điều chỉnh hoặc hủy bỏ các quy hoạch đã quá thời hạn, không còn
phù hợp với quy hoạch cấp trên và không bảo đảm tính khả thi.
b) Ban Quản lý dự án đầu tư xây
dựng khu vực I và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực II:
- Chủ trì tổ chức triển khai
lập các quy hoạch phân khu cấp tỉnh (trừ các phân khu thuộc ranh giới khu kinh
tế, khu công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế) theo
danh mục tại Phụ lục II.
- Tổ chức lựa chọn đơn vị tư
vấn theo quy định; quản lý việc thực hiện hợp đồng tư vấn, bảo đảm chất lượng,
tiến độ lập quy hoạch phân khu theo Kế hoạch hằng năm và 05 năm, đáp ứng mục
tiêu phủ kín quy hoạch phân khu.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Xây
dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình lập quy hoạch, bảo đảm
thống nhất các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và đồng bộ với định hướng phát triển
hệ thống hạ tầng khung theo Quy hoạch chung đô thị.
c) Ban Quản lý khu kinh tế
Quảng Ninh: Chủ trì tổ chức lập, quản lý các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi
tiết trong phạm vi các khu kinh tế đã được thành lập và khu công nghiệp.
d) UBND các xã, phường, đặc khu
(UBND cấp xã):
- Chủ trì tổ chức lập quy hoạch
phân khu đô thị, phân khu chức năng thuộc địa giới hành chính của mình; lập quy
hoạch chung xã cho 18 đơn vị cấp xã nằm ngoài khu vực phát triển đô thị tập
trung.
- Chịu trách nhiệm quản lý trật
tự xây dựng, công bố công khai các đồ án quy hoạch đã phê duyệt tại trụ sở để
nhân dân và nhà đầu tư giám sát.
3. Chế độ thông tin, báo cáo
và giám sát
- Công bố quy hoạch: Các cơ
quan được giao tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan tổ chức công bố, công khai nội dung Quy hoạch chung đô thị và
Kế hoạch thực hiện theo quy định, và niêm yết tại các trụ sở chính quyền địa phương;
ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu GIS, mã QR và các hình thức phù hợp
để tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tiếp cận, khai thác thông tin
quy hoạch.
- Báo cáo định kỳ: Trước ngày
20 tháng 12 hằng năm, các cơ quan, đơn vị được giao tổ chức lập quy hoạch theo
Kế hoạch này có trách nhiệm báo cáo tình hình, kết quả thực hiện về Sở Xây dựng
để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. Trên cơ sở kết quả thực hiện, Sở Xây dựng chủ
trì rà soát, kịp thời tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh danh mục, lộ trình và tiến
độ thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh
tế - xã hội và tình hình thực tiễn.
- Kiểm tra, giám sát: Sở Xây
dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan thanh tra tăng cường kiểm tra việc thực
hiện quy hoạch, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi xây dựng sai quy
hoạch hoặc chồng lấn ranh giới gây lãng phí nguồn lực.
- Trong quá trình triển khai
thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, mâu thuẫn giữa các cấp độ
quy hoạch hoặc các vấn đề liên quan đến phạm vi, ranh giới quy hoạch, các cơ
quan, đơn vị có trách nhiệm kịp thời báo cáo Sở Xây dựng để tổng hợp, tham mưu
UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết; không lồng ghép nội dung này trong báo
cáo định kỳ./.
PHỤ LỤC I
MỘT
SỐ CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH
(Kèm theo Quyết định số 2746/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Nhiệm vụ/ Đề án
|
Cơ quan chủ trì
|
Thời gian hoàn thành
|
Ghi chú
|
|
1
|
Đề án thành lập thành phố
Quảng Ninh trực thuộc trung ương trên cơ sở địa giới hành chính tỉnh Quảng
Ninh
|
Sở Nội vụ
|
2026
|
|
|
2
|
Đề án nghiên cứu, đánh giá
tổng thể những vấn đề về thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội đối với các đặc
khu kinh tế trên cả nước (tích hợp vào dự án Luật Phát triển đô thị)
|
Sở Tài chính
|
2026
|
Phối hợp Bộ Tài chính, Bộ Tư
pháp
|
|
3
|
Đề án thí điểm thành lập khu
kinh tế số và tri thức tự do
|
Ban Quản lý khu kinh tế
|
2026
|
|
|
4
|
Đề án cơ chế, chính sách thí
điểm triển khai Khu hợp tác kinh tế qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc
|
Ban Quản lý Khu kinh tế
|
2026 - 2027
|
Phối hợp Bộ Công Thương, Bộ
Tài chính
|
|
5
|
Đề án Phát triển khu vực Hải
Phòng - Quảng Ninh trở thành trung tâm kinh tế biển hiện đại, mang tầm quốc
tế, hàng đầu ở Đông Nam Á và là động lực phát triển của vùng đồng bằng sông
Hồng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026 - 2030
|
Phối hợp Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
6
|
Đề án xây dựng và phát triển
thành phố Quảng Ninh trong kỷ nguyên mới
|
Sở Tài chính
|
2026
|
|
|
7
|
Đề án phát triển kinh tế di
sản, sản phẩm du lịch đêm và công nghiệp văn hóa
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
2026
|
|
|
8
|
Đề án bảo vệ, khai thác, phát
huy giá trị Di sản thế giới vịnh Hạ Long - Yên Tử, gắn với vịnh Bái Tử Long
|
Ban Quản lý di sản thế giới vịnh Hạ Long - Yên Tử
|
2026
|
|
|
9
|
Đề án thành lập Công viên
biển Bái Tử Long
|
Ban Quản lý di sản thế giới vịnh Hạ Long - Yên Tử
|
2026
|
|
|
10
|
Đề án phát triển kinh tế đô
thị tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030
|
Sở Xây dựng
|
2026
|
|
|
11
|
Đề án thành lập và điều chỉnh
các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo quy
hoạch cấp Quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2028 - 2030
|
Phối hợp Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
12
|
Đề án/Kế hoạch thử nghiệm có
kiểm soát (sandbox) phát triển kinh tế tầm thấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2027
|
|
|
13
|
Đề án phát triển Đô thị thông
minh Quảng Ninh đến năm 2030
|
Sở Xây dựng
|
2026 - 2027
|
Phối hợp Bộ Xây dựng
|
|
14
|
Đề án quy hoạch ứng phó với
biến đổi khí hậu Quảng Ninh đến năm 2030
|
Sở Xây dựng/ Sở Nông nghiệp và môi trường
|
2026 - 2028
|
Phối hợp Bộ Xây dựng
|
|
15
|
Đề án quy hoạch giao thông
công cộng và phát triển đô thị theo mô hình TOD
|
Sở Xây dựng
|
2026 - 2028
|
Phối hợp Bộ Xây dựng
|
|
16
|
Đề án điều chỉnh ranh giới và
sáp nhập Khu kinh tế cửa khẩu Bắc Phong Sinh vào Khu kinh tế cửa khẩu Hoành
Mô - Đồng Văn
|
Ban Quản lý khu kinh tế
|
2026 - 2027
|
|
Ghi chú: Danh mục, tên gọi
các đề án, chương trình trong Phụ lục này được rà soát, cập nhật, điều chỉnh cụ
thể trong quá trình triển khai. Danh mục tại Phụ lục này và danh mục các chương
trình, đề án thực hiện Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021- 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 ban hành kèm theo Quyết định số 2650/QĐ-UBND ngày 22/7/2026
của UBND tỉnh được áp dụng đồng thời làm cơ sở tổ chức triển khai thực hiện và
không làm ảnh hưởng đến việc triển khai các nhiệm vụ đã được giao.
|
STT
|
Tên quy hoạch
|
Địa điểm
|
Quy mô
(ha)
|
Đơn vị tổ chức thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
|
A
|
Quy hoạch phân khu đô thị
- khu chức năng
|
|
|
|
|
|
1
|
Ban Quản lý dự án đầu tư
xây dựng khu vực I (Ban KVI)
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 1 - Khu vực Tây đô thị Đông Triều
|
phường Đông Triều, An Sinh, Bình Khê, Mạo Khê
|
9.046
|
Ban KVI
|
Quý III/2026
|
|
1.2
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 2 - Khu vực Đông đô thị Đông Triều
|
phường Bình Khê, Mạo Khê, Hoàng Quế
|
6.680
|
Ban KVI
|
Quý III/2026
|
|
1.3
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 3+5 - Khu vực Yên Tử
|
phường An Sinh, Bình Khê; Yên Tử, Vàng Danh
|
40.775
|
Ban KVI
|
Quý III/2026
|
|
1.4
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 4 - Khu vực Nam đô thị Uông Bí
|
Phường Yên Tử, Vàng Danh, Uông Bí
|
5.866
|
Ban KVI
|
Quý III/2026
|
|
1.5
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 9 - Khu vực phía Bắc đô thị Quảng Yên
|
Phường Đông Mai, Hiệp Hòa, Hà An
|
4.451
|
Ban KVI
|
Quý III/2026
|
|
1.6
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 10 - Khu vực Tây đô thị Quảng Yên
|
Phường Quảng Yên, Hà An, Liên Hòa, Phong Cốc, Đông Mai
|
5.994
|
Ban KVI
|
Quý III/2026
|
|
1.7
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 11 - Khu vực Nam đô thị Quảng Yên
|
Phường Hà An, Liên Hòa, Quảng Yên
|
11.562
|
Ban KVI
|
Quý III/2026
|
|
1.8
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 12 - Khu vực Tây đô thị Hạ Long
|
Phường Tuần Châu, Việt Hưng, Bãi Cháy
|
14.656
|
Ban KVI
|
Quý III/2026
|
|
1.9
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 13 - Khu vực Đông đô thị Hạ Long
|
Phường Hạ Long, Hồng Gai, Hà Lầm, Hà Tu, Cao Xanh
|
10.696
|
Ban KVI
|
Quý III/2026
|
|
1.10
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 14 - Khu vực Bắc vịnh Cửa Lục
|
Phường Hoành Bồ, Xã Thống Nhất
|
11.240
|
Ban KVI
|
Quý III/2026
|
|
2
|
Ban Quản lý dự án đầu tư
xây dựng khu vực II (Ban KVII)
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 17 - Khu vực Nam đô thị Cẩm Phả
|
Phường Quang Hanh, Cẩm Phả, Cửa Ông
|
9.116
|
Ban KVII
|
Quý III/2026
|
|
2.2
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 18 - Khu vực Bắc đô thị Cẩm Phả
|
Phường Mông Dương, Cửa Ông, Cẩm Phả, Quang Hanh
|
19.321
|
Ban KVII
|
Quý III/2026
|
|
2.3
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 19 - Khu vực Đông đô thị Cẩm Phả
|
Phường Cửa Ông, Mông Dương, Xã Hải Hòa
|
5.334
|
Ban KVII
|
Quý III/2026
|
|
2.4
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 26 - Đô thị Quảng Hà
|
Xã Quảng Hà, Đường Hoa, Quảng Đức
|
3.140
|
Ban KVII
|
Quý III/2026
|
|
2.5
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 32 - Đô thị Đầm Hà
|
Xã Đầm Hà, Quảng Tân
|
4.104
|
Ban KVII
|
Quý III/2026
|
|
2.6
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Tổ hợp thương mại - dịch vụ du lịch - sân gôn - thể thao tại xã Lương
Minh
|
Xã Lương Minh
|
6.968
|
Ban KVII
|
Sau khi được lựa chọn, nhà đầu tư sẽ tổ chức lập
|
|
3
|
Ban Quản lý khu kinh tế
Quảng Ninh (BQL KKT)
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 6.1 - Khu vực Tây Bắc Khu kinh tế ven biển Quảng Yên
|
Phường Yên Tử, Uông Bí
|
965
|
Nhà đầu tư
|
Hoàn thành trước 05/8/2026
|
|
3.2
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 6.2 - Khu vực Tây Bắc Khu kinh tế ven biển Quảng Yên
|
Phường Yên Tử
|
446
|
BQL KKT
|
Quý III/2026
|
|
3.3
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 6.3 - Khu vực Tây Bắc Khu kinh tế ven biển Quảng Yên
|
Phường Uông Bí
|
1.104
|
BQL KKT
|
Quý III/2026
|
|
3.4
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 7.1 - Khu vực Đông Bắc Khu kinh tế ven biển Quảng Yên
|
Phường Hiệp Hòa, Uông Bí
|
1.472
|
BQL KKT/Nhà đầu tư
|
Quý III/2026
|
|
3.5
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 7.2 - Khu công Sông Khoai
|
nghiệp Phường Hiệp Hòa, Đông Mai
|
724
|
Nhà đầu tư
|
Đã có quy hoạch[1]
|
|
3.6
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 7.3 - Khu vực Đông Bắc Khu kinh tế ven biển Quảng Yên
|
Phường Đông Mai, Hà An
|
1.692
|
BQL KKT
|
Quý III/2026
|
|
3.7
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 8.1 - Khu vực Nam Khu kinh tế ven biển Quảng Yên
|
Phường Phong Cốc
|
538
|
BQL KKT
|
Quý III/2026
|
|
3.8
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 8.2 - Khu công nghiệp phía Bắc Đầm Nhà Mạc
|
Phường Phong Cốc
|
1.380
|
Nhà đầu tư
|
Hoàn thành trước 05/8/2026
|
|
3.9
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 8.3 - Khu công nghiệp Bạch Đằng
|
Phường Liên Hòa
|
268
|
Nhà đầu tư
|
Đã có quy hoạch[2]
|
|
3.10
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 8.4 - Khu công nghiệp phía Nam Đầm Nhà Mạc
|
Phường Liên Hòa
|
1.802
|
Nhà đầu tư
|
Hoàn thành trước 05/8/2026
|
|
3.11
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 8.5 - Khu công nghiệp Nam Tiền Phong
|
Phường Liên Hòa
|
415
|
Nhà đầu tư
|
Đã có quy hoạch[3]
|
|
3.12
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 8.6 - Khu công nghiệp Bắc Tiền Phong
|
Phường Phong Cốc, Liên Hòa
|
1.448
|
Nhà đầu tư
|
Đã có quy hoạch[4]
|
|
3.13
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 8.7 - Khu vực Nam Khu kinh tế ven biển Quảng Yên
|
Phường Phong Cốc, Liên Hòa
|
633
|
BQL KKT
|
Quý III/2026
|
|
3.14
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 8.8 - Khu công nghiệp phía Đông sông Rút
|
Phường Phong Cốc
|
415
|
Nhà đầu tư
|
Sau khi được lựa chọn, nhà đầu tư sẽ tổ chức lập
|
|
3.15
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 20 - Khu vực Cái Rồng
|
Khu vực Cái Rồng, đảo Cái Bầu, Đặc khu Vân Đồn
|
3.193
|
BQL KKT
|
Đã có quy hoạch[5]
|
|
3.16
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 21 - Khu vực Sân Bay Vân Đồn
|
Khu vực Sân bay Vân Đồn, đảo Cái Bầu, Đặc khu Vân Đồn
|
8.779
|
BQL KKT
|
Đã có quy hoạch[6]
|
|
3.17
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 22 - Khu vực Bắc Cái Bầu
|
Khu vực Bắc Cái Bầu, Đặc khu Vân Đồn
|
7.141
|
BQL KKT
|
Đã có quy hoạch[7]
|
|
3.18
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 23 - Khu vực Đông Bắc Cái Bầu
|
Khu vực Đông Bắc Cái Bầu, Đặc khu Vân Đồn
|
4.847
|
BQL KKT
|
Đã có quy hoạch[8]
|
|
3.19
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 24 - Khu vực đồi núi Cái Bầu
|
Khu vực Cái Bầu, Đặc khu Vân Đồn
|
7.033
|
BQL KKT
|
Đã có quy hoạch[9]
|
|
3.20
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 25 - Khu vực quần đảo Vân Hải
|
Khu vực hải đảo Đặc khu Vân Đồn
|
25.756
|
BQL KKT
|
Đã có quy hoạch[10]
|
|
3.21
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 27 - Đô thị Quảng Hà
|
Xã Quảng Hà, Đường Hoa, Quảng Đức
|
6.334
|
BQL KKT
|
Đã có quy hoạch (gồm: QHPK KCN- Đô thị Hải Hà 1; QHPK KCN- Đô thị Hải
Hà 2; QHPK Khu vực thị trấn Quảng Hà; QHPK Khu B3.1 - Khu đô thị dịch vụ tại
xã Quảng Hà)[11]
|
|
3.22
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 28 - Khu công nghiệp cảng biển Hải Hà
|
Xã Quảng Hà, Cái Chiên
|
4.988
|
BQL KKT
|
Đã có quy hoạch[12]
|
|
3.23
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 29 - Khu vực Tây đô thị Móng Cái
|
Phường Móng Cái 2, Móng Cái 3
|
15.185
|
BQL KKT
|
Đã có quy hoạch (gồm: QHPK: A1, A2, A4.1, A4.2, C1.1)[13]
|
|
3.24
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 30 - Khu vực Đông đô thị Móng Cái
|
Phường Móng Cái 1
|
9.128
|
BQL KKT
|
Đã có quy hoạch (gồm: QHPK A1, A2, A3, A5.1&5.2, A6)[14]
|
|
3.25
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 31 - Khu vực đảo Cái Chiên, Vĩnh Thực
|
Đảo Vĩnh Thực, Đảo Cái Chiên
|
7.712
|
BQL KKT
|
Đã có quy hoạch (gồm: QHPK khu D1 - đảo Vĩnh Trung, Vĩnh Thực và QHPK
khu D2 - đảo Cái Chiên)[15]
|
|
3.26
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 36 - Đô thị Hoành Mô
|
Xã Hoành Mô
|
1.999
|
BQL KKT
|
Đã có quy hoạch [16]
|
|
3.27
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 37 - Khu cửa khẩu Bắc Phong Sinh
|
Xã Quảng Đức
|
673
|
BQL KKT
|
Quý III/2026
|
|
3.28
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 44 - Khu chức năng - công nghiệp biển Đầm Hà
|
Xã Đầm Hà
|
4.243
|
UBND xã Đầm Hà
|
Khu vực dự trữ phát triển, lập QH khi có nhu cầu triển khai dự án
|
|
3.29
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 45 - Khu công nghiệp biển Quảng Hà
|
Xã Quảng Hà, Cái Chiên, Đường Hoa
|
3.195
|
BQL KKT
|
Khu vực dự trữ phát triển, lập quy hoạch khi có nhu cầu triển khai dự án
|
|
3.30
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 46 - Khu công nghiệp biển Quảng Hà - Móng Cái
|
Xã Quảng Hà, Hải Ninh, Vĩnh Thực, Phường Móng Cái 3, Móng Cái 2
|
13.041
|
BQL KKT
|
Khu vực dự trữ phát triển, lập quy hoạch khi có nhu cầu triển khai dự án
|
|
3.31
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 47 - Khu du lịch hồ Tràng Vinh
|
Xã Hải Sơn
|
3.016
|
BQL KKT
|
Sau khi được lựa chọn, nhà đầu tư sẽ tổ chức lập
|
|
3.32
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu công nghiệp Đông Đông Triều
|
Phường Đông Triều, An Sinh
|
270
|
Nhà đầu tư
|
Sau khi được lựa chọn, nhà đầu tư sẽ tổ chức lập
|
|
3.33
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu công nghiệp Tây Đông Triều
|
Phường Đông Triều
|
190
|
Nhà đầu tư
|
Sau khi được lựa chọn, nhà đầu tư sẽ tổ chức lập
|
|
3.34
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu công nghiệp Đông Triều 2 mở rộng
|
Phường Hoàng Quế, Yên Tử
|
1.231
|
Nhà đầu tư
|
Một phần đã có quy hoạch[17]/phần còn lại sẽ do nhà đầu tư được lựa chọn tổ chức lập
|
|
3.35
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu công nghiệp Hoành Bồ
|
Phường Hoành Bồ
|
800
|
Nhà đầu tư
|
Sau khi được lựa chọn, nhà đầu tư sẽ tổ chức lập
|
|
3.36
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu công nghiệp Việt Hưng 2
|
Phường Hoành Bồ, Việt Hưng
|
500
|
Nhà đầu tư
|
Một phần đã có quy hoạch[18]/ phần còn lại sẽ do nhà đầu tư được lựa chọn tổ chức lập
|
|
3.37
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu công nghiệp Cẩm Phả 1
|
Phường Mông Dương
|
400
|
Nhà đầu tư
|
Sau khi được lựa chọn, nhà đầu tư sẽ tổ chức lập
|
|
3.38
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu công nghiệp Cẩm Phả 2
|
Phường Cửa Ông
|
228
|
Nhà đầu tư
|
Sau khi được lựa chọn, nhà đầu tư sẽ tổ chức lập
|
|
3.39
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu công nghiệp Tiên Yên
|
Xã Đông Ngũ
|
350
|
Nhà đầu tư
|
Sau khi được lựa chọn, nhà đầu tư sẽ tổ chức lập
|
|
3.40
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu công nghiệp Đông Triều
|
Phường Hoàng Quế
|
178
|
Nhà đầu tư
|
Đã có quy hoạch[19]
|
|
3.41
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu công nghiệp Đông Mai
|
Phường Đông Mai
|
318
|
Nhà đầu tư
|
Đã có quy hoạch[20]
|
|
3.42
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu công nghiệp Việt Hưng
|
Phường Việt Hưng
|
295
|
Nhà đầu tư
|
Đã có quy hoạch[21]
|
|
3.43
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu công nghiệp Cái Lân[22]
|
Phường Việt Hưng
|
69
|
Nhà đầu tư
|
Đã có quy hoạch
|
|
4
|
UBND phường, xã
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 15 - Khu vực Tây Bắc đô thị Hạ Long
|
Phường Hoành Bồ
|
12.608
|
UBND phường Hoành Bồ
|
Quý III/2026
|
|
4.2
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 16 - Khu vực Đông Bắc đô thị Hạ Long
|
Xã Thống Nhất
|
21.372
|
UBND xã Thống Nhất
|
Quý III/2026
|
|
4.3
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 33 - Đô thị Tiên Yên
|
Xã Tiên Yên
|
4.479
|
UBND xã Tiên Yên
|
Quý III/2026
|
|
4.4
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 34 - Đô thị Ba Chẽ
|
Xã Ba Chẽ
|
808
|
UBND xã Ba Chẽ
|
Quý III/2026
|
|
4.5
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 35 - Đô thị Bình Liêu
|
Xã Bình Liêu
|
2.092
|
UBND xã Bình Liêu
|
Quý III/2026
|
|
4.6
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 38 - Đô thị Cô Tô
|
Đặc khu Cô Tô
|
5.031
|
UBND đặc khu Cô Tô
|
Quý III/2026
|
|
4.7
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 40 - Khu chức năng thuộc xã Hải Hòa
|
Xã Hải Hòa
|
2.434
|
UBND xã Hải Hòa
|
Khu vực dự trữ phát triển, lập quy hoạch khi có nhu cầu triển khai dự án
|
|
4.8
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 41 - Khu du lịch gắn với bảo tồn Đồng Rui
|
Xã Hải Lạng
|
5.738
|
UBND xã Hải Lạng
|
2027-2028
|
|
4.9
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 42 - Khu chức năng thuộc xã Hải Lạng
|
Xã Hải Lạng
|
3.766
|
UBND xã Hải Lạng
|
Khu vực dự trữ phát triển, lập quy hoạch khi có nhu cầu triển khai dự án
|
|
4.10
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Khu 43 - Khu du lịch - sân gôn Núi Cuống
|
Xã Đầm Hà
|
3.477
|
UBND xã Đầm Hà
|
Sau khi được lựa chọn, nhà đầu tư sẽ tổ chức lập
|
|
5
|
Các đơn vị khác
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2.000 Tổ hợp giáo dục đào tạo, công viên tri thức toàn cầu.
|
Phường Tuần Châu, Việt Hưng
|
500
|
Nhà đầu tư
|
Quý III/2026
|
|
B
|
Quy hoạch chung xã
|
|
|
|
Trước 31/3/2027
|
|
1
|
Quy hoạch chung xã Quảng La
|
Xã Quảng La
|
16.567
|
UBND xã
|
2026-2027
|
|
2
|
Quy hoạch chung xã Lương Minh
|
Xã Lương Minh
|
22.528
|
UBND xã
|
2026-2027
|
|
3
|
Quy hoạch chung xã Kỳ Thượng
|
Xã Kỳ Thượng
|
27.350
|
UBND xã
|
2026-2027
|
|
4
|
Quy hoạch chung xã Ba Chẽ
|
Xã Ba Chẽ
|
33.268
|
UBND xã
|
2026-2027
|
|
5
|
Quy hoạch chung xã Hải Hòa
|
Xã Hải Hòa
|
9.587
|
UBND xã
|
2026-2027
|
|
6
|
Quy hoạch chung xã Hải Lạng
|
Xã Hải Lạng
|
13.103
|
UBND xã
|
2026-2027
|
|
7
|
Quy hoạch chung xã Tiên Yên
|
Xã Tiên Yên
|
13.787
|
UBND xã
|
2026-2027
|
|
8
|
Quy hoạch chung xã Điền Xá
|
Xã Điền Xá
|
24.049
|
UBND xã
|
2026-2027
|
|
9
|
Quy hoạch chung xã Bình Liêu
|
Xã Bình Liêu
|
22.529
|
UBND xã
|
2026-2027
|
|
10
|
Quy hoạch chung xã Lục Hồn
|
Xã Lục Hồn
|
10.503
|
UBND xã
|
2026-2027
|
|
11
|
Quy hoạch chung xã Hoành Mô
|
Xã Hoành Mô
|
13.791
|
UBND xã
|
2026-2027
|
|
12
|
Quy hoạch chung xã Quảng Tân
|
Xã Quảng Tân
|
18.481
|
UBND xã
|
2026-2027
|
|
13
|
Quy hoạch chung xã Đông Ngũ
|
Xã Đông Ngũ
|
14.280
|
UBND xã
|
2026-2027
|
|
14
|
Quy hoạch chung xã Đầm Hà
|
Xã Đầm Hà
|
14.243
|
UBND xã
|
2026-2027
|
|
15
|
Quy hoạch chung xã Đường Hoa
|
Xã Đường Hoa
|
22.038
|
UBND xã
|
2026-2027
|
|
16
|
Quy hoạch chung xã Quảng Đức
|
Xã Quảng Đức
|
13.148
|
UBND xã
|
2026-2027
|
|
17
|
Quy hoạch chung xã Hải Sơn
|
Xã Hải Sơn
|
13.204
|
UBND xã
|
2026-2027
|
|
18
|
Quy hoạch chung xã Hải Ninh
|
Xã Hải Ninh
|
9.318
|
UBND xã
|
2026-2027
|
|
C
|
Quy hoạch không gian ngầm
và quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật (nếu cần)
|
|
|
|
|
|
1
|
Quy hoạch giao thông vận tải
|
Toàn tỉnh
|
|
Sở Xây dựng
|
2028-2030
|
|
2
|
Điều chỉnh Quy hoạch cấp nước
|
Toàn tỉnh
|
|
Sở Xây dựng
|
2028-2030
|
|
3
|
Quy hoạch Cao độ nền và thoát
nước
|
Toàn tỉnh
|
|
Sở Xây dựng
|
2028-2030
|
|
4
|
Quy hoạch Quản lý chất thải
rắn và nghĩa trang
|
Toàn tỉnh
|
|
Sở NN&MT chủ trì, Sở Xây dựng phối hợp
|
2028-2030
|
|
5
|
Quy hoạch không gian ngầm
|
Toàn tỉnh
|
|
Sở Xây dựng
|
2028-2030
|
|
D
|
Quy hoạch chuyên ngành khác
|
|
|
|
|
|
1
|
Quy hoạch bảo quản, tu bổ,
phục hồi Di tích quốc gia đặc biệt Danh lam thắng cảnh vịnh Hạ Long, tỉnh
Quảng Ninh
|
|
|
BQL di sản thế giới vịnh Hạ Long - Yên Tử
|
2026-2028
|
|
2
|
Quy hoạch Di sản thế giới
Quần thể di tích và danh thắng Yên Tử - Vĩnh Nghiêm - Côn Sơn, Kiếp Bạc
|
|
|
BQL di sản thế giới vịnh Hạ Long - Yên Tử
|
2026-2030
|
|
3
|
Quy hoạch bảo quản, tu bổ,
phục hồi Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh quốc gia đặc biệt Yên Tử
|
|
|
BQL di sản thế giới vịnh Hạ Long - Yên Tử
|
2026-2028
|
|
4
|
Quy hoạch bảo quản, tu bổ,
phục hồi Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh quốc gia đặc biệt Nhà Trần
|
|
|
BQL di sản thế giới vịnh Hạ Long - Yên Tử
|
2026-2030
|
|
5
|
Quy hoạch bảo quản, tu bổ,
phục hồi Di tích lịch sử Bạch Đằng
|
|
|
BQL di sản thế giới vịnh Hạ Long - Yên Tử
|
2026-2030
|
|
E
|
Tổng số 98 quy hoạch[23]
|
|
|
|
|
DANH
MỤC DỰ ÁN CÓ VAI TRÒ QUAN TRỌNG TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THỰC HIỆN QUY
HOẠCH TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 2746/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Dự án/Nhóm dự án
|
Thời gian
|
Nguồn vốn dự kiến
|
Ghi chú
|
|
I
|
Giao thông vận tải
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng hệ thống giao thông
quốc gia đến các trung tâm kinh tế, hành chính, chính trị của tỉnh; kết nối
đến các khu kinh tế, khu công nghiệp; kết nối đến các điểm du lịch trên địa
bàn tỉnh; kết nối đến các trung tâm đô thị
|
2026-2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
|
2
|
Đầu tư xây dựng tuyến đường
sắt đoạn Hải Phòng - Hạ Long
|
Trước năm 2030
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
3
|
Dự án Đường sắt Hạ Long -
Móng Cái.
|
Trước năm 2030
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
4
|
Dự án Đường sắt tốc độ cao Hà
Nội - Quảng Ninh
|
2026 - 2029
|
Vốn ngoài ngân sách; ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng theo quy định
|
|
|
5
|
Bến cảng Vạn Ninh, Vạn Gia
|
2026-2030
|
Vốn ngoài ngân sách
|
|
|
6
|
Khu bến Cẩm Phả (Cảng Con Ong
- Hòn Nét)
|
2026-2030
|
Vốn ngoài ngân sách
|
|
|
7
|
Khu bến Yên Hưng
|
2026-2030
|
Vốn ngoài ngân sách
|
|
|
8
|
Dự án Cảng biển Hải Hà
|
2026-2030
|
Vốn ngoài ngân sách
|
|
|
9
|
Dự án Khu nhà chứa và bảo
dưỡng, sửa chữa máy bay (Hangar) thuộc Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn
|
2026-2030
|
Vốn ngoài ngân sách
|
|
|
10
|
Trung tâm logistic cảng biển,
hàng không chuyên dụng, cửa khẩu, đường sắt
|
2026-2030
|
Vốn ngoài ngân sách
|
|
|
11
|
Các khu neo đậu kết hợp
tránh, trú bão phục vụ tàu thuyền neo chờ, tránh trú bão, bảo đảm an toàn
hàng hải
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
|
II
|
Năng lượng
|
|
|
|
|
12
|
Dự án điện gió trên bờ và gần
bờ, điện mặt trời
|
2026-2030
|
Vốn ngoài ngân sách
|
|
|
13
|
Dự án hạ tầng phân ngành Than
để có hiệu suất cao hơn và giảm tác động môi trường
|
2026-2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
|
III
|
Công nghiệp chế biến, chế
tạo
|
|
|
|
|
14
|
Dự án sản xuất công nghệ cao,
công nghiệp hỗ trợ, thiết bị điện - điện tử, cơ khí chính xác, ô tô, xe điện,
thiết bị vận tải, thiết bị năng lượng, công nghiệp số, logistics công nghiệp,
công nghiệp môi trường và công nghiệp phục vụ kinh tế biển
|
2026 - 2030
|
Vốn ngoài ngân sách
|
|
|
15
|
Các dự án đầu tư hạ tầng kỹ
thuật KCN có trong quy hoạch, chưa lựa chọn nhà đầu tư hoặc tại khu vực chưa
có nhà đầu tư: KCN Hải Hà, KCN Hải Yên, KCN Việt Hưng 2, các KCN phía Nam Đầm
Nhà Mạc, các KCN phía Bắc Đầm Nhà Mạc, KCN phía Tây Sông Khoai, các KCN Uông
Bí, KCN Bắc Cái Bầu, KCN và dịch vụ logistics Vạn Ninh, KCN Hải Hà 1, KCN Hải
Hà 2, KCN phía Đông sông Rút, KCN Cẩm Phả 1, KCN Cẩm Phả 2, các KCN Đông
Triều 2, Tiên Yên, KCN phía Nam sông Lục Lầm, KCN Hoành Bồ, KCN Tây Đông
Triều, KCN Đông Đông Triều
|
2026-2030
|
Vốn ngoài ngân sách
|
|
|
IV
|
Đô thị -Thương mại
|
|
|
|
|
16
|
Xây dựng các đô thị Hạ Long,
Cẩm Phả, Quảng Yên, Móng Cái, Uông Bí, Đông Triều, Vân Đồn
|
2026-2030
|
Vốn ngoài ngân sách
|
|
|
17
|
Các trung tâm thương mại đa
năng, tổng hợp tích hợp, tổng hợp đa chức năng tại khu vực Hạ Long, Móng Cái,
đặc khu Vân Đồn
|
2026-2030
|
Vốn ngoài ngân sách
|
|
|
18
|
Xây dựng Trung tâm Triển lãm
và Thương mại quốc tế
|
2026-2030
|
Vốn ngoài ngân sách
|
|
|
V
|
Khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số
|
|
|
|
|
19
|
Trung tâm đổi mới sáng tạo
|
2026-2028
|
Vốn ngoài ngân sách
|
|
|
20
|
Khu công nghệ cao
|
2027-2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
|
21
|
Khu Công nghệ số tập trung
|
2026-2030
|
Vốn ngoài ngân sách
|
|
|
22
|
Trung tâm dữ liệu lớn
|
2027-2030
|
Vốn ngoài ngân sách
|
|
|
23
|
Tổ hợp giáo dục và công viên
tri thức toàn cầu
|
2027-2030
|
Vốn ngoài ngân sách
|
|
|
VI
|
Văn hóa - Thể thao - Du
lịch
|
|
|
|
|
24
|
Trường quay phim (cổ trang,
phim giả tưởng)
|
2028 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
|
25
|
Xây dựng Tổ hợp biểu diễn
thực cảnh
|
2027 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
|
26
|
Xây dựng Nhà hát tỉnh
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
|
27
|
Xây mới, cải tạo, sửa chữa,
mở rộng, nâng cấp các Trung tâm văn hóa - thể thao cấp xã; Nhà văn hóa - thể thao
thôn, tổ dân phố
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
|
28
|
Xây dựng cụm công trình biểu
tượng của tỉnh Quảng Ninh
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
|
29
|
Xây dựng hệ thống biển, bảng
quảng cáo tấm lớn
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
|
30
|
Dự án bảo tồn, tu bổ, phát
huy các giá trị di sản, di tích trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
|
VII
|
Tài nguyên, Môi trường
|
|
|
|
|
31
|
Đầu tư bổ sung, nâng cấp, di chuyển
các trạm quan trắc chất lượng môi trường tự động, liên tục
|
2027-2028
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
32
|
Xây dựng các nhà máy/khu xử
lý thu gom/xử lý nước thải, rác thải, chất thải rắn
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
|
33
|
Các dự án đầu tư, nâng cấp,
cải tạo hệ thống xử lý chất thải (khí thải, nước thải) của các cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp đáp ứng quy chuẩn, kỹ thuật môi trường, thúc đẩy kinh tế xanh,
kinh tế tuần hoàn trên địa bàn tỉnh
|
2026 - 2030
|
Vốn ngoài ngân sách
|
|
|
34
|
Dự án hồ chứa nước đảm bảo an
ninh nguồn nước
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
|
VIII
|
Nông nghiệp, Lâm nghiệp và
Thủy sản
|
|
|
|
|
35
|
Dự án nuôi lợn công nghệ cao
quy mô trên 500 nghìn con lợn xã Quảng Tân
|
2026 - 2030
|
Vốn ngoài ngân sách
|
|
|
36
|
Dự án chăn nuôi bò sữa và chế
biến sữa công nghệ cao tại xã Quảng Tân và xã Đầm Hà
|
2026 - 2030
|
Vốn ngoài ngân sách
|
|
|
37
|
Dự án tín chỉ carbon trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh
|
2027 - 2028
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
IX
|
Y tế
|
|
|
|
|
38
|
Đầu tư xây dựng Bệnh viện Đa
khoa tỉnh tại vị trí mới
|
2026-2030
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
39
|
Đầu tư xây dựng cải tạo, nâng
cấp Bệnh viện Đa khoa tỉnh (khu vực trên đồi)
|
2026-2030
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
40
|
Đầu tư xây mới khu nhà khám
bệnh - Bệnh viện Bãi Cháy
|
2026-2030
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
41
|
Cải tạo Bệnh viện Bãi Cháy để
đầu tư hệ thống Cyclotron, PET/CT
|
2026-2030
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
42
|
Đầu tư xây dựng mở rộng, nâng
cấp các Bệnh viện (Đa khoa khu vực Vân Đồn, Đa khoa khu vực Cẩm Phả, Đa khoa
khu vực Móng Cái, Lão khoa - Phục hồi chức năng, Sức khỏe tâm thần)
|
2026-2030
|
Ngân sách nhà nước
|
|