|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
52/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Ninh Bình
|
|
Người ký:
|
Lê Quốc Chỉnh
|
|
Ngày ban hành:
|
28/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 52/NQ-HĐND
|
Ninh Bình, ngày
28 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH,
BỔ SUNG CÁC MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 169/NQ-CP NGÀY 27
THÁNG 6 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 169/NQ-CP ngày 27 tháng 6
năm 2026 của Chính phủ về mục tiêu tăng trưởng các địa phương năm 2026 và giai
đoạn 2026-2030 để thực hiện Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, Nghị quyết số 25/2026/QH16
của Quốc hội và Nghị quyết số 109/NQ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 50/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12
năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển lành tế - xã hội 5
năm giai đoạn 2026-2030 của tỉnh Ninh Bình;
Căn cứ Nghị quyết số 47/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12
năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm
2026 tỉnh Ninh Bình;
Xét Tờ trình số 220/TTr-UBND ngày 24 tháng 7 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung các mục tiêu tăng trưởng thực hiện Nghị
quyết số 169/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ; Báo cáo thẩm tra của
Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Điều chỉnh chỉ tiêu “Tốc độ tăng năng
suất lao động bình quân/năm” tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 50/NQ-HĐND ngày
09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội 5 năm giai đoạn 2026-2030 tỉnh Ninh Bình “từ 9% trở lên” thành “>9%”.
Điều 2. Bổ sung các mục tiêu tăng trưởng
thực hiện Nghị quyết số 169/NQ-CP của Chính phủ vào khoản 2 Điều 2 Nghị quyết
số 50/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026-2030 tỉnh Ninh Bình, như sau:
Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Kế hoạch 5 năm
2026 - 2030
|
|
I
|
Chỉ tiêu kinh tế
|
|
|
1
|
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GRDP) bình
quân/năm
|
|
|
1.1
|
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
2%
|
|
1.2
|
Khu vực công nghiệp và xây dựng
|
14,6%
|
|
-
|
Công nghiệp
|
15%
|
|
|
Trong đó: Công nghiệp chế biến, chế tạo
|
15,4%
|
|
-
|
Xây dựng
|
13,1%
|
|
1.3
|
Khu vực dịch vụ
|
8,5%
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
-
|
Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô...
|
9,2%
|
|
-
|
Vận tải, kho bãi
|
11,8%
|
|
-
|
Dịch vụ lưu trú và ăn uống
|
12,1%
|
|
-
|
Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
|
9,4%
|
|
-
|
Hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ
|
5,2%
|
|
1.4
|
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
|
8,1%
|
|
2
|
Tốc độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP)
|
17%
|
|
3
|
Giá trị tăng thêm ngành chế biến, chế tạo bình
quân đầu người
|
2.720 USD
|
|
4
|
Tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu
dịch vụ tiêu dùng
|
15%
|
|
5
|
Tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu
|
≥8,7%
|
|
6
|
Tăng trưởng giá trị kim ngạch nhập khẩu
|
≥11%
|
|
7
|
Tăng trưởng bình quân ngành công nghiệp văn hóa
|
10%
|
|
8
|
Số lượt khách quốc tế do cơ sở lưu trú phục vụ
|
4,5 triệu lượt
|
|
9
|
Tỷ lệ tổng vốn đầu tư thực hiện/GRDP bình quân/năm
|
51,4-53,7%
|
|
10
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo
trong tổng số doanh nghiệp trên địa bàn đến năm 2030
|
60%
|
|
11
|
Tăng trưởng điện thương phẩm bình quân
|
≥7,86%
|
|
12
|
Số doanh nghiệp đang hoạt động đến năm 2030
|
34 nghìn doanh
nghiệp
|
|
II
|
Chỉ tiêu văn hóa - xã hội
|
|
|
13
|
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh
|
76 tuổi
|
|
14
|
Tỉ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động
có việc làm trên địa bàn tỉnh
|
15,3%
|
|
15
|
Tỷ lệ lao động có kỹ năng công nghệ thông tin đến
năm 2030
|
90%
|
|
16
|
Tỉ trọng quy mô đào tạo các ngành STEM
|
35%
|
|
17
|
Tỷ lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho lực
lượng lao động đến năm 2030
|
50%
|
|
18
|
Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn đa chiều) bình
quân/năm
|
1-1,5 điểm %/năm
|
|
19
|
Tỷ lệ người dân được hưởng chính sách khám sức
khoẻ hằng năm
|
100%
|
|
IV
|
Chỉ tiêu về môi trường, thích ứng biến đổi khí
hậu
|
|
|
20
|
Tỷ lệ Khu công nghiệp, Khu chế xuất có hệ thống
xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường
|
100%
|
|
21
|
Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi
trường lưu vực các sông
|
35%
|
|
22
|
Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi
trường
|
100%
|
|
23
|
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghiệp áp dụng giải pháp
tiết kiệm năng lượng tiết kiệm, hiệu quả đến năm 2030
|
70-75%
|
Điều 3. Bổ sung các mục tiêu tăng trưởng
thực hiện Nghị quyết số 169/NQ-CP của Chính phủ vào khoản 2 Điều 1 Nghị quyết
số 47/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 tỉnh Ninh Bình như sau:
Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Kế hoạch năm
2026
|
|
I
|
Chỉ tiêu kinh tế
|
|
|
|
1
|
Tốc độ tăng tổng sản phẩm GRDP
|
|
|
|
1.1
|
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
%
|
2,89
|
|
1.2
|
Khu vực công nghiệp và xây dựng
|
%
|
14,86
|
|
-
|
Công nghiệp
|
%
|
15,67
|
|
|
Trong đó: Công nghiệp chế biến, chế tạo
|
%
|
16,36
|
|
-
|
Xây dựng
|
%
|
10,7
|
|
1.3
|
Khu vực dịch vụ
|
%
|
10,1
|
|
|
Trong đó:
|
%
|
|
|
-
|
Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô...
|
%
|
10,85
|
|
-
|
Vận tải, kho bãi
|
%
|
15,1
|
|
-
|
Dịch vụ lưu trú và ăn uống
|
%
|
11,26
|
|
-
|
Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
|
%
|
8,13
|
|
-
|
Hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ
|
%
|
5,86
|
|
1.4
|
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
|
%
|
5,7
|
|
2
|
Tốc độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP)
|
%
|
26,5
|
|
3
|
Giá trị tăng thêm ngành chế biến, chế tạo bình
quân đầu người
|
USD
|
1.410
|
|
4
|
Tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu
dịch vụ tiêu dùng
|
%
|
19,5
|
|
5
|
Tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu
|
%
|
23
|
|
6
|
Tăng trưởng giá trị kim ngạch nhập khẩu
|
%
|
32,6
|
|
7
|
Tăng trưởng ngành công nghiệp văn hóa
|
%
|
6
|
|
8
|
Số lượt khách quốc tế do các cơ sở lưu trú phục vụ
|
Triệu lượt
|
3
|
|
9
|
Tỷ lệ tổng vốn đầu tư thực hiện/GRDP
|
%
|
50
|
|
10
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo trong
tổng số doanh nghiệp trên địa bàn
|
%
|
10
|
|
11
|
Tăng trưởng điện thương phẩm
|
%
|
>8,6%
|
|
12
|
Số doanh nghiệp đang hoạt động
|
Nghìn doanh nghiệp
|
27,38
|
|
II
|
Chỉ tiêu văn hóa - xã hội
|
|
|
|
13
|
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh
|
Tuổi
|
75,5
|
|
14
|
Tỉ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động
có việc làm trên địa bàn tỉnh
|
%
|
16,9
|
|
15
|
Tỷ lệ lao động có kỹ năng công nghệ thông tin
|
%
|
80
|
|
16
|
Tỉ trọng quy mô đào tạo các ngành STEM
|
%
|
30
|
|
17
|
Tỷ lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho lực
lượng lao động
|
%
|
30
|
|
18
|
Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn đa chiều)
|
điểm %/năm
|
Giảm >0,13
điểm%/năm
|
|
19
|
Tỷ lệ người dân được hưởng chính sách khám sức
khoẻ hằng năm
|
%
|
45,8
|
|
20
|
Chỉ số phát triển con người (HDI)
|
|
0,76
|
|
III
|
Chỉ tiêu về môi trường, thích ứng biến đổi khí
hậu
|
|
|
|
21
|
Tỷ lệ Khu công nghiệp, Khu chế xuất có hệ thống
xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường
|
%
|
90
|
|
22
|
Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi
trường lưu vực các sông
|
%
|
7
|
|
23
|
Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi
trường
|
%
|
95
|
|
24
|
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghiệp áp dụng giải pháp
tiết kiệm năng lượng tiết kiệm, hiệu quả đến năm 2030
|
%
|
70
|
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị
quyết này; trong đó, tập trung chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Tổ chức nghiên cứu, rà soát và kịp thời có các
giải pháp khai thác, huy động các nguồn lực, động lực, năng lực mới cho tăng
trưởng; theo dõi sát, nắm chắc diễn biến tình hình tăng trưởng trên địa bàn,
phối hợp chặt chẽ, thực hiện đồng bộ, toàn diện, hiệu quả các nhiệm vụ, giải
pháp đề ra trên các lĩnh vực, phát huy tinh thần đoàn kết, thống nhất trong chỉ
đạo, điều hành; có tư duy đổi mới, đột phá, hành động quyết liệt, không ngừng
nâng cao năng lực tổ chức thực hiện, hoàn thành thắng lợi các mục tiêu tăng
trưởng của tỉnh Ninh Bình năm 2026 và giai đoạn 05 năm 2026-2030.
b) Tiếp tục triển khai quyết liệt, đồng bộ, hiệu
quả các nhiệm vụ được giao tại Kết luận 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của
Ban Chấp hành Trung ương và Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026,
Nghị quyết số 169/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội
đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ
chức thành viên tham gia giám sát và động viên mọi tầng lớp Nhân dân thực hiện
tốt Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi toàn thể cán bộ, nhân
dân và các lực lượng vũ trang trong tỉnh nêu cao tinh thần đoàn kết, đẩy mạnh phong
trào thi đua yêu nước, phát huy nội lực, tranh thủ thời cơ, vượt qua khó khăn,
thách thức, thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu tăng trưởng năm 2026 và
giai đoạn 5 năm 2026-2030.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình
khóa XVI, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2026 và có hiệu lực thi
hành từ ngày 28 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 4;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND,
UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Ninh Bình;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Lê Quốc Chỉnh
|
Nghị quyết 52/NQ-HĐND năm 2026 điều chỉnh các mục tiêu tăng trưởng thực hiện Nghị quyết 169/NQ-CP do tỉnh Ninh Bình ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 52/NQ-HĐND ngày 28/07/2026 điều chỉnh các mục tiêu tăng trưởng thực hiện Nghị quyết 169/NQ-CP do tỉnh Ninh Bình ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/09/2026
Ban hành:
27/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2026
Ban hành:
16/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/04/2026
Ban hành:
02/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
05/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
01/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2025
32
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|