|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2267/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày
10 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG SẮT, LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ
TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị
định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Xây dựng;
Căn cứ các Nghị
định của Chính phủ: số 63/2010/NĐ-CP ngày 08
tháng 6 năm 2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính; số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm
2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ các Thông
tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng: số 33/2025/TT-BXD
ngày
14 tháng 11 năm 2025 quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt; số
34/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 11 năm
2025 quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
trong lĩnh vực đường sắt, đăng kiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây
dựng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026. Các công bố trước đây về
thủ tục hành chính trong lĩnh vực đường sắt, đăng kiểm có liên quan hết hiệu
lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Cục trưởng Cục
Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- VPCP (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Trung tâm CNTT;
- Lưu: VT, CĐSVN; CĐKVN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn
Danh Huy
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG SẮT, LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2267/QĐ-BXD ngày 10 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
A.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. DANH MỤC THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.004990
|
Cấp Giấy
chứng nhận, tem kiểm định chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
phương tiện giao thông đường sắt
|
Thông tư số 33/2025/TT- BXD ngày 14/11/2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt
|
Tổ chức đăng
kiểm thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam
|
|
2
|
1.000017
|
Cấp lại Giấy
chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao
thông đường sắt
|
|
3
|
1.010000
|
Cấp
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt
|
Cục Đường sắt
Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
4
|
1.004844
|
Cấp
lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt
|
|
5
|
1.009479
|
Xét
cấp giấy phép lái tàu
|
|
6
|
1.005071
|
Sát
hạch cấp giấy phép lái tàu
|
|
7
|
1.003897
|
Cấp
lại Giấy phép lái tàu
|
|
8
|
1.004685
|
Cấp Giấy phép
kết nối ray các tuyến đường sắt
|
Thông tư số 34/2025/TT- BXD ngày 14/11/2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt
|
Cục Đường sắt
Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
|
|
9
|
1.004681
|
Gia hạn giấy
phép kết nối, bãi bỏ kết nối ray các tuyến đường sắt
|
|
10
|
1.005126
|
Cấp
giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
|
|
11
|
1.000294
|
Bãi
bỏ đường ngang
|
|
12
|
1.005058
|
Gia
hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
|
|
13
|
1.005134
|
Cấp giấy phép
xây dựng công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt
|
|
14
|
1.005123
|
Gia hạn giấy
phép xây dựng công trình thiết yếu, dùng chung đường sắt
|
II. DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.005075
|
Xóa, thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt
|
Thông tư số 33/2025/TT- BXD ngày 14/11/2025 của Bộ Xây
dựng Quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt
|
Cục Đường sắt
Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
1.005085
|
Cấp giấy phép
lái tàu trên đường sắt đô thị cho người nước ngoài đã có giấy phép lái tàu do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước ngoài cấp
|
Cục Đường sắt
Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
3
|
1.004691
|
Chấp thuận
chủ trương kết nối các tuyến đường sắt
|
Thông tư số 34/2025/TT- BXD ngày 14/11/2025 của Bộ Xây
dựng quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt
|
Bộ Xây dựng,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
4
|
1.004780
|
Cấp Giấy chứng
nhận thẩm định an toàn hệ thống đối với đường sắt đô thị
|
Cục Đường sắt
Việt Nam
|
|
5
|
1.004763
|
Cấp giấy chứng
nhận kiểm tra định kỳ hệ thống quản lý an toàn vận hành đường sắt đô thị
|
Cục Đường sắt
Việt Nam
|
III. DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BAN HÀNH MỚI
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Tên VBQPPL quy định nội dung ban hành mới
|
Cơ quan thực hiện
|
|
|
|
Không
|
|
|
IV. DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
|
Công nhận/công
nhận lại đăng kiểm viên đường sắt/ đăng kiểm viên đường sắt bậc cao
|
Thông tư số 33/2025/TT- BXD ngày 14/11/2025 của Bộ Xây
dựng Quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt
|
Cục Đăng kiểm
Việt Nam
|
|
2
|
|
Phê duyệt kế
hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt
|
Thông tư số 34/2025/TT- BXD ngày 14/11/2025 của Bộ Xây
dựng Quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt
|
Bộ Xây dựng
|
|
3
|
|
Phê duyệt
điều chỉnh kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt
|
Bộ Xây dựng
|
|
4
|
|
Định giá cụ thể
dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
theo phương thức đặt hàng
|
Cục Đường sắt
Việt Nam
|
|
5
|
|
Thẩm định,
phê duyệt hồ sơ khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đối với công trình đường sắt
bước 1
|
Cục Đường sắt
Việt Nam
|
V. DANH MỤC THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BÃI BỎ
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I – Thủ tục
hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của trung ương và địa
phương
|
|
1
|
5.000342
|
Thành lập Hội
đồng phân tích sự cố, tai nạn giao thông đường sắt đặc biệt nghiêm trọng có
liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực
|
Thông tư số 33/2025/TT- BXD ngày 14/11/2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt
|
Cục Đường sắt
Việt Nam
|
|
2
|
|
Xử lý đối với
công trình đường sắt có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai
thác, sử dụng
|
Thông tư số 34/2025/TT- BXD ngày 14/11/2025 của Bộ Xây
dựng Quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt
|
Cục Đường sắt
Việt Nam
|
|
3
|
|
Xử lý đối với
công trình đường sắt hết thời hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp
|
Cục Đường sắt
Việt Nam
|
|
4
|
|
Quyết định tổ
chức cảnh giới tại đường ngang
|
Cục Đường sắt
Việt Nam
|
|
5
|
|
Định giá tối đa
dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt trên kết cấu hạ tầng đường sắt
quốc gia do Nhà nước đầu tư, quản lý
|
Bộ Xây dựng
|
B.
NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Cấp Giấy chứng nhận, tem kiểm định chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường phương tiện giao thông đường sắt
1.1. Trình tự
thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Cơ sở sản xuất/doanh
nghiệp nhập khẩu/cơ sở sửa chữa/chủ sở hữu phương tiện/chủ khai thác phương
tiện nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký chứng nhận theo quy định và nộp cho Tổ chức kiểm
tra bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến.
b) Giải quyết TTHC:
- Tổ chức kiểm tra tiếp
nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ đăng ký chứng nhận và hướng dẫn để cơ sở sản
xuất/doanh nghiệp nhập khẩu/cơ sở sửa chữa/chủ sở hữu phương tiện/chủ khai thác
phương tiện hoàn thiện hồ sơ (trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần) trong
vòng 01 ngày làm việc.
- Cấp Giấy chứng nhận /thông
báo hoàn thiện hồ sơ và tem kiểm định:
+ Trong thời gian không
quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ: trường hợp không cấp Giấy chứng
nhận, Tổ chức kiểm tra trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính và nêu rõ lý do; trường hợp nội dung hồ sơ
đăng ký chứng nhận chưa hợp lệ, Tổ chức kiểm tra gửi thông báo hoàn thiện hồ sơ
(trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính) theo mẫu quy định. Thời hạn giải quyết sẽ được tính lại từ
đầu, sau khi Tổ chức kiểm tra nhận lại đủ hồ sơ đăng ký chứng nhận.
+ Trong thời gian không
quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, trường hợp nội dung hồ sơ đăng
ký chứng nhận hợp lệ, Tổ chức kiểm tra cấp Giấy chứng nhận đối với từng linh
kiện, phương tiện theo mẫu quy định, đồng thời cấp tem kiểm định cho phương
tiện theo mẫu quy định hoặc tem kiểm định điện tử cho phương tiện (không áp
dụng đối với kiểm tra hoán cải).
1.2. Cách thức
thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp
tại Bộ phận Một cửa; hoặc
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ
bưu chính; hoặc
- Nộp hồ sơ qua Cổng
Dịch vụ công trực tuyến.
1.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc bản
điện tử Đơn đăng ký chứng nhận theo mẫu
quy định.
- Bản chính hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử Báo cáo kiểm tra chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với linh kiện, phương tiện của
Tổ chức kiểm tra.
- Ảnh chụp thể hiện rõ
số hiệu, hình ảnh tổng thể của linh kiện, phương tiện.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
1.4. Thời hạn
giải quyết: không
quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức (Cơ sở sản xuất/doanh nghiệp nhập khẩu/cơ
sở sửa chữa/chủ sở hữu phương tiện/chủ khai thác phương tiện)
1.6. Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Tổ chức đăng kiểm thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức đăng kiểm thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam
- Cơ quan phối hợp:
Không.
1.7. Kết quả
của việc thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy chứng nhận chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
- Tem kiểm định.
1.8. Phí, lệ
phí, giá:
a) Phí, giá: Theo quy
định của Thông tư số 236/2016/TT-BTC quy định
về giá dịch vụ thẩm định thiết kế, kiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường đối với phương tiện, thiết bị giao thông đường sắt.
b) Lệ phí (hoặc đính
kèm biểu lệ phí): 50.000 VNĐ/lần.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đăng ký chứng nhận.
- Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường.
- Tem kiểm định.
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Thông tư số 236/2016/TT-BTC quy định về giá dịch vụ thẩm
định thiết kế, kiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối
với phương tiện, thiết bị giao thông đường sắt.
- Thông tư số 199/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật
đối với máy, linh kiện, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn.
- Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt.
Mẫu Đơn đăng ký
chứng nhận:
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…,
ngày … tháng … năm …
ĐƠN
ĐĂNG KÝ CHỨNG NHẬN
Kính
gửi: ………….. 1)1
Tổ chức/doanh nghiệp
đăng ký chứng nhận: 2)2……….………………………….
Người đại diện theo
pháp luật: 3)3…………………………………………………
Địa chỉ: 4)4………………………………..Mã
số doanh nghiệp: 5)5………………
Điện thoại người liên
hệ: ………………...Địa chỉ email: ……………………….. Nội dung đăng ký chứng nhận:
- Loại hình kiểm tra: 6)6……………………….
- Đối tượng kiểm tra: 7)7………………………
- Số hiệu/số chế tạo:
………………….............
Hồ sơ kèm theo: 8)8…………………………………………………………..……
Nhận kết quả: Bản điện
tử/Bản giấy.
… 2) cam đoan và
chịu trách nhiệm về nội dung khai báo, tính hợp pháp của hồ sơ đăng ký chứng
nhận và chất lượng của … 7) … 6) trước pháp luật.
|
|
Lãnh đạo … 2)
(Ký
tên, đóng dấu)
|
__________________________
1) Tên Tổ chức
kiểm tra
2) Tên Cơ sở sản
xuất/doanh nghiệp nhập khẩu/cơ sở sửa chữa/chủ sở hữu phương tiện/chủ khai thác
phương tiện
3) Tên người đại
diện theo quy định pháp luật của Tổ chức/doanh nghiệp đăng ký chứng nhận
4) Địa chỉ của Tổ
chức/doanh nghiệp đăng ký chứng nhận
5) Mã số doanh
nghiệp của Tổ chức/doanh nghiệp đăng ký chứng nhận
6) Lựa chọn: Sản
xuất lắp ráp/nhập khẩu/hoán cải/định kỳ
7) Ghi rõ đối
tượng: toa xe …/đầu máy …/phương tiện chuyên dùng …/linh kiện …
8) Danh mục hồ sơ
theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này
Mẫu Thông báo
hoàn thiện hồ sơ:
|
… 1)9
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày …
tháng … năm 20...
|
Kính
gửi: ...2)10
Ngày … tháng … năm …, …
1) đã nhận được hồ
sơ đăng ký chứng nhận …. Sau khi xem xét, rà soát, đối chiếu nội dung hồ sơ
đăng ký chứng nhận với nội dung của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia …, … 1) thông báo tới
Quý … 2) các nội dung
sau cần phải hoàn thiện:
… (Nội dung chi
tiết).
… 1) trân trọng
thông báo để Quý … 2) được biết và hoàn thiện hồ sơ đăng ký chứng
nhận theo quy định.
Trân trọng./.
|
Nơi nhận: 3)
-
Như trên;
…
|
Người kiểm
tra 3)11
(Ký
tên, ghi rõ họ tên)
|
__________________________
1) Tên Tổ chức
kiểm tra
2) Tên Tổ chức/doanh
nghiệp đăng ký chứng nhận
3) Chỉ áp dụng đối
với thông báo bằng văn bản
Mẫu Giấy chứng
nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường:
|
|
… 1)12
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
… 2)13
|
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence
– Freedom - Happiness
|
GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG … 3)14
CERTIFICATE OF TECHNICAL SAFETY QUALITY AND ENVIRONMENTAL
PROTECTION FOR …
|
Số Giấy chứng nhận:
|
Số Tem kiểm định: 4) 15
|
|
(Certificate N0):
|
(Inspection sticker N0):
|
Liên
số (Copy
N0): 5) 16
….
6)17
Căn cứ …
… 1) CHỨNG NHẬN
… 2) HAS CERTIFIED
THAT
|
Loại hình
kiểm tra: 7)18
|
Số hiệu/chế
tạo:
|
|
(Type of
inspection):
|
(Component/Vehicle’s
type):
|
|
Loại thiết
bị/phương tiện: 1920
|
Số đăng ký
(nếu có):
9)
10) 11) 21 22
|
|
(Component/Vehicle’s
N0):
|
(Registration
N0
(if
any)):
|
|
Tổ chức/Doanh
nghiệp đăng ký chứng nhận: 8)
|
Năm sản
xuất: 10)
|
|
(Certification
registration organization):
|
(Year of
manufacture):
|
|
Địa chỉ: 12) 23
|
Nước sản
xuất: 10)
|
|
(Address):
|
(Country of
manufacture):
|
|
Nội dung
hoán cải:
11)
|
|
|
(Modified
items):
|
|
THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN
MAJOR TECHNICAL SPECIFICATIONS
(Thông
số kỹ thuật theo từng loại linh kiện/phương tiện cụ thể)
Linh kiện/Phương
tiện này đã được kiểm tra phù hợp với …
This
component/vehicle has been inspected in compliance with …
Giấy chứng
nhận này có hiệu lực đến hết ngày: ... 13) 24
This
certificate is valid until …
|
|
…, (Date) ngày tháng năm
… 1)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú (Note): 14) 25
- Loại linh
kiện/phương tiện, số hiệu/chế tạo, số đăng ký, năm sản xuất, nước sản xuất,
thông số kỹ thuật cơ bản được ghi theo thông tin trên văn bản của Tổ chức/doanh
nghiệp đăng ký chứng nhận. Tổ chức kiểm tra không chịu trách nhiệm về các
thông tin của Tổ chức/doanh nghiệp đăng ký chứng nhận trong hồ sơ đăng ký
chứng nhận và các vấn đề liên quan đến nguồn gốc, xuất xứ, nhãn hiệu hàng
hóa, kiểu dáng công nghiệp, sở hữu trí tuệ, các loại thuế (thuế xuất khẩu,
nhập khẩu, …), giá trị thương mại đối với linh kiện/phương tiện đăng ký chứng
nhận.
- …. 15) 26
Ghi chú (Note): 16) 27
- …. 15)
|
__________________________
1) Tên Tổ chức
kiểm tra bằng tiếng Việt
2) Sử dụng tiếng
Anh nếu Tổ chức/doanh nghiệp đăng ký chứng nhận là Tổ chức/doanh nghiệp nước
ngoài
3) PHƯƠNG TIỆN
GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT (railway vehicle): Áp dụng đối với phương tiện giao thông
đường sắt LINH KIỆN SỬ DỤNG TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT (component of
railway vehicle): Áp dụng đối với linh kiện sử dụng trên phương tiện giao thông
đường sắt
4) Không áp dụng
đối với linh kiện và phương tiện hoán cải
5) Chỉ áp dụng đối
với bản giấy GCN
6) Trường hợp cấp
lại ghi rõ Cấp lại lần 1, Cấp lại lần 2
7) Lựa chọn: Sản
xuất lắp ráp/nhập khẩu/hoán cải/định kỳ
8) Tên Cơ sở sản
xuất/doanh nghiệp nhập khẩu/cơ sở sửa chữa/chủ sở hữu phương tiện/chủ khai thác
phương tiện
9) Áp dụng đối với
phương tiện kiểm tra định kỳ
10) Ghi theo văn
bản của Tổ chức/doanh nghiệp đăng ký chứng nhận
11) Áp dụng đối với
phương tiện hoán cải
12) Địa chỉ của Tổ
chức/doanh nghiệp đăng ký chứng nhận
13) Không áp dụng
đối với linh kiện, phương tiện hoán cải
14) Áp dụng đối với
trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận
15) Các ghi chú
khác (nếu có)
16) Áp dụng đối với
trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận
Mẫu Tem kiểm
định:

___________________________
1) Tên Cơ quan chủ
quản/Tổ chức kiểm tra
2) Thời hạn hiệu
lực
2.
Cấp lại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương
tiện giao thông đường sắt
2.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Cơ sở sản xuất/doanh
nghiệp nhập khẩu/cơ sở sửa chữa/chủ sở hữu phương tiện/chủ khai thác phương
tiện nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định và nộp cho Tổ chức kiểm tra bằng hình thức
trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ
công trực tuyến.
b) Giải quyết TTHC:
- Tổ chức kiểm tra tiếp
nhận, kiểm tra hồ sơ và trả kết quả trong vòng 01 ngày làm việc:
+ Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, Tổ chức kiểm tra hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện lại hồ sơ ngay trong
ngày làm việc.
+ Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, Tổ chức kiểm tra cấp lại Giấy chứng nhận theo mẫu quy định.
+ Trường hợp không cấp
Giấy chứng nhận, Tổ chức kiểm tra trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức
thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp
tại Bộ phận Một cửa; hoặc
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ
bưu chính; hoặc
- Nộp hồ sơ qua Cổng
Dịch vụ công trực tuyến.
2.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc bản
điện tử Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận theo mẫu quy định.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
2.4. Thời hạn
giải quyết: không
quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
2.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức (Cơ sở sản xuất/doanh nghiệp nhập khẩu/cơ
sở sửa chữa/chủ sở hữu phương tiện/chủ khai thác phương tiện)
2.6. Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Tổ chức đăng kiểm thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam. - Cơ quan hoặc
người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức đăng kiểm thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam -
Cơ quan phối hợp: Không.
2.7. Kết quả
của việc thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy chứng nhận chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
2.8. Phí, lệ
phí, giá:
- Lệ phí (hoặc đính kèm
biểu lệ phí): 50.000 VNĐ/lần.
2.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.
- Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường.
2.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
2.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Thông tư số 199/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật
đối với máy, linh kiện, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn.
- Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt.
Mẫu Đơn đề nghị
cấp lại Giấy chứng nhận:
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…,
ngày……..tháng….…năm ….….
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
Kính
gửi: ………….. 1)30
Tổ chức/doanh nghiệp đề
nghị cấp lại: 2)31……….………………………………..
Người đại diện theo
pháp luật: 3)32………………………………………………
Địa chỉ: 4)33…………………………………Mã
số doanh nghiệp: 5)34…………….
Điện thoại người liên
hệ: …………………..Địa chỉ email: …………………........
Nội dung đề nghị: Cấp
lại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Số Giấy chứng nhận: 6)35
Lý do cấp lại: 7)36……………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
… 2) cam đoan và
chịu trách nhiệm về nội dung khai báo trước pháp luật.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu…
|
Lãnh đạo … 2)
(Ký
tên, đóng dấu)
|
__________________________
1) Tên Tổ chức
kiểm tra
2) Tên Cơ sở sản
xuất/doanh nghiệp nhập khẩu/cơ sở sửa chữa/chủ phương tiện/chủ khai thác phương
tiện
3) Tên người đại
diện theo quy định pháp luật của Tổ chức/doanh nghiệp đề nghị cấp lại
4) Địa chỉ của Tổ
chức/doanh nghiệp đề nghị cấp lại
5) Mã số doanh
nghiệp của Tổ chức/doanh nghiệp đề nghị cấp lại
6) Số Giấy chứng
nhận còn hiệu lực của phương tiện đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận
7) Lý do đề nghị
cấp lại Giấy chứng nhận
Mẫu Giấy chứng
nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường:
|
|
… 1)37
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
… 2)38
|
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence
– Freedom - Happiness
|
GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG … 3)39
CERTIFICATE OF TECHNICAL SAFETY QUALITY AND ENVIRONMENTAL
PROTECTION FOR …
|
Số Giấy chứng nhận:
|
Số Tem kiểm định: 4) 40
|
|
(Certificate N0):
|
(Inspection sticker N0):
|
Liên
số (Copy
N0): 5) 41
….
6)42
Căn cứ …
… 1) CHỨNG NHẬN
… 2) HAS CERTIFIED
THAT
|
Loại hình
kiểm tra: 7)43
|
Số hiệu/chế
tạo:
|
|
(Type of
inspection):
|
(Component/Vehicle’s
type):
|
|
Loại thiết
bị/phương tiện: 44 45
|
Số đăng ký
(nếu có):
9)
10) 11) 46 47
|
|
(Component/Vehicle’s
N0):
|
(Registration
N0
(if
any)):
|
|
Tổ chức/Doanh
nghiệp đăng ký chứng nhận: 8)
|
Năm sản
xuất: 10)
|
|
(Certification
registration organization):
|
(Year of
manufacture):
|
|
Địa chỉ: 12) 48
|
Nước sản
xuất: 10)
|
|
(Address):
|
(Country of
manufacture):
|
|
Nội dung
hoán cải:
11)
|
|
|
(Modified
items):
|
|
THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN
MAJOR TECHNICAL SPECIFICATIONS
(Thông
số kỹ thuật theo từng loại linh kiện/phương tiện cụ thể)
Linh kiện/Phương
tiện này đã được kiểm tra phù hợp với …
This
component/vehicle has been inspected in compliance with …
Giấy chứng
nhận này có hiệu lực đến hết ngày: ... 13) 49
This
certificate is valid until …
|
|
…, (Date) ngày tháng
năm
… 1)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú (Note): 14) 50
- Loại linh
kiện/phương tiện, số hiệu/chế tạo, số đăng ký, năm sản xuất, nước sản xuất,
thông số kỹ thuật cơ bản được ghi theo thông tin trên văn bản của Tổ chức/doanh
nghiệp đăng ký chứng nhận. Tổ chức kiểm tra không chịu trách nhiệm về các
thông tin của Tổ chức/doanh nghiệp đăng ký chứng nhận trong hồ sơ đăng ký
chứng nhận và các vấn đề liên quan đến nguồn gốc, xuất xứ, nhãn hiệu hàng
hóa, kiểu dáng công nghiệp, sở hữu trí tuệ, các loại thuế (thuế xuất khẩu,
nhập khẩu, …), giá trị thương mại đối với linh kiện/phương tiện đăng ký chứng
nhận.
- …. 15) 51
Ghi chú (Note): 16) 52
- …. 15)
|
__________________________
1) Tên Tổ chức
kiểm tra bằng tiếng Việt
2) Sử dụng tiếng
Anh nếu Tổ chức/doanh nghiệp đăng ký chứng nhận là Tổ chức/doanh nghiệp nước
ngoài
3) PHƯƠNG TIỆN
GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT (railway vehicle): Áp dụng đối với phương tiện giao thông
đường sắt LINH KIỆN SỬ DỤNG TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT (component of
railway vehicle): Áp dụng đối với linh kiện sử dụng trên phương tiện giao thông
đường sắt
4) Không áp dụng
đối với linh kiện và phương tiện hoán cải
5) Chỉ áp dụng đối
với bản giấy GCN
6) Trường hợp cấp
lại ghi rõ Cấp lại lần 1, Cấp lại lần 2
7) Lựa chọn: Sản
xuất lắp ráp/nhập khẩu/hoán cải/định kỳ
8) Tên Cơ sở sản
xuất/doanh nghiệp nhập khẩu/cơ sở sửa chữa/chủ sở hữu phương tiện/chủ khai thác
phương tiện
9) Áp dụng đối với
phương tiện kiểm tra định kỳ
10) Ghi theo văn bản
của Tổ chức/doanh nghiệp đăng ký chứng nhận
11) Áp dụng đối với
phương tiện hoán cải
12) Địa chỉ của Tổ
chức/doanh nghiệp đăng ký chứng nhận
13) Không áp dụng
đối với linh kiện, phương tiện hoán cải
14) Áp dụng đối với
trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận
15) Các ghi chú
khác (nếu có)
16) Áp dụng đối với
trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận
3.
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt
3.1. Trình tự
thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Chủ sở hữu phương tiện
nộp 01 bộ hồ sơ làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện đến
cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện. b) Giải quyết TTHC:
- Cơ quan cấp Giấy
chứng nhận đăng ký phương tiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.
+ Trường hợp nộp hồ sơ
trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc cổng dịch vụ công trực tuyến, cơ quan cấp
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ
sơ không đầy đủ theo quy định trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện có trách nhiệm thông
báo, hướng dẫn chủ sở hữu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.
+ Trường hợp nhận được
hồ sơ qua hệ thống bưu chính, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong vòng 02 ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương
tiện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn chủ sở hữu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
theo đúng quy định.
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện. Chủ sở hữu có trách nhiệm nộp lệ phí theo quy định. Trường hợp
không cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu và nêu rõ lý do.
3.2. Cách thức
thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại bộ
phận một cửa của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện;
- Nộp qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến;
- Nộp qua hệ thống bưu
chính.
3.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc bản
điện tử đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đăng ký phương tiện của chủ sở hữu theo mẫu.
- Bản chính hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử các giấy tờ của phương
tiện bao gồm: Hợp đồng mua bán, đóng mới, lắp ráp, cho, tặng; chứng từ đã nộp
lệ phí trước bạ (nếu có); quyết định điều chuyển phương tiện; hóa đơn của tổ
chức, cá nhân bán phương tiện (nếu phương tiện đã chuyển qua nhiều tổ chức, cá
nhân thì khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện chỉ cần hóa
đơn của tổ chức, cá nhân bán cuối cùng); Đối với các giấy tờ bằng tiếng nước
ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt đã được công chứng dịch thuật kèm theo.
* Trường hợp trong cùng
một hợp đồng mua bán, đóng mới, lắp ráp, cho, tặng phương tiện, hóa đơn, tờ
khai hải quan của hồ sơ có kê khai nhiều phương tiện:
- Bản chính hoặc bản
điện tử đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đăng ký phương tiện của chủ sở hữu theo mẫu.
- Bản chính hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử bảng kê khai cho từng
phương tiện đề nghị được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoặc hồ sơ đối với từng
phương tiện.
* Đối với phương tiện
nhập khẩu:
- Bản chính hoặc bản
điện tử đơn đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đăng ký phương tiện của chủ sở hữu theo mẫu.
- Bản chính hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử các giấy tờ của phương
tiện bao gồm: Hợp đồng mua bán, đóng mới, lắp ráp, cho, tặng; chứng từ đã nộp
lệ phí trước bạ (nếu có); quyết định điều chuyển phương tiện; hóa đơn của tổ
chức, cá nhân bán phương tiện (nếu phương tiện đã chuyển qua nhiều tổ chức, cá
nhân thì khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện chỉ cần hóa
đơn của tổ chức, cá nhân bán cuối cùng); Đối với các giấy tờ bằng tiếng nước
ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt đã được công chứng dịch thuật kèm theo.
- Bản chính hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử tờ khai hải quan dùng
cho phương tiện nhập khẩu hoặc tờ khai hải quan đã được thông quan.
* Trường hợp phương
tiện không có hợp đồng mua bán, đóng mới, lắp ráp, hóa đơn riêng (do việc mua
bán các phương tiện chỉ là hợp phần của gói thầu và không thể tách rời):
- Bản chính hoặc bản
điện tử đơn đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đăng ký phương tiện của chủ sở hữu theo mẫu.
- Bản chính hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử hợp đồng gói thầu hoặc
hợp phần của gói thầu có thể hiện việc cung cấp phương tiện, biên bản bàn giao
phương tiện cho chủ sở hữu.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
3.4. Thời hạn
giải quyết: 03
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
3.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Chủ sở hữu phương tiện giao thông đường sắt.
3.6. Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan cấp Giấy
chứng nhận đăng ký phương tiện giải quyết: Cục Đường sắt Việt Nam, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cục Đường sắt Việt
Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện trên đường sắt quốc gia.
+ Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt trên
đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng.
- Cơ quan phối hợp:
Không.
3.7. Kết quả
của việc thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy chứng nhận đăng
ký phương tiện giao thông đường sắt.
3.8. Phí, lệ
phí:
- Lệ phí cấp Giấy chứng
nhận đăng ký: 120.000 đồng/01 Giấy chứng nhận.
3.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện giao thông đường sắt.
- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao
thông đường sắt.
3.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
3.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt;
- Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng
quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt.
Mẫu đơn đề nghị
cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt:
|
TÊN CHỦ SỞ
HỮU
PHƯƠNG
TIỆN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
… ,ngày …
tháng … năm …
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
(Dùng
cho phương tiện đăng ký lần đầu)
Kính
gửi2: …
Tên chủ sở hữu phương
tiện: …
Địa chỉ: …
Kính đề nghị3… xét cấp Giấy
chứng nhận đăng ký phương tiện bản giấy/bản điện tử cho phương tiện sau:
Loại phương tiện (Đầu
máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng): …
Số hiệu: …
Xuất xứ (nước sản xuất,
nhà sản xuất nếu có): …
Năm sản xuất: …
Mã số/Số Giấy chứng
nhận ATKT & BVMT còn hiệu lực: … do … cấp ngày … tháng … năm...
THÔNG
SỐ KỸ THUẬT
|
Khổ đường
(mm)
|
|
|
Tự trọng/trọng
lượng chỉnh bị (tấn)
|
|
|
Tải trọng/tải
trọng trục (tấn) - Số chỗ
|
|
|
Kiểu truyền
động
|
|
|
Kiểu loại
động cơ
|
|
|
Công suất
động cơ
|
|
|
Loại giá
chuyển hướng
|
|
|
Kích thước
giới hạn của phương tiện: (DxRxC)
|
|
Giấy tờ kèm
theo gồm:
1. .....
2. ....
..........
Tôi xin cam đoan các
thông tin trên là đúng sự thực. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
|
Chủ sở hữu
phương tiện
(Ký tên, đóng dấu - nếu có)
|
__________________________
2 Tên cơ quan cấp
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện;
3 Tên cơ quan cấp
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện.
Ghi chú:
- Đối với toa xe: Trong
bảng thông số kỹ thuật in các thông số khổ đường, tự trọng, tải trọng
- số chỗ, loại giá
chuyển hướng và kích thước giới hạn của phương tiện (DxRxC);
- Đối với đầu máy,
phương tiện chuyên dùng: Trong bảng thông số kỹ thuật in các thông số khổ
đường, trọng lượng chỉnh bị, tải trọng trục - số chỗ, kiểu truyền động, kiểu
loại động cơ, công suất động cơ và kích thước giới hạn của phương tiện (DxRxC).
Mẫu Giấy chứng
nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt:
|
TÊN CƠ QUAN
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN
ĐĂNG
KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
............1
|
Loại
phương tiện:
|
Số
đăng ký :
|
|
Tên chủ sở hữu phương
tiện:
Địa chỉ:
Số hiệu: Nước
sản xuất:
Nhà sản xuất (nếu có)
Năm sản xuất:
Số Giấy chứng nhận
ATKT&BVMT: ..... do ....... cấp ngày ....... tháng ......năm......
THÔNG
SỐ KỸ THUẬT
|
Khổ đường
(mm)
|
|
|
Tự trọng/trọng
lượng chỉnh bị (tấn)
|
|
|
Tải trọng/Tải
trọng trục (tấn ) - số chỗ
|
|
|
Kiểu truyền
động
|
|
|
Kiểu loại
động cơ
|
|
|
Công suất
động cơ HP/KW
|
|
|
Loại giá
chuyển hướng
|
|
|
Kích thước
giới hạn của phương tiện: (DxRxC) mm
|
|
|
|
........
ngày...... tháng.. ...năm.....
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
|
__________________________
1 Trường hợp cấp
lại ghi rõ Cấp lại lần 1, Cấp lại lần 2…
Ghi chú:
- Đối với toa xe:
Trong bảng thông số kỹ thuật in các thông số khổ đường, tự trọng, tải trọng -
số chỗ, loại giá chuyển hướng và kích thước giới hạn của phương tiện (DxRxC);
- Đối với đầu máy,
phương tiện chuyên dùng: Trong bảng thông số kỹ thuật in các thông số khổ
đường, trọng lượng chỉnh bị, tải trọng trục - số chỗ, kiểu truyền động, kiểu
loại động cơ, công suất động cơ và kích thước giới hạn của phương tiện (DxRxC).
4. Cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt
4.1. Trình tự
thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Chủ sở hữu phương tiện
nộp 01 bộ hồ sơ làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
trên đường sắt quốc gia đến cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện.
b) Giải quyết TTHC:
- Trường hợp hồ sơ
không đúng theo quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ qua bộ phận một cửa hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến; 02 ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ nếu tiếp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính, cơ
quan cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện có trách nhiệm thông báo, hướng
dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp chuyển
quyền sở hữu; phương tiện thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi các thông số
kỹ thuật chủ yếu; Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị hư hỏng: Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan
cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện có trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký phương tiện. Chủ sở hữu có trách nhiệm nộp lệ phí theo quy định. Trường
hợp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, nếu chủ sở hữu đã nộp bản
điện tử Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện qua cổng dịch vụ công trực tuyến
thì có trách nhiệm nộp lại bản gốc cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện . Trường hợp không cấp, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương
tiện có văn bản trả lời cho chủ sở hữu phương tiện và nêu rõ lý do.
- Cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký trong trường hợp bị mất: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện cấp cho chủ sở hữu Giấy xác nhận đã khai báo mất Giấy chứng nhận
đăng ký phương tiện theo mẫu quy định. Thời gian cơ quan cấp Giấy chứng nhận
đăng ký phương tiện xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện là 30
ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định. Chủ sở hữu có trách
nhiệm nộp lệ phí theo quy định. Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận đăng
ký phương tiện, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy
đủ, đúng quy định, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thông báo
bằng văn bản cho chủ sở hữu và nêu rõ lý do.
4.2. Cách thức
thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại bộ
phận một cửa của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện;
- Nộp qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến;
- Nộp qua hệ thống bưu
chính.
4.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
* Trường hợp chuyển
quyền sở hữu:
- Bản chính hoặc bản
điện tử đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký phương tiện của chủ sở hữu theo mẫu quy định; bản gốc hoặc bản
điện tử Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện đã được cấp;
- Bản chính hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh
quyền sở hữu phương tiện: giấy tờ cho, tặng; hợp đồng mua bán, hóa đơn mua bán
phương tiện, chứng từ đã nộp lệ phí trước bạ (nếu có); quyết định điều chuyển
phương tiện, giấy xác nhận điều chuyển phương tiện của chủ sở hữu, biên bản bàn
giao tài sản kèm theo danh mục phương tiện.
* Trường hợp phương
tiện thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi các thông số kỹ thuật chủ yếu:
- Bản chính hoặc bản
điện tử đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký phương tiện của chủ sở hữu theo mẫu quy định;
- Bản gốc hoặc bản điện
tử Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện đã được cấp;
* Trường hợp Giấy chứng
nhận đăng ký phương tiện bị mất hoặc hư hỏng:
- Bản chính hoặc bản
điện tử đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký phương tiện của chủ sở hữu theo mẫu quy định;
- Bản gốc hoặc bản điện
tử Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện đã được cấp (trường hợp bị hư hỏng);
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
4.4. Thời hạn
giải quyết:
a) Đối với cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký trường hợp chuyển quyền sở hữu, phương tiện thay đổi tính
năng sử dụng hoặc thay đổi các thông số kỹ thuật chủ yếu, Giấy chứng nhận đăng
ký bị hư hỏng: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được
hồ sơ đầy đủ và đúng theo quy định.
b) Cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký phương tiện bị mất
Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp Giấy
chứng nhận đăng ký phương tiện cấp cho chủ sở hữu Giấy xác nhận đã khai báo mất
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện theo mẫu quy định. Thời gian cơ quan cấp
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện là 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
4.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
- Chủ sở hữu phương
tiện giao thông đường sắt.
4.6. Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan cấp giấy
chứng nhận đăng ký giải quyết: Cục Đường sắt Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cục Đường sắt Việt
Nam cấp, cấp lại, thông báo hết hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
trên đường sắt quốc gia.
+ Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, thông báo hết hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện giao thông đường sắt trên đường sắt địa phương, đường sắt chuyên
dùng.
- Cơ quan phối hợp:
Không.
4.7. Kết quả
của việc thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy chứng nhận đăng
ký phương tiện giao thông đường sắt.
4.8. Phí, lệ
phí:
- Lệ phí cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký: 120.000 đồng/01 Giấy chứng nhận.
4.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện giao thông đường sắt (Dùng cho phương tiện đã chuyển quyền sở hữu,
thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi các thông số kỹ thuật chủ yếu).
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện giao thông đường sắt (Dùng cho phương tiện bị mất, hư hỏng Giấy
chứng nhận đăng ký phương tiện).
- Giấy xác nhận đã khai báo mất Giấy chứng
nhận đăng ký phương tiện.
- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao
thông đường sắt.
4.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
4.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15..
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt;
- Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng
quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt.
Mẫu đơn đề nghị
cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt (Dùng cho
phương tiện đã chuyển quyền sở hữu hoặc thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay
đổi các thông số kỹ thuật chủ yếu):
|
TÊN CHỦ SỞ
HỮU
PHƯƠNG
TIỆN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
… ,ngày …
tháng … năm …
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
(Dùng
cho phương tiện đã chuyển quyền sở hữu hoặc thay đổi tính năng sử dụng hoặc
thay đổi các thông số kỹ thuật chủ yếu)
Kính
gửi4: …
Tên chủ sở hữu phương
tiện: …
Địa chỉ: …
Mã số doanh nghiệp (nếu
chủ sở hữu đổi tên)....................................................................
Kính đề nghị5 … xét cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bản giấy/bản điện tử cho phương tiện sau:
Loại phương tiện (Đầu
máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng): …
Số hiệu: …
Xuất xứ (nước sản xuất,
nhà sản xuất nếu có): …
Năm sản xuất: …
Mã số/Số Giấy chứng
nhận ATKT & BVMT còn hiệu lực : … do … cấp ngày … tháng … năm.
Số đăng ký phương tiện
đã được cấp: …
Tại Giấy chứng nhận
đăng ký phương tiện số ….do … cấp ngày … tháng … năm …
THÔNG
SỐ KỸ THUẬT
|
Khổ đường
(mm)
|
|
|
Tự trọng/trọng
lượng chỉnh bị (tấn)
|
|
|
Tải trọng/tải
trọng trục (tấn) - Số chỗ
|
|
|
Kiểu truyền
động
|
|
|
Kiểu loại
động cơ
|
|
|
Công suất
động cơ
|
|
|
Loại giá
chuyển hướng
|
|
|
Kích thước
giới hạn của phương tiện: (DxRxC)
|
|
Lý do xin cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện6:
...........................................................................................................................................
Giấy tờ kèm
theo gồm:
1. ....
2. ....
Tôi xin cam đoan các
thông tin trên là đúng sự thực. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
|
Chủ sở hữu
phương tiện
(Ký tên, đóng dấu - nếu có)
|
__________________________
4 Tên cơ quan cấp
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện;
5 Tên cơ quan cấp
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện;
6 Nêu rõ lý do
xin cấp lại: Mua lại (hoặc Điều chuyển) từ tổ chức hoặc cá nhân nào theo Quyết
định điều chuyển số hoặc hợp đồng cho, tặng, mua bán...; đã chuyển quyền sở
hữu, thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi các thông số kỹ thuật chủ yếu...
Ghi chú:
- Đối với toa xe: Trong
bảng thông số kỹ thuật in các thông số khổ đường, tự trọng, tải trọng - số chỗ,
loại giá chuyển hướng, kích thước giới hạn của phương tiện(DxRxC);
- Đối với đầu máy,
phương tiện chuyên dùng: Trong bảng thông số kỹ thuật in các thông số khổ
đường, trọng lượng chỉnh bị, tải trọng trục - số chỗ, kiểu truyền động, kiểu
loại động cơ, công suất động cơ; kích thước giới hạn của phương tiện(DxRxC).
Mẫu đơn đề nghị
cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt (Dùng cho
phương tiện bị mất bị mất hoặc hư hỏng Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện):
|
TÊN CHỦ SỞ
HỮU
PHƯƠNG
TIỆN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
… ,ngày …
tháng … năm …
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
(Dùng
cho phương tiện bị mất bị mất hoặc hư hỏng Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện)
Kính
gửi7: …
Tên chủ sở hữu phương
tiện: …
Địa chỉ: …
Kính đề nghị8 … xét cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bản giấy/bản điện tử cho phương tiện sau:
Loại phương tiện (Đầu
máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng): …
Số hiệu: …
Xuất xứ (nước sản xuất,
nhà sản xuất nếu có): …
Năm sản xuất: …
Mã số/Số Giấy chứng
nhận ATKT & BVMT còn hiệu lực: … do … cấp ngày … tháng … năm…
Số đăng ký phương tiện
đã được cấp: …
Tại Giấy chứng nhận
đăng ký phương tiện số … do … cấp ngày … tháng … năm …
Lý do xin cấp
lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện9: …
Giấy tờ kèm
theo gồm:
1. ....
2. ....
...
Tôi xin cam đoan các
thông tin trên là đúng sự thực. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
|
Chủ sở hữu
phương tiện
(Ký tên, đóng dấu - nếu có)
|
__________________________
7 Tên cơ quan cấp
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện;
8 Tên cơ quan cấp
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện;
9 Nêu rõ lý do
xin cấp lại:Trường hợp bị mất Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện phải nêu rõ
thời gian, địa điểm, hoàn cảnh mất; trường hợp hư hỏng Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện phải nêu rõ tình trạng hư hỏng.
Mẫu Giấy xác
nhận đã khai báo mất Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện:
|
TÊN CƠ QUAN
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
XÁC NHẬN
ĐÃ
KHAI BÁO MẤT GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN
….13 xác nhận:
… 14 đã có Đơn đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, số: …
ngày … tháng … năm … đối với phương tiện:
Loại phương tiện: …
Tên chủ sở hữu phương
tiện: …
Địa chỉ chủ sở hữu
phương tiện: …
Số hiệu: …
Xuất xứ (nước sản xuất,
nhà sản xuất): …
Năm sản xuất: …
Số Giấy chứng nhận ATKT
& BVMT: … do … cấp ngày … tháng …. năm …
Số đăng ký phương tiện
đã được cấp: …
Tại Giấy chứng nhận
đăng ký phương tiện số … do … cấp ngày … tháng … năm …
THÔNG
SỐ KỸ THUẬT
|
Khổ đường (mm)
|
|
|
Tự trọng/trọng
lượng chỉnh bị (tấn)
|
|
|
Tải trọng/tải
trọng trục (tấn) - Số chỗ
|
|
|
Kiểu truyền
động
|
|
|
Kiểu loại
động cơ
|
|
|
Công suất
động cơ
|
|
|
Loại giá
chuyển hướng
|
|
|
Kích thước
giới hạn của phương tiện: (DxRxC)
|
|
Lý do xin cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký phương tiện15: …
Giấy xác nhận này thay
thế Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện và có hiệu lực trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày ký.
|
|
… …, ngày …
tháng … … năm……
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu)
|
__________________________
13 Tên cơ quan cấp
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện;
14 Tên chủ sở hữu
phương tiện;
15 Nêu rõ lý do
xin cấp lại: Bị mất Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, thời gian, địa điểm, hoàn
cảnh mất;
Ghi chú:
- Đối với toa xe: Trong
bảng thông số kỹ thuật in các thông số khổ đường, tự trọng, tải trọng - số chỗ,
loại giá chuyển hướng và kích thước giới hạn của phương tiện (DxRxC);
- Đối với đầu máy,
phương tiện chuyên dùng: Trong bảng thông số kỹ thuật in các thông số khổ
đường, trọng lượng chỉnh bị, tải trọng trục - số chỗ, kiểu truyền động, kiểu
loại động cơ, công suất động cơ và kích thước giới hạn của phương tiện (DxRxC).
Mẫu Giấy chứng
nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt:
|
TÊN CƠ QUAN
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN
ĐĂNG
KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
............1
|
Loại
phương tiện:
|
Số
đăng ký :
|
|
Tên chủ sở hữu phương
tiện:
Địa chỉ:
Số hiệu: Nước sản xuất:
Nhà sản xuất (nếu có)
Năm sản xuất:
Số Giấy chứng nhận
ATKT&BVMT: ..... do ....... cấp ngày ....... tháng ......năm......
THÔNG
SỐ KỸ THUẬT
|
Khổ đường
(mm)
|
|
|
Tự trọng/trọng
lượng chỉnh bị (tấn)
|
|
|
Tải trọng/Tải
trọng trục (tấn ) - số chỗ
|
|
|
Kiểu truyền
động
|
|
|
Kiểu loại
động cơ
|
|
|
Công suất
động cơ HP/KW
|
|
|
Loại giá
chuyển hướng
|
|
|
Kích thước
giới hạn của phương tiện: (DxRxC) mm
|
|
|
|
........
ngày...... tháng.. ...năm.....
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
|
__________________________
1 Trường hợp cấp
lại ghi rõ Cấp lại lần 1, Cấp lại lần 2…
Ghi chú:
- Đối với toa xe:
Trong bảng thông số kỹ thuật in các thông số khổ đường, tự trọng, tải trọng -
số chỗ, loại giá chuyển hướng và kích thước giới hạn của phương tiện (DxRxC);
- Đối với đầu máy,
phương tiện chuyên dùng: Trong bảng thông số kỹ thuật in các thông số khổ đường,
trọng lượng chỉnh bị, tải trọng trục - số chỗ, kiểu truyền động, kiểu loại động
cơ, công suất động cơ và kích thước giới hạn của phương tiện (DxRxC).
5. Xét cấp giấy
phép lái tàu
5.1. Trình tự
thực hiện
a) Nộp hồ sơ TTHC
- Doanh nghiệp nộp 01
bộ hồ sơ về cơ quan cấp giấy phép lái tàu theo một trong các hình thức sau: nộp
trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan cấp giấy phép lái tàu; nộp qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến; nộp qua hệ thống bưu chính.
- Thời gian nộp hồ sơ
chậm nhất trước thời điểm loại phương tiện giao thông đường sắt đưa vào khai
thác thương mại đủ 01 năm. Sau thời điểm này, việc cấp giấy phép lái tàu thực
hiện theo quy định của thủ tục sát hạch cấp giấy phép lái tàu.
b) Giải quyết TTHC
- Trường hợp hồ sơ
không đúng theo quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép lái tàu có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn doanh
nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, đúng theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ, cơ quan cấp giấy phép lái tàu cấp giấy phép lái tàu cho những trường hợp
đạt yêu cầu bằng bản điện tử, cấp thêm bản cứng khi doanh nghiệp, cá nhân đề
nghị. Giấy phép lái tàu bản điện tử và bản cứng có giá trị pháp lý như nhau.
Đối với những trường hợp không được cấp giấy phép lái tàu, cơ quan cấp giấy
phép lái tàu có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho doanh nghiệp.
5.2 Cách thức
thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại bộ
phận một cửa của cơ quan cấp giấy phép lái tàu;
- Nộp qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến;
- Nộp qua hệ thống bưu
chính.
5.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
- Bản chính hoặc bản
điện tử: Văn bản đề nghị xét cấp giấy
phép lái tàu của doanh nghiệp quản lý lái tàu theo mẫu quy định; văn bản xác nhận của doanh nghiệp quản lý
lái tàu về việc nhân sự đạt yêu cầu, điều khiển đoàn tàu an toàn trong thời
gian vận hành thử;
* Hồ sơ của cá nhân:
-Bản gốc hoặc bản điện
tử đơn đề nghị xét cấp giấy phép lái tàu
theo mẫu quy định;
- Bản gốc hoặc bản điện
tử hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận đủ tiêu
chuẩn sức khỏe lái tàu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
- Bản sao có chứng thực
hoặc bản sao điện tử: Bằng hoặc chứng chỉ trình độ sơ cấp trở lên về lái phương
tiện giao thông đường sắt tương ứng do cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp hoặc bằng
hoặc chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp lái phương tiện giao thông đường
sắt tương ứng do tổ chức nước ngoài cấp qua quá trình đào tạo, chuyển giao công
nghệ kèm theo chứng chỉ hoặc chứng nhận bồi dưỡng kiến thức pháp luật đường sắt
Việt Nam do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp;
- 03 ảnh màu cỡ 3x4cm
ảnh chụp hoặc ảnh điện tử chụp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến ngày
nộp hồ sơ.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
5.4. Thời hạn
giải quyết: Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
5.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp sử dụng chức danh lái tàu, cá nhân
có nhu cầu xét cấp giấy phép lái tàu.
5.6. Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cục Đường sắt Việt
Nam cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia.
- Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt địa phương,
đường sắt chuyên dùng.
5.7. Kết quả
của việc thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép lái tàu.
5.8. Phí, lệ
phí:
- Lệ phí cấp giấy phép
lái tàu: 100.000 đồng/giấy phép lái tàu.
5.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Văn bản đề nghị xét cấp giấy phép lái tàu
của doanh nghiệp quản lý lái tàu;
- Văn bản xác nhận của doanh nghiệp quản lý
lái tàu về việc nhân sự đạt yêu cầu, điều khiển đoàn tàu an toàn trong thời
gian vận hành thử;
- Đơn đề nghị xét cấp giấy phép lái tàu;
- Giấy phép lái tàu.
5.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Có độ tuổi theo quy
định về pháp luật lao động; có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy
định của Bộ Y tế;
- Có bằng hoặc chứng
chỉ lái phương tiện giao thông đường sắt tương ứng do cơ sở đào tạo cấp hoặc
bằng hoặc chứng chỉ lái phương tiện giao thông đường sắt tương ứng với loại
phương tiện xét cấp giấy phép lái tàu do tổ chức nước ngoài cấp qua quá trình
đào tạo, chuyển giao công nghệ của dự án;
- Có thời gian điều
khiển đoàn tàu an toàn, liên tục và đạt yêu cầu trong thời gian vận hành thử
theo dự án;
- Được cơ quan cấp giấy
phép lái tàu đánh giá đạt yêu cầu theo quy định.
- Thời gian nộp hồ sơ
chậm nhất trước thời điểm loại phương tiện giao thông đường sắt đưa vào khai
thác thương mại đủ 01 năm.
5.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt;
- Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng
quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt.
Mẫu văn bản đề
nghị xét cấp giấy phép lái tàu:
|
TÊN ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
V/v:
…
|
…, ngày …
tháng … năm …
|
Kính
gửi: … (tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu)
Căn cứ Thông tư số ...,
… (tên đơn vị) kính đề nghị …(tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu) xét, cấp giấy
phép lái tàu lái tàu trên phương tiện … đối với (ghi rõ số lượng) nhân viên của
đơn vị, như sau:
1. Danh sách nhân viên
đề nghị được xét cấp giấy phép lái tàu
|
TT
|
Họ tên
|
Ngày sinh
|
Trình độ, chuyên ngành đào tạo
|
Loại GPLT đăng ký
|
Loại phương tiện
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Gửi kèm theo Hồ sơ đề
nghị xét cấp giấy phép lái tàu của từng cá nhân có tên trên bao gồm: (Liệt kê
đầy đủ danh mục, thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Thông tư 33/2025/TT-BXD).
Kính đề nghị … (tên Cơ
quan cấp giấy phép lái tàu) xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu…
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
Mẫu xác nhận
của doanh nghiệp đối với nhân sự lái tàu đã trực tiếp điều khiển đoàn tàu bảo
đảm an toàn trong quá trình vận hành thử:
|
TÊN ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
….., ngày…
tháng… năm…
|
GIẤY
XÁC NHẬN
Nhân
sự lái tàu đã trực tiếp điều khiển đoàn tàu bảo đảm an toàn trong quá trình vận
hành thử
Kính
gửi: … (tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu)
Đơn vị ... (ghi rõ tên
đơn vị xác nhận) xác nhận, đánh giá các ông/bà có tên sau đây đã trực tiếp điều
khiển đoàn tàu bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành thử trên tuyến ... (ghi
rõ đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng, đường sắt địa phương):
|
TT
|
Họ tên
|
Ngày sinh
|
Giới tính
|
Thời gian tham gia vận hành thử toàn hệ thống
|
Tổng số Km kế hoạch
|
Phương tiện lái
|
Tổng số Km mỗi nhân sự lái tàu phải thực hiện
|
Tổng số Km đã thực hiện
|
Tổng số Km lái tàu an toàn
|
Đánh giá chung
|
|
Từ ngày
|
Đến ngày
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đơn vị ... (ghi rõ tên
đơn vị xác nhận) xin cam đoan những nội dung nêu trên đây là đúng sự thật, nếu
sai đơn vị ... (ghi rõ tên đơn vị xác nhận) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
Kính đề nghị … (tên Cơ
quan cấp giấy phép lái tàu) … xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu…
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Cột (5): Ngày bắt đầu
trực tiếp điều khiển đoàn tàu vận hành thử;
- Cột (6): Ngày hoàn
thành tham gia trực tiếp điều khiển đoàn tàu vận hành thử;
- Cột (7): Tổng số Km
vận hành của đoàn tàu theo kế hoạch vận hành thử;
- Cột (9): Quy định số
Km mà mỗi nhân sự lái tàu phải trực tiếp điều khiển đoàn tàu an toàn trong thời
gian vận hành thử theo yêu cầu của Dự án. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh
đường sắt có quy định số km mà mỗi nhân sự lái tàu phải trực tiếp điều khiển
đoàn tàu an toàn lớn hơn số km theo yêu cầu của Dự án thì thực hiện theo quy
định của doanh nghiệp này;
- Cột (10): Số Km thực
tế mà nhân sự lái tàu trực tiếp điều khiển đoàn tàu trong thời gian vận 15 hành
thử, yêu cầu không ít hơn số Km tại Cột (9);
- Cột (11): Số Km thực
tế mà nhân sự lái tàu trực tiếp điều khiển đoàn tàu an toàn trong thời gian vận
hành thử, yêu cầu không ít hơn số Km tại Cột (9);
- Cột (12) Đánh giá
nhân sự lái tàu đạt yêu cầu hoặc không đạt yêu cầu khi trực tiếp điều khiển
đoàn tàu an toàn trong thời gian vận hành thử;
- Tổng số Km lái tàu an
toàn tại cột (11) phải bằng tổng số Km thực tế nhân sự lái tàu thực hiện nêu
tại cột (10) mới đủ điều kiện xác nhận đạt yêu cầu lái tàu an toàn tại cột
(12);
Mẫu đơn đề nghị
xét cấp giấy phép lái tàu:
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp
xét giấy phép lái tàu
Loại
giấy phép lái tàu: …
Kính
gửi: … (tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu)
Tên tôi là: ……
Số định danh cá nhân/CCCD:
…
Sinh ngày … tháng … năm
…
Điện thoại: ……
Đơn vị công tác hiện
nay: ……
Tóm tắt quá trình công
tác:
|
Từ tháng...năm ... đến
tháng...năm...
|
Chức danh
|
Công việc đảm nhiệm
|
Nơi công tác
|
|
|
|
|
|
Đối chiếu với điều kiện
để được xét cấp giấy phép lái tàu, tôi thấy mình đủ điều kiện để được xét cấp
giấy phép lái tàu trên phương tiện …;
Đề nghị cấp giấy phép
lái tàu: … (ghi rõ bản cứng/bản điện tử).
Tôi xin cam đoan những
nội dung nêu trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
Kính đề nghị ... (tên
cơ quan cấp giấy phép lái tàu) ... xem xét, giải quyết./.
|
|
....., ngày…
tháng… năm …
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu giấy phép
lái tàu:
1. Mặt trước

Ghi chú:
- Mục “Giấy phép lái
...” phải ghi rõ loại giấy phép lái tàu được quy định tại khoản 1 Điều 59 Thông
tư 33/2025/TT-BXD;
- Mục “Trên: …” phải
ghi rõ “đường sắt quốc gia” hoặc đường sắt chuyên dùng”, “đường sắt địa phương”
hoặc “đường sắt đô thị”
2. Mặt sau
Ghi chú: Hướng dẫn sử
dụng giấy phép lái tàu và các thông tin liên quan khác nếu có

3. Quy cách
a) Kích thước khung:
cao 54 mm x rộng 86 mm;
b) Tiêu đề “Giấy phép
lái ...” in hoa màu đỏ; các chữ khác màu đen;
c) Tên loại phương tiện
dùng chữ in hoa;
d) Tên người được cấp
giấy phép lái tàu dùng chữ in hoa;
đ) Chất liệu thẻ nhựa
cứng màu trắng, nền có in chữ tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu mờ màu vàng.
6. Sát hạch cấp
giấy phép lái tàu
6.1. Trình tự
thực hiện
a) Nộp hồ sơ TTHC
- Doanh nghiệp nộp 01
bộ hồ sơ về cơ quan cấp giấy phép lái tàu theo một trong các hình thức sau: nộp
trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan cấp giấy phép lái tàu; nộp qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến; nộp qua hệ thống bưu chính;
b) Giải quyết TTHC
- Trường hợp hồ sơ
không đúng theo quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép lái tàu có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn doanh
nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, đúng theo quy định, cơ quan cấp giấy phép lái tàu tổ chức sát hạch theo quy
trình sát hạch quy định;
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo kết quả kỳ sát hạch, cơ quan cấp giấy phép
lái tàu cấp giấy phép lái tàu cho những trường hợp đạt yêu cầu bằng bản điện
tử, cấp thêm bản cứng khi doanh nghiệp, cá nhân đề nghị. Giấy phép lái tàu bản
điện tử và bản cứng có giá trị pháp lý như nhau. Đối với những trường hợp không
được cấp giấy phép lái tàu, cơ quan cấp giấy phép lái tàu có văn bản thông báo
và nêu rõ lý do cho doanh nghiệp.
6.2 Cách thức
thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại bộ
phận một cửa của cơ quan cấp giấy phép lái tàu;
- Nộp qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến;
- Nộp qua hệ thống bưu
chính.
6.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị tổ chức sát hạch cấp giấy
phép lái tàu của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt;
* Hồ sơ của cá nhân:
- Bản gốc hoặc bản điện
tử đơn đề nghị sát hạch cấp giấy phép
lái tàu theo mẫu ;
- Bản gốc hoặc bản điện
tử hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận đủ tiêu
chuẩn sức khỏe lái tàu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
- Bản sao có chứng thực
hoặc bản sao điện tử bằng hoặc chứng chỉ chuyên ngành lái phương tiện giao
thông đường sắt phù hợp với loại phương tiện dự sát hạch; trường hợp bằng,
chứng chỉ do tổ chức nước ngoài cấp qua quá trình đào tạo, chuyển giao công
nghệ phải có chứng chỉ hoặc chứng nhận bồi dưỡng kiến thức pháp luật đường sắt
Việt Nam do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp;
- 03 ảnh màu cỡ 3x4cm
ảnh chụp hoặc ảnh điện tử chụp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến ngày
nộp hồ sơ.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
6.4. Thời hạn
giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày có báo cáo kết quả kỳ sát hạch, cơ quan cấp giấy phép lái
tàu cấp giấy phép lái tàu cho những trường hợp đạt yêu cầu.
6.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp sử dụng chức danh lái tàu, cá nhân
có nhu cầu sát hạch cấp giấy phép lái tàu;
6.6. Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cục Đường sắt Việt
Nam cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia.
- Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt địa phương,
đường sắt chuyên dùng.
6.7. Kết quả
của việc thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép lái tàu.
6.8. Phí, lệ
phí:
- Lệ phí cấp giấy phép
lái tàu: 100.000 đồng/giấy phép lái tàu.
6.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Văn bản đề nghị tổ chức sát hạch cấp giấy
phép lái tàu của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt;
- Đơn đề nghị sát hạch cấp giấy phép lái tàu.
- Giấy phép lái tàu.
6.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Có độ tuổi theo quy
định về pháp luật lao động; có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy
định của Bộ Y tế;
- Có bằng hoặc chứng
chỉ chuyên ngành lái phương tiện giao thông đường sắt do cơ sở đào tạo cấp;
- Có thời gian làm phụ
lái tàu an toàn liên tục 24 tháng trở lên trên phương tiện tương ứng đối với
loại giấy phép lái tàu đầu máy diesel (dùng cho cả lái toa xe động lực diesel);
giấy phép lái tàu đầu máy điện (dùng cho cả lái toa xe động lực chạy điện);
Giấy phép lái tàu đầu máy hơi nước; 12 tháng trở lên đối với loại giấy phép lái
phương tiện chuyên dùng.
- Có thời gian tập sự
lái tàu an toàn, liên tục và đạt yêu cầu theo quy định của doanh nghiệp sử dụng
nhân viên đường sắt đối với loại phương tiện không yêu cầu có chức danh phụ lái
tàu;
- Đã qua kỳ sát hạch
đối với loại phương tiện giao thông đường sắt quy định trong giấy phép lái tàu.
6.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt;
- Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của Bộ Xây
dựng quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt.
Mẫu văn bản đề
nghị sát hạch cấp giấy phép lái tàu:
|
TÊN ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
Vv..
|
….,
ngày…tháng…năm…
|
Kính
gửi: … (tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu)
Căn cứ Thông tư số ...,
… (tên đơn vị) kính đề nghị …( tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu) tổ chức sát
hạch, cấp giấy phép lái tàu trên … (ghi rõ đường sắt quốc gia/đường sắt chuyên
dùng của doanh nghiệp/đường sắt địa phương…) cho … (ghi rõ số lượng) nhân viên
của đơn vị, như sau:
1. Danh sách nhân viên
đề nghị được sát hạch, cấp giấy phép lái tàu
|
TT
|
Họ tên
|
Ngày sinh
|
Trình độ, chuyên ngành đào tạo
|
Số tháng trực tiếp làm phụ lái tàu
|
Loại GPLT đăng ký
|
Phương tiện sát hạch
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Gửi kèm theo Hồ sơ đề
nghị sát hạch, cấp giấy phép lái tàu của từng cá nhân có tên trên gồm: … (liệt
kê đầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 63 Thông tư này)
2. Đề xuất thành viên
tham gia Hội đồng sát hạch
|
TT
|
Họ tên
|
Ngày sinh
|
Chức vụ
|
Đơn vị công tác
|
Chức danh trong Hội đồng sát hạch
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
3. Đề xuất thành viên
tham gia các tổ giúp việc hội đồng sát hạch
|
TT
|
Họ tên
|
Ngày sinh
|
Trình độ đào tạo
|
Loại, số Giấy phép lái tàu
|
Số năm công tác liên quan đến lái tàu
|
Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sát hạch lái tàu (Số, ngày
cấp)
|
Chức vụ, Đơn vị công tác
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kính đề nghị … (tên Cơ
quan cấp giấy phép lái tàu) … xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu…..
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu đơn đề nghị
sát hạch cấp giấy phép lái tàu:
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Sát
hạch cấp giấy phép lái tàu
Loại
….
Kính
gửi: …... (tên cơ quan cấp giấy phép lái tàu) ......
Tên tôi là: ……
Số định danh cá nhân/CCCD:
…
Sinh ngày … tháng … năm
…
Điện thoại: ……
Đơn vị công tác hiện
nay: ……
Tóm tắt quá trình công
tác:
|
Từ tháng năm đến tháng năm
|
Chức danh
|
Công việc đảm nhiệm
|
Nơi công tác
|
|
|
|
|
|
Đối chiếu với điều kiện
dự sát hạch, tôi thấy mình đủ điều kiện để tham dự kỳ sát hạch cấp giấy phép
lái tàu.
Kính đề nghị …… (tên cơ
quan cấp giấy phép lái tàu) …… xem xét, cho phép tôi được tham dự sát hạch cấp
giấy phép lái tàu loại: … trên … (ghi rõ đường sắt quốc gia/đường sắt chuyên
dùng của doanh nghiệp/đường sắt đô thị…)
Đề nghị cấp giấy phép
lái tàu: … (ghi rõ bản cứng/bản điện tử) nếu đạt yêu cầu. Tôi xin cam đoan
những điều khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm./.
|
|
…, ngày …
tháng … năm …
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu giấy phép
lái tàu:
1. Mặt trước

Ghi chú:
- Mục “Giấy phép lái
...” phải ghi rõ loại giấy phép lái tàu được quy định tại khoản 1 Điều 59 Thông
tư 33/2025/TT-BXD;
- Mục “Trên: …” phải
ghi rõ “đường sắt quốc gia” hoặc đường sắt chuyên dùng”, “đường sắt địa phương”
hoặc “đường sắt đô thị”
2. Mặt sau
Ghi chú: Hướng dẫn sử
dụng giấy phép lái tàu và các thông tin liên quan khác nếu có

3. Quy cách
a) Kích thước khung:
cao 54 mm x rộng 86 mm;
b) Tiêu đề “Giấy phép
lái ...” in hoa màu đỏ; các chữ khác màu đen;
c) Tên loại phương tiện
dùng chữ in hoa;
d) Tên người được cấp
giấy phép lái tàu dùng chữ in hoa;
đ) Chất liệu thẻ nhựa
cứng màu trắng, nền có in chữ tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu mờ màu vàng.
7. Cấp lại giấy
phép lái tàu
7.1. Trình tự
thực hiện
a) Nộp hồ sơ TTHC
- Doanh nghiệp nộp 01
bộ hồ sơ về cơ quan cấp giấy phép lái tàu theo một trong các hình thức sau: nộp
trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan cấp giấy phép lái tàu; nộp qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến; nộp qua hệ thống bưu chính;
- Trường hợp giấy phép
lái tàu hết hạn sử dụng, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lái
tàu cho cơ quan cấp giấy phép lái tàu trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ
ngày giấy phép lái tàu hết hạn. Quá thời hạn trên, việc cấp giấy phép lái tàu
thực hiện theo quy định của thủ tục sát hạch cấp giấy phép lái tàu.
b) Giải quyết TTHC
- Trường hợp hồ sơ
không đúng theo quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép lái tàu có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn doanh
nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, đúng theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ, cơ quan cấp giấy phép lái tàu cấp giấy phép lái tàu bản điện tử, cấp thêm
bản cứng khi doanh nghiệp, cá nhân đề nghị. Giấy phép lái tàu bản điện tử và
bản cứng có giá trị pháp lý như nhau. Đối với những trường hợp không đạt yêu
cầu, cơ quan cấp giấy phép lái tàu có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho
doanh nghiệp.
7.2 Cách thức
thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại bộ
phận một cửa của cơ quan cấp giấy phép lái tàu;
- Nộp qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến;;
- Nộp qua hệ thống bưu
chính.
7.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản gốc hoặc bản điện
tử văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lái tàu của doanh nghiệp theo mẫu quy định
tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông
tư 33/2025/TT- BXD; Trường hợp giấy phép
lái tàu bị mất đến 06 tháng, trong văn bản đề nghị phải có nội dung xác nhận
nhân sự đạt yêu cầu kỳ kiểm tra nghiệp vụ do doanh nghiệp sử dụng lái tàu tổ
chức theo quy định;
* Hồ sơ cá nhân:
- Bản gốc hoặc bản điện
tử đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái
tàu theo mẫu quy định ;
- Bản gốc hoặc bản điện
tử hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực giấy chứng
nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe lái tàu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;;
- 03 ảnh màu cỡ 3x4cm
ảnh chụp hoặc ảnh điện tử chụp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến ngày
nộp hồ sơ.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
7.4. Thời hạn
giải quyết:
Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
7.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp sử dụng chức danh lái tàu, cá nhân
có nhu cầu cấp lại giấy phép lái tàu;
7.6. Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cục Đường sắt Việt
Nam cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt địa phương,
đường sắt chuyên dùng.
7.7. Kết quả
của việc thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép lái tàu.
7.8. Phí, lệ
phí:
- Lệ phí cấp giấy phép
lái tàu: 100.000 đồng/giấy phép lái tàu.
7.9. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lái tàu
của doanh nghiệp;
- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái tàu.
- Giấy phép lái tàu.
7.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Giấy phép lái tàu được
cấp lại trong các trường hợp sau:
a) Hết hạn sử dụng;
b) Bị hư hỏng hoặc bị
mất; (trừ trường hợp giấy phép lái tàu bị mất quá 06 tháng).
7.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt;
- Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của Bộ Xây
dựng quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt.
Mẫu văn bản đề
nghị cấp lại giấy phép lái tàu của doanh nghiệp:
|
TÊN ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
Vv….
|
….,
ngày…tháng…năm…
|
Kính
gửi: … (tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu)
Căn cứ Thông tư số ...,
… (tên đơn vị) kính đề nghị …(tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu) xét, cấp lại
giấy phép lái tàu cho các cá nhân theo danh sách dưới đây:
|
TT
|
Họ tên
|
Ngày sinh
|
Chức danh, đơn vị công tác
|
Số, loại, thời hạn giấy phép lái tàu đã được cấp
|
Lý do cấp lại
|
Kết quả kiểm tra nghiệp vụ53
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Gửi kèm theo Hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép lái tàu của từng cá nhân có tên trên gồm: …. (liệt kê đầy đủ
thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Thông tư 33/2025/TT-BXD).
Đơn vị (ghi rõ tên đơn
vị đề nghị) xin cam đoan những nội dung nêu trên đây là đúng sự thật, nếu sai
đơn vị (ghi rõ tên đơn vị đề nghị) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Kính đề nghị … (tên Cơ
quan cấp giấy phép lái tàu) xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu…
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Ký
tên, đóng dấu)
|
__________________________
53 Đối với trường
hợp mất giấy phép lái tàu quá 6 tháng
Mẫu đơn đề nghị
cấp lại giấy phép lái tàu:
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp
lại giấy phép lái tàu
Loại
…
Kính
gửi: … (Cơ quan cấp giấy phép lái tàu) …
Tên tôi là: ……
Số định danh cá nhân/CCCD:
…
Sinh ngày: … tháng …
năm …
Điện thoại: …
Đơn vị công tác hiện
nay: ……
Tôi đã được … (tên cơ
quan cấp giấy phép lái tàu) … cấp giấy phép lái tàu: Loại giấy phép: … Số giấy
phép: … ngày cấp … thời hạn hiệu lực đến ngày … Đề nghị … (tên cơ quan cấp giấy
phép lái tàu) …… xem xét, cấp lại cho tôi giấy phép lái tàu … (ghi rõ bản cứng/bản
điện tử).
Loại: …… Lý do:54……
Tôi xin cam đoan những
điều khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
|
|
....., ngày…
tháng… năm …
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
__________________________
54 Trường hợp giấy
phép lái tàu bị hỏng phải ghi rõ tình trạng hỏng; trường hợp bị mất phải ghi rõ
thời gian, địa điểm, hoàn cảnh mất
Mẫu giấy phép
lái tàu:
1. Mặt trước

Ghi chú:
- Mục “Giấy phép lái
...” phải ghi rõ loại giấy phép lái tàu được quy định tại khoản 1 Điều 59 Thông
tư 33/2025/TT-BXD;
- Mục “Trên: …” phải
ghi rõ “đường sắt quốc gia” hoặc đường sắt chuyên dùng”, “đường sắt địa phương”
hoặc “đường sắt đô thị”
2. Mặt sau
Ghi chú: Hướng dẫn sử
dụng giấy phép lái tàu và các thông tin liên quan khác nếu có

3. Quy cách
a) Kích thước khung:
cao 54 mm x rộng 86 mm;
b) Tiêu đề “Giấy phép
lái ...” in hoa màu đỏ; các chữ khác màu đen;
c) Tên loại phương tiện
dùng chữ in hoa;
d) Tên người được cấp
giấy phép lái tàu dùng chữ in hoa;
đ) Chất liệu thẻ nhựa
cứng màu trắng, nền có in chữ tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu mờ màu vàng.
8. Cấp Giấy
phép kết nối ray các tuyến đường sắt
8.1. Trình tự
thực hiện
a) Nộp hồ sơ TTHC
Chủ đầu tư dự án hoặc
chủ sở hữu công trình lập 01 bộ hồ sơ gửi đến cơ quan có thẩm quyền theo một
trong các hình thức: nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan có
thẩm quyền; nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; nộp qua hệ thống bưu
chính.
b) Giải quyết TTHC
- Cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị. Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ
theo quy định, trong vòng 01 ngày làm việc (nếu tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại
bộ phận một cửa hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) hoặc 02 ngày làm việc
(nếu tiếp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính) kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ
quan có thẩm quyền trả kết quả bằng văn bản và hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện
hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo mẫu quy định.
- Trường hợp không cấp
giấy phép, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và nêu rõ lý do.
8.2 Cách thức
thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp
tại bộ phận một cửa của cơ quan có thẩm quyền.
- Nộp qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến.
- Nộp qua hệ thống bưu
chính.
8.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Bản chính hoặc bản sao
có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử :
- Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu.
- Quyết định đầu tư dự
án tuyến đường sắt đề xuất kết nối ray.
- Hồ sơ thiết kế kỹ
thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công kết nối công trình đường sắt; kết nối hệ
thống thông tin, tín hiệu giao thông đường sắt và kết nối hệ thống cấp điện sức
kéo đường sắt đã được phê duyệt.
- Phương án kết nối
trung tâm điều hành giao thông vận tải và phương án tổ chức điều hành chạy
tàu.
- Phương án tổ chức thi
công và biện pháp bảo đảm an toàn.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
8.4. Thời hạn
giải quyết: 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
8.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án hoặc chủ sở hữu công trình.
8.6. Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cục Đường sắt Việt
Nam đối với kết nối ray tuyến đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng với
đường sắt quốc gia; tuyến đường sắt quốc gia với đường sắt quốc gia.
- Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh đối với kết nối ray tuyến đường sắt chuyên dùng với đường sắt địa
phương, tuyến đường sắt địa phương với đường sắt địa phương.
8.7. Kết quả
của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép kết nối ray
các tuyến đường sắt.
8.8. Phí, lệ
phí: Không.
8.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép kết nối ray các
tuyến đường sắt;
- Giấy phép kết nối ray các tuyến đường sắt.
8.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Bảo đảm yêu cầu nhiệm
vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống cháy nổ, cứu hộ, cứu nạn, đáp ứng yêu cầu
về đồng bộ, an toàn và phát huy hiệu quả khai thác.
- Khi kết nối ray tuyến
đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia, doanh
nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia tổ chức điều hành giao thông vận tải
đường sắt tại vị trí kết nối.
- Phải đáp ứng yêu cầu
đồng bộ về quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, bảo đảm công tác điều hành
giao thông vận tải đường sắt thống nhất, an toàn.
8.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Thông tư số 34/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng
quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt.
Mẫu Đơn đề nghị
cấp giấy phép kết nối ray các tuyến đường sắt:
|
... (1)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày …
tháng … năm 20…
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp
giấy phép kết nối ray giữa tuyến đường sắt…(3)… với tuyến đường
sắt…(4)…
Kính
gửi: ...(2)...
- Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 ngày 27 tháng 6
năm 2025;
- Căn cứ Thông tư số /TT-BXD,
ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác
kết cấu hạ tầng đường sắt.
…(1)… đại diện bởi: …;
chức vụ: …
- Địa chỉ liên hệ: …
- Số điện thoại: …
…(1)… đề nghị …(2)… cấp
giấy phép kết nối tuyến đường sắt …(3)… với tuyến đường sắt …(4)… với nội dung
như sau:
1. Địa điểm kết nối:
thuộc địa bàn xã (phường)…, tỉnh (thành phố) …
2. Vị trí kết nối: tại
ga ... trên tuyến đường sắt …(4)…:
- Số lượng đường ga tại
vị trí kết nối:…
- Chiều dài đường ga
của các đường ga tại vị trí kết nối:…
- Tín hiệu chạy tàu tại
vị trí kết nối:…
3. Tiêu chuẩn kỹ thuật
chủ yếu của tuyến đường sắt có nhu cầu kết nối:
- Cấp kỹ thuật …
- Khổ đường …
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật, công nghệ áp dụng (ghi chi tiết danh mục tiêu chuẩn, quy
chuẩn, công nghệ áp dụng)…
- Tải trọng đoàn tàu,
chiều dài đoàn tàu sẽ khai thác sau khi kết nối...
- Khổ giới hạn tiếp
giáp kiến trúc và khổ giới hạn đầu máy toa xe đang áp dụng …
- Hệ thống tín hiệu
chạy tàu …
- Bình diện đường sắt
khu vực kết nối ray …
- Trắc dọc đường sắt khu
vực kết nối ray …
- Tiêu chuẩn bề rộng
nền đường của tuyến đường sắt có nhu cầu kết nối
- Các nội dung khác
(nếu có) …
4. Cam kết về kinh phí
đầu tư xây dựng, quản lý, bảo trì công trình đường sắt tại vị trí kết nối …
5. Phương án tổ chức
điều hành chạy tàu: …
6. Biện pháp bảo đảm an
toàn giao thông, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy, nổ …
7. Thời gian thi công
kết nối: …
8. Thời gian khai thác,
sử dụng kết nối: …
9. Phương án quản lý,
khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt tại vị trí kết nối sau khi kết nối…
10. …(1)… cam kết:
- Thực hiện đầy đủ các
nội dung theo giấy phép kết nối.
- Chịu toàn bộ kinh phí
đầu tư xây dựng, quản lý, bảo trì công trình và thiết bị trong khu vực kết nối
ray.
- Bảo đảm an toàn công
trình, an toàn giao thông vận tải đường sắt và bảo vệ môi trường trong suốt quá
trình thi công; quản lý, bảo trì công trình và thiết bị trong khu vực kết nối
ray trong quá trình khai thác, sử dụng.
- Tự tháo dỡ công
trình, thiết bị kết nối khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Chịu mọi chi phí tháo
dỡ khi hết hạn sử dụng (đối với kết nối có thời hạn).
11. Nhu cầu nhận kết
quả là bản giấy: Có
Không 
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ……………;
- ……………;
- Lưu VT.
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Hướng dẫn ghi trong đơn đề nghị
(1): Tên tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép kết nối.
(2): Tên cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép kết nối.
(3): Tên tuyến
đường sắt địa phương hoặc tuyến đường sắt chuyên dùng đề nghị được kết nối.
(4): Tên tuyến
đường sắt sẽ kết nối vào.
Mẫu Giấy phép
kết nối ray các tuyến đường sắt:
|
…(1)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
|
…, ngày …
tháng … năm …
|
GIẤY
PHÉP
Kết
nối tuyến đường sắt …(2)… với tuyến đường sắt …(3)…
- Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 ngày 27 tháng 6
năm 2025;
- Căn cứ Thông tư số /TT-BXD,
ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác
kết cấu hạ tầng đường sắt.
- Xét Đơn đề nghị số ……/……
ngày … tháng … năm … của ....(4)...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Tổ chức được
phép kết nối ray giữa tuyến đường sắt …(2)… với tuyến đường sắt …(3)…:
- Tên tổ chức:…
- Địa chỉ: …
- Số điện thoại: …
Điều 2. Nội dung kết
nối:
1. Địa điểm kết nối:
địa bàn xã (phường) …, tỉnh (thành phố)…
2. Vị trí kết nối: tại
ga ... trên tuyến đường sắt …(3)..., cụ thể:
- Số lượng đường ga tại
vị trí kết nối: …
- Chiều dài đường ga
của các đường ga tại vị trí kết nối: …
- Hệ thống tín hiệu,
điều hành chạy tàu tại vị trí kết nối: …
3. Tiêu chuẩn kỹ thuật
chủ yếu của tuyến đường sắt …(2)…:
- Cấp kỹ thuật của
đường sắt: …
- Khổ đường: …
- Quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn áp dụng: …
- Tải trọng đoàn tàu,
chiều dài đoàn tàu khai thác sau khi kết nối: ...
- Hệ thống tín hiệu,
điều khiển chạy tàu: …
- Bình diện đường sắt
khu vực kết nối ray: …
- Trắc dọc đường sắt
khu vực kết nối ray: …
- Các nội dung khác: …
4. Phương án tổ chức
điều hành chạy tàu: …
5. Thời gian thi công
kết nối: ...
6. Thời gian khai thác,
sử dụng kết nối: ...
Điều 3. Trách nhiệm
của tổ chức, đơn vị có liên quan
1. Trách nhiệm của chủ
đầu tư dự án, chủ quản lý sử dụng tuyến đường sắt có nhu cầu kết nối: …
2. Trách nhiệm của
doanh nghiệp kinh doanh tuyến đường sắt được kết nối:…
3. Trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân khác có liên quan: …
Điều 4. Hiệu lực của quyết
định: …
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ……………;
- ……………;
- Lưu VT.
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Hướng dẫn ghi trong giấy phép
(1): Tên cơ
quan cấp giấy phép kết nối.
(2): Tên tuyến
đường sắt có nhu cầu kết nối.
(3): Tên tuyến
đường sắt được kết nối.
(4): Tên tổ
chức đề nghị cấp giấy phép kết nối.
9. Gia hạn giấy
phép kết nối, bãi bỏ kết nối ray các tuyến đường sắt
9.1. Trình tự
thực hiện
a) Nộp hồ sơ TTHC
Chủ đầu tư dự án hoặc
chủ sở hữu công trình lập 01 bộ hồ sơ gửi đến cơ quan có thẩm quyềntheo một
trong các hình thức: nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan có
thẩm quyền; nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; nộp qua hệ thống bưu
chính.
b) Giải quyết TTHC
- Cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị. Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ
theo quy định, trong vòng 01 ngày làm việc (nếu tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại
bộ phận một cửa hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) hoặc 02 ngày làm việc
(nếu tiếp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính) kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ
quan có thẩm quyền trả kết quả bằng văn bản và hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện
hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định gia hạn, hoặc bãi bỏ kết nối ray
theo mẫu quy định.
- Trường hợp không gia
hạn, hoặc không bãi bỏ kết nối ray, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản
hoặc thông báo qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và nêu rõ lý
do.
9.2 Cách thức
thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp
tại bộ phận một cửa của cơ quan có thẩm quyền.
- Nộp qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến.
- Nộp qua hệ thống bưu
chính.
9.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ đề nghị gia hạn
giấy phép kết nối ray:
- Bản chính hoặc bản
điện tử đơn đề nghị gia hạn theo mẫu.
- Bản chính hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử của tài liệu chứng minh
lý do gia hạn giấy phép kết nối ray.
* Hồ sơ đề nghị bãi bỏ
kết nối ray gồm:
- Bản chính hoặc bản
điện tử đơn đề nghị bãi bỏ kết nối
theo mẫu.
- Bản chính hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử của tài liệu phương án
tổ chức thi công khi bãi bỏ kết nối ray.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
9.4. Thời hạn
giải quyết: 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
9.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án hoặc chủ sở hữu công trình.
9.6. Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cục Đường sắt Việt
Nam đối với kết nối ray tuyến đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng với
đường sắt quốc gia; tuyến đường sắt quốc gia với đường sắt quốc gia.
- Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh đối với kết nối ray tuyến đường sắt chuyên dùng với đường sắt địa
phương, tuyến đường sắt địa phương với đường sắt địa phương.
9.7. Kết quả
của việc thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định gia
hạn giấy phép kết nối ray;
- Quyết định bãi bỏ kết
nối ray.
9.8. Phí, lệ
phí: Không.
9.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị gia hạn kết nối ray;
- Đơn đề nghị bãi bỏ kết nối ray;
- Quyết định gia hạn giấy phép kết nối ray;
- Quyết định bãi bỏ kết nối ray.
9.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Mỗi giấy phép kết nối
ray chỉ được gia hạn thời gian thi công một lần, không quá 12 tháng trong thời
gian giấy phép còn hiệu lực, đồng thời thời gian gia hạn không vượt quá thời
gian thực hiện dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
9.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Thông tư số 34/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng
quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt.
Mẫu đơn đề nghị
gia hạn giấy phép kết nối ray:
|
…(1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày …
tháng … năm 20…
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Gia
hạn Giấy phép kết nối ray giữa tuyến đường sắt…(4)… với tuyến đường
sắt…(3)…
Kính
gửi: ...(2)...
- Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 ngày 27/6/2025;
- Căn cứ Thông tư số /TT-BXD,
ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác
kết cấu hạ tầng đường sắt;
- Căn cứ Giấy phép kết
nối ray số… ngày… tháng… năm…
…(1)… đại diện bởi: …;
chức vụ: … đề nghị ...(2)... được gia hạn … (nêu rõ gia hạn thời gian thi
công kết nối hoặc thời gian khai thác sử dụng tuyến đường sắt kết nối), với
nội dung sau:
1. Địa điểm kết nối:
địa bàn xã (phường) …, tỉnh (thành phố)…
2. Vị trí kết nối: tại
ga ... trên tuyến đường sắt …(3)...
3. Lý do đề nghị gia
hạn: …
4. Thời gian đề nghị
gia hạn: …
5. Nhu cầu nhận kết quả
là bản giấy: Có
Không 
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
……………;
-
……………;
-
Lưu VT.
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Hướng dẫn ghi trong đơn đề nghị gia hạn
(1): Tên tổ
chức đề nghị gia hạn giấy phép kết nối.
(2): Tên cơ
quan có thẩm quyền gia hạn giấy phép kết nối.
(3): Tên tuyến
đường sắt được kết nối.
(4): Tên tuyến
đường sắt có nhu cầu kết nối.
Mẫu đơn đề nghị
bãi bỏ kết nối các tuyến đường sắt:
|
… (1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày …
tháng … năm 20…
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Bãi
bỏ kết nối ray giữa tuyến đường sắt…(4)… với tuyến đường
sắt…(3)…
Kính
gửi: ....(2)....
- Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 ngày 27/6/2025;
- Căn cứ Thông tư số /TT-BXD,
ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác
kết cấu hạ tầng đường sắt;
- Căn cứ Giấy phép kết
nối ray số… ngày… tháng… năm…
…(1)… đại diện bởi: …;
chức vụ: … đề nghị ...(2)... được bãi bỏ kết nối ray giữa tuyến đường sắt…(4)…
với tuyến đường sắt…(3)… với nội dung sau:
1. Bãi bỏ vị trí kết
nối tại ga … trên tuyến đường sắt …(3) …
2. Lý do đề nghị bãi
bỏ: …
3. Phương án hoàn trả
mặt bằng tại vị trí kết nối sau khi bãi bỏ kết nối: ...
4. Phương án quản lý,
sử dụng vật tư thu hồi sau khi bãi bỏ kết nối:…
5. Nhu cầu nhận kết quả
là bản giấy: Có
Không 
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
……………;
-
……………;
-
Lưu VT.
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Hướng dẫn ghi trong đơn đề nghị bãi bỏ
(1): Tên tổ
chức đề nghị bãi bỏ kết nối.
(2): Tên cơ
quan có thẩm quyền quyết định bãi bỏ kết nối.
(3): Tên tuyến
đường sắt được kết nối.
(4): Tên tuyến
đường sắt có nhu cầu kết nối.
Mẫu quyết định
gia hạn giấy phép kết nối các tuyến đường sắt:
|
… (1)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày …
tháng … năm 20…
|
QUYẾT
ĐỊNH
Gia
hạn giấy phép kết nối tuyến đường sắt ...(2)... với tuyến đường sắt...(3)...
- Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 ngày 27/6/2025;
- Căn cứ Thông tư số /TT-BXD,
ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác
kết cấu hạ tầng đường sắt.
- Căn cứ Giấy phép số …
ngày ... tháng ... năm … về việc kết nối tuyến đường sắt ...(2).... với tuyến
đường sắt...(3)...;
- Xét Đơn đề nghị số …
ngày ... tháng …… năm .... của ...(4)...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn (ghi
rõ gia hạn thời gian thi công kết nối hoặc thời gian khai thác, sử dụng tuyến đường
sắt kết nối) giấy phép kết nối tuyến đường sắt ...(2)... với tuyến đường
sắt ...(3)... đến ngày … tháng … năm …
Điều 2. Trách nhiệm của
tổ chức, đơn vị có liên quan
1. Trách nhiệm của chủ
đầu tư dự án, chủ quản lý sử dụng tuyến đường sắt có nhu cầu kết nối: …
2. Trách nhiệm của
doanh nghiệp kinh doanh tuyến đường sắt được kết nối:…
3. Trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân khác có liên quan: …
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
……………;
-
……………;
-
Lưu VT.
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Hướng dẫn ghi trong quyết định gia hạn giấy phép kết nối
(1): Tên cơ
quan có thẩm quyền quyết định gia hạn giấy phép kết nối.
(2): Tên tuyến
đường sắt có nhu cầu kết nối.
(3): Tên tuyến
đường sắt được kết nối.
(4): Tên tổ
chức đề nghị gia hạn giấy phép kết nối.
Mẫu quyết định
bãi bỏ kết nối các tuyến đường sắt:
|
(..1..)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày …
tháng … năm 20…
|
QUYẾT
ĐỊNH
Bãi
bỏ kết nối tuyến đường sắt …(2)… với tuyến đường sắt ..(3)...
- Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 ngày 27/6/2025;
- Căn cứ Thông tư số /TT-BXD,
ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác
kết cấu hạ tầng đường sắt.
- Căn cứ Giấy phép số …
ngày ... tháng ... năm … về việc kết nối tuyến đường sắt ...(2).... với tuyến
đường sắt...(3)...;
- Xét Đơn đề nghị số …
ngày ... tháng …… năm .... của ...(4)...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ kết nối
tuyến đường sắt ...(2)... với tuyến đường sắt ...(3)... từ ... giờ ... ngày ...
tháng … năm …
Điều 2. Trách nhiệm của
tổ chức có liên quan khi bãi bỏ kết nối
1. Trách nhiệm của chủ
đầu tư dự án, chủ quản lý sử dụng tuyến đường sắt có nhu cầu kết nối: …
2. Trách nhiệm của
doanh nghiệp kinh doanh tuyến đường sắt được kết nối:…
3. Trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân khác có liên quan: …
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
……………;
-
……………;
-
Lưu VT.
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Hướng dẫn ghi trong quyết định bãi bỏ kết nối
(1): Tên cơ
quan có thẩm quyền quyết định bãi bỏ kết nối.
(2): Tên tuyến
đường sắt có nhu cầu kết nối.
(3): Tên tuyến
đường sắt được kết nối.
(4): Tên tổ
chức đề nghị bãi bỏ kết nối.
10.
Cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
10.1. Trình tự
thực hiện
a) Nộp hồ sơ TTHC
Chủ đầu tư dự án hoặc
chủ quản lý, sử dụng đường ngang lập 01 bộ hồ sơ gửi đến cơ quan có thẩm
quyềntheo một trong các hình thức: nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của
cơ quan có thẩm quyền; nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; nộp qua hệ
thống bưu chính.
b) Giải quyết TTHC
- Cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị. Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ
theo quy định, trong vòng 01 ngày làm việc (nếu tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại
bộ phận một cửa hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) hoặc 02 ngày làm việc
(nếu tiếp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính) kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ
quan có thẩm quyền trả kết quả bằng văn bản và hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện
hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo mẫu quy định.
- Trường hợp không cấp
giấy phép, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và nêu rõ lý do.
10.2 Cách thức
thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp
tại bộ phận một cửa của cơ quan có thẩm quyền.
- Nộp qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến.
- Nộp qua hệ thống bưu
chính.
10.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc bản
điện tử đơn đề nghị theo mẫu;
- Bản chính hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử:
+ Quyết định phê duyệt
dự án đầu tư xây dựng công trình;
+ Quyết định phê duyệt
thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của đường ngang;
+ Hồ sơ thiết kế kỹ
thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của đường ngang đã được phê duyệt;
+ Phương án tổ chức thi
công đường ngang và biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trong quá trình thi
công được cấp thẩm quyền phê duyệt hoặc chủ đầu tư dự án chấp thuận.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
10.4. Thời hạn
giải quyết: 08
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
10.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án hoặc chủ quản lý, sử dụng
đường ngang.
10.6. Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cục Đường sắt Việt
Nam đối với đường ngang công cộng trên đường sắt quốc gia do Bộ Xây dựng tổ
chức quản lý, bảo trì.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh đối với:
- Đường ngang trên
đường sắt địa phương;
- Đường ngang công cộng
trên đường sắt chuyên dùng;
- Đường ngang chuyên
dùng trên đường sắt quốc gia;
- Đường ngang công cộng
trên đường sắt quốc gia do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức quản lý, bảo trì.
10.7. Kết quả
của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng, cải
tạo, nâng cấp đường ngang.
10.8. Phí, lệ
phí: Không.
10.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cải
tạo, nâng cấp đường ngang;
- Giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường
ngang.
10.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
10.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Thông tư số 34/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng
quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt.
Mẫu Đơn đề nghị
cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang:
|
... (1)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày …
tháng … năm 20…
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
CẤP
GIẤY PHÉP XÂY DỰNG, CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG NGANG
…(2)…
Kính
gửi: …(3)…
- Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 ngày 27 tháng
6 năm 2025;
- Căn cứ Thông tư số /TT-BXD,
ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác
kết cấu hạ tầng đường sắt.
…(1)... đại diện bởi:
…; chức vụ: …
Đề nghị được cấp giấy
phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang với các nội dung như sau:
1. Mục đích:…
2. Thời gian sử dụng: …
(4) …
3. Thuộc Dự án: ...
4. Địa điểm: …
5. Mật độ người, xe dự
tính …
6. Cấp đường ngang …
7. Các yếu tố kỹ thuật
chủ yếu:
a) Đường sắt:
- Mặt bằng đường sắt …
- Trắc dọc đường sắt …
- Nền đường sắt …
b) Đường bộ:
- Cấp đường bộ …
- Mặt bằng đường bộ …
- Trắc dọc đường bộ …
- Nền đường bộ …
c) Góc giao …
8. Tầm nhìn:
- Của người điều khiển
phương tiện giao thông đường bộ (lái xe) …
- Của người điều khiển
phương tiện giao thông đường sắt (lái tàu) …
9. Khoảng cách tới
đường ngang gần nhất …
- Phía gốc lý trình …
- Phía đối diện …
10. Hình thức tổ chức
phòng vệ:…
11. Trang thiết bị phục
vụ phòng vệ đường ngang: …(5)…
12. Thời gian thi công
kể từ ngày …/…/… đến hết ngày …/…/…
13. Nhu cầu nhận kết
quả là bản giấy: Có Không
...(1)... cam kết:
- Chịu toàn bộ kinh phí
đầu tư xây dựng, quản lý, bảo trì, tổ chức phòng vệ (nếu có); giải phóng mặt
bằng trong phạm vi hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang; đặt
đầy đủ thiết bị hướng dẫn giao thông và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông tại
vị trí này.
- Tự dỡ bỏ (đối với
đường ngang khai thác, sử dụng có thời hạn) khi hết thời hạn sử dụng.
Nếu không thực hiện
đúng các cam kết trên, ...(1)... chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Địa chỉ liên hệ: ………
Số điện thoại: …………….
|
Nơi nhận:
-
…
-
Lưu: …
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Hướng dẫn ghi trong Đơn đề nghị
(1) Tên đơn vị
hoặc tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
(2) Ghi lý
trình đường ngang, tên tuyến đường sắt.
(3) Tên cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép.
(4) Ghi thời
gian sử dụng lâu dài hoặc có thời hạn, nếu có thời hạn ghi rõ thời hạn sử dụng
là từ ngày …. tháng …. năm …. đến ngày …. tháng ….. năm …
(5) Liệt kê
trang thiết bị phục vụ phòng vệ của nhân viên gác đường ngang: Cờ đỏ, còi, pháo
hiệu, đồng hồ và trang thiết bị khác tại nhà gác đường ngang, đối với đường
ngang cảnh báo tự động không ghi mục này.
Mẫu Giấy phép
xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang:
|
...(1)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày
… tháng … năm 20...
|
GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG
(CẢI
TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG NGANG)
…(2)…
- Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 ngày 27 tháng
6 năm 2025;
- Căn cứ Thông tư số /TT-BXD,
ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác
kết cấu hạ tầng đường sắt;
- Xét Đơn đề nghị số …/…
ngày … tháng … năm … của ....(3)...,
Điều 1. Cấp
cho:
- ...(3)...
- Người đại diện: …;
chức vụ: …
- Địa chỉ: …
- Điện thoại: …
Điều 2. Nội
dung cấp phép
1. Cấp đường ngang: …,
hình thức tổ chức phòng vệ …
2. Các yếu tố kỹ thuật
chủ yếu của đường ngang:
- Góc giao cắt giữa
đường sắt và đường bộ: …
- Chiều rộng mặt đường
ngang: …
- Đường sắt tại đường
ngang:
+ Bình diện: …
+ Trắc dọc: …
+ Kiến trúc tầng trên:
…
- Đường bộ tại đường
ngang:
+ Bình diện: …
+ Trắc dọc: …
+ Kết cấu mặt đường: …
- Loại chắn (nếu có) …
- Hệ thống thông tin,
tín hiệu đường ngang …
- Hệ thống hàng rào,
cọc tiêu, biển báo, vạch kẻ đường trên đường bộ …
- Hệ thống thoát nước:
…
- Nhà gác chắn (nếu
có): …
- Các vấn đề khác: …
Điều 3. Trách
nhiệm của tổ chức, đơn vị có liên quan
1. Trách nhiệm của chủ
đầu tư dự án, chủ quản lý sử dụng đường ngang: …
2. Trách nhiệm của
doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia: …
3. Trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân khác có liên quan: …
Điều 4. Hiệu
lực của giấy phép và thời gian thi công
1. Giấy phép này có
hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …
2. Thời gian thi công
công trình kể từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …
Điều 5. Tổ chức
thực hiện
|
Nơi nhận:
-
Như Điều.... ;
- .............;
- Lưu: …
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Hướng dẫn ghi trong Giấy phép:
(1) Tên cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép.
(2) Ghi lý
trình đường ngang, tên tuyến đường sắt.
(3) Tên đơn vị
hoặc tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
(4) Tổ chức tư
vấn lập hồ sơ thiết kế.
11.
Bãi bỏ đường ngang
11.1. Trình tự
thực hiện
a) Nộp hồ sơ TTHC
Chủ đầu tư dự án hoặc
chủ quản lý, sử dụng đường ngang lập 01 bộ hồ sơ gửi đến cơ quan có thẩm quyền theo
một trong các hình thức: nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan có
thẩm quyền; nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; nộp qua hệ thống bưu
chính.
b) Giải quyết TTHC
- Cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị. Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ
theo quy định, trong vòng 01 ngày làm việc (nếu tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại
bộ phận một cửa hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) hoặc 02 ngày làm việc
(nếu tiếp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính) kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ
quan có thẩm quyền trả kết quả bằng văn bản và hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện
hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định bãi bỏ đường ngang theo mẫu quy
định.
- Trường hợp không bãi
bảo đường ngang, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua
hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và nêu rõ lý do.
11.2 Cách thức
thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp
tại bộ phận một cửa của cơ quan có thẩm quyền.
- Nộp qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến.
- Nộp qua hệ thống bưu
chính.
11.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc bản
điện tử đơn đề nghị theo mẫu quy
định.
- Bản chính hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử của một trong các tài
liệu sau:
+ Biên bản nghiệm thu
hoàn thành công trình, hạng mục công trình vào sử dụng đối với cầu vượt, hầm
chui hoặc đường ngang khác để tổ chức giao thông thay thế cho đường ngang đề
nghị bãi bỏ;
+ Phương án tổ chức
giao thông thay thế khi bãi bỏ đường ngang. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
11.4. Thời hạn
giải quyết: 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
11.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án hoặc chủ sở hữu công trình.
11.6. Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cục Đường sắt Việt
Nam đối với đường ngang công cộng trên đường sắt quốc gia do Bộ Xây dựng tổ
chức quản lý, bảo trì.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh đối với:
- Đường ngang trên
đường sắt địa phương;
- Đường ngang công cộng
trên đường sắt chuyên dùng;
- Đường ngang chuyên
dùng trên đường sắt quốc gia;
- Đường ngang công cộng
trên đường sắt quốc gia do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức quản lý, bảo trì.
11.7. Kết quả
của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bãi bỏ đường
ngang.
11.8. Phí, lệ
phí: Không.
11.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị bãi bỏ đường ngang;
- Quyết định bãi bỏ đường ngang.
11.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
11.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Thông tư số 34/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng
quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt.
Mẫu Đơn đề nghị
bãi bỏ đường ngang:
|
...(1)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày …
tháng … năm 20...
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ BÃI BỎ ĐƯỜNG NGANG
...(2)…
Kính
gửi: ...(3)…
- Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 ngày 27 tháng
6 năm 2025;
- Căn cứ Thông tư số /TT-BXD,
ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác
kết cấu hạ tầng đường sắt.
...(1)... đề nghị
...(3)... xem xét bãi bỏ đường ngang cấp ...(4)...; phòng vệ bằng...(5)...; tại
vị trí …(2)...
Lý do bãi bỏ: …(6)…
…(1)… cam kết bảo đảm
nguồn kinh phí để tổ chức bãi bỏ và hoàn trả trạng thái ban đầu của đoạn đường
sắt trong phạm vi đường ngang.
Nhu cầu nhận kết quả là
bản giấy: Có
Không

|
Nơi nhận:
-
-
…
-
Lưu: …
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Hướng dẫn ghi trong đơn đề nghị:
(1) Tên tổ chức
đề nghị bãi bỏ đường ngang.
(2) Lý trình
đường ngang, tên tuyến đường sắt.
(3) Tên cơ quan
có thẩm quyền quyết định bãi bỏ.
(4) Ghi cấp
đường ngang.
(5) Ghi hình
thức tổ chức phòng vệ (có người gác; không có người gác: cảnh báo tự động;
biển báo)..
(6) Nêu rõ lý
do cần bãi bỏ.
Mẫu Quyết định
bãi bỏ đường ngang:
|
...(1)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày …
tháng … năm 20..
|
QUYẾT
ĐỊNH
Bãi
bỏ đường ngang Km …(2)... tuyến đường sắt ...(3)…
...(4)...
- Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 ngày 27 tháng
6 năm 2025;
- Căn cứ Thông
tư số /TT-BXD, ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt.
- Xét Đơn đề nghị số …/…
ngày … tháng … năm … của ....(5)...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ đường
ngang Km...(2)… tuyến đường sắt …(3)… kể từ ngày ... tháng … năm 20...
Lý do bãi bỏ: …(6)… Điều
2. Tổ chức thực hiện Điều 3. Trách nhiệm thi hành
|
Nơi nhận:
-
Như Điều.... ;
-
.............;
-
Lưu: …
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Hướng dẫn ghi trong quyết định
(1) Tên cơ quan
có thẩm quyền quyết định bãi bỏ đường ngang.
(2) Ghi lý
trình đường sắt.
(3) Ghi tên
tuyến đường sắt.
(4) Người có
thẩm quyền bãi bỏ đường ngang.
(5) Ghi tên tổ
chức đề nghị bãi bỏ đường ngang.
(6) Ghi lý do
bãi bỏ đường ngang.
12.
Gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
12.1. Trình tự
thực hiện
a) Nộp hồ sơ TTHC
Chủ đầu tư dự án hoặc
chủ quản lý, sử dụng đường ngang lập 01 bộ hồ sơ gửi đến cơ quan có thẩm
quyềntheo một trong các hình thức: nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của
cơ quan có thẩm quyền; nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; nộp qua hệ
thống bưu chính.
b) Giải quyết TTHC
- Cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị. Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ
theo quy định, trong vòng 01 ngày làm việc (nếu tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại
bộ phận một cửa hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) hoặc 02 ngày làm việc
(nếu tiếp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính) kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ
quan có thẩm quyền trả kết quả bằng văn bản và hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện
hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, cơ quan có thẩm quyền quyết định gia hạn giấy phép theo mẫu quy định.
- Trường hợp không gia
hạn giấy phép, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và nêu rõ lý do.
12.2 Cách thức
thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp
tại bộ phận một cửa của cơ quan có thẩm quyền.
- Nộp qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến.
- Nộp qua hệ thống bưu
chính.
12.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc bản
điện tử đơn đề nghị theo mẫu;
- Bản chính hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử của các tài liệu sau:
+ Tiến độ thi công công
trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Tài liệu chứng minh
lý do đề nghị gia hạn là một trong các tài liệu sau: Biên bản bàn giao mặt bằng
thi công xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang trong trường hợp vướng mắc về
mặt bằng thi công; Biên bản xác nhận thiệt hại giữa chủ đầu tư dự án và nhà
thầu thi công đường ngang trong trường hợp thiên tai, sự cố làm ảnh hưởng đến
tiến độ thi công xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang; Quyết định điều chỉnh
chủ trương đầu tư dự án hoặc quyết định điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư
xây dựng công trình trong trường hợp việc điều chỉnh dự án làm ảnh hưởng đến
tiến độ thi công xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
12.4. Thời hạn
giải quyết: 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
12.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án hoặc chủ quản lý, sử dụng
đường ngang.
12.6. Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cục Đường sắt Việt
Nam đối với đường ngang công cộng trên đường sắt quốc gia do Bộ Xây dựng tổ
chức quản lý, bảo trì.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh đối với:
- Đường ngang trên
đường sắt địa phương;
- Đường ngang công cộng
trên đường sắt chuyên dùng;
- Đường ngang chuyên
dùng trên đường sắt quốc gia;
- Đường ngang công cộng
trên đường sắt quốc gia do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức quản lý, bảo trì.
12.7. Kết quả
của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định gia hạn giấy
phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang.
12.8. Phí, lệ
phí: Không.
12.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng, cải
tạo, nâng cấp đường ngang;
- Quyết định gia hạn giấy phép xây dựng, cải
tạo, nâng cấp đường ngang.
12.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Mỗi giấy phép xây dựng,
cải tạo, nâng cấp đường ngang chỉ được gia hạn 01 lần trong thời gian còn hiệu
lực, thời gian gia hạn không quá 12 tháng, đồng thời không vượt quá thời gian
thực hiện dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
12.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Thông tư số 34/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng
quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt.
Mẫu Đơn đề nghị
gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang:
|
...(1)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày …
tháng … năm 20...
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG, CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG NGANG
…(2)…
Kính
gửi: …(3)…
- Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 ngày 27 tháng
6 năm 2025;
- Căn cứ Thông tư số /TT-BXD,
ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác
kết cấu hạ tầng đường sắt.
- Căn cứ Giấy phép xây
dựng số … ngày... tháng… năm …
…(1)… đề nghị được gia
hạn thời gian xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang, với lý do…(4)...
…(1)… cam kết thực hiện
theo đúng giấy phép được cấp, quyết định gia hạn giấy phép và quy định của pháp
luật có liên quan.
Địa chỉ liên hệ: …….
Số điện thoại: ……….
Nhu cầu nhận kết quả là
bản giấy: Có
Không

|
Nơi nhận:
-
-
…
-
Lưu: …
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ
chức)
Họ và tên
|
Hướng dẫn ghi trong đơn đề nghị
(1) Tên tổ
chức đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang.
(2) Ghi lý
trình đường ngang, tên tuyến đường sắt.
(3) Tên cơ
quan có thẩm quyền quyết định gia hạn giấy phép xây dựng đường ngang.
(4) Nêu lý do
đề nghị gia hạn giấy phép.
Mẫu Quyết định
gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang:
|
...(1)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày…
tháng … năm 20...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Gia
hạn giấy phép xây dựng (cải tạo, nâng cấp) đường ngang …(2)…, tuyến đường
sắt …(3)…
...(4)...
- Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 ngày 27 tháng
6 năm 2025;
- Căn cứ Thông tư số /TT-BXD,
ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác
kết cấu hạ tầng đường sắt.
- Căn cứ Giấy phép xây
dựng số … ngày... tháng… năm …
- Xét Đơn đề nghị số …/…
ngày … tháng … năm … của ....(5)...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn Giấy
phép xây dựng (cải tạo, nâng cấp, đường ngang) ...(2)..., tuyến đường sắt
...(3) ... với nội dung:
- Gia hạn thời gian thi
công xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang đến ngày ... tháng ... năm ...
- Với lý do: ...(6)...
Điều 2. Hiệu
lực của quyết định
…
Điều 3. Tổ chức
thực hiện
|
Nơi nhận:
-
Như Điều.... ;
-
.............;
-
Lưu: …
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Hướng dẫn ghi trong quyết định gia hạn giấy phép
(1) Tên cơ quan
có thẩm quyền quyết định gia hạn giấy phép.
(2) Ghi lý
trình đường ngang.
(3) Ghi tên
tuyến đường sắt.
(4) Người có
thẩm quyền đề nghị gia hạn giấy phép.
(5) Tên tổ chức
đề nghị gia hạn giấy phép/
(6) Ghi lý do
gia hạn giấy phép.
13.
Cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt
13.1. Trình tự
thực hiện
a) Nộp hồ sơ TTHC
Chủ đầu tư dự án lập 01
bộ hồ sơ gửi đến cơ quan có thẩm quyềntheo một trong các hình thức: nộp hồ sơ
trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan có thẩm quyền; nộp qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến; nộp qua hệ thống bưu chính.
b) Giải quyết TTHC
- Cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị. Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ
theo quy định, trong vòng 01 ngày làm việc (nếu tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại
bộ phận một cửa hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) hoặc 02 ngày làm việc
(nếu tiếp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính) kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ
quan có thẩm quyền trả kết quả bằng văn bản và hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện
hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo mẫu quy định.
- Trường hợp không cấp
giấy phép, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và nêu rõ lý do.
13.2. Cách thức
thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp
tại bộ phận một cửa của cơ quan có thẩm quyền.
- Nộp qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến.
- Nộp qua hệ thống bưu
chính.
13.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc bản
điện tử đơn đề nghị theo mẫu;
- Bản chính hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử của các tài liệu sau:
+ Quyết định phê duyệt
dự án hoặc văn bản giao nhiệm vụ chủ đầu tư công trình.
+ Quyết định phê duyệt
thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công.
+ Tài liệu xác định
công trình phải bố trí trong phạm vi đất dành cho đường sắt: quyết định phê
duyệt quy hoạch hoặc thỏa thuận hướng tuyến công trình của Ủy ban nhân dân cấp
xã trở lên đối với công trình thiết yếu phục vụ kinh tế - xã hội; hợp đồng cho
thuê dịch vụ khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt đối với công trình hạ tầng kỹ
thuật sử dụng chung với đường sắt.
+ Tiến độ thi công công
trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Phương án tổ chức thi
công công trình và biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình
trong quá trình thi công.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
13.4. Thời hạn
giải quyết: 08
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
13.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án.
13.6. Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cục Đường sắt Việt
Nam đối với công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt quốc gia.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh đối với công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt địa
phương.
13.7. Kết quả
của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng công
trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt.
13.8. Phí, lệ
phí: Không.
13.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép;
- Giấy phép xây dựng công trình thiết yếu,
dùng chung với đường sắt.
13.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
13.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Thông tư số 34/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của Bộ Xây
dựng quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt.
Mẫu Đơn đề nghị
cấp giấy phép:
|
...(1)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
…, ngày …
tháng … năm 20...
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THIẾT YẾU, DÙNG CHUNG VỚI
ĐƯỜNG SẮT
...(2)…
Kính
gửi: …(3)…
- Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 ngày 27 tháng
6 năm 2025;
- Căn cứ Thông tư số /TT-BXD,
ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác
kết cấu hạ tầng đường sắt.
...(1)... đại diện bởi:
…; chức vụ: …, đề nghị được cấp Giấy phép xây dựng công trình với nội dung chủ
yếu sau:
1. Tên công trình/hạng
mục công trình: ...(2)...
Thuộc Dự án: ...(4)...
2. Vị trí xây dựng
…(5)…
3. Hồ sơ thiết kế kỹ
thuật (hoặc thiết kế bản vẽ thi công) công trình (phần trong phạm vi đất dành
cho đường sắt) do ...(6)... lập, đã được ...(7)… phê duyệt tại quyết định số
....ngày ...tháng ...năm ....
4. Quy mô xây dựng: …(8)…
5. Thời gian thi công
bắt đầu từ ngày ... tháng ... năm ... đến hết ngày ...tháng ... năm ...
6...(1)... cam kết:
+ Tự di chuyển hoặc cải
tạo công trình và không đòi bồi thường khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu; đồng
thời, hoàn chỉnh các thủ tục theo quy định của pháp luật có liên quan để công
trình được thi công xây dựng xong trong thời hạn có hiệu lực của Giấy phép;
+ Tự phá dỡ công trình
và chịu mọi chi phí phá dỡ khi hết hạn sử dụng (đối với công trình xây dựng
tạm);
+ Thực hiện đầy đủ các
biện pháp bảo đảm an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông đường sắt và
không gây ô nhiễm môi trường;
+ Thi công xây dựng
công trình theo đúng hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt và tuân thủ theo quy định
của Giấy phép.
Nếu không thực hiện
đúng các cam kết trên, ...(1)... chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
7. Địa chỉ liên hệ: …;
Số điện thoại: …; Email: …
8. Nhu cầu nhận kết quả
là bản giấy: Có
Không 
|
Nơi nhận:
-
-
…
-
Lưu: …
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Hướng dẫn ghi trong Đơn đề nghị cấp giấy phép
(1) Tên đơn vị
hoặc tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
(2) Ghi tên
công trình hoặc hạng mục công trình đề nghị cấp giấy phép, lý trình, tuyến
đường sắt; ví dụ “Công trình đường ống cấp nước sạch chui qua đường sắt tại vị
trí km 5+555, tuyến đường sắt Hà Nội - Tp. Hồ Chí Minh”.
(3) Tên cơ
quan cấp giấy phép xây dựng.
(4) Ghi tên dự
án đầu tư xây dựng công trình trong đó có công trình hoặc hạng mục công trình
đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
(5) Ghi lý
trình, tên tuyến đường sắt, thuộc địa phận xã, tỉnh.
(6) Tổ chức tư
vấn lập hồ sơ thiết kế.
(7) Cơ quan
phê duyệt hồ sơ thiết kế.
(8) Ghi quy mô
công trình, hạng mục công trình (phần trong phạm vi đất dành cho đường sắt)
đề nghị cấp giấy phép.
Mẫu Giấy phép
xây dựng công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt:
|
…(1)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
…, ngày …
tháng … năm 20...
|
GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THIẾT YẾU, DÙNG CHUNG VỚI ĐƯỜNG SẮT
…(2)…
- Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 ngày 27 tháng
6 năm 2025;
- Căn cứ Thông tư số /TT-BXD,
ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác
kết cấu hạ tầng đường sắt.
Xét Đơn đề nghị số
....ngày ...tháng ....năm 20... của ...(3)...
Điều 1. Cấp
cho:
- …(3)…
- Người đại diện: …;
chức vụ: …
- Địa chỉ: …
- Điện thoại: …
Điều 2. Nội
dung giấy phép:
- Tên công trình:
...(2)...
- Thuộc dự án:
...(4)...
- Địa điểm xây dựng:
...(5)...
- Quy mô xây dựng công
trình (phần trong phạm vi đất dành cho đường sắt): ...(6)...
Điều 3. Trách
nhiệm của tổ chức được cấp Giấy phép và các cơ quan, tổ chức
có liên quan:
1...(7)...
2. ...
Điều 4. Hiệu
lực của giấy phép và thời hạn thi công:
1. Giấy phép này có
hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …
2. Thời gian thi công
công trình kể từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …
|
Nơi nhận:
-
Như Điều.... ;
- .............;
- Lưu: …
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Hướng dẫn ghi trong Giấy phép
(1) Tên cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
(2) Ghi tên
công trình hoặc hạng mục công trình được cấp Giấy phép, lý trình, tuyến đường
sắt; ví dụ “Công trình đường ống cấp nước sạch chui qua đường sắt tại vị trí km
5+555, tuyến đường sắt Hà Nội - Tp. Hồ Chí Minh”.
(3) Tên đơn vị
hoặc tổ chức đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
(4) Ghi tên dự
án đầu tư xây dựng công trình trong đó có công trình hoặc hạng mục công trình
được cấp giấy phép xây dựng.
(5) Ghi rõ lý
trình, tên tuyến đường sắt, thuộc địa phận xã, tỉnh.
(6) Ghi phần
quy mô xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt.
(7) Ghi yêu
cầu về trách nhiệm đối với tổ chức được cấp giấy phép xây dựng và các cơ quan,
tổ chức có liên quan.
14.
Gia hạn giấy phép xây dựng công trình thiết yếu, dùng chung đường sắt
14.1. Trình tự
thực hiện
a) Nộp hồ sơ TTHC
Chủ đầu tư dự án lập 01
bộ hồ sơ gửi đến cơ quan có thẩm quyềntheo một trong các hình thức: nộp hồ sơ
trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan có thẩm quyền; nộp qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến; nộp qua hệ thống bưu chính.
b) Giải quyết TTHC
- Cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị. Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ
theo quy định, trong vòng 01 ngày làm việc (nếu tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại
bộ phận một cửa hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) hoặc 02 ngày làm việc
(nếu tiếp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính) kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ
quan có thẩm quyền trả kết quả bằng văn bản và hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện
hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, cơ quan có thẩm quyền quyết định gia hạn giấy phép theo mẫu quy định.
- Trường hợp không gia
hạn giấy phép, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và nêu rõ lý do.
14.2 Cách thức
thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp
tại bộ phận một cửa của cơ quan có thẩm quyền.
- Nộp qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến.
- Nộp qua hệ thống bưu
chính.
14.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc bản
điện tử đơn đề nghị theo mẫu quy
định;
- Bản chính hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử của các tài liệu sau:
+ Tiến độ thi công công
trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Tài liệu chứng minh
lý do đề nghị gia hạn là một trong các tài liệu sau: Biên bản bàn giao mặt bằng
thi công xây dựng công trình trong trường hợp vướng mắc về mặt bằng thi công;
Biên bản xác nhận thiệt hại giữa chủ đầu tư dự án và nhà thầu thi công xây dựng
công trình trong trường hợp thiên tai, sự cố làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công
xây dựng công trình; Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án hoặc quyết
định điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư xây dựng công trình trong trường hợp
việc điều chỉnh dự án làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công xây dựng công trình.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
14.4. Thời hạn
giải quyết: 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
14.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án.
14.6. Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cục Đường sắt Việt
Nam đối với công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt quốc gia.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh đối với công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt địa
phương.
14.7. Kết quả của
việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định gia hạn giấy phép xây dựng
công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt.
14.8. Phí, lệ
phí: Không.
14.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng công
trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt;
- Quyết định gia hạn giấy phép xây dựng công
trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt.
14.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Mỗi giấy phép xây dựng
công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt chỉ được gia hạn 01 lần trong
thời gian còn hiệu lực, thời gian gia hạn không quá 12 tháng, đồng thời không
vượt quá thời gian thực hiện dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
14.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Thông tư số 34/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của Bộ Xây
dựng quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt.
Mẫu Đơn đề nghị
gia hạn giấy phép:
|
...(1)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..
|
…, ngày …
tháng …năm 20...
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THIẾT YẾU, DÙNG CHUNG VỚI ĐƯỜNG
SẮT
…(2)...
Kính
gửi: …(3)…
- Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 ngày 27 tháng
6 năm 2025;
- Căn cứ Thông tư số /TT-BXD,
ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác
kết cấu hạ tầng đường sắt;
- Căn cứ Giấy phép số
….. ngày .... tháng ….. năm …
…(1)... đề nghị được
gia hạn giấy phép xây dựng công trình:
Thời điểm kết thúc thi
công xây dựng công trình: ngày ... tháng ... năm…
Lý do gia hạn: …(4)…
...(1)... cam kết thực
hiện theo đúng Giấy phép được cấp, quyết định gia hạn Giấy phép thi công xây
dựng công trình và quy định của pháp luật có liên quan.
Địa chỉ liên hệ: …
Số điện thoại: …
Nhu cầu nhận kết quả là
bản giấy: Có
Không

|
Nơi nhận:
-
…
-
…
-
Lưu: …
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Hướng dẫn ghi trong Đơn đề nghị gia hạn
(1) Tên đơn vị
hoặc tổ chức đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
(2) Ghi tên
công trình hoặc hạng mục công trình đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng; ví dụ
“Công trình đường ống cấp nước sạch chui qua đường sắt tại vị trí Km5+555,
tuyến đường sát Hà Nội - Tp. Hồ Chí Minh”.
(3) Tên cơ quan
có thẩm quyền gia hạn giấy phép xây dựng công trình.
(4) Nêu lý do
gia hạn giấy phép xây dựng.
Mẫu Quyết định
gia hạn giấy phép xây dựng công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt:
|
…(1)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..
|
…, ngày …
tháng … năm 20...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc gia hạn giấy phép xây dựng công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt
...(2)...
- Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 ngày 27 tháng
6 năm 2025;
- Căn cứ Thông tư số /TT-BXD,
ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác
kết cấu hạ tầng đường sắt;
- Căn cứ Giấy phép thi
công xây dựng số.... ngày … tháng … năm…;
Xét Đơn đề nghị số
....ngày ...tháng ....năm 20... của ...(3)...
QUYẾT
ĐỊNH
Điều 1. Gia hạn Giấy
phép xây dựng …(2) ... với nội dung sau:
Thời điểm kết thúc thi
công xây dựng công trình: ngày ... tháng ... năm…
Lý do gia hạn: …(4)…
Điều 2. Các nội dung
khác, những yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân được cấp gia hạn giấy phép xây
dựng
Điều 3. Hiệu lực của quyết
định
Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày … tháng … năm … đến ngày …tháng … năm …
|
Nơi nhận:
-
Như Điều....;
-
.............;
-
Lưu: …
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ
chức)
Họ và tên
|
Hướng dẫn ghi trong Quyết định gia hạn Giấy phép
(1) Tên cơ quan
có thẩm quyền gia hạn giấy phép xây dựng.
(2) Ghi tên
công trình hoặc hạng mục công trình, lý trình, tuyến đường sắt; ví dụ “Công
trình đường ống cấp nước sạch chui qua đường sắt tại vị trí km 5+555, tuyến
đường sắt Hà Nội - Tp. Hồ Chí Minh”.
(3) Tên đơn vị
hoặc tổ chức đề nghị gia hạn giấy phép.
(4) Ghi lý do
gia hạn giấy phép.
II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1.
Công nhận/công nhận lại đăng kiểm viên đường sắt/đăng kiểm viên đường sắt bậc
cao
1.1. Trình tự
thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Học viên chuẩn bị 01
bộ hồ sơ đề nghị công nhận đăng kiểm viên đường sắt gửi Cục Đăng kiểm Việt Nam.
- Đăng kiểm viên đường
sắt chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị công nhận/công nhận lại đăng kiểm viên đường
sắt bậc cao gửi Cục Đăng kiểm Việt Nam.
b) Giải quyết TTHC:
- Cục Đăng kiểm Việt
Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.
- Cục Đăng kiểm Việt
Nam thành lập Hội đồng công nhận/công nhận lại đăng kiểm viên đường sắt/đăng
kiểm viên đường sắt bậc cao.
- Hội đồng thực hiện
việc đánh giá đăng kiểm viên đường sắt/đăng kiểm viên đường sắt bậc cao.
- Cục trưởng Cục Đăng
kiểm Việt Nam quyết định công nhận/công nhận lại đăng kiểm viên đường sắt/đăng
kiểm viên đường sắt bậc cao trên cơ sở kết quả đánh giá của Hội đồng.
1.2. Cách thức
thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp
tại Bộ phận Một cửa; hoặc
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ
bưu chính; hoặc
- Nộp hồ sơ qua Cổng
Dịch vụ công trực tuyến.
1.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ đối
với công nhận đăng kiểm viên đường sắt:
- Bản chính hoặc bản
điện tử Đơn đề nghị công nhận đăng kiểm viên đường
sắt theo mẫu quy định.
- Bản chính hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử Bằng tốt nghiệp đại học
với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.
- Bản chính hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử của một trong các tài
liệu sau: văn bản tiếp nhận/văn bản tuyển dụng làm việc tại Cục Đăng kiểm Việt
Nam hoặc các đơn vị thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam.
- Bản chính hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử văn bản công nhận đã
hoàn thành khóa tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên đường sắt.
- Bản chính hoặc bản
điện tử Báo cáo hoàn thành thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên đường sắt theo mẫu
quy định.
- Bản chính hoặc bản
điện tử Phiếu đánh giá kiểm tra nghiệp vụ đăng kiểm viên đường sắt theo mẫu quy
định.
b) Thành phần hồ sơ đối
với công nhận đăng kiểm viên đường sắt bậc cao:
- Bản chính hoặc bản
điện tử Đơn đề nghị công nhận đăng kiểm viên đường
sắt bậc cao theo mẫu quy định.
- Bản sao hoặc bản điện
tử hoặc bản sao điện tử Quyết định công nhận đăng kiểm viên đường sắt được cấp
lần gần nhất.
- Bản sao hoặc bản điện
tử hoặc bản sao điện tử Quyết định công nhận đã hoàn thành khóa tập huấn nghiệp
vụ đăng kiểm viên đường sắt bậc cao.
- Bản sao hoặc bản điện
tử hoặc bản sao điện tử Báo cáo kết quả công tác trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ đăng kiểm viên đường sắt lần được công nhận gần nhất.
c) Thành phần hồ sơ đối
với công nhận lại đăng kiểm viên đường sắt/đăng kiểm viên đường sắt bậc cao:
- Đơn đề nghị công nhận lại đăng kiểm viên đường sắt/đăng
kiểm viên đường sắt bậc cao theo biểu mẫu quy định.
- Bản sao hoặc bản điện
tử hoặc bản sao điện tử Quyết định công nhận đăng kiểm viên đường sắt/đăng kiểm
viên đường sắt bậc cao.
- Bản sao hoặc bản điện
tử hoặc bản sao điện tử Báo cáo kết quả công tác trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ đăng kiểm viên đường sắt/đăng kiểm viên đường sắt bậc cao được công
nhận lần gần nhất.
d) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
1.4. Thời hạn
giải quyết: không
quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức đăng kiểm thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam
1.6. Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Cục Đăng kiểm Việt Nam.
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cục Đăng kiểm Việt Nam.
- Cơ quan phối hợp:
Không.
1.7. Kết quả
của việc thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định công nhận/công
nhận lại đăng kiểm viên đường sắt/đăng kiểm viên đường sắt bậc cao được trả cho
tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 18 của Thông tư số 33/2025/TT-BXD.
1.8. Phí, lệ
phí, giá:
Không có.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị công nhận/công nhận lại đăng kiểm viên
đường sắt/đăng kiểm viên đường sắt bậc cao.
- Quyết định công nhận/công nhận lại đăng kiểm viên đường
sắt/đăng kiểm viên đường sắt bậc cao.
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đường sắt ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt.
1.12. Mẫu đơn
và mẫu kết quả của thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị công nhận/công nhận lại đăng kiểm viên
đường sắt/đăng kiểm viên đường sắt bậc cao.
- Quyết định công nhận/công nhận lại đăng kiểm viên
đường sắt/đăng kiểm viên đường sắt bậc cao.
Mẫu Đơn đề nghị
công nhận/công nhận lại đăng kiểm viên đường sắt/đăng kiểm viên đường sắt
bậc cao:
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
CÔNG
NHẬN/CÔNG NHẬN LẠI ĐĂNG KIỂM VIÊN ĐƯỜNG SẮT/ĐĂNG KIỂM VIÊN ĐƯỜNG SẮT BẬC CAO
Kính
gửi: Cục Đăng kiểm Việt Nam
1. Thông tin cá
nhân
…………………………………………………………………...………………
……………………………………………………………………………………
……
2. Nội dung đề
nghị:
…………………………………………………………………...………………
……………………………………………………………………………………
……
3. Hồ sơ kèm
theo:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……
Kính đề nghị Cục Đăng
kiểm Việt Nam xem xét, giải quyết.
Trân trọng./.
|
|
Hà Nội, ngày
tháng năm 20
NGƯỜI LÀM ĐƠN
|
Mẫu Quyết định
công nhận/công nhận lại đăng kiểm viên đường sắt/đăng kiểm viên
đường sắt bậc cao:
|
BỘ XÂY DỰNG
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
Hà Nội, ngày
… tháng … năm 20…
|
QUYẾT
ĐỊNH
Công
nhận/công nhận lại đăng kiểm viên đường sắt/đăng kiểm viên đường
sắt bậc cao
CỤC
TRƯỞNG CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
(Căn
cứ ban hành)
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
…………………………………………………………………...………………
……………………………………………………………………………………
……
Điều 2.
…………………………………………………………………...………………
……………………………………………………………………………………
……
Điều 3.
…………………………………………………………………...………………
……………………………………………………………………………………
……
|
Nơi nhận:
-
…………
………..
|
(LÃNH ĐẠO CỤC
ĐKVN)
|
2.
Phê duyệt kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt
2.1. Trình tự
thực hiện:
- Căn cứ thông báo của
Bộ Xây dựng về dự toán chi ngân sách nhà nước hoạt động kinh tế đường sắt,
doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia rà soát, cập nhật kế hoạch quản
lý, bảo trì công trình đường sắt của năm kế hoạch phù hợp với nguồn kinh phí
được bố trí và trình Bộ Xây dựng, đồng thời gửi Cục Đường sắt Việt Nam trước
ngày 01 tháng 11 hằng năm để thẩm định.
- Cục Đường sắt Việt
Nam thực hiện thẩm định và gửi kết quả thẩm định về Bộ Xây dựng và doanh nghiệp
quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia trước ngày 01 tháng 12 hằng
năm.
- Trên cơ sở báo cáo
thẩm định của Cục Đường sắt Việt Nam, doanh nghiệp quản lý tài sản kết cấu hạ
tầng đường sắt quốc gia tiếp thu ý kiến thẩm định và hoàn thiện trình Bộ Xây
dựng phê duyệt kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt trước ngày 05
tháng 12 hằng năm.
2.2. Cách thức
thực hiện: Không
quy định.
2.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình kế hoạch quản lý, bảo trì công
trình đường sắt.
+ Kế hoạch quản lý, bảo trì công trình
đường sắt.
+ Thuyết minh kế hoạch
quản lý, bảo trì công trình đường sắt.
+ Bảng tổng hợp khối
lượng bảo dưỡng công trình đường sắt.
+ Hồ sơ trạng thái kỹ
thuật công trình đường sắt.
- Số lượng: 02 bộ.
2.4. Thời hạn
giải quyết: 05
ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định của Cục
Đường sắt Việt Nam.
2.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc
gia.
2.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng.
2.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
2.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Không.
2.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai, kết quả:
- Tờ trình kế hoạch quản lý, bảo trì công
trình đường sắt
- Kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường
sắt
2.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
2.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Thông tư số 34/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của Bộ Xây
dựng quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt.
Mẫu Tờ trình kế
hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt
|
(TÊN ĐƠN VỊ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/TTr-…
|
Hà Nội, ngày
… tháng … năm 20…
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc thẩm định, phê duyệt kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt quốc
gia năm …(1)…
Kính
gửi: Bộ Xây dựng
Thực hiện quy định về
bảo trì công trình đường sắt, …(2)… trình thẩm định, phê duyệt quản lý, bảo trì
công trình đường sắt quốc gia năm …(1)… như sau:
1. Căn cứ
…(3)…
2. Kết quả thực
hiện kế hoạch bảo trì năm trước
…(4)…
3. Mục tiêu và
cơ cấu bố trí kinh phí kế hoạch
…(5)…
4. Nội dung kế
hoạch
…(6)…
5. Đề xuất,
kiến nghị
…(7)…
|
Nơi nhận:
-
-
…
-
Lưu: …
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Hướng dẫn ghi tờ trình
(1) Ghi năm kế
hoạch.
(2) Ghi tên
doanh nghiệp trình kế hoạch bảo trì.
(3) Ghi đầy đủ
các căn cứ làm cơ sở để xây dựng kế hoạch bảo trì bao gồm: các văn bản quy phạm
pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng; các văn bản chỉ đạo, điều
hành trong quá trình thực hiện bảo trì có liên quan.
(4) Tóm tắt
kết quả thực hiện đối với các nội dung đã và đang thực hiện kế hoạch bảo trì
của năm trước.
(5) Thuyết
minh mục tiêu hướng tới và nguyên tắc cơ cấu bố trí kinh phí trong kế hoạch để
bảo đảm phù hợp với tình trạng kỹ thuật của công trình đường sắt và nhu cầu vận
tải trên từng tuyến đường sắt; quá trình điều tra, xác nhận khối lượng nhu cầu
bảo trì.
(6) Thuyết
minh làm rõ từng nội dung trong kế hoạch bảo trì gồm: bảo dưỡng công trình
đường sắt; sửa chữa công trình; công tác khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đã
thực hiện; kiểm định, quan trắc và công tác khác (nếu có); quản lý, giám sát
thực hiện bảo dưỡng công trình đường sắt; các nhiệm vụ xử lý khẩn cấp sự cố
công trình; khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố cho năm tiếp theo; quản lý và
bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt.
(7) Nêu rõ đề
xuất, kiến nghị của doanh nghiệp trình kế hoạch bảo trì.
3.
Phê duyệt điều chỉnh kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt
3.1. Trình tự
thực hiện:
- Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt quốc gia lập hồ sơ điều chỉnh kế hoạch quản lý, bảo trì công
trình đường sắt trình Bộ Xây dựng, đồng thời gửi Cục Đường sắt Việt Nam thẩm
định trước ngày 01 tháng 11 hằng năm; Cục Đường sắt Việt Nam hoàn thành báo cáo
thẩm định trước ngày 10 tháng 11 hằng năm.
- Trên cơ sở báo cáo
thẩm định của Cục Đường sắt Việt Nam, doanh nghiệp quản lý tài sản kết cấu hạ
tầng đường sắt quốc gia tiếp thu ý kiến thẩm định và hoàn thiện trình Bộ Xây
dựng trước ngày 20 tháng 11 hằng năm.
3.2. Cách thức
thực hiện: Không
quy định.
3.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình kế hoạch quản
lý, bảo trì công trình đường sắt.
+ Kế hoạch quản lý, bảo
trì công trình đường sắt.
+ Thuyết minh kế hoạch
quản lý, bảo trì công trình đường sắt.
+ Bảng tổng hợp khối
lượng bảo dưỡng công trình đường sắt.
+ Hồ sơ trạng thái kỹ
thuật công trình đường sắt.
- Số lượng: 02 bộ.
3.4. Thời hạn
giải quyết: 10
ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định của Cục Đường sắt Việt Nam.
3.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc
gia.
3.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng.
3.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
3.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Không.
3.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai, kết quả: Không quy định.
3.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
3.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Thông tư số 34/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của Bộ Xây
dựng quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt.
2.12. Mẫu đơn
và kết quả của thủ tục hành chính: Không quy định.
4.
Định giá cụ thể dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường
sắt quốc gia theo phương thức đặt hàng
4.1. Trình tự
thực hiện:
- Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt quốc gia tổ chức lập phương án giá trình Cục Đường sắt Việt
Nam trước ngày 15 tháng 01 hằng năm;
- Cục Đường sắt Việt
Nam thực hiện thẩm định phương án giá và ban hành văn bản định giá cụ thể sản
phẩm, dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc
gia sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về giá trước ngày 15
tháng 02 hằng năm.
4.2. Cách thức
thực hiện: Không
quy định.
4.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
3.4. Thời hạn
giải quyết: 30
ngày.
4.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc
gia.
4.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính: Cục Đường sắt Việt Nam.
4.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
4.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Không.
4.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai, kết quả: Không quy định.
3.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
4.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Luật Giá số 16/2023/QH15.
- Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2025 quy định chi tiết
một số điều của Luật Giá.
- Thông tư số 34/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của Bộ Xây
dựng quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt.
4.12. Mẫu đơn
và kết quả của thủ tục hành chính: Không quy định.
5.
Thẩm định, phê duyệt hồ sơ khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đối với công
trình đường sắt bước 1
5.1. Trình tự
thực hiện:
Trong thời hạn 30 ngày
kể từ khi hoàn thành công tác cứu chữa bước 1, doanh nghiệp quản lý tài sản
đường sắt quốc gia tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ về khắc phục thiên tai, sự cố đối
với công trình đường sắt bước 1 trình Cục Đường sắt Việt Nam phê duyệt.
5.2. Cách thức
thực hiện: Không
quy định.
5.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình đề nghị thẩm
định, phê duyệt hồ sơ khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đối với công trình
đường sắt bước 1.
+ Tài liệu liên quan
đến công tác khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố gồm: Biên bản xác nhận thiệt
hại do thiên tai, sự cố gây ra; các văn bản, công điện chỉ huy, chỉ đạo của cấp
có thẩm quyền; Hợp đồng đặt hàng, thanh lý hợp đồng khắc phục hậu quả thiên
tai, sự cố; Tài liệu xác định thời gian, địa điểm phong tỏa khu gian, hạn chế
tốc độ, trả tốc độ chạy tàu; thời điểm gián đoạn, nối thông tuyến và khôi phục
hệ thống thông tin tín hiệu; thời điểm sự cố công trình kiến trúc làm gián
đoạn, khôi phục hoạt động của hệ thống điều hành giao thông vận tải đường sắt;
+ Hồ sơ thiết kế hoặc
phương án kỹ thuật sửa chữa, gia cố, khôi phục công trình đường sắt bước 1 đã
được phê duyệt.
+ Hồ sơ quản lý chất
lượng sửa chữa, gia cố, khôi phục công trình đường sắt.
+ Hồ sơ dự toán theo
hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Số lượng: 01 bộ.
5.4. Thời hạn
giải quyết: 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc
gia.
5.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính: Cục Đường sắt Việt Nam.
5.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
5.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Không.
5.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai, kết quả: Không quy định.
5.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
5.11. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Thông tư số 34/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của Bộ Xây
dựng quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt.
5.12. Mẫu đơn
và kết quả của thủ tục hành chính: Không quy định.