|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
18/2026/NQ-HĐND
|
Bắc Ninh, ngày 16
tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI,
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU
SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
257/2025/QH15 của Quốc hội về Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Nghị quyết số
70/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định nguyên tắc, tiêu chí và
định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Nghị định số
358/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
16/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức
phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền
vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2026-2030;
Xét Tờ trình số 257/TTr-UBND
ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban
Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền
vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên
tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh (sau đây gọi tắt là Chương trình).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị sử dụng kinh phí để thực hiện Chương
trình trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
tham gia hoặc có liên quan đến việc lập, thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và
hằng năm từ nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3.
Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách nhà nước
1. Việc phân bổ kế hoạch vốn
ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình phải tuân thủ theo quy định của Luật
Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Đầu tư có trọng tâm, trọng
điểm, hiệu quả, bền vững; tập trung ưu tiên phân bổ ngân sách nhà nước ở mức
cao nhất cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi, xã An toàn khu; ngân sách tỉnh hỗ trợ các xã trong kế hoạch đạt chuẩn
nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại, các phường An toàn khu và phường khu vực
I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, nhằm tạo chuyển biến rõ nét trong
phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững.
3. Bảo đảm quản lý thống nhất về
mục tiêu, cơ chế, chính sách, tiêu chí và định mức phân bổ; đẩy mạnh phân cấp,
phân quyền trong quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình theo quy định của
pháp luật; đề cao trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân
các xã, phường và các đơn vị sử dụng kinh phí Chương trình, nhất là cấp cơ sở,
nhằm nâng cao tính chủ động, linh hoạt trong quản lý đầu tư, sử dụng nguồn lực
và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình trên cơ sở bám sát mục tiêu,
định hướng, lĩnh vực ưu tiên, phù hợp với đặc thù, điều kiện và tiềm năng, lợi
thế của từng địa phương, từng vùng.
4. Bảo đảm công khai, minh bạch
trong việc phân bổ vốn kế hoạch thực hiện Chương trình, góp phần đẩy mạnh cải
cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí.
5. Nguồn vốn thực hiện Chương
trình được phân bổ linh hoạt, kịp thời điều chỉnh giữa các địa phương để bảo đảm
sử dụng hiệu quả, đúng mục tiêu; ưu tiên các địa phương có nhu cầu và có khả
năng hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình trong năm kế hoạch.
6. Tổng vốn đối ứng ngân sách của
tỉnh để thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 bảo đảm mức quy định tại
Điều 7, Điều 8 Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 4.
Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các xã
1. Tiêu chí, hệ số phân bổ theo
đối tượng thôn, xã
Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách
trung ương cho các xã theo khoản này được xác định căn cứ số thôn đặc biệt khó
khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; số xã theo phân loại khu vực
I, II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã An toàn khu và số xã
còn lại của tỉnh, với hệ số như sau:
a) Thôn đặc biệt khó khăn vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hệ số 1;
b) Xã khu vực III vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, xã An toàn khu: Hệ số 50;
c) Xã khu vực II vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi: Hệ số 40;
d) Xã khu vực I vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi: Hệ số 30;
đ) Xã còn lại: Hệ số 25.
Trường hợp một xã đồng thời thuộc
từ hai (02) đối tượng trở lên quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản này thì chỉ
áp dụng một (01) hệ số phân bổ cao nhất tương ứng với một trong các đối tượng
đó; không áp dụng cộng gộp, nhân hoặc tính trùng nhiều hệ số đối với cùng một
xã.
2. Tiêu chí, hệ số phân bổ theo
tỷ lệ hộ nghèo đa chiều
Ưu tiên các xã có tỷ lệ hộ nghèo
đa chiều cao, với hệ số như sau:
a) Xã có tỷ lệ hộ nghèo đa chiều
từ 10% trở lên: Hệ số 10;
b) Xã có tỷ lệ hộ nghèo đa chiều
từ 5% đến dưới 10%: Hệ số 8;
c) Xã có tỷ lệ hộ nghèo đa chiều
từ 1% đến dưới 5%: Hệ số 4;
d) Xã có tỷ lệ hộ nghèo đa chiều
dưới 1%: Hệ số 0.
3. Tiêu chí, hệ số phân bổ theo
diện tích tự nhiên
Ưu tiên các xã có diện tích tự
nhiên lớn nhằm bảo đảm nguồn lực đầu tư xây dựng, duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội, với hệ số như sau:
a) Xã có diện tích từ 100 km2
trở lên: Hệ số 10;
b) Xã có diện tích từ 70 km2 đến
dưới 100 km2: Hệ số 8;
c) Xã có diện tích từ 40 km2 đến
dưới 70 km2: Hệ số 6;
d) Xã có diện tích dưới 40 km2:
Hệ số 4.
4. Phương pháp xác định mức
phân bổ ngân sách trung ương cho các xã
a) Xác định tổng điểm theo tiêu
chí phân bổ của từng xã
Tổng điểm phân bổ của từng xã
được xác định theo tiêu chí số lượng thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi của xã và hệ số phân bổ của xã theo quy định tại Khoản 1,
Khoản 2, Khoản 3 Điều này, theo công thức:
|
Tổng điểm phân bổ của xã
|
=
|
(1 x số thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi của xã)
|
+
|
Tổng hệ số phân bổ của xã
|
b) Xác định tổng điểm phân bổ
ngân sách trung ương của toàn tỉnh: Tổng điểm phân bổ ngân sách trung ương của
toàn tỉnh bằng tổng điểm phân bổ của tất cả các xã trên địa bàn tỉnh.
c) Xác định giá trị của một
(01) điểm phân bổ theo công thức sau:
|
Giá trị của một (01) điểm phân bổ ngân sách trung ương
|
=
|
Tổng vốn ngân sách trung ương bố trí các xã
|
|
Tổng điểm phân bổ ngân sách trung ương của toàn tỉnh
|
d) Xác định mức vốn ngân sách
trung ương phân bổ cho từng xã Mức vốn ngân sách trung ương phân bổ cho xã được
xác định như sau:
|
Mức vốn ngân sách trung ương phân bổ cho xã
|
=
|
Tổng điểm phân bổ ngân sách trung ương của xã
|
x
|
Giá trị của một (01) điểm phân bổ ngân sách trung ương
|
5. Căn cứ xác định số liệu
a) Số lượng xã của tỉnh được
xác định theo Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh năm 2025;
b) Số lượng thôn đặc biệt khó
khăn và xã khu vực I, II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được
xác định theo Quyết định số 530/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bắc Ninh về Phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026-2030;
c) Số lượng xã An toàn khu được
xác định theo Quyết định số 1593/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc công bố xã An toàn khu II (ATKII) của trung ương
ở tỉnh Bắc Ninh;
d) Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều của
xã theo Quyết định số 609/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Bắc Ninh về Phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025;
đ) Quy mô diện tích của các xã
được xác định theo Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc tán thành chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính
cấp xã của tỉnh Bắc Giang năm 2025 và Nghị quyết số 556/NQ-HĐND ngày 25 tháng 4
năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc tán thành chủ trương sắp xếp
các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh năm 2025.
Trường hợp các văn bản quy định
tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì
việc xác định số liệu được thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
tương ứng.
Điều 5.
Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương
trình
1. Tiêu chí, hệ số hỗ trợ các
xã
Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn
ngân sách tỉnh hỗ trợ các xã thực hiện theo Điều 4 Nghị quyết này. Đồng thời,
ưu tiên hỗ trợ các xã trong kế hoạch đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện
đại được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để tập trung hoàn thành mục tiêu xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 với hệ số như sau:
a) Xã trong kế hoạch đạt chuẩn
nông thôn mới (theo phân loại nhóm xã thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông
thôn mới):
Xã nhóm 1: Hệ số 10;
Xã nhóm 2: Hệ số 15;
Xã nhóm 3: Hệ số 20.
b) Xã trong kế hoạch đạt chuẩn
nông thôn mới hiện đại (ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước đã được hỗ trợ cho
xã để đạt chuẩn nông thôn mới): Hệ số 30.
2. Tiêu chí, hệ số hỗ trợ các
phường
Hỗ trợ phường An toàn khu và
phường khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi để thực hiện các
chính sách giảm nghèo và phát triển kinh tế- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi (các phường còn lại chủ động bố trí vốn ngân sách phường, hỗ trợ
kinh phí từ ngân sách tỉnh theo phân cấp ngân sách hiện hành và huy động nguồn
lực hợp pháp khác thực hiện Chương trình) với tiêu chí, hệ số như sau:
a) Phường An toàn khu: Hệ số
30;
b) Phường khu vực I vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hệ số 20;
c) Phường còn lại: Hệ số 0.
3. Phương pháp xác định mức
phân bổ ngân sách tỉnh cho các xã, phường
a) Xác định tổng điểm theo tiêu
chí phân bổ của từng xã, phường:
Tổng điểm phân bổ của từng xã,
phường được xác định theo tiêu chí số lượng thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi của xã và hệ số của xã, phường theo quy định tại
Khoản 1, Khoản 2 Điều này, theo công thức:
|
Tổng điểm phân bổ của xã, phường
|
=
|
(1 x số thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
của xã)
|
+
|
Tổng hệ số phân bổ của xã, phường
|
b) Xác định tổng điểm phân bổ
ngân sách tỉnh (toàn tỉnh): Tổng điểm phân bổ ngân sách tỉnh bằng tổng điểm
phân bổ của tất cả các xã, phường trên địa bàn tỉnh.
c) Xác định giá trị của một (01)
điểm phân bổ, theo công thức sau:
|
Giá trị của một (01) điểm phân bổ ngân sách tỉnh
|
=
|
Tổng vốn ngân sách tỉnh bố trí các xã, phường
|
|
Tổng điểm phân bổ ngân sách tỉnh của toàn tỉnh
|
d) Xác định mức vốn ngân sách tỉnh
phân bổ cho từng xã, phường:
Mức vốn ngân sách tỉnh phân bổ
cho xã, phường được xác định như sau:
|
Mức vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho xã, phường
|
=
|
Tổng điểm phân bổ ngân sách tỉnh của xã, phường
|
x
|
Giá trị của một (01) điểm phân bổ ngân sách tỉnh
|
4. Căn cứ xác định số liệu:
a) Danh sách phân loại nhóm xã
thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới được xác định theo Quyết định số
695/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về Phê
duyệt danh sách phân loại nhóm xã thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030;
b) Danh sách xã trong kế hoạch
đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại được Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt;
c) Số lượng phường khu vực I vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 530/QĐ-UBND ngày 19
tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
d) Số lượng phường An toàn khu
theo quyết định số 64/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh
về việc công nhận xã An toàn khu thời kỳ kháng chiến chống Pháp.
Trường hợp các văn bản quy định
tại các điểm a, b, c và d khoản này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì việc
xác định số liệu được thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
tương ứng.
5. Ngoài nguồn ngân sách trung
ương, ngân sách tỉnh, các xã, phường chủ động bố trí vốn ngân sách địa phương
và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện các nội dung của Chương
trình, bảo đảm hoàn thành mục tiêu, kế hoạch.
Điều 6.
Tiêu chí phân bổ vốn cho Sở, ban, ngành cấp tỉnh
1. Vốn ngân sách nhà nước bố
trí cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh để thực hiện Chương trình được xác định căn
cứ các tiêu chí sau:
a) Nhiệm vụ của Chương trình do
Sở, ban, ngành cấp tỉnh được giao chủ trì thực hiện theo quyết định, kế hoạch của
cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Khối lượng nhiệm vụ, tiến độ
thực hiện và nhu cầu vốn để thực hiện nhiệm vụ của Chương trình theo kế hoạch đầu
tư công trung hạn, hằng năm và dự toán ngân sách trung ương hằng năm được cấp
có thẩm quyền phê duyệt hoặc được bổ sung, điều chỉnh theo quy định của pháp luật;
c) Nội dung, tính chất và phạm
vi của nhiệm vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, khả năng thực hiện của Sở,
ban, ngành cấp tỉnh; bảo đảm không trùng lặp về nội dung chi và đối tượng thụ
hưởng với nhiệm vụ đã phân cấp cho địa phương, nhiệm vụ thuộc các chương trình
mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác hoặc nhiệm vụ chi khác đã được
bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Sở, ban, ngành cấp
tỉnh;
2. Trên cơ sở các tiêu chí quy
định tại khoản 1 Điều này, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tổng hợp, đề xuất
phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình trung hạn
giai đoạn 2026 - 2030 và hằng năm, gửi Sở Tài chính tổng hợp, thẩm định trình cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 7. Định
mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện các nội dung của Chương trình
1. Vốn ngân sách trung ương, vốn
đối ứng ngân sách tỉnh được phân bổ theo hướng ưu tiên cho cấp xã, trong đó:
a) Phân bổ tối thiểu 90% nguồn
vốn đầu tư phát triển cho cấp xã; phân bổ không quá 10% vốn đầu tư phát triển
còn lại (cho các sở, ban, ngành tỉnh hoặc các xã) để đầu tư các công trình hạ tầng
liên xã, công trình có tác động lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn.
b) Phân bổ tối thiểu 90% nguồn
vốn sự nghiệp cho cấp xã; số vốn sự nghiệp còn lại (tối đa 10%) phân bổ cho các
sở, ban, ngành tỉnh để thực hiện các nội dung của Chương trình.
2. Ngân sách tỉnh có trách nhiệm
bố trí đủ nguồn vốn để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ trên địa bàn, bảo đảm
nguyên tắc tại Điều 3 Nghị quyết này; tiêu chí phân bổ vốn ngân sách thực hiện
theo tiêu chí, hệ số tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị quyết này.
Điều 8.
Phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định phân bổ, điều chỉnh chi tiết kế
hoạch vốn thực hiện Chương trình
Phân cấp cho Hội đồng nhân dân
cấp xã quyết định phân bổ, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng
năm, kinh phí chi thường xuyên vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách
trung ương và ngân sách tỉnh đối ứng) chi tiết đến nội dung, hoạt động, lĩnh vực
chi và danh mục dự án đầu tư công của Chương trình phân cấp cho cấp xã quản lý,
đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nội dung thành phần của Chương trình trên địa
bàn; báo cáo kết quả phân bổ về Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh,
cơ quan chủ chương trình, Sở Tài chính và các sở, ngành, đơn vị liên quan.
Điều 9. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định pháp luật đảm bảo công khai, minh
bạch, tránh thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước.
2. Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân cấp xã
a) Xây dựng kế hoạch, bố trí
ngân sách địa phương phù hợp, cùng với nguồn vốn từ ngân sách tỉnh và các nguồn
lực huy động hợp pháp khác để thực hiện Chương trình.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện
trong việc đề xuất danh mục dự án, nhiệm vụ; phê duyệt chủ trương, dự án thuộc
thẩm quyền bảo đảm sử dụng nguồn lực hiệu quả, tiết kiệm, chống lãng phí, tiêu
cực, hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ của Chương trình đề ra.
c) Trường hợp Ủy ban nhân dân
các xã, phường không có nhu cầu sử dụng vốn hoặc sử dụng vốn không hiệu quả thì
có văn bản đề nghị điều chỉnh kế hoạch vốn, gửi cơ quan chủ quản Chương trình để
tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh, phân bổ nguồn vốn cho
các địa phương khác có nhu cầu; ưu tiên các xã trong kế hoạch phấn đấu đạt chuẩn
nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại trong năm kế hoạch nhằm bảo đảm sử dụng
hiệu quả nguồn vốn được giao.
Điều 10.
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2030.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XX, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 16 tháng 7 năm
2026./.
|
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Việt Oanh
|