|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 377/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 01 tháng
10 năm 2026
|
NGHỊ
ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA
LUẬT ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư số 64/2020/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và
Luật Đấu thầu số 57/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan;
Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư;
Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư.
Chương I
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 180/2025/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM
2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC PHÁT
TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
Điều 1. Sửa đổi khoản 1
Điều 1
“1. Nghị định này quy định cơ chế, chính sách
về hợp tác công tư trong hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số.”.
Điều 2. Sửa đổi điểm a
khoản 4 Điều 3
“a) Đối với công nghệ, sản phẩm công nghệ thuộc
giai đoạn nghiên cứu cơ bản hoặc đang trong giai đoạn nghiên cứu và phát triển
nhưng chưa xác định khả năng thương mại hóa, ưu tiên lựa chọn hình thức hợp tác
thông qua đặt hàng, tài trợ theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này;”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ
sung điểm c khoản 3 Điều 7
“c) Trường hợp dữ liệu được sử dụng cho mục
tiêu thương mại hóa, cơ quan chủ quản dữ liệu được phép thỏa thuận với đối tác
về chi phí khai thác dữ liệu phù hợp với quy định của pháp luật về phí và lệ
phí nhằm bù đắp chi phí quản lý, duy trì, bảo đảm an toàn và phát triển hạ tầng
dữ liệu.
Trường hợp chưa có quy định về mức thu, chế độ
thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực dữ liệu, cơ quan chủ quản dữ liệu xác định
chi phí khai thác dữ liệu căn cứ nguyên tắc xác định mức thu phí, lệ phí theo
quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Trong trường hợp này, các bên thỏa
thuận tại hợp đồng, thỏa thuận hợp tác về việc điều chỉnh mức chi phí cho giai
đoạn còn lại nếu sau khi hợp đồng được ký kết mà pháp luật có quy định về mức
thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực dữ liệu; không phải thực hiện
truy thu, hoàn trả đối với giai đoạn đã thực hiện của hợp đồng dự án.”.
Điều 4. Bổ sung khoản 5
vào sau khoản 4 Điều 11
“5. Hợp đồng hỗn hợp quy định tại khoản 3 Điều
45 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư được áp dụng đối với các dự
án cần kết hợp nhiều loại hợp đồng khác nhau để phù hợp với điều kiện thực tế
của dự án, đặc điểm, khả năng thương mại hóa của công nghệ.
Hợp đồng hỗn hợp có thể được kết hợp một hoặc
một số loại hợp đồng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này hoặc mô hình
hợp tác khác theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo, pháp luật về dữ liệu và pháp luật khác có liên quan. Các bên thỏa thuận,
thống nhất về việc kết hợp các loại hợp đồng, mô hình hợp tác, phương thức quản
lý, phương án thu hồi vốn đầu tư.”.
Điều 5. Sửa đổi khoản 4
Điều 12
“4. Trình tự, thủ tục chuẩn bị đầu tư, lựa chọn
nhà đầu tư, ký kết, thực hiện hợp đồng và quản lý nhà nước đối với dự án PPP
thực hiện theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Nghị
định này. Các nội dung về kỹ thuật, yêu cầu về thiết kế, an ninh, an toàn mạng
và các nội dung đặc thù khác của lĩnh vực công nghệ thông tin thực hiện theo
quy định của pháp luật về chuyển đổi số và an ninh mạng.”.
Điều 6. Sửa đổi một số
khoản của Điều 13
1. Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại Điều
39 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Điều 55 Nghị định số
243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.”.
2. Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc
biệt theo quy định tại Điều 40 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
và Điều 57 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ
sung một số khoản của Điều 14
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Đối với dự án đầu tư, xây dựng, vận hành,
kinh doanh hạ tầng khoa học, công nghệ, nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi bao
gồm:
a) Sự cần thiết đầu tư; sự phù hợp của dự án với
kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của
pháp luật về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
b) Mục tiêu; quy mô; địa điểm; tiến độ; thời
hạn hợp đồng dự án, thời gian xây dựng công trình đối với dự án có cấu phần xây
dựng;
c) Mô tả về phương án kỹ thuật, giải pháp công
nghệ áp dụng, dự án thành phần (nếu có);
d) Loại hợp đồng dự án PPP; cơ chế chia sẻ phần
giảm doanh thu (nếu có);
đ) Tổng mức đầu tư; phương án tổ chức vận hành,
kinh doanh, cung cấp dịch vụ; dự kiến vốn nhà nước trong dự án và hình thức
quản lý, sử dụng tương ứng (nếu có); dự kiến nguồn kinh phí khác từ ngân sách
nhà nước (nếu có).”.
2. Sửa đổi điểm a, điểm b khoản 2 như sau:
“a) Phân kỳ hoạt động nghiên cứu, phát triển,
thương mại hóa sản phẩm khoa học, công nghệ theo 02 giai đoạn, gồm: giai đoạn
thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và giai đoạn thương mại hóa kết quả thực
hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ;
b) Thuyết minh sơ bộ nhiệm vụ khoa học, công
nghệ trong giai đoạn 1 của dự án, gồm: mục tiêu; nội dung, phương pháp thực
hiện chủ yếu; kết quả, sản phẩm dự kiến; yêu cầu sơ bộ về năng lực, nguồn nhân
lực, cơ sở vật chất - trang thiết bị; dự kiến hiệu quả đầu ra;”.
3. Sửa đổi điểm c khoản 4 như sau:
“c) Thuyết minh yêu cầu về phương án tổ chức
quản lý, vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; yêu cầu về
chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; nhu cầu sử dụng tài nguyên và nguồn nhân
lực; tổng mức đầu tư; phương án tài chính; dự kiến nguồn kinh phí khác từ ngân
sách nhà nước (nếu có).”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 Điều 17
“2. Dự án PPP có hoạt động thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đặt hàng hoặc tài trợ một phần
hoặc toàn bộ kinh phí từ ngân sách nhà nước quy định tại Điều 22 của Nghị định
này. Phần kinh phí này không tính vào tỷ lệ vốn nhà nước tham gia trong dự án
PPP quy định tại khoản 1 Điều này. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP tổ chức
quản lý và hạch toán độc lập phần kinh phí này với phần vốn nhà nước tham gia
trong dự án PPP. Việc đặt hàng hoặc tài trợ, thanh toán, quyết toán thực hiện
theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ
sung một số khoản của Điều 18
1. Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Đối với dự án PPP thực hiện hoạt động đầu
tư, xây dựng, vận hành, kinh doanh hạ tầng khoa học, công nghệ, nội dung hợp
đồng gồm các nội dung quy định tại Điều 62 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11
tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Đối với dự án PPP kết hợp hoạt động đầu tư,
xây dựng, vận hành, kinh doanh hạ tầng khoa học, công nghệ và hoạt động nghiên
cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và thương mại hóa kết quả
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư
lựa chọn các nội dung phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều này, các nội dung
liên quan đến hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ quy định tại
khoản 2 Điều 14 của Nghị định này và các nội dung sau đây để đàm phán và quy
định trong hợp đồng:
a) Quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền khai thác
kết quả nghiên cứu, dữ liệu, phần mềm, mô hình, thuật toán, thiết kế, bí quyết
kỹ thuật, tài sản trí tuệ, sản phẩm hình thành từ dự án; trách nhiệm bảo mật,
an toàn dữ liệu, chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực, vận hành, bảo trì và
nâng cấp sản phẩm là kết quả của hoạt động thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ;
b) Việc quản lý, khai thác, chia sẻ, cho thuê,
chuyển giao hoặc xử lý các tài sản, dữ liệu trong trường hợp dự án PPP sử dụng
tài sản công là dữ liệu, hạ tầng dùng chung, tài sản công khác để phát triển,
thử nghiệm, vận hành sản phẩm công nghệ chiến lược, bảo đảm tuân thủ pháp luật
về dữ liệu, tài sản công, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, sở hữu trí tuệ
và pháp luật có liên quan;
c) Việc quản lý, khai thác kết quả nghiên cứu,
dữ liệu, phần mềm, mô hình, thuật toán, tài sản trí tuệ, hạ tầng dùng chung
hình thành từ dự án PPP;
d) Trách nhiệm bàn giao, duy trì, bảo trì, cập
nhật, bảo mật và xử lý tài sản, dữ liệu quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản
này khi chấm dứt hợp đồng dự án PPP.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ
sung một số khoản của Điều 20
1. Sửa đổi điểm a khoản 2 như sau:
“a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết
định phê duyệt đề án đối với tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;”.
2. Sửa đổi khoản 6 như sau:
“6. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt đề án quy
định tại điểm a khoản 2 Điều này quyết định phê duyệt đề án theo thẩm quyền
hoặc có văn bản yêu cầu hoàn thiện hoặc không phê duyệt đề án. Đối với đề án quy
định tại điểm b khoản 2 Điều này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự
quyết định phê duyệt đề án.”.
Chương II
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 243/2025/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 9 NĂM
2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG
THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ
Điều 11. Bổ sung điểm d
vào sau điểm c khoản 3 Điều 5
“d) Trường hợp thuê tư vấn nước ngoài, liên
danh tư vấn trong nước và tư vấn nước ngoài hoặc không có định mức thì dự toán
chi phí thẩm tra được lập theo quy định của Chính phủ về trình tự, thủ tục thẩm
định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư.”.
Điều 12. Sửa đổi khoản
2 Điều 6
“2. Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định về việc phân cấp cho cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc, trực thuộc bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm
vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền đối với một
trong các dự án sau đây:
a) Dự án PPP có tổng mức đầu tư tương đương dự
án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
b) Dự án áp dụng loại hợp đồng O&M;
Đối với dự án không thuộc quy định tại điểm a
và điểm b khoản này, bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định phân cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc bộ, cơ
quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
xã; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
làm cơ quan có thẩm quyền đối với từng dự án cụ thể.”.
Điều 13. Sửa đổi khoản
4 Điều 7
“4. Đối với dự án quy định tại khoản 3 Điều 11
của Luật PPP có nhu cầu thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư thì thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu
tư dự án trong trường hợp này thuộc Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung
ương, cơ quan khác, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo
quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 12 Luật PPP.”.
Điều 14. Bổ sung khoản
6 vào sau khoản 5 Điều 10
“6. Trong trường hợp thành lập Hội đồng thẩm
định theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm
định thực hiện trách nhiệm của đơn vị thẩm định dự án quy định tại khoản 4 và
khoản 5 Điều này.”.
Điều 15. Sửa đổi Điều
26
1. Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Nhà đầu tư nộp văn bản đề xuất thực hiện dự
án PPP đến cơ quan có thẩm quyền theo thủ tục sau:
a) Nhà đầu tư nộp văn bản đề xuất dự án kèm
theo tài liệu làm rõ về điều kiện lựa chọn dự án theo quy định tại khoản 1 Điều
26 của Luật PPP; hồ sơ, tài liệu pháp lý về tư cách nhà đầu tư; tài liệu khác
(nếu có);
b) Nhà đầu tư nộp văn bản đề xuất thực hiện dự
án PPP trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình áp dụng lựa chọn nhà
đầu tư qua mạng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 của Nghị định này. Trong
thời gian chưa thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, nhà đầu tư nộp
văn bản đề xuất thực hiện dự án PPP trực tiếp hoặc qua bưu chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là
cơ quan có thẩm quyền) hoặc bộ phận một cửa của bộ, cơ quan trung ương, cơ quan
khác (đối với dự án do bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác là cơ quan có thẩm
quyền).
Đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ
quan có thẩm quyền, Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư
trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được gửi đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh.
Đối với dự án do bộ, cơ quan trung ương, cơ
quan khác là cơ quan có thẩm quyền, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đề xuất dự án, đơn vị phụ trách bộ phận một cửa báo cáo cơ quan
có thẩm quyền giao cơ quan, đơn vị trực thuộc xem xét hồ sơ đề xuất dự án của
nhà đầu tư.”.
2. Sửa đổi đoạn đầu khoản 2 như sau:
“2. Cơ quan có thẩm quyền xem xét sơ bộ về điều
kiện lựa chọn dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật PPP và các nội
dung cần thiết khác, trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc
nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu
tư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất thực
hiện dự án của nhà đầu tư. Văn bản chấp thuận việc nhà đầu tư đề xuất dự án gồm
các nội dung sau đây:”.
Điều 16. Sửa đổi Điều
27
1. Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Nhà đầu tư nộp văn bản đề xuất thực hiện dự
án PPP đến cơ quan có thẩm quyền theo thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị
định này. Trường hợp đề xuất áp dụng quy trình thực hiện dự án quy định tại
khoản 4 Điều 11 của Luật PPP, nhà đầu tư phải thuyết minh căn cứ áp dụng.”.
2. Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Cơ quan có thẩm quyền xem xét sơ bộ về điều
kiện lựa chọn dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật PPP và các nội
dung cần thiết khác, trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc
nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản đề xuất thực hiện dự án của nhà đầu tư. Nội dung văn bản
chấp thuận nhà đầu tư đề xuất dự án gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều
26 của Nghị định này.”.
Điều 17. Sửa đổi, bổ
sung điểm d khoản 2 Điều 28
“d) Cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định hồ
sơ đề xuất dự án theo quy định tại các điểm a, b và đ khoản 1 và khoản 3 Điều
22 Nghị định này. Số lượng hồ sơ thẩm định được quy định tại khoản 2 Điều 21
của Nghị định này;”.
Điều 18. Sửa đổi, bổ
sung một số khoản của Điều 29
1. Sửa đổi điểm b khoản 4 như sau:
“b) Nhà đầu tư tham dự thầu dự án PPP với nhà
thầu tư vấn thực hiện một trong các công việc tư vấn quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này không có mối quan hệ công ty mẹ, công ty con kể từ khi phát
hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc kể từ khi nhà thầu tư vấn ký hợp đồng
thực hiện công việc tư vấn tùy theo hành động nào xảy ra trước;”.
2. Sửa đổi khoản 7 như sau:
“7. Đối với dự án áp dụng hình thức chỉ định
nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật PPP hoặc hình thức lựa
chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản 1 Điều 40 của
Luật PPP, nhà đầu tư không phải đáp ứng quy định về bảo đảm cạnh tranh quy định
tại điểm a khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều này.”.
Điều 19. Bổ sung khoản
5 vào sau khoản 4 Điều 34
“5. Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT
không yêu cầu thanh toán, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP phải thực hiện
biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực. Giá
trị bảo đảm thực hiện hợp đồng theo mức xác định là 1% tổng mức đầu tư của dự
án.”.
Điều 20. Sửa đổi, bổ
sung Điều 36
“Điều 36. Áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng
1. Lộ trình áp dụng lựa chọn nhà Đầu tư qua mạng:
a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027: Thực hiện thủ
tục nộp văn bản đề xuất dự án PPP theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26,
khoản 1 Điều 27 Nghị định này trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
b) Từ ngày 01 tháng 9 năm 2027: Thực hiện lựa
chọn nhà đầu tư qua mạng đối với dự án PPP áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
c) Đối với dự án PPP áp dụng hình thức đàm phán
cạnh tranh, chỉ định nhà đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt
thì không áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng, nhưng phải thực hiện công khai
thông tin về lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy
định tại khoản 1 Điều 9 của Luật PPP.
2. Quy trình lựa chọn nhà đầu tư qua mạng:
a) Mời thầu, phát hành Hồ sơ mời thầu qua mạng;
b) Sửa đổi, làm rõ E-HSMT;
c) Nộp, sửa đổi, thay thế, rút E-HSDT;
d) Mở thầu, đánh giá E-HSDT;
đ) Sau khi đánh giá E-HSDT, kết quả lựa chọn
nhà đầu tư được phê duyệt và đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia;
e) Đối với lựa chọn nhà đầu tư qua mạng, trường
hợp nhà đầu tư kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư, nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình quy định tại khoản 1 Điều
này. Trong thời gian chưa áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng, nhà đầu tư gửi
đơn kiến nghị đến bộ phận hành chính của người có trách nhiệm giải quyết kiến
nghị.
3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà đầu tư trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia gồm:
a) Thông tin về tình trạng pháp lý của nhà đầu
tư;
b) Thông tin về năng lực của nhà đầu tư gồm:
báo cáo tài chính hoặc tài liệu về năng lực tài chính (nếu có);
c) Lịch sử bị ngừng hoặc chấm dứt hoạt động đầu
tư của nhà đầu tư tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi triển khai dự
án (nếu có);
d) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đầu tư
theo phương thức đối tác công tư của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có);
đ) Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của
nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) gồm: Tiến độ thực hiện hợp đồng; vi
phạm hợp đồng, chấm dứt hợp đồng và lý do;
e) Các thông tin khác về nhà đầu tư, doanh
nghiệp dự án (nếu có).
4. Nhà đầu tư có trách nhiệm đăng ký trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi kết quả lựa chọn nhà đầu tư được phê
duyệt và đăng tải, thường xuyên cập nhật, chịu trách nhiệm về tính chính xác của
thông tin quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này. Trình tự đăng ký, cập
nhật thông tin của nhà đầu tư thực hiện dự án PPP trên Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia thực hiện như đối với trình tự đăng ký, cập nhật thông tin của nhà
thầu theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
5. Thông tin quy định tại điểm c và điểm d
khoản 3 Điều này được Sở Tài chính hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được Bộ
trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác giao thực hiện nhiệm vụ
quản lý về hoạt động đầu tư theo phương thức PPP đăng tải, cập nhật nội dung
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
6. Thông tin quy định tại điểm đ khoản 3 Điều
này được cơ quan ký kết hợp đồng đăng tải, cập nhật nội dung trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia.
7. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà đầu tư tại
khoản 3 Điều này được đăng tải rộng rãi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,
được nhà đầu tư khai thác, sử dụng trong quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu, là
căn cứ để cơ quan có thẩm quyền tổ chức lựa chọn nhà đầu tư và thực hiện giám
sát hoạt động lựa chọn nhà đầu tư.”.
Điều 21. Sửa đổi, bổ
sung điểm c khoản 1 Điều 42
“c) Tiêu chuẩn về môi trường và an toàn, gồm:
Yêu cầu về phương án bảo vệ môi trường và an toàn mà nhà đầu tư phải bảo đảm
theo quy định của pháp luật về môi trường; ưu tiên cho nhà đầu tư đề xuất giải
pháp giảm phát sinh chất thải, thúc đẩy sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi
trường, nhà đầu tư huy động vốn vay từ nguồn tài chính xanh hoặc nguồn vốn hợp
pháp khác phục vụ mục tiêu bảo vệ môi trường, chuyển đổi xanh theo quy định của
pháp luật; ưu tiên chuyển giao và áp dụng công nghệ chiến lược, tiên tiến, công
nghệ cao, công nghệ mới, công nghệ thân thiện môi trường, kỹ thuật hiện có tốt
nhất (đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ
cao theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường);”.
Điều 22. Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 Điều 43
“1. Việc đánh giá về tài chính - thương mại căn
cứ theo phương pháp so sánh, xếp hạng quy định trong hồ sơ mời thầu. Hồ sơ mời
thầu phải xác định một, một số hoặc kết hợp các tiêu chuẩn về giá, phí sản
phẩm, dịch vụ công; vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ
tầng; lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước quy định tại các điểm a, b và c khoản 3
Điều 42 của Luật PPP để so sánh, xếp hạng nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về tài
chính - thương mại.
Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng hỗn hợp, hồ
sơ mời thầu xác định một, một số hoặc kết hợp các tiêu chuẩn đánh giá, bảo đảm
phù hợp với loại hợp đồng, phương án tài chính, phương án thu hồi vốn của nhà
đầu tư.”.
Điều 23. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm của khoản 3 Điều 57
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Dự án có yêu cầu thực hiện ngay nhằm bảo
đảm kết nối, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật giữa các công trình thuộc dự án theo chỉ
đạo tại Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị
quyết của Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị, văn bản thông báo ý kiến của lãnh đạo
Chính phủ để đáp ứng yêu cầu về hiệu quả quản lý, khai thác, vận hành công trình
đồng bộ, liên tục;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Dự án thuộc ngành, lĩnh vực phục vụ mục
tiêu bảo đảm trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật về đầu tư
công; dự án không sử dụng vốn nhà nước thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục, bảo vệ
môi trường được triển khai tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo pháp luật
về đầu tư.”.
Điều 24. Sửa đổi, bổ
sung một số khoản, điểm của Điều 62
1. Sửa đổi điểm b và điểm c của khoản 1 như
sau:
“b) Phạm vi và yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, chỉ
số đánh giá chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ
công được cung cấp;
c) Tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn; phương án
tài chính, trong đó có kế hoạch thu xếp tài chính, phương án thu hồi vốn đầu
tư; giá, phí sản phẩm, dịch vụ công, trong đó có phương pháp và công thức để
thiết lập hoặc điều chỉnh; vốn nhà nước trong dự án PPP và hình thức quản lý,
sử dụng tương ứng (nếu có); cơ chế khấu trừ thanh toán khi nhà đầu tư, doanh
nghiệp dự án (nếu có) không đáp ứng yêu cầu về chỉ số đánh giá chất lượng công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm dịch vụ công (áp dụng đối với hợp đồng
BTL, hợp đồng BLT);”.
2. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 như sau:
“3. Các bên được thỏa thuận, thống nhất về việc
thực hiện hợp đồng hỗn hợp trên cơ sở kết hợp một hoặc một số loại hợp đồng quy
định tại các khoản 1, 2 và 2a Điều 45 của Luật PPP để phù hợp với điều kiện
thực tế, phương thức quản lý, phương án thu hồi vốn đầu tư của dự án. Trong
trường hợp này, nội dung cơ bản của hợp đồng hỗn hợp được các bên thỏa thuận,
thống nhất trên cơ sở khoản 1 Điều này.”.
Điều 25. Bổ sung điểm c
vào sau điểm b khoản 5 Điều 64
“c) Đối với dự án đang trong giai đoạn xây dựng
mà nhà đầu tư chưa thực hiện việc xây dựng công trình dự án và có yêu cầu
chuyển đổi sang hình thức đầu tư kinh doanh, cơ quan có thẩm quyền báo cáo cấp
có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 93 và khoản 3 Điều 94 của Luật PPP xem
xét, chấm dứt hợp đồng dự án PPP.
Văn bản cho phép chấm dứt hợp đồng dự án PPP
đồng thời là văn bản dừng chủ trương đầu tư theo phương thức PPP. Cơ quan có
thẩm quyền xem xét, tiếp tục thực hiện dự án theo hình thức đầu tư kinh doanh
theo quy định của pháp luật về đầu tư;”.
Điều 26. Sửa đổi khoản
4 Điều 68
“4. Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT
không yêu cầu thanh toán:
a) Sau khi công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
được nghiệm thu, đủ điều kiện đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp
luật về xây dựng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) lập hồ sơ đề nghị
chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều
69 Nghị định này gửi cơ quan ký kết hợp đồng.
b) Cơ quan ký kết hợp đồng ký biên bản nhận
chuyển giao tài sản và lập hồ sơ, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xác định cơ quan,
đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành, bảo trì công trình dự án.
Trường hợp cần kiểm định chất lượng công trình
dự án, cơ quan ký kết hợp đồng được thuê tư vấn kiểm định chất lượng theo quy
định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ đề nghị chuyển giao, cơ quan ký kết hợp đồng dự án chủ trì, phối hợp với
cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về tài sản, cơ quan tài chính và các cơ
quan khác có liên quan (nếu cần) thực hiện công việc sau:
c1) Tổ chức giám định chất lượng, giá trị, tình
trạng công trình dự án BT theo nguyên tắc, điều kiện thỏa thuận tại hợp đồng dự
án;
c2) Lập danh mục tài sản chuyển giao;
c3) Lập biên bản xác định các hư hại của tài
sản (nếu có) để yêu cầu nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) thực hiện việc
sửa chữa, bảo trì tài sản.
d) Trường hợp công trình dự án đáp ứng các yêu
cầu, cơ quan ký kết hợp đồng thực hiện ký biên bản nhận chuyển giao tài sản.
đ) Chậm nhất 90 ngày trước ngày nghiệm thu hoàn
thành công trình dự án theo thời hạn quy định tại hợp đồng, cơ quan ký kết hợp
đồng lập kế hoạch tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng gồm các nội dung
sau:
đ1) Báo cáo cơ quan có thẩm quyền về việc giao
một cơ quan, đơn vị quản lý, vận hành, bảo trì công trình dự án theo quy định
tại khoản 2 Điều 67 của Nghị định này;
đ2) Phối hợp với cơ quan, đơn vị được giao
nhiệm vụ quản lý, vận hành, bảo trì công trình dự án đề nghị Kiểm toán Nhà nước
thực hiện kiểm toán giá trị tài sản của dự án BT không yêu cầu thanh toán, làm
cơ sở để hạch toán tăng tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công;
đ3) Các nội dung khác.
e) Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện
quản lý, vận hành, khai thác công trình dự án;
g) Trường hợp có yêu cầu chuyển giao một hoặc
một số bộ phận, hạng mục công trình thuộc công trình dự án BT không yêu cầu
thanh toán theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư thực hiện chuyển giao bộ
phận, hạng mục công trình theo quy định tương ứng tại khoản này.”.
Điều 27. Sửa đổi, bổ
sung một số khoản của Điều 72
1. Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Ngoài trách nhiệm giám sát quy định tại
khoản 1 Điều này, cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm bảo đảm nhà đầu tư,
doanh nghiệp dự án (nếu có) thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm theo hợp
đồng đã ký kết đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng, hiệu quả đầu tư của dự
án như sau:
a) Giám sát chất lượng công trình, hệ thống cơ
sở hạ tầng trong quá trình thi công xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 59
của Luật PPP;
b) Giám sát chất lượng sản phẩm, dịch vụ công
do nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án cung cấp theo quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều 66 của Luật PPP;
c) Giám sát tình hình thực hiện huy động vốn
đầu tư để thực hiện dự án gồm vốn nhà nước, vốn chủ sở hữu, vốn vay của nhà đầu
tư, doanh nghiệp dự án PPP. Trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền thống
nhất với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP về việc thuê đơn vị kiểm toán độc
lập thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án.
Chi phí thuê đơn vị kiểm toán độc lập quy định tại điểm này thực hiện tương tự
như chi phí thuê tư vấn kiểm định chất lượng quy định tại khoản 4 Điều 59 Luật
PPP.”.
2. Bổ sung khoản 3 và khoản 4 vào sau khoản 2
như sau:
“3. Sở Tài chính hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị
được Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác giao thực hiện
nhiệm vụ quản lý về hoạt động đầu tư theo phương thức PPP (độc lập với bên mời
thầu, tổ chuyên gia) thực hiện giám sát hoạt động lựa chọn nhà đầu tư đối với
các dự án sau đây:
a) Dự án thuộc trường hợp chỉ định nhà đầu tư
quy định tại Điều 55 của Nghị định này;
b) Dự án thuộc trường hợp lựa chọn nhà đầu tư
trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 57 của Nghị định này;
c) Dự án không thuộc trường hợp quy định tại
các điểm a và điểm b khoản này nhưng người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết
định thực hiện giám sát (nếu cần thiết).
4. Đối với dự án thuộc trường hợp quy định tại
khoản 3 Điều này, ngoài các nội dung giám sát theo quy định của Chính phủ về
trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu
tư, nội dung giám sát gồm:
a) Tình hình, tiến độ, kết quả của việc áp dụng
các hình thức lựa chọn nhà đầu tư;
b) Đánh giá kết quả việc áp dụng hình thức chỉ
định nhà đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt;
c) Đánh giá quá trình triển khai dự án của nhà
đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có), bảo đảm tuân thủ các cam kết theo hợp đồng
dự án.”.
Điều 28. Sửa đổi, bổ
sung một số khoản của Điều 75
1. Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản đề xuất thực hiện dự án của nhà đầu tư đầu tiên mà cơ quan có
thẩm quyền tiếp tục nhận được văn bản đề xuất thực hiện dự án của nhà đầu tư
khác có cùng mục tiêu, địa điểm thực hiện và phù hợp với quy hoạch của dự án
thì cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý như sau:
a) Giao cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc, trực
thuộc xem xét, đánh giá về điều kiện lựa chọn dự án theo quy định tại khoản 2
Điều 26 hoặc khoản 2 Điều 27 của Nghị định này; tính khả thi về kỹ thuật, tài
chính của dự án; hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; năng lực chuẩn bị dự án
của nhà đầu tư và các nội dung khác để xác định nhà đầu tư được giao lập báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi trong thời hạn 15
ngày làm việc. Trường hợp cần thiết, yêu cầu các nhà đầu tư đã nộp văn bản đề
xuất thực hiện dự án bổ sung tài liệu thuyết minh phương án triển khai thực
hiện dự án;
b) Ngoài thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản đề xuất thực hiện dự án của nhà đầu tư đầu tiên, cơ quan có
thẩm quyền không tiếp nhận văn bản đề xuất thực hiện dự án của nhà đầu tư khác
và trả lại nguyên trạng cho nhà đầu tư.”.
2. Bổ sung khoản 1a và khoản 1b vào sau khoản 1
như sau:
“1a. Đối với dự án quy định tại khoản 4 Điều 11
của Luật PPP, trường hợp nhà đầu tư không đáp ứng yêu cầu về khả năng thu xếp
vốn, đơn vị thẩm định dự án báo cáo cơ quan có thẩm quyền về việc không phê
duyệt dự án và hoàn trả hồ sơ đề xuất dự án cho nhà đầu tư.
1b. Đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất, trường
hợp điều chỉnh tên nhà đầu tư đề xuất dự án thì nhà đầu tư sau khi điều chỉnh
tiếp tục được thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm và hưởng ưu đãi trong quá
trình lựa chọn nhà đầu tư. Quy định tại khoản này không áp dụng trong trường
hợp thay đổi thành viên đứng đầu liên danh đối với nhà đầu tư liên danh.”.
Điều 29. Sửa đổi, bổ
sung khoản 13 Điều 80
“13. Hợp đồng dự án PPP được ký kết trước ngày
01 tháng 01 năm 2021 được tiếp tục thực hiện theo quy định của hợp đồng dự án;
trường hợp cần sửa đổi, bổ sung nội dung của hợp đồng dự án mà pháp luật tại
thời điểm ký kết hợp đồng không có quy định hoặc cần sửa đổi, bổ sung hợp đồng
dự án để bảo đảm hiệu quả dự án thì các bên được thỏa thuận sửa đổi, bổ sung
theo quy định của Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật
số 90/2025/QH15), Nghị định này và pháp luật có liên quan có hiệu lực tại thời
điểm sửa đổi, bổ sung hợp đồng. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án để bảo đảm
hiệu quả dự án quy định tại khoản này được xem xét khi thuộc một trong các
trường hợp sau:
a) Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án mang
lại hiệu quả cao hơn về tài chính, kinh tế - xã hội cho dự án;
b) Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không có
sửa đổi, bổ sung hợp đồng sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp
pháp của một trong các bên ký kết hợp đồng;
c) Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án mang
lại hiệu quả khác cho dự án theo đánh giá của các bên ký kết hợp đồng;
d) Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm
c khoản này do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định, bảo đảm không phát
sinh vốn nhà nước đối với dự án PPP.”.
Điều 30. Sửa đổi, bổ
sung khoản 3 và khoản 4 Điều 82
“3. Trong trường hợp cần thiết, các bộ, cơ quan
ngang bộ căn cứ điều kiện đặc thù (nếu có) của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý hướng dẫn nội dung về chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội, khung lợi nhuận
trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, chỉ số đánh giá chất lượng, thời hạn khấu
hao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,
báo cáo nghiên cứu khả thi; nội dung hợp đồng dự án và các nội dung cần thiết
theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp chưa có hướng dẫn theo quy định tại
khoản này, cơ quan có thẩm quyền tổ chức chuẩn bị dự án, lựa chọn nhà đầu tư,
ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPP theo quy định của Luật PPP, Nghị định
này và pháp luật có liên quan.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
cơ quan khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn và thi
hành Nghị định này. Trường hợp bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc bộ,
cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
xã; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh làm cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này
thì bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
quyết định về thủ tục hành chính để các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực
thuộc thực hiện.”.
Điều 31. Sửa đổi, thay
thế các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 243/2025/NĐ-CP
1. Thay thế Phụ lục I tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này.
2. Thay thế Phụ lục II tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định này.
3. Sửa đổi khoản b Mục II.8 Mẫu số 01 Phụ lục
III như sau:
“b) Cơ sở pháp lý về việc nguồn vốn đầu tư công
đã được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.”.
Chương III
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 257/2025/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 10 NĂM
2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN ÁP DỤNG LOẠI HỢP
ĐỒNG XÂY DỰNG - CHUYỂN GIAO
Điều 32. Sửa đổi khoản
3 Điều 1
“3. Cơ chế quản lý tài chính dự án, lãi vay sau
thời gian xây dựng đối với dự án BT thanh toán bằng quỹ đất thực hiện như đối
với dự án BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước theo quy định của Chính phủ quy
định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và
cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT.”.
Điều 33. Bổ sung khoản
6a vào sau khoản 6 Điều 3
“6a. Giá trị công trình dự án BT là giá trị bao
gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi
phí thiết bị (nếu có); chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn xây dựng; chi phí
khác; chi phí dự phòng; lãi vay huy động vốn đầu tư. Việc xác định các loại chi
phí trên thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng và pháp luật
có liên quan. Lãi vay chỉ áp dụng đối với phần vốn nhà đầu tư phải đi vay;
không tính lãi vay đối với phần vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư. Giá trị công
trình dự án BT thanh toán bằng quỹ đất không gồm lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
của nhà đầu tư.”.
Điều 34. Sửa đổi, bổ
sung một số khoản của Điều 4
1. Sửa đổi khoản 5 như sau:
“5. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục
thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng sau khi dự án đầu tư được phê duyệt và
dự toán của công trình dự án BT (sau đây gọi là thiết kế xây dựng và dự toán)
quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4
Điều này. Thủ tục này được thực hiện đồng thời với quá trình lựa chọn nhà đầu
tư nhưng phải bảo đảm hợp đồng dự án BT được ký kết trên cơ sở thiết kế xây
dựng và dự toán đã được phê duyệt, trừ dự án quy định tại khoản 5a Điều này.”.
2. Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 như sau:
“5a. Đối với dự án BT có quy mô tổng mức đầu tư
từ 20.000 tỷ đồng trở lên mà cấp có thẩm quyền phê duyệt thiết kế xây dựng, dự
toán đối với từng công trình, hạng mục công trình thuộc dự án hoặc dự án BT có
các hạng mục phức tạp, yêu cầu cao về thiết kế, mỹ thuật, công nghệ mới hoặc
điều kiện thi công khó khăn, cần áp dụng định mức, đơn giá hoặc suất vốn đầu tư
đặc biệt được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng, cơ quan có thẩm
quyền và nhà đầu tư dự án BT được ký kết hợp đồng trên cơ sở tổng mức đầu tư
tại quyết định phê duyệt dự án.
Sau khi thiết kế xây dựng và dự toán của công
trình, hạng mục công trình thuộc dự án BT được phê duyệt theo quy định của pháp
luật về xây dựng, cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư dự án BT phải ký kết phụ
lục hợp đồng để cập nhật giá trị công trình dự án BT, bảo đảm không vượt tổng
mức đầu tư được duyệt.”.
3. Sửa đổi khoản 6 như sau:
“6. Trường hợp dự án BT quy định tại khoản 3 và
khoản 4 Điều này có nhu cầu thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư thì
thực hiện lập, thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, quyết định chủ
trương đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Thẩm quyền quyết định
chủ trương đầu tư dự án BT trong trường hợp này thực hiện như quy định đối với
dự án BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước.”.
Điều 35. Sửa đổi, bổ
sung một số khoản, điểm của Điều 5
1. Sửa đổi điểm c khoản 3 như sau:
“c) Phương án thiết kế sơ bộ theo quy định của
pháp luật về xây dựng; thuyết minh sơ bộ về phương án kỹ thuật, công nghệ; sơ
bộ phương án phân kỳ đầu tư, phân chia dự án thành phần (nếu có) theo quy định
của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật về xây dựng;”.
2. Sửa đổi điểm d khoản 7 như sau:
“d) Dự kiến loại hợp đồng dự án BT và phương
thức thanh toán tương ứng, trong đó gồm nội dung quy định tại điểm e khoản 3
hoặc khoản 4 Điều này;”.
Điều 36. Sửa đổi, bổ
sung một số khoản, điểm của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 như sau:
“d) Giá trị quỹ đất dự kiến thanh toán được xác
định như sau:
Đối với phần diện tích quỹ đất thuộc trường hợp
Nhà nước giao đất:
Giá trị quỹ đất dự kiến thanh toán bằng (=)
diện tích có thu tiền sử dụng đất nhân (x) giá đất theo mục đích sử dụng mới
tại bảng giá đất được ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai nhân (x)
hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Đối với phần diện tích quỹ đất thuộc trường hợp
Nhà nước cho thuê đất:
Giá trị quỹ đất dự kiến thanh toán bằng (=)
diện tích có thu tiền thuê đất nhân (x) giá đất theo mục đích sử dụng mới tại
bảng giá đất được ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai nhân (x) hệ
số điều chỉnh giá đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp chưa xác định được diện tích có thu
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì giá trị quỹ đất dự kiến thanh toán được xác
định theo toàn bộ diện tích quỹ đất.
Cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà đầu tư đề xuất
dự án phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai cấp tỉnh
quyết định áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất bảo đảm phù hợp với tình hình biến
động thị trường, quy hoạch và các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất tại địa
phương;”.
2. Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:
“8. Sau khi dự án BT được quyết định chủ trương
đầu tư, phê duyệt dự án hoặc điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư, điều
chỉnh quyết định phê duyệt dự án, cơ quan có thẩm quyền giao Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi dự kiến thu hồi đất để làm quỹ đất dự kiến thanh toán cho nhà đầu tư
thực hiện dự án BT công khai thông tin hoặc thông tin điều chỉnh (nếu có) về vị
trí, diện tích của quỹ đất dự kiến thanh toán tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp
xã, trừ trường hợp thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật quốc phòng, an ninh
hoặc trường hợp pháp luật quy định không công khai.”.
Điều 37. Sửa đổi, bổ
sung một số khoản của Điều 8
1. Bổ sung khoản 4a sau khoản 4 như sau:
“4a. Trường hợp dự án thành phần là dự án BT,
báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được
lập, thẩm định, phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này.”.
2. Sửa đổi điểm d khoản 7 như sau:
“d) Loại hợp đồng dự án BT và phương thức thanh
toán tương ứng, trong đó gồm nội dung quy định tại điểm g khoản 2 hoặc khoản 3
Điều này;”.
3. Sửa đổi khoản 8 như sau:
“8. Đối với dự án BT không thuộc trường hợp
quyết định chủ trương đầu tư thực hiện tại địa bàn hai đơn vị hành chính cấp
tỉnh trở lên hoặc dự án thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, cơ
quan khác và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trước khi thực hiện thủ tục phê duyệt dự
án BT theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này, các cơ quan,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trao đổi, thống nhất về việc thực hiện dự án theo các
nội dung quy định tại khoản 8 Điều 5 của Nghị định này.”.
Điều 38. Sửa đổi điểm d
và điểm đ khoản 4 Điều 9
“d) Dự án có yêu cầu thực hiện ngay nhằm bảo
đảm kết nối, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật giữa các công trình thuộc dự án theo chỉ
đạo tại Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị
quyết của Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị, văn bản thông báo ý kiến của lãnh đạo
Chính phủ để đáp ứng yêu cầu về hiệu quả quản lý, khai thác, vận hành công
trình đồng bộ, liên tục;
đ) Dự án thuộc ngành, lĩnh vực phục vụ mục tiêu
bảo đảm trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật về đầu tư công; dự
án không sử dụng vốn nhà nước thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục, bảo vệ môi trường
được triển khai tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc
biệt khó khăn theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo pháp luật về đầu tư.”.
Điều 39. Sửa đổi, bổ
sung Điều 16
1. Sửa đổi khoản 3 như sau:
“3. Đối với dự án có tổng mức đầu tư tương
đương dự án nhóm A, nhóm B theo quy định của pháp luật về đầu tư công, cơ quan
có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng phương thức thanh toán một lần theo
quy định tại khoản 2 Điều này hoặc áp dụng phương thức thanh toán quỹ đất nhiều
lần tương ứng với tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng nghiệm thu giá trị công trình
dự án BT hoặc tương ứng với giá trị nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình.
Trường hợp thanh toán quỹ đất nhiều lần tương
ứng với tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng giá trị nghiệm thu công trình dự án BT,
các bên thỏa thuận tại hợp đồng về tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng nghiệm thu
giá trị công trình dự án BT từng lần thanh toán, số lần, tiến độ thanh toán và
diện tích quỹ đất dự kiến thanh toán từng lần tương ứng với tỷ lệ phần trăm (%)
khối lượng nghiệm thu giá trị công trình dự án BT.
Trường hợp thanh toán quỹ đất nhiều lần tương
ứng với giá trị nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, các bên thỏa thuận
tại hợp đồng về hạng mục, giá trị hạng mục, số lần, tiến độ thanh toán, các mốc
thời gian hoàn thành các hạng mục công trình và diện tích quỹ đất dự kiến thanh
toán tương ứng với các hạng mục công trình.”.
2. Sửa đổi đoạn đầu và điểm a khoản 4 như sau:
“4. Đối với dự án BT độc lập có quy mô tổng mức
đầu tư từ 20.000 tỷ đồng trở lên hoặc dự án BT thành phần thuộc dự án có quy mô
tổng mức đầu tư từ 20.000 tỷ đồng trở lên hoặc các dự án BT liên quan có liên
kết chặt chẽ với dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm quốc gia theo nghị quyết
của Quốc hội, nghị quyết của Chính phủ thì sau khi ký kết hợp đồng dự án, nhà
đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) được thanh toán toàn bộ quỹ đất một lần
hoặc theo tiến độ giải phóng mặt bằng của quỹ đất nhằm tạo điều kiện cho nhà
đầu tư huy động nguồn lực đầu tư xây dựng các công trình dự án bảo đảm kết nối,
khai thác hạ tầng đồng bộ. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu
tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật về đất
đai.
Quỹ đất thanh toán phải đáp ứng đủ điều kiện
giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; nhà đầu tư,
doanh nghiệp dự án nộp cho cơ quan có thẩm quyền bảo lãnh của ngân hàng thương
mại hoặc nộp tiền vào tài khoản phong tỏa do cơ quan có thẩm quyền mở tại ngân
hàng hoặc kho bạc nhà nước hoặc kết hợp cả hai hình thức này. Giá trị bảo lãnh
hoặc số tiền nộp vào tài khoản phong tỏa hoặc tổng giá trị của bảo lãnh và số
tiền nộp vào tài khoản phong tỏa tối thiểu bằng giá trị công trình dự án BT quy
định tại điểm a khoản này, bảo đảm bảo lãnh của ngân hàng, tài khoản phong tỏa
có hiệu lực trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền giao quỹ đất thanh toán cho
nhà đầu tư.
Cơ quan có thẩm quyền giao cơ quan ký kết hợp
đồng đàm phán, hoàn thiện hợp đồng với nhà đầu tư theo các nội dung chủ yếu của
hợp đồng dự án PPP theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, các điểm a, c, d khoản 1 Điều
này và các nội dung sau đây:
a) Giá trị công trình dự án BT tại thời điểm
giao đất cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) là giá trị công trình dự
án BT tại quyết định phê duyệt dự toán công trình BT (sau đây gọi là giá trị
công trình dự án BT tại quyết định phê duyệt dự toán công trình BT), gồm: chi
phí xây dựng; chi phí thiết bị (nếu có); chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn
xây dựng; chi phí khác; chi phí dự phòng; chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư của dự án BT do nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án ứng trước (nếu có); lãi
vay huy động vốn đầu tư.
Việc xác định giá trị công trình dự án BT quy
định tại điểm này tuân thủ nguyên tắc không làm tăng tổng mức đầu tư trong toàn
bộ thời gian có hiệu lực của hợp đồng BT. Giá trị công trình dự án BT quyết
toán không vượt giá trị công trình dự án BT quy định tại điểm này;”.
3. Bổ sung điểm b1 vào sau điểm b khoản 4 như
sau:
“b1) Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có)
được giảm trừ giá trị bảo lãnh, số tiền tại tài khoản phong tỏa tương ứng với
giá trị hoàn thành đã được nghiệm thu của công trình dự án BT.”.
Điều 40. Sửa đổi điểm c
khoản 1 Điều 19
“c) Thời điểm xác định giá đất đối với diện
tích đất thanh toán cho hợp đồng BT là thời điểm Nhà nước quyết định giao đất,
cho thuê đất. Giá trị quỹ đất thanh toán đã được xác định thì không thay đổi kể
từ thời điểm này, trong đó:
Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử
dụng đất, giá trị quỹ đất thanh toán là tiền sử dụng đất của diện tích đất
thanh toán được xác định theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp Nhà nước cho thuê đất, giá trị quỹ
đất thanh toán là tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê của diện tích
đất thanh toán được xác định theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp quỹ đất thanh toán có phần diện tích
đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì giá trị quỹ đất thanh
toán cho nhà đầu tư không bao gồm giá trị tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được
miễn, giảm theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp quỹ đất thanh toán có phần diện tích
đất xây dựng cơ sở xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, văn hóa, thể dục, thể
thao, cây xanh chuyên dụng và các công trình khác được khuyến khích xã hội hoá
thì nhà đầu tư được lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất hằng năm và không tính
tiền thuê đất của phần diện tích đất này vào giá trị quỹ đất thanh toán. Nhà
đầu tư thực hiện nộp tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích đất này vào
ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp Nhà nước chậm giao đất, cho thuê đất
để thanh toán thì nhà đầu tư được hưởng thêm một khoản tiền tương ứng với mức
lãi suất trung bình của các ngân hàng thương mại là công ty cổ phần do Nhà nước
nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đối với phần giá trị của hạng mục công trình hoặc
công trình đã nghiệm thu. Thời gian được hưởng tính từ thời điểm nghiệm thu
hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình dự án BT đến thời điểm có quyết
định giao đất, cho thuê đất;”.
Điều 41. Sửa đổi điểm a
khoản 3 Điều 23
“a) Trường hợp giá trị khối lượng nghiệm thu
hoặc giá trị hạng mục công trình dự án BT được nghiệm thu hoàn thành thấp hơn
giá trị quỹ đất thanh toán thực tế thì nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có)
nộp bổ sung vào ngân sách nhà nước giá trị chênh lệch thực tế vào từng lần
thanh toán.”.
Điều 42. Bổ sung khoản
3 Điều 29
“3. Định kỳ 3 tháng, cơ quan ký kết hợp đồng có
trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền tiến độ thực hiện triển khai xây dựng
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo hợp đồng đã ký kết; tình hình sử dụng
đất, giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tuân thủ pháp luật
bảo vệ môi trường, an toàn công trình thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai,
tình hình quan trắc, giám sát và các vi phạm hợp đồng (nếu có); các vấn đề
vướng mắc phát sinh (nếu có) và giải pháp xử lý để bảo đảm nhà đầu tư, doanh
nghiệp dự án thực hiện cam kết về tiến độ xây dựng, thanh toán, chuyển giao
công trình dự án BT.”.
Điều 43. Sửa đổi khoản
1 và khoản 2 Điều 30
“1. Sau khi công trình dự án BT được nghiệm
thu, đủ điều kiện đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây
dựng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) lập hồ sơ đề nghị chuyển giao
công trình dự án BT gửi cơ quan ký kết hợp đồng. Hồ sơ đề nghị chuyển giao công
trình theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư.
2. Cơ quan ký kết hợp đồng ký biên bản nhận
chuyển giao tài sản và lập hồ sơ, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xác định cơ
quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành, bảo trì công trình dự án BT.
Trường hợp cần kiểm định chất lượng công trình
dự án BT, cơ quan ký kết hợp đồng được thuê tư vấn kiểm định chất lượng theo
quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư.”.
Điều 44. Thay thế một
số cụm từ tại Nghị định số 257/2025/NĐ-CP
1. Thay thế cụm từ “tổng mức đầu tư công trình
dự án BT” tại các Điều 5, 6, 8, 12, 16, 18 và 20 thành “tổng mức đầu tư dự án
BT”.
2. Thay thế cụm từ “thiết kế kỹ thuật (trong trường
hợp thiết kế ba bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (trong trường hợp thiết kế
hai bước) và dự toán” tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm
b khoản 4 Điều 4 và điểm e khoản 2, điểm c khoản 3, điểm e khoản 4 Điều 10
thành “thiết kế xây dựng và dự toán”.
Chương IV
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 312/2025/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 12 NĂM
2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG
THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ VÀ CƠ CHẾ THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN ĐỐI VỚI DỰ ÁN ÁP DỤNG
LOẠI HỢP ĐỒNG BT
Điều 45. Bổ sung điểm d
vào sau điểm c khoản 1 Điều 33
“d) Đối với dự án BT kết hợp thanh toán bằng
quỹ đất và ngân sách nhà nước: Thời gian bố trí vốn đầu tư công, nguồn vốn ngân
sách nhà nước thu được sau đấu giá quỹ đất, tài sản công để thanh toán hạng mục
dự án thanh toán bằng ngân sách nhà nước kể từ thời điểm hạng mục hoàn thành,
bàn giao cho Nhà nước không quá 03 năm đối với hạng mục có giá trị tương đương
quy mô dự án nhóm A, không quá 02 năm đối với hạng mục có giá trị tương đương
quy mô dự án nhóm B, không quá 01 năm đối với hạng mục có giá trị tương đương
quy mô dự án nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công.”.
Điều 46. Bổ sung khoản
5 vào sau khoản 4 Điều 35
“5. Riêng dự án BT không yêu cầu thanh toán
thực hiện như sau:
a) Thời hạn lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án BT không yêu cầu thanh toán thực hiện
theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định này.
b) Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP và nhà đầu
tư, doanh nghiệp dự án PPP (trường hợp thành lập doanh nghiệp dự án) thỏa thuận
về việc lựa chọn cơ quan kiểm toán độc lập có năng lực và kinh nghiệm để kiểm
toán chi phí đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại khoản
3 Điều 60 Luật PPP.
c) Doanh nghiệp dự án PPP hoặc nhà đầu tư
(trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án) lập và gửi 01 bộ hồ sơ quyết
toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP hoàn thành gồm:
Văn bản đề nghị chấp thuận giá trị quyết toán
vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành của doanh nghiệp dự án
PPP, nhà đầu tư (Bản chính). Văn bản nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung
không thống nhất và lý do không thống nhất giữa doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu
tư và cơ quan, đơn vị kiểm toán.
Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước hoặc
đơn vị kiểm toán độc lập kiểm toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ
tầng dự án PPP hoàn thành (bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc).
Kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra, biên
bản kiểm tra của cơ quan kiểm tra, kết quả điều tra của các cơ quan nhà nước có
thẩm quyền trong trường hợp doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư vi phạm pháp
luật bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều tra (bản sao có chứng thực hoặc bản
sao từ sổ gốc) (nếu có).
Báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo kiểm
toán, kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra của doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu
tư (Bản chính).
d) Căn cứ hồ sơ do doanh nghiệp dự án PPP, nhà
đầu tư cung cấp theo quy định tại điểm c khoản này, cơ quan ký kết hợp đồng dự
án PPP xem xét, chấp thuận quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ
tầng dự án PPP hoàn thành (Mẫu số 08) trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ do doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư cung cấp theo quy định.
đ) Trường hợp nộp hồ sơ bản điện tử, các thành
phần hồ sơ phải được ký chữ ký số theo quy định.”.
Điều 47. Bổ sung điểm đ
vào sau điểm d khoản 5 Điều 44
“đ) Đối với các hợp đồng dự án BT ký kết theo
quy định chuyển tiếp tại điểm b khoản 5 Điều 101 Luật PPP đến ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành thực hiện quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành
theo quy định tại điểm d khoản này.”.
Điều 48. Thay thế cụm
từ tại Nghị định số 312/2025/NĐ-CP
Thay thế cụm từ “bản sao y bản chính” tại khoản
3 Điều 20, khoản 4 Điều 21, khoản 5 Điều 29, khoản 3 Điều 34, cụm từ “Bản sao
có đóng dấu sao y bản chính” tại các khoản 2, 3 và 5 Điều 25, khoản 4 Điều 27
thành “Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc”.
Chương V
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 49. Quy định
chuyển tiếp
1. Đối với Nghị định số 180/2025/NĐ-CP, Nghị
định số 243/2025/NĐ-CP, Nghị định số 257/2025/NĐ-CP:
a) Dự án PPP đã được cấp có thẩm quyền quyết
định chủ trương đầu tư nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà
chưa phê duyệt dự án thì được rà soát, điều chỉnh chủ trương đầu tư, thực hiện
thủ tục lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án theo quy
định tại Nghị định này;
b) Dự án PPP đã được cấp có thẩm quyền quyết
định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành mà chưa phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc đã phát hành
hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mà không lựa chọn được nhà đầu tư thì được rà
soát, điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi
để áp dụng quy định tại Nghị định này;
c) Đối với dự án có nhiều nhà đầu tư cùng đề
xuất thực hiện, trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc, trực thuộc cơ quan
có thẩm quyền đang xây dựng tiêu chí để lựa chọn hồ sơ đề xuất dự án có tính
khả thi và hiệu quả cao nhất mà đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa
phê duyệt tiêu chí lựa chọn, cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt tiêu chí
làm căn cứ để lựa chọn nhà đầu tư hoặc áp dụng quy định tại Nghị định này để
xác định nhà đầu tư được giao lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo
nghiên cứu khả thi;
d) Đối với dự án PPP đang lập, thẩm định hồ sơ
mời thầu; lập hồ sơ yêu cầu nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
chưa phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc đã phê duyệt nhưng chưa phát
hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, bên mời thầu tổ chức lập hoặc sửa đổi hồ sơ
mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định tại Nghị định này mà không dẫn đến điều
chỉnh chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu khả thi đã được phê duyệt;
đ) Đối với dự án PPP đã phát hành hồ sơ mời
thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa mở
thầu thì bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét tiếp tục mở thầu,
đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theo hồ sơ đã phát hành hoặc gia hạn thời
điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định
tại Nghị định này mà không dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư và báo cáo
nghiên cứu khả thi đã được phê duyệt;
e) Đối với dự án đã phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà đầu tư nhưng đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa đàm
phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức đàm phán,
hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng căn cứ kết quả lựa chọn nhà
đầu tư, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phát
hành và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành;
g) Hợp đồng dự án PPP được ký kết theo quy định
của Nghị định số 180/2025/NĐ-CP, Nghị định số 243/2025/NĐ-CP, Nghị định số
257/2025/NĐ-CP trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực
hiện theo quy định của hợp đồng dự án; trường hợp cần sửa đổi, bổ sung nội dung
của hợp đồng dự án mà pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng không có quy định
thì các bên được thỏa thuận sửa đổi, bổ sung theo quy định của Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15 và
Luật số 90/2025/QH15), Nghị định này và pháp luật có liên quan có hiệu lực tại
thời điểm sửa đổi, bổ sung hợp đồng;
h) Trong thời gian văn bản hướng dẫn thi hành
Nghị định này chưa có hiệu lực thi hành hoặc chưa được sửa đổi, bổ sung, tổ
chức, cá nhân có liên quan được áp dụng các văn bản hướng dẫn quy định chi tiết
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật
số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15), Nghị định số 180/2025/NĐ-CP, Nghị định
số 243/2025/NĐ-CP, Nghị định số 257/2025/NĐ-CP để lập, chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ
mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình
chuẩn bị đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP cho phù hợp với quy
định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (đã được sửa đổi, bổ sung
tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15) và Nghị định này.
2. Đối với Nghị định số 312/2025/NĐ-CP:
a) Đối với dự án BT kết hợp thanh toán bằng quỹ
đất và ngân sách nhà nước đã ký kết hợp đồng BT trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành thì thời gian bố trí nguồn ngân sách nhà nước thanh toán cho
nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) theo quy định tại hợp đồng BT đã ký.
Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung thời gian bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước
thì các bên được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định này, bảo đảm
không dẫn đến tăng nguồn vốn ngân sách nhà nước, giá trị quỹ đất phải thanh
toán cho doanh nghiệp dự án, nhà đầu tư đã được quy định tại hợp đồng BT đã ký
kết;
b) Hợp đồng dự án BT không yêu cầu thanh toán
ký kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa nộp hồ sơ quyết toán vốn
đầu tư dự án BT hoàn thành cho cơ quan chủ trì thẩm tra theo quy định tại Nghị
định số 312/2025/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
3. Đối với các dự án BT được sử dụng tài sản
công để thanh toán cho nhà đầu tư được ký kết Hợp đồng BT trước ngày 15 tháng
01 năm 2025 (trừ các Dự án BT áp dụng quy định tại Nghị quyết số 16/2026/NQ-CP
ngày 07 tháng 4 năm 2026 quy định về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng - Chuyển giao) thì được thực
hiện chuyển tiếp như sau:
a) Đối với các dự án được ký kết Hợp đồng BT
trước ngày 01 tháng 10 năm 2019 thì việc thanh toán Hợp đồng BT được thực hiện
theo quy định về xử lý chuyển tiếp tại Điều 17 Nghị định số 69/2019/NĐ-CP ngày
15 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ quy định việc sử dụng tài sản công để thanh
toán cho nhà đầu tư khi thực hiện Dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình
thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ);
b) Đối với các dự án được ký kết Hợp đồng BT từ
ngày 01 tháng 10 năm 2019 theo quy định tại Nghị định số 69/2019/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2019 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ) thì tiếp tục thực hiện
Hợp đồng và thanh toán cho nhà đầu tư theo Hợp đồng đã ký kết và quy định của
pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng.
Điều 50. Điều khoản thi
hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2. Bãi bỏ Nghị định số 69/2019/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2019 của Chính phủ quy định việc sử dụng tài sản công để thanh toán
cho nhà đầu tư khi thực hiện Dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức
Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong phạm vi chức năng, quyền hạn của
mình có trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
|
PHỤ
LỤC I
(Kèm theo Nghị định số
377/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP
|
|
Mẫu số 02
|
Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án PPP
|
|
Mẫu số 03
|
Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi dự án PPP, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án PPP
|
|
Mẫu số 04
|
Nghị quyết/Quyết định chủ trương đầu tư dự án
PPP
|
Mẫu
số 01
BÁO
CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN PPP
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (BCNCTKT) là
tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi
và hiệu quả của dự án. Phụ lục này hướng dẫn các nội dung được trình bày trong
BCNCTKT để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP.
Căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vực, loại hợp
đồng của dự án, đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư lập BCNCTKT theo các nội
dung được hướng dẫn dưới đây. Trường hợp áp dụng Mẫu này để trình bày các nội
dung điều chỉnh BCNCTKT, đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư sắp xếp, lựa
chọn các nội dung phù hợp.
A. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN
Tóm tắt và thuyết minh thông tin cơ bản của dự
án, bao gồm:
1. Tên dự án.
2. Tên cơ quan có thẩm quyền.
3. Tên đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư
lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, tên cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ của
nhà đầu tư (nếu có).
4. Địa điểm, quy mô, công suất dự án, diện tích
sử dụng đất.
5. Yêu cầu về kỹ thuật
6. Sơ bộ tổng mức đầu tư.
7. Vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có).
8. Loại hợp đồng dự án.
9. Các chỉ tiêu chính thuộc phương án tài chính
sơ bộ.
10. Thời hạn hợp đồng dự án
B. CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI
Liệt kê các văn bản pháp lý chủ yếu làm căn cứ
lập BCNCTKT, bao gồm:
1. Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng dẫn
liên quan đến việc triển khai dự án theo phương thức PPP.
2. Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng dẫn
liên quan đến ngành, lĩnh vực đầu tư của dự án.
3. Các nghị quyết hoặc quyết định phê duyệt
chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và quy hoạch có
liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật về di sản văn hóa
đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.
C. THÀNH PHẦN HỒ SƠ TRÌNH
Liệt kê thành phần hồ sơ trình tương ứng với
từng giai đoạn
I. THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH BCNCTKT
(HOẶC NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH BCNCTKT)
1. Văn bản đề nghị thẩm định.
2. Dự thảo tờ trình đề nghị quyết định chủ
trương đầu tư (hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư).
3. BCNCTKT (hoặc nội dung điều chỉnh BCNCTKT).
4. Văn bản chấp thuận việc nhà đầu tư lập hồ sơ
đề xuất dự án (trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất).
5. Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự
án.
II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ QUYẾT ĐỊNH CHỦ
TRƯƠNG ĐẦU TƯ (HOẶC ĐIỀU CHỈNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ)
1. Tờ trình đề nghị quyết định chủ trương đầu
tư (hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư).
2. Dự thảo quyết định chủ trương đầu tư (hoặc
quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư).
3. BCNCTKT (hoặc nội dung điều chỉnh BCNCTKT).
4. Báo cáo thẩm định BCNCTKT; báo cáo thẩm tra
đối với dự án do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư (hoặc báo cáo thẩm định,
thẩm tra đối với các nội dung điều chỉnh).
5. Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự
án.
D. NỘI DUNG BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI
I. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN
1. Bối cảnh chung
- Thuyết minh sơ bộ bối cảnh chung về kinh tế -
xã hội của quốc gia, địa phương trong giai đoạn dự án được triển khai.
- Đánh giá tổng quan về ngành, lĩnh vực mà dự
án đề xuất, các ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp của các quy định pháp luật
chuyên ngành đối với dự án.
- Phân tích sự phù hợp của dự án đối với chiến
lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và quy hoạch có liên
quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật về di sản văn hóa đã
được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.
2. Hiện trạng khu vực thực hiện dự án
- Trường hợp dự án khởi công mới, thuyết minh
về hiện trạng, thực trạng của khu vực, địa điểm sẽ triển khai dự án.
- Trường hợp dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp,
đánh giá bổ sung hiện trạng của công trình cần cải tạo, sửa chữa, nâng cấp.
- Trường hợp dự án đầu tư xây dựng, xây dựng
công trình, sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động khai thác, sử dụng tài
nguyên biển, thực hiện hoạt động kinh tế - xã hội trong khu vực di sản thế
giới, vùng đệm của khu vực di sản thế giới hoặc thuộc khu vực có khả năng tác
động tiêu cực đến yếu tố gốc cấu thành di tích, cảnh quan văn hóa của di tích,
di sản thế giới, vùng đệm của khu vực di sản thế giới, thuyết minh các nội dung
theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
3. Các dự án có liên quan
Nêu thông tin cơ bản về các dự án có liên quan
và ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của các dự án đó đối với dự án được đề xuất.
4. Lợi thế của việc đầu tư theo phương thức PPP
Phân tích lợi thế đối với dự án khi đầu tư theo
phương thức PPP so với phương thức đầu tư khác trên cơ sở các nội dung: Khả
năng thu hút nguồn vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý của khu vực tư nhân; khả
năng phân chia rủi ro giữa các bên có liên quan và các nội dung khác.
5. Tác động môi trường
Sơ bộ tác động môi trường theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường như quy định đối với dự án đầu tư công.
II. THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ DỰ ÁN
1. Mục tiêu của dự án
Thuyết minh sơ bộ các mục tiêu tổng thể và mục
tiêu cụ thể mà dự án cần đạt được trong bối cảnh, hiện trạng đã phân tích ở các
mục trên.
2. Quy mô, công suất của dự án
Phân tích sơ bộ nhu cầu sử dụng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng; sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp trên cơ sở quy hoạch,
dữ liệu khảo sát thực tiễn hoặc các số liệu dự báo; thuyết minh quy mô, công
suất của dự án.
3. Địa điểm thực hiện dự án
Mô tả địa điểm, khu đất thực hiện dự án và các
dự án hoặc công trình khác đang hoặc sắp được triển khai trong vùng lân cận có
quy hoạch hoặc liên quan đến dự án (nếu có).
4. Nhu cầu sử dụng đất, mặt nước và tài nguyên
khác (nếu có)
Nêu diện tích, hiện trạng đất, mặt nước và tài
nguyên khác (nếu có) được sử dụng để thực hiện dự án.
5. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Trường hợp hiện trạng khu đất chưa được giải
phóng mặt bằng, thuyết minh sơ bộ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối
với dự án đang được đề xuất theo quy định hiện hành.
III. THUYẾT MINH VỀ KỸ THUẬT
1. Phương án thiết kế sơ bộ
- Nội dung phương án thiết kế sơ bộ thuộc
BCNCTKT được lập theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với dự án có cấu
phần xây dựng) hoặc được lập theo quy định của pháp luật khác có liên quan (đối
với dự án không có cấu phần xây dựng).
- Trường hợp dự án có công trình phải thực hiện
thi tuyển phương án kiến trúc theo quy định của pháp luật về kiến trúc, thuyết
minh căn cứ pháp lý, sự cần thiết, hình thức thi tuyển, chi phí, kế hoạch và
nội dung liên quan khác của việc tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc.
2. Sơ bộ yêu cầu về chất lượng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng của dự án; sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp
- Căn cứ quy mô, công suất của dự án, tiêu
chuẩn, định mức của ngành, tính sẵn có và khả năng ứng dụng thực tiễn của công
nghệ, phân tích một số phương án có thể áp dụng và đề xuất phương án phù hợp,
làm cơ sở để tính toán tổng mức đầu tư của dự án. BCNCTKT cần nêu rõ việc nhà
đầu tư được đề xuất phương án kỹ thuật, công nghệ khác đáp ứng yêu cầu về kỹ
thuật, chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án, sản phẩm, dịch vụ
công được cung cấp và mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án.
- Sơ bộ yêu cầu về chất lượng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng của dự án; sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp.
- Trường hợp dự án PPP sử dụng công nghệ hạn
chế chuyển giao hoặc dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng
công nghệ, thuyết minh các nội dung theo quy định của pháp luật về chuyển giao
công nghệ.
- Trường hợp dự án PPP có cấu phần liên quan
đến xây dựng, vận hành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu lớn hoặc có kết
nối Cơ sở dữ liệu quốc gia, lập phương án bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông
tin theo quy định của pháp luật về an ninh mạng, pháp luật chuyên ngành.
3. Phương án phân chia dự án thành phần (nếu
có)
Trường hợp dự án PPP dự kiến được tách thành
một số dự án thành phần, thuyết minh phương án, cơ sở, mục tiêu của việc phân
chia.
IV. SƠ BỘ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI; TÁC ĐỘNG
CỦA VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG, DÂN CƯ
1. Xác định các yếu tố chi phí và lợi ích về
mặt kinh tế - xã hội
Xác định sơ bộ các yếu tố chi phí và lợi ích về
mặt kinh tế - xã hội của dự án theo các nhóm yếu tố dưới đây:
- Nhóm yếu tố có thể định lượng và quy đổi được
thành tiền (được sử dụng để tính toán tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế).
- Nhóm yếu tố có thể định lượng nhưng không
định giá được (ví dụ: Lợi ích do cải thiện về môi trường, lợi ích do thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế, gia tăng việc làm...).
- Nhóm yếu tố chỉ có thể định tính (ví dụ: Lợi
ích do tăng tính kết nối giữa các vùng sản xuất và đầu mối tiêu thụ, cải thiện
chất lượng cuộc sống của người dân vùng dự án...).
2. Sơ bộ phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội
của dự án thông qua tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế (BCR)
Tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế (BCR) là
tỷ số giữa tổng lợi ích mà việc đầu tư mang lại trên tổng chi phí bỏ ra trong
quá trình đầu tư và khai thác, được quy về giá trị hiện tại. Để đảm bảo dự án
đạt hiệu quả kinh tế - xã hội, BCR yêu cầu lớn hơn 1 (> 1) và được tính toán
sơ bộ trong bước lập BCNCTKT theo công thức sau:

Trong đó:
Bt: sơ bộ giá trị lợi ích năm thứ t;
Ct: sơ bộ giá trị chi phí năm thứ t;
t: năm trong vòng đời dự án (0, 1, 2,..., n);
n: số năm hoạt động của dự án (thời hạn hợp
đồng dự án);
re: tỷ suất chiết khấu kinh tế của
dự án (Giá trị re được xác định theo quy định của từng ngành. Trường
hợp chưa được quy định cụ thể thì đơn vị lập BCNCTKT có thể tham khảo giá trị re=
10% hoặc đề xuất giá trị tính toán khác nhưng cần có thuyết minh về lý do lựa
chọn giá trị đó).
3. Kết luận sơ bộ về hiệu quả kinh tế - xã hội
của dự án
Trên cơ sở phân tích theo hướng dẫn nêu trên,
kết luận sơ bộ về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
Trường hợp không đủ điều kiện xác định các yếu
tố chi phí và lợi ích có thể định lượng và quy đổi được thành tiền làm cơ sở để
tính toán tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế của dự án, kết luận sơ bộ về
hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án trên cơ sở các nhóm yếu tố còn lại.
4. Tác động của việc thực hiện dự án đối với
cộng đồng, dân cư trong phạm vi dự án (đối với dự án áp dụng cơ chế thu phí
trực tiếp từ người sử dụng)
Phân tích tác động của việc thực hiện dự án
theo phương thức PPP đến xã hội (tái định cư, đền bù, bình đẳng giới, tạo cơ
hội việc làm...) đối với cộng đồng, dân cư trong phạm vi dự án.
5. Yêu cầu về quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo
vệ bí mật nhà nước (nếu có)
Thuyết minh các yếu tố bảo đảm yêu cầu về quốc
phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước.
6. Tác động đối với việc triển khai các cam kết
quốc tế về đầu tư
Thuyết minh sơ bộ tác động của dự án đối với
việc triển khai các cam kết quốc tế về đầu tư.
V. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
1. Các thông số đầu vào sử dụng trong mô hình
tài chính
- Chi phí trong suốt vòng đời dự án: Chi phí
trong suốt vòng đời dự án gồm tổng mức đầu tư và chi phí khai thác, vận hành
trong suốt vòng đời dự án. Trong đó, tổng mức đầu tư được xác định theo pháp
luật về xây dựng đối với dự án có cấu phần xây dựng hoặc theo pháp luật khác có
liên quan đối với dự án không có cấu phần xây dựng. Chi phí khai thác, vận hành
trong suốt vòng đời dự án bằng các chi phí liên quan đến vận hành và bảo dưỡng
công trình dự án; các chi phí nhân lực để vận hành và bảo dưỡng công trình dự
án; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn giám sát, dự phòng...
- Doanh thu: xác định doanh thu của dự án qua
từng năm (doanh thu ở mức căn bản, doanh thu ở mức tối đa và doanh thu ở mức
tối thiểu) trên cơ sở các nội dung về dự báo nhu cầu; giá, phí sản phẩm, dịch
vụ và các khoản thu khác của dự án (xem xét cơ sở pháp lý để xác định giá, phí;
dự kiến lộ trình tăng giá, phí), trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Các thông số đầu vào khác: Lãi vay, thời gian
vay; tỷ lệ lạm phát; tỷ giá; tỷ lệ khấu hao và các thông số khác.
2. Dự báo nhu cầu
- Phân tích lưu lượng, nhu cầu sử dụng công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp.
- Dự báo tốc độ tăng trưởng của nhu cầu trong
tương lai, làm cơ sở xem xét hiệu quả kinh tế - xã hội và phân tích sơ bộ
phương án tài chính.
- Phân tích khả năng chi trả của cộng đồng
người sử dụng, tổ chức bao tiêu đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO và
BOO.
3. Phương án tài chính sơ bộ của dự án
Trình bày nội dung phương án tài chính sơ bộ
(nội dung chi tiết thực hiện theo hướng dẫn của Chính phủ tại Nghị định quy
định chi tiết cơ chế tài chính trong dự án PPP), bao gồm:
- Tổng mức đầu tư: Trên cơ sở các thuyết minh
về kỹ thuật được lựa chọn, BCNCTKT xác định sơ bộ tổng mức đầu tư của dự án.
- Cơ cấu nguồn vốn của nhà đầu tư/doanh nghiệp
dự án (vốn chủ sở hữu, vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác) và phương án huy
động vốn giả định; thời gian vay, kỳ hạn phát hành trái phiếu doanh nghiệp (nếu
có); chi phí huy động vốn: lãi suất vốn vay, lãi suất phát hành trái phiếu
doanh nghiệp (nếu có) và chi phí cần thiết liên quan đến huy động vốn (nếu có);
- Vốn nhà nước tham gia trong dự án dự kiến
(nếu có), cụ thể bao gồm:
+ Vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ
sở hạ tầng thuộc dự án PPP được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công;
+ Vốn thanh toán (bao gồm phương thức thanh
toán) cho nhà đầu tư thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng BTL, BLT;
+ Vốn nhà nước để chi trả kinh phí bồi thường,
giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm.
- Phương án thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận của
nhà đầu tư trong trường hợp áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO và BOO.
- Thời hạn hợp đồng dự án.
- Đề xuất ưu đãi đảm bảo phương án tài chính của
dự án (nếu có).
- Dự kiến các khoản chi phí của dự án trong
thời gian vận hành.
- Các thông số đầu vào, chỉ tiêu tài chính.
4. Các chỉ tiêu tài chính xem xét tính khả thi
của dự án
Căn cứ nội dung sơ bộ phương án tài chính và
các thông số đầu vào của mô hình tài chính, tính khả thi về tài chính của dự án
được xem xét trên cơ sở chỉ tiêu Giá trị hiện tại ròng tài chính (NPV).
NPV của dự án là giá trị hiện tại của dòng tiền
thuần trong suốt vòng đời dự án. Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả tài chính, NPV
phải dương (> 0) và được tính theo công thức sau:

Trong đó:
CFt: giá trị dòng tiền thuần là
khoản chênh lệch giữa số tiền thu được (dòng tiền vào) và số tiền chi ra (dòng
tiền ra) của dự án tại năm thứ t;
t: năm trong vòng đời dự án (0, 1, 2,..., n);
n: số năm hoạt động của dự án (thời hạn hợp
đồng dự án);
r: tỷ suất chiết khấu.
5. Đánh giá phương án tài chính và kết luận sơ
bộ về tính khả thi tài chính của dự án
Trên cơ sở các phân tích tại các Mục nêu trên,
căn cứ tính chất của từng loại hợp đồng dự án, kết luận sơ bộ về tính khả thi
tài chính của dự án.
VI. MỘT SỐ NỘI DUNG KHÁC
1. Loại hợp đồng dự án
Xác định loại hợp đồng phù hợp với dự án căn cứ
thuyết minh về các nội dung sau:
- Phương án kỹ thuật, công nghệ sơ bộ.
- Phương án tài chính sơ bộ (dự báo nhu cầu,
nguồn thu và khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư, thời gian hoàn vốn và thời
hạn hợp đồng dự án) khả năng chi trả của cộng đồng người sử dụng, tổ chức bao
tiêu đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO, BOO).
- Vai trò, trách nhiệm, phân bổ và quản lý rủi
ro liên quan đến thực hiện dự án giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư trong
suốt vòng đời dự án.
2. Phân tích rủi ro trong quá trình thực hiện
dự án
- Thuyết minh sơ bộ một số rủi ro chính có thể
phát sinh trong suốt vòng đời dự án, bao gồm: Rủi ro về pháp lý (thay đổi chính
sách, pháp luật), rủi ro về quyền sử dụng đất, rủi ro về môi trường, rủi ro về
kỹ thuật, công nghệ được lựa chọn, rủi ro về thiết kế và xây dựng, rủi ro về
tài khóa (ngân sách trung ương, địa phương, khả năng cung cấp bảo lãnh...), rủi
ro về doanh thu (nhu cầu của thị trường, lưu lượng...), rủi ro vận hành...
- Phân tích cơ chế phân bổ, quản lý rủi ro và
trách nhiệm của các bên trong việc quản lý rủi ro, xác định một số biện pháp
giảm thiểu các rủi ro (bảo hiểm rủi ro, dự phòng nguồn xử lý khi có sự cố ô
nhiễm môi trường, cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu...).
3. Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu
Căn cứ phân tích sơ bộ một số rủi ro chính có
thể phát sinh trong suốt vòng đời dự án và các điều kiện quy định tại Điều 82
của Luật PPP, thuyết minh lý do và đề xuất phương án áp dụng cơ chế chia sẻ rủi
ro về doanh thu giữa nhà nước và doanh nghiệp dự án (bao gồm: biện pháp phải
thực hiện trước khi áp dụng; thời gian áp dụng; thời điểm bắt đầu áp dụng cơ
chế và nội dung cần thiết khác).
4. Tổ chức quản lý thực hiện dự án PPP
- Thuyết minh hình thức, cơ cấu tổ chức quản lý
thực hiện dự án của cơ quan có thẩm quyền, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đối
với từng giai đoạn cụ thể; phương thức để cơ quan có thẩm quyền phối hợp với
nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án trong quá trình thực hiện dự án.
- Thuyết minh sơ bộ các nội dung quản lý thực
hiện dự án bao gồm: nội dung và phương thức giám sát chất lượng công trình;
giám sát thực hiện hợp đồng dự án, đảm bảo cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ổn định,
liên tục; phương thức nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện kinh doanh, khai
thác công trình dự án, cung cấp dịch vụ.
5. Lựa chọn nhà đầu tư
Trường hợp đề xuất áp dụng hình thức chỉ định
nhà đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt, nêu căn cứ áp dụng
hình thức này.
6. Kế hoạch thực hiện dự án
Dự kiến thời gian chuẩn bị dự án (bao gồm thời
gian lập, thẩm định BCNCTKT và quyết định chủ trương đầu tư; lập, thẩm định báo
cáo nghiên cứu khả thi và phê duyệt dự án); thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu
tư và ký kết hợp đồng; tiến độ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;
thời hạn hợp đồng dự án.
Đ. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trình bày kết luận về việc dự án đáp ứng các
điều kiện để đầu tư theo phương thức PPP quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật
PPP.
Trình bày các kiến nghị cấp có thẩm quyền thực
hiện thủ tục thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án và xác định các nội
dung cần được nghiên cứu chi tiết tại báo cáo nghiên cứu khả thi.
Mẫu
số 02
BÁO
CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN PPP
Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư là tài liệu
trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu
quả của dự án. Phụ lục này hướng dẫn các nội dung được trình bày trong Báo cáo
đề xuất chủ trương đầu tư để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự
án PPP.
Căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vực, loại hợp
đồng của dự án, đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư lập Báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư theo các nội dung được hướng dẫn dưới đây. Trường hợp áp dụng Mẫu
này để trình bày các nội dung điều chỉnh Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, đơn
vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư sắp xếp, lựa chọn các nội dung phù hợp.
A. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN
Tóm tắt và thuyết minh thông tin cơ bản của dự
án, bao gồm:
1. Tên dự án.
2. Tên cơ quan có thẩm quyền.
3. Tên đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư
lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, tên cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ của
nhà đầu tư (nếu có).
4. Địa điểm, quy mô, công suất dự án, diện tích
sử dụng đất.
5. Yêu cầu về kỹ thuật.
6. Sơ bộ tổng mức đầu tư.
7. Vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có).
8. Loại hợp đồng dự án.
9. Các chỉ tiêu chính thuộc phương án tài chính
sơ bộ.
10. Thời hạn hợp đồng dự án.
B. CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
Liệt kê các văn bản pháp lý chủ yếu làm căn cứ
lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, bao gồm:
1. Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng dẫn
liên quan đến việc triển khai dự án theo phương thức PPP.
2. Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng dẫn
liên quan đến ngành, lĩnh vực đầu tư của dự án.
3. Các nghị quyết hoặc quyết định phê duyệt
chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và quy hoạch có
liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật về di sản văn hóa
đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.
C. THÀNH PHẦN HỒ SƠ TRÌNH
Liệt kê thành phần hồ sơ trình tương ứng với
từng giai đoạn
I. THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO
ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
1. Văn bản đề nghị thẩm định.
2. Dự thảo tờ trình đề nghị quyết định chủ
trương đầu tư (hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư).
3. Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (hoặc nội
dung điều chỉnh Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư).
4. Văn bản chấp thuận việc nhà đầu tư lập Báo
cáo đề xuất chủ trương đầu tư (trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất).
5. Quyết định sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng
hiện có để tham gia dự án PPP theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công (nếu có).
6. Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự
án.
II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ QUYẾT ĐỊNH CHỦ
TRƯƠNG ĐẦU TƯ (HOẶC ĐIỀU CHỈNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ)
1. Tờ trình đề nghị quyết định chủ trương đầu
tư (hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư).
2. Dự thảo quyết định chủ trương đầu tư (hoặc
quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư).
3. Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (hoặc nội
dung điều chỉnh Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư).
4. Báo cáo thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương
đầu tư (hoặc báo cáo thẩm định đối với các nội dung điều chỉnh).
5. Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự
án.
D. NỘI DUNG BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
I. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN
1. Bối cảnh chung
- Thuyết minh sơ bộ bối cảnh chung về kinh tế -
xã hội của quốc gia, địa phương trong giai đoạn dự án được triển khai.
- Đánh giá tổng quan về ngành, lĩnh vực mà dự
án đề xuất, các ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp của các quy định pháp luật
chuyên ngành đối với dự án.
- Phân tích sự phù hợp của dự án đối với chiến
lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và quy hoạch có liên
quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật về di sản văn hóa đã
được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.
2. Hiện trạng khu vực thực hiện dự án
- Trường hợp dự án khởi công mới, thuyết minh
về hiện trạng, thực trạng của khu vực, địa điểm sẽ triển khai dự án.
- Trường hợp dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp,
đánh giá bổ sung hiện trạng của công trình cần cải tạo, sửa chữa, nâng cấp.
- Trường hợp dự án đầu tư xây dựng, xây dựng
công trình, sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động khai thác, sử dụng tài
nguyên biển, thực hiện hoạt động kinh tế - xã hội trong khu vực di sản thế giới,
vùng đệm của khu vực di sản thế giới hoặc thuộc khu vực có khả năng tác động
tiêu cực đến yếu tố gốc cấu thành di tích, cảnh quan văn hóa của di tích, di
sản thế giới, vùng đệm của khu vực di sản thế giới, thuyết minh các nội dung
theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
3. Các dự án có liên quan
Nêu thông tin cơ bản về các dự án có liên quan
và ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của các dự án đó đối với dự án được đề xuất.
4. Lợi thế của việc đầu tư theo phương thức PPP
Phân tích lợi thế đối với dự án khi đầu tư theo
phương thức PPP so với phương thức đầu tư khác trên cơ sở các nội dung: Khả
năng thu hút nguồn vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý của khu vực tư nhân; khả
năng phân chia rủi ro giữa các bên có liên quan và các nội dung khác.
5. Tác động môi trường
Sơ bộ tác động môi trường theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường như quy định đối với dự án đầu tư công.
6. Các thông tin khác:
- Trường hợp dự án PPP sử dụng công nghệ hạn
chế chuyển giao hoặc dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng
công nghệ, thuyết minh các nội dung theo quy định của pháp luật về chuyển giao
công nghệ.
- Trường hợp dự án PPP có cấu phần liên quan
đến xây dựng, vận hành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu lớn hoặc có kết
nối Cơ sở dữ liệu quốc gia, lập phương án bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông
tin theo quy định của pháp luật về an ninh mạng, pháp luật chuyên ngành.
II. THÔNG TIN SƠ BỘ VỀ DỰ ÁN
1. Mục tiêu của dự án
Thuyết minh sơ bộ các mục tiêu tổng thể và mục
tiêu cụ thể mà dự án cần đạt được trong bối cảnh, hiện trạng đã phân tích ở các
mục trên.
2. Quy mô, công suất của dự án
Phân tích sơ bộ nhu cầu sử dụng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng; sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp trên cơ sở quy hoạch,
dữ liệu khảo sát thực tiễn hoặc các số liệu dự báo; thuyết minh quy mô, công
suất của dự án.
3. Địa điểm thực hiện dự án
Mô tả địa điểm, khu đất thực hiện dự án và các
dự án hoặc công trình khác đang hoặc sắp được triển khai trong vùng lân cận có
quy hoạch hoặc liên quan đến dự án (nếu có).
4. Nhu cầu sử dụng đất, mặt nước và tài nguyên
khác (nếu có)
Nêu diện tích, hiện trạng đất, mặt nước và tài
nguyên khác (nếu có) được sử dụng để thực hiện dự án.
5. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Trường hợp hiện trạng khu đất chưa được giải
phóng mặt bằng, thuyết minh sơ bộ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối
với dự án đang được đề xuất theo quy định hiện hành.
III. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
1. Các thông số đầu vào sử dụng trong mô hình
tài chính
- Chi phí trong suốt vòng đời dự án: Chi phí
trong suốt vòng đời dự án gồm tổng mức đầu tư và chi phí khai thác, vận hành
trong suốt vòng đời dự án. Trong đó, tổng mức đầu tư được xác định theo pháp
luật về xây dựng đối với dự án có cấu phần xây dựng hoặc theo pháp luật khác có
liên quan đối với dự án không có cấu phần xây dựng. Chi phí khai thác, vận hành
trong suốt vòng đời dự án bằng các chi phí liên quan đến vận hành và bảo dưỡng
công trình dự án; các chi phí nhân lực để vận hành và bảo dưỡng công trình dự
án; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn giám sát, dự phòng...
- Doanh thu: xác định doanh thu của dự án qua
từng năm (doanh thu ở mức căn bản, doanh thu ở mức tối đa và doanh thu ở mức
tối thiểu) trên cơ sở các nội dung về dự báo nhu cầu; giá, phí sản phẩm, dịch
vụ và các khoản thu khác của dự án (xem xét cơ sở pháp lý để xác định giá, phí;
dự kiến lộ trình tăng giá, phí), trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Các thông số đầu vào khác: Lãi vay, thời gian
vay; tỷ lệ lạm phát; tỷ giá; tỷ lệ khấu hao và các thông số khác.
2. Dự báo nhu cầu
- Phân tích lưu lượng, nhu cầu sử dụng công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp.
- Phân tích khả năng chi trả của cộng đồng
người sử dụng, tổ chức bao tiêu đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO và
BOO.
3. Phương án tài chính sơ bộ của dự án
Trình bày nội dung phương án tài chính sơ bộ
(nội dung chi tiết thực hiện theo hướng dẫn của Chính phủ tại Nghị định quy
định chi tiết cơ chế tài chính trong dự án PPP), bao gồm:
- Tổng mức đầu tư: Trên cơ sở các thuyết minh
về kỹ thuật được lựa chọn, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xác định sơ bộ
tổng mức đầu tư của dự án.
- Cơ cấu nguồn vốn của nhà đầu tư/doanh nghiệp
dự án (vốn chủ sở hữu, vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác) và phương án huy
động vốn giả định; thời gian vay, kỳ hạn phát hành trái phiếu doanh nghiệp (nếu
có); chi phí huy động vốn: lãi suất vốn vay, lãi suất phát hành trái phiếu
doanh nghiệp (nếu có) và chi phí cần thiết liên quan đến huy động vốn (nếu có);
- Vốn nhà nước tham gia trong dự án dự kiến
(nếu có), cụ thể bao gồm:
+ Vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ
sở hạ tầng thuộc dự án PPP được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công;
+ Vốn thanh toán (bao gồm phương thức thanh
toán) cho nhà đầu tư thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng BTL, BLT;
+ Vốn nhà nước để chi trả kinh phí bồi thường,
giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm.
- Phương án thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận của
nhà đầu tư trong trường hợp áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO và BOO.
- Thời hạn hợp đồng dự án.
- Đề xuất ưu đãi đảm bảo phương án tài chính
của dự án (nếu có).
- Dự kiến các khoản chi phí của dự án trong
thời gian vận hành.
- Các thông số đầu vào, chỉ tiêu tài chính.
4. Các chỉ tiêu tài chính xem xét tính khả thi
của dự án
Căn cứ nội dung sơ bộ phương án tài chính và
các thông số đầu vào của mô hình tài chính, tính khả thi về tài chính của dự án
được xem xét trên cơ sở chỉ tiêu Giá trị hiện tại ròng tài chính (NPV).
NPV của dự án là giá trị hiện tại của dòng tiền
thuần trong suốt vòng đời dự án. Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả tài chính, NPV
phải dương (> 0) và được tính theo công thức sau:

Trong đó:
CFt: giá trị dòng tiền thuần là
khoản chênh lệch giữa số tiền thu được (dòng tiền vào) và số tiền chi ra (dòng
tiền ra) của dự án tại năm thứ t;
t: năm trong vòng đời dự án (0, 1, 2,..., n);
n: số năm hoạt động của dự án (thời hạn hợp
đồng dự án);
r: tỷ suất chiết khấu.
5. Đánh giá phương án tài chính và kết luận sơ
bộ về tính khả thi tài chính của dự án
Trên cơ sở các phân tích tại các Mục nêu trên,
căn cứ tính chất của từng loại hợp đồng dự án, kết luận sơ bộ về tính khả thi
tài chính của dự án.
IV. MỘT SỐ NỘI DUNG KHÁC
1. Loại hợp đồng dự án
Xác định loại hợp đồng phù hợp với dự án căn cứ
thuyết minh về các nội dung sau:
- Phương án kỹ thuật, công nghệ sơ bộ.
- Phương án tài chính sơ bộ (dự báo nhu cầu,
nguồn thu và khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư, thời gian hoàn vốn và thời
hạn hợp đồng dự án) khả năng chi trả của cộng đồng người sử dụng, tổ chức bao
tiêu đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO, BOO).
2. Phân tích rủi ro trong quá trình thực hiện
dự án
Thuyết minh sơ bộ một số rủi ro chính có thể
phát sinh trong suốt vòng đời dự án, bao gồm: Rủi ro về pháp lý (thay đổi chính
sách, pháp luật), rủi ro về quyền sử dụng đất, rủi ro về môi trường, rủi ro về
kỹ thuật, công nghệ được lựa chọn, rủi ro về thiết kế và xây dựng, rủi ro về
tài khóa (ngân sách trung ương, địa phương, khả năng cung cấp bảo lãnh...), rủi
ro về doanh thu (nhu cầu của thị trường, lưu lượng...), rủi ro vận hành...
3. Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu
Căn cứ phân tích sơ bộ một số rủi ro chính có
thể phát sinh trong suốt vòng đời dự án và các điều kiện quy định tại Điều 82
của Luật PPP, thuyết minh lý do và đề xuất phương án áp dụng cơ chế chia sẻ rủi
ro về doanh thu giữa nhà nước và doanh nghiệp dự án (bao gồm: biện pháp phải
thực hiện trước khi áp dụng; thời gian áp dụng; thời điểm bắt đầu áp dụng cơ
chế và nội dung cần thiết khác).
4. Tổ chức quản lý thực hiện dự án PPP
- Thuyết minh hình thức, cơ cấu tổ chức quản lý
thực hiện dự án của cơ quan có thẩm quyền, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đối
với từng giai đoạn cụ thể; phương thức để cơ quan có thẩm quyền phối hợp với
nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án trong quá trình thực hiện dự án.
- Thuyết minh sơ bộ các nội dung quản lý thực
hiện dự án bao gồm: nội dung và phương thức giám sát chất lượng công trình;
giám sát thực hiện hợp đồng dự án, đảm bảo cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ổn
định, liên tục; phương thức nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện kinh
doanh, khai thác công trình dự án, cung cấp dịch vụ.
5. Lựa chọn nhà đầu tư
Trường hợp đề xuất áp dụng hình thức chỉ định
nhà đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt, nêu căn cứ áp dụng
hình thức này.
6. Kế hoạch thực hiện dự án
Thời gian thực hiện dự án: Dự kiến thời gian
chuẩn bị dự án (bao gồm thời gian lập, thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu
tư và quyết định chủ trương đầu tư; lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
và phê duyệt dự án); thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư và ký kết hợp đồng;
tiến độ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, thời hạn hợp đồng dự án.
Đ. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trình bày kết luận về việc dự án đáp ứng các
điều kiện để đầu tư theo phương thức PPP quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật
PPP.
Trình bày các kiến nghị cấp có thẩm quyền thực
hiện thủ tục thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án và xác định các nội
dung cần được nghiên cứu chi tiết tại báo cáo nghiên cứu khả thi.
Mẫu
số 03
BÁO
CÁO THẨM ĐỊNH
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN,
BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN
PPP
Căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vực và nội dung
của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (BCNCTKT), báo cáo đề xuất chủ trương đầu
tư, báo cáo thẩm định BCNCTKT, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư được thực hiện
theo các nội dung hướng dẫn dưới đây. Đơn vị thẩm định dự án cần đưa ra ý kiến
nhận xét cụ thể đối với từng nội dung và đề xuất phương án giải quyết trong
trường hợp có nội dung chưa đồng thuận hoặc cần bổ sung, hoàn thiện với đơn vị
chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án. Trường hợp áp dụng Mẫu này để
thẩm định các nội dung điều chỉnh BCNCTKT, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư,
đơn vị thẩm định dự án sắp xếp, lựa chọn các nội dung phù hợp.
A. KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN
Trình bày thông tin khái quát về dự án, bao
gồm:
1. Tên dự án.
2. Tên cơ quan có thẩm quyền.
3. Tên đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư
lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; tên cơ
quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ của nhà đầu tư (nếu có).
4. Địa điểm, quy mô, công suất dự án, diện tích
sử dụng đất.
5. Yêu cầu về kỹ thuật.
6. Dự kiến tổng mức đầu tư.
7. Vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có).
8. Loại hợp đồng dự án.
9. Các chỉ tiêu chính thuộc phương án tài chính
sơ bộ.
10. Thời hạn hợp đồng dự án.
B. TỔNG HỢP Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN
QUAN
Đơn vị thẩm định dự án tổng hợp ý kiến các cơ
quan, đơn vị có liên quan tại Mục này.
C. TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
I. KIỂM TRA SƠ BỘ HỒ SƠ
Đánh giá về kết luận sơ bộ về tính đầy đủ về
thành phần, nội dung hồ sơ.
II. THẨM ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CỦA HỒ SƠ
1. Sự phù hợp với điều kiện lựa chọn dự án để
đầu tư theo phương thức PPP
Đánh giá sự phù hợp của BCNCTKT, báo cáo đề
xuất chủ trương đầu tư với điều kiện lựa chọn dự án để đầu tư theo phương thức
PPP quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật PPP, gồm:
- Tính cần thiết phải đầu tư dự án.
- Sự phù hợp với ngành, lĩnh vực quy định tại
khoản 1 Điều 4 của Luật PPP; có ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với dự
án thuộc ngành, lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội; dự án
PPP có cấu phần xây dựng thuộc Danh mục dự án trọng yếu có yêu cầu về bảo đảm
quốc phòng, an ninh.
- Không trùng lặp với dự án PPP đã có quyết
định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án.
- Lợi thế của việc đầu tư dự án theo phương
thức PPP so với các hình thức đầu tư khác căn cứ các yếu tố so sánh về chi phí
chuẩn bị đầu tư; khả năng thu hút nguồn vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý từ nhà
đầu tư; khả năng thực hiện dự án và nghĩa vụ hợp đồng của cơ quan có thẩm
quyền.
- Khả năng bố trí vốn nhà nước trong trường hợp
dự án có nhu cầu sử dụng vốn nhà nước
2. Sự phù hợp với căn cứ lập BCNCTKT, báo cáo
đề xuất chủ trương đầu tư
Đánh giá sự phù hợp của BCNCTKT, báo cáo đề
xuất chủ trương đầu tư với các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định
này, gồm:
- Sự phù hợp của dự án với kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy
hoạch, pháp luật về di sản văn hóa đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc
phê duyệt.
- Sự phù hợp của dự án với Luật PPP, Nghị định
này, quy định khác của pháp luật có liên quan đến lĩnh vực đầu tư của dự án.
- Sự phù hợp của dự án với các văn bản pháp lý
có liên quan (nếu có).
3. Sự phù hợp khi áp dụng cơ chế chia sẻ phần
giảm doanh thu đối với dự án
Trường hợp BCNCTKT, báo cáo đề xuất chủ trương
đầu tư đề xuất áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu, căn cứ quy mô và
tính chất của dự án, đánh giá các nội dung sau:
- Sự đáp ứng đối với các điều kiện áp dụng cơ
chế chia sẻ phần giảm doanh thu theo quy định của pháp luật.
- Sự phù hợp của phương án chia sẻ phần giảm
doanh thu.
- Khả năng cân đối chi phí xử lý rủi ro trong
phạm vi nguồn dự phòng ngân sách nhà nước, biện pháp bảo đảm cân đối ngân sách
nhà nước trong trường hợp chi trả, căn cứ ý kiến của cơ quan tài chính cấp
tương ứng.
4. Nguồn vốn và khả năng cân đối vốn
Đánh giá về sự phù hợp của các nội dung chủ yếu
sau đây:
- Mục đích sử dụng phần vốn.
- Tiến độ bố trí vốn trong kế hoạch hằng năm.
- Nguồn vốn và khả năng cân đối vốn trong phạm
vi tổng số vốn đầu tư công trong kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách
nhà nước được Quốc hội thông qua và Thủ tướng Chính phủ giao cho bộ, cơ quan
trung ương, địa phương trong giai đoạn trung hạn thực hiện dự án và hạn mức vốn
đầu tư công trong kế hoạch đầu tư công trung hạn của giai đoạn sau theo quy
định tại Luật Đầu tư công; tổng số vốn đầu tư công trong kế hoạch đầu tư công
trung hạn nguồn ngân sách nhà nước và số tăng thu hằng năm của ngân sách nhà
nước (nếu có) được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
- Phần vốn phải bố trí theo tiến độ hợp đồng để
thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP trong trường hợp dự án áp
dụng loại hợp đồng BTL, BLT dự kiến thực hiện vượt quá phạm vi 02 kỳ kế hoạch
đầu tư công trung hạn liên tiếp.
5. Sự phù hợp của loại hợp đồng dự án
Đánh giá sự phù hợp của loại hợp đồng dự án
trên cơ sở xem xét các yếu tố:
- Nguồn thu và khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu
tư.
- Thời gian hoàn vốn và thời hạn hợp đồng dự
án.
- Tính hợp lý trong việc phân chia trách nhiệm
của các bên trong quá trình triển khai dự án và các biện pháp phòng ngừa, giảm
thiểu rủi ro, bao gồm rủi ro đối với ngân sách của trung ương và địa phương,
khả năng chi trả của cộng đồng người sử dụng sản phẩm, dịch vụ công của dự án.
6. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư
Trường hợp BCNCTKT, báo cáo đề xuất chủ trương
đầu tư đề xuất áp dụng lựa chọn nhà đầu tư trong nước hoặc đề xuất cho phép áp
dụng chỉ định nhà đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt,
đánh giá sự phù hợp của đề xuất này.
D. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
Trên cơ sở các phân tích nêu trên, nhận xét
tổng quát về BCNCTKT, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư và nêu rõ kiến nghị
theo một trong hai trường hợp sau đây:
1. Trường hợp BCNCTKT, báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật và được đánh giá là đủ điều
kiện để quyết định chủ trương đầu tư theo phương thức PPP, kiến nghị cấp có
thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư dự án. Đối với dự án do nhà đầu tư đề
xuất, phê duyệt chủ trương đầu tư dự án đồng thời kiến nghị cấp có thẩm quyền
giao nhà đầu tư tổ chức lập BCNCKT.
2. Trường hợp không thống nhất với nội dung của
BCNCTKT, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định theo một trong hai phương án sau:
a) Phương án 1: Yêu cầu đơn vị chuẩn bị dự án,
nhà đầu tư điều chỉnh BCNCTKT, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.
b) Phương án 2: Không phê duyệt BCNCTKT.
Mẫu
số 04
|
CƠ QUAN RA NGHỊ QUYẾT
(QUYẾT ĐỊNH)
CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..........
|
Địa điểm, ngày...
tháng ... năm.....
|
NGHỊ
QUYẾT (QUYẾT ĐỊNH)
Về
chủ trương đầu tư dự án... theo phương thức đối tác công tư (PPP)
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN RA
NGHỊ QUYẾT (QUYẾT ĐỊNH)
CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ Nghị định số.... ngày ... tháng ... năm
... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ.... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và tổ chức bộ máy của...;
Căn cứ tờ trình đề nghị quyết định chủ trương
đầu tư và hồ sơ kèm theo do..... nộp ngày..... và hồ sơ bổ sung nộp ngày....
(nếu có);
Căn cứ báo cáo thẩm định của..........
ngày........ tháng..... năm....... .
QUYẾT NGHỊ (QUYẾT
ĐỊNH):
Điều 1. Phê duyệt (quyết định) chủ trương đầu
tư (tên dự án) với các nội dung sau:
1. Mục tiêu dự án
2. Dự kiến quy mô, địa điểm thực hiện dự án
3. Dự kiến tiến độ xây dựng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng, thời hạn hợp đồng dự án
4. Dự kiến nhu cầu sử dụng đất, mặt nước, tài
nguyên khác (nếu có)
5. Dự kiến loại hợp đồng dự án PPP
6. Sơ bộ tổng mức đầu tư của dự án
7. Sơ bộ phương án tài chính của dự án
a) Cơ cấu nguồn vốn: Vốn nhà đầu tư, doanh
nghiệp dự án PPP chịu trách nhiệm thu xếp (vốn chủ sở hữu, vốn vay và các nguồn
vốn hợp pháp khác); vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có)
b) Vốn nhà nước trong dự án:
- Giá trị phần vốn hỗ trợ xây dựng công trình,
hệ thống cơ sở hạ tầng.
- Giá trị phần vốn chi trả kinh phí bồi thường,
giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm.
- Giá trị phần vốn hỗ trợ xây dựng công trình,
hệ thống cơ sở hạ tầng và vốn chi trả kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng,
hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm chiếm tỷ lệ...% tổng mức đầu
tư.
- Chi phí lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi.
Trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng BTL,
BLT, quyết định chủ trương đầu tư nêu phương thức thanh toán cho nhà đầu tư
(giá trị và tiến độ thanh toán định kỳ).
Đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất, nêu nguyên
tắc xử lý trong trường hợp nhà đầu tư đề xuất dự án không được lựa chọn.
c) Dự kiến khung giá, phí sản phẩm, dịch vụ
công (đối với dự án áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng)
8. Cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu
a) Dự án này áp dụng cơ chế chia sẻ phần tăng
doanh thu theo quy định tại khoản 1 Điều 82 của Luật PPP
b) [Trường hợp áp dụng cơ chế chia sẻ phần
giảm doanh thu] Dự án này được áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu
theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 82 của Luật PPP như sau: Điều kiện,
phương án chia sẻ và nguồn vốn dự kiến sử dụng để chi trả phần giảm doanh thu
9. Tên cơ quan có thẩm quyền; tên nhà đầu tư đề
xuất dự án (trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan (Tên cơ quan có thẩm quyền hoặc đơn
vị chuẩn bị dự án) chịu trách nhiệm hoàn thiện và thực hiện khảo sát theo quy
định tại Điều 20 của Nghị định này (nếu có).
2. Cơ quan (Tên cơ quan có thẩm quyền hoặc đơn
vị chuẩn bị dự án) hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu
khả thi của dự án (Tên dự án) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án theo quy
định của Luật PPP.
3. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan khác
(nếu có).
4. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Cơ quan (Tên cơ quan có thẩm quyền hoặc đơn
vị chuẩn bị dự án) hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án, các cơ quan liên quan khác chịu
trách nhiệm thi hành Nghị quyết (Quyết định) này.
2. Cơ quan.............. chịu trách nhiệm kiểm
tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết (Quyết định) này báo cáo cơ quan (Tên
cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án) theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
- Các cơ quan có tên tại Điều 3;
- Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án;
- Hội đồng thẩm định/đơn vị được giao
nhiệm vụ thẩm định;
- Các cơ quan liên quan khác;
- Lưu: .........
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Tên người đại diện
|
PHỤ
LỤC II
(Kèm theo Nghị định số
377/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP
|
|
Mẫu số 02
|
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự
án PPP
|
|
Mẫu số 03
|
Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi,
báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP
|
|
Mẫu số 04
|
Quyết định phê duyệt dự án PPP
|
Mẫu
số 01
BÁO
CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN PPP
Báo cáo nghiên cứu khả thi (BCNCKT) là tài liệu
trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của
dự án PPP. Phụ lục này hướng dẫn các nội dung được trình bày trong BCNCKT để
cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án.
Căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vực của dự án,
đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư lập BCNCKT theo các nội dung được hướng
dẫn dưới đây. Trường hợp áp dụng Mẫu này để trình bày các nội dung điều chỉnh
BCNCKT, đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư sắp xếp, lựa chọn các nội dung
phù hợp.
A. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN
Tóm tắt và thuyết minh thông tin cơ bản của dự
án, bao gồm:
1. Tên dự án.
2. Tên cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết
hợp đồng.
3. Tên đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư
lập báo cáo nghiên cứu khả thi; tên cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ của nhà đầu
tư.
4. Địa điểm, quy mô, công suất dự án, diện tích
sử dụng đất.
5. Yêu cầu về kỹ thuật (không áp dụng đối với
dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới do cơ quan có thẩm quyền lập báo
cáo nghiên cứu khả thi).
6. Tổng mức đầu tư.
7. Vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có), giá
trị tối thiểu và thời hạn nộp ngân sách nhà nước (đối với dự án áp dụng loại
hợp đồng O&M).
8. Loại hợp đồng dự án.
9. Các chỉ tiêu chính thuộc phương án tài
chính.
10. Thời hạn hợp đồng dự án.
11. Ưu đãi và bảo đảm đầu tư
12. Tên bên mời thầu, hình thức lựa chọn nhà
đầu tư và thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
B. CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI
Liệt kê các văn bản pháp lý chủ yếu làm căn cứ
lập BCNCKT, bao gồm:
1. Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng dẫn
liên quan đến việc triển khai dự án theo phương thức PPP.
2. Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng dẫn
liên quan đến ngành, lĩnh vực đầu tư của dự án.
3. Các nghị quyết hoặc quyết định phê duyệt kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và quy hoạch có liên quan theo
quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật về di sản văn hóa đã được cấp có
thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.
4. Các quyết định, văn bản của cấp có thẩm
quyền trong các bước lập, thẩm định BCNCTKT, quyết định chủ trương đầu tư (nếu
có); trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng O&M, các quyết định, văn bản
của cấp có thẩm quyền liên quan đến công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.
C. THÀNH PHẦN HỒ SƠ TRÌNH
Liệt kê thành phần hồ sơ trình tương ứng với
từng giai đoạn
I. THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH BCNCKT
(HOẶC NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH BCNCKT)
1. Văn bản đề nghị thẩm định.
2. Dự thảo tờ trình đề nghị phê duyệt dự án
(hoặc điều chỉnh dự án).
3. BCNCKT (hoặc nội dung điều chỉnh BCNCKT).
4. Quyết định chủ trương đầu tư (hoặc quyết
định điều chỉnh chủ trương đầu tư) (nếu có).
5. Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự
án.
II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT DỰ ÁN
(HOẶC ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN)
1. Tờ trình đề nghị phê duyệt dự án (hoặc điều
chỉnh dự án).
2. Dự thảo quyết định phê duyệt dự án (hoặc
quyết định điều chỉnh dự án).
3. BCNCKT (hoặc nội dung điều chỉnh BCNCKT).
4. Báo cáo thẩm định BCNCKT (hoặc báo cáo thẩm
định nội dung điều chỉnh BCNCKT).
5. Quyết định chủ trương đầu tư (hoặc quyết
định điều chỉnh chủ trương đầu tư) (nếu có).
6. Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự
án.
D. NỘI DUNG BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI
I. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN
1. Bối cảnh chung
- Trường hợp dự án có cấu phần xây dựng, thuyết
minh các nội dung sau:
+ Thuyết minh chi tiết bối cảnh chung về kinh
tế - xã hội của quốc gia, địa phương trong giai đoạn dự án được triển khai; các
điều kiện, môi trường tự nhiên tác động đến dự án.
+ Tổng quan về ngành, lĩnh vực mà dự án đề
xuất, các ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp của các quy định về pháp luật chuyên
ngành đối với dự án.
+ Phân tích chi tiết sự phù hợp của dự án đối
với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và quy hoạch
có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật về di sản văn
hóa đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.
+ Nhận định các lợi ích dự kiến dự án sẽ đóng
góp cho quốc gia và/hoặc địa phương.
- Trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng
O&M, thuyết minh sự phù hợp của dự án và các lợi ích dự kiến dự án sẽ đóng
góp cho quốc gia và/hoặc địa phương.
2. Hiện trạng khu vực thực hiện dự án
- Trường hợp dự án khởi công mới, thuyết minh
về hiện trạng, thực trạng của khu vực, địa điểm sẽ triển khai dự án.
- Trường hợp dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp,
đánh giá bổ sung hiện trạng của công trình cần cải tạo, sửa chữa, nâng cấp.
- Trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng
O&M, đánh giá hiện trạng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án;
máy móc, thiết bị và các loại tài sản khác có liên quan.
3. Các dự án có liên quan
- Nêu thông tin cơ bản về các dự án có liên
quan (bao gồm dự án hỗ trợ và dự án cạnh tranh) có thể tác động về mặt doanh
thu, lợi nhuận, chi phí... đến dự án được đề xuất; thuyết minh tác động tích
cực cũng như ảnh hưởng tiêu cực của các dự án đó đối với dự án được đề xuất.
- Trường hợp lập BCNCKT của dự án thành phần,
phân tích mối liên hệ với các dự án thành phần còn lại.
4. Lợi thế của việc đầu tư theo phương thức PPP
Phân tích chi tiết lợi thế đối với dự án khi
đầu tư theo phương thức PPP so với hình thức đầu tư khác trên cơ sở các nội
dung:
- Khả năng thu hút nguồn vốn.
- Công nghệ áp dụng.
- Kinh nghiệm quản lý, vận hành của khu vực tư
nhân.
- Chất lượng dịch vụ cung cấp.
- Rủi ro về quản lý hợp đồng.
- Các yếu tố khác của khu vực tư nhân và nhà
nước (nếu có).
5. Kết quả tiếp thu ý kiến về tác động của việc
đầu tư thực hiện dự án (đối với dự án áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người
sử dụng)
- Tổng hợp ý kiến tham vấn về việc đầu tư thực
hiện dự án của các cơ quan, tổ chức sau đây: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh nơi thực hiện dự án, Đoàn đại biểu Quốc
hội tỉnh, thành phố nơi thực hiện dự án; hiệp hội nghề nghiệp liên quan đến
lĩnh vực đầu tư.
- Nêu giải trình, tiếp thu ý kiến tham vấn của
các cơ quan, tổ chức nói trên.
6. Khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư và bên
cho vay (nếu có)
Thuyết minh quá trình tổ chức khảo sát, kết quả
khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư, bên cho vay.
II. THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ DỰ ÁN
1. Mục tiêu của dự án
Xác định mục tiêu tổng thể và mục tiêu cụ thể
của dự án, bao gồm:
- Mục tiêu tổng thể: Đóng góp của dự án vào
việc thực hiện các mục tiêu chung của quốc gia; những lợi ích dự án đóng góp
cho kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương và ngành, lĩnh vực.
- Mục tiêu cụ thể: Những vấn đề, thực trạng
được giải quyết; số lượng đối tượng hưởng lợi từ dự án; quy mô, công suất dự án
cần đạt được để đáp ứng nhu cầu sử dụng.
2. Quy mô, công suất của dự án (không áp dụng
đối với hợp đồng O&M)
Phân tích nhu cầu sử dụng công trình, hệ thống
cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công trên cơ sở quy hoạch, dữ liệu khảo sát
thực tiễn hoặc các số liệu dự báo; thuyết minh quy mô, công suất của dự án;
trường hợp cần phân kỳ đầu tư, nêu rõ quy mô, công suất của từng thời kỳ cho
phù hợp với dự báo về tăng trưởng nhu cầu.
3. Địa điểm thực hiện dự án (không áp dụng đối
với hợp đồng O&M)
Mô tả địa điểm, khu đất thực hiện dự án trên cơ
sở các nội dung sau: Phạm vi, diện tích đất sử dụng, hiện trạng khu đất được sử
dụng, hành lang bảo vệ (nếu có), diện tích xây dựng công trình, lợi thế của địa
điểm đối với dự án; kết quả khảo sát địa điểm thực hiện dự án (nếu tổ chức).
Trường hợp xung quanh hoặc trong địa phận thực hiện dự án có các dự án hoặc
công trình khác đang hoặc sắp triển khai, phân tích mức độ ảnh hưởng của các dự
án đó đối với dự án đang được đề xuất.
4. Nhu cầu sử dụng đất, mặt nước và tài nguyên
khác (nếu có)
Nêu diện tích, hiện trạng đất, mặt nước và tài
nguyên khác (nếu có) được sử dụng để thực hiện dự án (không áp dụng đối với hợp
đồng O&M).
5. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
(không áp dụng đối với hợp đồng O&M)
Trường hợp hiện trạng khu đất chưa được giải
phóng, thuyết minh phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án đang
được đề xuất theo quy định hiện hành.
III. THUYẾT MINH VỀ KỸ THUẬT (không áp dụng đối với
dự án PPP ứng dụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao,
ứng dụng công nghệ mới theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ
trong trường hợp dự án do cơ quan có thẩm quyền lập báo cáo nghiên cứu khả thi)
1. Yêu cầu về phương án kỹ thuật, công nghệ,
tiêu chuẩn chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ
công được cung cấp (không áp dụng đối với hợp đồng O&M)
- Xác định các phương án kỹ thuật, công nghệ
trên cơ sở quy mô, công suất của dự án; tiêu chuẩn chất lượng, định mức của
ngành; tính sẵn có và khả năng ứng dụng thực tiễn của công nghệ; rủi ro về kỹ
thuật, công nghệ (nếu có); yêu cầu về việc cung cấp nguyên liệu đầu vào chủ yếu
cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh (nếu có).
- Mô tả về phương án kỹ thuật, công nghệ được
lựa chọn. Đây là cơ sở để tính toán tổng mức đầu tư của dự án (nếu có). Nêu rõ
việc nhà đầu tư được đề xuất phương án kỹ thuật, công nghệ khác đáp ứng chỉ số
đánh giá chất lượng thực hiện dự án về mặt kỹ thuật và mang lại hiệu quả cao
hơn cho dự án.
2. Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&M,
căn cứ phân tích về hiện trạng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án;
máy móc, thiết bị và các loại tài sản khác có liên quan, thuyết minh yêu cầu về
việc tổ chức quản lý, vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
của dự án nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ công. Nêu rõ các yêu cầu về kỹ thuật,
quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ áp dụng để vận hành, kinh doanh công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; yêu cầu về nâng cấp, cập nhật kỹ thuật, công
nghệ trong quá trình triển khai hợp đồng.
- Trường hợp dự án sử dụng vốn đầu tư công làm
phần vốn hỗ trợ xây dựng, nêu căn cứ, lý do, yêu cầu của kỹ thuật, tính chất
công trình để thuyết minh phương thức quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư công
trong dự án PPP (tiểu dự án hoặc hạng mục).
- Trường hợp khảo sát thị trường về một số yêu
cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật thực hiện dự án, phân tích kết quả khảo sát và nêu các
nội dung được tiếp thu sau khi khảo sát.
3. Yêu cầu về chất lượng công trình, hệ thống
cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp
Nêu cụ thể các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của dự án, sản phẩm, dịch vụ công cung cấp
thông qua tiêu chuẩn, chỉ số đánh giá chất lượng thực hiện dự án về mặt kỹ
thuật; quy trình kiểm soát chất lượng, kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng.
4. Thiết kế cơ sở (không áp dụng đối với hợp
đồng O&M)
- Nội dung thiết kế cơ sở trong BCNCKT được lập
theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với dự án có cấu phần xây dựng)
hoặc được lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành (đối với dự án không có
cấu phần xây dựng).
- Trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng
O&M cần bổ sung hạng mục để triển khai thực hiện, phương án thiết kế của
hạng mục này được lập theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật chuyên
ngành (nếu có).
5. Quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hiện có tham
gia dự án (đối với hợp đồng O&M)
Việc quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hiện có
tham gia dự án thực hiện theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật PPP và
các quy định liên quan.
6. Phương án tổ chức quản lý, kinh doanh hoặc
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
IV. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ
ÁN; TÁC ĐỘNG VỀ MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ QUỐC PHÒNG, AN NINH
1. Xác định các yếu tố chi phí và lợi ích về
mặt kinh tế - xã hội
Xác định chi tiết các yếu tố chi phí và lợi ích
về mặt kinh tế - xã hội của dự án theo các nhóm yếu tố dưới đây:
- Nhóm yếu tố có thể định lượng và quy đổi được
thành tiền (được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế -
xã hội của dự án, ví dụ: đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&M, lợi ích
thu được từ việc nhận giá trị nộp ngân sách nhà nước; lợi ích thu được do nhà
nước không phải bố trí vốn ngân sách hàng năm cho công tác quản lý, vận hành
khai thác, bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng).
- Nhóm yếu tố có thể định lượng nhưng không
định giá được (ví dụ: lợi ích do cải thiện về môi trường, lợi ích do thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế, gia tăng việc làm...).
- Nhóm yếu tố chỉ có thể định tính (ví dụ: lợi
ích do tăng tính kết nối giữa các vùng sản xuất và đầu mối tiêu thụ, cải thiện
chất lượng cuộc sống của người dân vùng dự án, lợi ích do nhà nước không phải
tổ chức bộ máy để trực tiếp kinh doanh, khai thác công trình, hệ thống cơ sở hạ
tầng...).
2. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế - xã
hội của dự án
a) Giá trị hiện tại ròng kinh tế (ENPV)
ENPV là hiệu số giữa tổng lợi ích mang lại trừ
đi tổng chi phí bỏ ra trong thời gian tính toán kinh tế, được quy đổi về hiện
tại. Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội, ENPV phải dương (> 0)
và được tính theo công thức sau:

Trong đó:
Bt: lợi ích năm thứ t;
Ct: chi phí năm thứ t;
t: năm trong vòng đời dự án (0, 1, 2,..., n);
n: số năm hoạt động của dự án (thời gian hợp
đồng dự án);
re: tỷ suất chiết khấu kinh tế của
dự án. Giá trị re được xác định theo quy định của từng ngành. Trường
hợp chưa được quy định cụ thể thì đơn vị lập BCNCKT có thể tham khảo giá trị re=
10% hoặc đề xuất giá trị tính toán khác nhưng cần có thuyết minh về lý do lựa
chọn giá trị đó.
b) Tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế (BCR)
BCR là tỷ số giữa tổng lợi ích mà việc đầu tư
mang lại trên tổng chi phí bỏ ra trong quá trình đầu tư và khai thác đã được
quy về giá trị hiện tại. Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội, BCR
phải lớn hơn 1 (> 1) và được tính theo công thức sau:

Trong đó: Bt, Ct, t, n, re
có ý nghĩa tương tự như trong công thức tính ENPV nêu trên.
c) Tỷ suất nội hoàn kinh tế (EIRR)
Tỷ suất nội hoàn kinh tế là tỷ suất chiết khấu
kinh tế tối đa để dự án thu hồi nguồn vốn đầu tư và chi phí vận hành, đạt được
sự hòa vốn. EIRR bằng giá trị tỷ suất chiết khấu (re) trong trường
hợp ENPV = 0 và được xác định thông qua việc giải phương trình sau:

Trong đó: Bt, Ct, t, n có
ý nghĩa tương tự như trong công thức tính ENPV nêu trên.
Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội,
EIRR phải lớn hơn tỷ suất chiết khấu xã hội (SDR - Social Discount Rate): EIRR
> SDR. Giá trị SDR được xác định theo quy định của từng ngành. Trường hợp
chưa được quy định cụ thể thì đơn vị lập BCNCKT có thể tham khảo giá trị SDR =
10% hoặc đề xuất giá trị tính toán khác nhưng cần có thuyết minh về lý do lựa
chọn giá trị đó.
3. Kết luận về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự
án
Trên cơ sở phân tích theo hướng dẫn nêu trên,
BCNCKT nêu kết luận về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
Trường hợp không đủ điều kiện xác định các yếu
tố chi phí và lợi ích có thể định lượng và quy đổi được thành tiền làm cơ sở để
tính toán các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, BCNCKT
nêu kết luận về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án trên cơ sở các nhóm yếu tố
còn lại.
4. Tác động môi trường, xã hội, quốc phòng, an
ninh của dự án
- Lập hồ sơ đánh giá tác động môi trường theo
pháp luật về bảo vệ môi trường. Trường hợp dự án sử dụng tài nguyên thiên nhiên
làm yếu tố đầu vào chính (thuộc các lĩnh vực như năng lượng, điện, nước...),
phân tích chi tiết về tác động của dự án đối với nguồn tài nguyên thiên nhiên
và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực.
- Thuyết minh yếu tố tác động đến xã hội trong
quá trình thực hiện dự án như hỗ trợ tái định cư, bình đẳng giới, lao động, tạo
việc làm... và các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực.
- Trường hợp dự án có tác động về quốc phòng,
an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước, phân tích chi tiết nội dung này căn
cứ ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc Công an tỉnh, thành phố tại địa
bàn thực hiện dự án tại bước quyết định chủ trương đầu tư dự án.
V. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
1. Các thông số đầu vào sử dụng trong mô hình
tài chính
- Chi phí trong suốt vòng đời dự án: Chi phí
trong suốt vòng đời dự án gồm tổng mức đầu tư và chi phí khai thác, vận hành
trong suốt vòng đời dự án. Trong đó, tổng mức đầu tư được xác định theo quy
định của pháp luật về xây dựng đối với dự án có cấu phần xây dựng hoặc theo
pháp luật chuyên ngành, pháp luật khác có liên quan đối với dự án không có cấu
phần xây dựng. Chi phí khai thác, vận hành trong suốt vòng đời dự án bằng các
chi phí liên quan đến vận hành và bảo dưỡng công trình dự án; các chi phí nhân
lực để vận hành và bảo dưỡng công trình dự án; chi phí quản lý dự án; chi phí
tư vấn giám sát, dự phòng...
- Doanh thu: xác định doanh thu của dự án qua từng
năm (doanh thu ở mức căn bản, doanh thu ở mức tối đa và doanh thu ở mức tối
thiểu) trên cơ sở các nội dung về dự báo nhu cầu; giá, phí sản phẩm, dịch vụ và
các khoản thu khác của dự án (xem xét cơ sở pháp lý để xác định giá, phí; dự
kiến lộ trình tăng giá, phí), trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Các thông số đầu vào khác: Lãi vay, thời gian
vay; tỷ lệ lạm phát; tỷ giá; tỷ lệ khấu hao và các thông số khác.
2. Phương án tài chính của dự án
Trình bày nội dung phương án tài chính (nội
dung chi tiết thực hiện theo hướng dẫn của Chính phủ tại Nghị định quy định chi
tiết cơ chế tài chính trong dự án PPP), bao gồm:
- Tổng mức đầu tư: Trên cơ sở các thuyết minh
về kỹ thuật được lựa chọn, BCNCKT xác định tổng mức đầu tư của dự án (nếu có).
- Cơ cấu nguồn vốn của nhà đầu tư/doanh nghiệp
dự án (vốn chủ sở hữu, vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác) và phương án huy
động vốn giả định; thời gian vay, kỳ hạn phát hành trái phiếu doanh nghiệp (nếu
có); chi phí huy động vốn: lãi suất vốn vay, lãi suất phát hành trái phiếu
doanh nghiệp (nếu có) và chi phí cần thiết liên quan đến huy động vốn (nếu có);
- Vốn nhà nước tham gia trong dự án dự kiến
(nếu có), cụ thể bao gồm:
+ Vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ
sở hạ tầng thuộc dự án PPP: vốn đầu tư công;
+ Vốn thanh toán (bao gồm phương thức thanh
toán) cho nhà đầu tư thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng BTL, BLT;
+ Vốn nhà nước để chi trả kinh phí bồi thường,
giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm.
- Phương án thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận của
nhà đầu tư đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO, BOO và O&M.
- Giá trị tối thiểu, thời hạn nộp ngân sách nhà
nước đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&M. Trong đó, nêu rõ giá trị
khoản tiền mà nhà đầu tư sẽ nộp ngân sách nhà nước, cách thức xử lý khoản tiền
nộp ngân sách nhà nước và lãi suất phát sinh (nếu có) trong trường hợp nhà đầu
tư vi phạm hợp đồng; hình thức nộp ngân sách nhà nước (nộp một lần sau khi hợp
đồng có hiệu lực hoặc nộp hằng năm với số tiền bằng giá trị nộp ngân sách nhà
nước chia cho số năm theo thời hạn hợp đồng, trường hợp nộp hằng năm thì nêu
mức lãi suất áp dụng đối với số tiền chưa nộp và lãi phát sinh trong trường hợp
chậm nộp), thời hạn, phương thức nộp ngân sách nhà nước.
- Thời hạn hợp đồng dự án. Đối với dự án áp
dụng loại hợp đồng O&M, thời hạn hợp đồng dự án được xác định căn cứ thời
hạn giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; yêu cầu về
kỹ thuật, công nghệ của từng loại công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; thời gian
cần sửa chữa định kỳ; thời gian sử dụng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;
phương án tài chính, giá trị nộp ngân sách nhà nước tối thiểu; các yếu tố khác
theo quy định pháp luật chuyên ngành.
- Đề xuất ưu đãi đảm bảo phương án tài chính
của dự án (nếu có).
- Dự kiến các khoản chi phí của dự án trong
thời gian vận hành.
- Các thông số đầu vào, chỉ tiêu tài chính.
3. Dự báo nhu cầu
BCNCKT phân tích nhu cầu sử dụng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng của dự án, sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp; dự báo tốc
độ tăng trưởng nhu cầu trong tương lai, cụ thể:
- Phân tích nhu cầu hiện tại: Căn cứ hiện trạng
dự án, quy mô, công suất dự án, xác định số lượng đối tượng hưởng lợi từ dự án.
- Dự báo nhu cầu tương lai: Xây dựng các kịch
bản về nhu cầu (tối đa, trung bình, tối thiểu) trong suốt vòng đời dự án.
- Phân tích khả năng chi trả của cộng đồng
người sử dụng, tổ chức bao tiêu đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO,
BOO, O&M.
4. Các chỉ tiêu tài chính xem xét tính khả thi
của dự án
Căn cứ nội dung phương án tài chính và các
thông số đầu vào của mô hình tài chính, tính khả thi về tài chính của dự án
được xem xét trên cơ sở các chỉ tiêu tài chính sau:
- Giá trị hiện tại ròng tài chính (NPV) của dự
án là giá trị hiện tại của dòng tiền thuần trong suốt vòng đời dự án. Để đảm
bảo dự án đạt hiệu quả tài chính, NPV phải dương (> 0) và được tính theo
công thức sau:

Trong đó:
CFt: giá trị dòng tiền thuần là
khoản chênh lệch giữa số tiền thu được (dòng tiền vào) và số tiền chi ra (dòng
tiền ra) của dự án tại năm thứ t;
t: năm trong vòng đời dự án (0, 1, 2,..., n);
n: số năm hoạt động của dự án (thời gian hợp
đồng dự án);
r: tỷ suất chiết khấu.
- Tỷ suất nội hoàn tài chính (IRR) cho biết lợi
nhuận của dự án, không bao gồm cơ cấu huy động vốn. IRR là tỷ suất chiết khấu
(r) tại điều kiện biên NPV = 0 và được tính toán thông qua việc giải phương
trình sau đây:

Trong đó: CFt, t, n có ý nghĩa tương
tự như trong công thức tính NPV nêu trên.
Để đánh giá dự án khả thi về mặt tài chính, IRR
của dự án sau khi tính toán cần được so sánh với các giá trị: (i) Chi phí vốn
bình quân gia quyền của dự án (WACC); (ii) IRR của các dự án có tính chất tương
tự, trong cùng lĩnh vực; (iii) IRR kỳ vọng tối thiểu của các nhà đầu tư tiềm
năng đối với dự án. Dự án có tính khả thi về tài chính khi IRR lớn hơn giá trị
(i) và phù hợp với các giá trị (ii), (iii). Ngoài ra, có thể sử dụng chỉ số khả
năng trả nợ (DSCR) để đánh giá tính khả thi về tài chính đối với bên cho vay
của dự án.
Căn cứ điều kiện cụ thể của từng dự án, BCNCKT
bổ sung các chỉ tiêu đánh giá tính khả thi của phương án tài chính theo quy
định tại Nghị định cơ chế quản lý tài chính dự án PPP.
5. Kết luận về tính khả thi tài chính của dự án
Trên cơ sở các phân tích tại các Mục nêu trên,
căn cứ tính chất của từng loại hợp đồng dự án, nêu kết luận về tính khả thi tài
chính của dự án.
6. Quản lý và sử dụng vốn nhà nước trong dự án
PPP
Căn cứ kết quả phân tích hiệu quả kinh tế - xã
hội và phương án tài chính của dự án, thuyết minh các nội dung có liên quan đến
việc quản lý và sử dụng vốn nhà nước trong dự án PPP, bao gồm:
- Đối với dự án cần vốn hỗ trợ xây dựng công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án PPP: Nêu căn cứ pháp lý về việc cân
đối và bố trí vốn đầu tư công trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, dự kiến
việc cân đối và bố trí trong kế hoạch đầu tư công hàng năm; nêu phương thức
quản lý và sử dụng (tiểu dự án hoặc hạng mục), kế hoạch và tiến độ giải ngân
nguồn vốn cho nhà đầu tư.
- Đối với dự án cần vốn thanh toán cho doanh
nghiệp dự án PPP: Nêu sơ bộ nguồn vốn và khả năng cân đối (dự kiến về kế hoạch
đầu tư công trung hạn và hàng năm đối với nguồn vốn đầu tư công hoặc kế hoạch
vốn, dự toán chi đối với nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật);
phương thức, kế hoạch và tiến độ giải ngân nguồn vốn cho nhà đầu tư.
- Đối với dự án cần vốn nhà nước để chi trả
kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng
công trình tạm: Căn cứ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, nêu dự kiến
về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; dự kiến kế hoạch và tiến độ giải
ngân nguồn vốn.
VI. LOẠI HỢP ĐỒNG DỰ ÁN
1. Căn cứ lựa chọn loại hợp đồng cho dự án
BCNCKT xác định dự án thuộc nhóm hợp đồng áp
dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng hoặc tổ chức bao tiêu sản phẩm,
dịch vụ công hoặc nhóm hợp đồng áp dụng cơ chế Nhà nước thanh toán trên cơ sở
chất lượng sản phẩm, dịch vụ công, căn cứ thuyết minh về các nội dung sau:
- Phương án kỹ thuật, công nghệ.
- Phương án tài chính (dự báo nhu cầu, nguồn
thu và khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư, thời gian hoàn vốn và thời hạn hợp
đồng dự án, khả năng chi trả của cộng đồng người sử dụng, tổ chức bao tiêu đối
với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO, BOO, O&M).
2. Trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện
hợp đồng dự án
Thuyết minh chi tiết về vai trò, trách nhiệm
trong suốt vòng đời dự án của các bên có liên quan, bao gồm: Cơ quan có thẩm
quyền, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và các tổ chức khác có liên quan (bên cho
vay, đơn vị cung ứng đầu vào, đơn vị bao tiêu sản phẩm, nhà thầu...).
3. Phân tích các rủi ro chính của dự án
Mô tả và đánh giá các rủi ro chính trong suốt
vòng đời dự án như: Rủi ro về pháp lý (thay đổi chính sách, pháp luật), rủi ro
về quyền sử dụng đất, rủi ro về môi trường, rủi ro về kỹ thuật, công nghệ được
lựa chọn, rủi ro về thiết kế và xây dựng, rủi ro về tài khóa (ngân sách trung
ương, địa phương, khả năng cung cấp bảo lãnh, bảo đảm không dẫn đến các khoản
nợ ngoài dự kiến cho phía Nhà nước), rủi ro về doanh thu (nhu cầu của thị
trường, lưu lượng...), rủi ro vận hành...
4. Cơ chế phân bổ và quản lý rủi ro
Thuyết minh cụ thể cơ chế phân bổ, quản lý rủi
ro (bao gồm các biện pháp giảm thiểu rủi ro), trách nhiệm giữa cơ quan có thẩm
quyền và đối tác tư nhân (nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án, bên cho vay...) trong
quá trình thực hiện dự án.
VII. CÁC HÌNH THỨC ƯU ĐÃI, BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ
1. Ưu đãi, bảo đảm đầu tư
Thuyết minh chi tiết về các đề xuất ưu đãi đầu
tư (bao gồm ưu đãi đặc thù của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương), các loại
hình bảo lãnh, bảo đảm của Chính phủ và điều kiện kèm theo cũng như các nghĩa vụ
cần thiết khác trong thời gian thực hiện hợp đồng dự án.
2. Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu
Nêu rõ việc dự án được áp dụng cơ chế chia sẻ
rủi ro; dự kiến nguồn vốn và khả năng cân đối nguồn vốn để xử lý rủi ro giảm
doanh thu theo quyết định chủ trương đầu tư (nếu có).
VIII. QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Hình thức, cơ cấu tổ chức quản lý thực hiện
dự án PPP
Thuyết minh hình thức, cơ cấu tổ chức quản lý
thực hiện dự án của cơ quan có thẩm quyền, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu
có) đối với từng giai đoạn cụ thể; phương thức để cơ quan có thẩm quyền phối
hợp với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án trong quá trình thực hiện dự án.
Đối với dự án có cấu phần xây dựng, nhà đầu tư,
doanh nghiệp dự án lựa chọn hình thức quản lý dự án theo quy định của pháp luật
về xây dựng. Đối với dự án không có cấu phần xây dựng, hình thức quản lý dự án
theo quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Nội dung quản lý thực hiện dự án
Thuyết minh các nội dung quản lý thực hiện dự
án bao gồm nội dung và phương thức giám sát chất lượng công trình; giám sát
thực hiện hợp đồng dự án, đảm bảo cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ổn định, liên
tục; phương thức nhà đầu tư thực hiện kinh doanh, khai thác công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
Xác định các chỉ số đánh giá chất lượng thực
hiện dự án trên các khía cạnh: Kỹ thuật, vận hành, môi trường, xã hội, tài
chính, tiến độ... làm cơ sở xây dựng hồ sơ mời thầu, hợp đồng dự án và giám sát
chất lượng công trình dự án, sản phẩm, dịch vụ công mà nhà đầu tư, doanh nghiệp
dự án cung cấp.
IX. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư (không áp dụng
đối với dự án PPP quy định tại khoản 4 Điều 11 của Luật PPP)
- Tên bên mời thầu.
- Hình thức lựa chọn nhà đầu tư.
- Thời gian tổng thể và các mốc thời gian dự
kiến tổ chức lựa chọn nhà đầu tư (dạng bảng theo dõi tiến độ).
|
STT
|
Các hoạt động cơ bản
trong lựa chọn nhà đầu tư
|
Thời gian thực hiện
(theo kế hoạch)
|
Thời gian thực hiện
(theo thực tế)
|
Số ngày chênh lệch
|
|
Số ngày
|
Tổng số ngày (cộng
dồn)
|
Số ngày
|
Tổng số ngày (cộng
dồn)
|
Số ngày
|
Tổng số ngày (cộng
dồn)
|
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
|
1
|
Lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (nếu
có)
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Nội dung tài chính khác (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu
cầu về kỹ thuật (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Các hoạt động khác (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
2. Kế hoạch thực hiện hợp đồng dự án
- Đề xuất cơ quan thực hiện việc ký kết và thực
hiện hợp đồng.
- Thời gian đàm phán và ký kết hợp đồng dự án
với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án; đóng tài chính của dự án và hợp đồng dự án
bắt đầu có hiệu lực.
- Thời gian thực hiện hợp đồng dự án (bao gồm
thời điểm chấm dứt hợp đồng dự án). Trường hợp dự án có cấu phần xây dựng, xác
định cụ thể tiến độ xây dựng công trình, thời gian vận hành và chuyển giao công
trình.
- Trường hợp dự án phải phân kỳ để giảm sự phức
tạp của việc đầu tư hoặc tăng tính khả thi về tài chính và sự hấp dẫn của dự
án, BCNCKT phân tích nguyên nhân, dự kiến kế hoạch phân kỳ và trình bày các
phương pháp thực hiện.
3. Nguyên tắc xử lý các chi phí trong quá trình
chuẩn bị dự án do nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi như sau:
a) Trường hợp báo cáo nghiên cứu khả thi không
được phê duyệt hoặc không lựa chọn được nhà đầu tư thực hiện dự án, nhà đầu tư
chịu mọi rủi ro, chi phí.
b) Trường hợp sau khi tổ chức lựa chọn nhà đầu
tư, nhà đầu tư đề xuất dự án không được lựa chọn, chi phí lập báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi sẽ do nhà đầu tư được lựa chọn
hoàn trả cho nhà đầu tư đề xuất.
Trường hợp cần thiết, cơ quan, đơn vị tiếp nhận
hồ sơ của nhà đầu tư ký kết văn bản thỏa thuận với nhà đầu tư lập báo cáo
nghiên cứu khả thi về các nguyên tắc nêu tại mục này.
Đ. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trình bày các nội dung kết luận chính của
BCNCKT đã được phân tích ở trên, phù hợp, khả thi để triển khai đầu tư theo
phương thức PPP. Theo đó, đưa ra kiến nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án
hoặc các kiến nghị khác (nếu có).
Mẫu
số 02
BÁO
CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN PPP
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự
án PPP (BCKTKT) là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết,
tính khả thi và hiệu quả của dự án PPP. Phụ lục này hướng dẫn các nội dung được
trình bày trong BCKTKT để cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án.
Căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vực của dự án,
đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư lập BCKTKT theo các nội dung được hướng
dẫn dưới đây. Trường hợp áp dụng Mẫu này để trình bày các nội dung điều chỉnh
BCKTKT, đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư sắp xếp, lựa chọn các nội dung
phù hợp.
A. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN
Tóm tắt và thuyết minh thông tin cơ bản của dự
án, bao gồm:
1. Tên dự án.
2. Tên cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết
hợp đồng.
3. Tên đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư
lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; tên cơ quan, đơn vị tiếp nhận
hồ sơ của nhà đầu tư.
4. Tổng mức đầu tư.
5. Vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có), giá
trị tối thiểu và thời hạn nộp ngân sách nhà nước (đối với dự án áp dụng loại
hợp đồng O&M).
6. Loại hợp đồng dự án.
7. Ưu đãi và bảo đảm đầu tư
8. Tên bên mời thầu, hình thức lựa chọn nhà đầu
tư và thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
B. CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG
Liệt kê các văn bản pháp lý chủ yếu làm căn cứ
lập BCKTKT, bao gồm:
1. Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng dẫn
liên quan đến việc triển khai dự án theo phương thức PPP.
2. Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng dẫn
liên quan đến ngành, lĩnh vực đầu tư của dự án.
3. Các quyết định, văn bản của cấp có thẩm
quyền trong các bước lập, thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, quyết
định chủ trương đầu tư (nếu có); trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng
O&M, các quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền liên quan đến công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.
C. THÀNH PHẦN HỒ SƠ TRÌNH
Liệt kê thành phần hồ sơ trình tương ứng với
từng giai đoạn
I. THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH BCKTKT
(HOẶC NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH BCKTKT)
1. Văn bản đề nghị thẩm định.
2. Dự thảo tờ trình đề nghị phê duyệt dự án
(hoặc điều chỉnh dự án).
3. BCKTKT (hoặc nội dung điều chỉnh BCKTKT).
4. Quyết định chủ trương đầu tư (hoặc quyết
định điều chỉnh chủ trương đầu tư) (nếu có).
5. Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự
án.
II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT DỰ ÁN
(HOẶC ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN)
1. Tờ trình đề nghị phê duyệt dự án (hoặc điều
chỉnh dự án).
2. Dự thảo quyết định phê duyệt dự án (hoặc
quyết định điều chỉnh dự án).
3. BCKTKT (hoặc nội dung điều chỉnh BCKTKT).
4. Báo cáo thẩm định BCKTKT (hoặc báo cáo thẩm
định nội dung điều chỉnh BCKTKT).
5. Quyết định chủ trương đầu tư (hoặc quyết
định điều chỉnh chủ trương đầu tư) (nếu có).
6. Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự
án.
D. NỘI DUNG BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG
I. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN
1. Bối cảnh chung
- Trường hợp dự án có cấu phần xây dựng, thuyết
minh các nội dung sau:
+ Thuyết minh bối cảnh chung về kinh tế - xã
hội của quốc gia, địa phương trong giai đoạn dự án được triển khai;
+ Tổng quan về ngành, lĩnh vực mà dự án đề
xuất, các ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp của các quy định về pháp luật chuyên
ngành đối với dự án;
+ Nhận định các lợi ích dự kiến dự án sẽ đóng
góp cho quốc gia và/hoặc địa phương.
- Trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng
O&M, thuyết minh sự phù hợp của dự án và các lợi ích dự kiến dự án sẽ đóng
góp cho quốc gia và/hoặc địa phương.
2. Hiện trạng khu vực thực hiện dự án
- Trường hợp dự án khởi công mới, thuyết minh
về hiện trạng, thực trạng của khu vực, địa điểm sẽ triển khai dự án.
- Trường hợp dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp,
đánh giá bổ sung hiện trạng của công trình cần cải tạo, sửa chữa, nâng cấp.
- Trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng
O&M, đánh giá hiện trạng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án;
máy móc, thiết bị và các loại tài sản khác có liên quan.
3. Lợi thế của việc đầu tư theo phương thức
PPP:
Phân tích chi tiết lợi thế đối với dự án khi
đầu tư theo phương thức PPP so với hình thức đầu tư khác trên cơ sở các nội
dung:
- Khả năng thu hút nguồn vốn.
- Chất lượng dịch vụ cung cấp.
- Các yếu tố khác của khu vực tư nhân và nhà
nước (nếu có).
II. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ
ÁN; TÁC ĐỘNG VỀ MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ QUỐC PHÒNG, AN NINH
1. Xác định các yếu tố chi phí và lợi ích về
mặt kinh tế - xã hội
Xác định chi tiết các yếu tố chi phí và lợi ích
về mặt kinh tế - xã hội của dự án theo các nhóm yếu tố dưới đây:
- Nhóm yếu tố có thể định lượng và quy đổi được
thành tiền (được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế -
xã hội của dự án, ví dụ: đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&M, lợi ích
thu được từ việc nhận giá trị nộp ngân sách nhà nước; lợi ích thu được do nhà
nước không phải bố trí vốn ngân sách hàng năm cho công tác quản lý, vận hành
khai thác, bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng).
- Nhóm yếu tố có thể định lượng nhưng không
định giá được (ví dụ: lợi ích do cải thiện về môi trường, lợi ích do thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế, gia tăng việc làm...).
- Nhóm yếu tố chỉ có thể định tính (ví dụ: lợi
ích do tăng tính kết nối giữa các vùng sản xuất và đầu mối tiêu thụ, cải thiện
chất lượng cuộc sống của người dân vùng dự án, lợi ích do nhà nước không phải
tổ chức bộ máy để trực tiếp kinh doanh, khai thác công trình, hệ thống cơ sở hạ
tầng...).
2. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế - xã
hội của dự án
a) Giá trị hiện tại ròng kinh tế (ENPV)
ENPV là hiệu số giữa tổng lợi ích mang lại trừ
đi tổng chi phí bỏ ra trong thời gian tính toán kinh tế, được quy đổi về hiện
tại. Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội, ENPV phải dương (> 0)
và được tính theo công thức sau:

Trong đó:
Bt: lợi ích năm thứ t;
Ct: chi phí năm thứ t;
t: năm trong vòng đời dự án (0, 1, 2,..., n);
n: số năm hoạt động của dự án (thời gian hợp
đồng dự án);
re: tỷ suất chiết khấu kinh tế của
dự án. Giá trị re được xác định theo quy định của từng ngành. Trường
hợp chưa được quy định cụ thể thì đơn vị lập BCKTKT có thể tham khảo giá trị re
= 10% hoặc đề xuất giá trị tính toán khác nhưng cần có thuyết minh về lý do lựa
chọn giá trị đó.
b) Tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế (BCR)
BCR là tỷ số giữa tổng lợi ích mà việc đầu tư
mang lại trên tổng chi phí bỏ ra trong quá trình đầu tư và khai thác đã được
quy về giá trị hiện tại. Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội, BCR
phải lớn hơn 1 (> 1) và được tính theo công thức sau:

Trong đó: Bt, Ct, t, n, re
có ý nghĩa tương tự như trong công thức tính ENPV nêu trên.
c) Tỷ suất nội hoàn kinh tế (EIRR)
Tỷ suất nội hoàn kinh tế là tỷ suất chiết khấu
kinh tế tối đa để dự án thu hồi nguồn vốn đầu tư và chi phí vận hành, đạt được
sự hòa vốn. EIRR bằng giá trị tỷ suất chiết khấu (re) trong trường
hợp ENPV = 0 và được xác định thông qua việc giải phương trình sau:

Trong đó: Bt, Ct, t, n có
ý nghĩa tương tự như trong công thức tính ENPV nêu trên.
Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội,
EIRR phải lớn hơn tỷ suất chiết khấu xã hội (SDR - Social Discount Rate): EIRR
> SDR. Giá trị SDR được xác định theo quy định của từng ngành. Trường hợp
chưa được quy định cụ thể thì đơn vị lập BCKTKT có thể tham khảo giá trị SDR =
10% hoặc đề xuất giá trị tính toán khác nhưng cần có thuyết minh về lý do lựa
chọn giá trị đó.
3. Kết luận về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự
án
Trên cơ sở phân tích theo hướng dẫn nêu trên,
BCKTKT nêu kết luận về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
Trường hợp không đủ điều kiện xác định các yếu
tố chi phí và lợi ích có thể định lượng và quy đổi được thành tiền làm cơ sở để
tính toán các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, BCKTKT
nêu kết luận về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án trên cơ sở các nhóm yếu tố
còn lại.
III. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
1. Các thông số đầu vào sử dụng trong mô hình
tài chính
- Chi phí trong suốt vòng đời dự án: Chi phí
trong suốt vòng đời dự án gồm tổng mức đầu tư và chi phí khai thác, vận hành
trong suốt vòng đời dự án. Trong đó, tổng mức đầu tư được xác định theo quy
định của pháp luật về xây dựng đối với dự án có cấu phần xây dựng hoặc theo
pháp luật chuyên ngành, pháp luật khác có liên quan đối với dự án không có cấu
phần xây dựng. Chi phí khai thác, vận hành trong suốt vòng đời dự án bằng các
chi phí liên quan đến vận hành và bảo dưỡng công trình dự án; các chi phí nhân
lực để vận hành và bảo dưỡng công trình dự án; chi phí quản lý dự án; chi phí
tư vấn giám sát, dự phòng...
- Doanh thu: xác định doanh thu của dự án qua
từng năm (doanh thu ở mức căn bản, doanh thu ở mức tối đa và doanh thu ở mức
tối thiểu) trên cơ sở các nội dung về dự báo nhu cầu; giá, phí sản phẩm, dịch
vụ và các khoản thu khác của dự án (xem xét cơ sở pháp lý để xác định giá, phí;
dự kiến lộ trình tăng giá, phí), trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Các thông số đầu vào khác: Lãi vay, thời gian
vay; tỷ lệ lạm phát; tỷ giá; tỷ lệ khấu hao và các thông số khác.
2. Phương án tài chính của dự án
Trình bày nội dung phương án tài chính (nội
dung chi tiết thực hiện theo hướng dẫn của Chính phủ tại Nghị định quy định chi
tiết cơ chế tài chính trong dự án PPP), bao gồm:
- Tổng mức đầu tư: Trên cơ sở các thuyết minh
về kỹ thuật được lựa chọn, BCKTKT xác định tổng mức đầu tư của dự án (nếu có).
- Cơ cấu nguồn vốn của nhà đầu tư/doanh nghiệp
dự án (vốn chủ sở hữu, vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác) và phương án huy
động vốn giả định; thời gian vay, kỳ hạn phát hành trái phiếu doanh nghiệp (nếu
có); chi phí huy động vốn: lãi suất vốn vay, lãi suất phát hành trái phiếu
doanh nghiệp (nếu có) và chi phí cần thiết liên quan đến huy động vốn (nếu có);
- Vốn nhà nước tham gia trong dự án dự kiến
(nếu có), cụ thể bao gồm:
+ Vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ
sở hạ tầng thuộc dự án PPP: vốn đầu tư công;
+ Vốn thanh toán (bao gồm phương thức thanh
toán) cho nhà đầu tư thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng BTL, BLT;
+ Vốn nhà nước để chi trả kinh phí bồi thường,
giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm.
- Phương án thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận của
nhà đầu tư đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO, BOO và O&M.
- Giá trị tối thiểu, thời hạn nộp ngân sách nhà
nước đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&M. Trong đó, nêu rõ giá trị
khoản tiền mà nhà đầu tư sẽ nộp ngân sách nhà nước, cách thức xử lý khoản tiền
nộp ngân sách nhà nước và lãi suất phát sinh (nếu có) trong trường hợp nhà đầu
tư vi phạm hợp đồng; hình thức nộp ngân sách nhà nước (nộp một lần sau khi hợp
đồng có hiệu lực hoặc nộp hằng năm với số tiền bằng giá trị nộp ngân sách nhà
nước chia cho số năm theo thời hạn hợp đồng, trường hợp nộp hằng năm thì nêu
mức lãi suất áp dụng đối với số tiền chưa nộp và lãi phát sinh trong trường hợp
chậm nộp), thời hạn, phương thức nộp ngân sách nhà nước.
- Thời hạn hợp đồng dự án. Đối với dự án áp
dụng loại hợp đồng O&M, thời hạn hợp đồng dự án được xác định căn cứ thời
hạn giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; yêu cầu về kỹ
thuật, công nghệ của từng loại công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; thời gian
cần sửa chữa định kỳ; thời gian sử dụng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;
phương án tài chính, giá trị nộp ngân sách nhà nước tối thiểu; các yếu tố khác
theo quy định pháp luật chuyên ngành.
- Đề xuất ưu đãi đảm bảo phương án tài chính
của dự án (nếu có).
- Dự kiến các khoản chi phí của dự án trong
thời gian vận hành.
- Các thông số đầu vào, chỉ tiêu tài chính.
3. Dự báo nhu cầu
BCKTKT phân tích nhu cầu sử dụng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng của dự án, sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp; dự báo tốc
độ tăng trưởng nhu cầu trong tương lai, cụ thể:
- Phân tích nhu cầu hiện tại: Căn cứ hiện trạng
dự án, quy mô, công suất dự án, xác định số lượng đối tượng hưởng lợi từ dự án.
- Dự báo nhu cầu tương lai: Xây dựng các kịch
bản về nhu cầu (tối đa, trung bình, tối thiểu) trong suốt vòng đời dự án.
- Phân tích khả năng chi trả của cộng đồng
người sử dụng, tổ chức bao tiêu đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO,
BOO, O&M.
4. Các chỉ tiêu tài chính xem xét tính khả thi
của dự án
Căn cứ nội dung phương án tài chính và các
thông số đầu vào của mô hình tài chính, tính khả thi về tài chính của dự án
được xem xét trên cơ sở các chỉ tiêu tài chính sau:
- Giá trị hiện tại ròng tài chính (NPV) của dự
án là giá trị hiện tại của dòng tiền thuần trong suốt vòng đời dự án. Để đảm
bảo dự án đạt hiệu quả tài chính, NPV phải dương (> 0) và được tính theo
công thức sau:

Trong đó:
CFt: giá trị dòng tiền thuần là
khoản chênh lệch giữa số tiền thu được (dòng tiền vào) và số tiền chi ra (dòng
tiền ra) của dự án tại năm thứ t;
t: năm trong vòng đời dự án (0, 1, 2,..., n);
n: số năm hoạt động của dự án (thời gian hợp
đồng dự án);
r: tỷ suất chiết khấu.
- Tỷ suất nội hoàn tài chính (IRR) cho biết lợi
nhuận của dự án, không bao gồm cơ cấu huy động vốn. IRR là tỷ suất chiết khấu
(r) tại điều kiện biên NPV = 0 và được tính toán thông qua việc giải phương
trình sau đây:

Trong đó: CFt, t, n có ý nghĩa tương
tự như trong công thức tính NPV nêu trên.
Để đánh giá dự án khả thi về mặt tài chính, IRR
của dự án sau khi tính toán cần được so sánh với các giá trị: (i) Chi phí vốn
bình quân gia quyền của dự án (WACC); (ii) IRR của các dự án có tính chất tương
tự, trong cùng lĩnh vực; (iii) IRR kỳ vọng tối thiểu của các nhà đầu tư tiềm
năng đối với dự án. Dự án có tính khả thi về tài chính khi IRR lớn hơn giá trị
(i) và phù hợp với các giá trị (ii), (iii). Ngoài ra, có thể sử dụng chỉ số khả
năng trả nợ (DSCR) để đánh giá tính khả thi về tài chính đối với bên cho vay của
dự án.
Căn cứ điều kiện cụ thể của từng dự án, BCKTKT
bổ sung các chỉ tiêu đánh giá tính khả thi của phương án tài chính theo quy
định tại Nghị định cơ chế quản lý tài chính dự án PPP.
5. Kết luận về tính khả thi tài chính của dự án
Trên cơ sở các phân tích tại các Mục nêu trên,
căn cứ tính chất của từng loại hợp đồng dự án, nêu kết luận về tính khả thi tài
chính của dự án.
6. Quản lý và sử dụng vốn nhà nước trong dự án
PPP
Căn cứ kết quả phân tích hiệu quả kinh tế - xã
hội và phương án tài chính của dự án, thuyết minh các nội dung có liên quan đến
việc quản lý và sử dụng vốn nhà nước trong dự án PPP, bao gồm:
- Đối với dự án cần vốn hỗ trợ xây dựng công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án PPP: Nêu căn cứ pháp lý về việc cân
đối và bố trí vốn đầu tư công trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, dự kiến
việc cân đối và bố trí trong kế hoạch đầu tư công hàng năm; nêu phương thức
quản lý và sử dụng (tiểu dự án hoặc hạng mục), kế hoạch và tiến độ giải ngân
nguồn vốn cho nhà đầu tư.
- Đối với dự án cần vốn thanh toán cho doanh
nghiệp dự án PPP: Nêu sơ bộ nguồn vốn và khả năng cân đối (dự kiến về kế hoạch
đầu tư công trung hạn và hàng năm đối với nguồn vốn đầu tư công hoặc kế hoạch
vốn, dự toán chi đối với nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật);
phương thức, kế hoạch và tiến độ giải ngân nguồn vốn cho nhà đầu tư.
- Đối với dự án cần vốn nhà nước để chi trả
kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng
công trình tạm: Căn cứ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, nêu dự kiến
về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; dự kiến kế hoạch và tiến độ giải
ngân nguồn vốn.
IV. LOẠI HỢP ĐỒNG DỰ ÁN
1. Căn cứ lựa chọn loại hợp đồng cho dự án
BCKTKT xác định dự án thuộc nhóm hợp đồng áp
dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng hoặc tổ chức bao tiêu sản phẩm,
dịch vụ công hoặc nhóm hợp đồng áp dụng cơ chế Nhà nước thanh toán trên cơ sở
chất lượng sản phẩm, dịch vụ công, căn cứ thuyết minh về các nội dung sau:
- Phương án kỹ thuật, công nghệ.
- Phương án tài chính (dự báo nhu cầu, nguồn
thu và khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư, thời gian hoàn vốn và thời hạn hợp
đồng dự án, khả năng chi trả của cộng đồng người sử dụng, tổ chức bao tiêu đối
với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO, BOO, O&M).
2. Trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện
hợp đồng dự án
Thuyết minh chi tiết về vai trò, trách nhiệm
trong suốt vòng đời dự án của các bên có liên quan, bao gồm: Cơ quan có thẩm
quyền, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và các tổ chức khác có liên quan (bên cho
vay, đơn vị cung ứng đầu vào, đơn vị bao tiêu sản phẩm, nhà thầu...).
3. Phân tích các rủi ro chính của dự án
Mô tả và đánh giá các rủi ro chính trong suốt
vòng đời dự án như: Rủi ro về pháp lý (thay đổi chính sách, pháp luật), rủi ro
về quyền sử dụng đất, rủi ro về môi trường, rủi ro về kỹ thuật, công nghệ được
lựa chọn, rủi ro về thiết kế và xây dựng, rủi ro về tài khóa (ngân sách trung
ương, địa phương, khả năng cung cấp bảo lãnh, bảo đảm không dẫn đến các khoản
nợ ngoài dự kiến cho phía Nhà nước), rủi ro về doanh thu (nhu cầu của thị
trường, lưu lượng...), rủi ro vận hành...
4. Cơ chế phân bổ và quản lý rủi ro
Thuyết minh cụ thể cơ chế phân bổ, quản lý rủi
ro (bao gồm các biện pháp giảm thiểu rủi ro), trách nhiệm giữa cơ quan có thẩm
quyền và đối tác tư nhân (nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án, bên cho vay...) trong
quá trình thực hiện dự án.
V. CÁC HÌNH THỨC ƯU ĐÃI, BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ
1. Ưu đãi, bảo đảm đầu tư
Thuyết minh chi tiết về các đề xuất ưu đãi đầu
tư (bao gồm ưu đãi đặc thù của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương), các loại
hình bảo lãnh, bảo đảm của Chính phủ và điều kiện kèm theo cũng như các nghĩa
vụ cần thiết khác trong thời gian thực hiện hợp đồng dự án.
2. Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu
Nêu rõ việc dự án được áp dụng cơ chế chia sẻ
rủi ro; dự kiến nguồn vốn và khả năng cân đối nguồn vốn để xử lý rủi ro giảm
doanh thu theo quyết định chủ trương đầu tư (nếu có).
VI. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư (không áp dụng
đối với dự án PPP quy định tại khoản 4 Điều 11 của Luật PPP)
- Tên bên mời thầu.
- Hình thức lựa chọn nhà đầu tư.
- Thời gian tổng thể và các mốc thời gian dự
kiến tổ chức lựa chọn nhà đầu tư (dạng bảng theo dõi tiến độ).
|
STT
|
Các hoạt động cơ bản
trong lựa chọn nhà đầu tư
|
Thời gian thực hiện
(theo kế hoạch)
|
Thời gian thực hiện
(theo thực tế)
|
Số ngày chênh lệch
|
|
Số ngày
|
Tổng số ngày (cộng
dồn)
|
Số ngày
|
Tổng số ngày (cộng
dồn)
|
Số ngày
|
Tổng số ngày (cộng
dồn)
|
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
|
1
|
Lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (nếu
có)
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Nội dung tài chính khác (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu
cầu về kỹ thuật (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Các hoạt động khác (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
2. Kế hoạch thực hiện hợp đồng dự án
- Đề xuất cơ quan thực hiện việc ký kết và thực
hiện hợp đồng.
- Thời gian đàm phán và ký kết hợp đồng dự án
với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án; đóng tài chính của dự án và hợp đồng dự án
bắt đầu có hiệu lực.
- Thời gian thực hiện hợp đồng dự án (bao gồm
thời điểm chấm dứt hợp đồng dự án). Trường hợp dự án có cấu phần xây dựng, xác
định cụ thể tiến độ xây dựng công trình, thời gian vận hành và chuyển giao công
trình.
- Trường hợp dự án phải phân kỳ để giảm sự phức
tạp của việc đầu tư hoặc tăng tính khả thi về tài chính và sự hấp dẫn của dự
án, BCKTKT phân tích nguyên nhân, dự kiến kế hoạch phân kỳ và trình bày các
phương pháp thực hiện.
3. Nguyên tắc xử lý các chi phí trong quá trình
chuẩn bị dự án do nhà đầu tư lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng như
sau:
a) Trường hợp báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng không được phê duyệt hoặc không lựa chọn được nhà đầu tư thực hiện dự
án, nhà đầu tư chịu mọi rủi ro, chi phí.
b) Trường hợp sau khi tổ chức lựa chọn nhà đầu
tư, nhà đầu tư đề xuất dự án không được lựa chọn, chi phí lập báo cáo đề xuất
chủ trương đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sẽ do nhà đầu tư
được lựa chọn hoàn trả cho nhà đầu tư đề xuất.
Trường hợp cần thiết, cơ quan, đơn vị tiếp nhận
hồ sơ của nhà đầu tư ký kết văn bản thỏa thuận với nhà đầu tư lập báo cáo kinh
tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng về các nguyên tắc nêu tại mục này.
Đ. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trình bày các nội dung kết luận chính của
BCKTKT đã được phân tích ở trên, phù hợp, khả thi để triển khai đầu tư theo
phương thức PPP. Theo đó, đưa ra kiến nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án
hoặc các kiến nghị khác (nếu có).
Mẫu
số 03
BÁO
CÁO THẨM ĐỊNH
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI,
BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
DỰ ÁN PPP
Căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vực và nội dung
của báo cáo nghiên cứu khả thi (BCNCKT), báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng (BCKTKT), báo cáo thẩm định BCNCKT, BCKTKT được thực hiện theo các nội
dung hướng dẫn dưới đây. Đối với BCNCKT, BCKTKT do nhà đầu tư lập, cần xem xét
các yếu tố khác mà nhà đầu tư thuyết minh. Đơn vị thẩm định dự án cần đưa ra ý
kiến nhận xét cụ thể đối với từng nội dung và đề xuất phương án giải quyết
trong trường hợp có nội dung chưa đồng thuận hoặc cần bổ sung, hoàn thiện với
đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư lập BCNCKT, BCKTKT. Trường hợp áp dụng
Mẫu này để thẩm định các nội dung điều chỉnh BCNCKT, BCKTKT, đơn vị thẩm định
dự án sắp xếp, lựa chọn các nội dung phù hợp.
A. KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN
Trình bày thông tin khái quát về dự án, bao
gồm:
1. Tên dự án.
2. Tên cơ quan có thẩm quyền; cơ quan ký kết
hợp đồng.
3. Tên đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư
lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
4. Địa điểm, quy mô, công suất dự án, diện tích
sử dụng đất.
5. Yêu cầu về kỹ thuật (không áp dụng đối với
dự án PPP ứng dụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao,
ứng dụng công nghệ mới theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ
trong trường hợp dự án do cơ quan có thẩm quyền lập báo cáo nghiên cứu khả
thi).
6. Tổng mức đầu tư.
7. Vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có).
8. Loại hợp đồng dự án.
9. Các chỉ tiêu chính thuộc phương án tài
chính.
10. Thời hạn hợp đồng dự án.
11. Ưu đãi và bảo đảm đầu tư.
12. Tên bên mời thầu, hình thức lựa chọn nhà
đầu tư và thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
B. TỔNG HỢP Ý KIẾN CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
THẨM ĐỊNH/CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Đơn vị thẩm định dự án tổng hợp ý kiến các cơ
quan, đơn vị có liên quan tại Mục này.
C. TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
I. KIỂM TRA HỒ SƠ
Đánh giá về tính đầy đủ về thành phần, nội dung
hồ sơ.
II. THẨM ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CỦA HỒ SƠ
1. Sự phù hợp với căn cứ pháp lý (trường hợp có
nội dung thay đổi so với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư)
Đánh giá sự phù hợp của BCNCKT, BCKTKT với các
văn bản pháp lý có liên quan.
2. Sự cần thiết đầu tư dự án (trường hợp có nội
dung thay đổi so với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư)
Đánh giá sự phù hợp của BCNCKT, BCKTKT đối với
một số nội dung sau:
- Quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, vùng,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Sự cần thiết đầu tư dự án.
- Tác động của việc thực hiện dự án đối với
cộng đồng, dân cư trong phạm vi dự án (căn cứ kết quả tiếp thu ý kiến về tác
động của việc thực hiện dự án của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh nơi thực hiện dự án, hiệp hội nghề nghiệp liên quan
đến lĩnh vực đầu tư (đối với dự án áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử
dụng).
- Sự phù hợp của các mục tiêu tổng thể và mục
tiêu cụ thể với hiện trạng của ngành, lĩnh vực hoặc địa phương, khả năng giải
quyết các vấn đề mà cộng đồng dân cư yêu cầu.
- Lợi thế của việc đầu tư dự án theo phương
thức PPP so với các hình thức đầu tư khác.
- Mức độ ảnh hưởng của các dự án có liên quan.
3. Tính khả thi của dự án
a) Thẩm định tính khả thi về mặt kỹ thuật
(không áp dụng đối với dự án PPP ứng dụng công nghệ cao theo quy định của pháp
luật về công nghệ cao, ứng dụng công nghệ mới theo quy định của pháp luật về
chuyển giao công nghệ trong trường hợp dự án do cơ quan có thẩm quyền lập báo
cáo nghiên cứu khả thi).
- Các yêu cầu về mặt kỹ thuật: Xem xét sự phù
hợp của phương án kỹ thuật, công nghệ với quy mô, công suất của dự án, các tiêu
chuẩn, định mức và yêu cầu kỹ thuật đầu vào; tính sẵn có và khả năng ứng dụng
thực tiễn của công nghệ được lựa chọn; tính rõ ràng, đầy đủ của việc xác định
các rủi ro kỹ thuật chính, tính hợp lý của phương án giảm thiểu các rủi ro đó;
tính khả thi của các chỉ số đánh giá chất lượng thực hiện dự án về mặt kỹ
thuật.
- Trường hợp dự án sử dụng vốn đầu tư công làm
vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, xem xét sự phù hợp của
thuyết minh về các yêu cầu kỹ thuật dẫn đến phương thức quản lý và sử dụng phần
vốn này (tiểu dự án hoặc hạng mục).
- Thiết kế cơ sở: Tổng hợp ý kiến thẩm định của
cơ quan chuyên môn về xây dựng theo pháp luật về xây dựng đối với dự án có cấu
phần xây dựng hoặc cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành
đối với dự án không có cấu phần xây dựng.
- Các yếu tố đầu vào cung ứng cho dự án: Xem
xét sự phù hợp của khả năng cung cấp nguyên liệu đầu vào chủ yếu cho các hoạt
động sản xuất, kinh doanh của dự án, căn cứ quy mô, công suất theo phân kỳ đầu
tư (nếu có).
- Các yếu tố đầu ra của dự án: Xem xét sự phù
hợp của các yếu tố đầu ra với quy mô, công suất, nhu cầu sử dụng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công cung cấp; xem xét tính phù hợp của
các chỉ số đánh giá chất lượng thực hiện dự án được trình bày trong BCNCKT.
b) Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án (trường
hợp có nội dung thay đổi so với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề
xuất chủ trương đầu tư)
- Đóng góp của dự án cho các nhiệm vụ phát
triển kinh tế - xã hội: Xem xét tính hợp lý của các nhóm yếu tố chi phí, lợi
ích về mặt kinh tế - xã hội và các chỉ tiêu kinh tế (Giá trị hiện tại ròng kinh
tế - ENPV; tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế - BCR; tỷ suất nội hoàn kinh
tế - EIRR). Dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội khi các chỉ tiêu kinh tế nêu
trên đáp ứng yêu cầu sau:
ENPV dương (> 0); BCR lớn hơn 1 (> 1);
EIRR lớn hơn tỷ suất chiết khấu xã hội (SDR).
- Tác động của dự án đối với môi trường: Hồ sơ
đánh giá tác động môi trường của dự án phải được lập và phê duyệt phù hợp với
quy định hiện hành của pháp luật về bảo vệ môi trường. Hội đồng thẩm định tổng
hợp ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật về môi trường
đối với hồ sơ nêu trên.
- Tác động của dự án đối với xã hội: Xem xét sự
phù hợp của các tác động được thuyết minh trong BCNCKT đối với các nhóm đối
tượng khác nhau trong xã hội, cộng đồng địa phương, những nhóm đối tượng thiệt
thòi không có khả năng chi trả giá hoặc phí đối với sản phẩm, dịch vụ công của
dự án như: phụ nữ, người nghèo, người tàn tật...
- Tác động của dự án đối với quốc phòng, an
ninh (nếu có): Trường hợp dự án có liên quan đến các vấn đề quốc phòng, an
ninh, xem xét sự phù hợp của các tác động được trình bày trong BCNCKT.
c) Tính khả thi về mặt tài chính
- Đánh giá tính hợp lý của các yếu tố tài chính
đầu vào, các chỉ tiêu tài chính (Giá trị hiện tại ròng tài chính - NPV; tỷ suất
nội hoàn tài chính - IRR) và phương án tài chính sơ bộ của dự án. Dự án đạt
hiệu quả tài chính khi:
+ NPV dương (> 0);
+ IRR lớn hơn giá trị (i) chi phí vốn bình quân
gia quyền của dự án WACC và phù hợp với các giá trị: (ii) IRR của các dự án có
tính chất tương tự, trong cùng lĩnh vực; (iii) IRR kỳ vọng tối thiểu của các
nhà đầu tư tiềm năng đối với dự án.
- Vốn nhà nước tham gia trong dự án:
+ Xem xét sự phù hợp của giá trị phần vốn, số
vốn được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn đối với vốn đầu tư công;
+ Sự phù hợp của mục đích sử dụng tài sản kết cấu
hạ tầng được xác định trong quyết định sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng để tham
gia dự án PPP theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (nếu
có) hoặc vốn từ nguồn thu để lại từ hoạt động cung cấp dịch vụ công để thanh
toán cho nhà đầu tư (nếu có) hoặc kế hoạch vốn, dự toán chi đối với vốn từ
nguồn chi thường xuyên, phương thức, kế hoạch và tiến độ giải ngân cho nhà đầu
tư;
+ Xem xét khả năng bảo đảm không dẫn đến các
khoản nợ tài chính ngoài dự kiến cho phía Nhà nước.
- Sự phù hợp của các hình thức ưu đãi, bảo đảm
đầu tư; nguồn vốn và khả năng cân đối nguồn vốn để xử lý rủi ro từ dự phòng
ngân sách trung ương hay địa phương theo quyết định chủ trương đầu tư.
4. Sự phù hợp của loại hợp đồng dự án (trường
hợp có nội dung thay đổi so với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề
xuất chủ trương đầu tư)
Đánh giá sự phù hợp của loại hợp đồng dự án căn
cứ các nội dung sau:
- Nguồn thu và khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu
tư.
- Thời gian hoàn vốn và thời hạn hợp đồng dự
án.
- Tính hợp lý trong việc phân chia trách nhiệm
của các bên trong quá trình triển khai dự án.
- Các rủi ro chính của dự án được xác định đầy
đủ và phù hợp trong các kịch bản tài chính.
- Khả năng xảy ra các rủi ro và mức độ ảnh
hưởng đối với dự án được xác định cụ thể và phù hợp.
- Các biện pháp giảm thiểu rủi ro được xác định
phù hợp.
5. Sự phù hợp của các nội dung về lựa chọn nhà
đầu tư
Xem xét sự phù hợp của hình thức lựa chọn nhà
đầu tư được đề xuất, bao gồm:
- Đấu thầu rộng rãi trong nước, quốc tế.
- Đàm phán cạnh tranh theo quy định tại Điều 38
của Luật PPP.
- Chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1
Điều 39 của Luật PPP.
- Lựa chọn nhà đầu tư theo trường hợp đặc biệt
theo quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật PPP.
6. Sự phù hợp của kế hoạch triển khai dự án, cơ
chế giám sát và quản lý dự án (trường hợp có nội dung thay đổi so với báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư)
Xem xét và có ý kiến cụ thể về sự phù hợp của
kế hoạch tổ chức triển khai dự án (bao gồm cả đánh giá khả năng tổ chức triển
khai dự án của cơ quan ký kết hợp đồng và bên mời thầu), cơ chế giám sát và
quản lý dự án được trình bày trong BCNCKT, BCKTKT.
7. Tính khả thi của phương án thu xếp vốn của
nhà đầu tư (đối với dự án PPP quy định tại khoản 4 Điều 11 của Luật PPP)
8. Sự phù hợp của nội dung dự thảo hợp đồng
(đối với dự án PPP quy định tại khoản 4 Điều 11 của Luật PPP)
D. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
Trên cơ sở các phân tích nêu trên, nhận xét
tổng quát về BCNCKT, BCKTKT và nêu rõ kiến nghị theo một trong hai trường hợp
sau đây:
1. Trường hợp BCNCKT, BCKTKT phù hợp với quy
định của pháp luật và được đánh giá là khả thi để triển khai đầu tư theo phương
thức PPP, kiến nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án.
2. Trường hợp không thống nhất với nội dung của
BCNCKT, BCKTKT, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo một trong
hai phương án sau:
a) Phương án 1: Yêu cầu đơn vị chuẩn bị dự án,
nhà đầu tư điều chỉnh BCNCKT, BCKTKT.
b) Phương án 2: Không phê duyệt BCNCKT, BCKTKT.
Mẫu
số 04
|
CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT DỰ ÁN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.........
|
Địa điểm, ngày...
tháng... năm.....
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về phê duyệt dự án... theo phương thức đối tác công tư
(PPP)
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN RA
QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ Nghị định số.... ngày ... tháng ... năm
... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ.... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và tổ chức bộ máy của...;
Căn cứ tờ trình đề nghị phê duyệt dự án và hồ
sơ kèm theo do..... nộp ngày..... và hồ sơ bổ sung nộp ngày.... (nếu có);
Căn cứ báo cáo thẩm định của......... ngày.......
tháng.....năm.......
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Dự án (tên dự án) với các nội
dung sau:
1. Mục tiêu dự án
2. Quy mô, địa điểm thực hiện dự án
3. Thời hạn hợp đồng dự án
4. Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng; nhu cầu
sử dụng tài nguyên khác (nếu có)
5. Loại hợp đồng dự án PPP
6. Tổng mức đầu tư của dự án
7. Cơ cấu nguồn vốn: Vốn nhà đầu tư, doanh
nghiệp dự án PPP chịu trách nhiệm thu xếp (vốn chủ sở hữu, vốn vay và các nguồn
vốn hợp pháp khác); vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có)
8. Vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có), bao
gồm:
a) Vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ
sở hạ tầng: Giá trị, tiến độ thanh toán, tỷ lệ thanh toán theo tiến độ, phương
thức quản lý và sử dụng.
b) Vốn chi trả kinh phí bồi thường, giải phóng
mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm: Giá trị, tiến độ
thanh toán, tỷ lệ thanh toán theo tiến độ, phương thức quản lý và sử dụng.
c) Giá trị vốn nhà nước tại điểm a và điểm b
nêu trên chiếm tỷ lệ ...% tổng mức đầu tư.
d) Chi phí lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi; dự kiến chi phí tổ chức lựa chọn nhà
đầu tư.
9. Cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu
(đối với dự án không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư)
a) Dự án này áp dụng cơ chế chia sẻ phần tăng
doanh thu theo quy định tại khoản 1 Điều 82 của Luật PPP.
b) [Trường hợp áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm
doanh thu] Dự án này được áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu theo quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 82 của Luật PPP như sau: Điều kiện, phương án
chia sẻ và nguồn vốn dự kiến sử dụng để chi trả phần giảm doanh thu
10. Giá, phí sản phẩm, dịch vụ công: (đối
với dự án áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng).
11. Tên cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết
hợp đồng, bên mời thầu; tên nhà đầu tư đề xuất dự án (trường hợp dự án do nhà
đầu tư đề xuất).
12. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư; thời gian tổ
chức lựa chọn nhà đầu tư; danh sách ngắn được mời vào trao đổi, đàm phán (đối
với dự án áp dụng đàm phán cạnh tranh quy định tại Điều 38 của Luật PPP);
cơ chế ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư cho nhà đầu tư đề xuất dự án.
13. Tên nhà đầu tư được chỉ định (đối với dự án
PPP quy định tại khoản 4 Điều 11 của Luật PPP)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan (Tên cơ quan có thẩm quyền hoặc bên
mời thầu) chịu trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan
hoàn thiện hồ sơ mời thầu, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt làm cơ sở
để lựa chọn nhà đầu tư.
b) Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo đúng quy
định của pháp luật.
c) Các nội dung khác (nếu có).
2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan khác
(nếu có)
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Cơ quan (Tên cơ quan có thẩm quyền, đơn vị
chuẩn bị dự án, bên mời thầu) và các cơ quan liên quan khác chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
2. Cơ quan............ chịu trách nhiệm kiểm
tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này báo cáo cơ quan (Tên cơ quan quyết
định phê duyệt dự án) theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
- Các cơ quan có tên tại Điều 3;
- Hội đồng thẩm định/đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định;
- Các cơ quan liên quan khác;
- Lưu: .........
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Tên người đại diện
|