|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2218/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NGHIỆP
VỤ THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM CHO CHUYÊN VIÊN VỀ LĨNH VỰC TƯ PHÁP XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn
cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn
cứ Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Căn
cứ Quyết định số 700/QĐ-TTg ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường, đặc
khu đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp giai đoạn 2026-2031;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ theo vị trí việc làm cho
chuyên viên về lĩnh vực tư pháp xã, phường, đặc khu.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Giám đốc Học viện Tư pháp, Cục trưởng Cục Kế hoạch
- Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Bộ Nội vụ (để phối hợp);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, TCCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đặng Hoàng Oanh
|
CHƯƠNG TRÌNH
BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ THEO VỊ TRÍ VIỆC
LÀM CHO CHUYÊN VIÊN VỀ LĨNH VỰC TƯ PHÁP XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU
(Ban hành kèm theo Quyết định 2218/QĐ-BTP ngày 07/10/2026 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp)
A. NHỮNG NỘI DUNG CHUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Thông tin chung
1.1.
Tên chương trình: Chương trình bồi dưỡng
nghiệp vụ cho chuyên viên về lĩnh vực tư pháp tại xã, phường, đặc khu.
1.2.
Loại chương trình: Là chương trình bồi dưỡng
kiến thức, kỹ năng theo vị trí việc làm.
1.3.
Thời lượng bồi dưỡng: 56 tiết/khoá học (tương đương 07 ngày/khoá học).
1.4.
Hình thức bồi dưỡng: Tập trung, trực tuyến,
kết hợp trực tiếp và trực tuyến.
1.5.
Đối tượng bồi dưỡng:
-
Chuyên viên về lĩnh vực tư pháp, công chức được giao thực hiện nhiệm vụ công
tác tư pháp tại xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là công chức tư pháp cấp xã).
- Các
cán bộ, công chức, người có liên quan tham gia chương trình theo yêu cầu của cấp
có thẩm quyền nhưng không được cấp chứng chỉ.
1.6.
Chứng chỉ hoàn thành khoá học: Chứng chỉ
hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ theo vị trí việc làm cho chuyên
viên về lĩnh vực tư pháp tại xã, phường, đặc khu.
2. Mục tiêu bồi dưỡng
2.1.
Mục tiêu chung
- Cung
cấp, cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Tư pháp cho đội ngũ công chức cấp xã theo yêu cầu của vị
trí việc làm (mới), nâng cao năng lực, tính chuyên nghiệp và ý thức trách nhiệm
cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã để thực thi nhiệm vụ, công vụ đáp ứng yêu
cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp hiệu lực, hiệu quả.
- Nâng
cao chất lượng thực hiện nhiệm vụ và cung cấp dịch vụ hành chính công trong
lĩnh vực tư pháp tại cấp xã cho tổ chức, cá nhân, công dân.
2.2.
Mục tiêu cụ thể
Sau
khi hoàn thành Chương trình bồi dưỡng, học viên đạt được chuẩn đầu ra như sau:
a)
Về kiến thức:
- Nắm
vững chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến tổ
chức và hoạt động của chính quyền địa phương, công tác tư pháp ở cấp xã.
- Hiểu
và vận dụng được các quy định pháp luật về xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật;
hộ tịch, chứng thực, quốc tịch; trợ giúp pháp lý, phổ biến, giáo dục pháp luật,
hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; thi hành án dân
sự, thi hành án hành chính, bồi thường nhà nước; quản lý xử lý vi phạm hành
chính và các lĩnh vực có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ tư pháp cấp xã.
- Xác
định được vị trí, vai trò, nhiệm vụ, quy tắc ứng xử, chuẩn mực đạo đức nghề
nghiệp của công chức tư pháp cấp xã; mô tả được trình tự, thủ tục và yêu cầu cơ
bản trong thực hiện nhiệm vụ tư pháp cấp xã.
- Nhận
diện và phân tích bước đầu được các vấn đề pháp lý, tình huống phát sinh trong
thực tiễn; xác định được những trường hợp phối hợp công tác, xin ý kiến hoặc
báo cáo cấp có thẩm quyền.
b)
Về kỹ năng:
- Thực
hiện được quy trình nghiệp vụ giải quyết các công việc của công chức tư pháp cấp
xã.
- Vận
dụng các quy định pháp luật để tham mưu, hướng dẫn, giải quyết các tình huống
phát sinh trong thực tiễn công tác; tra cứu, đối chiếu, cập nhật được các quy định
pháp luật có liên quan khi thực hiện nhiệm vụ.
- Sử dụng
được các nền tảng số, cơ sở dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo đảm an toàn
thông tin, thực hiện được dịch vụ công trực tuyến phục vụ công tác; thực hiện
quản lý hồ sơ, lưu trữ và báo cáo theo quy định.
- Thực
hiện được kỹ năng giao tiếp hành chính, tiếp công dân, phối hợp liên ngành và
giải quyết công việc.
c)
Về thái độ:
- Tuân
thủ pháp luật, kỷ luật, kỷ cương hành chính, quy tắc ứng xử và đạo đức công vụ;
có ý thức trách nhiệm, tận tụy, tôn trọng và phục vụ người dân và tổ chức trong
thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Chủ
động học tập, cập nhật kiến thức pháp luật, rèn luyện nghiệp vụ và từng bước
hình thành phương pháp làm việc khoa học, hiệu quả.
3. Phương pháp thiết kế chương trình
Chương
trình được thiết kế theo phương pháp tiếp cận phát triển năng lực, lấy yêu cầu
thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp cấp xã làm trung tâm. Nội dung chương trình
được xác định trên cơ sở phân tích chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm, và yêu
cầu thực tiễn của công tác tư pháp cấp xã gắn với năng lực cần có, mục tiêu, nội
dung và phương thức đánh giá kết quả bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu cải cách hành
chính, chuyển đổi số, phân cấp, phân quyền và vận hành chính quyền địa phương 2
cấp trong giai đoạn hiện nay.
Chương
trình bồi dưỡng đảm bảo tính thực tiễn với sản phẩm hoặc tình huống thực hành cụ
thể; theo hướng mở để cập nhật, bổ sung các quy định pháp luật mới, kiến thức,
kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ mới đảm bảo phù hợp với yêu cầu thực tiễn và yêu
cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp.
Chương
trình tập trung bồi dưỡng kỹ năng thực hành, đặc biệt là các kỹ năng liên quan
đến chuyển đổi số, quản lý dựa trên dữ liệu, huy động nguồn lực, phối hợp liên
ngành, xử lý, giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn triển khai
thực hiện công việc.
4. Kết cấu Chương trình bồi dưỡng
4.1.
Khối lượng kiến thức và thời gian
Chương
trình bồi dưỡng được cấu trúc gồm 02 phần, cụ thể như sau:
- Phần
I: Kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ chuyên ngành, gồm 08 chuyên đề giảng dạy có tổng
thời lượng là 52 tiết (trong đó có 21 tiết lý thuyết và 31 tiết thảo luận, thực
hành).
- Phần
II: Các hoạt động bổ trợ (kiểm tra cuối khóa, khai giảng, bế giảng) có thời lượng
04 tiết.
Thời
lượng bồi dưỡng: Tổng thời lượng bồi dưỡng
là 56 tiết (7 ngày x 08 tiết/ngày), trong đó:
|
Stt
|
Hoạt động
|
Số tiết
|
|
1
|
Chuyên
đề giảng dạy
|
52
|
|
2
|
Khai
giảng, bế giảng
|
02
|
|
3
|
Kiểm
tra cuối khoá
|
02
|
|
|
Tổng số
|
56
|
4.2.
Cấu trúc nội dung
Phần I
KIẾN
THỨC, KỸ NĂNG NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH
|
Stt
|
Chuyên đề, hoạt động
|
Số tiết
|
|
Lý thuyết
|
Thảo luận, thực hành
|
Tổng
|
|
1.
|
Tổng
quan về công tác tư pháp cấp xã
|
2
|
2
|
4
|
|
2.
|
Xây
dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp xã
|
2
|
4
|
6
|
|
3.
|
Tổ
chức thi hành pháp luật tại cấp xã
|
2
|
4
|
6
|
|
4.
|
Phổ
biến, giáo dục pháp luật, tiếp cận pháp luật, hoà giải ở cơ sở và trợ giúp
pháp lý
|
4
|
2
|
6
|
|
5.
|
Đăng
ký, quản lý hộ tịch, nuôi con nuôi và thực hiện pháp luật về quốc tịch
|
4
|
12
|
16
|
|
6.
|
Nghiệp
vụ chứng thực
|
2
|
4
|
6
|
|
7.
|
Công
tác tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã trong thi hành án dân sự, thi hành
án hành chính, bồi thường nhà nước tại cấp xã
|
3
|
1
|
4
|
|
8.
|
Quản
lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và kiểm tra chuyên
ngành trong lĩnh vực tư pháp tại cấp xã
|
2
|
2
|
4
|
|
|
Tổng số
|
21
|
31
|
52
|
Phần II
CÁC
HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ
|
Stt
|
Hoạt động
|
Số tiết
|
|
1.
|
Kiểm
tra cuối khóa
|
02
|
|
2.
|
Khai
giảng, bế giảng
|
02
|
|
Tổng số
|
04
|
5. Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng
5.1. Yêu cầu đối với việc biên soạn tài liệu, tổ chức giảng
dạy và học tập
a)
Đối với việc biên soạn tài liệu
- Nội
dung tài liệu phải bám sát cấu trúc, nội dung Chương trình, bảo đảm cung cấp đầy
đủ kiến thức, kỹ năng thực hiện nhiệm vụ cho công chức tư pháp cấp xã theo quy
định pháp luật hiện hành.
- Nội
dung tài liệu được xây dựng có tính mở, có thể cập nhật phù hợp với đối tượng
người học, nội dung, mục tiêu, yêu cầu của chương trình bồi dưỡng; các chuyên đề
phải được bố cục logic, cân đối kiến thức và kỹ năng, lý thuyết và thực hành đối
với các nhóm nhiệm vụ tham mưu hoặc trực tiếp thực thi của công chức cấp xã;
cung cấp kiến thức, kỹ năng chuyển đổi số trong từng chuyên đề và có thể thiết
kế một số tình huống và video hướng dẫn nghiệp vụ, tình huống điển hình trong
lĩnh vực tư pháp cấp xã.
- Tài
liệu được thiết kế theo cấu trúc mở, cho phép giảng viên cập nhật các kiến thức,
kỹ năng quy định pháp luật mới phù hợp tại thời điểm biên soạn tài liệu và tổ
chức bồi dưỡng;
- Tài
liệu bồi dưỡng được chuyển thành học liệu số để các học viên có thể tiếp cận,
khai thác, tự nghiên cứu, tự học tập.
b)
Đối với giảng viên
- Giảng
viên đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định pháp luật và của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng;
có kiến thức, kinh nghiệm, có khả năng giảng dạy, gắn lý thuyết với thực tiễn
và phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng bồi dưỡng;
- Giảng
viên phải đầu tư nghiên cứu tài liệu, cập nhật các văn bản mới, kiến thức mới,
tập hợp các bài tập, tình huống điển hình trong thực tiễn để bảo đảm giảng dạy
có chất lượng, sát với nội dung bồi dưỡng; chuẩn bị giáo án, tài liệu trước khi
giảng dạy; giới thiệu tài liệu tham khảo phù hợp với từng chuyên đề; chủ động,
linh hoạt lựa chọn các phương pháp giảng dạy bảo đảm phù hợp với đối tượng học
viên.
c)
Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng
phương pháp giảng dạy tích cực, lấy người học làm trung tâm, bám sát nhiệm vụ của
công chức tư pháp cấp xã, mục tiêu của chương trình; tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin; sử dụng các bài tập thực hành để hướng dẫn kỹ năng nghiệp vụ cụ
thể cho người học; tăng cường gợi mở định hướng để học viên trao đổi, thảo luận
trong quá trình giảng dạy các học phần lý thuyết và thực hành, qua đó phát huy
kinh nghiệm thực tế và khả năng giải quyết vấn đề của các học viên.
- Vận
dụng linh hoạt thời gian học tập. Giảng viên có thể hướng dẫn để học viên
nghiên cứu và có thể chuẩn bị trước bài tập thực hành để dành thời gian đánh
giá, hướng dẫn hoàn thiện trên lớp; định hướng và kiểm soát để nội dung thảo luận,
thực hành bám sát mục tiêu học tập đã được xác định.
- Khuyến
khích xây dựng và sử dụng video hướng dẫn nghiệp vụ, tình huống điển hình trong
lĩnh vực tư pháp cấp xã để phục vụ hoạt động tự nghiên cứu và học tập của học
viên.
d)
Đối với việc học tập của học viên
- Học
viên cần nghiên cứu tài liệu học tập trước giờ lên lớp hoặc chuẩn bị bài tập thực
hành theo hướng dẫn của giảng viên. Thời gian học tập trên lớp ưu tiên dành cho
việc hệ thống kiến thức cơ bản và trao đổi, thảo luận để làm rõ kỹ năng, nghiệp
vụ, những vấn đề còn khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn áp dụng.
- Học
viên tham gia chương trình bồi dưỡng phát huy tối đa tính chủ động trong học tập,
tích cực trao đổi, thảo luận và hoàn thành các bài tập được giao.
- Tất
cả các học viên phải hoàn thành bài kiểm tra cuối khoá theo quy định của chương
trình bồi dưỡng.
đ)
Đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
Cơ sở
đào tạo, bồi dưỡng có thẩm quyền tổ chức Chương trình bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ này theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 171/2025/NĐ-
CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức.
Các cơ
sở đào tạo, bồi dưỡng phải bảo đảm đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, trang
thiết bị cho việc thực hành, tổ chức giảng dạy trực tiếp, trực tuyến và các yêu
cầu khác theo quy định của Chương trình bồi dưỡng.
5.2. Kiểm tra, đánh giá cuối khóa
a)
Mục đích
Kiểm
tra, đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức, kỹ năng của học viên đạt được qua
chương trình bồi dưỡng.
b)
Yêu cầu
- Nội
dung kiểm tra phải đảm bảo đánh giá được nội dung kiến thức, kỹ năng mà người học
tiếp thu được qua khoá bồi dưỡng.
- Kiểm
tra cuối khóa được thực hiện theo hình thức trắc nghiệm, tự luận, xây dựng
chuyên đề hoặc thực hiện xử lý tình huống thực tiễn.
- Thực
hiện đánh giá theo đúng các quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.
5.3. Điều kiện cấp chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng
Học
viên được cấp chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng nếu đảm bảo các điều
kiện sau:
- Tham
gia tối thiểu 80% thời lượng quy định của chương trình bồi dưỡng;
- Có kết
quả đánh giá mức Đạt;
- Các
quy định khác về hoạt động bồi dưỡng có liên quan.
- Chứng
chỉ hoàn thành Chương trình này không thay thế Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hộ
tịch đối với người làm công tác hộ tịch theo quy định pháp luật hộ tịch. Trường
hợp công chức đã được bồi dưỡng và được cấp Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch
thì được miễn tham gia bồi dưỡng chuyên đề 5 và chuyên đề 6 trong Chương trình
bồi dưỡng này.
B. NỘI DUNG CHI TIẾT CÁC CHUYÊN ĐỀ
GIẢNG DẠY
Chuyên đề 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC TƯ PHÁP
CẤP XÃ
- Thời
lượng: 04 tiết
- Lý
thuyết: 02 tiết
- Thực
hành: 02 tiết.
I.
MỤC ĐÍCH
Chuyên
đề cung cấp cho học viên nhận thức đầy đủ về vị trí, vai trò và yêu cầu của
công tác tư pháp cấp xã trong mô hình chính quyền địa phương 2 cấp trong giai
đoạn hiện nay.
II.
YÊU CẦU
1.
Về kiến thức
- Nắm
vững chủ trương, định hướng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên
quan thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp cấp xã; yêu cầu đối với công tác tư
pháp cấp xã trong bối cảnh tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, tăng cường
phân cấp, phân quyền và chuyển đổi số, cải cách hành chính tại cấp xã.
- Hiểu
rõ vị trí, vai trò, nhiệm vụ, quy tắc ứng xử, chuẩn mực đạo đức của công chức
tư pháp cấp xã.
2.
Về kỹ năng
- Xác
định đúng nhiệm vụ, mối quan hệ công tác với các tổ chức, cá nhân của công chức
tư pháp cấp xã.
- Thực
hiện được kỹ năng giao tiếp, ứng xử với người dân, doanh nghiệp trong thực hiện
nhiệm vụ của công chức tư pháp cấp xã.
- Xác
định đúng yêu cầu chuyển đổi số, quản lý dựa trên dữ liệu, cải cách hành chính
trong thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp cấp xã.
3.
Về thái độ
- Tuân
thủ pháp luật, kỷ luật, kỷ cương hành chính, quy tắc ứng xử và đạo đức công vụ;
có ý thức trách nhiệm, tận tụy, tôn trọng và phục vụ người dân và tổ chức trong
thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Chủ
động học tập, cập nhật kiến thức pháp luật, rèn luyện nghiệp vụ và từng bước
hình thành phương pháp làm việc khoa học, hiệu quả.
III.
NỘI DUNG
1.
Khái quát về công tác tư pháp trong chính quyền địa phương 2 cấp
1.1. Vị
trí, vai trò của công tác tư pháp cấp xã trong quản lý nhà nước về công tác tư
pháp của Bộ, ngành Tư pháp và chính quyền địa phương
1.2.
Nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực tư pháp của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã
2.
Vị trí, vai trò và nhiệm vụ của công chức tư pháp cấp xã
2.1.
Nhiệm vụ của công chức tư pháp cấp xã.
2.2.
Quan hệ phối hợp công tác trong thực hiện nhiệm vụ của công chức tư pháp cấp xã
2.3.
Chuẩn mực đạo đức và quy tắc ứng xử của công chức, viên chức ngành Tư pháp
3.
Đổi mới công tác tư pháp cấp xã trong giai đoạn hiện nay
3.1.
Yêu cầu đổi mới công tác tư pháp cấp xã đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa
phương 2 cấp.
3.2.
Yêu cầu thực hiện công tác tư pháp cấp xã trong bối cảnh tăng cường phân cấp,
phân quyền.
3.3.
Yêu cầu cải cách hành chính, chuyển đổi số, quản lý dựa trên dữ liệu trong công
tác tư pháp cấp xã.
IV.
BÀI TẬP THỰC HÀNH
Các kịch
bản, tình huống cụ thể, sát với thực tiễn tại cơ sở với dữ liệu, hồ sơ giả định
để học viên thực hành:
1. Lập,
phê duyệt báo cáo và cập nhật dữ liệu về kết quả công tác tư pháp cấp xã theo
năm công tác.
2. Thực
hiện quy tắc ứng xử của công chức tư pháp cấp xã trong trường hợp hướng dẫn giải
quyết thủ tục đăng ký hộ tịch trực tuyến cho người dân.
3. Xác
định những công việc cụ thể mà công chức mới tuyển dụng hoặc được bố trí vào vị
trí việc làm chuyên viên trong lĩnh vực tư pháp cấp xã cần thực hiện để đáp ứng
yêu cầu đổi mới công tác tư pháp cấp xã trong giai đoạn hiện nay.
V.
TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU, THAM KHẢO
- Luật
Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025.
- Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành VBQPPL năm 2025.
- Luật
Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2026.
- Luật
Hòa giải ở cơ sở năm 2026.
- Luật
Hộ tịch năm 2026.
- Luật
Quốc tịch năm 2014 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025).
- Luật
Trợ giúp pháp lý năm 2017 (được sửa đổi, bổ sung năm 2026).
- Luật
Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2022, 2024
và 2025).
- Luật
Thi hành án dân sự năm 2025.
- Nghị
định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025).
- Nghị
định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp.
- Nghị
định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Nghị
định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10/01/2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp.
-
Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp.
- Quy
định số 144-QĐ/TW ngày 09/5/2024 của Bộ Chính trị quy định chuẩn mực đạo đức
cách mạng của cán bộ, đảng viên trong giai đoạn mới.
- Các
văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Các
tài liệu khác do người giảng dạy tài liệu cập nhật, sử dụng trong quá trình giảng
dạy.
Chuyên đề 2
XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY
PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ
- Thời
lượng: 06 tiết
- Lý
thuyết: 02 tiết
- Thực
hành: 04 tiết.
I.
MỤC ĐÍCH
Chuyên
đề cung cấp cho học viên những kiến thức, kỹ năng tham mưu giúp UBND cấp xã thực
hiện nhiệm vụ xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) tại cấp xã
theo quy định của pháp luật.
II.
YÊU CẦU
1.
Về kiến thức
- Hiểu
rõ quy định pháp luật về thẩm quyền, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành
VBQPPL của chính quyền cấp xã.
- Vận
dụng được quy định pháp luật để xác định và thực hiện nhiệm vụ của công chức tư
pháp cấp xã trong xây dựng, thẩm định, ban hành VBQPPL của chính quyền cấp xã.
2.
Về kỹ năng
- Thực
hành được kỹ năng soạn thảo, trình ban hành VBQPPL của chính quyền cấp xã trong
lĩnh vực tư pháp.
- Thực
hành được kỹ năng góp ý, thẩm định VBQPPL của chính quyền cấp xã.
- Cập
nhật và sử dụng được Cơ sở dữ liệu quốc gia về VBQPPL, nền tảng số hỗ trợ và AI
trong công tác xây dựng, thẩm định VBQPPL của chính quyền cấp xã.
3.
Về thái độ: Chủ động, trách nhiệm và tuân
thủ đúng quy trình chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức tư pháp cấp xã trong
thực hiện nhiệm vụ xây dựng, thẩm định, ban hành VBQPPL của chính quyền cấp xã.
III.
NỘI DUNG
1.
Thẩm quyền và quy trình xây dựng, ban hành VBQPPL của chính quyền cấp xã
2.
Nghiệp vụ soạn thảo, thẩm định dự thảo VBQPPL của chính quyền cấp xã
2.1.
Nghiệp vụ soạn thảo dự thảo VBQPPL của chính quyền cấp xã trong lĩnh vực tư pháp
(về cấu trúc, bố cục, hình thức và soạn thảo một số điều khoản cụ thể của dự thảo
VBQPPL)
2.2.
Góp ý, thẩm định dự thảo VBQPPL của chính quyền cấp xã
3.
Chuyển đổi số trong công tác xây dựng VBQPPL
3.1.
Cơ sở dữ liệu quốc gia về VBQPPL.
3.2.
Các nền tảng số hỗ trợ và ứng dụng AI trong công tác soạn thảo, góp ý, thẩm định
VBQPPL.
IV.
BÀI TẬP THỰC HÀNH
Các kịch
bản, tình huống cụ thể, sát với thực tiễn tại cơ sở với dữ liệu, hồ sơ giả định
để học viên thực hành:
1. Soạn
thảo dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã để quy định nội dung thuộc
thẩm quyền (ví dụ Nghị quyết quy định một số nội dung chi, mức khoán chi đối với
công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật, kiểm tra, xử lý, rà soát hệ
thống hóa VBQPPL trên địa bàn xã…).
2. Góp
ý, thẩm định VBQPPL của chính quyền cấp xã như:
- Dự
thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã (như quy định một số chế độ, chính
sách bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội đồng nhân dân xã).
- Dự
thảo Quyết định của UBND cấp xã quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công phường X.
V.
TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU, THAM KHẢO
- Luật
Ban hành VBQPPL năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
VBQPPL năm 2025.
- Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành VBQPPL.
- Nghị
định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành VBQPPL;
- Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành
VBQPPL và Nghị định số 79/2025/ NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra,
rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
- Nghị
định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28/5/2015 của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về
pháp luật.
- Nghị
định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp.
-
Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực
tư pháp.
- Các
văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Các
tài liệu khác do người giảng dạy tài liệu cập nhật, sử dụng trong quá trình giảng
dạy.
Chuyên đề 3
TỔ CHỨC THI HÀNH PHÁP LUẬT TẠI
CẤP XÃ
- Thời
lượng: 06 tiết
- Lý
thuyết: 02 tiết
- Thực
hành: 04 tiết.
I.
MỤC ĐÍCH
Chuyên
đề cung cấp cho học viên kiến thức, kỹ năng và phương pháp cần thiết để tham
mưu giúp UBND cấp xã thực hiện công tác tổ chức thi hành pháp luật tại cấp xã
theo quy định của pháp luật.
II.
YÊU CẦU
1.
Về kiến thức
- Hiểu
rõ quy định pháp luật về thẩm quyền và nội dung tổ chức thi hành pháp luật tại
cấp xã.
- Vận
dụng được quy định pháp luật để xác định và thực hiện nhiệm vụ của công chức tư
pháp cấp xã trong xây dựng, thẩm định, ban hành VBQPPL của chính quyền cấp xã.
2.
Về kỹ năng
- Thực
hành được kỹ năng kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý VBQPPL do chính quyền cấp xã ban
hành; kỹ năng rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất VBQPPL và kỹ năng tiếp nhận và xử
lý đề xuất, kiến nghị VBQPPL tại cấp xã.
- Sử dụng
được Cổng pháp luật quốc gia, Cơ sở dữ liệu quốc gia về VBQPPL, nền tảng số hỗ
trợ và AI trong công tác tổ chức thi hành pháp luật tại cấp xã.
3.
Về thái độ: Chủ động, trách nhiệm và tuân
thủ đúng quy trình chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức tư pháp cấp xã trong
thực hiện nhiệm vụ tổ chức thi hành pháp luật tại cấp xã.
III.
NỘI DUNG
1.
Nội dung và trách nhiệm tổ chức thi hành VBQPPL của chính quyền cấp xã
2.
Các nghiệp vụ trọng tâm của công tác tổ chức thi hành VBQPPL của chính quyền cấp
xã
2.1.
Nghiệp vụ tự kiểm tra VBQPPL do chính quyền cấp xã ban hành
2.2.
Nghiệp vụ rà soát VBQPPL tại cấp xã
2.3.
Theo dõi tình hình thi hành VBQPPL tại cấp xã
3.
Chuyển đổi số và ứng dụng AI trong công tác tổ chức thi hành VBQPPL tại cấp xã
3.1. Cổng
Pháp luật quốc gia, Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về
VBQPPL.
3.2.
Phần mềm hỗ trợ rà soát VBQPPL và ứng dụng AI trong công tác tổ chức thi hành
VBQPPL tại cấp xã.
IV.
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
Các kịch
bản, tình huống cụ thể, sát với thực tiễn tại cơ sở với dữ liệu, hồ sơ giả định
để học viên thực hành:
1. Tự
kiểm tra Quyết định do UBND cấp xã ban hành có chứa quy định áp dụng chung đối
với các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn. Sau khi văn bản được ban hành, công
chức tư pháp cấp xã được giao nhiệm vụ tự kiểm tra văn bản và thấy có dấu hiệu
chưa phù hợp với quy định pháp luật về thẩm quyền, căn cứ pháp lý.
2. Tiếp
nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về VBQPPL của chính quyền cấp xã.
3. Cập
nhật VBQPPL do chính quyền cấp xã ban hành vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp
luật.
V.
TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU, THAM KHẢO
- Luật
Ban hành VBQPPL năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
VBQPPL năm 2025.
- Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành VBQPPL.
- Nghị
định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống
hoá và xử lý VBQPPL.
- Nghị
định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành VBQPPL.
- Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành
VBQPPL và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra,
rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
- Nghị
định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28/5/2015 của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về
pháp luật.
- Quyết
định số 48/2025/QĐ-TTg ngày 12/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế
tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản
ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật.
- Các
văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Các
tài liệu khác do người giảng dạy tài liệu cập nhật, sử dụng trong quá trình giảng
dạy.
Chuyên đề 4
PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, TIẾP
CẬN PHÁP LUẬT, HOÀ GIẢI Ở CƠ SỞ VÀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
- Thời
lượng: 06 tiết
- Lý
thuyết: 04 tiết
- Thực
hành: 02 tiết.
I.
MỤC ĐÍCH
Chuyên
đề cung cấp cho học viên về kỹ năng truyền thông chính sách, dự thảo VBQPPL, phổ
biến, giáo dục pháp luật, tiếp cận pháp luật và quản lý công tác hoà giải ở cơ
sở và hoạt động trợ giúp pháp lý, phối hợp thực hiện công tác trợ giúp pháp lý
theo quy định của pháp luật.
II.
YÊU CẦU
1.
Về kiến thức
- Hiểu
rõ quy định pháp luật về thẩm quyền và nhiệm vụ truyền thông chính sách, dự thảo
VBQPPL, phổ biến, giáo dục pháp luật, tiếp cận pháp luật và quản lý công tác
hoà giải ở cơ sở và hoạt động trợ giúp pháp lý tại cấp xã.
- Vận
dụng được quy định pháp luật để tham mưu thực hiện nhiệm vụ của công chức tư
pháp cấp xã trong các lĩnh vực công tác này.
2.
Về kỹ năng
- Thực
hiện được nhiệm vụ tham mưu, giúp UBND cấp xã quản lý phổ biến, giáo dục pháp
luật, tiếp cận pháp luật và quản lý công tác hoà giải ở cơ sở và hoạt động trợ
giúp pháp lý tại cấp xã.
- Thực
hiện được kỹ năng truyền thông chính sách, dự thảo VBQPPL, phổ biến, giáo dục
pháp luật, phối hợp thực hiện công tác trợ giúp pháp lý tại cấp xã.
- Khai
thác, sử dụng các Trang/Cổng thông tin pháp luật phục vụ thực hiện công tác
truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở và trợ giúp pháp
lý.
3.
Về thái độ: Chủ động, trách nhiệm và tuân
thủ đúng quy trình chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức tư pháp cấp xã trong
thực hiện truyền thông chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến,
giáo dục pháp luật, quản lý công tác hoà giải ở cơ sở và phối hợp thực hiện
công tác trợ giúp pháp lý.
III.
NỘI DUNG
1.
Kỹ năng truyền thông chính sách, dự thảo VBQPPL, phổ biến, giáo dục pháp luật
1.1. Tổng
quan về truyền thông chính sách, dự thảo VBQPPL, phổ biến, giáo dục pháp luật
1.2. Kỹ
năng truyền thông chính sách, dự thảo VBQPPL, phổ biến, giáo dục pháp luật
2.
Quản lý, hướng dẫn công tác hoà giải ở cơ sở
2.1. Tổng
quan về công tác hoà giải ở cơ sở
2.2.
Hướng dẫn hoạt động cho các tổ hoà giải ở cơ sở
2.3.
Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã
3.
Rà soát, củng cố, kiện toàn và nâng cao năng lực đội ngũ báo cáo viên pháp luật,
tư vấn viên pháp luật cấp xã và hòa giải viên ở cơ sở
3.1.
Rà soát, củng cố, kiện toàn và nâng cao năng lực đội ngũ báo cáo viên, tư vấn viên
pháp luật cấp xã.
3.2.
Rà soát, củng cố, kiện toàn tổ hòa giải và nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải
viên ở cơ sở.
4.
Thực hiện đánh giá, lập hồ sơ đề nghị công nhận xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
4.1.
Những vấn đề chung về đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
(mục đích, ý nghĩa; chính sách, thể chế về đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn
tiếp cận pháp luật).
4.2.
Thực hiện đánh giá, lập hồ sơ đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp
luật (điều kiện, thẩm quyền công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
trình tự, thủ tục thời gian lấy số liệu, thời gian tổ chức đánh giá, công nhận
cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; thành phần hồ sơ đề nghị công nhận cấp xã
đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; công khai kết quả công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật).
4.3.
Trách nhiệm của UBND cấp xã.
5.
Phối hợp thực hiện công tác trợ giúp pháp lý tại cấp xã
5.1. Tổng
quan về trợ giúp pháp lý (chính sách của nhà nước về trợ giúp pháp lý; đối tượng
được trợ giúp pháp lý; quyền và nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý; tổ chức
thực hiện trợ giúp pháp lý; lĩnh vực trợ giúp pháp lý; các hình thức trợ giúp
pháp lý; thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý; chuyển đổi số
trong trợ giúp pháp lý).
5.2.
Trách nhiệm của UBND cấp xã trong việc giải thích quyền được trợ giúp pháp lý
cho người thuộc diện được trợ giúp pháp lý và giới thiệu đến Trung tâm trợ giúp
pháp lý nhà nước, Chi nhánh của Trung tâm trong thực hiện nhiệm vụ liên quan đến
công dân.
IV.
BÀI TẬP THỰC HÀNH
Các kịch
bản, tình huống cụ thể, sát với thực tiễn tại cơ sở với dữ liệu, hồ sơ giả định
để học viên thực hành:
1. Phổ
biến, truyền thông về Quyết định của UBND cấp xã quy định về chức năng, nhiệm vụ
của Trung tâm Phục vụ hành chính công phường X.
2. Thực
hiện thủ tục giới thiệu người thuộc diện trợ giúp pháp lý đến tổ chức thực hiện
trợ giúp pháp lý
V.
TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU, THAM KHẢO
- Luật
Ban hành VBQPPL năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
VBQPPL năm 2025.
- Luật
Trợ giúp pháp lý năm 2017; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 53/2024/QH15, Luật
số 59/2024/QH15 và Luật số 06/2026/QH16.
- Luật
Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2026.
- Luật
Hòa giải ở cơ sở năm 2026.
- Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành VBQPPL.
- Nghị
định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành VBQPPL.
- Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành
VBQPPL và Nghị định số 79/2025/ NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra,
rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
- Quyết
định số 407/QĐ-TTg ngày 30/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tổ
chức truyền thông chính sách có tác động lớn đến xã hội trong quá trình xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 2022 – 2027”.
- Quyết
định số 27/2025/QĐ-TTg về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
- Các
văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Các
tài liệu khác do người giảng dạy tài liệu cập nhật, sử dụng trong quá trình giảng
dạy.
Chuyên đề 5
ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ HỘ TỊCH, NUÔI
CON NUÔI VÀ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUỐC TỊCH
- Thời
lượng: 16 tiết
- Lý
thuyết: 04 tiết
- Thực
hành: 12 tiết.
I.
MỤC ĐÍCH
Chuyên
đề cung cấp cho học viên kiến thức pháp luật và nghiệp vụ về đăng ký, quản lý hộ
tịch, nuôi con nuôi và quy định pháp luật về quốc tịch liên quan đến đăng ký hộ
tịch.
II.
YÊU CẦU
Sau
khi học xong chuyên đề, học viên:
1.
Về kiến thức
- Hiểu
rõ quy định pháp luật về thẩm quyền và quy trình thực hiện đăng ký, quản lý hộ
tịch, chứng thực, nuôi con nuôi và thực hiện pháp luật về quốc tịch tại cấp xã.
- Vận
dụng được quy định pháp luật để xác định và thực hiện nhiệm vụ của công chức tư
pháp cấp xã trong các lĩnh vực công tác này.
2.
Về kỹ năng
- Thực
hiện được nghiệp vụ đăng ký hộ tịch, chứng thực, nuôi con nuôi và quốc tịch thuộc
trách nhiệm của công chức tư pháp cấp xã.
- Khai
thác, sử dụng được các cơ sở dữ liệu, nền tảng số, thực hiện dịch vụ công trực
tuyến trong các lĩnh vực hộ tịch, chứng thực, nuôi con nuôi và quốc tịch tại cấp
xã.
3.
Về thái độ
- Tuân
thủ pháp luật, kỷ luật, kỷ cương hành chính, quy tắc ứng xử và đạo đức công vụ;
trách nhiệm, tận tụy, tôn trọng và phục vụ người dân và tổ chức trong thực hiện
nhiệm vụ quản lý, đăng ký hộ tịch, chứng thực, nuôi con nuôi và quốc tịch của
công chức tư pháp cấp xã.
- Chủ
động học tập, cập nhật kiến thức pháp luật, rèn luyện nghiệp vụ và từng bước
hình thành phương pháp làm việc khoa học, hiệu quả.
III.
NỘI DUNG
1.
Tổng quan về chuyển đổi số và phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch
1.1. Tổng
quan về chuyển đổi số liên quan tới công tác hộ tịch
1.2.
Cơ sở dữ liệu hộ tịch, Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư (VNeID)
1.3.
Nghiệp vụ giải quyết thủ tục hành chính liên thông, số hóa và kỹ năng ứng dụng
công nghệ thông tin trong công tác hộ tịch
2.
Đăng ký khai sinh, kết hôn
2.1. Một
số quy định chung
2.2.
Nghiệp vụ đăng ký khai sinh
2.3.
Nghiệp vụ đăng ký kết hôn
2.4.
Các nghiệp vụ có liên quan khác (cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; đăng ký
lại khai sinh, kết hôn; đăng ký khai sinh, kết hôn lưu động).
3.
Đăng ký giám hộ, đăng ký nhận cha, mẹ, con
3.1. Một
số quy định chung về giám hộ
3.2.
Nghiệp vụ đăng ký giám hộ, đăng ký nhận cha, mẹ, con
4.
Đăng ký thay đổi thông tin hộ tịch
4.1. Một
số quy định chung
4.2.
Nghiệp vụ đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc
5.
Đăng ký khai tử và ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch
5.1. Một
số quy định chung
5.2.
Đăng ký khai tử và các nghiệp vụ có liên quan (đăng ký lại, đăng ký khai tử lưu
động)
5.3. Cập
nhật vào sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch theo bản án, quyết định đã có hiệu lực
pháp luật của Tòa án, quyết định, giấy tờ hộ tịch do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp, xác nhận
5.4.
Ghi vào sổ hộ tịch sự kiện, thông tin hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải
quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
5.5. Cấp
bản sao trích lục hộ tịch và xác nhận thông tin hộ tịch; đăng ký khai sinh
6.
Đăng ký nuôi con nuôi
6.1.
Quy định pháp luật về nuôi con nuôi
6.2. Một
số kỹ năng trong đăng ký việc nuôi con nuôi
6.3.
Trách nhiệm của UBND cấp xã trước và sau khi đăng ký nuôi con nuôi
6.4.
Đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài ở khu vực biên giới thuộc thẩm
quyền của UBND cấp xã (nội dung dành cho cấp xã ở khu vực biên giới)
7.
Thực hiện pháp luật về quốc tịch tại cấp xã
7.1.
Quy định chung của pháp luật về quốc tịch
7.2. Một
số vấn đề về quốc tịch liên quan tới giải quyết công tác hộ tịch tại cấp xã
(xác định quốc tịch khi đăng ký khai sinh, ghi chú các việc liên quan đến thay
đổi quốc tịch, phối hợp xác minh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền)
8.
Đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài
8.1.
Giá trị sử dụng của giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp; hợp pháp
hóa lãnh sự và các trường hợp được miễn;
8.2.
Thủ tục phỏng vấn khi đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài;
8.3.
Xác định quốc tịch, họ, chữ đệm, tên, dân tộc của trẻ em có cha hoặc mẹ là người
nước ngoài; ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải
quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
IV.
BÀI TẬP THỰC HÀNH
Các kịch
bản, tình huống cụ thể, sát với thực tiễn tại cơ sở với dữ liệu, hồ sơ giả định
để học viên thực hành:
1. Thực
hiện quy trình đăng ký hộ tịch (khai sinh, đăng ký kết hôn…).
2. Xử
lý các trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha, mẹ; đăng ký lại
khai sinh trong trường hợp không còn hoặc thiếu giấy tờ hộ tịch gốc;
3. Cải
chính, bổ sung, thay đổi hộ tịch và xử lý các trường hợp có vướng mắc, tranh chấp
hoặc thông tin cần xác minh, đối chiếu;
4. Kiểm
tra, rà soát và xử lý sai sót phát sinh trong quá trình đăng ký, quản lý hộ tịch,
nhất là trường hợp thông tin trên giấy tờ hộ tịch không thống nhất với dữ liệu
điện tử;
5. Kỹ
năng khai thác, đối chiếu, cập nhật, chuẩn hóa và làm sạch dữ liệu hộ tịch;
6. Xử
lý lỗi hệ thống, sai lệch thông tin giữa cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư; quy trình phối hợp, xác minh, điều chỉnh, cập nhật
và đính chính dữ liệu khi phát hiện sai lệch.
V.
TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU, THAM KHẢO
- Bộ
luật Dân sự năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Luật
Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Luật
Hộ tịch năm 2026.
- Luật
Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014 và năm 2025).
- Luật
Nuôi con nuôi năm 2010.
- Nghị
định số 87/2020/NĐ-CP ngày 15/9/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ
tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến.
- Nghị
định số 109/2026/NĐ-CP ngày 01/4/2026 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia
đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Nghị
định số 07/2025/NĐ-CP ngày 01/9/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định
trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực.
- Nghị
định số 191/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.
- Nghị
định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Nuôi con nuôi (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
24/2019/NĐ-CP).
- Nghị
định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp.
- Các
văn bản pháp luật và tài liệu khác có liên quan.
- Các
tài liệu khác do người giảng dạy tài liệu cập nhật, sử dụng trong quá trình giảng
dạy.
Chuyên đề 6
NGHIỆP VỤ CHỨNG THỰC
- Thời
lượng: 06 tiết
- Lý
thuyết: 02 tiết
- Thực
hành: 04 tiết.
I.
MỤC ĐÍCH
Chuyên
đề cung cấp cho học viên kiến thức pháp luật và nghiệp vụ về công tác chứng thực.
II.
YÊU CẦU
Sau
khi học xong chuyên đề, học viên:
1.
Về kiến thức
- Hiểu
rõ quy định pháp luật về thẩm quyền và trình tự, thủ tục chứng thực tại cấp xã.
- Vận
dụng được quy định pháp luật để xác định và thực hiện nhiệm vụ chứng thực của
công chức tư pháp cấp xã.
2.
Về kỹ năng
- Thực
hiện được nghiệp vụ chứng thực thuộc trách nhiệm của công chức tư pháp cấp xã.
- Khai
thác, sử dụng được các cơ sở dữ liệu, nền tảng số, thực hiện dịch vụ công trực
tuyến khi thực hiện nhiệm vụ chứng thực của công chức tư pháp cấp xã.
3.
Về thái độ
- Tuân
thủ pháp luật, kỷ luật, kỷ cương hành chính, quy tắc ứng xử và đạo đức công vụ;
có ý thức trách nhiệm, tận tụy, tôn trọng và phục vụ người dân và tổ chức trong
thực hiện nhiệm vụ quản lý, đăng ký hộ tịch, chứng thực, nuôi con nuôi và quốc
tịch của công chức tư pháp cấp xã.
- Chủ
động học tập, cập nhật kiến thức pháp luật, rèn luyện nghiệp vụ và từng bước
hình thành phương pháp làm việc khoa học, hiệu quả.
III.
NỘI DUNG
1.
Những vấn đề chung về công tác chứng thực tại UBND cấp xã
1.1.
Vai trò, ý nghĩa, các nguyên tắc cơ bản của hoạt động chứng thực
1.2.
Thẩm quyền của UBND cấp xã trong hoạt động chứng thực
2.
Nghiệp vụ chứng thực tại cấp xã
2.1.
Nghiệp vụ chứng thực bản sao từ bản chính, cấp bản sao từ sổ gốc
2.2.
Nghiệp vụ chứng thực chữ ký
2.3.
Nghiệp vụ chứng thực hợp đồng, giao dịch (trong đó lưu ý việc xác định năng lực
hành vi dân sự, tính tự nguyện của người yêu cầu chứng thực; xác định tình trạng
hôn nhân, tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng; lưu ý trong thực hiện hợp
đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất; ranh giới giữa trách nhiệm của người thực
hiện chứng thực và trách nhiệm của các bên về nội dung hợp đồng, giao dịch)
3.
Một số nội dung về chuyển đổi số trong công tác chứng thực
3.1.
Chứng thực điện tử và giải quyết dịch vụ công trực tuyến toàn trình
3.2.
Quản lý dữ liệu, số hóa hồ sơ chứng thực và bảo đảm an toàn thông tin và phòng,
chống gian lận trong hoạt động chứng thực
IV.
BÀI TẬP THỰC HÀNH
Các kịch
bản, tình huống cụ thể, sát với thực tiễn tại cơ sở với dữ liệu, hồ sơ giả định
để học viên thực hành:
1. Thực
hiện chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng,
giao dịch.
2. Kiểm
tra, xử lý các trường hợp hồ sơ có dấu hiệu không hợp lệ hoặc có thông tin
không thống nhất; nhận diện các dấu hiệu giả mạo của giấy tờ, chữ ký, con dấu.
V.
TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU, THAM KHẢO
- Bộ
luật Dân sự năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Luật
Công chứng năm 2025, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng và
các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Nghị
định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc,
chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao
dịch.
- Nghị
định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ
bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP.
- Các
văn bản pháp luật khác có liên quan;
- Các
tài liệu khác do người giảng dạy tài liệu cập nhật, sử dụng trong quá trình giảng
dạy.
Chuyên đề 7
CÔNG TÁC THAM MƯU GIÚP ỦY BAN
NHÂN DÂN CẤP XÃ TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, THI HÀNH ÁN HÀNH CHÍNH, BỒI THƯỜNG
NHÀ NƯỚC
- Thời
lượng: 04 tiết
- Lý
thuyết: 03 tiết
- Thảo
luận: 01 tiết.
I.
MỤC ĐÍCH
Chuyên
đề cung cấp, cập nhật kiến thức pháp luật, kỹ năng tham mưu và kỹ năng phối hợp
cần thiết để giúp UBND cấp xã thực hiện có hiệu quả trách nhiệm trong công tác
thi hành án dân sự và thi hành án hành chính, bồi thường nhà nước, góp phần giữ
vững trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
II.
YÊU CẦU
1.
Về kiến thức
- Nắm
được các quy định cơ bản của pháp luật về thi hành án dân sự, thi hành án hành
chính có liên quan đến trách nhiệm của UBND cấp xã.
- Hiểu
rõ cơ chế phối hợp giữa UBND cấp xã với cơ quan thi hành án dân sự, Tòa án, Viện
kiểm sát, Công an và các cơ quan liên quan.
2.
Về kỹ năng
- Thực
hiện được việc tham mưu cho UBND cấp xã thực hiện các nhiệm vụ phối hợp trong
thi hành án dân sự, thi hành án hành chính.
- Thực
hiện các nhiệm vụ thi hành án dân sự, thi hành án hành chính theo phân công của
UBND cấp xã.
3.
Về thái độ: Chủ động, trách nhiệm và tuân
thủ đúng quy trình chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức tư pháp cấp xã trong
tham mưu, giúp UBND cấp xã thực hiện có hiệu quả trách nhiệm trong công tác thi
hành án dân sự và thi hành án hành chính, bồi thường nhà nước, góp phần giữ vững
trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
III.
NỘI DUNG
1.
Nhiệm vụ của UBND cấp xã trong thi hành án dân sự, thi hành án hành chính, bồi
thường nhà nước
2.
Nghiệp vụ tham mưu giúp UBND cấp xã trong thi hành án dân sự
2.1. Kỹ
năng cung cấp thông tin, điều kiện thi hành án; tiếp nhận, xử lý vật chứng, tài
sản sung quỹ nhà nước và bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật thi hành
án dân sự.
2.2. Kỹ
năng tham gia và phối hợp tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự theo quy định
pháp luật.
3.
Công tác tham mưu giúp UBND cấp xã trong thi hành án hành chính
3.1.
Tham mưu thực hiện nghĩa vụ thi hành án hành chính
3.2.
Tham mưu thực hiện công tác chỉ đạo, báo cáo về tình hình, kết quả thi hành án
hành chính của địa phương
4.
Một số kỹ năng, nghiệp vụ tham mưu giải quyết bồi thường trong hoạt động quản
lý hành chính tại cấp xã
IV.
CÂU HỎI THẢO LUẬN
1. Những
khó khăn, vướng mắc, tình huống và kinh nghiệm xử lý trong quá trình phối hợp
thi hành án dân sự và bồi thường nhà nước trên địa bàn.
V.
TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU, THAM KHẢO
- Luật
Thi hành án dân sự năm 2025.
- Luật
Tố tụng hành chính năm 2015.
- Luật
Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017 (được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 81/2025/QH15 và Luật số 15/2026/QH16).
- Nghị
định số 152/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
- Nghị
định số 71/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định thời hạn, trình tự,
thủ tục thi hành án hành chính và xử lý trách nhiệm đối với người không thi
hành bản án, quyết định của tòa án.
- Các
văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Các
tài liệu khác do người giảng dạy tài liệu cập nhật, sử dụng trong quá trình giảng
dạy.
Chuyên đề 8
QUẢN LÝ CÔNG TÁC THI HÀNH PHÁP
LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH TRONG LĨNH VỰC TƯ
PHÁP TẠI CẤP XÃ
- Thời
lượng: 04 tiết
- Lý
thuyết: 02 tiết
- Thảo
luận, thực hành: 02 tiết.
I.
MỤC ĐÍCH
Chuyên
đề cung cấp cho học viên kiến thức pháp luật và kỹ năng, nghiệp vụ trong tham
mưu giúp UBND cấp xã quản lý công tác xử lý vi phạm hành chính (XLVPHC) và kiểm
tra chuyên ngành tại cấp xã.
II.
YÊU CẦU
1.
Về kiến thức
- Nắm
được các nguyên tắc XLVPHC, thẩm quyền xử phạt và trách nhiệm quản lý công tác
thi hành pháp luật về XLVPHC của UBND cấp xã theo quy định của Luật XLVPHC.
- Hiểu
được các hành vi vi phạm và xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực tư
pháp thuộc phạm vi quản lý cấp xã.
2.
Về kỹ năng
- Thực
hiện tốt việc tham mưu cho UBND cấp xã tổ chức thực hiện quản lý công tác thi
hành pháp luật về XLVPHC tại cấp xã.
- Thực
hiện kiểm tra chuyên ngành, nhận diện các hành vi vi phạm và tham mưu thực hiện
việc xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản
lý cấp xã theo quy định pháp luật.
3.
Về thái độ: Chủ động, trách nhiệm và tuân
thủ đúng quy trình chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức tư pháp cấp xã trong
tham mưu giúp UBND cấp xã quản lý công tác thi hành pháp luật về XLVPHC theo thẩm
quyền và kiểm tra chuyên ngành tại cấp xã.
III.
NỘI DUNG
1.
Một số vấn đề chung về XLVPHC tại cấp xã
1.1.
Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND và Chủ tịch UBND cấp xã trong kiểm tra chuyên
ngành và XLVPHC
1.2.
Nhiệm vụ của công chức tư pháp cấp xã trong XLVPHC và tham mưu giúp UBND và Chủ
tịch UBND trong xử phạt vi phạm hành chính
2.
Kiểm tra chuyên ngành và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp tại
cấp xã
2.1.
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực tư
pháp tại cấp xã
2.2.
Các hành vi vi phạm và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của UBND cấp xã
trong lĩnh vực tư pháp
2.3. Kỹ
năng tham mưu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp
3.
Kiểm tra, rà soát tính pháp lý của hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính do UBND cấp
xã thực hiện
3.1. Kỹ
năng xác định thẩm quyền, căn cứ pháp lý, hành vi vi phạm, thời hiệu, trình tự,
thủ tục xử phạt
3.2.
Kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ và dự thảo quyết định xử phạt.
IV.
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
Các kịch
bản, tình huống cụ thể, sát với thực tiễn tại cơ sở với dữ liệu, hồ sơ giả định
để học viên thực hành:
1. Thực
hiện quy trình và tham mưu ra quyết định xử phạt hành vi vi phạm khi không đúng
sự thật để đăng ký nuôi con nuôi.
2. Thực
hiện rà soát, thẩm định hồ sơ và quyết định xử phạt vi phạm tổ chức thi công
xây dựng công trình không che chắn và để rơi vãi vật liệu xây dựng xuống các
khu vực xung quanh hoặc để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định.
V.
TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU, THAM KHẢO
- Luật
Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2022, 2024
và 2025).
- Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật XLVPHC, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi
Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18/3/2025.
- Nghị
định số 189/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
XLVPHC về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
- Nghị
định số 109/2026/NĐ-CP ngày 01/4/2026 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia
đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Các
văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Các
tài liệu khác do người giảng dạy tài liệu cập nhật, sử dụng trong quá trình giảng
dạy./.