NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH
MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số
89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 163/2024/QH15
của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia
phòng, chống ma túy đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số
70/2025/UBTVQH15 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nguyên tắc, tiêu chí và
định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 28/2025/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ ban hành tiêu chí xác định tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về
ma túy, địa bàn không ma túy;
Căn cứ Quyết định số 05/2026/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân
sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy
đến năm 2030;
Xét Tờ trình số 532/TTr-UBND ngày 15
tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết quy định
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số
102/BC-PC ngày 19 tháng 7 năm 2026 của Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ
vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma
túy đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước (bao gồm: Vốn hỗ trợ có mục
tiêu từ ngân sách trung ương, vốn tự cân đối của ngân sách địa phương) để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm
2030 trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là Chương trình).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình.
2. Cơ quan,
tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập, thực hiện kế hoạch đầu tư
công trung hạn và hằng năm từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước thuộc Chương
trình.
Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Tuân thủ quy định của Luật Đầu tư
công, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02
năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định
mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030; Nghị
định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế
quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Quyết định số
05/2026/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 và các
văn bản pháp luật có liên quan.
2. Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu,
tiêu chí cụ thể của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030, bảo đảm không vượt quá
tổng mức vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp của Chương trình đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
3. Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm
và bền vững, tập trung
vào các nội dung cần ưu tiên thực hiện trước nhằm tạo đột phá trong Chương trình mục tiêu quốc gia
phòng, chống ma túy.
a) Ưu tiên bố trí vốn thực hiện công
tác giảm cầu và hỗ trợ cho các địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy; xã biên
giới, xã, phường có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
b) Gắn phân bổ vốn với kết quả, hiệu
quả thực hiện nhiệm vụ, tiến độ giải ngân.
c) Đảm bảo công khai, minh bạch, dễ
tính toán, dễ áp dụng, không dàn trải, không bình quân.
d) Phù hợp với khả năng cân đối ngân
sách địa phương.
4. Căn cứ điều kiện, đặc thù, tình
hình phức tạp về ma túy của từng xã, phường, UBND tỉnh phân bổ, sử dụng nguồn
kinh phí để thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật và nguyên tắc
phân cấp, phân quyền.
5. Việc phân bổ nguồn vốn đảm bảo đồng
bộ, không chồng chéo, không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung với các
chương trình mục tiêu quốc gia khác thực hiện trên cùng địa bàn. Bảo đảm quản
lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách.
Điều 4. Tiêu chí, hệ số, định mức phân bổ
vốn
1. Tiêu
chí phân bổ vốn đối với các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh chủ trì thực hiện Dự án,
Tiểu dự án thuộc Chương trình:
a) Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ
tiêu của Chương trình; tổng mức vốn ngân sách trung ương được cấp có thẩm quyền
thông báo; điều kiện thực tế của địa phương.
b) Tính chất, quy mô, khối lượng
công việc của từng Dự án, Tiểu dự án; dự toán được lập theo chế độ, tiêu chuẩn,
định mức hiện hành.
c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ, tiến
độ giải ngân và khả năng tổ chức thực hiện của từng cơ quan, đơn vị.
2. Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các
xã, phường:
a) Tiêu chí, hệ số phân bổ theo đối
tượng xã, phường
- Kết quả rà soát, đánh giá phê
duyệt hằng năm về tuyến, địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy, địa bàn không
ma túy theo Quyết định số 28/2025/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành tiêu
chí xác định tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy, địa bàn không ma túy được sử dụng để xác
định hệ số phân bổ cho các địa phương theo nguyên tắc sử dụng kết quả rà soát
đánh giá của năm liền kề trước năm ngân sách làm căn cứ để xác định hệ số phân
bổ cho năm ngân sách.
- Hệ số gốc (Hg):
Xã, phường không ma túy: Hệ số 1,0.
Xã, phường trọng điểm, phức tạp về
ma túy loại III: Hệ số 1,5.
Xã, phường trọng điểm phức tạp về ma
túy loại II: Hệ số 2,0.
Xã, phường trọng điểm phức tạp về ma
túy loại I: Hệ số 3,0.
b) Tiêu chí, hệ số tăng thêm
- Xã, phường có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết
định của cấp có thẩm quyền: hệ số gốc tăng thêm 1,5 lần.
- Hệ số tăng thêm (Ht): Ht = Hg x 1,5 lần.
3. Định mức
phân bổ vốn
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
5 Quyết định số
05/2026/QĐ-TTg.
a) Cấp tỉnh:
Vốn phân
bổ cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh không vượt quá 40% tổng kinh phí
thực hiện Chương trình được giao.
b) Cấp xã
Tổng số vốn phân bổ cho cấp xã (S) được
xác định bằng tổng số vốn thực hiện Chương trình trừ số vốn phân bổ cho cấp tỉnh.

Vi: số vốn phân bổ cho
xã, phường;
S: tổng số vốn được giao cho xã, phường;
∑Hi: tổng hệ số của tất cả
các xã, phường;
Hi: tổng hệ số của 01 xã,
phường: Hi = Hg + Ht.
c) Hằng
năm, căn cứ tổng mức vốn thực hiện Chương trình được giao, hướng dẫn của các bộ,
ngành Trung ương, đề xuất của các cơ quan, đơn vị và nguyên tắc, tiêu chí, định
mức phân bổ vốn quy định tại Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ vốn trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện
Nghị quyết.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị
quyết.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp
luật dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì áp dụng theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết
này đã được Hội đồng nhân
dân tỉnh khoá
XVI, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật -
Bộ Tư pháp:
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND; UBND; UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh,
UBND tỉnh;
- Các cơ quan ngành dọc
Trung ương đóng trên
địa bàn tỉnh;
- Thường trực HĐND; UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm lưu trữ, việc làm, người có công tỉnh;
- Lưu: VT, PC (5b).
|
CHỦ TỊCH
Lò Minh Hùng
|