|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2840/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
27 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH
VỰC THỦY SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số
2310/QĐ-BNNMT ngày 23/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố
thủ tục hành chính lĩnh vực thủy sản được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 662/TTr-SNNMT ngày 13/11/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ sửa đổi, bổ sung lĩnh
vực Thủy sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị (có
Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như trên:
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Trung tâm ĐHTT tỉnh;
- Lưu: VT, HCCTr.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Nam
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC THỦY SẢN THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 2840/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch UBND
tỉnh Quảng Trị)
Phần I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
Số TT
|
Tên TTHC nội bộ
|
Thời hạn giải quyết
|
Phí, lệ phí
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Quyết định thành lập khu bảo
tồn biển cấp tỉnh
|
45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định
|
Không quy định
|
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Trị.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ
tịch UBND tỉnh.
|
|
2
|
Quyết định điều chỉnh gianh
giới, diện tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh
|
Không quy định
|
Không quy định
|
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Trị.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ
tịch UBND tỉnh.
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Tên thủ
tục: Quyết định thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức điều tra, lấy
ý kiến dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh
Cơ quan quản lý nhà nước về thủy
sản cấp tỉnh tổ chức điều tra, đánh giá đa dạng sinh học, lập dự án thành lập
khu bảo tồn biển cấp tỉnh và lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan; ý kiến của cộng đồng
dân cư sống hợp pháp trong và xung quanh khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn
biển thông qua hình thức biểu quyết hoặc phiếu lấy ý kiến đối với dự án thành lập
khu bảo tồn biển cấp tỉnh.
- Bước 2: Trình Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh.
- Bước 3: Thẩm định dự án thành
lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành
lập Hội đồng thẩm định liên ngành và chủ trì thẩm định theo nội dung quy định tại
khoản 3 Điều này. Hội đồng thẩm định liên ngành gồm ít nhất 07 thành viên do
lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch; các thành viên là lãnh đạo các
Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan và chuyên gia trong lĩnh vực
thủy sản, đa dạng sinh học;
- Bước 4: Tổ chức họp Hội đồng
và ban hành văn bản thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển của Hội đồng thẩm
định liên ngành
- Bước 5: Hoàn thiện hồ sơ
trình thành lập khu bảo tồn biển
Sau khi có văn bản thẩm định dự
án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh của Hội đồng thẩm định liên ngành, cơ
quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình thành lập khu
bảo tồn biển.
- Bước 6: Trình thành lập khu bảo
tồn biển
- Bước 7: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ thẩm định dự án
- Tờ trình đề nghị thẩm định dự
án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh;
- Dự án thành lập khu bảo tồn
biển cấp tỉnh;
- Bảng tổng hợp giải trình, tiếp
thu ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
xã liên quan; ý kiến của cộng đồng dân cư sống hợp pháp trong và xung quanh khu
vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển;
- Tài liệu liên quan khác (nếu
có).
b) Hồ sơ thành lập khu bảo tồn
biển
- Tờ trình đề nghị thành lập
khu bảo tồn biển;
- Dự án thành lập khu bảo tồn
biển (đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định liên
ngành);
- Bảng tổng hợp giải trình, tiếp
thu ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
xã liên quan; ý kiến của cộng đồng dân cư sống hợp pháp trong và xung quanh khu
vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển;
- Văn bản thẩm định dự án thành
lập khu bảo tồn biển của Hội đồng thẩm định liên ngành;
- Bảng tổng hợp giải trình, tiếp
thu ý kiến của Hội đồng thẩm định liên ngành;
- Tài liệu liên quan khác (nếu
có).
1.3.2 Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 45
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thành lập khu bảo tồn biển theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Thông tư
số 10/2025/TT-BNNMT.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Chưa
có văn bản quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh theo
Mẫu số 32 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có):
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Thủy sản năm 2017;
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP
ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Thủy sản;
- Nghị định số 37/2024/NĐ-CP
ngày 04/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số
26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Thủy sản;
- Nghị định số 35/2025/NĐ-CP
ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường.
- Thông tư số
19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; Thông tư số
01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản.
- Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT
ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền,
phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy sản và kiểm
ngư.
Mẫu
số 32 (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT)
MẪU
DỰ ÁN THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN BIỂN CẤP TỈNH
GIỚI
THIỆU CHUNG
1. Tính cấp thiết phải thành lập
khu bảo tồn biển.
2. Căn cứ pháp lý
3. Căn cứ khoa học, thực tiễn
CHƯƠNG
I
ĐẶC
ĐIỂM ĐỊA LÝ, MÔI TRƯỜNG, TÀI NGUYÊN SINH VẬT
1. Đặc điểm địa lý
2. Đặc điểm khí hậu - thủy văn
3. Đặc điểm hiện trạng môi trường
4. Đặc điểm hệ sinh thái
5. Đặc điểm nguồn lợi và giá trị
đa dạng sinh học
6. Đặc điểm các giá trị văn hóa
- lịch sử liên quan đến khu bảo tồn biển
CHƯƠNG
II
ĐẶC
ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Dân số, giáo dục và y tế
2. Các hoạt động kinh tế của địa
phương
3. Vai trò của địa phương trong
công tác bảo tồn
CHƯƠNG
III
CHÍNH
SÁCH VÀ NĂNG LỰC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
1. Chính sách, thể chế của địa
phương có liên quan đến bảo tồn
2. Mức độ ưu tiên và cam kết hỗ
trợ khu bảo tồn biển
3. Năng lực cán bộ quản lý về bảo
tồn biển và nhu cầu đào tạo
CHƯƠNG
IV
CÁC
YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHU BẢO TỒN BIỂN
1. Tác động của các hoạt động
kinh tế địa phương đến khu bảo tồn biển
2. Các vấn đề ngoại cảnh tác động
đến khu bảo tồn biển
2.1. Các ngành kinh tế trong
khu vực
2.2. Các dự án đang và sẽ thực
hiện
2.3. Các tác động tự nhiên của
vùng ven bờ
3. Các tác động khác
CHƯƠNG
V
MỤC
TIÊU, PHẠM VI, PHÂN KHU CHỨC NĂNG
1. Tên khu bảo tồn biển
2. Kiểu loại khu bảo tồn biển
3. Mục tiêu bảo tồn đa dạng
sinh học trong khu bảo tồn biển
3.1. Mục tiêu chung
3.2. Mục tiêu cụ thể
4. Phạm vi địa lý: Vị trí địa
lý, ranh giới, diện tích của khu bảo tồn biển
5. Phân khu chức năng của khu bảo
tồn biển
5.1. Cơ sở khoa học để xác định
các phân khu chức năng
5.2. Phân khu chức năng và phạm
vi địa lý của khu bảo tồn biển
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt
(ghi rõ tọa độ và diện tích);
- Phân khu phục hồi sinh thái
(ghi rõ tọa độ và diện tích);
- Phân khu dịch vụ - hành chính
(ghi rõ tọa độ và diện tích);
- Vùng đệm (ghi rõ tọa độ và diện
tích).
CHƯƠNG
VI
CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHÂN SỰ CỦA
KHU BẢO TỒN
CHƯƠNG
VII
PHƯƠNG
ÁN PHỤC HỒI CÁC HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN VÀ CHUYỂN ĐỔI SINH KẾ
1. Phương án phục hồi hệ sinh
thái tự nhiên
2. Phương án chuyển đổi sinh kế
cho các hộ gia đình, cá nhân có hoạt động khai thác, nuôi trồng liên quan đến
khu bảo tồn biển
CHƯƠNG
VIII
CÁC
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ
1. Chương trình bảo tồn
2. Chương trình xây dựng cơ sở
hạ tầng
3. Chương trình phát triển cộng
đồng
4. Chương trình giáo dục môi
trường kết hợp với du lịch sinh thái
5. Chương trình nghiên cứu khoa
học
6. Chương trình phục hồi hệ
sinh thái và các loài nguy cấp
7. Chương trình đào tạo nâng
cao năng lực
CHƯƠNG
IX
ĐÁNH
GIÁ HIỆU QUẢ CỦA KHU BẢO TỒN BIỂN
1. Hiệu quả về lĩnh vực bảo tồn
2. Hiệu quả về lĩnh vực kinh tế
3. Hiệu quả về lĩnh vực xã hội
CHƯƠNG
X
KINH
PHÍ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ
(Nêu khái toán kinh phí thực hiện
các chương trình, xác định nguồn vốn…)
CHƯƠNG
XI
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
(Nêu cụ thể sự tham gia thực hiện
của các tổ chức, đơn vị có liên quan)
Mẫu
số 33 (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT)
QUYẾT
ĐỊNH THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN BIỂN CẤP TỈNH
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ (1)
-------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........../QĐ-..(2)...
|
…(3)........,
ngày.......tháng.....năm ......
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc phê duyệt thành lập Khu bảo tồn biển........(4)............
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ……(1)………
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025; Căn cứ Luật
Đa dạng sinh học ngày 13
tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21
tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số
65/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đa dạng sinh học;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày
08/3/2019 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản; Nghị định
số 37/2024/NĐ-CP ngày 04/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 26/2019/NĐ-CP 08/3/2019
của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản; và
…(5)...
Căn cứ Thông tư số
19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; Thông tư số
01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản; và …(5)...
Xét đề nghị của…(6)… tại Tờ
trình số…./TTr-… ngày… tháng… năm …
QUYẾT
ĐỊNH
Điều 1. Thành lập Khu bảo
tồn biển…..(4)….., gồm những nội dung sau:
1. Tên gọi:
- Tên tiếng Việt: Khu bảo tồn
biển....(4)....................;
- Tên tiếng
Anh:.................... ;
2. Loại hình khu bảo tồn:…(7)…..
3. Mục tiêu, đối tượng bảo tồn.
4. Phạm vi, quy mô khu bảo tồn:
a) Phạm vi khu bảo tồn:
b) Tọa độ khu bảo tồn:
- Kinh độ:
- Vĩ độ:
c) Tổng diện tích:
d) Các phân khu chức năng (ghi
rõ tọa độ và diện tích):
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt;
- Phân khu phục hồi sinh thái;
- Phân khu dịch vụ - hành
chính;
đ) Vùng đệm (ghi rõ tọa độ và
diện tích).
(Bản đồ kèm theo)
5. Chương trình, dự án đầu tư
- Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng.
- Chương trình, dự án truyền
thông, chuyển đổi sinh kế và phát triển cộng đồng.
- Chương trình, dự án phục hồi
hệ sinh thái và các loài nguy cấp.
- Chương trình nghiên cứu khoa
học, giáo dục.
- Chương trình, dự án khác (nếu
có).
6. Ban quản lý khu bảo tồn biển
hoặc Tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển.
7. Nội dung khác (nếu có).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
…
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng,
Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Tài chính, Xây dựng, Văn
hóa, Thể thao và Du lịch; Chỉ huy trưởng: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ
đội Biên phòng tỉnh; thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã/phường/đặc khu...(8).... và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ NN&MT;
- Các Bộ, ngành có liên quan;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND các xã/phường/đặc khu….;
- ...........
- Lưu VT...(9)…. (10).
|
CHỦ TỊCH
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức xây
dựng văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp
trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức trình văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ
quan, tổ chức xây dựng văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Tên khu bảo tồn biển.
(5). Tên văn bản sửa đổi, bổ
sung về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
(6) Tên cơ quan đề nghị
thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh.
(7) Loại hình khu bảo tồn biển:
Vườn quốc gia; khu dự trữ thiên nhiên; khu bảo tồn loài - sinh cảnh; khu bảo vệ
cảnh quan.
(8) Tên địa phương cấp xã có
khu bảo tồn biển.
(9) Chữ viết tắt tên đơn vị
chủ trì lập đề nghị và số lượng bản lưu (nếu cần).
(10) Ký hiệu người đánh máy,
nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
2. Tên thủ
tục: Quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ban quản lý khu bảo tồn
biển có văn bản đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
- Bước 2: Ban quản lý khu bảo tồn
biển chủ trì xây dựng dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
- Bước 3: Cơ quan quản lý nhà nước
về thủy sản cấp tỉnh chủ trì tổ chức lấy ý kiến của cộng đồng dân cư sinh sống
hợp pháp trong và xung quanh khu bảo tồn biển về phương án điều chỉnh, bảo đảm
tối thiểu 70% ý kiến cộng đồng dân cư và có văn bản lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường; các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan; trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý, cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có
trách nhiệm góp ý bằng văn bản;
- Bước 4: Cơ quan quản lý nhà
nước về thủy sản cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định dự án điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.
- Bước 5: Thành lập hội đồng thẩm
định
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành
lập hội đồng thẩm định liên ngành gồm ít nhất 07 thành viên là lãnh đạo các Sở,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan và các chuyên gia trong lĩnh vực thủy
sản, đa dạng sinh học do lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch hội đồng
và tổ chức thẩm định theo nội dung tại khoản 3, Điều 10a (được sửa đổi bổ sung
tại Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025)
- Bước 6: Tổ chức họp Hội đồng
và ban hành văn bản thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn
biển của Hội đồng thẩm định liên ngành;
- Bước 7: Quyết định điều chỉnh
ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển
Căn cứ ý kiến của Hội đồng thẩm
định liên ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh
ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
Trường hợp không ban hành quyết
định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển phải trả lời bằng văn bản,
nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị thẩm định dự
án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
- Báo cáo thuyết minh dự án điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
- Bảng tổng hợp giải trình, tiếp
thu ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
xã liên quan; ý kiến cộng đồng dân cư sống hợp pháp trong và xung quanh khu bảo
tồn biển khu vực dự kiến điều chỉnh;
- Tài liệu liên quan khác (nếu
có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: không
quy định
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức
2.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển
theo Mẫu số 35 ban hành kèm theo
Thông tư Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT.
2.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Chưa có văn bản quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Báo cáo thuyết minh dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn
biển theo Mẫu số 34 Thông tư số
10/2025/TT-BNNMT.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có):
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Thủy sản năm 2017;
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP
ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Thủy sản.
- Nghị định số 37/2024/NĐ-CP
ngày 04/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Thủy sản.
- Nghị định số 35/2025/NĐ-CP
ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường.
- Thông tư số
19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; Thông tư số
01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản.
- Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT
ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền,
phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy sản và kiểm
ngư.
BÁO
CÁO THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN CẤP TỈNH
Phần
I. SỰ CẦN THIẾT
I. GIỚI THIỆU TÍNH CẤP THIẾT
PHẢI ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ, CĂN CỨ
THỰC TIỄN
1. Căn cứ pháp lý
2. Căn cứ thực tiễn
III. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ
SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG, TÀI NGUYÊN SINH VẬT
1. Phân tích, đánh giá bổ sung
điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và thực trạng môi trường
2. Phân tích, đánh giá bổ sung
thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
IV. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ KẾT
QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU CỦA KHU BẢO TỒN BIỂN (TỪ KHI THÀNH LẬP ĐẾN THỜI ĐIỂM
ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH)
1. Phân tích, đánh giá kết
quả thực hiện các mục tiêu bảo tồn trong thời kỳ trước
2. Phân tích, đánh giá những tồn
tại, hạn chế và nguyên nhân trong thực hiện các mục tiêu bảo tồn trong thời kỳ
trước
3. Bài học kinh nghiệm trong việc
thực hiện mục tiêu bảo tồn trong thời gian tới
Phần
II. PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM
VỤ
1. Quan điểm điều chỉnh
2. Mục tiêu điều chỉnh
3. Nhiệm vụ
II. PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH
RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN
1. Về vị trí, tọa độ địa lý
2. Về diện tích
3. Các phân khu chức năng
III. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA
PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN
1. Đánh giá tác động của phương
án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển đến nguồn tài nguyên thiên
nhiên
2. Đánh giá tác động của phương
án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển đến kinh tế - xã hội của địa
phương
3. Đánh giá tác động của phương
án điều chỉnh ranh giới, diện tích đến
công tác quản lý
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ./.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ (1)
--------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........../QĐ-..(2)....
|
.....(3)........,
ngày.......tháng.....năm ......
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc phê duyệt điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển........(4)............
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ……(1)………
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương năm 2025; Căn cứ Luật Đa dạng sinh học 2018;
Căn cứ Luật Thủy sản năm
2017;
Căn cứ Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày
11/6/2010 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày
08/3/2019 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản; Nghị định
số 37/2024/NĐ-CP ngày 04/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 26/2019/NĐ-CP 08/3/2019
của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản; và
…(5)...
Căn cứ Thông tư số
19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; Thông tư số
01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi,
bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản; và …(5)... Căn cứ……(quyết định
thành lập khu bảo tồn biển…..);
Xét đề nghị của…(6)… tại Tờ
trình số…./TTr-… ngày… tháng… năm …
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều
chỉnh diện tích, ranh giới khu bảo tồn biển…..(4)….., gồm những nội dung sau:
1. Mục tiêu, nhiệm vụ của việc
điều chỉnh diện tích, ranh giới:
2. Vị trí, tọa độ địa lý Khu bảo
tồn biển……(4)…..sau khi điều chỉnh
a) Vị trí địa lý:
b) Tọa độ khu bảo tồn: Kinh độ:
Vĩ độ:
3. Diện tích Khu bảo tồn……(4)
..................... sau khi điều chỉnh là:……ha.
4. Các phân khu chức năng (ghi
rõ tọa độ và diện tích từng phân khu):
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt:
- Phân khu phục hồi sinh thái:
- Phân khu dịch vụ - hành
chính:
5. Vùng đệm (ghi rõ tọa độ và
diện tích), (Bản đồ kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng;
Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Tài chính, Giao thông vận tải,
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chỉ huy trưởng: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ
huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, thành phố; thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu...(7) và tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ NN&MT;
- Các Bộ, ngành có liên quan;
- TT Tỉnh ủy, thành ủy; TT HĐND tỉnh, thành phố (báo cáo);
- CT, các PCT UBND;
- Chủ tịch UBND các xã/phường/đặc khu….;
- ...........
- Lưu VT,...(8)…. (9).
|
CHỦ TỊCH
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức xây
dựng văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp
trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức trình văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ
quan, tổ chức xây dựng văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Tên khu bảo tồn biển.
(5) Tên văn bản sửa đổi, bổ
sung về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
(6) Tên cơ quan đề nghị
thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh.
(7) Tên địa phương cấp xã có
khu bảo tồn biển.
(8) Chữ viết tắt tên đơn vị
chủ trì lập đề nghị và số lượng bản lưu (nếu cần).
(9) Ký hiệu người đánh máy,
nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).