|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
335/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Hưng Yên
|
|
Người ký:
|
Phạm Văn Nghiêm
|
|
Ngày ban hành:
|
26/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 335/KH-UBND
|
Hưng Yên, ngày 26
tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BẢO VỆ TRẺ EM VÀ PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TRẺ EM LAO
ĐỘNG TRÁI QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030
Thực hiện Quyết định số 1415/QĐ-TTg
ngày 28/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình quốc gia về bảo vệ
trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật
giai đoạn 2026-2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương
trình quốc gia bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy
định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030 như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Bảo đảm mọi trẻ em được sống trong
môi trường an toàn, lành mạnh; giảm thiểu trẻ em bị xâm hại trên phạm vi toàn
tỉnh và tạo cơ hội cho trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục, trẻ em lao động
trái quy định của pháp luật (sau đây gọi là lao động trẻ em), trẻ em có
nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác được
hòa nhập, phát triển toàn diện góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển bền
vững liên quan đến trẻ em.
2. Các chỉ tiêu cơ bản phấn đấu
đến năm 2030
a) 100% gia đình có trẻ em được
cung cấp kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em bằng các hình thức khác nhau; 100%
học sinh được hướng dẫn kiến thức, kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ trước các hành
vi xâm hại trẻ em, bạo lực học đường, bạo lực trên môi trường mạng, kỹ năng
phòng ngừa lao động trẻ em với nội dung phù hợp với lứa tuổi.
b) 100% công chức, viên chức, người
làm công tác bảo vệ trẻ em tại các cơ quan quản lý
về y tế, giáo dục, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở
giáo dục và các cơ quan, tổ chức có trách
nhiệm bảo vệ trẻ em được nâng cao năng lực về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm
hại trẻ em, lao động trẻ em.
c) 90%
doanh nghiệp đang hoạt động, hợp tác xã, hộ gia đình và cơ sở kinh doanh dịch
vụ được cung cấp thông tin, kiến thức, kỹ năng về phòng ngừa, phát hiện, giảm
thiểu lao động trẻ em.
d) Cấp
tỉnh triển khai ít nhất 01 mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em tích hợp: Mô
hình cung cấp, kết nối và chuyển tuyến dịch vụ bảo vệ trẻ em đa ngành (y tế, giáo
dục, công an, trợ giúp pháp lý, tâm lý, công tác xã hội, an sinh xã hội); 95%
xã, phường triển khai mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em liên ngành và 100%
cấp xã thành lập phòng điều tra thân thiện.
đ) Giảm
tỷ lệ trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục ít nhất 5% mỗi năm; giảm tỷ lệ lao
động trẻ em (người từ 05 - 17 tuổi) xuống dưới 1%.
e) 100%
trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi khi được phát
hiện được hỗ trợ, can thiệp kịp thời, phù hợp; 100% yêu cầu trợ giúp pháp lý
cho trẻ em được đáp ứng theo quy định của pháp luật.
g) 100%
trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt khác được quản lý trên hệ
thống cơ sở dữ liệu trẻ em; dữ liệu được kết nối, chia sẻ dùng chung với các hệ
thống cơ sở dữ liệu có liên quan.
II.
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1.
Hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về bảo vệ trẻ
em
a) Tổ
chức triển khai đầy đủ, kịp thời các quy định của pháp luật về trẻ em; rà soát việc
thực hiện các cơ chế, chính sách, quy định của Trung ương và của tỉnh về bảo
vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn tỉnh; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, bất
cập trong quá trình thực hiện để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ
sung, hoàn thiện hoặc ban hành theo thẩm quyền.
b) Nghiên
cứu, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách, pháp
luật về bảo vệ trẻ em; thực hiện đầy đủ các quy trình, tiêu chuẩn, hướng dẫn
chuyên môn về cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em theo quy định của Trung ương.
c) Nghiên
cứu, tham mưu xây dựng, hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành trong công tác
bảo vệ trẻ em; quy trình tiếp nhận thông tin, hỗ trợ, can thiệp, quản lý trường
hợp trẻ em bị bạo lực, xâm hại, bóc lột, bỏ rơi, trẻ em lao động trái quy định
của pháp luật và trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt; bảo đảm sự phối
hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong thực hiện các biện pháp
bảo vệ trẻ em.
2.
Đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ trẻ em và nâng cao năng
lực công tác bảo vệ trẻ em
a) Tổ
chức triển khai công tác truyền thông, phổ biến kiến thức, kỹ năng, vận động xã
hội thực hiện quyền trẻ em, trách nhiệm về bảo vệ trẻ em theo hướng ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số, khai thác thế mạnh của môi trường mạng bảo đảm
trọng tâm, trọng điểm, thiết thực và phù hợp với từng nhóm đối tượng; ưu tiên
triển khai tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
b) Xây
dựng, phát triển các chương trình, sản phẩm và tài liệu truyền thông (như pa-no,
băng rôn, khẩu hiệu, tờ rơi, sách, sổ tay, tài liệu hướng dẫn và các ấn phẩm
truyền thông khác) về bảo vệ trẻ em, phòng, chống bạo lực, xâm hại và phòng
ngừa lao động trẻ em, bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng. Đẩy mạnh tuyên truyền,
phổ biến pháp luật về quyền trẻ em, phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em, phòng
ngừa lao động trẻ em; tăng cường giáo dục trách nhiệm của gia đình, cá nhân, cơ
sở giáo dục, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện các
biện pháp bảo vệ trẻ em, phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em, phòng
ngừa lao động trẻ em.
c) Tổ
chức bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao năng lực về công tác bảo vệ trẻ
em; trợ giúp pháp lý cho trẻ em; phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em, đặc biệt
là xâm hại tình dục trẻ em; phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em; bảo vệ trẻ em
trên môi trường mạng và công tác xã hội đối với trẻ em cho đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức làm công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em; người cung cấp
dịch vụ bảo vệ trẻ em; mạng lưới cộng tác viên làm công tác trẻ em; cán bộ quản
lý hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác; đại diện doanh nghiệp; các tổ
chức, cá nhân có liên quan và trẻ em, qua đó góp phần nâng cao chất lượng công
tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trên địa bàn.
3.
Phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em
a) Củng
cố, kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống cung cấp dịch vụ bảo
vệ trẻ em từ tỉnh đến cơ sở, bảo đảm trẻ em được tiếp cận kịp thời các dịch vụ
y tế, giáo dục, trợ giúp pháp lý, công tác xã hội, tư vấn tâm lý và các dịch vụ
an sinh xã hội phù hợp.
b) Nghiên
cứu lồng ghép, kết hợp các dịch vụ y tế, giáo dục, tư pháp, trợ giúp pháp lý và
các dịch vụ an sinh xã hội; thúc đẩy liên kết giữa các cơ sở cung cấp dịch vụ
bảo vệ trẻ em các cấp để phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ liên thông, toàn
diện, bảo đảm trẻ em và gia đình được cung cấp dịch vụ kịp thời, hiệu quả.
c) Nhân
rộng các mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao
động trẻ em hoạt động chất lượng, hiệu quả, bao gồm dịch vụ bảo vệ trẻ em tích
hợp, dịch vụ bảo vệ trẻ em liên ngành, phòng điều tra thân thiện.
4.
Đẩy mạnh phòng ngừa, phát hiện và hỗ trợ, can thiệp lao động trẻ em và trẻ em có
nguy cơ trở thành lao động trẻ em
a) Tập
trung phòng ngừa, phát hiện lao động trẻ em và trẻ em có nguy cơ trở thành lao
động trẻ em, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, trong chuỗi cung ứng, cơ sở
sản xuất nhỏ lẻ, hộ gia đình, kinh doanh cá thể và các làng nghề.
b) Thực
hiện quy trình hỗ trợ, can thiệp lao động trẻ em, trẻ em có nguy cơ trở thành
lao động trẻ em, đặc biệt bảo đảm trẻ em được tiếp cận đầy đủ các chính sách,
chương trình, dịch vụ an sinh xã hội, giáo dục phổ thông, đào tạo nghề phù hợp
và hỗ trợ gia đình có lao động trẻ em, trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ
em cải thiện sinh kế, được đào tạo nghề và giảm nghèo.
c) Khuyến
khích doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng cơ chế tự giám sát, đánh giá nguy cơ
lao động trẻ em trong chuỗi cung ứng và thực hiện các biện pháp phòng ngừa phù
hợp.
5.
Tăng cường hợp tác quốc tế và thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi
số trong công tác bảo vệ trẻ em
a) Chủ
động tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế, các tổ chức trong và ngoài nước
nhằm huy động nguồn lực, chia sẻ kinh nghiệm, tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật phục vụ
triển khai các hoạt động bảo vệ trẻ em, phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục
trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em trên địa bàn tỉnh theo quy định
của pháp luật.
b) Cập
nhật, chuẩn hóa, kết nối dùng chung dữ liệu trẻ em với các hệ thống cơ sở dữ
liệu liên quan, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân trẻ
em; nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong thu thập, kết nối,
chia sẻ dữ liệu về trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi, trở thành lao
động trẻ em; trẻ em bị bạo lực; trẻ em bị xâm hại tình dục và lao động trẻ em.
6.
Thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch
a) Tổ
chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, chính sách về bảo vệ trẻ em,
phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em; kịp thời xử lý các hành vi bạo lực, xâm
hại tình dục trẻ em, sử dụng lao động trẻ em theo quy định của pháp luật.
b) Thu
thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0207 “Tỷ lệ người từ 05 - 17 tuổi tham
gia lao động” và chỉ tiêu lao động trẻ em (người từ 05 - 17 tuổi); khảo sát,
đánh giá thực trạng trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục trên phạm vi toàn tỉnh.
c) Định
kỳ tổ chức giám sát, đánh giá; thực hiện chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết việc
thực hiện Kế hoạch theo quy định; kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể,
cá nhân có đóng góp tích cực cho công tác bảo vệ trẻ em theo quy định.
III.
KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân
sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm, thực hiện theo
phân cấp hiện hành và theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, các
quy định khác có liên quan.
2. Kinh phí được lồng ghép từ
các chương trình, dự án có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy
định của pháp luật và huy động viện trợ, tài trợ và các nguồn hợp pháp khác theo
quy định của pháp luật.
3. Việc
quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch bảo đảm đúng mục đích, đối tượng,
công khai, minh bạch, hiệu quả, tiết kiệm, không để thất thoát, lãng phí theo
quy định của pháp luật.
IV.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên
cơ sở Kế hoạch được phê duyệt, các sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân
xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, chủ động xây dựng
kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch, bảo đảm khả thi, phù hợp thực tiễn,
theo đúng tinh thần “06 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền,
rõ thời gian, rõ kết quả”.
2. Các
Sở, ngành: Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh,
Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Tài chính và Ủy ban nhân dân
xã, phường chủ trì và phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai
các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo, bảo đảm chất lượng, tiến độ. Chủ
động cân đối, bố trí kinh phí, nhân lực và các nguồn lực hợp pháp khác theo thẩm
quyền để thực hiện nhiệm vụ được giao. Thường xuyên theo dõi, giám sát, đôn đốc
việc triển khai thực hiện nhiệm vụ và kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền đối
với những vấn đề vượt thẩm quyền.
Trong
quá trình triển khai thực hiện, trường hợp phát sinh yêu cầu cần điều chỉnh, bổ
sung nội dung Kế hoạch, các sở, ngành, địa phương chủ động rà soát, đề xuất, gửi
Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Sở
Y tế là cơ quan đầu mối, chủ trì theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra, đánh
giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh; kịp thời tổng hợp
tình hình, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo và kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh
các giải pháp cần thiết nhằm bảo đảm triển khai đồng bộ, hiệu quả nội dung Kế
hoạch; định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo về kết quả thực hiện; tổ chức sơ kết,
tổng kết đánh giá việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định.
4. Sở
Tài chính, trên cơ sở đề xuất của Sở Y tế và các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
có liên quan, căn cứ khả năng cân đối nguồn ngân sách địa phương tổng hợp, báo
cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp
luật về ngân sách.
5. Liên
minh Hợp tác xã tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn
thực hiện Kế hoạch đến các doanh nghiệp, hợp
tác xã, người sử dụng lao động và cơ sở sản xuất, kinh doanh tại các làng nghề bảo đảm thực hiện các quy định của pháp luật về phòng ngừa,
giảm thiểu lao động trẻ em.
6. Đề
nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chỉ đạo các tổ chức thành viên và các
tổ chức xã hội thực hiện việc tuyên truyền, vận động Nhân dân; giám sát việc
thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao
động trẻ em; tiếp nhận, phản ánh ý kiến, kiến nghị của Nhân dân và phát huy vai
trò của Mặt trận ở cơ sở trong phát hiện, kết nối, hỗ trợ trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại, bóc lột hoặc trở thành
lao động trẻ em có nguy cơ trở thành lao động
trẻ em nhằm thực hiện hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của
Kế hoạch.
7. Chế
độ báo cáo
Các sở,
ngành liên quan, Ủy ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm báo cáo kết quả thực
hiện Kế hoạch định kỳ hằng năm (trước ngày 10/11) và đột xuất khi có yêu cầu về
Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, cần kịp thời
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Y tế) xem xét, chỉ đạo thực hiện.
Nhận Kế
hoạch này, yêu cầu các đơn vị triển khai, thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Phòng KGVX: Thanh;
- Lưu: VT, KGVXKH.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA
VỀ BẢO VỆ TRẺ EM VÀ PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TRẺ EM LAO ĐỘNG TRÁI QUY ĐỊNH CỦA PHÁP
LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
Hoàn thiện quy định pháp luật
và cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, hướng dẫn về bảo vệ trẻ em
|
|
1
|
Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp
thời các quy định của pháp luật về trẻ em; rà soát việc thực hiện các cơ chế,
chính sách, quy định của Trung ương về bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn
tỉnh; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong quá trình thực hiện
để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị
liên quan
|
Báo cáo kết quả
|
Năm 2027
|
|
2
|
Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất
các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ
trẻ em; thực hiện đầy đủ các quy trình, tiêu chuẩn, hướng dẫn chuyên môn về
cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em theo quy định của Trung ương.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị
liên quan
|
Văn bản hướng dẫn
|
Năm 2028
|
|
3
|
Cơ chế phối hợp liên ngành về
phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành: Công an tỉnh, Giáo
dục và Đào tạo
|
Quy chế phối hợp
|
Năm 2027
|
|
4
|
Cơ chế phối hợp liên ngành về
phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành: Công an tỉnh, Giáo
dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ; Liên minh Hợp tác xã tỉnh;
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; Liên đoàn Lao động tỉnh.
|
Quy chế phối hợp
|
Năm 2027
|
|
II
|
Đổi mới công tác tuyên truyền,
giáo dục pháp luật về bảo vệ trẻ em và nâng cao năng lực trong công tác bảo
vệ trẻ em
|
|
1
|
Tổ chức triển khai công tác truyền
thông, phổ biến kiến thức, kỹ năng, vận động xã hội thực hiện quyền trẻ em,
trách nhiệm về bảo vệ trẻ em
|
- Sở Y tế;
- Ủy ban nhân dân xã, phường.
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị
liên quan
|
Báo cáo kết quả (hằng năm)
|
2026-2030
|
|
2
|
Xây dựng các chương trình, sản
phẩm, tài liệu và tổ chức truyền thông bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn nâng cao
năng lực về bảo vệ trẻ em, trợ giúp pháp lý, phòng, chống bạo lực, xâm hại
tình dục trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em, bảo vệ trẻ em trên môi
trường mạng và công tác xã hội đối với trẻ em
|
|
2.1
|
Về bảo vệ trẻ em, phòng, chống
bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em; bảo
vệ trẻ em trên môi trường mạng; công tác xã hội đối với trẻ em cho đội ngũ
công chức, viên chức, người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã, người cung cấp
dịch vụ bảo vệ trẻ em, cộng tác viên bảo vệ trẻ em và trẻ em
|
- Sở Y tế;
- Ủy ban nhân dân xã, phường.
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan và các địa phương
|
- Các chương trình, tài liệu,
sản phẩm;
- Báo cáo kết quả các hoạt động
truyền thông, bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực (hằng năm)
|
2026-2030
|
|
2.2
|
Về bảo vệ trẻ em, phòng, chống
bạo lực, xâm hại trẻ em, phòng ngừa và giảm thiểu lao động trẻ em cho cán bộ
công an làm công tác điều tra; hướng dẫn phòng ngừa, cảnh báo sớm, kiểm tra
và bảo vệ, hỗ trợ trẻ em phát triển lành mạnh, tích cực trên môi trường mạng
|
- Công an tỉnh;
- Ủy ban nhân dân xã, phường.
|
|
2.3
|
Về phòng ngừa, giảm thiểu lao
động trẻ em trong lĩnh vực nông nghiệp
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Ủy ban nhân dân xã, phường.
|
|
2.4
|
Về bảo vệ trẻ em, phòng, chống
bạo lực học đường, xâm hại tình dục trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động
trẻ em, xây dựng trường học an toàn, thân thiện, không bạo lực cho đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của các cơ sở giáo dục
|
- Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Ủy ban nhân dân xã, phường.
|
|
2.5
|
Về bảo vệ trẻ em trên môi trường
mạng; phòng, chống bạo lực gia đình; xây dựng gia đình an toàn, yêu thương,
không bạo lực; cung cấp thông tin, kiến thức, kỹ năng về phòng ngừa, phát
hiện, giảm thiểu lao động trẻ em cho gia đình, đội ngũ phóng viên, biên tập
viên các cơ quan báo chí
|
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Ủy ban nhân dân xã, phường.
|
|
2.6
|
Về sử dụng lao động chưa thành
niên theo quy định của pháp luật cho người sử dụng lao động, đặc biệt chú
trọng đến người sử dụng lao động ở khu vực kinh tế phi chính thức
|
- Sở Nội vụ;
- Ủy ban nhân dân xã, phường.
|
|
2.7
|
Về phòng ngừa, giảm thiểu lao
động trẻ em và bảo vệ trẻ em trong chuỗi cung ứng cho doanh nghiệp, người sử dụng
lao động, các đơn vị trực thuộc, hợp tác xã, các làng nghề
|
- Liên minh Hợp tác xã tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Ủy ban nhân dân xã, phường.
|
|
III
|
Phát triển hệ thống cung cấp
dịch vụ bảo vệ trẻ em
|
|
|
1
|
Nghiên cứu lồng ghép, kết hợp
các dịch vụ y tế, giáo dục, tư pháp, trợ giúp pháp lý và các dịch vụ an sinh xã
hội; thúc đẩy liên kết giữa cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em các cấp
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan và các địa phương
|
Báo cáo kết quả
|
Năm 2027
|
|
2
|
Triển khai mô hình cung cấp dịch
vụ bảo vệ trẻ em tích hợp, dịch vụ bảo vệ trẻ em liên ngành
|
Sở Y tế
|
- Các sở, ngành: Công an tỉnh,
Giáo dục và Đào tạo, Tư pháp;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan và các địa phương.
|
- Văn bản hướng dẫn (hoàn
thành năm 2026);
- Báo cáo kết quả
|
2026-2030
|
|
3
|
Tổ chức triển khai thực hiện mô
hình phòng điều tra thân thiện
|
Công an tỉnh
|
Các địa phương
|
Văn bản hướng dẫn (hoàn thành
năm 2026);
- Báo cáo kết quả.
|
Năm 2028
|
|
IV
|
Đẩy mạnh phòng ngừa, phát hiện
và hỗ trợ, can thiệp lao động trẻ em và trẻ em có nguy cơ trở thành lao động
trẻ em
|
|
1
|
Xây dựng hướng dẫn và tổ chức
triển khai thực hiện quy trình hỗ trợ, can thiệp lao động trẻ em và trẻ em có
nguy cơ trở thành lao động trẻ em
|
- Sở Y tế; - Ủy ban nhân dân xã,
phường.
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan và các địa phương
|
Văn bản hướng dẫn (hoàn thành
năm 2026);
- Báo cáo kết quả (hằng năm).
|
2026-2030
|
|
2
|
Xây dựng hướng dẫn và tổ chức
triển khai thực hiện quy trình phát hiện, can thiệp sớm, hỗ trợ đối với học sinh
có nguy cơ trở thành lao động trẻ em; hỗ trợ lao động trẻ em, trẻ em có nguy
cơ trở thành lao động trẻ em tiếp cận chính sách, chương trình, dịch vụ giáo
dục phổ thông và đào tạo nghề phù hợp
|
- Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Ủy ban nhân dân xã, phường.
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan và các địa phương
|
- Văn bản hướng dẫn (hoàn
thành năm 2026);
- Báo cáo kết quả (hằng
năm).
|
2026-2030
|
|
3
|
Xây dựng hướng dẫn và tổ chức
triển khai thực hiện phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em trong lĩnh vực nông
nghiệp; tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp về kiến thức, kỹ năng, tay nghề
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Ủy ban nhân dân xã, phường.
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan và các địa phương
|
Văn bản hướng dẫn
|
2026-2030
|
|
4
|
Hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác
xã xây dựng cơ chế tự giám sát, đánh giá nguy cơ lao động trẻ em trong chuỗi
cung ứng và thực hiện các biện pháp phòng ngừa phù hợp
|
- Liên minh Hợp tác xã tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Ủy ban nhân dân xã, phường.
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan và các địa phương
|
Văn bản hướng dẫn
|
2026-2030
|
|
V
|
Tăng cường hợp tác quốc tế
và thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác bảo vệ
trẻ em
|
|
1
|
Huy động, sử dụng hiệu quả nguồn
lực hỗ trợ kỹ thuật để thực hiện công tác bảo vệ trẻ em, phòng, chống bạo
lực, xâm hại tình dục trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan và các địa phương
|
Báo cáo kết quả (hằng năm)
|
2026-2030
|
|
2
|
Cập nhật, chuẩn hóa, kết nối dùng
chung dữ liệu trẻ em với các hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan
|
Sở Y tế
|
- Công an tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan và các địa phương.
|
Cơ sở dữ liệu về trẻ em được thu
thập, cập nhật và chuẩn hóa
|
2026-2030
|
|
3
|
Nghiên cứu, triển khai ứng dụng
công nghệ thông tin trong thu thập, kết nối, chia sẻ dữ liệu về trẻ em có
nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi, trở thành lao động trẻ em; trẻ em bị bạo
lực; trẻ em bị xâm hại tình dục và lao động trẻ em
|
Sở Y tế
|
- Công an tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan và các địa phương.
|
Báo cáo kết quả
|
2026-2030
|
|
VI
|
Thanh tra, kiểm tra, giám sát,
đánh giá việc thực hiện Chương trình
|
|
|
1
|
Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc
thực hiện pháp luật, chính sách về bảo vệ trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao
động trẻ em
|
Các Sở, ngành: Thanh tra tỉnh,
Y tế, Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh, Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Giáo dục và Đào tạo.
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan và các địa phương
|
Báo cáo, kết luận thanh tra, kiểm
tra
|
2026-2030
|
|
2
|
Tổ chức thu thập chỉ tiêu thống
kê quốc gia mã số 0207 “Tỷ lệ người từ 05 - 17 tuổi tham gia lao động” và chỉ
tiêu lao động trẻ em (người từ 05 - 17 tuổi)
|
Sở Tài chính
|
- Các Sở, ngành: Y tế, Nội vụ;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan và các địa phương.
|
Báo cáo kết quả (hoàn
thành năm 2029)
|
2028-2029
|
|
3
|
Tổ chức khảo sát, đánh giá thực
trạng trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục trên phạm vi toàn tỉnh
|
Sở Y tế
|
- Các Sở, ngành: Công an tỉnh,
Tài chính;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan và các địa phương.
|
Báo cáo kết quả (hoàn
thành năm 2028)
|
2027-2028
|
Kế hoạch 335/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 335/KH-UBND ngày 26/08/2026 thực hiện Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
18/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/09/2026
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2026
Ban hành:
08/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2026
Ban hành:
11/11/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/11/2021
Ban hành:
10/11/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2021
Ban hành:
19/10/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/08/2024
Ban hành:
30/08/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/05/2023
34
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|