|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
112/2026/VBHN-TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG
DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ HOÀNG GIA CAMPUCHIA VỀ VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY[1]
Thông tư số 08/2012/TT-BGTVT
ngày 23 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực
hiện một số điều của Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về vận tải thủy, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 6 năm 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 03/2013/TT-BGTVT
ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 08/2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 3 năm 2012 hướng dẫn
thực hiện một số điều của Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về vận tải thủy, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 6 năm 2013;
2. Thông tư số 13/2023/TT-BGTVT
ngày 30 tháng 06 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định giữa
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia
Campuchia về vận tải đường thủy, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023;
3. Thông tư số 09/2025/TT-BXD
ngày 13/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền
địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Hiệp định giữa Chính
phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về
vận tải thủy ký ngày 17 tháng 12 năm 2009 có hiệu lực đầy đủ kể từ ngày 20
tháng 01 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số
51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định giữa Chính
phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về
vận tải thủy ký ngày 17 tháng 12 năm 2009[2].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn chi tiết
một số điều của Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về vận tải đường thủy[3] (sau đây gọi là “Hiệp định”).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với
các tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động vận tải đường thủy[4] giữa Việt Nam và Campuchia.
2. Thông tư này không áp dụng
với:
a) Tàu của các tổ chức quốc tế,
các đoàn ngoại giao của Chính phủ và tàu cứu nạn của Việt Nam và Campuchia;
b) Phương tiện gia dụng của những
cư dân sống trong khu vực biên giới.
Điều 3. Phạm vi hoạt động
của phương tiện[5]
1. Phương tiện thủy nội địa
(sau đây gọi tắt là phương tiện thủy) của Việt Nam được cấp Giấy phép vận tải
qua biên giới chỉ được phép hoạt động vận tải đường thủy qua lại theo tuyến
đường thủy và các cảng, bến, cụm cảng của Campuchia theo quy định tại mục 1,
mục 4.1 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Phương tiện thủy của
Campuchia khi vào Việt Nam không được phép vận tải hàng hóa hoặc hành khách
giữa hai điểm trong lãnh thổ của Việt Nam (vận tải nội địa) và chỉ được phép
hoạt động qua lại theo tuyến đường thủy và các cảng, bến, cụm cảng của Việt Nam
theo quy định tại mục 2, mục 4.2 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Trong phạm vi tuyến đường
thủy và cảng, bến, cụm cảng được quy định tại Thông tư này, phương tiện thủy
của Việt Nam và Campuchia có Giấy phép vận tải qua biên giới được thực hiện các
hoạt động sau mà không được coi là vận tải nội địa:
a) Xếp hàng hóa hoặc đón hành
khách lên phương tiện thủy tại các cảng, bến, cụm cảng được quy định tại mục
4.2 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để vận chuyển sang Campuchia;
b) Dỡ hàng hóa hoặc trả hành
khách tại các cảng, bến, cụm cảng được quy định tại mục 4.2 của Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này đối với hàng hóa và hành khách từ Campuchia vận
chuyển sang Việt Nam.
4. Tàu biển tham gia vận tải
quá cảnh phải thực hiện đầy đủ các thủ tục liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh,
hải quan, y tế và kiểm dịch động thực vật tại các địa điểm sau:
a) Nhập cảnh (đến): Thủ tục một
điểm dừng được cơ quan chức năng của Việt Nam tiến hành tại Vũng Tàu hoặc tại
cửa Định An;
b) Xuất cảnh (rời): Thủ tục một
điểm dừng được cơ quan chức năng của Việt Nam tiến hành tại Cửa khẩu Quốc tế
đường bộ và đường sông Vĩnh Xương hoặc Cửa khẩu Quốc tế Thường Phước.
5. Phương tiện thủy của Việt Nam và Campuchia tham gia vận tải qua biên giới từ Việt Nam sang Campuchia:
a) Tiến hành một lần các thủ
tục liên quan đến việc xuất cảnh, hải quan, y tế, kiểm dịch động thực vật tại
cảng hoặc bến khởi hành đầu tiên. Khi phương tiện thủy đến Cửa khẩu Quốc tế
đường bộ và đường sông Vĩnh Xương hoặc Cửa khẩu Quốc tế Thường Phước phải xuất
trình giấy tờ chứng minh đã làm thủ tục xuất cảnh theo quy định của pháp luật
cho cơ quan chức năng tại cửa khẩu trước khi rời lãnh thổ Việt Nam;
b) Trường hợp hàng hóa, hành
khách được xếp, đón lên phương tiện thủy trên đường hành trình theo quy định
tại khoản 3 Điều này mà chưa được làm thủ tục thì phải khai báo, nộp, xuất
trình các loại giấy tờ cho cơ quan hải quan, kiểm dịch động thực vật, y tế,
biên phòng tại Cửa khẩu Quốc tế đường bộ và đường sông Vĩnh Xương hoặc Cửa khẩu
Quốc tế Thường Phước để hoàn tất thủ tục cho hàng hóa và hành khách chưa làm
thủ tục trước khi xuất cảnh;
c) Trường hợp tại các cảng,
bến, cụm cảng được quy định không có đầy đủ các cơ quan chức năng, các thủ tục
còn thiếu sẽ được tiến hành tại Cửa khẩu Quốc tế đường bộ và đường sông Vĩnh
Xương hoặc Cửa khẩu Quốc tế Thường Phước.
Điều 4. Quy định đối với
phương tiện
1. [6] Phương tiện thủy hoạt động vận tải đường
thủy qua lại biên giới phải mang theo và xuất trình cho các cơ quan có thẩm
quyền khi được yêu cầu các giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận đăng ký;
b) Giấy chứng nhận an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền hoặc các cơ quan phân cấp
tàu của quốc gia mà phương tiện đăng ký cấp;
c) Giấy phép vận tải qua biên
giới do cơ quan có thẩm quyền cấp;
d) Bản khai hàng hóa và/hoặc
danh sách hành khách kèm theo thông tin chi tiết của hộ chiếu;
đ) Giấy chứng nhận bảo hiểm
trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba của chủ tàu cũng như các loại bảo hiểm
khác theo quy định hiện hành;
e) Danh sách thuyền viên với
đầy đủ chức danh, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
theo quy định, hộ chiếu, chứng nhận tiêm chủng quốc tế của thuyền viên;
g) Tờ khai phương tiện vận tải
đường thủy nội địa tạm nhập - tái xuất hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường
thủy nội địa tạm xuất - tái nhập.
2. Phương tiện thủy của
Campuchia khi vào Việt Nam chỉ được phép lưu lại lãnh thổ Việt Nam theo thời hạn ghi trong Giấy phép. Trường hợp có lý do chính đáng (như thiên tai, tai
nạn, hỏng hóc ... không sửa chữa kịp) sẽ được Sở Xây dựng[7] nơi phương tiện gặp sự cố xem xét gia hạn.
Điều 5. Quy định đối với
thuyền viên, nhân viên phục vụ và hành khách[8]
1. Thuyền viên qua lại biên
giới phải mang theo các giấy tờ hợp lệ còn hiệu lực sau:
a) Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá
trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với thuyền viên của phương
tiện thủy); hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm
quyền cấp và sổ thuyền viên (đối với thuyền viên tàu biển quá cảnh);
b) Giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn theo quy định.
2. Đối với hành khách và nhân
viên phục vụ phải xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do
cơ quan có thẩm quyền cấp.
Chương II
CẤP GIẤY PHÉP VẬN TẢI QUA
BIÊN GIỚI[9] CHO PHƯƠNG TIỆN
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép
1. Giấy phép vận tải qua biên
giới[10]
a) Nhóm 1: Giấy phép cho phương
tiện đi lại nhiều lần, với thời hạn tối đa là mười hai (12) tháng.
b) Nhóm 2: Giấy phép cho phương
tiện đi một chuyến, với thời hạn tối đa là sáu mươi (60) ngày.
c) Nhóm Đặc biệt: Giấy phép cho
các phương tiện chở hàng nguy hiểm, với thời hạn tối đa là sáu mươi (60) ngày.
2.[11] Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải qua biên
giới
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện
tử Đơn đề nghị cấp Giấy phép vận tải qua biên giới cho phương tiện theo mẫu quy
định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện;
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
d) Bản sao hoặc bản sao điện tử
Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải hàng
hóa dễ cháy, dễ nổ đối với người thứ ba; bản sao Giấy chứng nhận bảo hiểm trách
nhiệm dân sự bắt buộc của người kinh doanh vận tải hành khách đối với hành
khách.
Điều 7. Cơ quan có thẩm
quyền cấp Giấy phép vận tải qua biên giới[12]
Sở Xây dựng là cơ quan có thẩm
quyền cấp Giấy phép vận tải qua biên giới quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông
tư này cho phương tiện thủy thuộc quyền quản lý của địa phương.
Điều 8. Trình tự cấp Giấy
phép[13]
1. Tổ chức, cá nhân gửi trực
tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến 01
(một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải qua biên giới đến một trong các cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 7 của Thông tư này.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định
thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hướng dẫn hoàn thiện trong thời hạn 01 (một)
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy
định thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép trong thời hạn 03 (ba) ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính
hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến tổ chức, cá nhân. Trường hợp
không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
Điều 9. Thu hồi và cấp lại
Giấy phép vận tải qua biên giới[14] cho phương tiện vận tải
1.[15] Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép có văn bản
thu hồi hoặc bãi bỏ Giấy phép đã cấp nếu phương tiện thủy không thực hiện đúng
các nội dung quy định trong Giấy phép hoặc quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông
tư này.
2. Hết thời hạn của Giấy phép
hoặc Giấy phép hư hỏng hoặc mất Giấy phép, tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị
cấp Giấy phép theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Thông tư này.
3. Mẫu Giấy phép vận tải qua
biên giới[16] theo quy
định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 10. Thủ tục gia hạn
thời gian lưu lại lãnh th ổ Việt Nam cho phương tiện vận tải thủy của Campuchia
1. Phương tiện của Campuchia
quá thời gian lưu hành tại Việt Nam nếu có lý do chính đáng (như thiên tai, tai
nạn, hỏng... không sửa chữa kịp) được gia hạn 01 (một) lần với thời hạn không quá
30 (ba mươi) ngày kể từ ngày hết hạn.
2. Hồ sơ bao gồm: Giấy phép vận
tải qua biên giới [17];
Giấy đăng ký phương tiện; Đơn đề nghị gia hạn theo mẫu tại Phụ lục IV của Thông
tư này.
3. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01
(một) bộ hồ sơ trực tiếp cho Sở Xây dựng[18] nơi phương tiện gặp sự cố;
b) [19] Sau khi nhận được đơn đề nghị gia hạn Giấy
phép vận tải qua biên giới Campuchia - Việt Nam[20] của chủ phương tiện hoặc thuyền trưởng với đầy
đủ thông tin về phương tiện, thuyền viên, hàng hóa hoặc hành khách, ngày nhập
cảnh vào Việt Nam, diễn biến sự cố, thời gian đề nghị lưu lại Việt Nam, trong
thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ đúng quy định, Sở Xây
dựng[21] nơi phương tiện
đề nghị lưu lại, tiến hành kiểm tra tình hình thực tế và ra văn bản cho phép
phương tiện lưu lại Việt Nam, với thời gian tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày;
trường hợp không gia hạn phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do trong vòng 24
giờ, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ theo quy định.
4.[22]Thẩm quyền gia hạn: Sở Xây dựng nơi phương tiện
gặp sự cố.
Chương III
HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC
THỰC HIỆN[23]
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012; bãi bỏ khoản 2 Điều 4 Thông tư số 20/2011/TT-BGTVT
ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận
tải hành khách đường thủy nội địa.
2.[24] Ban hành kèm theo Thông tư này 05 (năm) Phụ
lục, bao gồm:
a) Phụ lục I: Danh mục các
tuyến đường thủy quy định, các tuyến quá cảnh và cảng, bến cảng, cụm cảng;
b) Phụ lục II: Danh sách hành
khách tuyến cố định;
c) Phụ lục III: Đơn đề nghị cấp
Giấy phép vận tải qua biên giới;
d) Phụ lục IV: Đơn đề nghị gia
hạn Giấy phép vận tải qua biên giới Campuchia - Việt Nam;
đ) Phụ lục V: Giấy phép vận tải
qua biên giới.
Điều 12. Trách nhiệm thi
hành và tổ chức thực hiện
1. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam[25] tổ chức quản
lý, hướng dẫn và kiểm tra về hoạt động vận tải đường thủy[26] qua lại biên giới Việt Nam - Campuchia.
2. Các Sở Xây dựng[27] các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương phối hợp với Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam[28] tổ chức phổ biến và
triển khai thực hiện Thông tư này tới các tổ chức, cá nhân có liên quan trên
địa bàn do đơn vị quản lý.
3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh
Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam[29], Giám đốc
các Sở Giao thông vận tải, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
|
BỘ XÂY DỰNG
---------------
|
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ (để đăng trên Cổng Thông tin điện
tử Chính phủ);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, CHHĐTVN.
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC I[30]
DANH
MỤC CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THUỶ QUY ĐỊNH, CÁC TUYẾN QUÁ CẢNH VÀ CẢNG, BẾN CẢNG, CỤM
CẢNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 03 năm 2012)
1. Các tuyến đường thuỷ quy
định tại Campuchia
|
Đánh số đoạn theo sơ đồ trong Phụ lục B
|
Tên tuyến
|
Điểm đầu - Điểm cuối
|
Chiều dài (km)
|
|
1a
|
Hồ Tonle Sap
|
Từ Chong Kneas đến Kampong
Chhnang
|
152
|
|
1b
|
Hồ Tonle Sap
|
Từ Kampong Chhnang đến
Phnôm-Pênh
|
100
|
|
1c
|
Sông Mê Công
|
Từ Phnôm-Pênh đến cửa khẩu
quốc tế đường thủy Kaom Samnor/ Vĩnh Xương hoặc Koh Roka/Thường Phước
|
102
|
|
2
|
Sông Mê Công
|
Từ Kampong Cham đến Phnôm-Pênh
|
106
|
2. Các tuyến đường thuỷ quy
định tại Việt Nam
|
Đánh số đoạn theo sơ đồ trong Phụ lục B
|
Tên tuyến
|
Điểm đầu - Điểm cuối
|
Chiều dài (km)
|
|
1a
|
Sông Tiền (Sông Mê Công)
|
Từ cửa khẩu quốc tế đường
thủy Vĩnh Xương/Kaom Samnor hoặc Thường Phước/Koh Roka đến Ngã ba kênh Tân
Châu
|
12.3
|
|
1b
|
Sông Tiền (Sông Mê Công)
|
Từ Ngã ba kênh Tân Châu đến
Ngã ba kênh Tháp Mười số 2
|
56.3
|
|
1c
|
Sông Tiền (Sông Mê Công)
|
Từ Ngã ba kênh Tân Châu đến
Ngã ba sông Vàm Nao
|
23.5
|
|
1d
|
Sông Tiền (Sông Mê Công)
|
Từ Ngã ba kênh Tháp Mười số 2
đến Ngã ba rạch Kỳ Hôn
|
112.9
|
|
1e
|
Sông Tiền (Sông Mê Công)
|
Từ Ngã ba rạch Kỳ Hôn ra đến
biển
|
41.1
|
|
2a.1
|
Sông Vàm Nao
|
Từ Ngã ba sông Tiền đến Ngã
ba sông Hậu
|
6.5
|
|
2a.2
|
Sông Hậu
|
Từ Ngã ba sông Vàm Nao đến
cảng Cần Thơ
|
68
|
|
2a.3
|
Sông Hậu
|
Từ cảng Cần Thơ ra đến biển
(phao số 0)
|
117.8
|
|
2b.1
|
Kênh Tân Châu
|
Từ Ngã ba sông Tiền đến Ngã
ba sông Hậu
|
9.5
|
|
2b.2
|
Sông Hậu
|
Từ Ngã ba kênh Tân Châu đến
Ngã ba sông Vàm Nao
|
39.5
|
|
3a.1
|
Kênh Tháp Mười số 1
|
Từ Ngã ba sông Tiền đến Ngã
ba sông Vàm Cỏ Tây
|
90.5
|
|
3a.2
|
Sông Vàm Cỏ Tây
|
Từ km 43 đến km 82
|
39
|
|
3a.3
|
Kênh Thủ Thừa
|
Từ Ngã ba sông Vàm Cỏ Tây đến
Ngã ba sông Vàm Cỏ Đông
|
10.5
|
|
3a.4
|
Sông Vàm Cỏ Đông
|
Từ km 105 đến km 108
|
3
|
|
3a.5
|
Bến Lức - Chợ Đệm
|
Từ Ngã ba sông Vàm Cỏ Đông
đến Ngã ba kênh Đôi
|
20
|
|
3a.6
|
Kênh Đôi
|
Từ Ngã ba chợ Đệm đến Ngã ba
rạch Ông Lớn
|
8.5
|
|
3a.7
|
Kênh Tẻ
|
Từ Ngã ba rạch Ông Lớn đến
Thành phố Hồ Chí Minh
|
4.5
|
|
3b.1
|
Kênh Chợ Gạo
|
Từ rạch Kỳ Hôn đến rạch Lá
|
28
|
|
3b.2
|
Sông Vàm Cỏ
|
Từ km 8 đến km 18
|
10
|
|
3b.3
|
Kênh Nước Mặn
|
Từ Ngã ba sông Vàm Cỏ đến Ngã
ba sông Cần Giuộc
|
2
|
|
3b.4
|
Sông Cần Giuộc
|
Từ Ngã ba kênh Nước Mặn đến
km 0
|
22
|
|
3b.5
|
Kênh Cây Khô
|
Từ km 3+500m đến km 0
|
3.5
|
|
3b.6
|
Rạch Ông Lớn
|
Từ kênh Cây Khô đến Ngã ba
kênh Tẻ
|
5
|
|
3b.7
|
Kênh Tẻ
|
Từ Ngã ba rạch Ông Lớn đến
Thành phố Hồ Chí Minh
|
4.5
|
|
3c.1
|
Sông Vàm Cỏ
|
Từ rạch Lá đến Ngã Ba sông
Soài Rạp
|
24
|
|
3c.2
|
Sông Soài Rạp
|
Từ Ngã ba sông Vàm Cỏ đến Ngã
ba Nhà Bè (Sông Sài Gòn)
|
20
|
|
3c.3
|
Sông Sài Gòn
|
Từ Ngã ba sông Nhà Bè (sông
Sài Gòn) đến cảng Thành phố Hồ Chí Minh
|
13
|
|
3d.1
|
Khu vực cửa sông
|
Từ cửa sông Tiền đến cửa sông
Soài Rạp
|
20
|
|
3d.2
|
Sông Soài Rạp
|
Từ cửa sông Soài Rạp đến Ngã
ba kênh Nước Mặn
|
16
|
|
3c.2
|
Sông Soài Rạp
|
Từ Ngã ba kênh Nước Mặn đến
Ngã ba sông Sài Gòn
|
20
|
|
3c.3
|
Sông Sài Gòn
|
Từ Ngã ba Sông Soài Rạp đến
cảng Thành phố Hồ Chí Minh
|
13
|
|
3d.1
|
Khu vực cửa sông
|
Từ Cửa sông Tiền đến cửa sông
Soài Rạp
|
20
|
|
3e.1
|
Khu vực cửa sông
|
Từ cửa sông Soài Rạp đến cửa
sông Sài Gòn
|
25
|
|
3e.2
|
Sông Sài Gòn
|
Từ cửa sông Sài Gòn đến Ngã
ba sông Soài Rạp
|
35
|
|
4
|
Sông Sài Gòn
|
Từ biên giới tỉnh đến cảng
Thành phố Hồ Chí Minh
|
47
|
|
5
|
Sông Hậu
|
Từ Ngã ba sông Hậu - Sông Vàm
Nao đến ngã 3 kênh Ba Thê - sông Hậu
|
16.4
|
|
6a
|
Kênh Tri Tôn - Hậu Giang
|
Từ Ngã 3 Tri Tôn Hậu Giang
đến Ngã 3 kênh rạch Giá Hà Tiên
|
58
|
|
6b
|
Rạch Giá Hà Tiên
|
Từ Ngã ba rạch Giá Hà Tiên
đến Nhà máy Xi măng Hà Tiên
|
56.9
|
3. Tuyến quá cảnh
3.1. Tuyến sông Tiền (sông Mê
Công) qua Cửa Tiểu đến cảng Phnôm-Pênh theo các tuyến đường thuỷ quy định số
1e, 1d, 1c, 1b và 1a tại Việt Nam và số 1c và 1b tại Campuchia và ngược lại.
3.2. Tuyến sông Hậu qua Cửa
Định An và qua kênh Vàm Nao và qua sông Tiền (sông Mê Công) đến cảng Phnôm-Pênh
theo các tuyến đường thuỷ quy định số 2a.3, 2a.2, 2a.1, 1c, 1b và 1a tại Việt Nam
và số 1c và 1b tại Campuchia và ngược lại.
1. Tên đơn vị (hoặc cá
nhân):...........................................................................................
2. Địa chỉ:
........................................................................................................................
3. Số điện thoại:.............................................số
Fax: .......................................................
4. Giấy phép chứng nhận đăng ký
kinh doanh số…………………….........................…
Ngày cấp ………........Cơ quan cấp
phép…………..(đối với trường hợp phương tiện vận tải phục vụ mục đích kinh doanh)
5. Đề nghị ……………………………………………….
cấp Giấy phép vận tải qua biên giới cho phương tiện vận tải sau:
6. Đề nghị cấp Giấy phép (đề
nghị ghi rõ Nhóm 1, Nhóm 2 hay Nhóm Đặc biệt):……..
7. Mục đích chuyến đi:
8. Dự kiến hành trình chuyến
đi:......................................................................................
.
9. Thời hạn đề nghị cấp phép:
......
...................................................................................
1. Tên đơn vị (hoặc cá nhân): Name
of (organization or individual)…………………………..
2. Địa chỉ: (Address) …………………………………………………………………….
3. Số điện thoại: (Tel
No.).......................... Số Fax: (Fax No.): ..........................................
4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hoặc giấy phép đầu tư số (Nếu có) (Business Registration Certificate
or Investment License No.) (If any).:……………………………………
5. Giấy phép vận tải qua biên
giới số (Cambodia - Viet Nam Cross - Border Transport Permit
6. Đề nghị …… …………..gia hạn
Giấy phép vận tải qua biên giới Campuchia - Việt Nam cho phương tiện vận tải
sau: Kindly request …...............to extend the validity of Cambodia -
Viet Nam Cross - Border Transport Permit(s) for the following vessel(s):.............................
- Thời gian nhập cảnh vào Việt Nam: ngày ……. tháng …... năm …..
7. Lý do đề nghị gia hạn (The
reasons for extension):…………………………....................
8. Chúng tôi xin cam kết (We
commit):
a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn
về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép vận
tải qua biên giới Campuchia - Việt Nam cho phương tiện và các văn bản kèm theo (To
take full responsibility for the truthfulness and accuracy of the application
for extending Cambodia - Viet Nam Cross - Border Transport Permit for vessel
and the attached documents).
b) Chấp hành nghiêm chỉnh mọi
quy định của pháp luật Việt Nam cũng như những quy định ghi trong Hiệp định
giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia
về vận tải đường thuỷ. (To comply strictly with all provisions of Vietnamese
Laws as well as the provisions of the Agreement between the Government of the
Socialist Republic of Viet Nam and the Government of the Kingdom of Cambodia on
Inland Waterway Transport).
[1]
Tên Thông tư này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
03/2013/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2013.
[2] Thông tư số 03/2013/TT-BGTVT có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn cứ Hiệp định giữa Chính
phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về
vận tải đường thủy ký ngày 17 tháng 12 năm 2009 có hiệu lực đầy đủ kể từ ngày
20 tháng 01 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20
tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Hợp tác Quốc tế và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2012/TT- BGTVT ngày 23 tháng 3
năm 2012 hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về vận tải thủy,
”
Thông tư số 13/2023/TT-BGTVT có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiệp định giữa Chính
phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về
vận tải đường thủy ký ngày 17 tháng 12 năm 2009; Phụ lục sửa đổi Điều 6 và Điều
17 của Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
Chính phủ Hoàng gia Campuchia về vận tải đường thủy ký ngày 26 tháng 02 năm
2019;
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế
ngày 09 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa
ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Giao thông đường thủy nội địa ngày
17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số
56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Hợp tác quốc tế và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn
thực hiện một số điều của Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về vận tải đường thủy.”
Thông tư số 09/2025/TT-BXD có
căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số
vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Nghị định số 144/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây
dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai
cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.”
[3]
Cụm từ “vận tải thủy” được thay thế bởi cụm từ “vận tải đường thủy” theo quy
định tại khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 13/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 9 năm 2023.
[4]
Cụm từ “vận tải thủy” được thay thế bởi cụm từ “vận tải đường thủy” theo quy
định tại khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 13/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 9 năm 2023.
[5]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
13/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023.
[6]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư
số 13/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023.
[7]
Cụm từ “Cơ quan Cảng vụ đường thủy nội địa” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây
dựng” theo quy định tại khoản 5 Điều 13 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[8]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số
13/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023.
[9]
Cụm từ “Giấy phép vận tải thủy qua biên giới” được thay thế bởi cụm từ “Giấy
phép vận tải qua biên giới” theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Thông tư số
13/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023.
[10]
Cụm từ “Giấy phép vận tải thủy qua biên giới” được thay thế bởi cụm từ “Giấy
phép vận tải qua biên giới” theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Thông tư số
13/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023.
[11]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư
số 13/2023/TT- BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023.
[12]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 của Thông tư
13/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 01/09/2023; được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 1 Điều 13 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[13]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số
13/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023.
[14]
Cụm từ “Giấy phép vận tải thủy qua biên giới” được thay thế bởi cụm từ “Giấy
phép vận tải qua biên giới” theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Thông tư số
13/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023.
[15]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư
số 13/2023/TT- BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023.
[16]
Cụm từ “Giấy phép vận tải thủy qua biên giới” được thay thế bởi cụm từ “Giấy
phép vận tải qua biên giới” theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Thông tư số
13/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023.
[17]
Cụm từ “Giấy phép vận tải thủy qua biên giới” được thay thế bởi cụm từ “Giấy
phép vận tải qua biên giới” theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Thông tư số
13/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023.
[18]
Cụm từ “Cơ quan Cảng vụ đường thủy nội địa” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây
dựng” theo quy định tại khoản 5 Điều 13 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[19]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số
03/ 2013/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2013.
[20]
Cụm từ “Giấy phép vận tải thủy Campuchia - Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ
“Giấy phép vận tải qua biên giới Campuchia - Việt Nam” theo quy định tại khoản
13 Điều 1 của Thông tư số 13/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9
năm 2023.
[21]
Cụm từ “Cơ quan Cảng vụ đường thủy nội địa” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây
dựng” theo quy định tại khoản 5 Điều 13 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[22]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Thông tư
số 09/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[23] Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số
03/2013/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2013 quy định như sau:
'“Điều 2. Hiệu lực thi
hành
Thông tư này có hiệu lực thi
hành kê từ ngày 01 tháng 6 năm 2013.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh
Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt
Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này."
Điều 2 và Điều 3 của Thông tư
số 13/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023 quy định như
sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 9 năm 2023.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh
Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt
Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”
Điều 31, Điều 32 và Điều 33 của
Thông tư số 09/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định
như sau:
“Điều 31. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 32. Trách nhiệm của
các cơ quan
1. Bộ Xây dựng
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Thông tư này;
b) Thực hiện việc kiểm tra,
giám sát đối với các nhiệm vụ đã được phân cấp cho chính quyền địa phương theo
quy định của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân các cấp
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm bố trí nguồn lực, các điều kiện để tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ theo quy định của Thông tư này; chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. Trường hợp phát sinh vướng mắc,
bất cập trong quá trình triển khai thi hành báo cáo Bộ Xây dựng để kịp thời xử
lý, tháo gỡ;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại
Thông tư này.
Điều 33. Quy định chuyển
tiếp
1. Văn bản, giấy tờ đã được
cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2025
mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng,
sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi,
bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền.
2. Đối với các công việc, hồ
sơ thủ tục hành chính liên quan đến chính quyền hai cấp:
Các công việc, hồ sơ thủ tục
hành chính của các cơ quan, đơn vị thuộc chính quyền địa phương cấp huyện đang
giải quyết cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nếu đến thời điểm ngày 01 tháng 7
năm 2025 mà vẫn chưa hoàn thành hoặc đã hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm
2025 nhưng sau đó phát sinh vấn đề liên quan cần giải quyết thì Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền và trách nhiệm phân công cơ quan, đơn vị thuộc
chính quyền địa phương cấp xã nơi cư trú của cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở giao
dịch của tổ chức, doanh nghiệp đang có công việc, hồ sơ thủ tục hành chính cần
giải quyết để tiếp tục giải quyết bảo đảm không làm gián đoạn công việc, không
ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp; trường
hợp nội dung công việc, hồ sơ thủ tục hành chính đó liên quan đến từ 02 đơn vị
hành chính cấp xã mới hình thành sau sắp xếp trở lên hoặc có nội dung phức tạp
thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền và trách nhiệm trực tiếp
giải quyết hoặc phân công cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân cấp mình tiếp tục giải quyết bảo đảm không làm gián đoạn công
việc, không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh
nghiệp.
3. Đối với các công việc, hồ
sơ thủ tục hành chính liên quan phân cấp nhiệm vụ, thẩm quyền
Các công việc, hồ sơ thủ tục
hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ trước ngày 01 tháng 7
năm 2025 thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo
quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ. Trường
hợp trả lại hồ sơ để hoàn thiện thì gửi hồ sơ đến cơ quan được phân cấp theo
quy định tại Thông tư này để tiếp tục giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định của Thông tư này.
4. Quy định chuyển tiếp đối
với nội d ung quy định tại Điều 6 Thông tư này:
a) Đối với công trình cấp
nước có phạm vi cấp nước nằm trên địa giới hành chính của 02 đơn vị hành chính
cấp xã trở lên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền trong thỏa
thuận thực hiện dịch vụ cấp nước đã được ký kết với đơn vị cấp nước;
b) Đối với công trình cấp
nước có phạm vi cấp nước nằm trên địa giới hành chính của 01 đơn vị hành chính
cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan có thẩm quyền trong thỏa thuận thực
hiện dịch vụ cấp nước đã được ký kết với đơn vị cấp nước.
5. Quy định chuyển tiếp đối
với nội dung quy định tại Điều 10 Thông tư này.
a) Cấp công trình thuộc dự
án đầu tư xây dựng đã được quyết định đầu tư trước ngày 01 tháng 7 năm 2025
được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư;
b) Trường hợp dự án, công
trình xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc thẩm định
điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển
khai sau thiết kế cơ sở trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 và đủ điều kiện thẩm
định thì việc xác định cấp công trình và áp dụng cấp công trình trong quản lý
các hoạt động đầu tư xây dựng được xác định theo quy định của pháp luật tại
thời điểm trình thẩm định;
c) Trường hợp công trình có điều chỉnh thiết kế
xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng không làm thay đổi về mức độ quan
trọng, quy mô công suất, quy mô kết cấu thì cấp công trình được xác định theo
quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư; trường hợp công trình
có điều chỉnh thiết kế xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà làm thay đổi
về mức độ quan trọng, quy mô công suất, quy mô kết cấu thì cấp công trình được
xác định theo quy định tại Thông tư này./.”
[24]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư
số 13/2023/TT- BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023.
[25]
Cụm từ “ Cục Đường thủy nội địa Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam” theo quy định tại khoản 4 Điều 13 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD,
có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025
[26]
Cụm từ “vận tải thủy” được thay thế bởi cụm từ “vận tải đường thủy” theo quy
định tại khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 13/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 9 năm 2023.
[27]
Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy
định tại khoản 3 Điều 13 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[28]
Cụm từ “ Cục Đường thủy nội địa Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam” theo quy định tại khoản 4 Điều 13 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD,
có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025
[29]
Cụm từ “ Cục Đường thủy nội địa Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam” theo quy định tại khoản 4 Điều 13 của Thông tư số
09/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[30]
Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư
số 03/2013/TT-BGTVT; được thay thế theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông
tư số 13/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023.
[31]
Cụm từ “ Cục Đường thủy nội địa Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam” theo quy định tại khoản 4 Điều 13 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[32]
Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số
13/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023.
[33]
Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số
13/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023.
[34]
Cụm từ “Giấy phép vận tải thủy qua biên giới” được thay thế bởi cụm từ “Giấy
phép vận tải qua biên giới” theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Thông tư số
13/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023.