|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2614/KH-UBND
|
Quảng
Ninh, ngày 17 tháng 4 năm 2018
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 19-2018/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TIẾP
TỤC THỰC HIỆN NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH
DOANH; NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI), NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP SỞ,
NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG (DDCI) NĂM 2018 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
Thực hiện triển khai
Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ,
giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
quốc gia năm 2018 và những năm tiếp theo; Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016
của Chính phủ về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đến năm 2020, Nghị quyết số
09-NQ/TU ngày 08/12/2017 của Tỉnh ủy và chỉ đạo của thường trực Tỉnh ủy về nhiệm
vụ, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh
tranh, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số
19-2018/NQ-CP của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ
yếu cải thiện môi trường kinh doanh; nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
(PCI), năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành, địa phương (DDCI) năm 2018 và những
năm tiếp theo cụ thể như sau:
I. Mục
tiêu và các chỉ tiêu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh
tranh
1.
Mục tiêu
- Nâng cao chất lượng
môi trường kinh doanh để tiếp tục duy trì vị trí trong nhóm dẫn đầu cả nước
trong việc thực hiện Nghị quyết 19 của Chính phủ về cải thiện môi trường đầu tư
kinh doanh, cải thiện bền vững năng lực cạnh tranh PCI, phấn đấu tăng điểm từng
chỉ số và tổng số điểm PCI qua từng năm, duy trì vị trí dẫn đầu cả nước về năng
lực cạnh tranh (PCI).
- Phấn đấu đến hết năm
2018, các chỉ tiêu về môi trường kinh doanh tiếp tục đạt và vượt so với các chỉ
tiêu đã đạt kết quả trong năm 2017, bám sát các tiêu chí đánh giá về môi trường
kinh doanh của Ngân hàng thế giới, về năng lực cạnh tranh của Diễn đàn kinh tế
thế giới, về năng lực đổi mới sáng tạo của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới, về
chính phủ điện tử của Liên hợp quốc. Kiên định các mục tiêu đã đề ra trong Kế
hoạch số 2614/KH-UBND ngày 24/02/2017 của UBND tỉnh Quảng Ninh; góp phần tích cực
cùng cả nước đưa chất lượng môi trường kinh doanh Việt Nam ngang hàng với các
nước ASEAN 4.
- Tiếp tục tạo lập môi
trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, thân thiện, thông thoáng và minh
bạch; tạo thuận lợi nhất để hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân,
nhất là các doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo; tạo động lực,
sự đột phá và thu hút nhanh nguồn lực đầu tư xã hội vào tỉnh.
- Nâng cao năng lực cạnh
tranh lành mạnh và bình đẳng của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, trong đó tập
trung nâng cao nâng cao năng lực quản trị và vai trò, trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp; Đồng thời từng bước xây dựng thương hiệu văn hóa của doanh nghiệp
và cộng đồng doanh nghiệp.
2. Một
số chỉ tiêu cụ thể
2.1. Đối với chỉ số
PCI:
- Tổng điểm phấn đấu tăng
5.56 điểm so với năm 2017 (từ 70.69 lên 76.25 điểm)
- Đối với 10 chỉ số
thành phần, phấn đấu có 08 chỉ số trong top 05/63 (Chi phí Gia nhập thị trường,
Tính minh bạch, Chi phí thời gian, Cạnh tranh bình đẳng, Dịch vụ hỗ trợ doanh
nghiệp, Đào tạo lao động, Chi phí không chính thức, Tính
năng động), 02 chỉ số trong top 15 (Tiếp cận đất đai, Thiết chế pháp lý
và An ninh trật tự).
- Ưu tiên tập trung bằng
các giải pháp mạnh, cụ thể, sát thực tiễn để cải thiện vượt bậc điểm số và thứ
hạng của 03 chỉ số: Tính minh bạch, Chi phí không chính thức, Thiết chế pháp lý
và An ninh trật tự.
- Các chỉ số còn lại đều
được cải thiện và tăng điểm.
- Tạo bước đột phá về cải
thiện chỉ số Cơ sở hạ tầng của Quảng Ninh (gồm khu/cụm CN, đường bộ, điện, điện
thoại và mạng internet), phấn đấu trong top 10/63 tỉnh/thành phố.
2.2. Một số chỉ tiêu
theo Nghị quyết 19/NQ-CP:
- Đảm bảo duy trì tổng
thời gian để hoàn thành các thủ tục khởi sự doanh nghiệp nhiều nhất là 06 ngày.
Tiến tới bãi bỏ thủ tục Thông báo mẫu con dấu, thủ tục đăng ký tài khoản ngân
hàng với Cơ quan đăng ký kinh doanh; thực hiện cơ chế “một cửa” trong đăng ký
lao động và BHXH; rút ngắn thời gian doanh nghiệp mua hóa đơn VAT hoặc tự in
hóa đơn xuống dưới 4 ngày.
- Duy trì tiếp nhận và
giải quyết thủ tục đăng ký thành lập mới doanh nghiệp qua mạng tối đa 02 ngày
làm việc áp dụng với giao dịch trên mạng và trả kết quả ngay trong ngày kể từ
khi tiếp nhận hồ sơ bằng bản giấy tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Tỷ lệ doanh nghiệp kê
khai thuế điện tử là 100% và tỷ lệ doanh nghiệp nộp thuế điện tử đạt 98%; thời
gian nộp thuế tối đa là 117 giờ; hoàn thuế trước, kiểm tra sau: dưới 6 ngày
(quy định là 6 ngày); kiểm tra trước, hoàn thuế sau: dưới 40 ngày (quy định là
40 ngày). Đảm bảo 100% hồ sơ hoàn thuế được kiểm tra theo đúng quy trình, theo
đúng các quy định và giải quyết đúng hạn.
- Thời gian cấp phép
xây dựng và các thủ tục liên quan tối đa 52 ngày.
- Thời gian tiếp cận điện
năng đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tiếp tục duy trì tối
đa 24 ngày.
- Thời gian đăng ký quyền
sở hữu, sử dụng tài sản tối đa 14 ngày (trừ tài sản trí tuệ theo quy định của
pháp luật về sở hữu trí tuệ).
- Đảm bảo duy trì thời
gian thông quan hàng hóa qua biên giới (từ khi đăng ký tờ khai cho đến khi
thông quan/giải phóng hàng) đối với hàng xuất khẩu tối đa là 10 giờ 10 phút; Đối
với hàng nhập khẩu tối đa là 34 giờ 25 phút.
- Thời gian giải quyết
tranh chấp hợp đồng tối đa 90 ngày.
- Giảm thời gian giải
quyết phá sản doanh nghiệp tối đa 24 tháng.
- Các Sở, ngành, huyện/thị
xã/thành phố tích cực nâng cao chỉ số Tính minh bạch, Chi phí không chính thức
thông qua nâng cao hiệu quả và các biện pháp công khai minh bạch, đơn giải, dễ
hiểu; niêm yết và hướng dẫn rõ ràng 100% các quyết định, chính sách, thủ tục
hành chính tại trụ sở và trên website/trang thông tin điện tử của đơn vị.
- Đẩy nhanh tiến độ ứng
dụng công nghệ thông tin, thực hiện dịch vụ công trực tuyến. Đến hết năm 2018,
tối thiểu 80% thủ tục hành chính cung cấp ở dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và
4.
- Nâng cao năng lực cạnh
tranh ngành du lịch để du lịch từng bước trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; góp
phần cải thiện năng lực cạnh tranh ngành du lịch của cả nước; nâng cao năng lực
cạnh tranh ngành dịch vụ logistics; từng bước giảm chi phí logistic để tạo thuận
lợi và giảm chi phí kinh doanh, hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế.
II. Một
số giải pháp chủ yếu và nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị
1.
Một số giải pháp chủ yếu
1.1.
Nhóm giải pháp về chỉ đạo điều hành:
- Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành và địa phương cần tập trung bám sát các chỉ đạo điều hành của Chính
phủ về phát triển kinh tế xã hội (Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/1/2018), về cải
thiện môi trường đầu tư kinh doanh (Nghị quyết số 19/NQ-CP), về hỗ trợ doanh
nghiệp (Nghị quyết số 35/NQ-CP), về hỗ trợ khởi nghiệp, về cải cách thủ tục
hành chính...; các chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh về nhiệm vụ phát
triển kinh tế chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ cải thiện MTĐTKD, hỗ trợ doanh
nghiệp gắn với chủ đề công tác năm 2018 “Bảo vệ và nâng cao chất lượng môi
trường tự nhiên"; Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh;
khuyến khích và tạo điều kiện thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân phát triển; hỗ
trợ, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho
doanh nghiệp; Bám sát các mục tiêu và triển khai hiệu quả Chương trình hành động
số 16-CTr/TU ngày 08/11/2017 của Tỉnh ủy về phát triển kinh tế tư nhân trở
thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa;
- Nâng cao nhận thức và
trách nhiệm, tạo sự vào cuộc tích cực, chủ động đồng bộ của cả hệ thống chính
trị, từng cơ quan, đơn vị trực thuộc và toàn thể cán bộ, công chức, viên chức về
cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh;
- Người đứng đầu các sở,
ngành, địa phương và các cơ quan đơn vị được giao chủ trì từng chỉ số thành phần
chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về các chỉ tiêu theo Nghị quyết 19 của Chính
phủ và thứ hạng các chỉ số thành phần PCI thuộc trách nhiệm cơ quan mình được
giao; khẩn trương nghiên cứu, phân tích và xây dựng chương trình/kế hoạch hành
động cụ thể sát với tình hình thực tiễn của cơ quan đơn vị mình, báo cáo UBND tỉnh
(thông qua Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tổng hợp) trước ngày 30/4/2018;
- Đối với các cơ quan
được giao chủ trì các chỉ số thành phần Nghị quyết 19 của Chính phủ, cần có những
giải pháp cụ thể quyết tâm đạt và vượt chỉ tiêu Kế hoạch. Đối với những chỉ số chưa
có kết quả cụ thể như: Thời gian đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản; Thời
gian giải quyết tranh chấp hợp đồng; Thời gian giải quyết phá sản doanh nghiệp
và chỉ số mới bổ sung về nâng cao năng lực cạnh tranh ngành du lịch, ngành
logistic: Các cơ quan đầu mối: Sở Tài nguyên và môi trường, Tòa án tỉnh, Sở
Du lịch, Sở Công Thương cần xây dựng mục tiêu và giải pháp cụ thể để cải thiện,
đảm bảo đạt theo yêu cầu của Nghị quyết 19/NQ-CP;
- Đối với
các cơ quan được giao đầu mối, chủ trì các chỉ số giảm điểm và thứ hạng thấp của
PCI (Tính minh bạch, Chi phí không chính thức, Thiết chế pháp lý và An ninh
trật tự): Yêu cầu thủ trưởng từng cơ quan khẩn trương chỉ đạo, nghiên cứu,
phân tích chi tiết từng chỉ số thành phần (có so sánh, tham khảo cách làm của
những tỉnh/thành phố dẫn đầu cả nước về chỉ số này) và ban hành chương trình/ kế
hoạch hành động với những nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, thiết thực hiệu quả gắn với
đổi mới cách làm, sáng kiến nhằm áp dụng hiệu quả với các chỉ số được giao chủ
trì để triển khai hiệu quả, đạt mục tiêu của tỉnh và chịu trách nhiệm trước
lãnh đạo tỉnh về kết quả chỉ số PCI.
1.2.
Nhóm giải pháp về triển khai thực hiện:
Thủ trưởng các sở,
ngành, Chủ tịch UBND các địa phương có trách nhiệm tập trung chỉ đạo triển khai
đồng bộ các giải pháp, phù hợp với tình hình thực tiễn của từng đơn vị, tập
trung vào một số giải pháp trọng tâm sau:
(1) Tập trung triển
khai các nhiệm vụ trọng tâm, tạo nền tảng cho phát triển kinh tế xã hội nhanh
và bền vững; chủ động bám sát các Bộ, Ngành Trung ương đến sớm có những quyết định
về cơ chế, chính sách đặc thù quan trọng tạo môi trường cơ chế chính sách ưu
đãi, hấp dẫn thông thoáng đối với các nhà đầu tư, doanh nghiệp; tập trung
nghiên cứu, hướng dẫn, phổ biến kịp thời đến cộng đồng doanh nghiệp biết các cơ
chế, chính sách của trung ương và địa phương.
(2) Người đứng đầu các
sở, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND huyện/thị xã/thành phố và các ngành thuộc ngành
dọc Trung trong đóng trên địa bàn tỉnh (Cục Thuế tỉnh; Cục Hải quan tỉnh; Bảo
hiểm xã hội tỉnh; Công an tỉnh; Cảnh sát PCCC tỉnh) có trách nhiệm phối hợp với
Thanh tra tỉnh trong việc xây dựng Kế hoạch thanh tra, kiểm tra, phối hợp xử lý
các tình huống khi có sự chồng chéo (nếu có) trong hoạt động thanh tra, kiểm
tra đối với doanh nghiệp hàng năm để hạn chế việc chồng chéo trong hoạt động
thanh tra, kiểm tra trên địa bàn của tỉnh, đảm bảo nguyên tắc một năm chỉ thanh
tra, kiểm tra theo kế hoạch không quá một lần đối với doanh nghiệp và đơn vị trực
thuộc.
Người đứng đầu các sở,
ngành thuộc UBND tỉnh; UBND huyện/thị xã/thành phố chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân tỉnh nếu để cán bộ,
công chức đơn vị mình có hành vi nhũng nhiễu gây khó khăn cho doanh nghiệp và
người dân khi thực hiện các TTHC cũng như các hoạt động công vụ có liên quan trực
tiếp đến người dân và doanh nghiệp do đơn vị mình đảm trách.
(3) Tập trung phát triển
và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ: Tiếp tục huy động và sử dụng hiệu
quả các nguồn lực xã hội để hoàn thiện kết cấu hạ tầng, nhất là tại các khu
công nghiệp, khu kinh tế (Khu hành chính - kinh tế đặc biệt Vân Đồn, Khu kinh tế
ven biển Quảng Yên, Khu công nghiệp chuyên sâu Việt Hưng, Khu hợp tác kinh tế
biên giới hai bên đường dẫn cầu Bắc Luân II,...). Đẩy nhanh tiến độ thi công và
hoàn thành đưa vào sử dụng chuỗi các công trình, dự án
trọng điểm trong năm 2018. Khẩn trương hoàn thiện hồ sơ thủ tục để khởi công
tuyến đường cao tốc Vân Đồn - Móng Cái; Đường ven biển Hạ Long - Cẩm Phả; Cung
Thanh thiếu nhi, Bệnh viện lão khoa, thu hút đầu tư Viện dưỡng lão; hoàn thành
dự án tiền khả thi và tiến tới lập dự án khả thi đầu tư đường hầm qua eo vịnh Cửa
Lục...
(4) Về cải cách hành
chính, xây dựng chính quyền điện tử: Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
thực hiện đủ 04 bước “tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt và trả kết quả” tại các
trung tâm hành chính công tỉnh, huyện; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
trong giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3
và 4 đối với doanh nghiệp. Tiếp tục rà soát, nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục
hành chính; Đa dạng kênh công khai, minh bạch các TTHC, quy trình, quy định
hành chính để doanh nghiệp, cá nhân tiếp cận dễ dàng nhất. Tiếp tục rà soát,
rút ngắn quy trình xử lý, giảm thời gian thực hiện TTHC, nhất là các thủ tục
liên quan đến đầu tư, xây dựng, đất đai, cải cách về thuế, hải quan, bảo hiểm
xã hội,....
(5) Về phát triển nguồn
nhân lực: Tiếp tục triển khai hiệu quả Đề án đào tạo, bồi dưỡng, phát triển
toàn diện và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh đến năm 2020, trọng
tâm là đội ngũ cán bộ cơ sở và đội ngũ cán bộ làm chuyên môn trực tiếp. Triển
khai giải pháp để lượng hóa trong đánh giá chất lượng cán bộ công chức, nhất là
tại các Trung tâm hành chính công tỉnh và huyện thị nhằm nâng cao trách nhiệm,
thái độ ứng xử làm việc đội ngũ cán bộ tiếp xúc làm việc trực tiếp với nhà đầu
tư, doanh nghiệp, kiên quyết đưa ra khỏi bộ máy và thay thế những người không đủ
năng lực, trình độ và phẩm chất.
Tăng cường giải pháp hiệu
quả tạo kênh kết nối, hợp tác giữa các trường đào tạo trên địa bàn tỉnh với các
tổ chức đào tạo quốc tế và với các doanh nghiệp nhằm đào tạo, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực của tỉnh, nâng cao năng suất lao động; Tập trung triển khai các
cơ chế, nhiệm vụ, giải pháp hữu hiệu để thu hút lao động, nhất là lao động chất
lượng cao vào các khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
(6) Từng
sở, ngành và địa phương cần có các giải pháp cụ thể, hiệu quả để cải thiện chỉ
số Tính minh bạch, Chi phí không chính thức gắn với chức năng,
nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình:
- Tiếp tục công khai,
minh bạch với những cách thức đơn giản, dễ hiểu, dễ tra cứu, cập nhật thường
xuyên đầy đủ thông tin đối với các quy trình thủ tục hành chính, các quy hoạch
về sử dụng đất, quy hoạch ngành, quy hoạch kinh tế xã hội, quy hoạch chung xây
dựng; các thông tin về ngân sách, mời thầu... để nhà đầu tư, cộng đồng doanh
nghiệp dễ tiếp cận và tìm hiểu cơ hội đầu tư, kinh doanh.
- Người đứng đầu sở,
ngành và UBND huyện/thị xã/thành phố chỉ đạo và có quy định bằng văn bản về việc
yêu cầu tất cả các kiến nghị/đề xuất của doanh nghiệp phải được trả lời cụ thể
bằng văn bản (có thời hạn cụ thể) và công khai các kiến nghị và quá trình giải
quyết kiến nghị của nhà đầu tư, doanh nghiệp trên các trang điện tử của sở,
ngành và địa phương (gồm website và fanpage DDCI của sở/ngành và địa phương
mình (đối với các sở, ngành và địa phương được lựa chọn thí điểm SNA 2017); đồng
thời kết nối đến trang fanpage DDCI Quảng Ninh và Cổng Thông tin hỗ trợ doanh
nghiệp của UBND tỉnh để theo dõi, đôn đốc.
- Tăng cường các kênh
phát hiện thông tin, tiếp nhận ý kiến phản hồi của doanh nghiệp, các tổ chức kinh
tế về tố cáo hành vi nhũng nhiễu và có cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ nhằm
kiểm soát, ngăn chặn kịp thời hành vi có biểu hiện nhũng nhiễu, gây khó khăn
cho doanh nghiệp.
(7) Tiếp tục triển khai
sáng tạo, hiệu quả các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp siêu
nhỏ, nhỏ và vừa:
- Kịp thời tháo gỡ khó
khăn, thúc đẩy khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo theo tinh thần Chỉ thị 07/CT-TTg
ngày 05/3/2018, Chỉ thị 26/CT-TTg ngày 06/6/2017, Nghị quyết 35/NQ-CP ngày
16/5/2016 của Chính phủ, với tinh thần các cấp, các ngành từ tỉnh đến địa
phương đồng hành cùng doanh nghiệp, hỗ trợ và khuyến khích khởi nghiệp;
- Hướng dẫn triển khai
các văn bản quy định pháp luật của Trung ương; nghiên cứu xây dựng các cơ chế hỗ
trợ doanh nghiệp đối với những lĩnh vực, ngành nghề phù hợp với định hướng phát
triển của tỉnh, tập trung vào nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du
lịch, dịch vụ và các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo;
- Thường xuyên lắng
nghe và tham vấn ý kiến của cộng đồng doanh nghiệp, nhất là trong quá trình xây
dựng, tổ chức thực hiện chính sách pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển ngành, lĩnh vực, phát triển kinh tế địa phương. Đảm bảo 100% các văn
bản do UBND tỉnh ban hành về quy định, cơ chế, chính sách liên quan đến đầu tư,
kinh doanh của doanh nghiệp đều được lấy ý kiến tham gia của cộng đồng doanh
nghiệp;
- Đa dạng hình thức đối
thoại với doanh nghiệp, tăng cường đối thoại mở như mô hình “Cafe Doanh nhân” với
doanh nghiệp theo hình thức chuyên đề, thiết thực và giải quyết đến cùng những
khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả, chất lượng của các buổi
đối thoại doanh nghiệp, giải quyết dứt điểm những khó khăn vướng mắc/kiến nghị
đề xuất của doanh nghiệp; phổ biến kịp thời và hướng dẫn triển khai các thông
tin, chính sách mới, các cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh; hỗ trợ
xây dựng thương hiệu sản phẩm gắn với doanh nghiệp, hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực...;
- Khẩn trương hoàn thiện
việc xây dựng dữ liệu thông tin về các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, rà soát
các doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ để tiếp tục
triển khai các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của khối doanh
nghiệp tư nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
(8) Tập trung các giải
pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, xây dựng chuỗi liên kết, kết
nối hỗ trợ nhau giữa các doanh nghiệp trong tỉnh: Ưu tiên dành nguồn ngân
sách hỗ trợ đào tạo CEO của doanh nghiệp; Nghiên cứu, xây dựng cẩm nang hướng dẫn
nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp và các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp,
tiếp tục các giải pháp hỗ trợ để khuyến khích chuyển đổi các hộ kinh doanh sang
doanh nghiệp. Tập trung các giải pháp hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị của
doanh nghiệp; Nghiên cứu, xây dựng và thí điểm triển khai bộ chỉ số đo lường
doanh nghiệp phát triển bền vững (CSI) của tỉnh và chỉ số đo lường chất lượng
quản lý doanh nghiệp của tỉnh Quảng Ninh - EMI (Đối với chỉ số EMI, khuyến
khích HHDN tỉnh chủ trì triển khai).
(9) Thực hiện hiệu quả
công tác đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành, địa phương (DDCI) 2018,
triển khai chính thức trang fanpage DDCI 2018
(khuyến khích các sở, ngành và địa phương chủ động đăng ký tham gia và kết nối
với trang fanpage DDCI của tỉnh). Khuyến khích các sở, ngành và địa phương
nghiên cứu, triển khai đánh giá độc lập chất lượng điều hành của từng cơ quan,
phòng ban, đơn vị trực thuộc theo mô hình CDCI của Cục Hải quan tỉnh Quảng
Ninh.
(10) Phát huy vai trò của
các Hiệp hội doanh nghiệp trong triển khai khảo sát điều tra (PCI/ DDCI), tăng
cường giới thiệu và kết nối với các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp để biết và
tham gia tương tác trên fanpage DDCI của tỉnh. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của
cộng đồng doanh nghiệp với các hoạt động xã hội và bảo vệ môi trường bền vững;
thực hiện điều tra, nắm bắt tình và đánh giá tình hình triển khai các chính
sách hỗ trợ đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh để tham mưu, phản biện kịp thời,
phát huy hiệu quả của các chính sách.
(11) Tiếp tục đẩy mạnh
và phát huy vai trò của các cơ quan truyền thông trung ương và các cơ quan truyền
thông trong và ngoài tỉnh nhằm nâng cao vai trò tuyên truyền đến các sở, ngành
và địa phương hiểu sâu hơn về Nghị quyết 19 và PCI, DDCI và các hoạt động triển
khai hỗ trợ doanh nghiệp của các sở, ngành và địa phương trên toàn tỉnh. Tập
trung triển khai một số chương trình tuyên truyền theo chuyên đề về những nỗ lực
của tỉnh trong cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, PCI, DDCI, hướng tới các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp.... Duy trì, mở các chuyên
trang, chuyên mục tuyên truyền về chủ trương, chính sách thu hút đầu tư và cải
thiện môi trường đầu tư kinh doanh.
2.
Phân công nhiệm vụ các Sở; ngành và địa phương
Yêu cầu thủ trưởng các
sở, ngành và địa phương cần tập trung chỉ đạo thực hiện quyết liệt công tác cải
thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
(PCI và DDCI) trong năm 2018 và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về những chỉ số,
chỉ tiêu được giao, cụ thể:
2.1.
Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với các sở,
ngành liên quan đảm bảo thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của Luật Đầu tư, Luật
Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Chủ trì phối hợp với
các sở, ngành: Tài chính, Cục Thuế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm
xã hội tỉnh tham mưu triển khai hiệu quả cải thiện chỉ tiêu về Khởi sự kinh
doanh đạt và vượt chỉ tiêu Nghị quyết 19-2018/NQ-CP;
- Là đầu mối chủ trì,
theo dõi, phối hợp với các cơ quan liên quan có trách nhiệm thực hiện các giải
pháp cải thiện các chỉ số thành phần PCI (theo kết quả đánh giá PCI) đảm bảo: Chỉ
số Chi phí gia nhập thị trường đứng thứ 01/63, đạt khoảng 9,28 điểm; Chỉ số dịch
vụ hỗ trợ doanh nghiệp nằm trong top 02/63, đạt ít nhất 7,68 điểm; Chỉ số Cạnh
tranh bình đẳng nằm trong top 03/63, đạt ít nhất 6,39 điểm;
- Là cơ quan đầu mối
theo dõi, đôn đốc và tổng hợp báo cáo Nhóm chỉ số về các yêu cầu cơ bản; Nhóm
chỉ số nâng cao hiệu quả (Theo đánh giá của Diễn đàn kinh tế thế giới); chủ trì
phối hợp với các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm triển khai trụ cột về Môi
trường kinh tế vĩ mô theo nội dung Kế hoạch số 2614/KH-UBND tỉnh ngày
24/02/2017; theo dõi đánh giá về thực hiện các quy định của pháp luật với các
ngành nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh;
- Chủ trì phối hợp với
Tòa án tỉnh đăng tải thông tin về vụ việc phá sản, danh sách chủ nợ tại Cổng
Thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư và Cổng Thông tin điện tử của Tòa
án nhân dân tỉnh;
- Thường xuyên đăng tải
danh sách doanh nghiệp chậm triển khai hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp tạm
ngừng kinh doanh. Chủ trì đăng tải danh sách các dự án đầu tư chậm triển khai
hoạt động, các dự án đầu tư ngừng triển khai hoạt động trên cổng thông tin điện
tử của Sở;
- Tiếp tục triển khai
hiệu quả các thủ tục công bố thông tin doanh nghiệp, công bố thay đổi nội dung
đăng ký doanh nghiệp và thông báo mẫu con dấu theo phương thức điện tử, tăng tỷ
lệ giải quyết thủ tục trực tuyến;
- Đa dạng hóa các hình
thức tuyên truyền nhằm thu hút sự quan tâm và khích lệ doanh nghiệp, công dân
thực hiện đăng ký kinh doanh qua mạng. Năm 2018 duy trì các hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp qua mạng được giải quyết tối đa trong 02 ngày làm việc, đẩy mạnh áp dụng
với giao dịch trên mạng và trả kết quả ngay trong ngày kể từ khi tiếp nhận hồ
sơ bằng bản giấy tại cơ quan đăng ký kinh
doanh, giải quyết đúng hạn 100% hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng;
- Nâng cao hơn nữa chất
lượng tư vấn, hướng dẫn thủ tục cho doanh nghiệp (trực tiếp, qua điện thoại hay
email...); nâng cao chất lượng website/trang thông tin điện tử/fanpage của đơn
vị đối với hạng mục hướng dẫn thủ tục đầu tư kinh doanh;
chính sách liên quan đến khu vực tư nhân để tham mưu, đề ra các giải pháp cụ thể,
thiết thực nhằm hỗ trợ thúc đẩy khối doanh nghiệp tư nhân phát triển;
- Tiếp tục nghiên cứu,
cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đầu tư đối với các dự án đầu
tư trong nước và đầu tư nước ngoài so với quy định tại các văn bản pháp luật về
đầu tư; Thực hiện liên thông, phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư và
đăng ký doanh nghiệp đối với các dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong năm
2018;
- Vận động, hướng dẫn sử
dụng chữ ký số của doanh nghiệp trong tất cả các quan hệ giữa doanh nghiệp với
cơ quan quản lý nhà nước (Kế hoạch và Đầu tư, Thuế, Hải quan, Bảo hiểm xã hội,
Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, ...) và trong các hoạt động của doanh nghiệp;
- Nghiên cứu, đề xuất:
Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; hỗ trợ đào tạo CEO
cho doanh nghiệp; hỗ trợ khởi nghiệp; tiếp tục các giải pháp hỗ trợ để khuyến
khích chuyển đổi các hộ kinh doanh sang doanh nghiệp; thành lập quỹ hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh; thành lập Hội đồng khởi nghiệp và Trung tâm
khởi nghiệp tỉnh Quảng Ninh và khu vực;
- Tham mưu triển khai
hiệu quả hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị quyết 35/NQ-CP; hướng dẫn các
cơ quan liên quan và cộng đồng doanh nghiệp biết, nghiên cứu, áp dụng các chính
sách hỗ trợ đầu tư mới ban hành của UBND tỉnh. Tham mưu phát triển toàn diện hệ
sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy khởi nghiệp trong mọi ngành, mọi lĩnh
vực; hỗ trợ, thu hút đầu tư vào hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo. Nghiên
cứu xây dựng và triển khai mô hình “Vườn ươm khởi nghiệp” nhằm tập hợp, phát
huy nguồn nhân lực có năng lực, triển vọng và khát khao cống hiến.
- Tăng cường công tác
thẩm tra, thẩm định, kiểm tra, giám sát trong quá trình triển khai Kế hoạch đầu
tư trung hạn với nguyên tắc bảo đảm hiệu quả
đầu tư theo tinh thần Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND ngày 27/10/2017 của HĐND tỉnh.
2.2.
Sở Tài nguyên và Môi trường
- Là đầu mối chủ trì
theo dõi và xây dựng các giải pháp cụ thể cải thiện Chỉ số Tiếp cận đất
đai (theo đánh giá của PCI) đảm bảo nằm trong top 15/63, đạt ít nhất 6,68 điểm;
- Tập trung các biện
pháp mạnh, triển khai thực hiện bằng các giải pháp cụ thể, thiết thực nhằm đơn
giản hóa thủ tục liên quan đến đất đai, giải quyết hiệu quả việc tiếp cận đất
đai của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ;
- Thực hiện duy trì thời
gian Đăng ký sở hữu và sử dụng tài sản xuống còn tối đa 14 ngày. Bãi bỏ hồ sơ
không cần thiết, đơn giản hóa nội dung hồ sơ, đơn giản hóa thủ tục, thực hiện kết
nối điện tử liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
sở hữu công trình xây dựng với các thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai;
- Tiếp tục cải thiện,
nâng cao tính minh bạch về đất đai:
+ Minh bạch hóa tiếp cận nguồn lực đất đai, mặt bằng sản
xuất, đảm bảo cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
+ Công khai minh bạch
trình tự, thủ tục, thời gian thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và trình tự, thủ tục, thời
gian thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
theo quy định của Luật đất đai;
+ Công khai quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất và các thủ tục hành chính có liên quan về đăng ký quyền sở
hữu, sử dụng tài sản;
- Tích cực tháo gỡ khó
khăn vướng mắc cho các địa phương trong công tác giải phóng mặt bằng; giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho doanh nghiệp; Tạo thuận lợi cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tiếp cận đất đai; tăng cường đối thoại chuyên đề
để hướng dẫn các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận quỹ đất;
- Triển khai thực hiện
có hiệu quả Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về một
số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường; Nghị quyết số 12-NQ/TU
ngày 12/3/2018 của Ban Chấp hành Đảng bộ về bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh
giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch số 09/KH-UBND ngày
10/01/2018 của UBND tỉnh về thực hiện chủ đề công tác năm 2018.
2.3.
Sở Tư pháp
- Là đầu mối chủ trì,
theo dõi và thực hiện các giải pháp cải thiện các chỉ số thành phần PCI (theo kết
quả đánh giá PCI) đảm bảo: Chỉ số Tính minh bạch nằm trong top 2/63, đạt
ít nhất bằng 7,5 điểm; Chỉ số Thiết chế pháp lý & An ninh trật tự nằm trong
top 15/63, đạt ít nhất bằng 6,51 điểm.
- Chủ trì phối hợp với
các cơ quan liên quan (Tòa án tỉnh/Công an tỉnh và các địa phương) nghiên cứu,
xây dựng chương trình/Kế hoạch hành động cụ thể nhằm cải thiện vượt bậc điểm số
thành phần PCI;
- Phát triển đội ngũ quản
tài viên, trọng tài và luật sư, nhất là luật sư chuyên sâu về kinh tế và thương
mại trên địa bàn tỉnh tham gia hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Tăng
cường gặp gỡ, đối thoại với các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp hỗ trợ
pháp lý trên địa bàn tỉnh để có những giải pháp hỗ trợ kịp thời, hiệu quả;
- Phối hợp Tòa án tỉnh
và các cơ quan liên quan hoàn thiện công khai thủ tục hành chính về giải quyết
tranh chấp hợp đồng và giải quyết phá sản doanh nghiệp, đảm bảo các mục tiêu
theo Nghị quyết số 19 của Chính phủ và các chỉ tiêu theo chỉ số thành phần PCI.
2.4.
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
- Là đầu mối chủ trì
theo dõi và thực hiện các giải pháp cải thiện Chỉ số Đào tạo lao động
(theo đánh giá PCI) đảm bảo nằm trong top 3/63, đạt ít nhất bằng 8,09 điểm.
- Chủ trì rà soát các
TTHC liên quan đến thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc
tại Quảng Ninh đảm bảo đơn giản, thuận tiện; tiếp tục nghiên cứu rút ngắn thời
gian cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài so với thời gian quy định của
Chính phủ; Tăng cường quản lý giám sát việc sử dụng lao động của doanh nghiệp,
nhất là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tránh ảnh hưởng đến quyền lợi của
người lao động, nhất là trường hợp doanh nghiệp bỏ trốn.
- Phối hợp với Bảo hiểm
xã hội tỉnh xây dựng cơ chế phối hợp thực hiện Đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn
thời gian khai trình việc sử dụng lao động khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động
nhằm cải thiện thứ hạng Khởi sự kinh doanh, tạo điều kiện cho doanh nghiệp
thực hiện thủ tục tập trung, đảm bảo nhanh gọn, thuận tiện;
- Nghiên cứu và tham
mưu cơ chế chính sách hỗ trợ cho tuyển dụng lao động đối với các dự án thuộc
lĩnh vực, ngành nghề khuyến khích thu hút đầu tư vào tỉnh;
- Chủ trì xây dựng các
thủ tục và điều kiện thành lập, hoạt động đối với các tổ chức đào tạo nghề
ngoài công lập, tham mưu các giải pháp hỗ trợ tạo thuận lợi cho khu vực tư nhân
trong và ngoài nước, các tổ chức xã hội tham gia đào tạo nghề nghiệp;
- Xây dựng kế hoạch
khuyến khích các doanh nghiệp khởi nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đào tạo lao
động, cung ứng nguồn lao động đáp ứng nhu cầu về chất lượng nguồn nhân lực cho
phát triển của Tỉnh.
- Hoàn thành Đề án thu
hút lao động và phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển các KCN, KKT trên
địa bàn tỉnh; Đồng thời cụ thể hóa các chính sách sau khi Đề án được phê duyệt
để có cơ chế, chính sách phù hợp, khuyến khích thu hút lao động vào các KKT,
KCN.
2.5.
Thanh tra tỉnh
- Là đầu mối chủ trì
theo dõi và thực hiện các giải pháp cải thiện Chỉ số Chi phí không chính
thức (theo đánh giá PCI) đảm bảo nằm trong top 3/63, đạt 8 điểm;
- Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra, đặc biệt là thanh
tra chuyên ngành, kiểm tra và kiểm toán theo hướng lồng ghép, phối hợp và kế thừa
kết quả hoạt động giữa các cơ quan;
- Tham mưu, xây dựng đa
dạng các kênh phát hiện thông tin, tiếp nhận ý kiến phản hồi của doanh nghiệp,
các tổ chức kinh tế về tố cáo hành vi nhũng nhiễu và có cơ chế kiểm tra, giám
sát chặt chẽ nhằm kiểm soát, ngăn chặn kịp thời hành vi có biểu hiện nhũng nhiễu,
gây khó khăn cho doanh nghiệp;
- Thường xuyên rà soát,
cập nhật, công khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra và kiểm toán doanh nghiệp để
tránh trùng lặp, chồng chéo; đảm bảo nguyên tắc không thanh tra, kiểm tra quá 1
lần/doanh nghiệp/năm; không thanh tra, kiểm tra khi không có căn cứ theo quy định
của pháp luật.
2.
6. Văn phòng UBND tỉnh
- Là đầu mối chủ trì
theo dõi và thực hiện các giải pháp cải thiện Chỉ số Tính năng động (theo
đánh giá PCI) đảm bảo nằm trong top 5/63, đạt ít nhất bằng 6,68 điểm;
- Chủ trì rà soát thời
hạn giải quyết TTHC đảm bảo không để xảy ra tình trạng chậm trễ; công khai việc
giải quyết TTHC đối với người dân, doanh nghiệp trên các phương tiện thông tin
của tỉnh.
- Chủ động, đề xuất các
giải pháp triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả Tổ công tác của Chủ tịch UBND tỉnh
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của UBND
tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh được thành lập theo Quyết định số 2828/QĐ-UBND ngày
31/8/2016 của UBND tỉnh.
- Chủ trì thực hiện chuẩn
hóa các TTHC, nghiên cứu đề nghị cắt giảm TTHC và đa dạng hình thức công khai
các TTHC để nhà đầu tư, doanh nghiệp biết, thực hiện; chủ trì, phối hợp với Sở
Thông tin và Truyền thông nâng cao hiệu quả hoạt động của Cổng Thông tin điện tử
tỉnh, đôn đốc các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện hiệu quả Quy chế tổ chức
và quản lý hoạt động của Cổng Thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh ban hành tại
Quyết định số 2187/2017/QĐ-UBND ngày 07/6/2017 đảm bảo việc tra cứu thông tin của
người dân, doanh nghiệp và nhà đầu tư được thuận tiện, dễ dàng.
- Xây dựng đa dạng kênh
để triển khai hiệu quả hơn việc công bố các tài liệu pháp lý, các văn bản pháp
luật của Trung ương và của tỉnh để nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận;
- Tham mưu UBND tỉnh chỉ
đạo triển khai thực hiện nhanh chóng, có hiệu quả việc thực thi ở các địa
phương về các giải pháp, chính sách hỗ trợ các sáng kiến của tỉnh; tham mưu triển
khai một số giải pháp nhằm giảm thiểu những quy định, thủ tục có sự ưu tiên,
phân biệt giữa các thành phần kinh tế khác nhau. Thực hiện giải pháp công khai
hóa quá trình thụ lý và xử lý hồ sơ công việc của các doanh nghiệp, nhà đầu tư
gửi tới UBND tỉnh; Công khai hóa ngay tất cả các văn bản của UBND tỉnh lên Cổng
Thông tin điện tử (trừ văn bản mật và văn bản trao đổi công việc).
2.7.
Trung tâm hành chính công tỉnh
- Là đầu mối chủ trì
theo dõi và thực hiện các giải pháp cải thiện Chỉ số Chi phí thời gian
(theo đánh giá PCI) đảm bảo nằm trong top 3/63, đạt 7,89 điểm;
- Có giải pháp đổi mới
hoạt động đảm bảo thực chất hơn, TTHC thực hiện đủ 04 bước “tiếp nhận, thẩm định,
phê duyệt và trả kết quả” tại các trung tâm hành chính công cấp tỉnh, cấp huyện;
kết hợp thực hiện giám sát việc đánh giá chất lượng giải quyết TTHC của các
doanh nghiệp và người dân thông qua phiếu góp ý, bấm nút...thực chất và thiết
thực; chủ động đề xuất, thực hiện các biện pháp triển khai có hiệu quả việc tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Duy trì hoạt động của
tổng đài Hành chính công giải đáp các TTHC và có biện pháp thông tin tích cực để
nhà đầu tư, doanh nghiệp biết sử dụng;
- Phối hợp với các cơ
quan liên quan triển khai thực hiện mục tiêu: Đến hết năm 2018, đối với các thủ
tục có thể giải quyết tại Trung tâm thực hiện tiếp
nhận và giải quyết tại chỗ 100% TTHC tại Trung tâm hành chính công tỉnh, Trung tâm
HCC cấp huyện và liên thông tới 186 xã, phường, thị trấn;
- Phối hợp với Sở Nội vụ
và các cơ quan liên quan nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra trong
việc giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh; phát hiện,
xử lý hoặc kiến nghị xử lý nghiêm cán bộ, công chức khi thi hành công vụ tại
Trung tâm hành chính công tỉnh có hành vi nhũng nhiễu đối với tổ chức, cá nhân
đến giải quyết thủ tục hành chính.
- Thực hiện quản lý,
theo dõi, kiểm tra toàn diện đối với đội ngũ cán bộ, công chức cử đến làm việc
tại Trung tâm Hành chính công tỉnh và cấp huyện; chủ trì, đề nghị các Sở, ban,
ngành và địa phương thay thế cán bộ, công chức khi có thông tin, phản ánh của
doanh nghiệp, công dân về các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu, gây khó khăn của
cán bộ, công chức hoặc bổ sung cán bộ, công chức đến làm việc tại Trung tâm để
đảm bảo yêu cầu tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt tại chỗ
2.8.
Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì phối hợp với
các sở, ngành, địa phương:
+ Tham mưu triển khai
các nội dung về nâng cao năng lực Đổi mới sáng tạo; nhóm chỉ tiêu về Năng lực cạnh
tranh; Nâng cao hiệu quả trụ cột Mức độ sẵn sàng về công nghệ; Đổi mới và sự
tinh thông trong trụ cột Đổi mới công nghệ theo Kế hoạch số 2614/KH-UBND tỉnh
ngày 24/2/2017; Có giải pháp triển khai hiệu quả các chỉ số thành phần PCI theo
phân công (theo kết quả đánh giá PCI);
+ Tham mưu thành lập
các trung tâm đổi mới sáng tạo và vườn ươm công nghệ; thực hiện đề án phát triển
doanh nghiệp khoa học công nghệ, hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp thành lập và vận
hành Quỹ phát triển khoa học công nghệ; thu hút nguồn đầu tư xã hội hóa cho hoạt
động khoa học công nghệ;
- Công bố thông tin đầy
đủ về kết quả nghiên cứu ứng dụng của các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công
nghệ thực hiện bằng ngân sách nhà nước trên Cổng Thông tin điện tử của Sở Khoa
học và Công nghệ; Hỗ trợ các doanh nghiệp trong tỉnh đăng ký, bảo vệ quyền sở hữu
công nghiệp.
- Là đầu mối theo dõi,
đôn đốc, tổng hợp kết quả, báo cáo UBND tỉnh các nội dung được phân công tại Kế
hoạch số 2614/KH-UBND của UBND tỉnh ngày 24/02/2017 và các nội dung khác liên
quan. Hàng quý, trước ngày 05 của tháng cuối quý, gửi báo cáo đến thường trực Tổ
công tác PCI (IPA) để lập thời tổng hợp.
2.9.
Sở Thông tin và Truyền thông
- Chủ trì:
+ Tham mưu nâng cao chỉ
số Hạ tầng viễn thông và dịch vụ công trực tuyến (OSI) phấn đấu nằm trong nhóm
dẫn đầu cả nước;
+ Tham mưu và chịu
trách nhiệm triển khai đạt các chỉ tiêu về thực hiện Chính quyền điện tử - theo
cách tiếp cận của Liên hợp quốc và các nhóm chỉ tiêu Các yêu
cầu cơ bản về Cơ sở hạ tầng thông tin theo nhiệm vụ tại Kế hoạch
số 2614/KH-UBND tỉnh ngày 24/2/2017, tiếp tục duy trì trong top 05 dẫn đầu cả
nước về ICT;
+ Triển khai quản lý và
vận hành hiệu quả chương trình giám sát chất lượng thủ tục dịch vụ công và điều
hành kinh tế cấp cơ sở sử dụng phương thức đánh giá ý kiến xã hội thông qua cơ
sở dữ liệu trực tuyến (trang fanpage DDCI Quảng Ninh); nghiên cứu, tham mưu các
giải pháp kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả, tăng cường tính tương tác của trang
fanpage DDCI Quảng Ninh, nghiên cứu bổ sung và hỗ trợ các sở, ngành và địa
phương có nhu cầu thành lập trang fanpage và kết nối với trang chính DDCI Quảng
Ninh;
+ Tham mưu triển khai,
cải thiện chỉ số cơ sở hạ tầng PCI liên quan đến lĩnh vực truyền thông (bao gồm
điện thoại và mạng Internet), nhằm cải thiện và nâng cao chỉ số cơ sở hạ tầng
PCI liên quan đến lĩnh vực truyền thông lên trong top 10 cả nước;
+ Thực hiện hiệu quả mục
tiêu phấn đấu là địa phương thuộc nhóm đầu cả nước trong ứng dụng và triển khai
chính phủ điện tử đạt hiệu quả;
- Phối hợp đơn vị
nghiên cứu, tham mưu các giải pháp thúc đẩy phát triển doanh nghiệp sáng tạo
trong lĩnh vực công nghệ thông tin - viễn thông; tham mưu, triển khai Đề án
thành phố thông minh giai đoạn 2017-2020;
- Phối hợp, hướng dẫn
các cơ quan báo chí của tỉnh, các cơ quan thông tấn, báo chí thường trú trên địa
bàn tỉnh, hợp tác truyền thông với tỉnh tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết số
19-2018/NQ-CP, Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ, các kế hoạch,
chương trình hành động của tỉnh về cải thiện môi trường đầu
tư kinh doanh và các hoạt động liên quan đến công tác cải thiện môi trường đầu
tư kinh doanh của tỉnh để cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân tiếp cận, tích cực
hưởng ứng và triển khai thực hiện;
- Là đầu mối theo dõi,
đôn đốc, hướng dẫn và đánh giá hiệu quả việc cung cấp thông tin trên Cổng Thông
tin của tỉnh và các trang web của sở, ngành, địa phương nhằm tăng cường tính
minh bạch trong tiếp cận thông tin của các doanh nghiệp, nhà đầu tư trên địa
bàn tỉnh;
- Là đầu mối theo dõi,
đôn đốc, tổng hợp các kết quả thuộc lĩnh vực được phân công; hàng quý, trước
ngày 05 tháng cuối quý, báo cáo UBND tỉnh các nội dung: Tình hình triển khai kết
quả cải thiện các chỉ số về thực hiện Chính phủ điện tử và các chỉ tiêu khác
theo Kế hoạch số 2614/KH-UBND tỉnh ngày 24/02/2017; báo cáo đánh giá cụ thể
tình hình hoạt động của Cổng Thông tin/trang điện tử các sở, ngành và địa
phương trên toàn tỉnh; hàng tuần báo cáo tình hình triển khai trang fanpage
DDCI Quảng Ninh.
2.10.
Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì tham mưu triển
khai hiệu quả các nhóm chỉ tiêu Các yêu cầu cơ bản về giáo dục tiểu học, nhóm
chỉ tiêu về Nâng cao hiệu quả liên quan đến trụ cột Đào tạo và Giáo dục bậc cao
theo đánh giá của Diễn đàn kinh tế thế giới; nhóm chỉ tiêu Nguồn nhân lực, chỉ
số về Phát triển nguồn nhân lực trong chỉ số Đổi mới sáng
tạo theo Kế hoạch số 2614/KH-UBND tỉnh ngày 24/2/2017; Đề xuất các giải pháp
nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ về giáo dục phổ thông;
- Có giải pháp triển
khai hiệu quả các chỉ số thành phần PCI theo phân công (theo kết quả đánh giá
PCI);
- Tăng cường giải pháp
hiệu quả nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng giáo dục đào tạo theo cơ chế thị
trường gắn với việc kiểm soát chặt chẽ chất lượng và đầu ra.
2.11.
Sở Xây dựng
- Chủ trì phối hợp với
Cảnh sát phòng cháy chữa cháy, Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh, Sở Tài
nguyên và Môi trường tiếp tục rà soát rút ngắn thời gian Cấp phép xây dựng
theo phương pháp xác định của Ngân hàng Thế giới, tối đa 52 ngày (bao gồm cả thời
gian lấy ý kiến của các cơ quan liên quan như chấp thuận đấu nối điện, nước,
môi trường, phòng cháy, chữa cháy, độ tĩnh không...);
- Chủ trì phối hợp các
cơ quan liên quan duy trì và tăng cường các biện pháp kiểm soát chất lượng hồ
sơ thiết kế, chất lượng thi công xây dựng công trình, trách nhiệm pháp lý của
chủ thể tham gia xây dựng công trình;
- Chủ trì giải quyết
công khai các vướng mắc cho doanh nghiệp trong thực hiện cấp phép xây dựng và
các thủ tục liên quan;
- Tiếp tục công khai
các quy hoạch ngành đã được duyệt, rà soát và cắt giảm các TTHC thuộc lĩnh vực
xây dựng.
2.12.
Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với
Công ty Điện lực Quảng Ninh, Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Ban Quản lý
Khu kinh tế, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện công khai quy trình thủ
tục Tiếp cận điện năng, đảm bảo chỉ tiêu Tiếp cận điện năng tối
đa 24 ngày (Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới);
- Là cơ quan đầu mối
đôn đốc, theo dõi và tổng hợp báo cáo đánh giá Nhóm chỉ số về đổi mới và sự
tinh thông; Chủ trì tham mưu triển khai hiệu quả trụ cột Hiệu quả của thị trường
và Quy mô thị trường trong nhóm chỉ tiêu Nâng cao hiệu quả; trụ cột về Mức độ
tinh thông trong kinh doanh theo Kế hoạch số 2614/KH-UBND của UBND tỉnh ngày
24/2/2014;
- Có giải pháp triển
khai hiệu quả các chỉ số thành phần PCI theo phân công (theo kết quả đánh giá
PCI);
- Chủ trì kiểm soát hiệu
quả tình trạng độc quyền trong kinh doanh;
- Tiếp tục triển khai tập
huấn và có các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp trong
tham gia hội nhập kinh tế quốc tế; nghiên cứu xây dựng chuỗi liên kết, kết nối
hỗ trợ nhau giữa các doanh nghiệp trong tỉnh;
- Tăng cường tổ chức và
phát huy hiệu quả các cuộc hội chợ thương mại, xúc tiến thương mại tiếp xúc với
doanh nghiệp (ít nhất 20 cuộc/năm), trong đó cần có đánh giá hiệu quả mức độ kết
nối thị trường sau mỗi cuộc hội chợ, xúc tiến thương mại;
- Chủ trì triển khai và
theo dõi, đánh giá quá trình triển khai chính sách hỗ trợ đầu tư vào cụm công
nghiệp; phối hợp Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư triển khai xúc tiến đầu tư vào
các cụm công nghiệp; thực hiện công khai quỹ đất trong các cụm công nghiệp và
phối hợp thông tin đến các nhà đầu tư, doanh nghiệp biết, nghiên cứu đầu tư vào
các cụm công nghiệp;
- Tham mưu UBND tỉnh
các giải pháp thúc đẩy phát triển ngành dịch vụ logistic, từng bước giảm chi
phí logistic để tạo thuận lợi và giảm chi phí kinh doanh, hỗ trợ chuyển đổi cơ
cấu các ngành kinh tế.
2.13.
Cục Thuế tỉnh
- Có giải pháp triển
khai hiệu quả các chỉ số thành phần PCI theo phân công (theo kết quả đánh giá
PCI);
- Triển khai ngay những
giải pháp quyết liệt, mạnh mẽ nhằm chấn chỉnh tình trạng tiêu cực, nhũng nhiễu
trong quản lý thuế; Gắn chặt vai trò của cơ quan thuế và địa phương trong
phương pháp rà soát, tính toán thuế, khoán thu thuế; Xây dựng, ban hành cơ chế
kiểm tra, giám sát nội bộ, xử lý nghiêm khắc, kịp thời các hành vi tiêu cực,
gây phiền hà cho doanh nghiệp và cá nhân nộp thuế, quyết tâm làm trong sạch đội
ngũ quản lý thuế; tuyệt đối xóa bỏ tình trạng thỏa thuận với doanh nghiệp để
mưu lợi và làm thất thu thuế;
- Tiếp tục đẩy mạnh cải
cách, đơn giản hóa trình tự, thủ tục, hồ sơ nộp thuế nhằm rút ngắn thời gian,
giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ với Ngân
sách nhà nước. Thời gian nộp thuế dưới 117 giờ/năm; Duy trì đảm bảo sổ doanh
nghiệp thực hiện kê khai thuế điện tử đạt 100% và tỷ lệ doanh nghiệp nộp thuế
điện tử đạt 98%;
- Công khai cơ sở dữ liệu
về hoàn thuế, đảm bảo 100% hồ sơ hoàn thuế được kiểm tra và 100% hồ sơ khiếu nại
của người nộp thuế được giải quyết đúng thời gian theo quy định của pháp luật;
- Nghiên cứu triển khai
đánh giá chất lượng giải quyết thủ tục hành chính thuế đến cấp cơ sở (chi cục,
phòng, ban).
2.14.
Cục Hải quan tỉnh
- Chủ trì, phối hợp các
cơ quan liên quan triển khai hiệu quả Chỉ số về đơn giản hóa, điện tử hóa thủ
tục, giảm thời gian và chi phí Giao dịch thương mại qua biên giới đảm bảo
dưới 160 giờ;
- Triển khai thực hiện
hiệu quả Luật Hải quan năm 2014. Thực hiện ứng dụng hiệu quả hệ thống thông
quan điện tử. Đảm bảo công tác quản lý hải quan hiện đại, tiện lợi hóa tại các
đơn vị, cửa khẩu, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu;
- Triển khai thực hiện
vận hành thông suốt hệ thống VNACCS/VCIS (hệ thống thông quan tự động) và cơ chế
một cửa quốc gia. Thiết lập cơ chế phối hợp hiệu quả giữa Hải quan và cơ quan
quản lý nhà nước chuyên ngành để đảm bảo tính thống nhất;
- Đảm bảo duy trì thời
gian thông quan hàng hóa qua biên giới (từ khi đăng ký tờ khai cho đến khi
thông quan/giải phóng hàng) đối với hàng xuất khẩu tối đa là 10 giờ 10 phút; Đối
với hàng nhập khẩu tối đa là 34 giờ 25 phút;
- Xây dựng dữ liệu hồ
sơ doanh nghiệp, hồ sơ rủi ro, tiêu chí phân tích, đánh giá xác định doanh nghiệp
xuất nhập khẩu trọng điểm trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác kiểm tra sau
thông quan, tiến tới chuyển đổi căn bản phương thức quản lý từ kiểm tra trong
thông quan sang kiểm tra sau thông quan;
- Tiếp tục duy trì đánh
giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với chất lượng phục vụ và hỗ trợ doanh
nghiệp trong lĩnh vực hải quan (CDCI).
2.15.
Bảo hiểm xã hội tỉnh
- Rà soát, đơn giản hóa
quy trình, thủ tục kê khai thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; Thực hiện
đơn giản hóa thủ tục chi trả bảo hiểm y tế cho các doanh nghiệp; Rút ngắn thời
gian hoàn thành thủ tục nộp bảo hiểm bắt buộc đối với doanh nghiệp xuống dưới
49 giờ/năm trong năm 2018;
- Thường xuyên theo
dõi, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của chủ doanh nghiệp đối
với người lao động; kịp thời nắm bắt giải quyết chế độ chính sách cho người lao
động;
- Đẩy mạnh giao dịch điện
tử trong lĩnh vực kê khai thu, cấp sổ, thẻ, giải quyết chính sách bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế đạt 100%; thực hiện giao - nhận, chuyển - phát hồ sơ về bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế qua dịch vụ bưu chính;
- Nghiên cứu triển khai
đánh giá chất lượng giải quyết thủ tục hành chính đến cấp huyện.
2.16.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì nghiên cứu,
tham mưu UBND tỉnh ban hành các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, chính sách
khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao và các lĩnh vực thuộc ngành quản lý đảm bảo khả năng cạnh tranh
trong trong việc thu hút đầu tư đối với các địa phương trong cả nước và phục vụ
công tác cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh;
- Phối hợp Sở Kế hoạch
và Đầu tư rà soát đánh giá tình hình triển khai chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
của tỉnh tại Nghị quyết số 11-2016/NQ-HĐND ngày 27/7/2016 của Hội đồng nhân dân
tỉnh về hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp để tham mưu các giải
pháp kịp thời nhằm thúc đẩy nguồn lực đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nhất là
các dự án ứng dụng công nghệ cao, hiện đại, thân thiện với môi trường.
- Chủ động hướng dẫn, định
hướng và cung cấp thông tin cập nhật lĩnh vực, ngành nghề và thị trường tiêu thụ
để các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp biết, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh
doanh phù hợp; cập nhật các giải pháp hiệu quả nhằm hình thành các vùng sản xuất
hàng hóa tập trung theo mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, từng bước
chuyển dịch tích cực theo hướng sản xuất hàng hóa, chất lượng, hiệu quả và nâng
cao giá trị, gắn sản xuất với thị trường; Đồng thời xây dựng, đề xuất các biện
pháp nhằm tăng cường kiểm soát, quản lý nghiêm ngặt về an toàn chất lượng sản
phẩm nông sản; Tham mưu triển khai chương trình phát triển sản phẩm nông nghiệp
theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ.
2.17.
Sở Nội vụ
- Chủ trì phối hợp với
các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch cải cách
hành chính của tỉnh năm 2018, chủ trì theo dõi Chỉ số Cải cách hành chính (Par
Index), Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công (Papi), Chỉ số Hài lòng của
người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (Sipas);
tiếp tục triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 09/6/2014 của Ban
Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đẩy mạnh cải cách hành chính và phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao tỉnh Quảng Ninh Đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Triển khai các hình
thức đánh giá cán bộ, công chức, nhất là đội ngũ làm việc tại Trung tâm Hành
chính công tỉnh, cấp huyện nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm, thái độ ứng xử của
cán bộ, công chức khi tiếp xúc trực tiếp với nhà đầu tư, doanh nghiệp.
- Tiếp tục đôn đốc, triển
khai thực hiện có hiệu quả chủ đề năm 2017 về tăng cường “Kỷ luật, kỷ cương
hành chính; xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh”
2.18.
Sở Tài chính
- Có giải pháp triển
khai hiệu quả các chỉ số thành phần PCI theo phân công (theo kết quả đánh giá
PCI);
- Tiếp tục thực hiện
các nhiệm vụ đã được quy định tại Chương trình hành động số 3766/CTr-UBND ngày
29/6/2016 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày
16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 và Kế
hoạch số 2614/KH-UBND ngày 24/2/2017 của UBND tỉnh triển khai Nghị quyết số
19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 của Chính phủ về cải thiện môi trường đầu tư kinh
doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Quảng Ninh năm 2017;
- Thực hiện công khai
ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 343/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016
của Bộ Tài chính; Căn cứ khả năng cân đối ngân sách đảm bảo kinh phí cho các hoạt
động nhằm cải thiện cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực
cạnh tranh tỉnh;
- Nghiên cứu tham mưu
tăng quyền tự chủ về tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập, chuyển đổi mô
hình hoạt động sang doanh nghiệp đối với một số đơn vị.
2.19.
Sở Giao thông Vận tải
- Chủ trì tham mưu nâng
cao hiệu quả chỉ số hạ tầng cơ sở liên quan đến hạ tầng giao thông; đảm bảo cải
thiện và nâng cao chỉ số PCI về cơ sở hạ tầng đạt top 10 cả nước;
- Tích cực đẩy nhanh tiến
độ triển khai các công trình giao thông trọng điểm, đảm bảo hoàn thành và đưa
vào sử dụng toàn tuyến trong Quý II/2018 như: Cao tốc Hạ Long - Hải Phòng; cầu
Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao thông cuối tuyến; Cáo tốc Hạ Long - Vân Đồn và
cải tạo nâng cấp Quốc lộ 18A đoạn Hạ Long - Mông Dương, Cảng hàng không Quốc tế
Vân Đồn;
- Tham mưu UBND tỉnh
các giải pháp hiệu quả thúc đẩy phát triển ngành dịch vụ logistic chuyên ngành
vận tải nhằm tạo thuận lợi và giảm chi phí kinh doanh cho doanh nghiệp.
2.20.
Ban Quản lý điều hành dự án xây dựng chính quyền điện tử
Chủ trì phối hợp các sở,
ngành, địa phương triển khai hiệu quả Đề án chính quyền điện tử của tỉnh giai
đoạn II theo đúng tiến độ chỉ đạo của UBND tỉnh; nâng cao chất lượng hiệu quả
trong công tác ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là ứng dụng phần mềm
trong triển khai hoạt động cải cách thủ tục hành chính.
2.21.
Sở Ngoại vụ
Thực hiện Phối hợp với
các sở, ngành, địa phương trong hoạt động đối ngoại chú trọng củng cố, phát triển
quan hệ với các đối tác truyền thống, mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác mới
có tiềm năng; Thúc đẩy hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực với các địa phương nước
ngoài để tạo điều kiện cho công tác xúc tiến đầu tư. Phối hợp với Sở Công thương
và các sở, ngành liên quan tổ chức tập huấn nâng cao năng lực hội nhập quốc tế
cho các sở, ngành, địa phương và cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
2.22.
Sở Y tế
- Chủ trì triển khai trụ
cột Y tế thuộc nhóm chỉ số về Các yêu cầu cơ bản theo đánh giá của WBF
(theo Kế hoạch số 2614/KH-UBND ngày 24/2/2014);
- Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành liên quan công khai các quy trình, thủ tục về kiểm tra an toàn thực
phẩm theo hướng áp dụng chủ yếu kiểm tra an toàn thực phẩm sau thông quan; kiểm
tra trong quá trình sản xuất; triển khai thực hiện công tác kiểm tra an toàn thực
phẩm theo quy định đảm bảo an toàn thực phẩm trong các cơ sở sản xuất kinh
doanh, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, nhất là trong các KCN.
2.23.
Sở Du lịch
- Nghiên cứu đề xuất giải
pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngành du lịch; cải thiện toàn diện môi trường
kinh doanh du lịch, chấn chỉnh hoạt động của tour 0 đồng, tour giá rẻ thông qua
các điểm mua sắm du lịch; kịp thời báo cáo các Bộ, ngành TW để có cơ chế thí điểm
quản lý lĩnh vực du lịch nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp cùng
phát triển; tích cực triển khai các giải pháp thiết thực nhằm hỗ trợ doanh nghiệp,
tổ chức kinh tế thuộc lĩnh vực du lịch.
- Đề xuất giải pháp
nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, phối hợp với các cơ quan liên quan đảm bảo
an toàn tuyệt đối cho du khách trên bộ và trên biển; Xây dựng cơ chế tiếp nhận
thông tin phản ánh, xử lý kịp thời đối với các trường hợp tiêu
cực trong lĩnh vực du lịch và thường xuyên thực hiện giám sát, đánh giá hoạt động
quản lý và kinh doanh du lịch.
2.24.
Ban quản lý Khu kinh tế
- Có giải pháp triển
khai hiệu quả các chỉ số thành phần PCI theo phân công (theo kết quả đánh giá
PCI);
- Chủ trì tham mưu triển
khai, nâng cao hiệu quả chỉ số Hạ tầng cơ sở hạ tầng của Quảng Ninh liên quan đến
khu các CN;
- Thực hiện thu hút, quản
lý và khai thác hiệu quả các khu công nghiệp, khu kinh tế đã được Chính phủ phê
duyệt; thúc đẩy việc thu hút đầu tư vào khu công nghiệp, khu kinh tế, tạo nguồn
cung sẵn có về mặt bằng sản xuất kinh doanh với chi phí hợp lý; bảo đảm các điều
kiện hạ tầng kỹ thuật ổn định (điện, nước, viễn thông, vận tải...);
- Tiếp tục rà soát các
TTHC liên quan đến cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc
tại các KCN đảm bảo thuận tiện, nhanh chóng cho doanh nghiệp;
- Nghiên cứu, tiếp tục
cắt giảm TTHC trong lĩnh vực đầu tư vào địa bàn KCN, KKT nhằm giảm tối đa thời
gian, chi phí cho nhà đầu tư, doanh nghiệp khi đến đầu tư kinh doanh tại Quảng
Ninh;
- Triển khai đánh giá
việc thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư vào KCN, KKT;
- Công khai quỹ đất sạch
trong KCN, KKT theo các hình thức khác nhau để nhà đầu tư, doanh nghiệp biết;
- Đăng tải công khai
danh mục các dự án đầu tư chậm tiến độ, tạm ngừng không triển khai đầu tư (mà
nguyên nhân là do nhà đầu tư) trong địa bàn các KCN, KKT trên Cổng Thông tin điện
tử của Ban và thông tin đến các sở, ngành liên quan biết, phối hợp rà soát.
2.25.
Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư
- Là đầu mối đôn đốc,
theo dõi triển khai Nghị quyết 19-2018/NQ-CP; tổng hợp và tham mưu UBND tỉnh dự
thảo báo cáo định kỳ hàng quý, báo cáo năm về tình hình triển khai Nghị quyết
19-2018/NQ-CP để báo cáo Chính phủ; Chủ trì theo dõi, đôn đốc triển khai các
nhiệm vụ về cải thiện môi trường kinh doanh theo cách tiếp cận của Ngân hàng thế
giới; là cơ quan đầu mối, thường xuyên liên hệ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng
Chính phủ, Phòng Thương Mại và Công nghiệp Việt Nam để cập nhật thông tin, hướng
dẫn và các nội dung liên quan trong triển khai thực hiện Nghị quyết số
19-2018/NQ-CP để kịp thời tham mưu báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh Kế hoạch hành động
phù hợp với chủ trương chung và tình hình thực tế của tỉnh Quảng Ninh;
- Chủ trì tham mưu UBND
tỉnh các giải pháp về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực
cạnh tranh (PCI) trong năm 2018 nhằm duy trì vị trí trong nhóm dẫn đầu PCI (top
5) của cả nước;
- Chủ trì tham mưu triển
khai chương trình đánh giá DDCI 2018 nhằm tiếp tục có sự vào cuộc đồng bộ, thực
chất của các sở, ngành và địa phương trên toàn tỉnh;
- Phối hợp với Sở Thông
tin và Truyền thông tăng cường hoạt động tuyên truyền, quảng bá về môi trường
kinh doanh, các chính sách của tỉnh về đầu tư, nhu cầu thị trường,... với các đối
tác, tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp nước ngoài và cộng
đồng người Việt Nam ở nước ngoài; đồng thời thông tin, phổ biến cho các doanh
nghiệp của tỉnh về môi trường, cơ hội và các dự án hợp tác kinh tế, đào tạo tại
các quốc gia, địa phương nước ngoài;
- Phối hợp với Sở Thông
tin và Truyền thông trong việc cung cấp thông tin, giám sát vận hành chương
trình khảo sát chất lượng thủ tục dịch vụ công và điều hành kinh tế cấp cơ sở sử
dụng phương thức đánh giá ý kiến xã hội thông qua cơ sở dữ liệu trực tuyến
(SNA);
- Chủ trì phối hợp với
các cơ quan có liên quan nghiên cứu, tập huấn trao đổi kinh nghiệm về công tác
cải thiện môi trường đầu tư theo Nghị quyết 19-2018/NQ-CP và nâng cao năng lực
cạnh tranh (PCI) để tiếp tục đề xuất các sáng kiến mới triển khai kịp thời
trong năm 2018.
2.26.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh
- Có giải pháp triển
khai hiệu quả các chỉ số thành phần PCI theo phân công (theo kết quả đánh giá
PCI);
- Chỉ đạo các tổ chức
tín dụng tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa các quy
trình cung cấp dịch vụ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân tiếp cận và
sử dụng dịch vụ ngân hàng. Tiếp tục thực hiện các chương trình tiếp xúc, kết nối
Ngân hàng - Doanh nghiệp;
- Chỉ đạo các tổ chức
tín dụng thực hiện các giải pháp cải thiện và minh bạch hóa thông tin về các
chương trình tín dụng, các biểu phí, lãi suất, điều kiện vay vốn tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được bình đẳng
và thuận lợi trong việc tiếp cận vốn tín dụng theo cơ chế thị trường;
- Chỉ đạo các tổ chức
tín dụng phối hợp với các cơ quan có liên quan phát triển, nâng cao chất lượng
dịch vụ ngân hàng, chú trọng phát triển dịch vụ thanh toán điện tử trong thu nộp
thuế và chi trả bảo hiểm.
2.27.
Tòa án tỉnh
- Chủ trì thực hiện hiệu
quả quá trình xử lý đảm bảo đúng pháp luật, có giải pháp nâng cao chất lượng hoạt
động xét xử các vụ án, cắt giảm thời gian đối với các vụ kiện, tranh chấp hợp đồng
của doanh nghiệp; có giải pháp cụ thể về cắt giảm thời gian giải quyết tranh chấp
hợp đồng dưới 90 ngày; phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan hoàn
thiện, công khai TTHC về giải quyết tranh chấp hợp đồng và phá sản doanh nghiệp.
- Phối hợp với Sở Tư
pháp có giải pháp triển khai cải thiện vượt bậc chỉ số Thiết chế pháp lý và An
ninh trật tự theo kết quả đánh giá PCI);
- Có kế hoạch hỗ trợ cụ
thể các doanh nghiệp trong nắm bắt các quy định liên quan đến tranh chấp, kiện
tụng, đặc biệt là kiến thức quốc tế trong giải quyết tranh chấp, khiếu kiện đối
với nhà đầu tư, doanh nghiệp nước ngoài;
- Về nội dung quản lý
nhà nước về tàu biển chở hàng hóa vào địa
bàn tỉnh: Chủ động trao đổi, phối hợp với Cảng vụ hàng hải Quảng Ninh, các cơ
quan bảo hiểm và các cơ quan chức năng liên quan của tỉnh khi xử lý, giải quyết
các vụ việc tranh chấp giữa hãng tàu, chủ hàng, chủ tàu với tinh thần đảm bảo
hài hòa lợi ích giữa các bên, hạn chế tối đa sự can thiệp quyết định tư pháp của
nhà nước. Khi giải quyết tranh chấp chủ động trao đổi kinh nghiệm, xử lý với
Tòa án nhân dân các địa phương khác như TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng để có những
biện pháp giải quyết phù hợp nhất; đồng thời vẫn tạo điều kiện khuyến khích thu
hút các hãng tàu, chủ hàng giao, nhận tại các cảng của Quảng Ninh.
2.28.
Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh
Chủ trì phối hợp với
các cơ quan liên quan đề ra các giải pháp để nâng cao chất lượng thực hành quyền
công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp; bảo vệ lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.
2.29.
Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với
các địa phương và các cơ quan liên quan, có giải pháp cải thiện vượt bậc chỉ số
thành phần liên quan đến An ninh trật tự, đảm bảo mục tiêu yêu cầu của tỉnh
(theo mục tiêu chỉ số thành phần PCI đề ra).
- Chủ trì phối hợp với
các cơ quan liên quan trong công tác giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn, đảm
bảo ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; Chủ động nắm bắt
tình hình diễn biến hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để kịp thời
ứng phó và cung cấp thông tin cho các cơ quan đầu mối quản lý doanh nghiệp
trong trường hợp cần thiết.
2.30.
Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy:
- Chủ trì nghiên cứu rà
soát, sửa đổi bổ sung theo hướng cải cách quy trình, thủ tục hành chính về thẩm
duyệt phòng cháy, chữa cháy; nghiên cứu đề xuất lồng ghép thủ tục thẩm định
phòng cháy, chữa cháy với thẩm định thiết kế xây dựng, bảo đảm nâng cao chất lượng
thẩm định. Phối hợp với Sở Xây dựng nghiên cứu, rà soát cải thiện chỉ số Cấp
phép xây dựng.
- Nghiên cứu giải pháp
cải thiện quyết liệt các chỉ số: Chỉ số hỗ trợ doanh nghiệp, Chỉ số tính minh bạch
và tiếp cận thông tin, Chỉ số vai trò của người đứng đầu; chủ động nắm chắc
tình hình; tổ chức tổng kiểm tra, rà soát trên phạm vi toàn tỉnh, đặc biệt là
các công trình công cộng, nhà máy sản xuất các sản phẩm dễ cháy, trung tâm
thương mại, nhà cao tầng, siêu cao tầng, cơ sở karaoke, cơ sở kinh doanh xăng dầu,
các loại hóa chất dễ cháy nổ... Phải công khai danh sách các cơ sở mất an toàn
về PCCC và có chế tài xử lý nghiêm tất cả các cơ sở vi phạm; Tập trung làm rõ
trách nhiệm cũng như hỗ trợ chủ đầu tư, ban quản lý trong việc
duy trì hoạt động phòng, chữa cháy; quy chế hoạt động của các ban quản lý, ban
quản trị các chung cư, công trình cao tầng trong vấn đề PCCC.
- Đối với những sự cố
cháy, nổ đã xảy ra trên địa bàn, cần khẩn trương điều tra, kết luận nguyên nhân
các vụ cháy, nổ và làm rõ trách nhiệm của chủ cơ sở, các đơn vị, cá nhân liên
quan; những vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật cần xử lý nghiêm, tiến hành
các biện pháp tố tụng, sớm đưa ra xét xử theo quy định để giáo dục, phòng ngừa
và răn đe chung.
2.31.
Đài phát thanh và truyền hình Quảng Ninh, Báo Quảng Ninh, Cổng Thông tin điện tử
tỉnh
- Phổ biến, tuyên truyền
về Kế hoạch hành động của tỉnh; chủ động xây dựng và cập nhật tin bài về cải
thiện môi trường kinh doanh. Căn cứ vào nhiệm vụ, khả năng và nhu cầu thực tiễn,
mở chuyên trang, chuyên mục để tuyên truyền; quan tâm bố trí vị trí trang tin
bài, thời gian, thời lượng phát sóng tin bài hợp lý, hiệu quả;
- Tiếp tục triển khai
hiệu quả chuyên mục tọa đàm hoặc chuyên đề định kỳ hàng quý phản ánh, tuyên
truyền về nỗ lực của tỉnh trong triển khai cải thiện MTĐTKD theo Nghị quyết
19-2018/NQ-CP, nâng cao năng lực cạnh tranh (PCI, DDCI);
- Cổng Thông tin điện
tử tỉnh chịu trách nhiệm tham mưu, quản lý, vận hành, đôn đốc triển khai hiệu
quả cổng thông tin điện tử tỉnh/ Cổng hỗ trợ doanh
nghiệp tỉnh nhằm góp phần nâng cao hiệu quả Tính
minh bạch (theo chỉ số thành phần PCI); nghiên cứu đổi mới cách thức
công khai, minh bạch thông tin liên quan đến các quy hoạch, cơ chế chính sách
và các văn bản chỉ đạo của tỉnh nhằm đảm bảo thông tin đến nhà đầu tư, doanh
nghiệp được minh bạch, đơn giản, cập nhật và dễ hiểu, dễ tiếp cận.
2.32.
Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, các Hiệp hội ngành nghề
- Tổ chức thu thập ý kiến
của các doanh nghiệp về phản biện chính sách của tỉnh. Tích cực tham gia, phối
hợp chặt chẽ với cộng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư để nắm bắt những vướng mắc,
khó khăn, bất cập trong thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đầu tư, đất
đai, xây dựng....phản ánh với các cơ quan có thẩm quyền xem xét, kịp thời tháo
gỡ;
- Phối hợp
với thường trực Tổ công tác PCI tỉnh (Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư), nhóm
chuyên gia và các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch triển khai hiệu quả đánh
giá DDCI hàng năm. Phối hợp với chính quyền địa phương về tuyên truyền phổ biến
đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương (DDCI), đồng thời có
trách nhiệm triển khai giám sát đánh giá quá trình thực hiện việc đánh giá chỉ
số DDCI đảm bảo khách quan, sát thực ý kiến của cộng đồng doanh nghiệp;
- Chủ động tích cực
tuyên truyền, phổ biến sâu rộng đến cộng đồng doanh nghiệp về các chủ trương,
chính sách của tỉnh trong lĩnh vực cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và hỗ
trợ doanh nghiệp; khuyến khích các doanh nghiệp chủ động
tương tác với các cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương của tỉnh thông qua
các chuyên mục mở ứng dụng công nghệ thông tin như: website, cổng thông tin điện
tử, fanpage,...; nghiên cứu, xây dựng cẩm nang hướng dẫn nâng cao chất lượng
quản trị doanh nghiệp;
- Chủ trì xây dựng và đề
xuất các giải pháp mới liên quan đến công tác hỗ trợ doanh nghiệp một cách thiết
thực hiệu quả; Triển khai hiệu quả mô hình “Cafe doanh nhân’’ năm 2018
và lan tỏa hiệu quả mô hình này tới các địa phương để nắm bắt tốt hơn những
khó khăn vướng mắc của cộng đồng doanh nghiệp từ đó có cách hỗ trợ giải quyết
và tháo gỡ kịp thời; Tuyên truyền về vai trò và trách nhiệm của doanh nghiệp
trong cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh tỉnh; Đưa ra các sáng kiến, mô
hình mới đảm bảo nâng cao hiệu quả Tính minh bạch và Hỗ trợ doanh nghiệp;
- Phối hợp với Sở Kế hoạch
đầu tư nghiên cứu các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp;
Tập trung các giải pháp hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị của doanh nghiệp;
Nghiên cứu, xây dựng và thí điểm triển khai bộ chỉ số đo lường doanh nghiệp
phát triển bền vững (CSI) của tỉnh; Chủ trì nghiên cứu xây dựng chỉ số đo lường
chất lượng quản lý doanh nghiệp của tỉnh Quảng Ninh - EMI nhằm tạo sự cạnh
tranh, nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp cho cộng đồng doanh nghiệp tỉnh
Quảng Ninh
2.33.
Liên minh Hợp tác xã: Là đầu mối hỗ trợ các Hợp tác
xã trong việc thành lập mới, thực hiện phát triển HTX kiểu mới gắn với chuỗi
giá trị sản xuất hàng hóa quy mô lớn; xây dựng tổ hợp tác, HTX hướng tới hình
thành liên hiệp HTX, tổng công ty; tăng cường tập huấn, nâng cao nhận thức của
các HTX trong công tác quản trị, khởi nghiệp. Chủ động đề xuất với tỉnh cơ chế
chính sách riêng để giúp các HTX, doanh nghiệp ngày càng phát triển
2.34.
Công ty Điện lực Quảng Ninh: Đảm bảo vận hành lưới điện an
toàn, hiệu quả, cung cấp điện đảm bảo an sinh xã hội và phát triển kinh tế trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh, tiếp tục đầu tư hạ tầng cấp điện, nâng cấp về đường
truyền đảm bảo việc thực hiện chỉ số tiếp cận điện năng theo đúng mục tiêu đề
ra (Thời gian tiếp cận điện năng đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh tiếp tục duy trì 24 ngày).
- Chủ trì tham mưu triển
khai các giải pháp nhằm cải thiện chỉ số hạ tầng cơ sở liên quan đến cung cấp
điện trên địa bàn tỉnh; góp phần cải thiện chỉ số hạ tầng cơ sở của tỉnh (theo
đánh giá của PCI) tiên lên vị trí top 10/63 tỉnh/thành phố.
2.35.
Công ty CP Nước sạch Quảng Ninh:
- Cải thiện chất lượng
cung cấp dịch vụ đối với các doanh nghiệp; chịu trách nhiệm đến cùng với sản phẩm
của mình, trực tiếp giải quyết các tồn tại, vướng mắc đáp ứng kịp thời các đòi
hỏi của doanh nghiệp. Đảm bảo đáp ứng tiến độ cấp nước theo yêu cầu của nhà đầu
tư và chỉ đạo của tỉnh đối với những dự án trọng điểm và nhà đầu tư chiến lược;
đảm bảo giá nước phục vụ sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp ngang bằng các tỉnh,
thành phố lân cận;
- Khẩn trương xây dựng
giá bán buôn nước sạch cho các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh
đảm bảo tính cạnh tranh, chi phí vận hành KCN cho các nhà đầu tư, cân đối giá
giữa các mục đích sử dụng nước sạch và phù hợp với điều kiện sản xuất của các
đơn vị.
2.36.
UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Chủ động
xây dựng chương trình kế hoạch triển khai nhằm cải thiện môi trường đầu tư,
kinh doanh và nâng cao chất lượng điều hành kinh tế địa phương.
- Có giải pháp triển
khai hiệu quả các chỉ số thành phần PCI theo phân công (theo kết quả đánh giá
PCI);
- Tổ chức thực hiện
nghiêm túc và hiệu quả các chủ trương, chính sách của cấp trung ương và cấp tỉnh;
- Duy trì bộ phận hoạt
động theo chế độ kiêm nhiệm để thực hiện cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh
theo Nghị quyết 19-2018/NQ-CP, nâng cao năng lực cạnh tranh (PCI, DDCI), xúc tiến
đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp để có đầu mối chuyên sâu tham mưu các giải pháp
sáng tạo trong triển khai cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh;
- Phối hợp chặt chẽ với
thường trực Tổ công tác PCI tỉnh (Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư), Hiệp hội
doanh nghiệp và cơ quan tư vấn trong triển khai các chương trình khảo sát PCI,
DDCI, xúc tiến đầu tư và hỗ trợ đồng hành doanh nghiệp;
- Chủ động thường xuyên
gặp gỡ các doanh nghiệp, phối hợp với Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh và Hiệp hội
các doanh nghiệp địa phương để tổ chức hiệu quả các phiên “Cafe doanh nhân” cấp
địa phương để kịp thời hỗ trợ các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp tại địa
phương;
- Có giải pháp kịp thời,
hiệu quả nâng cao tính minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi, bình đẳng cho nhà đầu
tư, doanh nghiệp trong tiếp cận thông tin. Các địa phương được lựa chọn thí điểm
trang fanpage DDCI Quảng Ninh 2017 tiếp tục chỉ đạo quyết liệt các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả, tính tương tác với các doanh nghiệp, công khai kết quả giải
quyết các kiến nghị, vướng mắc và các đề xuất của doanh nghiệp trên trang
fanpage DDCI Quảng Ninh.
(Nhiệm vụ cụ thể của từng
mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu của Nghị Quyết 19 và các chỉ số thành phần PCI theo
Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này).
IV. Tổ
chức thực hiện
1. Phân công các Đồng
chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách các lĩnh vực liên quan đến các sở, ngành
được giao chủ trì từng chỉ số thành phần PCI và các mục tiêu của Nghị quyết 19
về cải thiện môi trường kinh doanh (theo đánh giá của Ngân hàng thế giới) chỉ đạo
thường xuyên, quyết liệt các đơn vị được giao nhằm đạt được mục tiêu đề ra theo
chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy và tại Kế hoạch này (Phân
công cụ thể theo Phụ lục I và II kèm
theo Kế hoạch).
2. Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm: Tổ chức
quán triệt và tập trung chỉ đạo quyết liệt, phấn đấu đạt bằng hoặc vượt các chỉ
tiêu cũng như thực hiện các giải pháp theo Kế hoạch hành động này (kèm theo các
mục tiêu cụ thể nêu ở Phụ lục). Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, bám sát
nhiệm vụ, giải pháp đã nêu trong Kế hoạch hành động này và khẩn trương xây dựng
chương trình/ kế hoạch hành động cụ thể phù hợp mục tiêu, nhiệm vụ được giao với
từng mục tiêu chỉ tiêu được phân công tại Kế hoạch này, báo cáo UBND tỉnh
(thông qua Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư) trước ngày 30/4/2018.
3. Chế độ báo cáo: Định
kỳ hàng quý (trước ngày 05 các tháng cuối quý), và báo cáo năm trước ngày 05
tháng 12, các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố đánh giá kết quả
thực hiện Kế hoạch và Chương trình hành động của đơn vị về UBND tỉnh (thông qua
Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tổng hợp) và gửi đến các cơ quan được giao đầu mối
để tổng hợp; đồng thời gửi đến thường trực Tổ công tác PCI (Ban Xúc tiến và Hỗ
trợ đầu tư).
Giao Ban Xúc tiến và Hỗ
trợ đầu tư làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm
vụ của Kế hoạch được phân công cho các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã,
thành phố báo cáo UBND tỉnh.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh
đề nghị các Hiệp hội doanh nghiệp, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tích cực
hợp tác, tăng cường đối thoại với các cấp chính quyền, tạo cơ chế thông tin hiệu
quả, góp phần xây dựng bộ máy các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh thân thiện
và đồng hành cùng doanh nghiệp.
Trên đây là kế hoạch
Triển khai Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh; nâng cao năng lực
cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành, địa phương (DDCI)
năm 2018 và những năm tiếp theo. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát
sinh vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh thông qua cơ
quan thường trực Tổ công tác PCI (Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư) để báo cáo
UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Thủ trưởng các Sở, Ban,
ngành trong tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các
cơ quan liên quan trên địa bàn tỉnh căn cứ nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm
triển khai và tổ chức thực hiện Kế hoạch này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ KH&ĐT, Viện CIEM;
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Pháp Chế -VCCI;
- Các Sở; Ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các thành phố, huyện, thị xã thuộc tỉnh;
- Lãnh đạo VP; các CV VP UBND tỉnh;
- Báo QN, Đài PT-TH tỉnh; TT Thông tin;
- HH doanh nghiệp tỉnh; LM HTX, Hội DNT;
- Lưu: VT, TH6, XD6.
N.15-KH.008
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Long
|