|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5738/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ
PHÁP
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 10453/TTr-STP ngày 14 tháng 8
năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này 12 thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính
nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ
nội dung công bố thủ tục hành chính nội bộ tại Quyết định số 5847/QĐ-UBND ngày
20 tháng 12 năm 2023; Quyết định số 5918/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2024; Quyết
định số 189/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2026 và Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày
15 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp;
- TTUB: CT, PCT Nguyễn Mạnh Cường;
- VPUB: CVP, PCVP/VX;
- TT TTĐT TP;
- TT PV HCC TP;
- Lưu: VT, (KSTT/Tr).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ
NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5738/QĐ-UBND ngày 04 tháng
9 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
NỘI BỘ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
|
1
|
Tiếp
nhận, thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố
|
Tư
pháp
|
|
2
|
Tiếp
nhận, thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố
|
Tư
pháp
|
|
3
|
Tiếp
nhận, thẩm định dự thảo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
|
Tư
pháp
|
|
4
|
Xây
dựng, ban hành Quyết định về danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố
quy định chi tiết và quy định các nội dung khác được giao tại luật, nghị quyết
của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết
định của Chủ tịch nước
|
Tư
pháp
|
|
5
|
Lập
Danh sách Cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản trên địa bàn
Thành phố
|
Tư
pháp
|
|
6
|
Đánh
giá, công nhận phường, xã, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
Chuẩn
tiếp cận pháp luật
|
|
7
|
Công
nhận báo cáo viên pháp luật Thành phố
|
Phổ
biến giáo dục pháp luật
|
|
8
|
Miễn
nhiệm báo cáo viên pháp luật Thành phố
|
Phổ
biến giáo dục pháp luật
|
|
9
|
Thành
lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp
|
Tổ
chức
|
|
10
|
Xếp
hạng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp
|
Tổ
chức
|
|
11
|
Giải
thể Phòng công chứng
|
Tổ
chức
|
|
12
|
Chuyển
đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng
|
Tổ
chức
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ
1. Tiếp nhận, thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân
dân Thành phố
a)
Trình tự thực hiện:
- Sở,
ngành Thành phố hoặc các cơ quan, đơn vị, tổ chức được Ủy ban nhân dân Thành phố
phân công theo lĩnh vực phụ trách (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ trì soạn thảo)
chuẩn bị hồ sơ dự thảo nghị quyết.
- Sở
Tư pháp tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự thảo nghị quyết. Trường hợp hồ sơ không
đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND thì chậm
nhất là 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp đề nghị cơ quan chủ
trì soạn thảo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Sở
Tư pháp tiếp nhận hồ sơ, thực hiện thẩm định dự thảo nghị quyết và gửi Báo cáo
thẩm định đến cơ quan chủ trì soạn thảo trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ gửi thẩm định.
* Lưu
ý:
- Trường
hợp phải thẩm định gấp theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố, Sở Tư pháp thẩm định nội dung quy định tại các điểm a,
điểm c, điểm d và điểm e khoản 6 Điều 45 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP) và Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND.
- Trường
hợp thành lập hội đồng thẩm định hoặc tổ chức cuộc họp thẩm định thì thành
viên hội đồng thẩm định hoặc người tham gia cuộc họp thẩm định có trách nhiệm
theo quy định tại khoản 4 Điều 45 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP) và Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND.
b)
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tiếp qua đường Văn thư và trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của Ủy ban nhân dân Thành phố.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Hồ sơ
dự thảo nghị quyết gửi Sở Tư pháp thẩm định (1 bộ)
- Dự
thảo Tờ trình;
- Dự
thảo nghị quyết;
- Báo
cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội
liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy định tại
các điểm b, c và d khoản 1 Điều 21 của Luật năm 2025 (được sửa đổi, bổ sung bởi
khoản 3 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung năm 2025) kèm phụ lục rà soát các chủ
trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
- Bản
so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo;
- Bản
đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số (nếu có);
- Báo
cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo trong trường hợp soạn thảo
nghị quyết quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 của Luật năm 2025 (được sửa đổi,
bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung năm 2025);
- Bản
tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý .
* Lưu
ý: Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi văn bản đề nghị thẩm định kèm hồ sơ thẩm định,
trong đó, các báo cáo được ký và đóng dấu, dự thảo văn bản được đóng dấu giáp
lai, các tài liệu khác được đóng dấu treo của cơ quan chủ trì soạn thảo. Hồ sơ
được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy.
d)
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ gửi thẩm định.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Các Sở,
ngành Thành phố, cơ quan quân sự cấp Thành phố, Công an Thành phố, cơ quan thuộc
Ủy ban nhân dân Thành phố.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ:
- Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
- Cơ
quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Các Sở, ngành, Văn phòng Ủy ban
nhân dân Thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị,
cá nhân có liên quan đến việc thẩm định văn bản.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Báo
cáo thẩm định của Sở Tư pháp
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân các cấp (quy định trực tiếp) (Mẫu số 17 Phụ lục III
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân các cấp (ban hành Quy định/Quy chế) và Quy định/Quy
chế ban hành kèm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp (Mẫu số 18 Phụ lục
III Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Văn
bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của một văn bản (văn bản
quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh) (Mẫu số 23 Phụ lục III Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Văn bản
quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của nhiều văn bản (văn bản quy
phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh) (Mẫu số 24 Phụ lục III Nghị định số 187/2025/NĐ- CP);
- Văn
bản quy phạm pháp luật bãi bỏ văn bản/các văn bản (văn bản quy phạm pháp luật của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) (Mẫu số
25 Phụ lục III Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Phụ
lục ban hành kèm theo văn bản quy phạm pháp luật (Mẫu số 26 Phụ lục III Nghị định
số 187/2025/NĐ-CP);
- Tờ
trình dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (Mẫu số 02 Phụ lục IV Nghị định
số 187/2025/NĐ-CP);
- Báo
cáo tổng kết việc thi hành pháp luật (Mẫu số 08 Phụ lục IV Nghị định số
187/2025/NĐ-CP);
- Báo
cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã hội (Mẫu số 09 Phụ lục IV Nghị định số
187/2025/NĐ-CP);
- Bản
so sánh, thuyết minh dự thảo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay
thế, ban hành mới với văn bản quy phạm pháp luật hiện hành (Mẫu số 12 Phụ lục
IV Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Bản
đánh giá thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bảo đảm
bình đẳng giới, việc thực hiện chính sách dân tộc trong dự án, dự thảo (Mẫu số
06 Phụ lục IV Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Báo
cáo đánh giá tác động của chính sách (Mẫu số 03 Phụ lục IV Nghị định số
187/2025/NĐ-CP);
- Bản
tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, tham vấn chính sách/Bản tổng
hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện xã hội đối với dự án,
dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (Mẫu số 10 Phụ lục IV Nghị định số
187/2025/NĐ-CP).
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Cơ
quan chủ trì soạn thảo phải thực hiện đầy đủ các bước và chuẩn bị hồ sơ theo
đúng quy định; Sở Tư pháp và Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện theo
đúng quy định về thẩm định dự thảo văn bản.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
87/2025/QH15;
- Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật;
- Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn, thi hành Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, rà
soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
- Quyết
định số 21/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh ban hành Quy định về quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Tiếp nhận, thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân
dân Thành phố
a)
Trình tự thực hiện
- Các
Sở, ngành Thành phố, cơ quan quân sự cấp Thành phố, Công an Thành phố, cơ quan
thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phân
công theo lĩnh vực (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ trì soạn thảo) chuẩn bị hồ
sơ dự thảo quyết định và gửi đến Sở Tư pháp thẩm định.
- Sở
Tư pháp tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự thảo quyết định. Trường hợp hồ sơ không
đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND thì chậm
nhất là 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp đề nghị cơ quan chủ
trì soạn thảo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Sở
Tư pháp tiếp nhận hồ sơ, thực hiện thẩm định dự thảo quyết định và gửi Báo cáo
thẩm định đến cơ quan chủ trì soạn thảo trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ gửi thẩm định.
* Lưu
ý:
- Trường
hợp phải thẩm định gấp theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố, Sở Tư pháp thẩm định nội dung quy định tại các điểm a, c, d và e
khoản 6 Điều 45 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 187/2025/NĐ-CP) và Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND.
- Trường
hợp thành lập hội đồng thẩm định hoặc tổ chức cuộc họp thẩm định thì thành
viên hội đồng thẩm định hoặc người tham gia cuộc họp thẩm định có trách nhiệm
theo quy định tại khoản 4 Điều 45 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP) và Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND.
b)
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tiếp qua đường Văn thư và trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của Ủy ban nhân dân Thành phố.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Hồ sơ
dự thảo quyết định gửi Sở Tư pháp thẩm định (1 bộ)
- Dự
thảo Tờ trình;
- Dự
thảo quyết định;
- Báo
cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội
liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy định tại
các điểm b, c và d khoản 1 Điều 21 của Luật năm 2025 (được sửa đổi, bổ sung bởi
khoản 3 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung năm 2025) kèm phụ lục rà soát các chủ
trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
- Bản
so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo;
- Bản
đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số (nếu có);
- Bản
tổng hợp ý kiến tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý.
* Lưu
ý: Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi văn bản đề nghị thẩm định kèm hồ sơ thẩm định,
trong đó các báo cáo được ký và đóng dấu, dự thảo văn bản được đóng dấu giáp
lai, các tài liệu khác được đóng dấu treo của cơ quan chủ trì soạn thảo. Hồ sơ
được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy.
d)
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ gửi thẩm định.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Các Sở,
ngành Thành phố, cơ quan quân sự cấp Thành phố, Công an Thành phố, cơ quan thuộc
Ủy ban nhân dân Thành phố.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ:
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
- Cơ
quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Các Sở, ngành, Văn phòng Ủy ban
nhân dân Thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị,
cá nhân có liên quan đến việc thẩm định văn bản.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Báo
cáo thẩm định của Sở Tư pháp
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Quyết
định của Ủy ban nhân dân các cấp (quy định trực tiếp) (Mẫu số 19 Phụ lục III
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Quyết
định của Ủy ban nhân dân các cấp (ban hành Quy định/Quy chế) và Quy định/Quy chế
ban hành kèm theo Quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp (Mẫu số 20 Phụ lục III
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Văn
bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của một văn bản (văn bản
quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh) (Mẫu số 23 Phụ lục III Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Văn
bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của nhiều văn bản (văn bản
quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh) (Mẫu số 24 Phụ lục III Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Văn
bản quy phạm pháp luật bãi bỏ văn bản/các văn bản (văn bản quy phạm pháp luật của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) (Mẫu số
25 Phụ lục III Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Phụ
lục ban hành kèm theo văn bản quy phạm pháp luật (Mẫu số 26 Phụ lục III Nghị định
số 187/2025/NĐ-CP);
- Tờ
trình dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (Mẫu số 02 Phụ lục IV Nghị định
số 187/2025/NĐ-CP);
- Báo
cáo tổng kết việc thi hành pháp luật (Mẫu số 08 Phụ lục IV Nghị định số
187/2025/NĐ-CP);
- Báo
cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã hội (Mẫu số 09 Phụ lục IV Nghị định số
187/2025/NĐ-CP);
- Bản
so sánh, thuyết minh dự thảo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay
thế, ban hành mới với văn bản quy phạm pháp luật hiện hành (Mẫu số 12 Phụ lục
IV Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Bản
đánh giá thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bảo đảm
bình đẳng giới, việc thực hiện chính sách dân tộc trong dự án, dự thảo (Mẫu số
06 Phụ lục IV Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Bản
tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, tham vấn chính sách/Bản tổng
hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện xã hội đối với dự án,
dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (Mẫu số 10 Phụ lục IV Nghị định số
187/2025/NĐ-CP).
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Cơ
quan chủ trì soạn thảo phải thực hiện đầy đủ các bước và chuẩn bị hồ sơ theo
đúng quy định; Sở Tư pháp và Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện theo
đúng quy định về thẩm định dự thảo văn bản.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
87/2025/QH15;
- Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật;
- Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn, thi hành Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, rà
soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
- Quyết
định số 21/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh ban hành Quy định về quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Tiếp nhận, thẩm định dự thảo quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố
a)
Trình tự thực hiện
- Các
Sở, ngành Thành phố, cơ quan quân sự cấp Thành phố, Công an Thành phố, cơ quan
thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phân
công theo lĩnh vực (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ trì soạn thảo) chuẩn bị hồ
sơ dự thảo quyết định và gửi đến Sở Tư pháp thẩm định.
- Sở
Tư pháp tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự thảo quyết định. Trường hợp hồ sơ không
đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND thì chậm nhất
là 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp đề nghị cơ quan chủ trì soạn
thảo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Sở
Tư pháp tiếp nhận hồ sơ, thực hiện thẩm định dự thảo quyết định và gửi Báo cáo
thẩm định đến cơ quan chủ trì soạn thảo trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ gửi thẩm định.
* Lưu
ý:
- Trường
hợp phải thẩm định gấp theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở
Tư pháp thẩm định nội dung quy định tại các điểm a, c, d và e khoản 6 Điều 51b
của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (được bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
- Trường
hợp thành lập hội đồng thẩm định hoặc tổ chức cuộc họp thẩm định thì thành
viên hội đồng thẩm định hoặc người tham gia cuộc họp thẩm định có trách nhiệm
theo quy định tại khoản 4 Điều 51b của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (được bổ sung
bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
b)
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tiếp qua đường Văn thư và trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của Ủy ban nhân dân Thành phố.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Hồ sơ dự
thảo quyết định gửi Sở Tư pháp thẩm định (1 bộ)
- Dự
thảo Tờ trình;
- Dự
thảo quyết định;
- Bản
đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số (nếu có);
- Bản
tổng hợp ý kiến tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý.
* Lưu
ý: Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi văn bản đề nghị thẩm định kèm hồ sơ thẩm định,
trong đó các báo cáo được ký và đóng dấu, dự thảo văn bản được đóng dấu giáp
lai, các tài liệu khác được đóng dấu treo của cơ quan chủ trì soạn thảo. Hồ sơ
được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy.
d)
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ gửi thẩm định.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Các Sở,
ngành Thành phố, cơ quan quân sự cấp Thành phố, Công an Thành phố, cơ quan thuộc
Ủy ban nhân dân Thành phố.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ:
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
- Cơ
quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Các Sở, ngành, Văn phòng Ủy ban
nhân dân Thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị,
cá nhân có liên quan đến việc thẩm định văn bản.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Báo
cáo thẩm định của Sở Tư pháp.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Quyết
định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (quy định trực tiếp) (Mẫu số 21 Phụ
lục III Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Quyết
định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (ban hành Quy định/Quy chế) và Quy định/Quy
chế ban hành kèm theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số
22 Phụ lục III Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Văn
bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của một văn bản (văn bản
quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh) (Mẫu số 23 Phụ lục III Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Văn
bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của nhiều văn bản (văn bản
quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh) (Mẫu số 24 Phụ lục III Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Văn
bản quy phạm pháp luật bãi bỏ văn bản/các văn bản (văn bản quy phạm pháp luật của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) (Mẫu số
25 Phụ lục III Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
- Phụ
lục ban hành kèm theo văn bản quy phạm pháp luật (Mẫu số 26 Phụ lục III Nghị định
số 187/2025/NĐ-CP);
- Tờ
trình dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (Mẫu số 02 Phụ lục IV Nghị định
số 187/2025/NĐ-CP);
- Bản
đánh giá thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bảo đảm
bình đẳng giới, việc thực hiện chính sách dân tộc trong dự án, dự thảo (Mẫu số
06 Phụ lục IV Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
- Bản
tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, tham vấn chính sách/Bản tổng
hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện xã hội đối với dự án,
dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (Mẫu số 10 Phụ lục IV Nghị định số
187/2025/NĐ-CP)
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Cơ
quan chủ trì soạn thảo phải thực hiện đầy đủ các bước và chuẩn bị hồ sơ theo
đúng quy định; Sở Tư pháp và Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện theo
đúng quy định về thẩm định dự thảo văn bản.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
87/2025/QH15;
- Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật;
- Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn, thi hành Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, rà
soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
- Quyết
định số 21/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh ban hành Quy định về quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Thủ tục xây dựng, ban hành Quyết định về danh mục quyết định
của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định chi tiết và quy định các nội dung khác
được giao tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban
thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, Nghị định, Nghị quyết của
Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ theo quy định
a)
Trình tự thực hiện:
- Trên
cơ sở Công văn của Bộ Tư pháp, quy định của Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ,
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ Sở Tư pháp xây dựng và ban hành Công văn yêu cầu các cơ quan thuộc Ủy
ban nhân dân Thành phố rà soát, lập danh mục văn bản giao quy định chi tiết.
Các Sở, ngành Thành phố, cơ quan quân sự cấp Thành phố, Công an Thành phố, cơ
quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố gửi danh mục văn bản giao quy định chi tiết
đến Sở Tư pháp để tổng hợp.
- Sở
Tư pháp rà soát, xây dựng dự thảo Quyết định về danh mục quyết định của Ủy ban
nhân dân Thành phố quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh,
nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông
tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (sau đây gọi là Quyết định về
danh mục văn bản quy định chi tiết).
- Sở
Tư pháp phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố ký ban hành Quyết định.
b)
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tiếp qua đường Văn thư và trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của Ủy ban nhân dân Thành phố.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Hồ sơ
Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (1 bộ)
- Tờ
trình của Sở Tư pháp;
- Dự
thảo Quyết định về danh mục văn bản quy định chi tiết;
- Tài
liệu khác (nếu có).
d)
Thời hạn giải quyết: Không
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Sở Tư
pháp, các Sở, ngành Thành phố, cơ quan quân sự cấp Thành phố, Công an Thành phố,
cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ:
- Người
có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Sở Tư pháp
- Cơ
quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Các Sở, ngành Thành phố, cơ quan
quân sự cấp Thành phố, Công an Thành phố, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành
phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên
quan
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Quyết
định về danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định chi tiết luật,
nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh,
quyết định của Chủ tịch nước, Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của
Thủ tướng Chính phủ, Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Bộ Tư
pháp gửi văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân Thành phố về danh mục các nội
dung các nội dung luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy
ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước giao cho địa phương
quy định chi tiết; các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố gửi danh mục văn
bản giao quy định chi tiết đến Sở Tư pháp để tổng hợp; Sở Tư pháp và Văn phòng Ủy
ban nhân dân Thành phố thực hiện theo đúng quy định về lập danh mục và trình Ủy
ban nhân dân Thành phố ban hành quyết định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
87/2025/QH15;
- Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật;
- Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn, thi hành Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, rà
soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
- Quyết
định số 21/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh ban hành Quy định về quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Lập Danh sách Cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống
hóa văn bản trên địa bàn Thành phố
a)
Trình tự thực hiện:
Sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu lập danh sách Công tác viên
đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định và có nhu cầu làm cộng tác viên gửi về Sở
Tư pháp.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của các đơn vị, Sở
Tư pháp xem xét hồ sơ và ban hành Quyết định.
b)
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tiếp qua đường Văn thư hoặc trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và
hồ sơ công việc liên thông.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Bản
sao các bằng cấp liên quan đến lĩnh vực kiểm tra, rà soát như bằng Đại học luật,
Đại học chuyên ngành.
- Lý lịch
khoa học hoặc bản thuyết trình về kinh nghiệm, năng lực của Cộng tác viên phù hợp
với công việc, chuyên đề, lĩnh vực, ngành được giao kiểm tra, rà soát hệ thống
hóa.
- Giấy
giới thiệu hoặc xác nhận của Thủ trưởng đơn vị nơi công tác xác nhận về thời
gian làm công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản của cộng tác
viên.
d) Thời
hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp
lệ của các đơn vị.
đ) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu.
e) Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
g) Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Sở Tư pháp
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
i) Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu quyết định: Không.
k) Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tiêu
chuẩn cộng tác viên kiểm tra, rà soát văn bản
- Tốt
nghiệp Đại học Luật hoặc Đại học chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực văn bản được
kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản.
- Có
kinh nghiệm làm công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy
phạm pháp luật.
- Cộng
tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản là cá nhân không thuộc biên chế
của cơ quan, tổ chức chủ trì thực hiện công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa
văn bản.
l) Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
- Luật
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
87/2025/QH15
- Nghị
định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà
soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
- Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn
bản quy phạm pháp luật
- Quyết
định số 26/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố
ban hành Quy chế về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm
pháp luật, xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và tổ chức, quản lý cộng
tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
6. Thủ tục đánh giá, công nhận phường, xã, đặc khu đạt chuẩn
tiếp cận pháp luật
a)
Trình tự thực hiện:
- Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là cấp xã) tổ chức họp, đánh giá
kết quả thực hiện và mức độ đạt của từng tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật;
niêm yết hoặc đăng tải công khai kết quả tự đánh giá trong ít nhất là 10 ngày để
lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn; gửi hồ sơ đề nghị công
nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật đến Sở Tư pháp trước ngày 25 tháng 11
của năm đánh giá.
-
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp tổ chức thẩm
định bằng hình thức phù hợp, xây dựng báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ
đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của từng đơn vị cấp xã; trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) xem
xét, quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
- Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật.
b)
Cách thức thực hiện: Không quy định
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Hồ
sơ Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Sở Tư pháp đề nghị thẩm định:
+ Văn
bản đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 01 Phụ lục II Thông
tư số 15/2025/TT-BTP);
+ Bản
tự đánh giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (Mẫu 02
Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP);
+ Bản
tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân về kết quả
tự đánh giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (nếu có)
(Mẫu 03 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP);
+ Biên
bản cuộc họp đề nghị xét, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 04
Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP);
+ Tài
liệu chứng minh mức độ đạt các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật.
- Hồ
sơ Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm:
+ Hồ
sơ đề nghị công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của cấp xã;
+ Báo
cáo kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 05 Phụ
lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP);
+ Dự
thảo Quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 06 Phụ lục
II Thông tư số 15/2025/TT-BTP).
d) Thời
hạn giải quyết hồ sơ:
- Thời
hạn nộp hồ sơ đối với cấp xã: Trước ngày 25/11 hằng năm (thời gian cụ thể do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quy định).
- Thời
hạn thẩm định hồ sơ của Sở Tư pháp: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thời
hạn Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật: Không quy định.
đ) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
e) Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp
luật (Mẫu 01 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP).
k) Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Cấp xã
được công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật khi đạt đủ các tiêu chí, chỉ tiêu
quy định tại Điều 4 của Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng
Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Nội
dung, mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật được quy định
tại Phụ lục I Thông tư số 15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp hướng dẫn thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg).
l) Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết
định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã,
phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
-
Thông tư số 15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn
thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ
quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
- Quyết
định số 3124/QĐ-BTP ngày 27/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ
tục hành chính nội bộ thay thế trong lĩnh vực chuẩn tiếp cận pháp luật thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
7. Thủ tục công nhận báo cáo viên pháp luật Thành phố
a)
Trình tự thực hiện: Hàng năm, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị các cơ quan, đơn vị
rà soát, kiện toàn đội ngũ báo cáo viên pháp luật. Các cơ quan, tổ chức căn cứ
vào yêu cầu công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và điều kiện thực tế chỉ đạo
tổ chức pháp chế, đơn vị được giao phụ trách công tác pháp chế, phổ biến, giáo
dục pháp luật và các đơn vị có liên quan của cơ quan, tổ chức mình rà soát, lựa
chọn cán bộ, công chức, viên chức và sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân
có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật
năm 2012 để Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có văn bản đề nghị công nhận báo cáo
viên pháp luật gửi Sở Tư pháp tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
xem xét, quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật. Số lượng báo cáo viên
pháp luật của các cơ quan, tổ chức do Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức quyết định
bảo đảm mỗi lĩnh vực pháp luật thuộc phạm vi quản lý chuyên sâu có ít nhất 01
(một) báo cáo viên pháp luật kiêm nhiệm thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục
pháp luật.
Trong
thời hạn 05 (năm) ngày làm việc sau khi nhận được văn bản của Sở Tư pháp, các
cơ quan, đơn vị có văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật gửi đến Sở
Tư pháp với đầy đủ thông tin quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này.
Trường
hợp văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật không có đủ thông tin theo
quy định thì trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản,
Sở Tư pháp có văn bản đề nghị bổ sung thông tin.
Trong
thời hạn 05 (năm) ngày làm việc sau khi nhận được văn bản đề nghị công nhận của
các cơ quan, đơn vị, Sở Tư pháp tổng hợp, xây dựng dự thảo Quyết định công nhận
báo cáo viên pháp luật, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết
định.
b)
Cách thức thực hiện: nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp hoặc trực tuyến qua Hệ thống
quản lý văn bản và điều hành Sở Tư pháp.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm Văn bản đề nghị công nhận báo cáo
viên pháp luật Thành phố phải có đầy đủ các thông tin sau đây của người được đề
nghị công nhận: Họ và tên; Chức vụ, chức danh (nếu có) và cơ quan, đơn vị công
tác; Trình độ chuyên môn; Lĩnh vực pháp luật chuyên môn sâu dự kiến kiêm nhiệm
thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.
d) Thời
hạn giải quyết: Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc.
đ) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân Thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức
thành viên, Công an Thành phố, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố, Tòa án nhân
dân Thành phố, Thi hành án dân sự Thành phố, Bộ Tư lệnh Thành phố và cơ quan
nhà nước Thành phố khác, các cá nhân có liên quan đến trình tự, thủ tục công nhận
báo cáo viên pháp luật.
e) Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
g) Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định công nhận báo cáo viên pháp
luật.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ
Báo
cáo viên pháp luật phải có đủ các tiêu chuẩn sau:
- Có
phẩm chất đạo đức tốt, lập trường tư tưởng vững vàng, có uy tín trong công tác;
- Có
khả năng truyền đạt;
- Có bằng
tốt nghiệp đại học luật và thời gian công tác trong lĩnh vực pháp luật ít nhất
là 02 năm; trường hợp không có bằng tốt nghiệp đại học luật, nhưng có bằng tốt
nghiệp đại học khác thì phải có thời gian công tác liên quan đến pháp luật ít
nhất là 03 năm.
l) Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật
Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 của Quốc hội ngày 20 tháng 6 năm
2012.
- Nghị
định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Nghị
định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
-
Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.
-
Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
-
Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng
dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
trong lĩnh vực Tư pháp.
-
Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp.
- Quyết
định số 3100/QĐ-BTP ngày 22/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ
tục hành chính nội bộ mới ban hành, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực
phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
- Quyết
định số 2029/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố ban hành Quy định về trình tự, thủ tục công nhận, miễn nhiệm báo cáo
viên pháp luật Thành phố trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
8. Thủ tục miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật Thành phố
a)
Trình tự thực hiện: Hàng năm, trên cơ sở văn bản đề nghị của Sở Tư pháp gửi các
cơ quan, đơn vị rà soát, kiện toàn đội ngũ báo cáo viên pháp luật quy định.
Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản, các cơ
quan, đơn vị thực hiện rà soát và có văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên
pháp luật nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông
tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định
về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật và thông báo cho báo cáo
viên pháp luật biết lý do. Văn bản đề nghị miễn nhiệm gửi đến Sở Tư pháp với đầy
đủ thông tin theo quy định.
Trong
thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị miễn nhiệm
của các cơ quan, đơn vị, Sở Tư pháp dự thảo Quyết định miễn nhiệm báo cáo viên
pháp luật, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định. Trường
hợp văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật không có đủ thông tin
theo quy định thì trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị bổ sung thông tin.
b)
Cách thức thực hiện: nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp hoặc trực tuyến qua Hệ thống
quản lý văn bản và điều hành Sở Tư pháp.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm Văn bản đề nghị miễn nhiệm phải có
đầy đủ các thông tin sau đây của báo cáo viên pháp luật được đề nghị miễn nhiệm:
Họ và tên; Chức vụ, chức danh (nếu có) và cơ quan, đơn vị công tác; Số, ngày,
tháng, năm của Quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật; Lý do của việc đề
nghị miễn nhiệm.
d) Thời
hạn giải quyết: Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc.
đ) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân Thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức
thành viên, Công an Thành phố, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố, Tòa án nhân
dân Thành phố, Thi hành án dân sự Thành phố, Bộ Tư lệnh Thành phố và cơ quan
nhà nước Thành phố khác, các cá nhân có liên quan đến trình tự, thủ tục công nhận
báo cáo viên pháp luật.
e) Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
g) Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định miễn nhiệm báo cáo viên
pháp luật.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ
Các
trường hợp miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật bao gồm:
- Tự
nguyện xin thôi làm báo cáo viên pháp luật vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia
đình hoặc vì lý do chính đáng khác;
-
Không còn là cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan trong lực lượng vũ trang
nhân dân hoặc chuyển công tác khỏi cơ quan, tổ chức đã đề nghị công nhận báo
cáo viên pháp luật;
-
Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật Phổ biến, giáo dục
pháp luật;
- Từ
chối không thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật theo sự phân công của
cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp mà không có lý do chính đáng từ 03
lần trở lên;
- Thực
hiện một trong các hành vi bị cấm quy định tại Điều 9 Luật Phổ biến, giáo dục
pháp luật;
- Bị
Tòa án kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật;
- Mất
năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc
hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.
l) Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật
Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 của Quốc hội ngày 20 tháng 6 năm
2012.
- Nghị
định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Nghị
định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
-
Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.
-
Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
-
Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng
dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
trong lĩnh vực Tư pháp.
-
Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp.
- Quyết
định số 3100/QĐ-BTP ngày 22/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ
tục hành chính nội bộ mới ban hành, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực
phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
- Quyết
định số 2029/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố ban hành Quy định về trình tự, thủ tục công nhận, miễn nhiệm báo cáo
viên pháp luật Thành phố trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
9. Thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp thuộc Sở
Tư pháp
a)
Trình tự thủ tục:
- Xin
chủ trương của cấp có thẩm quyền về thành lập Hội đồng quản lý:
+ Sau
khi trao đổi, thống nhất trong lãnh đạo đơn vị về chủ trương thành lập Hội đồng
quản lý, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức họp liên tịch giữa
lãnh đạo đơn vị, cấp ủy đảng và đại diện các tổ chức chính trị - xã hội thảo luận
về việc thành lập, dự kiến số lượng, cơ cấu thành phần tham gia Hội đồng quản
lý.
+ Trên
cơ sở họp liên tịch, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng báo cáo
đề xuất thành lập Hội đồng quản lý kèm theo Biên bản họp liên tịch gửi cơ quan
thẩm định để trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định theo quy định
phê duyệt chủ trương thành lập Hội đồng quản lý.
+ Đối
với đơn vị sự nghiệp công lập có đơn vị cấp trên trực tiếp quản lý, người đứng
đầu đơn vị sự nghiệp công lập gửi báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để
cho ý kiến về sự cần thiết, gửi cơ quan thẩm định trình cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định theo quy định phê duyệt chủ trương thành lập Hội đồng quản lý.
- Đề
nghị thành lập Hội đồng quản lý sau khi cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương:
+ Sau
khi có phê duyệt chủ trương của cấp có thẩm quyền, người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập chỉ đạo tổ chức lập Hồ sơ thành lập Hội đồng quản lý, tổ chức Hội
nghị cán bộ chủ chốt của đơn vị để cho ý kiến đối với Đề án thành lập, dự thảo
Quy chế hoạt động và đề xuất nhân sự tham gia Hội đồng quản lý của đơn vị. Nhân
sự tham gia Hội đồng quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.
+ Trên
cơ sở kết quả Hội nghị cán bộ chủ chốt, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
chỉ đạo hoàn thiện Hồ sơ thành lập Hội đồng quản lý gửi cơ quan thẩm định
trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định theo quy định.
+ Đối
với đơn vị sự nghiệp công lập có đơn vị cấp trên trực tiếp quản lý, người đứng
đầu đơn vị sự nghiệp công lập gửi Hồ sơ đến cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp
để cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xem xét, gửi cơ quan thẩm định trình cơ
quan hoặc người có thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý quyết định theo quy định
xem xét, quyết định.
- Thẩm
định hồ sơ thành lập Hội đồng quản lý:
Cơ
quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định hồ sơ thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp.
- Đơn
vị sự nghiệp công lập hoặc đơn vị cấp trên trực tiếp của đơn vị sự nghiệp công
lập trên cơ sở kết quả thẩm định, hoàn thiện hồ sơ báo cáo cơ quan hoặc người
có thẩm quyền xem xét, quyết định thành lập Hội đồng quản lý.
- Trên
cơ sở văn bản đề nghị thành lập, văn bản thẩm định thành lập Hội đồng quản lý,
cơ quan hoặc người có thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý xem xét, quyết định
thành lập Hội đồng quản lý và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý
trong đơn vị sự nghiệp công lập.
b)
Cách thức thực hiện: Không quy định
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị thành lập Hội đồng quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập; văn bản đề
nghị thành lập Hội đồng quản lý của đơn vị cấp trên trực tiếp quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập (nếu có); cấp trên trực tiếp của đơn vị công lập thuộc Sở Tư
pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là Sở Tư pháp.
- Đề
án thành lập Hội đồng quản lý.
- Dự
thảo Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý.
- Các
tài liệu chứng minh đủ điều kiện thành lập Hội đồng quản lý theo quy định.
- Biên
bản họp liên lịch và Hội nghị cán bộ chủ chốt.
- Ý kiến
bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập Hội đồng quản lý.
- Các
giấy tờ có liên quan khác (nếu có).
- Số
lượng hồ sơ đề nghị: Không quy định.
d) Thời
hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Sở Tư pháp; Sở Tư pháp.
e) Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc
thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp.
g) Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập Hội đồng quản lý trong
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
h)
Phí, lệ phí: Không.
i) Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
l) Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Thông tư số 04/2022/TT-BTP ngày 21/6/2022 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về Hội đồng
quản lý và tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản
lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành Tư pháp;
-
Thông tư số 24/2025/TT-BTP ngày 27/11/2025 của Bộ Tư pháp sửa đổi sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ và
thông tư có liên quan thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
10. Xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp
a)
Trình tự thực hiện
- Sở
Tư pháp tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị xếp hạng của Trung
tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Phòng Công chứng, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá
tài sản, gửi Sở Nội vụ để thẩm định.
- Sở Nội
vụ hoàn thành việc thẩm định xếp hạng đơn vị sự nghiệp và chuyển cho Sở Tư pháp
trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Sở
Tư pháp hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị xếp hạng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Sở Nội vụ.
- Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xếp hạng Trung tâm trợ giúp pháp lý
nhà nước, Phòng Công chứng, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản trực thuộc Sở
Tư pháp trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
b)
Cách thức thực hiện
Gửi hồ
sơ trực tiếp qua đường Văn thư và trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và hồ
sơ công việc liên thông.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ
- Tờ
trình đề nghị xếp hạng.
- Bản
sao quyết định thành lập hoặc sắp xếp lại về tổ chức (nếu có).
- Kết
quả tính điểm theo tiêu chí quy định tại các phụ lục kèm theo Thông tư liên tịch
số 02/2010/TTLT-BTP-BNV trên cơ sở số liệu bình quân của 3 (ba) năm liền kề của
năm đề nghị xếp hạng; trường hợp tính đến năm đề nghị xếp hạng mà đơn vị sự
nghiệp không có đủ số liệu của 03 (ba) năm liền kề của năm đề nghị xếp hạng do
mới được thành lập hoặc có sự sắp xếp lại về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn, thì lấy số liệu bình quân của thời gian từ khi được thành lập, được sắp
xếp lại về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để làm cơ sở tính điểm;
- Báo
cáo quyết toán thu, chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt của 03 (ba) năm liền kề
của năm đề nghị xếp hạng (trừ Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước); trường hợp
tính đến năm đề nghị xếp hạng mà đơn vị sự nghiệp không có báo cáo quyết toán
thu, chi của 3 (ba) năm liền kề của năm đề nghị xếp hạng do mới được thành lập
hoặc có sự sắp xếp lại về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thì lấy báo
cáo của thời gian từ khi được thành lập, được sắp xếp lại về tổ chức, chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn làm cơ sở tính điểm.
- Số
lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời
hạn giải quyết
- Thời
hạn thẩm định của Sở Nội vụ: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thời
hạn hoàn thiện hồ sơ xếp hạng: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của
cơ quan thẩm định.
- Thời
hạn Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định xếp hạng: 07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính
Người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sự nghiệp
công lập.
e) Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính
Chủ tịch
UBND cấp tỉnh quyết định xếp hạng Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Phòng
Công chứng, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản trực thuộc Sở Tư pháp.
g) Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết
định xếp hạng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
i) Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu quyết định:
Phụ lục
5 Bảng tự chấm điểm xếp hạng của đơn vị sự nghiệp kèm theo Thông tư liên tịch số
02/2010/TTLT-BTP-BNV ngày 11/2/2010 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ.
k) Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính
-
Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTP-BNV ngày 11/2/2010 của Bộ Tư pháp và Bộ
Nội vụ hướng dẫn việc xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành Tư
pháp.
- Nghị
định số 299/2026/NĐ-CP ngày 28/7/2026 của Chính phủ ban hành quy định tổ chức
đơn vị sự nghiệp công lập.
11. Giải thể Phòng công chứng
a)
Trình tự thực hiện
- Lập
đề án giải thể Phòng công chứng
Trường
hợp không có khả năng chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng
thì Sở Tư pháp lập đề án giải thể Phòng công chứng trình Ủy ban nhân dân Thành
phố xem xét, quyết định;
- Ủy
ban nhân dân Thành phố ra quyết định giải thể Phòng công chứng.
b)
Cách thức thực hiện
Trực
tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có).
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ, gồm:
- Đề
án tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
- Tờ
trình tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
- Dự
thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định tổ chức lại, giải
thể đơn vị sự nghiệp công lập;
- Các
văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về
tài chính, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan
(nếu có) trong trường hợp giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
d) Thời
hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
e) Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính
- Người
có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân dân Thành phố
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
g) Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải thể Phòng công chứng.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu quyết định: Không.
k) Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Công chứng năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Luật Công chứng năm 2024;
- Nghị
định số 104/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Công chứng; Thông tư 05/2025/TT-BTP ngày 15/5/2026 của
Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng.
- Nghị
định số 299/2026/NĐ-CP ngày 28/7/2026 của Chính phủ ban hành quy định tổ chức
đơn vị sự nghiệp công lập.
12. Chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng
a)
Trình tự thực hiện
- Xây
dựng Kế hoạch chuyển đổi các Phòng công chứng:
Sở Tư pháp
chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Hội công chứng viên tại địa
phương xây dựng Đề án chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng
(sau đây gọi là Đề án), trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc xây dựng Đề án phải
lấy ý kiến của công chứng viên, viên chức khác, người lao động đang làm việc tại
Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội tại
Phòng công chứng (nếu có).
- Phê
duyệt Kế hoạch chuyển đổi các Phòng công chứng:
Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp kèm theo
Đề án, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định phê duyệt Đề án, gửi Sở Tư pháp,
Hội công chứng tại địa phương và Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi; trường hợp
từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do cho cơ quan, tổ chức quy định
tại khoản này.
- Sở
Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tại địa phương thực hiện
việc chuyển đổi Phòng công chứng theo Đề án đã được phê duyệt.
b)
Cách thức thực hiện
Trực
tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có).
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ
- Quyết
định phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi Phòng công chứng;
- Quyết
định phê duyệt Đề án chuyển đổi Phòng công chứng.
d) Thời
hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
e) Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính
- Người
có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân dân Thành phố
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
- Cơ
quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên.
g) Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển đổi Phòng công chứng thành
Văn phòng công chứng.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu quyết định: Không quy định
k) Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Công chứng năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Luật Công chứng năm 2024;
- Nghị
định số 104/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Công chứng.
-
Thông tư 05/2025/TT-BTP ngày 15/5/2026 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng.