|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
703/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Nghệ An
|
|
Người ký:
|
Vũ Trọng Hải
|
|
Ngày ban hành:
|
31/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 703/KH-UBND
|
Nghệ An, ngày 31
tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
CẬP NHẬT, BỔ SUNG KẾ
HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ; CHƯƠNG TRÌNH
HÀNH ĐỘNG CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH NGHỆ AN THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI
BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA ĐẢNG VÀ KẾT LUẬN SỐ 18-KL/TW CỦA BAN CHẤP HÀNH
TRUNG ƯƠNG KHÓA XIV
Thực hiện Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16/4/2026 của
Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ cập nhật, bổ sung Chương
trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của
Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 -
2030 gắn với mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”; Nghị quyết số 169/NQ-CP
ngày 27/6/2026 của Chính phủ về mục tiêu tăng trưởng của các địa phương năm
2026 và giai đoạn 2026 - 2030 để thực hiện Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương,
Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội và Nghị quyết số 109/NQ-CP của Chính phủ;
Chương trình hành động số 20-CTr/TU ngày 20/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
Nghệ An thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;
Chương trình hành động số 29-CTr/TU ngày 02/7/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XIV;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện với các nội dung chính như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tạo sự thống nhất cao từ nhận thức đến
hành động trong đội ngũ cán bộ, đảng viên và Nhân dân trong tổ chức thực hiện
Chương trình hành động của Chính phủ, Chương trình hành động của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng,
Kết luận số 18- KL/TW ngày 02/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương; nỗ lực phấn
đấu, triển khai hiệu quả, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng.
2. Cụ thể hóa, tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu
quả các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ XIV của Đảng, Kết luận số 18-KL/TW gắn với thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại
hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp, phấn đấu đạt
mục tiêu tăng trưởng “2 con số” giai đoạn 2026 - 2030; rà soát, bổ sung xây dựng
các nghị quyết, kế hoạch, đề án, dự án phù hợp với tình hình thực tế; phân công
rõ nhiệm vụ, trách nhiệm, nguồn lực, tiến độ và các điều kiện tổ chức thực hiện.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch,
các cấp, các ngành, địa phương thường xuyên rà soát, cập nhật và bám sát các
nghị quyết, chương trình hành động, kết luận, chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh
để kịp thời cụ thể hóa, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp tình hình thực
tiễn. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện; định kỳ sơ kết, tổng
kết, kịp thời biểu dương những mô hình hay, cách làm sáng tạo; đồng thời, kịp
thời chấn chỉnh, khắc phục những hạn chế, tồn tại nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
II. CHỈ TIÊU CỤ THỂ: Tại Phụ lục số 01
kèm theo
III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Tiếp tục tập trung chỉ đạo quyết liệt và
triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch số
22/KH-UBND ngày 13/01/2026 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Chương trình hành
động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng
bộ tỉnh lần thứ XX, Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu
Đảng bộ UBND tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030; Kế hoạch số 142/KH-UBND ngày
05/3/2026 của UBND tỉnh triển khai Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh thực hiện mục tiêu tăng trưởng “2 con số” giai đoạn 2026 - 2030 và tiếp
tục tăng trưởng nhanh, bền vững giai đoạn đến năm 2045.
2. Cập nhật, bổ sung một số nhiệm vụ nhằm
đáp ứng yêu cầu tăng trưởng, phát triển của tỉnh
- Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường:
+ Tăng cường theo dõi, đánh giá, phân tích, dự báo
và điều hành theo ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách; xây dựng, tổ chức thực hiện
và thường xuyên cập nhật kịch bản tăng trưởng hằng năm theo từng quý, kịp thời
điều chỉnh các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tế và chỉ đạo của
Trung ương, của tỉnh. Tiếp tục rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm vận
hành thông suốt, hiệu quả mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
+ Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, triệt để tiết
kiệm chi thường xuyên, nhất là chi hội nghị, hội thảo, đi công tác trong và
ngoài nước. Nâng cao hiệu quả đầu tư công, tăng cường huy động và sử dụng hiệu
quả các nguồn lực xã hội cho phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển đồng bộ,
hiện đại hạ tầng văn hóa, xã hội. Quán triệt và thực hiện nghiêm việc hạch toán
kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án trong suốt quá trình từ
xác định nhu cầu, phân bổ vốn, tổ chức thực hiện đến quản lý, sử dụng vốn đầu
tư công và vận hành, khai thác dự án sau khi hoàn thành đầu tư theo Kết luận số
18-KL/TW ngày 02/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Chỉ thị số
16/CT-TTg ngày 23/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ. Quyết liệt đẩy mạnh giải ngân
vốn đầu tư công, xác định đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, tiêu chí quan trọng
đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, cá nhân, nhất là người đứng đầu.
+ Tiếp tục rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh, tạo thuận lợi cho người dân, doanh
nghiệp. Bảo đảm thực hiện 100% dịch vụ công đủ điều kiện trực tuyến toàn trình.
+ Tận dụng tối đa công năng sử dụng các trụ sở làm
việc hiện có, thực hiện việc xử lý, khai thác tài sản công là các cơ sở nhà, đất
dôi dư, không có nhu cầu; bảo đảm quản lý, sử dụng tài sản công tiết kiệm, hiệu
quả, không để lãng phí, thất thoát tài sản công. Kiên quyết xử lý theo quy định
đối với các dự án chậm triển khai hoặc sử dụng đất kém hiệu quả.
- Sở Tài chính:
+ Chủ trì tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả
Chương trình hành động số 10-CTr/TU ngày 02/01/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
thực hiện mục tiêu tăng trưởng “2 con số” giai đoạn 2026 - 2030 và tiếp tục
tăng trưởng nhanh, bền vững giai đoạn đến năm 2045; Chương trình hành động thực
hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước
trên địa bàn tỉnh; nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính công, tài sản công; tham
mưu xây dựng và triển khai Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát
triển miền Tây Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Nghị quyết về huy động
và phát huy nguồn lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An giai đoạn
2026 - 2030.
+ Chủ trì tham mưu đẩy mạnh sắp xếp, cổ phần hóa và
thoái vốn doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định và hướng dẫn của Trung
ương, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, không làm thất thoát, lãng phí.
- Sở Xây dựng: Chủ trì tham mưu điều chỉnh
Chương trình phát triển đô thị tỉnh Nghệ An đến năm 2030 phù hợp với tình hình
thực tiễn; đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội nhằm giải quyết cơ bản nhu cầu về
nhà ở cho cư dân đô thị, người lao động tại các khu công nghiệp; tổ chức triển
khai hiệu quả Đề án tổng thể về xây dựng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trụ sở
làm việc và nhà lưu trú công vụ cho cán bộ, công chức cấp xã.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Xây dựng, hoàn thiện hệ thống bản đồ rủi ro thiên
tai, hệ thống cảnh báo sớm thiên tai; tham mưu đầu tư hạ tầng phòng, chống lũ ống,
lũ quét, sạt lở đất, nhất là khu vực miền núi, bờ sông, bờ biển; tham mưu giải
pháp bảo đảm an ninh nguồn nước, an toàn đập, hồ chứa nước. Tổ chức rà soát,
xác định các khu vực dân cư có nguy cơ cao bị ảnh hưởng bởi thiên tai, bão lũ,
sạt lở đất; phối hợp với các địa phương, đơn vị tham mưu phương án di dời, bố
trí tái định cư và hỗ trợ nhà ở bảo đảm an toàn, ổn định đời sống người dân.
+ Chủ trì tham mưu triển khai thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh.
+ Tiếp tục thực hiện số hóa, chuẩn hóa và làm sạch
hệ thống dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
+ Chủ trì triển khai thực hiện hiệu quả Chương
trình hành động thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW, ngày 07/01/2026 của Bộ Chính
trị về phát triển văn hóa Việt Nam; các giải pháp phát triển du lịch Nghệ An đến
năm 2030 trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
+ Chủ trì tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả
Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa trên địa bàn tỉnh.
- Sở Giáo dục và Đào tạo:
+ Chủ trì tham mưu cụ thể hóa, triển khai thực hiện
Chương trình hành động số 13-CTr/TU ngày 09/02/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Nghị quyết số
248/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc
thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
+ Chủ trì tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả
Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và
đào tạo; nội dung, nhiệm vụ của các chương trình, đề án có liên quan.
- Sở Nội vụ:
+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên
quan tham mưu xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện các khóa đào tạo, bồi dưỡng
cập nhật kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức.
+ Chủ trì tham mưu triển khai thực hiện Nghị quyết
của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển nguồn nhân lực tỉnh Nghệ An giai
đoạn 2026 - 2030 và định hướng đến năm 2045; Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
về đẩy mạnh cải cách hành chính.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì tham mưu
xây dựng đề án Trung tâm dữ liệu dùng chung tỉnh Nghệ An; xây dựng cơ chế,
chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030. Nghiên cứu xây dựng,
triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát theo hướng dẫn của các bộ, ngành
Trung ương.
- Sở Công Thương: Chủ trì rà soát, tổng hợp,
xử lý theo thẩm quyền các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai các dự
án năng lượng tái tạo; kịp thời báo cáo, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, xử
lý đối với nội dung vượt thẩm quyền.
- Sở Y tế: Chủ trì tham mưu triển khai thực
hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và
phát triển.
- Công an tỉnh:
+ Chủ động nắm chắc tình hình, nhận diện sớm, dự
báo đúng các nguy cơ, yếu tố tiềm ẩn gây mất ổn định an ninh chính trị, trật tự
an toàn xã hội để kịp thời phòng ngừa, xử lý từ sớm, từ xa, ngay từ cơ sở. Tập
trung giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường ổn định
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; giảm tội phạm, tai nạn giao thông, cháy, nổ.
Tăng cường các giải pháp bảo đảm an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh
tài chính, an ninh mạng, an ninh dữ liệu, an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước,
an ninh lương thực, an ninh thực phẩm và các lĩnh vực an ninh phi truyền thống
khác.
+ Chủ trì tham mưu triển khai thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030.
- Sở Ngoại vụ: Tiếp tục chủ trì tham mưu thực
hiện hiệu quả Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập
quốc tế trong tình hình mới; Đề án Hợp tác toàn diện giữa tỉnh Nghệ An và các tỉnh
của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2025 - 2030 và những năm tiếp
theo. Tham mưu UBND tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện Chương trình hành động
thực hiện Nghị quyết số 20/NQ-CP ngày 01/6/2026 của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 06-NQ/TW ngày 19/5/2026 của Bộ Chính trị về đường lối đối ngoại lần thứ
XIV của Đảng.
3. Cập nhật, bổ sung, điều chỉnh và tổ chức
thực hiện các nghị quyết chuyên đề, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch, đề án, dự
án trọng điểm
(Chi tiết tại các Phụ lục 02, 03 kèm theo).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nội dung được giao
tại Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường rà
soát, cập nhật, bổ sung các nhiệm vụ vào Kế hoạch của cơ quan, đơn vị, địa
phương về triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng; chủ động rà
soát, tham mưu xây dựng, bổ sung các cơ chế, chính sách, chương trình, đề án, dự
án và nhiệm vụ trọng tâm thuộc ngành, lĩnh vực và địa bàn phụ trách, trình UBND
tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp
các cơ quan báo chí, truyền thông và các địa phương tổ chức thông tin, tuyên
truyền sâu rộng Kế hoạch, tạo sự đồng thuận và thống nhất trong tổ chức thực hiện.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
lãnh đạo, chỉ đạo các tổ chức thành viên phối hợp chặt chẽ với chính quyền các
cấp, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân; tuyên truyền, vận động đoàn
viên, hội viên và Nhân dân tích cực tham gia thực hiện và giám sát việc thực hiện
các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh
và đối ngoại.
4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh
theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hằng năm và đột
xuất khi có yêu cầu, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh./.
(Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 216/KH-UBND ngày
30/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Chương trình hành động
của Chính phủ, Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng)./.
|
Nơi nhận:
- TTr Tỉnh ủy; TTr HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các đ/c Thành viên UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, TH, các TP.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Vũ Trọng Hải
|
PHỤ LỤC 01
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 703/KH-UBND ngày 31/7/2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Mục tiêu
2026-2030
|
Cơ quan chủ trì
tổng hợp, theo dõi
|
|
I
|
Về kinh tế
|
|
|
|
|
1
|
Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân/năm
|
%
|
11-12
|
Thống kê tỉnh, Sở
Tài chính
|
|
1.1
|
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
%
|
4,5-5
|
Thống kê tỉnh, Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
1.2
|
Khu vực công nghiệp và xây dựng
|
%
|
15-16
|
|
|
-
|
Công nghiệp
|
%
|
17,5-18,5
|
Thống kê tỉnh, Sở
Công Thương BQL Khu kinh tế Đông Nam
|
|
|
Trong đó: Công nghiệp chế biến, chế tạo
|
%
|
20
|
Thống kê tỉnh, Sở
Công Thương
|
|
-
|
Xây dựng
|
%
|
14-15
|
Thống kê tỉnh, Sở
Xây dựng
|
|
1.3
|
Khu vực dịch vụ
|
%
|
12-13
|
Thống kê tỉnh, Sở
Công Thương
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
-
|
Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô...
|
%
|
12,5-13
|
Thống kê tỉnh, Sở
Công Thương
|
|
-
|
Vận tải, kho bãi
|
%
|
13-13,5
|
Thống kê tỉnh, Sở
Xây dựng, Sở Công Thương
|
|
-
|
Dịch vụ lưu trú và ăn uống
|
%
|
13,5-14
|
Thống kê tỉnh, Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
-
|
Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
|
%
|
12-12,5
|
Thống kê tỉnh, Sở
Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 8, Bảo hiểm xã hội tỉnh
|
|
-
|
Hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ
|
%
|
12-12,5
|
Thống kê tỉnh, Sở
Khoa học và Công nghệ
|
|
1.4
|
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
|
%
|
7-8
|
Thuế tỉnh, Thống
kê tỉnh
|
|
2
|
Cơ cấu GRDP đến năm 2030
|
%
|
100
|
Thống kê tỉnh
|
|
-
|
Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
%
|
13-13,5
|
|
-
|
Công nghiệp và xây dựng
|
%
|
41-41,5
|
|
+
|
Công nghiệp
|
%
|
25
|
|
+
|
Công nghiệp chế biến, chế tạo
|
|
18,5
|
|
-
|
Dịch vụ
|
%
|
40-40,5
|
|
|
-
|
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
|
%
|
4,5-5
|
|
3
|
GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 (giá hiện
hành)
|
triệu đồng/năm
|
165-190
|
Thống kê tỉnh
|
|
4
|
Thu nhập bình quân đầu người 01 tháng
|
nghìn đồng
|
8.179
|
Thống kê tỉnh, Sở
Tài chính
|
|
5
|
Tốc độ tăng Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP)
bình quân
|
(%)
|
19-20
|
Thống kê tỉnh, Sở
Công Thương
|
|
6
|
Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP
đến năm 2030
|
%
|
17,5-18,5
|
Thống kê tỉnh, Sở
Công Thương
|
|
7
|
Giá trị tăng thêm của ngành chế biến, chế tạo
bình quân đầu người đến năm 2030
|
USD
|
796,4
|
Thống kê tỉnh, Sở
Công Thương
|
|
8
|
Tăng trưởng điện thương phẩm bình quân
|
%
|
9
|
Sở Công Thương
|
|
9
|
Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào
tăng trưởng kinh tế đến năm 2030
|
%
|
55
|
Thống kê tỉnh, Sở
Khoa học và Công nghệ
|
|
10
|
Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân/năm
|
%
|
10-11
|
Thống kê tỉnh, Sở
Nội vụ
|
|
11
|
Tăng trưởng bình quân tổng mức bán lẻ hàng hóa và
doanh thu dịch vụ tiêu dùng
|
%
|
17-18
|
Thống kê tỉnh, Sở
Công Thương
|
|
12
|
Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2030
|
Tỷ USD
|
9
|
Sở Công Thương
|
|
13
|
Tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng hóa
|
%
|
14,05
|
Sở Công Thương
|
|
14
|
Tăng trưởng giá trị kim ngạch nhập khẩu hàng hóa
|
%
|
10,68
|
Sở Công Thương
|
|
15
|
Tăng trưởng bình quân ngành công nghiệp văn hóa
|
%
|
5-10
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
16
|
Số lượt khách quốc tế do các cơ sở lưu trú phục vụ
|
Lượt khách
|
500.000
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
17
|
Tốc độ tăng thu ngân sách nhà nước bình quân
(giai đoạn)
|
%
|
≥12
|
Sở Tài chính, Thuế
tỉnh, Chi cục Hải quan Khu vực XI
|
|
18
|
Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn giai đoạn theo
giá hiện hành
|
Nghìn tỷ đồng
|
1.150
|
Thống kê tỉnh, Sở
Tài chính
|
|
19
|
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân/GRDP
|
%
|
57,3
|
Thống kê tỉnh, Sở
Tài chính
|
|
20
|
Số doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế đến
năm 2030
|
Nghìn doanh nghiệp
|
30-32
|
Thuế tỉnh
|
|
21
|
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong
GRDP đến năm 2030
|
%
|
25-30
|
Thống kê tỉnh, Sở
Khoa học và Công nghệ
|
|
22
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo
trong tổng số doanh nghiệp đến năm 2030
|
%
|
≥40
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
23
|
Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030
|
%
|
40-45
|
Sở Xây dựng
|
|
II
|
Về văn hóa, xã hội
|
|
|
|
|
24
|
Dân số trung bình
|
Nghìn người
|
3.657
|
Thống kê tỉnh
|
|
25
|
Chỉ số phát triển con người (HDI) đến năm 2030
|
|
0,78
|
Thống kê tỉnh
|
|
26
|
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh
|
Tuổi
|
75-75,5
|
Thống kê tỉnh, Sở
Y tế
|
|
27
|
Số lao động có việc làm trong nền kinh tế đến năm
2030
|
Nghìn người
|
1.652
|
Thống kê tỉnh, Sở
Nội vụ
|
|
28
|
Tỷ trọng lao động có việc làm trong nền kinh tế
|
%
|
100
|
Thống kê tỉnh, Sở
Nội vụ
|
|
29
|
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đến năm 2030
|
%
|
77
|
Sở Nội vụ
|
|
30
|
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ
đến năm 2030
|
%
|
38
|
Thống kê tỉnh, Sở
Giáo dục và Đào tạo
|
|
31
|
Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động
có việc làm trên địa bàn tỉnh đến năm 2030
|
%
|
28
|
Thống kê tỉnh, Sở
Nội vụ
|
|
32
|
Tỷ lệ lao động có kỹ năng công nghệ thông tin đến
năm 2030
|
%
|
80
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
33
|
Tỷ trọng quy mô đào tạo các ngành STEM đến năm
2030
|
%
|
40
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
34
|
Tỷ lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho lực
lượng lao động đến năm 2030
|
%
|
50
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
35
|
Năng suất lao động theo giá hiện hành
|
Triệu đồng/lao động
|
285
|
Thống kê tỉnh
|
|
36
|
Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia (năm cuối)
|
%
|
85
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
37
|
Tỷ lệ người dân được hưởng chính sách khám sức khỏe
hằng năm
|
%
|
100
|
Sở Y tế
|
|
38
|
Số bác sĩ và số giường bệnh trên 1 vạn dân (năm
cuối)
|
|
|
Sở Y tế
|
|
-
|
Số bác sĩ trên 1 vạn dân
|
Bác sĩ
|
17
|
|
-
|
Số giường bệnh trên 1 vạn dân
|
Giường bệnh
|
>50
|
|
39
|
Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế, lực lượng lao động
trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội (năm cuối)
|
|
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh
|
|
-
|
Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế toàn dân
|
%
|
97,5
|
|
-
|
Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo
hiểm xã hội
|
%
|
41,5
|
|
40
|
Giảm tỷ lệ nghèo đa chiều
|
Điểm %/năm
|
0,5-1,5
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
41
|
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh
|
|
|
|
|
-
|
Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ
thống cấp nước tập trung
|
%
|
100
|
Sở Xây dựng
|
|
-
|
Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng
quy chuẩn (năm cuối)
|
%
|
60
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
42
|
Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới
|
%
|
60
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
-
|
Trong đó, tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại
|
%
|
10
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
43
|
Xây dựng nhà ở xã hội
|
Căn hộ
|
25.500
|
Sở Xây dựng
|
|
III
|
Về môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu
|
|
|
|
|
44
|
Tỷ lệ che phủ rừng (năm cuối)
|
%
|
58
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
45
|
Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý (năm
cuối)
|
%
|
99
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
46
|
Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý
|
%
|
100
|
Sở Y tế
|
|
47
|
Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô
thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn (năm cuối)
|
%
|
97
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
48
|
Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống
xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường
|
%
|
100
|
Ban Quản lý Khu
kinh tế Đông Nam
|
|
49
|
Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường
lưu vực các sông (năm cuối)
|
%
|
68
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
50
|
Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về
môi trường (năm cuối)
|
%
|
98
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
51
|
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghiệp áp dụng giải pháp
sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả đến năm 2030
|
%
|
70
|
Sở Công Thương
|
|
III
|
Về quốc phòng, an ninh
|
|
|
|
|
52
|
Tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn an toàn về an
ninh trật tự hằng năm
|
%
|
>80
|
Công an tỉnh
|
|
53
|
Tỷ lệ đơn vị cấp xã sạch về ma túy đến năm 2030
|
%
|
58
|
Công an tỉnh
|
PHỤ LỤC 02
BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH
NGHỊ QUYẾT CHUYÊN ĐỀ, NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN TRỌNG ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 703/KH-UBND ngày 31/7/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An)
|
TT
|
Tên văn bản
|
Phân công chỉ đạo,
thực hiện
|
Thời gian hoàn
thành
|
Thẩm quyền ban
hành
|
Ghi chú
|
|
I
|
Bổ sung 23 Nghị quyết chuyên đề, nhiệm vụ,
chương trình, đề án trọng điểm so với Kế hoạch số 22/KH-TU ngày 13/01/2026 của
UBND tỉnh’’
|
|
1
|
Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ
tịch UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính
|
Đã thông qua tại
Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 26/6/2026
|
HĐND tỉnh
|
|
|
2
|
Chiến lược Chuyển đổi số tỉnh Nghệ An
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc, Thủ trưởng các sở,
ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ
|
Quý III/2026
|
UBND tỉnh
|
|
|
3
|
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số
71-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa
bàn tỉnh Nghệ An.
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc, Thủ trưởng các sở,
ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Đã ban hành Chương
trình số 13-CTr/TU ngày 09/02/2026
|
Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh
|
|
|
4
|
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số
72-NQ/TW của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch
UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Sở Y tế
|
Đã ban hành Chương
trình số 14- CTr/TU ngày 11/02/2026
|
Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh
|
|
|
5
|
Chương trình hành động thực hiện mục tiêu tăng
trưởng “2 con số” giai đoạn 2026 - 2030 và tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững
giai đoạn đến năm 2045
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ
tịch UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính
|
Đã ban hành Chương
trình số 10- CTr/TU ngày 02/01/2026
|
Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh
|
|
|
6
|
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số
79-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước trên địa bàn tỉnh.
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ
tịch UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính
|
Đã ban hành Chương
trình số 22- CTr/TU ngày 30/3/2026
|
Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh
|
|
|
7
|
Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát
triển nguồn nhân lực tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm
2045
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch
UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ
|
Đã ban hành Nghị
quyết số 10-NQ/TU ngày 29/6/2026
|
Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh
|
|
|
8
|
Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát
triển du lịch Nghệ An đến năm 2030 trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc, Thủ trưởng
các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Quý III/2026
|
Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh
|
|
|
9
|
Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về huy
động, phát huy các nguồn lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa
bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ
tịch UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính
|
Quý III/2026
|
Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh
|
|
|
10
|
Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát
triển miền Tây Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ
tịch UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính
|
Quý III/2026
|
Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh
|
|
|
11
|
Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường
lãnh đạo công tác quản lý đầu tư công, xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản
nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ
tịch UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính
|
Đã ban hành Chỉ thị
số 10-CT/TU ngày 06/02/2026
|
Ban Thường vụ Tỉnh
ủy
|
|
|
12
|
Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự
lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện công tác giải phóng mặt bằng phục vụ triển khai
các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc, Thủ trưởng
các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Đã ban hành Chỉ thị
số 08-CT/TU ngày 06/02/2026
|
Ban Thường vụ Tỉnh
ủy
|
|
|
13
|
Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục kiện
toàn tổ chức bộ máy chính quyền địa phương 02 cấp, đẩy mạnh phân cấp, phân
quyền trên địa bàn tỉnh
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch
UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ
|
Đã ban hành Chỉ thị
số 07-CT/TU ngày 06/02/2026
|
Ban Thường vụ Tỉnh
ủy
|
|
|
14
|
Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tập trung
lãnh đạo, chỉ đạo, xử lý các dự án chậm tiến độ, tồn đọng, kéo dài để khẩn
trương hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ
tịch UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính
|
Đã ban hành Chỉ thị
số 16-CT/TU ngày 19/3/2026
|
Ban Thường vụ Tỉnh
ủy
|
|
|
15
|
Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự
lãnh đạo của các cấp ủy đảng, nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch
UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ
|
Đã ban hành Chỉ thị
số 15-CT/TU ngày 19/3/2026
|
Ban Thường vụ Tỉnh
ủy
|
|
|
16
|
Đề án tổng thể về xây dựng, sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp trụ sở làm việc và nhà công vụ cho cán bộ, công chức cấp xã
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ
tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng
|
Đã phê duyệt tại
Quyết định số 1477/QĐ-UBND ngày 15/4/2026
|
UBND tỉnh
|
|
|
17
|
Đề án Nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ phòng
thủ dân sự, ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của lực lượng Bộ đội
địa phương, Dân quân tự vệ, Dự bị động viên tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026-2030
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng
các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Đã phê duyệt tại
Quyết định số 3303/QĐ-UBND ngày 22/10/2025
|
UBND tỉnh
|
|
|
18
|
Đề án xây dựng Trung tâm dữ liệu dùng chung tỉnh
Nghệ An
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc, Thủ trưởng các sở,
ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ
|
Quý IV/2027
|
UBND tỉnh
|
|
|
19
|
Đề án xây dựng, hoàn thiện hệ thống bản đồ rủi ro
thiên tai, hệ thống cảnh báo sớm thiên tai tỉnh Nghệ An
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc, Thủ trưởng
các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Quý III/2028
|
UBND tỉnh
|
|
|
20
|
Đề án phòng chống sạt lở, lũ ống, lũ quét tỉnh
Nghệ An
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc, Thủ trưởng
các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Quý III/2027
|
UBND tỉnh
|
|
|
21
|
Đề án bảo đảm an ninh nguồn nước, an toàn đập, hồ
chứa nước
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc, Thủ trưởng
các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Quý II/2027
|
UBND tỉnh
|
|
|
22
|
Chương trình cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường
ở các đô thị, cụm công nghiệp, làng nghề và khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh
Nghệ An.
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc, Thủ trưởng
các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Quý III/2027
|
UBND tỉnh
|
|
|
23
|
Chương trình phát triển đô thị tỉnh Nghệ An đến
năm 2030 (điều chỉnh)
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ
tịch UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng
|
Tháng 12/2026
|
UBND tỉnh
|
|
|
II
|
Điều chỉnh tên gọi và thời gian hoàn thành 10
Nghị quyết chuyên đề, nhiệm vụ, chương trình, đề án trọng điểm so với Kế hoạch
số 22/KH-UBND ngày 13/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
1
|
Nghị quyết HĐND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ
phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc, Thủ trưởng
các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Quý III/2026
|
HĐND tỉnh
|
Điều chỉnh từ “Nghị
quyết HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Nghệ
An giai đoạn 2026 2030”
|
|
2
|
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số
80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc, Thủ trưởng
các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Đã ban hành Chương
trình số 23- CTr/TU ngày 30/3/2026
|
Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh
|
Điều chỉnh từ “Kế
hoạch hành động thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính trị về chấn hưng và phát
triển văn hóa Việt Nam trong kỷ nguyên mới”
|
|
3
|
Đề án Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản
văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh tỉnh Nghệ
An giai đoạn 2025 - 2030
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc, Thủ trưởng
các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Tháng 7/2026
|
UBND tỉnh
|
Điều chỉnh từ “Đề
án bảo tồn và phát huy giá trị dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh giai đoạn 2025 -
2030”
|
|
4
|
Đề án mở rộng Khu Kinh tế Đông Nam Nghệ An.
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam; Giám đốc, Thủ trưởng
các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Ban Quản lý Khu Kinh tế Đông
Nam
|
Đã phê duyệt tại
Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 27/3/2026
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
|
5
|
Đề án phát triển Trung tâm y tế chuyên sâu giai
đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại tỉnh Nghệ An.
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch
UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Sở Y tế
|
Tháng 12/2026
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
|
6
|
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định
chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ
chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh Nghệ An
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch
UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ
|
Sau khi có quy định
của Trung ương về chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài
|
HĐND tỉnh
|
|
|
7
|
Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm
trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ
tịch UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh
|
Đã ban hành Nghị
quyết số 07-NQ/TU ngày 24/12/2025
|
Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh
|
|
|
8
|
Đề án quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản trong
Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến
năm 2030 và những năm tiếp theo.
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc, Thủ trưởng
các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Đã phê duyệt tại
Quyết định số 4296/QĐ-UBND ngày 26/12/2025
|
UBND tỉnh
|
|
|
9
|
Đề án chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc, Thủ trưởng các sở,
ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ
|
Quý III/2026
|
Ban Thường vụ Tỉnh
ủy
|
|
|
10
|
Đề án xây dựng thế trận quân sự trong khu vực
phòng thủ tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030.
|
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh
- Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng
các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan
- Cơ quan chủ trì: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Đã phê duyệt tại
Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 16/01/2026
|
UBND tỉnh
|
|
|
III
|
Đưa 02 nội dung ra khỏi danh mục chương trình,
đề án trọng điểm tại Kế hoạch số 22/KH-UBND
|
|
1
|
Đề án tổ chức lại Trung tâm Khoa học, Công nghệ
và Truyền thông
|
|
2
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định một số chính
sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An
|
PHỤ LỤC 03
BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH
DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỌNG ĐIỂM GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 703/KH-UBND ngày 31/7/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An)
|
TT
|
Tên dự án
|
Cơ quan chủ trì
|
|
I
|
DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
|
|
|
|
Điều chỉnh cơ quan chủ trì
|
|
|
1
|
Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Vinh -
Thanh Thủy
|
Ban Quản lý dự án
công trình giao thông Nghệ An
|
|
2
|
Cầu vượt nối Quốc lộ 7C với đường N5 qua Quốc lộ
1 và đường sắt Bắc Nam (Nút giao khác mức giữa đường N5 nối QL7C với QL1 và
đường sắt)
|
Ban Quản lý KKT
Đông Nam
|
|
3
|
Hạ tầng ưu tiên và phát triển đô thị thích ứng với
biến đổi khí hậu thành phố Vinh (WB)
|
Ban Quản lý dự án
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
4
|
Xây dựng, nâng cấp hệ thống thủy lợi Nam Nghệ An
|
Ban Quản lý dự án
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
5
|
Hợp phần bồi thường, di dân, tái định cư, giải
phóng mặt bằng Dự án Hồ chứa nước Bản Mồng giai đoạn 1 và giai đoạn 2
|
Ban Quản lý dự án
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
Bổ sung danh mục dự án
|
|
|
1
|
Dự án cải tạo, chỉnh trang một số công trình hạ tầng
khu vực đô thị Vinh - Cửa Lò
|
Sở Xây dựng
|
|
2
|
Đầu tư xây dựng mới tuyến Bắc - Nam nối Nam Cấm -
đại lộ Vinh Cửa Lò đến đường Nguyễn Sỹ Sách kéo dài
|
Ban Quản lý dự án
công trình giao thông Nghệ An
|
|
3
|
Đầu tư xây dựng mới tuyến đường từ Trung tâm hành
chính tỉnh đến Khu đô thị Ecopark
|
Ban Quản lý dự án
công trình giao thông Nghệ An
|
|
4
|
Đầu tư xây dựng tuyến đường giao thông kết nối từ
QL1 (phường Vinh Hưng) đến đường nối QL7 với QL15 (xã Thuần Trung), tỉnh Nghệ
An
|
Ban Quản lý dự án
công trình giao thông Nghệ An
|
|
5
|
Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 48B đoạn Km11+500 (điểm
giao QL1A) - Km25+00
|
Ban Quản lý dự án
công trình giao thông Nghệ An
|
|
6
|
Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 46C, đoạn từ Km0 (Cửa Hội)
đến 22+300 (Cầu Bến Thủy 2) (Đường Ven Sông Lam)
|
Ban Quản lý dự án
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7
|
Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 48D đoạn từ Km0 (Đông Hồi)
đến Km41+00 (Thái Hòa)
|
Ban Quản lý KKT
Đông Nam
|
|
8
|
Đầu tư xây dựng đường nối QL7C với QL46B
|
Ban Quản lý KKT
Đông Nam
|
|
II
|
DỰ ÁN XÃ HỘI HÓA, KÊU GỌI ĐẦU TƯ
|
|
|
|
Bổ sung danh mục dự án
|
|
|
1
|
Dự án Công viên nghĩa trang sinh thái vĩnh hằng,
cơ sở hỏa táng
|
Sở Xây dựng
|
|
2
|
Dự án Đầu tư phát triển vùng dứa và xây dựng
Trung tâm chế biến rau quả miền Trung tại Nghệ An.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Kế hoạch 703/KH-UBND năm 2026 cập nhật, bổ sung Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ; Chương trình hành động của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh tỉnh Nghệ An thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV và Kết luận 18-KL/TW
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 703/KH-UBND ngày 31/07/2026 cập nhật, bổ sung Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ; Chương trình hành động của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh tỉnh Nghệ An thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV và Kết luận 18-KL/TW
Văn bản liên quan
Ban hành:
27/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2026
Ban hành:
23/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/04/2026
Ban hành:
16/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/04/2026
Ban hành:
02/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/04/2026
Ban hành:
27/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2026
Ban hành:
28/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/09/2026
Ban hành:
13/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/02/2026
Ban hành:
07/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/01/2026
Ban hành:
06/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2026
48
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|