|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3173/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 03 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ
HẠNH PHÚC CỦA NGƯỜI DÂN LÀO CAI
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thống kê số
89/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 01/2021/QH15 và Luật số
138/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết Đại
hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số
26-NQ/TU ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Tỉnh ủy Lào Cai về nhiệm vụ chính trị
năm 2026;
Căn cứ Chương trình
hành động số 51-CTr/TU ngày 06 tháng 3 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị
quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ I nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Kế hoạch số
63-KH/TU ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lào Cai về nâng cao
chỉ số hạnh phúc của người dân Lào Cai năm 2026;
Xét đề nghị của Trưởng
Thống kê tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 853/TTr-TKT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Phương án khảo sát đánh giá chỉ số hạnh phúc của
người dân Lào Cai.
Điều 2. Giao
Thống kê tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân
dân các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện khảo sát, đánh giá theo đúng
Phương án quy định.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Thống kê tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như điều
3 QĐ;
- TT.
Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục Thống kê;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm TT&HN tỉnh (Cổng TTĐT tỉnh);
- Lưu: VT, TH, VX (Hồng).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thị Hiền Hạnh
|
PHƯƠNG
ÁN
KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ HẠNH PHÚC CỦA NGƯỜI
DÂN LÀO CAI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 3173/QĐ-UBND ngày 03/9/2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
CỦA CUỘC KHẢO SÁT
1. Mục đích
Khảo sát đánh giá chỉ
số hạnh phúc của người dân Lào Cai (sau đây viết tắt là Khảo sát CSHP) được
thực hiện nhằm mục đích:
- Đánh giá việc cụ thể
hóa nhiệm vụ trong triển khai thực hiện nâng cao chỉ số hạnh phúc cho người dân
Lào Cai theo Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ I nhiệm
kỳ 2025 - 2030; Chương trình hành động số 51-CTr/TU ngày 06/3/2026 của Ban Chấp
hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV
của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ I nhiệm kỳ
2025 - 2030; Nghị quyết số 26-NQ/TU ngày 05/12/2025 của Tỉnh ủy Lào Cai về
nhiệm vụ chính trị năm 2026 và Kế hoạch số 63-KH/TU ngày 10/3/2026 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy Lào Cai về nâng cao chỉ số hạnh phúc của người dân Lào Cai
năm 2026.
- Đánh giá mức độ hài
lòng về cuộc sống, tuổi thọ trung bình và đánh giá tác động của môi trường;
phục vụ việc tính toán chỉ tiêu chỉ số hạnh phúc của người dân Lào Cai góp phần
xây dựng tỉnh Lào Cai trở thành cực tăng trưởng, trung tâm kết nối giao thương
kinh tế giữa Việt Nam và các nước ASEAN với vùng Tây Nam - Trung Quốc theo
hướng “xanh, hài hòa, bản sắc, hạnh phúc” gắn với mục tiêu “Giữ biên giới, giữ
dân, giữ rừng, giữ nước, giữ môi trường”.
2. Yêu cầu
- Thực hiện khảo sát
theo đúng các nội dung quy định trong Phương án.
- Bảo mật thông tin thu
thập từ các đối tượng khảo sát theo quy định của Luật Thống kê.
- Quản lý và sử dụng
kinh phí của cuộc khảo sát đúng chế độ hiện hành, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.
- Kết quả khảo sát phải
được tổng hợp, báo cáo và công bố kịp thời đáp ứng yêu cầu của các cơ quan quản
lý nhà nước, tổ chức, người dùng tin trong và ngoài tỉnh theo quy định.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
VÀ ĐƠN VỊ KHẢO SÁT
1. Phạm vi khảo sát
Khảo sát CSHP được tiến
hành trên phạm vi toàn bộ các xã, phường của tỉnh Lào Cai.
2. Đối tượng khảo sát
- Đối tượng của Khảo
sát CSHP là hộ dân cư (sau đây được viết tắt là hộ), thành viên là chủ hộ hoặc
người đại diện của hộ từ 18 tuổi trở lên.
- Hộ dân cư bao gồm một
người ăn riêng, ở riêng hoặc một nhóm người ăn chung và ở chung. Đối với hộ có
từ 02 người trở lên, các thành viên trong hộ có thể có hay không có quỹ thu chi
chung; có hoặc không có mối quan hệ ruột thịt, hôn nhân hay nuôi dưỡng; hoặc
kết hợp cả hai.
- Chủ hộ hoặc người đại
diện của hộ là người có vai trò điều hành, quản lý gia đình, giữ vị trí chủ
yếu, quyết định những công việc của hộ. Thông thường (nhưng không nhất thiết)
chủ hộ hoặc người đại diện của hộ là người có thu nhập cao nhất trong hộ, nắm
được tất cả các hoạt động của thành viên khác trong hộ.
3. Đơn vị khảo sát: Đơn vị khảo sát trong
cuộc khảo sát này là hộ được chọn khảo sát.
III. LOẠI KHẢO SÁT
Khảo sát CSHP là điều
tra chọn mẫu, gồm 20.700 hộ (khoảng 5% tổng số hộ toàn tỉnh) được chọn từ 345
địa bàn. Địa bàn mẫu được chọn trên nền danh sách thôn/tổ dân phố của từng xã,
phường, được cập nhật trước khi tiến hành khảo sát. Quy mô mẫu được phân bổ bảo
đảm mức độ đại diện của các chỉ tiêu cho cấp tỉnh. Mẫu khảo sát là mẫu phân
tầng, được thiết kế như sau:
1. Giai đoạn 1 (Xác
định số lượng địa bàn mẫu và chọn địa bàn mẫu):
- Xác định dàn mẫu cấp
tỉnh (số liệu tổng hợp đủ đại diện cho tỉnh): Xác định số địa bàn được khảo sát
mẫu ở mỗi xã, phường theo phương pháp lấy 5% quy mô tổng số hộ của xã, phường
chia cho 60 (chọn mẫu 60 hộ/địa bàn). Phương pháp này phù hợp với quy mô số hộ
và số lượng thôn, tổ dân phố của tất cả các xã, phường.
- Xác định dàn mẫu cấp
xã (mẫu mở rộng): Ngoài số lượng địa bàn thuộc dàn mẫu cấp tỉnh, Thống kê tỉnh
chọn bổ sung thêm số địa bàn được khảo sát mẫu ở mỗi xã, phường theo phương
pháp lấy 2,5% quy mô tổng số hộ của xã, phường chia cho 60. Lượng mẫu bổ sung nhằm
đảm bảo kết quả tổng hợp, đánh giá chỉ số hạnh phúc của người dân đại diện đến
cấp xã.
- Chọn địa bàn: Tại mỗi
xã/phường, lập danh sách các thôn/tổ dân phố, sắp xếp lại thứ tự các địa bàn
khảo sát theo mã xã/phường, mã thôn/tổ. Sau đó thực hiện chọn mẫu địa bàn (số
lượng địa bàn đã xác định cho từng xã/phường) bằng phương pháp hệ thống theo
khoảng cách.
Danh sách địa bàn điều
tra mẫu được chọn luân phiên hằng năm theo nguyên tắc: hằng năm giữ lại 50% số
địa bàn mẫu điều tra của năm trước, thay thế 50% số địa bàn mẫu mới theo phương
pháp chọn ngẫu nhiên.
2. Giai đoạn 2 (lập, rà
soát danh sách bảng kê hộ):
Ủy ban nhân dân xã,
phường phối hợp với Thống kê cơ sở sử dụng danh sách nền từ các cuộc điều tra
thống kê đã thực hiện trong năm; đồng thời khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư theo quy định của pháp luật và các nguồn thông tin quản lý
hợp pháp khác tại địa phương để đối chiếu, rà soát, cập nhật danh sách hộ dân
cư của các địa bàn được chọn khảo sát theo kế hoạch triển khai từng năm.
3. Giai đoạn 3 (chọn
hộ):
Dựa trên danh sách các
địa bàn khảo sát được chọn ở giai đoạn 1 và danh sách hộ dân cư của các địa bàn
mẫu, tiến hành chọn 65 hộ gia đình trên danh sách hộ. Từ 65 hộ được chọn này,
chọn 60 hộ khảo sát chính thức và 5 hộ dự phòng. Số hộ mẫu khảo sát chính thức
và dự phòng được chọn theo phương pháp chọn mẫu như đối với chọn địa bàn khảo
sát.
Việc chọn địa bàn khảo
sát và chọn hộ khảo sát do Thống kê tỉnh thực hiện theo thực tế trước thời điểm
điều tra.
IV. THỜI ĐIỂM, THỜI KỲ,
THỜI GIAN THU THẬP THÔNG TIN VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
1.Thời điểm khảo sát
Thời điểm khảo sát là
ngày thu thập thông tin tại các đơn vị khảo sát trong khoảng thời gian khảo sát
được quy định tại Mục 3, Phần IV Phương án này.
2.Thời kỳ khảo sát
Các chỉ tiêu thời kỳ
trong cuộc khảo sát phản ánh tình trạng của hộ và đánh giá của người dân trong
năm khảo sát.
3. Thời gian khảo sát
Khảo sát CSHP được tiến
hành trong tháng 9 hằng năm. Thời gian thu thập thông tin tại địa bàn từ ngày
01 đến ngày 15 tháng 9 hằng năm (bao gồm cả thời gian di chuyển).
4. Phương pháp khảo sát
Áp dụng phương pháp
phỏng vấn trực tiếp. Điều tra viên đến từng hộ gặp trực tiếp chủ hộ hoặc người
đại diện của hộ từ 18 tuổi trở lên để phỏng vấn và điền thông tin vào phiếu
khảo sát điện tử.
V. NỘI DUNG, PHIẾU KHẢO
SÁT
1. Nội dung khảo sát
- Thông tin định danh
của hộ;
- Thông tin số nhân
khẩu của hộ;
- Thông tin về người
cung cấp thông tin;
- Mức độ hài lòng của
người dân về điều kiện kinh tế - vật chất;
- Mức độ hài lòng của
người dân về các mối quan hệ với gia đình và xã hội;
- Mức độ hài lòng của
người dân về chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, dịch vụ xã hội đối với
bản thân và gia đình;
- Mức độ hài lòng của
người dân về hoạt động của các cơ quan công quyền trên địa bàn tỉnh;
- Mức độ hài lòng của
người dân về tuổi thọ trung bình;
- Đánh giá tác động của
môi trường nơi đang sinh sống.
2. Phiếu khảo sát
Trong cuộc khảo sát này
sử dụng 01 loại phiếu khảo sát: Phiếu khảo sát đánh giá chỉ số hạnh phúc của
người dân Lào Cai.
VI. PHÂN LOẠI THỐNG KÊ
SỬ DỤNG TRONG CUỘC KHẢO SÁT
Cuộc khảo sát sử dụng
05 danh mục và bảng phân loại thống kê sau:
1. Danh mục đơn vị hành
chính Việt Nam ban hành theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của
Thủ tướng Chính phủ, cập nhật đến thời điểm điều tra;
2. Danh mục giáo dục,
đào tạo của Hệ thống giáo dục quốc dân ban hành theo Quyết định số
01/2017/QĐ-TTg ngày 17/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ;
3. Danh mục các thành
phần dân tộc Việt Nam ban hành theo Quyết định số 121-TCTK/PPCĐ ngày 02/3/1979
của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê (nay là Cục Thống kê);
4. Danh mục các tổ chức
tôn giáo, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo áp dụng trong
Tổng điều tra kinh tế năm 2026.
5. Danh mục nghề nghiệp
Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ
tướng Chính phủ.
VII. QUY TRÌNH XỬ LÝ
THÔNG TIN, TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT
1. Quy trình xử lý
thông tin
Sau khi điều tra viên
hoàn thành việc điền thông tin của hộ được chọn trên phiếu điện tử, giám sát
viên các cấp thực hiện việc phúc tra, kiểm tra thông tin, nghiệm thu phiếu khảo
sát. Phiếu khảo sát được thực hiện bằng phương thức điều tra điện tử và truyền
trực tiếp về hệ thống quản lý dữ liệu của Thống kê tỉnh để tổng hợp, xử lý,
phân tích và báo cáo kết quả khảo sát.
2. Tổng hợp kết quả
khảo sát
Căn cứ vào kết quả khảo
sát đánh giá chỉ số hạnh phúc sẽ tổng hợp, tính toán chỉ số hạnh phúc của người
dân cho toàn tỉnh theo phương pháp sau:
|
Chỉ
số hạnh phúc
|
=
|
Chỉ
số hài lòng về cuộc sống
|
x
|
Chỉ
số hài lòng về tuổi thọ trung bình
|
|
Chỉ
số đánh giá tác động của môi trường
|
Trong đó: Các chỉ số thành phần
được quy đổi theo thang điểm 100 và tính theo giá trị trung bình của các chỉ
tiêu thành phần, cụ thể:
- Chỉ số hài lòng về
cuộc sống = % trung bình cộng của các chỉ tiêu tại mục A phiếu khảo sát.
- Chỉ số hài lòng về
tuổi thọ trung bình = % trung bình cộng của chỉ tiêu tại mục B phiếu khảo sát.
- Chỉ số đánh giá tác
động của môi trường = % trung bình cộng của các chỉ tiêu tại mục C phiếu khảo
sát.
VIII. KẾ HOẠCH TIẾN
HÀNH CUỘC KHẢO SÁT
|
Nội
dung công việc
|
Thời
gian thực hiện
|
Cơ
quan chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
|
1. Xây dựng Phương án
khảo sát 2026
|
Tháng
4/2026
|
Thống
kê tỉnh
|
Các
sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
|
2. Thiết kế Phiếu
khảo sát và biên soạn sổ tay hướng dẫn
|
Tháng
4/2026
|
Thống
kê tỉnh
|
Các
sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
|
3. Thiết kế biểu đầu
ra và hướng dẫn cách tính
|
Tháng
4- 5/2026
|
Thống
kê tỉnh
|
Các
sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
|
4. Hoàn thiện Phương
án khảo sát 2026
|
Tháng
5- 8/2026
|
Thống
kê tỉnh
|
Các
sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
|
5. Hoàn thiện Phiếu
khảo sát và sổ tay hướng dẫn
|
Tháng
5- 8/2026
|
Thống
kê tỉnh
|
Các
sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
|
6. Xây dựng chương
trình phần mềm điều hành tác nghiệp (bao gồm xây dựng theo yêu cầu thiết kế
của phiếu khảo sát, yêu cầu chức năng tổng hợp của phần mềm)
|
Tháng
7- 8/2026
|
Thống
kê tỉnh
|
Đơn
vị liên quan
|
|
7. Rà soát danh sách
địa bàn; Rà soát bảng kê hộ của các địa bàn khảo sát và chọn hộ khảo sát
|
Tháng
8 hằng năm
|
Thống
kê tỉnh
|
Ủy
ban nhân dân các xã, phường
|
|
8. Tuyển chọn điều tra
viên, giám sát viên
|
Tháng
8 hằng năm
|
Thống
kê tỉnh
|
Ủy
ban nhân dân các xã, phường
|
|
9. Tập huấn nghiệp vụ
cho giám sát viên và điều tra viên
|
Tháng
8 hằng năm
|
Thống
kê tỉnh
|
Ủy
ban nhân dân các xã, phường
|
|
10. Tuyên truyền về
nội dung khảo sát
|
Tháng
8-9 hằng năm
|
Thống
kê tỉnh
|
Các
sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
|
11. Thu thập thông
tin tại địa bàn khảo sát
|
Tháng
9 hằng năm
|
Thống
kê tỉnh
|
Ủy
ban nhân dân các xã, phường
|
|
12. Kiểm tra, giám sát,
phúc tra tại các hộ, các địa bàn được chọn mẫu khảo sát
|
Tháng
9- 10 hằng năm
|
Thống
kê tỉnh
|
Ủy
ban nhân dân các xã, phường
|
|
13. Kiểm tra, nghiệm
thu dữ liệu
|
Tháng
10 hằng năm
|
Thống
kê tỉnh
|
Ủy
ban nhân dân các xã, phường
|
|
14. Tổng hợp, đánh
giá kết quả khảo sát
|
Tháng
11 hằng năm
|
Thống
kê tỉnh
|
|
|
15. Công bố kết quả
khảo sát
|
Tháng
11 hằng năm
|
UBND
tỉnh Lào Cai
|
Thống
kê tỉnh
|
IX. TỔ CHỨC KHẢO SÁT
1. Công tác chuẩn bị
a) Chọn, rà soát và cập
nhật mẫu khảo sát
Thống kê tỉnh thực hiện
lập danh sách địa bàn, chọn và gửi danh sách các địa bàn mẫu khảo sát tới Ủy
ban nhân dân xã, phường và Thống kê cơ sở.
Ủy ban nhân dân xã,
phường phối hợp với Thống kê cơ sở sử dụng danh sách nền từ các cuộc điều tra
thống kê đã thực hiện trong năm; đồng thời khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư theo quy định của pháp luật và các nguồn thông tin quản lý
hợp pháp khác tại địa phương để đối chiếu, rà soát, cập nhật danh sách hộ dân
cư của các địa bàn được chọn khảo sát theo hướng dẫn của Thống kê tỉnh.
b) Tuyển chọn điều tra
viên và giám sát viên
Cuộc khảo sát có nội
dung liên quan đến nhiều lĩnh vực của đời sống, xã hội nên điều tra viên (viết
gọn là ĐTV) và giám sát viên (viết gọn là GSV) phải là người có trình độ chuyên
môn nghiệp vụ thống kê, có kinh nghiệm phỏng vấn khai thác thông tin, thông
thạo địa bàn, có tinh thần trách nhiệm cao và bảo đảm sức khoẻ để thực hiện
nhiệm vụ.
Tuyển chọn ĐTV: Ưu tiên
ĐTV là cán bộ thôn/tổ dân phố hoặc là người địa phương am hiểu địa bàn điều
tra. Mỗi ĐTV thực hiện thu thập thông tin từ 01 địa bàn trở lên. ĐTV có trách
nhiệm gặp trực tiếp các hộ được phân công để thu thập thông tin và điền trực
tiếp vào phiếu khảo sát.
Tuyển chọn GSV các cấp:
GSV là lực lượng thực hiện công việc giám sát các hoạt động của mạng lưới ĐTV
và hỗ trợ chuyên môn cho GSV cấp dưới và ĐTV trong quá trình điều tra thực địa.
GSV có 02 cấp: GSV cấp tỉnh và GSV cấp cơ sở. Trong đó: GSV cấp cơ sở bao gồm
lãnh đạo, công chức của Thống kê cơ sở phụ trách xã, phường; GSV cấp tỉnh bao
gồm lãnh đạo, công chức các phòng nghiệp vụ của Thống kê tỉnh.
c) Tập huấn nghiệp vụ
Thống kê tỉnh tổ chức
hội nghị tập huấn nghiệp vụ phiếu Khảo sát CSHP cho GSV các cấp và ĐTV, thời
gian mỗi lớp 01 ngày.
Nội dung tập huấn gồm:
Quán triệt Phương án khảo sát, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phỏng vấn, cách điền
thông tin vào phiếu khảo sát, kiểm tra và nghiệm thu phiếu khảo sát.
d) Công tác tuyên
truyền
Thống kê tỉnh phối hợp
với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức tuyên
truyền, vận động các hộ được chọn tham gia khảo sát bằng các hình thức phù hợp.
e) Chương trình phần
mềm
Chương trình phần mềm
sử dụng trong khảo sát bao gồm: Chương trình phần mềm phục vụ rà soát và cập
nhật đơn vị khảo sát; chương trình phần mềm chọn mẫu đơn vị khảo sát; chương
trình điều tra trực tuyến phiếu khảo sát; chương trình tổng hợp kết quả khảo
sát…
2. Thu thập thông tin
Ủy ban nhân dân xã,
phường phối hợp tổ chức khảo sát thu thập thông tin tại địa bàn, bảo đảm việc thu
thập thông tin thực hiện tại hộ được chọn khảo sát, đúng yêu cầu chất lượng và
thời hạn quy định.
Thực hiện khảo sát thu
thập thông tin ở tất cả các địa bàn được chọn mẫu, bắt đầu từ ngày 01/9 và kết
thúc chậm nhất vào ngày 15/9 hằng năm.
3. Công tác kiểm tra,
giám sát
Nhằm bảo đảm chất lượng
của cuộc khảo sát, công tác kiểm tra, giám sát được thực hiện ở tất cả các khâu
của cuộc khảo sát.
Thống kê tỉnh xây dựng,
tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm tra, giám sát tại địa phương. Lực lượng kiểm
tra, giám sát là GSV các cấp.
Nội dung kiểm tra, giám
sát tập trung vào việc tổ chức, triển khai thực hiện các quy trình theo quy
định, ĐTV đến phỏng vấn đúng hộ, đúng địa bàn đã được phân công.
GSV kiểm tra và đôn đốc
việc thực hiện khảo sát của ĐTV theo đúng Phương án, kiểm tra thông tin của các
hộ khảo sát đã hoàn thành, hỗ trợ ĐTV về chuyên môn nghiệp vụ cũng như kỹ năng
liên quan đến phiếu khảo sát.
4. Nghiệm thu và xử lý
thông tin và công bố kết quả
a) Nghiệm thu phiếu
khảo sát
Thống kê tỉnh chủ trì
việc nghiệm thu phiếu khảo sát trên phạm vi toàn tỉnh.
Quy trình nghiệm thu
như sau:
(i) Thống kê cơ sở kiểm
tra, nghiệm thu từng phiếu khảo sát đã hoàn thành của các ĐTV.
(ii) Thống kê tỉnh kiểm
tra và nghiệm thu phiếu khảo sát của các Thống kê cơ sở.
b) Xử lý thông tin
Thống kê tỉnh thực hiện
kiểm tra, làm sạch và hoàn thiện phiếu khảo sát phục vụ tổng hợp và phân tích
kết quả khảo sát theo yêu cầu.
c) Công bố kết quả khảo
sát
Kết quả Khảo sát CSHP
được công bố trước ngày 30/11 hằng năm.
5. Chỉ đạo thực hiện
a) Thống kê tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với
cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Khảo sát CSHP gồm: Xây
dựng Phương án; thiết kế phiếu khảo sát, phương án chọn mẫu, mẫu biểu tổng hợp
kết quả; xây dựng các chương trình phần mềm; biên soạn các tài liệu hướng dẫn
nghiệp vụ; tổ chức tập huấn; kiểm tra, giám sát, nghiệm thu phiếu khảo sát;
tổng hợp, phân tích và công bố kết quả khảo sát theo quy định.
- Chủ trì xây dựng dự
toán kinh phí khảo sát gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định.
- Hướng dẫn Ủy ban nhân
dân các xã, phường tổ chức mở rộng quy mô khảo sát trên địa bàn, bảo đảm việc
triển khai thống nhất, đúng phương pháp và kết quả tổng hợp, đánh giá chỉ số
hạnh phúc của người dân phản ánh sát tình hình thực tế của địa phương.
- Chỉ đạo, điều hành
toàn diện cuộc khảo sát trên địa bàn toàn tỉnh; tổ chức rà soát, cập nhật đơn
vị khảo sát; tuyển chọn, tập huấn ĐTV, GSV; tổ chức thu thập thông tin, kiểm
tra, giám sát, nghiệm thu, xử lý dữ liệu và tổng hợp kết quả khảo sát theo đúng
Phương án.
b) Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với
Thống kê tỉnh hướng dẫn các cơ quan báo chí, Trung tâm Thông tin và Hội nghị
tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác tuyên truyền về khảo sát chỉ số
hạnh phúc trên địa bàn tỉnh (từ tháng 8 đến tháng 9 hằng năm).
- Phản ánh kết quả
triển khai, các mô hình hay, cách làm sáng tạo trong quá trình thực hiện khảo
sát trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh tuyên truyền trên các nền tảng số và tài khoản
mạng xã hội chính thức của cơ quan nhà nước.
- Theo dõi, tổng hợp
tình hình thông tin, dư luận xã hội trong quá trình triển khai khảo sát; kịp
thời phối hợp xử lý, định hướng thông tin khi phát sinh vấn đề phức tạp, nhạy
cảm.
c) Sở Tài chính: Căn cứ chức năng, nhiệm
vụ và thẩm quyền được giao, chủ trì, phối hợp với Thống kê tỉnh tham mưu, đề
xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện cuộc Khảo sát CSHP của
người dân Lào Cai trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước; hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí theo quy định hiện hành.
d) Các sở, ban, ngành: Theo chức năng, nhiệm
vụ được giao, phối hợp với Thống kê tỉnh trong quá trình tổ chức thực hiện
Phương án khảo sát; cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu có liên quan
theo đề nghị của Thống kê tỉnh để phục vụ công tác tổ chức, triển khai, tổng
hợp và đánh giá kết quả khảo sát.
đ) Ủy ban nhân dân các
xã, phường
- Phối hợp với Thống kê
tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức tuyên truyền, phổ biến mục đích,
ý nghĩa của cuộc khảo sát; vận động các hộ được chọn tích cực tham gia và cung
cấp đầy đủ, trung thực thông tin theo yêu cầu của cuộc khảo sát. Đối với các xã
vùng sâu, vùng xa, địa bàn có điều kiện đi lại khó khăn, phân công Trưởng thôn,
Tổ trưởng tổ dân phố hoặc người có uy tín tại địa phương trực tiếp tuyên
truyền, vận động các hộ được chọn tham gia cuộc khảo sát.
- Chủ trì tổ chức thực
hiện mở rộng mẫu khảo sát trên địa bàn theo hướng dẫn của Thống kê tỉnh, bảo
đảm kết quả đánh giá chỉ số hạnh phúc của người dân phản ánh sát tình hình thực
tế của địa phương; tuyển chọn ĐTV, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi về nhân
lực, địa điểm và các điều kiện cần thiết cho ĐTV thực hiện nhiệm vụ theo đúng
Phương án khảo sát.
X. KINH PHÍ VÀ CÁC ĐIỀU
KIỆN VẬT CHẤT CHO ĐIỀU TRA
Kinh phí thực hiện cuộc
Khảo sát chỉ số hạnh phúc của người dân Lào Cai do ngân sách địa phương bảo đảm
theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán ngân sách hằng
năm theo quy định của pháp luật.
Việc quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí thực hiện cuộc khảo sát được thực hiện theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành và các quy định hiện
hành của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Trong phạm vi dự toán
được giao, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ có trách nhiệm
quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và tổ chức triển
khai thực hiện cuộc khảo sát theo đúng nội dung của Phương án và các quy định
tài chính hiện hành.
Đối với số lượng mẫu
khảo sát mở rộng phục vụ đánh giá chỉ số hạnh phúc của người dân trên địa bàn
cấp xã, Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động bố trí kinh phí theo khả năng
cân đối ngân sách địa phương để tổ chức triển khai thu thập, tổng hợp và đánh
giá số liệu theo hướng dẫn của Thống kê tỉnh./.

QUY
ƯỚC KHI ĐIỀN PHIẾU KHẢO SÁT
1. Các nhận định trong
phiếu được đánh giá theo thang điểm từ 1 đến 10. Tùy từng nhóm câu hỏi,
ý nghĩa của thang điểm được quy ước như sau:
a) Đối với các câu hỏi
đánh giá mức độ hài lòng (Mục A và Mục B):

Điểm càng cao phản ánh
mức độ hài lòng càng lớn (đánh giá tích cực).
b) Đối với các câu hỏi
đánh giá mức độ tác động của môi trường (Mục C):í

cực 1
Điểm càng cao phản ánh
mức độ tác động tiêu cực của môi trường càng lớn.
c) Điểm 11: Không biết hoặc không
có ý kiến trả lời.
2. Lưu ý đối với điều
tra viên
- Trước khi bắt đầu
phỏng vấn, điều tra viên giải thích đầy đủ quy ước về thang điểm và ý nghĩa của
từng mức điểm để người được hỏi hiểu và thống nhất cách đánh giá trong suốt quá
trình trả lời; không cần giải thích lại ở từng câu hỏi, trừ trường hợp người
được hỏi yêu cầu hoặc có biểu hiện chưa hiểu.
- Giải thích rõ sự khác
nhau giữa thang đo mức độ hài lòng (điểm càng cao phản ánh mức độ hài
lòng càng lớn) và thang đo mức độ tác động của môi trường (điểm càng cao
phản ánh mức độ tác động tiêu cực càng lớn), tránh để người được hỏi áp dụng
cùng một cách hiểu cho cả hai nhóm câu hỏi.
- Khuyến khích người
được hỏi lựa chọn mức điểm phù hợp nhất với nhận định của mình; không gợi ý,
định hướng hoặc tác động đến câu trả lời của người được hỏi.
- Chỉ sử dụng mức 11
(Không biết hoặc không có ý kiến trả lời) khi người được hỏi thực sự không
có thông tin hoặc không thể đưa ra đánh giá sau khi điều tra viên đã giải thích
đầy đủ nội dung câu hỏi.
- Phiếu điện tử sẽ được
cập nhật thông tin mục tiêu tuổi thọ trung bình theo kế hoạch phấn đấu của tỉnh
trong năm khảo sát. Trường hợp người được hỏi cần giải thích, điều tra viên
cung cấp thông tin tham chiếu này để hiểu nội dung câu hỏi.
|
STT
|
Nội
dung/Tiêu chí
|
Đánh
giá mức độ hài lòng với 1 Hoàn toàn không hài lòng và 10 là Hoàn toàn hài
lòng
|
Không
biết, không trả lời
|
|
A
|
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI
LÒNG VỀ CUỘC SỐNG HIỆN NAY
Ông/Bà vui lòng cho
biết mức độ hài lòng với các nhận định dưới đây bằng cách lựa chọn ô điểm phù
hợp với các mức độ hài lòng
|
|
1
|
Đánh
giá mức độ hài lòng về điều kiện kinh tế - vật chất
|
|
1.1
|
Về nơi ở hiện nay của
gia đình
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
1.2
|
Về phương tiện đi lại
của các thành viên trong gia đình
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
1.3
|
Về công ăn việc làm
của các thành viên trong gia đình
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
1.4
|
Về mức chi tiêu cho
ăn, mặc, học tập hằng ngày của hộ gia đình
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
1.5
|
Về mức thu nhập bình
quân đầu người của hộ gia đình
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
2
|
Đánh
giá mức độ hài lòng về các mối quan hệ với gia đình và xã hội
|
|
2.1
|
Về mối quan hệ vợ
chồng, con cái
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
2.2
|
Về mối quan hệ với cha
mẹ, anh em, họ hàng
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
2.3
|
Về mối quan hệ với
hàng xóm
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
2.4
|
Về mối quan hệ với bạn
bè
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
2.5
|
Về mối quan hệ nơi
công tác, lao động
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
2.6
|
Về mối quan hệ thầy -
trò
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
3
|
Đánh
giá mức độ hài lòng về chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, dịch vụ xã
hội đối với bản thân và gia đình
|
|
3.1
|
Về hưởng thụ các hoạt
động văn hóa, văn nghệ, thể thao, thông tin và truyền thông
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
3.2
|
Về điều kiện cơ sở vật
chất, trường, lớp học phục vụ việc học tập
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
3.3
|
Về chất lượng khám,
chữa bệnh
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
3.4
|
Về các chính sách bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
3.5
|
Về công tác đào tạo
nghề, giải quyết việc làm
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
3.6
|
Về các dịch vụ hạ tầng
điện
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
3.7
|
Về các dịch vụ hạ tầng
đường giao thông
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
3.8
|
Về các dịch vụ hạ tầng
thủy lợi
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
4
|
Đánh
giá mức độ hài lòng về hoạt động của các cơ quan công quyền trên địa bàn tỉnh
|
|
4.1
|
Về hoạt động của Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
4.2
|
Về đổi mới phong cách,
lề lối làm việc và nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ,
công chức, viên chức cấp xã
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
4.3
|
Về chuyển đổi số và
dịch vụ công trực tuyến cấp xã
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
4.4
|
Về vai trò, trách
nhiệm quản lý, điều hành trong thực hiện cải cách hành chính của cấp xã
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
4.5
|
Về hoạt động của Trung
tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh
(Nếu C4.5=11 thì ghi
thông tin bổ sung → chuyển mục B)
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
4.6
|
Về đổi mới phong cách,
lề lối làm việc và nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ,
công chức, viên chức cấp tỉnh
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
4.7
|
Về chuyển đổi số và
dịch vụ công trực tuyến cấp tỉnh
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
4.8
|
Về vai trò, trách
nhiệm quản lý, điều hành trong thực hiện cải cách hành chính của cấp tỉnh
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
|
Xin nêu thêm các vấn
đề cụ thể ảnh hưởng tới mức độ đánh giá của Ông/Bà (với những người cho
điểm 1, 2, 3, 4,11)
______________________________________________________________________________________________________
|
|
B
|
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI
LÒNG VỀ TUỔI THỌ TRUNG BÌNH
Ông/Bà vui lòng cho
biết mức độ hài lòng với các nhận định dưới đây bằng cách lựa chọn ô điểm phù
hợp với các mức độ hài lòng
|
|
1
|
Ông/Bà cho biết mức độ
hài lòng với tuổi thọ trung bình của người dân tỉnh Lào Cai hiện nay
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
C
|
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA
MÔI TRƯỜNG NƠI ĐANG SINH SỐNG
Ông/Bà vui lòng đánh
giá tác động của các yếu tố môi trường nơi đang sinh sống đến cuộc sống bằng
cách lựa chọn ô điểm phù hợp với các mức độ đánh giá
|
|
1
|
Về môi trường cảnh
quan đô thị, phường, xã
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
2
|
Về xử lý rác thải
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
3
|
Về môi trường nước
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
4
|
Về xử lý nước thải
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
5
|
Về môi trường không
khí
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
6
|
Về xử lý khí thải
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
7
|
Về việc sử dụng đất,
khai thác tài nguyên khoáng sản tại địa phương
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
8
|
Về việc khai thác tài
nguyên rừng, môi trường cây xanh và hệ sinh vật tại địa phương
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
|
Xin nêu thêm các vấn
đề cụ thể ảnh hưởng tới mức độ đánh giá của Ông/Bà (với những người cho
điểm 7, 8, 9, 10,11)
|
KHẢO SÁT CHỈ SỐ HẠNH PHÚC CỦA NGƯỜI DÂN LÀO CAI
BẢNG KÊ HỘ
|
Tỉnh: Lào Cai
|
|
1
|
5
|
Thành
thị/nông thôn (TT=1; NT=2):...
|
|
|
Xã/Phường:
|
|
|
|
|
|
Họ
và tên người lập bảng kê:
|
Địa bàn điều tra: Số
điện thoại:
|
STT
|
Họ
và tên chủ hộ
|
Địa
chỉ của hộ
|
Số
nhân khẩu thực tế thường trú của hộ
|
Ghi
chú
|
|
Tổng
số
|
Nữ
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày …… tháng……năm…
XÁC
NHẬN CỦA UBND XÃ/PHƯỜNG
(Ký,
đóng dấu)
|
Ngày …… tháng……năm…
NGƯỜI
LẬP BẢNG KÊ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC I: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT
1. Căn cứ phương pháp
luận đối với công thức tính Chỉ số hạnh phúc
- Công thức tính Chỉ số
hạnh phúc trong Phương án khảo sát được xây - dựng dựa trên phương pháp luận
Chỉ số Hành tinh Hạnh phúc (Happy Planet Index - HPI) do Tổ chức New Economics
Foundation (NEF) - một viện nghiên cứu kinh tế - xã hội có uy tín của Vương
quốc Anh phát triển. Theo phương pháp luận của NEF, công thức tổng quát của HPI
như sau: HPI = (Chỉ số hài lòng với cuộc sống x Tuổi thọ trung bình) / Dấu chân
sinh thái (Ecological Footprint).
- Năm 2020, Ban Tuyên
giáo tỉnh ủy Yên Bái cũ đã phối hợp với chuyên gia của Viện Hàn lâm Khoa học xã
hội Việt Nam nghiên cứu vận dụng và điều chỉnh công thức này cho phù hợp với
bối cảnh địa phương và được Ban Thường vụ Tỉnh ủy Yên Bái thông qua tại Kết
luận số 583-KL/TU ngày 28/6/2020. Việc vận dụng phương pháp luận của NEF đã được
tham khảo, áp dụng thành công tại tỉnh Yên Bái (nay là một phần của tỉnh Lào
Cai sau hợp nhất) từ nhiệm kỳ 2020-2025, và tiếp tục được kế thừa trong nhiệm
kỳ 2026-2030 của tỉnh Lào Cai.
2. Khung lý thuyết và
căn cứ lựa chọn 03 cấu phần đo lường hạnh phúc
Việc lựa chọn 03 cấu
phần (1) hài lòng về cuộc sống, (2) hài lòng về tuổi thọ trung bình và (3) đánh
giá tác động của môi trường dựa trên các căn cứ lý thuyết và thực tiễn sau:
- Tham chiếu từ các tổ
chức quốc tế
+ Tổ chức Hợp tác và
Phát triển Kinh tế xác định hạnh phúc và phúc lợi con người được đo lường thông
qua 11 chiều cạnh, bao gồm: tình trạng sức khỏe, mức độ hài lòng với cuộc sống,
chất lượng môi trường, an ninh cá nhân, kết nối xã hội...;
+ Báo cáo Hạnh phúc Thế
giới đo lường hạnh phúc dựa trên các yếu tố: thu nhập, hỗ trợ xã hội, tuổi thọ,
tự do, hào phóng và tin tưởng;
+ Chỉ số Hành tinh Hạnh
phúc (HPI) của NEF lựa chọn 03 trụ cột: hài lòng với cuộc sống, tuổi thọ và tác
động môi trường (dấu chân sinh thái).
- Phù hợp với định
hướng phát triển của tỉnh Lào Cai
Ba cấu phần được lựa
chọn phản ánh đúng mục tiêu phát triển của tỉnh Lào Cai theo hướng “xanh, hài
hòa, bản sắc, hạnh phúc” gắn với mục tiêu “Giữ biên giới, giữ dân, giữ rừng,
giữ nước, giữ môi trường”:
+ Chỉ số hài lòng về
cuộc sống đo lường mức độ hài lòng chủ quan của người dân về các điều kiện kinh
tế - vật chất, quan hệ gia đình và xã hội, an sinh xã hội và hoạt động của cơ
quan công quyền thể hiện mục tiêu “hài hòa” và “hạnh phúc”;
+ Chỉ số hài lòng về
tuổi thọ trung bình đo lường sự hài lòng của người dân về sức khỏe và tuổi thọ
thể hiện mục tiêu “giữ dân” và chăm lo sức khỏe cộng đồng;
+ Chỉ số đánh giá tác
động của môi trường đo lường nhận thức của người dân về chất lượng môi trường
sống thể hiện mục tiêu “xanh” và “giữ rừng, giữ môi trường”.
- Kế thừa thực tiễn
triển khai tại địa phương
Ba cấu phần này đã được
áp dụng trong khảo sát đánh giá chỉ số hạnh phúc của người dân tại tỉnh Yên Bái
(nay hợp nhất với Lào Cai) từ nhiệm kỳ 2020-2025 và đã được kiểm nghiệm qua
thực tế triển khai. Kết quả khảo sát qua các năm đã phản ánh tương đối sát thực
tế đời sống người dân và đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành của tỉnh.
3. Công thức quy đổi
thang điểm 1-10 sang thang điểm 100 và cách xử lý mã 11
- Quy đổi từ thang điểm
1-10 sang thang điểm 100
Đối với các chỉ tiêu
thành phần trong Phiếu khảo sát, điểm số được thu thập theo thang điểm từ 1 đến
10. Để quy đổi sang thang điểm 100, áp dụng công thức sau: Điểm quy đổi (thang
100) = (Điểm thu thập / 10) x 100
- Cách xử lý mã 11
(Không biết/không có ý kiến trả lời)
Mã 11 được quy định
trong Phiếu khảo sát là lựa chọn dành cho trường hợp người được hỏi “thực sự
không có thông tin hoặc không thể đưa ra đánh giá sau khi điều tra viên đã giải
thích đầy đủ nội dung câu hỏi”
Nguyên tắc xử lý:
(i) Khi tính giá trị
trung bình của từng chỉ tiêu:
Mã 11 được loại trừ
khỏi phép tính trung bình của chỉ tiêu đó. Chỉ những giá trị từ 1 đến 10 mới
được đưa vào tính toán.
Công thức tính giá trị
trung bình của một chỉ tiêu:
= (
Điểm của các hộ trả lời từ 1 đến 10) / (Tổng
số hộ trả lời từ 1 đến 10) Trong đó: các hộ chọn mã 11 không được đưa vào cả
tổng điểm lẫn mẫu số. (ii) Khi tính chỉ số thành phần (trung bình của nhóm
chỉ tiêu):
Chỉ số thành phần được
tính bằng trung bình cộng của các chỉ tiêu thành phần đã được quy đổi sang
thang điểm 100. Đối với mỗi chỉ tiêu, mã 11 được xử lý theo nguyên tắc loại trừ
nêu trên.
(iii) Nguyên tắc xử lý
dữ liệu khuyết thiếu:
Trong trường hợp một hộ
từ chối trả lời toàn bộ một mục (ví dụ: không trả lời bất kỳ câu hỏi nào trong
Mục A), hộ đó sẽ bị loại khỏi tính toán chỉ số thành phần của mục đó nhưng vẫn
được giữ lại để tính các chỉ số thành phần khác nếu có thông tin. Trường hợp
một chỉ tiêu có tỷ lệ mã 11 vượt quá 30% số hộ trả lời, chỉ tiêu đó cần được
xem xét, đánh giá lại về tính đại diện và có thể được báo cáo riêng.
PHỤ LỤC II: BIỂU KẾT QUẢ ĐẦU RA
BIỂU SỐ 01: TỔNG HỢP CHỈ SỐ HẠNH PHÚC TỈNH LÀO
CAI
NĂM
.....
Đơn
vị tính:%
|
STT
|
Nội
dung/Tiêu chí
|
Toàn
tỉnh
|
Chia
theo
|
|
Thành
thị
|
Nông
thôn
|
Nam
|
Nữ
|
Đảng
viên
|
Không
phải đảng viên
|
|
CHỈ
SỐ HẠNH PHÚC (A*B/C)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A
|
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI
LÒNG VỀ CUỘC SỐNG HIỆN NAY
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đánh giá mức độ hài
lòng về điều kiện kinh tế - vật chất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Về nơi ở hiện nay của
gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Về phương tiện đi lại
của các thành viên trong gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Về công ăn việc làm
của các thành viên trong gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4
|
Về mức chi tiêu cho
ăn, mặc, học hành hằng ngày của hộ gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5
|
Về mức thu nhập bình
quân đầu người của hộ gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đánh giá mức độ hài
lòng về các mối quan hệ với gia đình và xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Về mối quan hệ vợ
chồng, con cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Về mối quan hệ với
cha mẹ, anh em, họ hàng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Về mối quan hệ với
hàng xóm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4
|
Về mối quan hệ với
bạn bè
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5
|
Về mối quan hệ nơi
công tác, lao động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6
|
Về mối quan hệ thầy -
trò
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Đánh giá mức độ hài
lòng về chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, dịch vụ xã hội đối với
bản thân và gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Về hưởng thụ các hoạt
động văn hóa, văn nghệ, thể thao, thông tin và truyền thông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Về điều kiện cơ sở
vật chất, trường, lớp học phục vụ việc học tập
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Về chất lượng khám,
chữa bệnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.4
|
Về các chính sách bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.5
|
Về công tác đào tạo
nghề, giải quyết việc làm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.6
|
Về các dịch vụ hạ
tầng điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.7
|
Về các dịch vụ hạ
tầng đường giao thông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.8
|
Về các dịch vụ hạ
tầng thủy lợi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Đánh giá mức độ hài
lòng về hoạt động của các cơ quan công quyền trên địa bàn tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Về hoạt động của
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2
|
Về đổi mới phong
cách, lề lối làm việc và nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của
cán bộ, công chức, viên chức cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.3
|
Về chuyển đổi số và
dịch vụ công trực tuyến cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.4
|
Về vai trò, trách
nhiệm quản lý, điều hành trong thực hiện cải cách hành chính của cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.5
|
Về hoạt động của
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.6
|
Về đổi mới phong
cách, lề lối làm việc và nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của
cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.7
|
Về chuyển đổi số và
dịch vụ công trực tuyến cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.8
|
Về vai trò, trách
nhiệm quản lý, điều hành trong thực hiện cải cách hành chính của cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI
LÒNG VỀ TUỔI THỌ TRUNG BÌNH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C
|
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA
MÔI TRƯỜNG NƠI ĐANG SINH SỐNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Về môi trường cảnh
quan đô thị, phường, xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Về xử lý rác thải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Về môi trường nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Về xử lý nước thải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Về môi trường không
khí
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Về xử lý khí thải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Về việc sử dụng đất,
khai thác tài nguyên khoáng sản tại địa phương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Về việc khai thác tài
nguyên rừng, môi trường cây xanh và hệ sinh vật tại địa phương
|
|
|
|
|
|
|
|
BIỂU SỐ 02: TỔNG HỢP CHỈ SỐ HẠNH PHÚC CHIA THEO
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
NĂM
…
Đơn
vị tính:%
|
STT
|
Nội
dung/Tiêu chí
|
Toàn
tỉnh
|
Phường
….
|
Phường ….
|
Phường ….
|
Xã
….
|
Xã
….
|
Xã
….
|
Xã
….
|
Xã
….
|
Xã
….
|
|
CHỈ SỐ HẠNH PHÚC
(A*B/C)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A
|
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI
LÒNG VỀ CUỘC SỐNG HIỆN NAY
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đánh giá mức độ hài
lòng về điều kiện kinh tế - vật chất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Về nơi ở hiện nay của
gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Về phương tiện đi lại
của các thành viên trong gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Về công ăn việc làm
của các thành viên trong gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4
|
Về mức chi tiêu cho
ăn, mặc, học hành hằng ngày của hộ gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5
|
Về mức thu nhập bình
quân đầu người của hộ gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đánh giá mức độ hài
lòng về các mối quan hệ với gia đình và xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Về mối quan hệ vợ
chồng, con cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Về mối quan hệ với
cha mẹ, anh em, họ hàng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Về mối quan hệ với
hàng xóm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4
|
Về mối quan hệ với
bạn bè
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5
|
Về mối quan hệ nơi
công tác, lao động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6
|
Về mối quan hệ thầy -
trò
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Đánh giá mức độ hài
lòng về chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, dịch vụ xã hội đối với
bản thân và gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Về hưởng thụ các hoạt
động văn hóa, văn nghệ, thể thao, thông tin và truyền thông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Về điều kiện cơ sở
vật chất, trường, lớp học phục vụ việc học tập
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Về chất lượng khám,
chữa bệnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.4
|
Về các chính sách bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.5
|
Về công tác đào tạo
nghề, giải quyết việc làm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.6
|
Về các dịch vụ hạ
tầng điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.7
|
Về các dịch vụ hạ
tầng đường giao thông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.8
|
Về các dịch vụ hạ
tầng thủy lợi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Đánh giá mức độ hài
lòng về hoạt động của các cơ quan công quyền trên địa bàn tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Về hoạt động của
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2
|
Về đổi mới phong
cách, lề lối làm việc và nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của
cán bộ, công chức, viên chức cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.3
|
Về chuyển đổi số và
dịch vụ công trực tuyến cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.4
|
Về vai trò, trách
nhiệm quản lý, điều hành trong thực hiện cải cách hành chính của cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.5
|
Về hoạt động của
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.6
|
Về đổi mới phong
cách, lề lối làm việc và nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của
cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.7
|
Về chuyển đổi số và
dịch vụ công trực tuyến cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.8
|
Về vai trò, trách
nhiệm quản lý, điều hành trong thực hiện cải cách hành chính của cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI
LÒNG VỀ TUỔI THỌ TRUNG BÌNH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C
|
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA
MÔI TRƯỜNG NƠI ĐANG SINH SỐNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Về môi trường cảnh
quan đô thị, phường, xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Về xử lý rác thải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Về môi trường nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Về xử lý nước thải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Về môi trường không
khí
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Về xử lý khí thải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Về việc sử dụng đất,
khai thác tài nguyên khoáng sản tại địa phương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Về việc khai thác tài
nguyên rừng, môi trường cây xanh và hệ sinh vật tại địa phương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BIỂU SỐ 03: TỔNG HỢP CHỈ SỐ HẠNH PHÚC CHIA THEO
NGHỀ NGHIỆP
NĂM
…
Đơn
vị tính:%
|
STT
|
Nội
dung/Tiêu chí
|
Toàn
tỉnh
|
Nông
dân
|
Công
nhân
|
Công
chức, viên chức
|
Hưu
trí
|
Kinh
doanh, dịch vụ
|
Lực
lượng vũ trang
|
Nghề
nghiệp khác
|
|
CHỈ
SỐ HẠNH PHÚC (A*B/C)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A
|
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI
LÒNG VỀ CUỘC SỐNG HIỆN NAY
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đánh giá mức độ hài
lòng về điều kiện kinh tế - vật chất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Về nơi ở hiện nay của
gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Về phương tiện đi lại
của các thành viên trong gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Về công ăn việc làm
của các thành viên trong gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4
|
Về mức chi tiêu cho
ăn, mặc, học hành hằng ngày của hộ gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5
|
Về mức thu nhập bình
quân đầu người của hộ gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đánh giá mức độ hài
lòng về các mối quan hệ với gia đình và xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Về mối quan hệ vợ
chồng, con cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Về mối quan hệ với
cha mẹ, anh em, họ hàng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Về mối quan hệ với
hàng xóm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4
|
Về mối quan hệ với
bạn bè
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5
|
Về mối quan hệ nơi
công tác, lao động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6
|
Về mối quan hệ thầy -
trò
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Đánh giá mức độ hài
lòng về chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, dịch vụ xã hội đối với
bản thân và gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Về hưởng thụ các hoạt
động văn hóa, văn nghệ, thể thao, thông tin và truyền thông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Về điều kiện cơ sở
vật chất, trường, lớp học phục vụ việc học tập
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Về chất lượng khám,
chữa bệnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.4
|
Về các chính sách bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.5
|
Về công tác đào tạo
nghề, giải quyết việc làm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.6
|
Về các dịch vụ hạ
tầng điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.7
|
Về các dịch vụ hạ
tầng đường giao thông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.8
|
Về các dịch vụ hạ
tầng thủy lợi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Đánh giá mức độ hài
lòng về hoạt động của các cơ quan công quyền trên địa bàn tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Về hoạt động của
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2
|
Về đổi mới phong
cách, lề lối làm việc và nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của
cán bộ, công chức, viên chức cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.3
|
Về chuyển đổi số và
dịch vụ công trực tuyến cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.4
|
Về vai trò, trách
nhiệm quản lý, điều hành trong thực hiện cải cách hành chính của cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.5
|
Về hoạt động của
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.6
|
Về đổi mới phong
cách, lề lối làm việc và nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của
cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.7
|
Về chuyển đổi số và dịch
vụ công trực tuyến cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.8
|
Về vai trò, trách
nhiệm quản lý, điều hành trong thực hiện cải cách hành chính của cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI
LÒNG VỀ TUỔI THỌ TRUNG BÌNH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C
|
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA
MÔI TRƯỜNG NƠI ĐANG SINH SỐNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Về môi trường cảnh
quan đô thị, phường, xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Về xử lý rác thải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Về môi trường nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Về xử lý nước thải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Về môi trường không
khí
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Về xử lý khí thải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Về việc sử dụng đất,
khai thác tài nguyên khoáng sản tại địa phương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Về việc khai thác tài
nguyên rừng, môi trường cây xanh và hệ sinh vật tại địa phương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BIỂU SỐ 04: TỔNG HỢP CHỈ SỐ HẠNH PHÚC CHIA THEO
TRÌNH ĐỘ
NĂM
…
Đơn
vị tính: %
|
STT
|
Nội
dung/Tiêu chí
|
Toàn
tỉnh
|
Chưa
từng đi học
|
Dưới
tiểu học
|
Tiểu
học
|
Trung
học cơ sở
|
Trung
học phổ thông
|
Trung
cấp
|
Cao
đẳng
|
Đại
học
|
Trên
đại học
|
|
CHỈ
SỐ HẠNH PHÚC (A*B/C)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A
|
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI
LÒNG VỀ CUỘC SỐNG HIỆN NAY
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đánh giá mức độ hài
lòng về điều kiện kinh tế - vật chất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Về nơi ở hiện nay của
gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Về phương tiện đi lại
của các thành viên trong gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Về công ăn việc làm
của các thành viên trong gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4
|
Về mức chi tiêu cho
ăn, mặc, học hành hằng ngày của hộ gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5
|
Về mức thu nhập bình
quân đầu người của hộ gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đánh giá mức độ hài
lòng về các mối quan hệ với gia đình và xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Về mối quan hệ vợ
chồng, con cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Về mối quan hệ với
cha mẹ, anh em, họ hàng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Về mối quan hệ với
hàng xóm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4
|
Về mối quan hệ với
bạn bè
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5
|
Về mối quan hệ nơi
công tác, lao động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6
|
Về mối quan hệ thầy -
trò
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Đánh giá mức độ hài
lòng về chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, dịch vụ xã hội đối với
bản thân và gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Về hưởng thụ các hoạt
động văn hóa, văn nghệ, thể thao, thông tin và truyền thông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Về điều kiện cơ sở
vật chất, trường, lớp học phục vụ việc học tập
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Về chất lượng khám,
chữa bệnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.4
|
Về các chính sách bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.5
|
Về công tác đào tạo
nghề, giải quyết việc làm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.6
|
Về các dịch vụ hạ
tầng điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.7
|
Về các dịch vụ hạ
tầng đường giao thông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.8
|
Về các dịch vụ hạ
tầng thủy lợi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Đánh giá mức độ hài
lòng về hoạt động của các cơ quan công quyền trên địa bàn tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Về hoạt động của
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2
|
Về đổi mới phong
cách, lề lối làm việc và nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của
cán bộ, công chức, viên chức cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.3
|
Về chuyển đổi số và
dịch vụ công trực tuyến cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.4
|
Về vai trò, trách
nhiệm quản lý, điều hành trong thực hiện cải cách hành chính của cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.5
|
Về hoạt động của
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.6
|
Về đổi mới phong
cách, lề lối làm việc và nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của
cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.7
|
Về chuyển đổi số và
dịch vụ công trực tuyến cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.8
|
Về vai trò, trách
nhiệm quản lý, điều hành trong thực hiện cải cách hành chính của cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI
LÒNG VỀ TUỔI THỌ TRUNG BÌNH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C
|
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA
MÔI TRƯỜNG NƠI ĐANG SINH SỐNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Về môi trường cảnh
quan đô thị, phường, xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Về xử lý rác thải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Về môi trường nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Về xử lý nước thải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Về môi trường không
khí
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Về xử lý khí thải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Về việc sử dụng đất,
khai thác tài nguyên khoáng sản tại địa phương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Về việc khai thác tài
nguyên rừng, môi trường cây xanh và hệ sinh vật tại địa phương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BIỂU SỐ 05: TỔNG HỢP CHỈ SỐ HẠNH PHÚC CHIA THEO
DÂN TỘC NĂM …
Đơn
vị tính: %
|
STT
|
Nội
dung/Tiêu chí
|
Toàn
tỉnh
|
Kinh
|
Tày
|
Thái
|
Mường
|
Mông
|
Dao
|
Dân
tộc khác
|
|
CHỈ
SỐ HẠNH PHÚC (A*B/C)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A
|
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI
LÒNG VỀ CUỘC SỐNG HIỆN NAY
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đánh giá mức độ hài
lòng về điều kiện kinh tế - vật chất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Về nơi ở hiện nay của
gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Về phương tiện đi lại
của các thành viên trong gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Về công ăn việc làm
của các thành viên trong gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4
|
Về mức chi tiêu cho
ăn, mặc, học hành hằng ngày của hộ gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5
|
Về mức thu nhập bình
quân đầu người của hộ gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đánh giá mức độ hài
lòng về các mối quan hệ với gia đình và xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Về mối quan hệ vợ
chồng, con cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Về mối quan hệ với
cha mẹ, anh em, họ hàng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Về mối quan hệ với
hàng xóm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4
|
Về mối quan hệ với
bạn bè
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5
|
Về mối quan hệ nơi
công tác, lao động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6
|
Về mối quan hệ thầy -
trò
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Đánh giá mức độ hài
lòng về chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, dịch vụ xã hội đối với
bản thân và gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Về hưởng thụ các hoạt
động văn hóa, văn nghệ, thể thao, thông tin và truyền thông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Về điều kiện cơ sở
vật chất, trường, lớp học phục vụ việc học tập
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Về chất lượng khám,
chữa bệnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.4
|
Về các chính sách bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.5
|
Về công tác đào tạo
nghề, giải quyết việc làm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.6
|
Về các dịch vụ hạ
tầng điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.7
|
Về các dịch vụ hạ
tầng đường giao thông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.8
|
Về các dịch vụ hạ
tầng thủy lợi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Đánh giá mức độ hài lòng
về hoạt động của các cơ quan công quyền trên địa bàn tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Về hoạt động của
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2
|
Về đổi mới phong
cách, lề lối làm việc và nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của
cán bộ, công chức, viên chức cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.3
|
Về chuyển đổi số và
dịch vụ công trực tuyến cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.4
|
Về vai trò, trách
nhiệm quản lý, điều hành trong thực hiện cải cách hành chính của cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.5
|
Về hoạt động của
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.6
|
Về đổi mới phong
cách, lề lối làm việc và nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của
cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.7
|
Về chuyển đổi số và
dịch vụ công trực tuyến cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.8
|
Về vai trò, trách
nhiệm quản lý, điều hành trong thực hiện cải cách hành chính của cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI
LÒNG VỀ TUỔI THỌ TRUNG BÌNH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C
|
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA
MÔI TRƯỜNG NƠI ĐANG SINH SỐNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Về môi trường cảnh
quan đô thị, phường, xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Về xử lý rác thải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Về môi trường nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Về xử lý nước thải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Về môi trường không
khí
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Về xử lý khí thải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Về việc sử dụng đất,
khai thác tài nguyên khoáng sản tại địa phương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Về việc khai thác tài
nguyên rừng, môi trường cây xanh và hệ sinh vật tại địa phương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BIỂU SỐ 06: TỔNG HỢP CHỈ SỐ HẠNH PHÚC CHIA THEO
ĐỘ TUỔI
NĂM
…
Đơn
vị tính: %
|
STT
|
Nội
dung/Tiêu chí
|
Toàn
tỉnh
|
Dưới
30 tuổi
|
30-45
tuổi
|
46-60
tuổi
|
Trên
60 tuổi
|
|
CHỈ
SỐ HẠNH PHÚC (A*B/C)
|
|
|
|
|
|
|
A
|
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI
LÒNG VỀ CUỘC SỐNG HIỆN
NAY
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đánh giá mức độ hài
lòng về điều kiện kinh tế - vật chất
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Về nơi ở hiện nay của
gia đình
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Về phương tiện đi lại
của các thành viên trong gia đình
|
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Về công ăn việc làm
của các thành viên trong gia đình
|
|
|
|
|
|
|
1.4
|
Về mức chi tiêu cho
ăn, mặc, học hành hằng ngày của hộ gia đình
|
|
|
|
|
|
|
1.5
|
Về mức thu nhập bình
quân đầu người của hộ gia đình
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đánh giá mức độ hài
lòng về các mối quan hệ với gia đình và xã hội
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Về mối quan hệ vợ
chồng, con cái
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Về mối quan hệ với
cha mẹ, anh em, họ hàng
|
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Về mối quan hệ với
hàng xóm
|
|
|
|
|
|
|
2.4
|
Về mối quan hệ với
bạn bè
|
|
|
|
|
|
|
2.5
|
Về mối quan hệ nơi
công tác, lao động
|
|
|
|
|
|
|
2.6
|
Về mối quan hệ thầy -
trò
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Đánh giá mức độ hài
lòng về chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, dịch vụ xã hội đối với
bản thân và gia đình
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Về hưởng thụ các hoạt
động văn hóa, văn nghệ, thể thao, thông tin và truyền thông
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Về điều kiện cơ sở
vật chất, trường, lớp học phục vụ việc học tập
|
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Về chất lượng khám,
chữa bệnh
|
|
|
|
|
|
|
3.4
|
Về các chính sách bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
|
|
3.5
|
Về công tác đào tạo
nghề, giải quyết việc làm
|
|
|
|
|
|
|
3.6
|
Về các dịch vụ hạ
tầng điện
|
|
|
|
|
|
|
3.7
|
Về các dịch vụ hạ
tầng đường giao thông
|
|
|
|
|
|
|
3.8
|
Về các dịch vụ hạ
tầng thủy lợi
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Đánh giá mức độ hài
lòng về hoạt động của các cơ quan công quyền trên địa bàn tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Về hoạt động của
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
4.2
|
Về đổi mới phong
cách, lề lối làm việc và nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của
cán bộ, công chức, viên chức cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
4.3
|
Về chuyển đổi số và
dịch vụ công trực tuyến cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
4.4
|
Về vai trò, trách
nhiệm quản lý, điều hành trong thực hiện cải
cách hành chính của
cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
4.5
|
Về hoạt động của
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
4.6
|
Về đổi mới phong
cách, lề lối làm việc và nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của
cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
4.7
|
Về chuyển đổi số và
dịch vụ công trực tuyến cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
4.8
|
Về vai trò, trách
nhiệm quản lý, điều hành trong thực hiện cải cách hành chính của cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
B
|
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI
LÒNG VỀ TUỔI THỌ TRUNG BÌNH
|
|
|
|
|
|
|
C
|
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA
MÔI TRƯỜNG NƠI ĐANG SINH SỐNG
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Về môi trường cảnh
quan đô thị, phường, xã
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Về xử lý rác thải
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Về môi trường nước
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Về xử lý nước thải
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Về môi trường không
khí
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Về xử lý khí thải
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Về việc sử dụng đất,
khai thác tài nguyên khoáng sản tại địa phương
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Về việc khai thác tài
nguyên rừng, môi trường cây xanh và hệ sinh vật tại địa phương
|
|
|
|
|
|