|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 530/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH THU HÚT CHUYÊN GIA, NHÀ KHOA HỌC LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VÀ NGƯỜI
VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI VỀ GIẢNG DẠY, NGHIÊN CỨU VÀ LÀM VIỆC TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
ĐẠI HỌC VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CỦA VIỆT NAM
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục
ngày 14 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Giáo dục ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục
nghề nghiệp ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục
đại học ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Nhà
giáo ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Kết luận số 91-KL/TW
ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục triển khai thực hiện Nghị
quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 91-KL/TW ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Bộ Chính
trị tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm
2013;
Căn cứ Nghị Quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22
tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
tại Tờ trình số 439/TTr-BGDĐT ngày 19 tháng 3 năm 2026 về việc trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình thu hút chuyên gia, nhà khoa học là người nước
ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài về giảng dạy, nghiên cứu và làm việc tại
các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương
trình thu hút chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam ở
nước ngoài về giảng dạy, nghiên cứu và làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học
và cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam (sau đây gọi tắt là Chương trình) với
những nội dung sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học là người nước
ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài, đóng vai trò quan trọng trong nâng cao chất
lượng đào tạo, thúc đẩy nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và hội nhập tri
thức toàn cầu.
2. Cơ chế, chính sách thu hút và sử dụng chuyên
gia, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài về giảng dạy,
nghiên cứu khoa học và làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục
nghề nghiệp cần bám sát chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước
về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; triển khai nhất quán, thông suốt, đồng
bộ, linh hoạt, hiệu quả và minh bạch trong quản lý, sử dụng đội ngũ chuyên gia,
nhà khoa học.
3. Trao quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục đại học
và cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề
nghiệp chủ động tiếp cận, thu hút, khai thác và phát huy nguồn lực trí thức
toàn cầu; áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù trong tuyển dụng, sử dụng và bổ
nhiệm chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài.
4. Tạo môi trường làm việc và sinh sống thuận lợi
cho các chuyên gia và nhà khoa học; khuyến khích sự tham gia tích cực của khu vực
tư nhân, doanh nghiệp, các tổ chức khoa học - công nghệ lớn, uy tín tham gia
đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao khoa học, công nghệ trong các cơ sở
đào tạo, bảo đảm thiết thực, hiệu quả trong công tác thu hút chuyên gia, nhà
khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài.
5. Việc thu hút và sử dụng đội ngũ chuyên gia, nhà
khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài về làm việc tại các
cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam nhằm tạo đột phá
trong đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và tư vấn chính sách; ưu tiên
các lĩnh vực chiến lược và công nghệ mũi nhọn của quốc gia.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Hoàn thiện và triển khai có hiệu quả các cơ chế,
chính sách đột phá để thu hút, trọng dụng và sử dụng hiệu quả đội ngũ chuyên
gia, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài về giảng dạy,
nghiên cứu và làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề
nghiệp của Việt Nam; qua đó tăng cường tiềm lực khoa học - công nghệ, phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo, thúc đẩy hội
nhập quốc tế trong giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học, góp phần từng bước
đưa nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và quốc tế vào
năm 2035.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2035
a) Thu hút ít nhất 30 chuyên gia, nhà khoa học xuất
sắc người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài, có khả năng đảm nhiệm vị
trí dẫn dắt, chủ trì các nhiệm vụ trọng điểm tạo đột phá trong giáo dục, đào tạo,
nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, nhất là công nghệ then chốt, chiến
lược.
b) Thu hút 500 chuyên gia, nhà khoa học là người nước
ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài có nguyện vọng làm việc toàn thời gian tại
các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam; có khả
năng đảm nhiệm vị trí trưởng nhóm nghiên cứu, trưởng phòng thí nghiệm, giám đốc
các chương trình đào tạo thuộc các lĩnh vực công nghệ then chốt, chiến lược,
mũi nhọn, ưu tiên.
c) Thu hút 1500 chuyên gia, nhà khoa học là người
nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài về làm việc, giảng dạy, nghiên cứu, hợp
tác thường xuyên hoặc cộng tác từ xa với các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở
giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện thể chế, cơ chế
chính sách
a) Nghiên cứu, xây dựng ban hành quy định tiêu chuẩn,
điều kiện đối với chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài, người Việt Nam ở
nước ngoài tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học và làm việc tại Việt Nam,
trong đó ưu tiên các ngành khoa học, công nghệ chiến lược, then chốt và các
ngành kinh tế trọng điểm; xây dựng cơ chế tuyển dụng, bổ nhiệm đặc thù đối với
chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài về
giảng dạy, nghiên cứu khoa học và làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học và cơ
sở giáo dục nghề nghiệp, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, minh bạch và phù hợp
thông lệ quốc tế.
b) Nghiên cứu, rà soát, xây dựng cơ chế, chính sách
ưu đãi về tiền lương, tiền thưởng, thuế thu nhập cá nhân; quy định về công nhận
tương đương các chức danh giáo sư, phó giáo sư và giảng viên, giảng viên chính,
giảng viên cao cấp được phong tặng ở nước ngoài; ban hành quy định về điều kiện
làm việc, nghiên cứu và Môi trường học thuật thuận lợi, tạo động lực mạnh mẽ
cho các chuyên gia, nhà khoa học người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài
về giảng dạy, nghiên cứu khoa học và làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học và
cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam.
c) Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế, chính
sách quy định về tài chính và tự chủ cho phép cơ sở giáo dục đại học và cơ sở
giáo dục nghề nghiệp công lập được phân cấp quản lý, phân bổ kinh phí, chi trả
thu nhập theo hiệu quả công việc; xây dựng chính sách hỗ trợ tài chính và cơ chế
thường dựa trên kết quả đầu ra.
d) Cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa quy
trình cấp giấy phép lao động, thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, cấp thị thực cư trú
và các thủ tục khác liên quan. Xây dựng chính sách tạo điều kiện thuận lợi về
môi trường sống, nhà ở và các dịch vụ công thiết yếu nhằm giúp chuyên gia, nhà
khoa học và gia đình được ổn định cuộc sống tại Việt Nam.
2. Xây dựng hệ sinh thái, khai
thác, cập nhật mạng lưới kết nối chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài
và người Việt Nam ở nước ngoài
a) Khai thác, cập nhật, chia sẻ cơ sở dữ liệu về
chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài trên
cơ sở nguồn lực hiện có tại các bộ, ngành, địa phương và các tổ chức liên quan.
b) Xây dựng, khai thác và kết nối mạng lưới chuyên
gia, nhà khoa học thông qua các mạng lưới trí thức, hiệp hội, doanh nghiệp; định
kỳ hàng năm tổ chức các diễn đàn, hội thảo kết nối và vinh danh chuyên gia tiêu
biểu nhằm tạo động lực thu hút người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài
về nước làm việc.
c) Chủ động hợp tác và tham gia các diễn đàn trao đổi
học thuật quốc tế, các chương trình trao đổi giảng viên, cố vấn chuyên môn; tổ
chức các hội thảo, diễn đàn học thuật quốc tế; đồng hướng dẫn nghiên cứu sinh
giữa chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài
với các giảng viên, nhà khoa học trong nước.
d) Chủ động kết nối với các chuyên gia, nhà khoa học
là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài có trình độ, năng lực sáng tạo
và kinh nghiệm thực tiễn vượt trội hoặc có công trình, sản phẩm, thành tích, cống
hiến đặc biệt được công nhận và ứng dụng hiệu quả, có khát vọng cống hiến tạo sự
phát triển của cộng đồng và xã hội.
đ) Thúc đẩy hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ với các quốc gia có trình độ khoa học và công nghệ; chú trọng phát
triển mạng lưới, tạo động lực cho chuyên gia nước ngoài và người Việt Nam ở nước
ngoài cống hiến cho hệ thống giáo dục Việt Nam; nghiên cứu, tạo điều kiện cho
thế hệ trẻ, sinh viên Việt Nam ở nước ngoài về nước thực tập, giao lưu, kết nối
với các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam.
e) Tạo dựng hệ sinh thái, mạng lưới chuyên gia, nhà
khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài, nhất là các lĩnh vực
trí tuệ nhân tạo, chip bán dẫn, công nghệ sinh học, công nghệ lượng tử, năng lượng
nguyên tử, khoa học công nghệ chiến lược, mũi nhọn, các ngành kinh tế trọng điểm;
hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh và tạo nguồn chuyên gia, nhà khoa học có khả
năng đảm nhiệm vị trí dẫn dắt, chủ trì các nhiệm vụ trọng điểm quốc gia về khoa
học, công nghệ.
3. Tăng cường truyền thông, quảng
bá hình ảnh Việt Nam là điểm đến học thuật, nghiên cứu có uy tín
a) Xây dựng chiến lược truyền thông về thu hút
chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài, quảng
bá hình ảnh Việt Nam là điểm đến học thuật, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo
đáng tin cậy và năng động của khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
b) Chủ động tiếp cận, tăng cường hợp tác với các tổ
chức khoa học quốc tế, hiệp hội học thuật, đại sứ quán và mạng lưới người Việt
Nam ở nước ngoài để giới thiệu, kết nối, thu hút các chuyên gia, nhà khoa học đến
Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu khoa học và làm việc.
c) Hằng năm công bố danh sách hoặc kết quả ghi nhận
các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có thành tựu hợp tác quốc
tế nổi bật, nhằm lan tỏa và nhân rộng điển hình tốt trong toàn hệ thống.
4. Huy động, đa dạng hóa nguồn lực
a) Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình; lồng ghép các nhiệm vụ, nội dung của Chương trình vào các dự án,
nhiệm vụ trong các đề án, chương trình quốc gia về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, phát triển nhân lực chất lượng cao.
b) Đẩy mạnh hợp tác công - tư trong hoạt động đào tạo,
liên kết đào tạo, hợp tác nghiên cứu. Khuyến khích doanh nghiệp, cơ sở đào tạo
tư thục quan tâm, bố trí kinh phí để thu hút chuyên gia, nhà khoa học là người
nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia giảng dạy, nghiên cứu tại
các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam theo quy
định của pháp luật.
c) Các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề
nghiệp chủ động bố trí ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội hóa, các nguồn
vốn hợp pháp khác để hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc Chương
trình và các dự án do cơ sở giáo dục chủ trì thực hiện.
5. Xây dựng môi trường nghiên cứu
chuyên nghiệp, hiện đại
a) Xây dựng không gian và môi trường làm việc theo
chuẩn quốc tế. Tạo lập môi trường nghiên cứu chuyên nghiệp với cơ sở vật chất,
phòng thí nghiệm, trang thiết bị, máy móc, công nghệ tiên tiến, hiện đại nhất
là trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, chip bán dẫn, công nghệ sinh học, công nghệ
lượng tử, năng lượng nguyên tử, khoa học công nghệ chiến lược và công nghệ mũi
nhọn của quốc gia.
b) Nâng tầm các cơ sở giáo dục đại học trở thành
các trung tâm nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp của quốc gia và của các
vùng. Phát triển mạnh một số cơ sở giáo dục đại học điểm của Việt Nam thành trường
hàng đầu khu vực.
c) Đẩy mạnh hợp tác với các đại học uy tín của nước
ngoài, đổi mới mạnh mẽ chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế; hiện đại hóa
phương thức đào tạo và ứng dụng công nghệ tiên tiến. Phát triển đội ngũ giảng
viên, các nhà khoa học đủ năng lực, trình độ đáp ứng việc giảng dạy lĩnh vực
chiến lược và công nghệ mũi nhọn của quốc gia.
6. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng
khoa học, công nghệ và trí tuệ nhân tạo
a) Xây dựng nền tảng kết nối trên môi trường số, Cổng
Thông tin điện tử về hợp tác học thuật quốc tế tích hợp dữ liệu giảng viên, cơ
hội hợp tác, chính sách đãi ngộ và hướng dẫn thủ tục hành chính bằng song ngữ
Việt - Anh.
b) Xây dựng lộ trình và triển khai ứng dụng công
nghệ số phục vụ kết nối, thu hút và quản lý chuyên gia, nhà khoa học là người
nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài về làm việc tại các cơ sở giáo dục đại
học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam, bảo đảm an toàn, linh hoạt, ổn định
và hiệu quả.
c) Khuyến khích áp dụng công nghệ, tăng cường ứng dụng
trí tuệ nhân tạo nhằm triển khai có hiệu quả công tác thu hút chuyên gia, nhà
khoa học người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài.
d) Phát huy vai trò của các doanh nghiệp liên quan
đến hạ tầng số để hỗ trợ các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp
hoàn thiện nền tảng số, tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
7. Tăng cường giám sát, đánh giá,
sơ kết và nhân rộng
a) Xây dựng bộ chỉ số theo dõi và đánh giá kết quả
thực hiện Chương trình (KPI) gồm: số lượng chuyên gia, nhà khoa học là người nước
ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài, công bố quốc tế trên các tạp chí thuộc cơ sở
dữ liệu Scopus hoặc Web of Science, bằng sáng chế, dự án hợp tác quốc tế, sản
phẩm công nghệ chiến lược, chuyển giao công nghệ, đồng hướng dẫn nghiên cứu
sinh và vị trí xếp hạng đại học.
b) Ứng dụng hệ thống số hóa để giám sát tiến độ,
công khai minh bạch kết quả thực hiện; thực hiện sơ kết và tổng kết Chương
trình để đề xuất cơ chế, chính sách kịp thời.
c) Khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân, cơ sở
giáo dục có thành tích xuất sắc; nhân rộng mô hình tốt, sáng kiến hiệu quả
trong thu hút, sử dụng và giữ chân chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài
và người Việt Nam ở nước ngoài.
d) Xây dựng cơ chế đánh giá định kỳ hằng năm, gắn với
yêu cầu kết quả, sản phẩm đầu ra cụ thể nhằm bảo đảm hiệu quả, thực chất.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH
1. Nguồn ngân sách chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo
và phát triển khoa học công nghệ quốc gia theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện
hành; nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án, dự án có liên
quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc lồng ghép các nguồn vốn thực hiện
theo quy định pháp luật hiện hành, bảo đảm không trùng lặp và tiết kiệm, hiệu
quả, đúng quy định của pháp luật. Các bộ, ngành, địa phương, căn cứ mục tiêu,
nhiệm vụ nêu trong Chương trình để xây dựng dự toán kinh phí cụ thể để triển
khai thực hiện theo đúng quy định.
2. Nguồn thu hoạt động sự nghiệp, Quỹ phát triển hoạt
động sự nghiệp của các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp phù
hợp chủ trương tự chủ tài chính của các cơ sở giáo dục, đồng thời tuân thủ Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật
liên quan.
3. Khuyến khích nguồn kinh phí huy động từ các
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo đúng quy định của pháp
luật.
4. Tăng cường phối hợp với các tổ chức quốc tế để
tranh thủ nguồn lực, hỗ trợ triển khai thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định của
pháp luật.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Là cơ quan đầu mối, chủ trì tổ chức xây dựng kế
hoạch triển khai thực hiện Chương trình bảo đảm phân công nhiệm vụ theo tinh thần
“06 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ sản
phẩm”; chịu trách nhiệm về nội dung, đề xuất, kiến nghị tại Tờ trình số
439/TTr-BGDĐT ngày 19 tháng 3 năm 2026. Bộ Giáo dục và Đào tạo thường xuyên đôn
đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình; tổ chức sơ kết, tổng
kết việc thực hiện Chương trình và định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan rà
soát, xây dựng, hoàn thiện quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện đối
với các chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước
ngoài vào làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp
của Việt Nam.
c) Phối hợp với Bộ Nội vụ nghiên cứu, rà soát, xây
dựng cơ chế chính sách ưu đãi về tiền lương và các chế độ đãi ngộ đối với
chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài vào
giảng dạy, nghiên cứu khoa học và làm việc tại Việt Nam.
d) Chủ trì rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách về
công nhận tương đương chức danh giáo sư, phó giáo sư, giảng viên, giảng viên
chính, giảng viên cao cấp được phong tặng ở nước ngoài; cơ chế chia sẻ chuyên
gia giữa các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam.
đ) Hướng dẫn cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục
nghề nghiệp lập kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình.
e) Chủ trì xây dựng bộ chỉ số theo dõi, đánh giá (KPI);
tổng hợp nhu cầu và quy trình đề xuất bố trí ngân sách thu hút chuyên gia, nhà
khoa học nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài làm việc.
g) Phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Khoa học và Công
nghệ và các cơ quan liên quan để khai thác có hiệu quả cơ sở dữ liệu về chuyên
gia, nhà khoa học; mở rộng, phát huy vai trò của các mạng lưới trí thức, chuyên
gia, nhà khoa học người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài; xây dựng Cổng
Thông tin điện tử song ngữ và chiến lược truyền thông quốc gia cho Chương trình.
h) Phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan liên quan
nghiên cứu, đề xuất phương án cải cách thủ tục hành chính, cấp thị thực nhập cảnh,
thẻ tạm trú tạo thuận lợi cho chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài vào giảng dạy,
nghiên cứu khoa học và làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục
nghề nghiệp của Việt Nam.
2. Bộ Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo rà
soát, hoàn thiện các quy định liên quan đến tuyển dụng, bổ nhiệm và sử dụng
chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài về
giảng dạy, nghiên cứu khoa học và làm việc tại cơ sở giáo dục đại học, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam đảm bảo tính đặc thù cho các đối tượng của
Chương trình.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các
bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, rà soát, xây dựng cơ chế chính sách ưu đãi về
tiền lương, thuế thu nhập cá nhân và các chế độ đãi ngộ đối với các chuyên gia,
nhà khoa học là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài đến làm việc,
nghiên cứu khoa học tại các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
của Việt Nam.
3. Bộ Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định,
trình các cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí chi thường xuyên để thực hiện
Chương trình; phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật.
Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, cơ quan và địa phương tổ chức thực
hiện và kiểm tra giám sát thực hiện Chương trình.
4. Bộ Công an
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ
Nội vụ và các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất phương án cải cách thủ tục
hành chính, cấp thị thực nhập cảnh, thẻ tạm trú cho các chuyên gia, nhà khoa học
là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài vào giảng dạy, nghiên cứu khoa
học và làm việc tại cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Việt
Nam.
b) Chủ trì nghiên cứu, phối hợp các đơn vị chức
năng trong và ngoài nước rà soát, kiểm tra thông tin cá nhân, nhân thân của các
chuyên gia, nhà khoa học, dự kiến sẽ được mời, thu hút về làm việc tại Việt
Nam.
5. Bộ Ngoại giao
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo
trong việc kết nối, vận động, thu hút mạng lưới trí thức người Việt Nam ở nước
ngoài.
b) Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan
nhằm tạo điều kiện cho các chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài, người
Việt Nam ở nước ngoài cộng tác trong đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công
nghệ tại các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam.
c) Chỉ đạo các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài chủ động trao đổi, tiếp cận các chuyên gia, nhà khoa học, giới thiệu, kết
nối và phối hợp quảng bá hình ảnh Việt Nam là đất nước có điều kiện thuận lợi để
làm việc, nghiên cứu khoa học.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc
kết nối mạng lưới, xây dựng cơ sở dữ liệu các nhà khoa học.
b) Ưu tiên bố trí kinh phí từ các quỹ phát triển
khoa học và công nghệ quốc gia cho các nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài do các nhà
khoa học thuộc Chương trình này chủ trì, bảo đảm đúng quy định pháp luật liên
quan.
7. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo các cơ
quan báo chí tăng cường truyền thông, quảng bá hình ảnh Việt Nam là điểm đến học
thuật, làm việc, nghiên cứu khoa học có uy tín, bảo đảm phù hợp chức năng quản
lý nhà nước về báo chí, truyền thông và tăng hiệu quả phối hợp liên ngành trong
triển khai Chương trình.
8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình tại địa
phương; chủ động ban hành chính sách đặc thù của địa phương (nếu cần), bố trí
ngân sách địa phương, huy động các nguồn lực xã hội hóa để hỗ trợ các cơ sở
giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thực hiện chính sách
thu hút các chuyên gia, các nhà khoa học nước ngoài, người Việt Nam ở nước
ngoài về giảng dạy, nghiên cứu khoa học và làm việc tại địa phương.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các tổ chức, cơ
quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Hiệp hội các trường đại học, cao đẳng Việt Nam;
- Hội Khuyến học Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, NC, TCCV,
QHQT, QHĐP, PL;
- Lưu: VT, KGVX (2), DNam.
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Thành Long
|