|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2732/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 20 tháng
10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG
ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ TUYỂN CHỌN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG
SẢN
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn
cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản số 147/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản; Nghị định
số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi
tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn
cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Hội đồng đánh giá hồ sơ tuyển chọn tổ
chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam; các thành viên Hội đồng đánh
giá hồ sơ tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản
và cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng TTĐT Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, ĐCKS, K(30).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Việt Sơn
|
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ
TUYỂN CHỌN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2732/QĐ-BCT ngày 20 tháng 10 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy
chế này quy định về cơ cấu, thành phần; nguyên tắc làm việc; trách nhiệm và quyền
hạn của các thành viên của Hội đồng đánh giá hồ sơ tuyển chọn tổ chức, cá nhân
tham gia điều tra địa chất về khoáng sản (sau đây gọi là Hội đồng); tiêu chí,
thang điểm đánh giá hồ sơ; trình tự kiểm tra, đánh giá hồ sơ, phê duyệt, công
khai, thông báo kết quả tuyển chọn và ký kết hợp đồng để xác lập tổ chức, cá
nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản theo quy định tại Điều
22 Luật Địa chất và khoáng sản, Điều 8 và Điều 9 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.
2. Quy
chế này áp dụng đối với các thành viên Hội đồng; cơ quan Thường trực Hội đồng
(Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam); các cơ quan và đơn vị liên quan.
Điều 2. Vị trí pháp lý và chức năng của Hội đồng
1. Hội
đồng do Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thành lập để đánh giá hồ
sơ của các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia điều tra địa chất về khoáng sản
theo quy định tại Điều 22 Luật Địa chất và khoáng sản và điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.
2. Kết
quả đánh giá hồ sơ của Hội đồng là cơ sở để Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt
kết quả tuyển chọn.
3. Hội
đồng hoạt động theo nguyên tắc tư vấn, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Công
Thương và trước pháp luật về tính chính xác, khách quan, trung thực và khoa học
của kết quả đánh giá hồ sơ.
Điều 3. Cơ cấu và thành phần của Hội đồng
1. Hội
đồng có tối thiểu 09 thành viên, Chủ tịch Hội đồng là Cục trưởng Cục Địa chất
và Khoáng sản Việt Nam, 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam.
2. Ủy
viên Hội đồng là đại diện các Vụ chức năng thuộc Bộ Công Thương, các Phòng
chuyên môn thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và một số chuyên gia có
kinh nghiệm trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản.
3. Ủy
viên Thư ký Hội đồng là Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Cục Địa chất và Khoáng
sản Việt Nam.
4. Tùy
theo tính chất của từng đề án, Chủ tịch Hội đồng có thể mời chuyên gia, đại diện
cơ quan, đơn vị có liên quan dự phiên họp để tham gia ý kiến; người được mời
không chấm điểm.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng
1. Hội
đồng làm việc theo nguyên tắc thảo luận tập thể, công khai giữa các thành viên
Hội đồng, bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh, công khai, minh bạch quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Luật Địa chất và khoáng sản.
2. Tại
phiên họp đánh giá hồ sơ, các thành viên Hội đồng dự họp nhận xét, chấm điểm độc
lập bằng phiếu theo Bộ tiêu chí và Thang điểm quy định tại Chương III của Quy
chế này.
Chương II
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN
CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng
1. Chủ
trì, điều hành các phiên họp của Hội đồng; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các
thành viên Hội đồng, thành viên là Ủy viên phản biện.
2. Ủy
quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp hoặc thực hiện một số nhiệm vụ
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch khi vắng mặt.
3. Ký
Biên bản phiên họp Hội đồng.
4. Chịu
trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Công Thương về kết quả đánh giá hồ sơ của Hội đồng.
Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng
1. Thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Hội đồng.
2.
Giúp Chủ tịch Hội đồng điều hành hoạt động của Hội đồng theo sự phân công; thực
hiện đầy đủ trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng khi được Chủ tịch ủy
quyền bằng văn bản.
3. Chịu
trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về các công việc được giao hoặc ủy quyền.
Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy viên phản biện
1.
Nghiên cứu, cho ý kiến về hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn (Đề cương đề án điều
tra địa chất về khoáng sản; văn bản, tài liệu chứng minh năng lực tài chính;
tài liệu minh chứng kinh nghiệm thực hiện công tác điều tra, thăm dò, khai thác
khoáng sản).
2. Lập
Bản nhận xét phản biện bằng văn bản, gửi cho Ủy viên Thư ký trước phiên họp Hội
đồng ít nhất 01 ngày làm việc.
3.
Trình bày ý kiến nhận xét, đánh giá phản biện về chất lượng, tính khả thi của đề
cương đề án và năng lực thực thi của tổ chức, cá nhân tại phiên họp Hội đồng.
Điều 8. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy viên Hội đồng
1.
Nghiên cứu, cho ý kiến về tài liệu hồ sơ do Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
cung cấp trước phiên họp ít nhất 01 ngày làm việc.
2.
Tham gia đầy đủ các phiên họp của Hội đồng; thành viên vắng mặt không chấm điểm.
3. Thực
hiện chấm điểm, đánh giá độc lập; bảo lưu ý kiến cá nhân trong biên bản họp nếu
có quan điểm khác với kết luận chung của Hội đồng.
4. Hưởng
chế độ thù lao và các chi phí hoạt động theo quy định hiện hành.
Điều 9. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy viên Thư ký
1. Chuẩn
bị các điều kiện kỹ thuật, hồ sơ, biểu mẫu phục vụ phiên họp Hội đồng.
2. Tổng
hợp ý kiến nhận xét phản biện, kết quả chấm điểm, đánh giá độc lập của các
thành viên Hội đồng; lập Biên bản phiên họp Hội đồng.
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan Thường trực Hội đồng
1. Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam là cơ quan Thường trực giúp việc cho Hội đồng.
2. Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tham mưu công bố danh mục đề án điều tra địa chất
về khoáng sản khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia điều tra kèm theo thông
báo tuyển chọn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP. Thông báo tuyển chọn phải nêu rõ trình tự tuyển chọn, thời
hạn ký kết hợp đồng và hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy
chế này.
3. Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký tuyển chọn
theo quy định tại Điều 16 Quy chế này; bảo đảm điều kiện phục
vụ các phiên họp của Hội đồng.
4. Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam trình Bộ trưởng phê duyệt kết quả tuyển chọn;
công khai, thông báo kết quả tuyển chọn và ký kết hợp đồng theo quy định của
pháp luật.
5. Bố
trí kinh phí, cơ sở vật chất và bảo quản, lưu trữ toàn bộ hồ sơ các phiên họp Hội
đồng theo quy định pháp luật.
Chương III
TIÊU CHÍ, THANG ĐIỂM
ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP HẠNG HỒ SƠ
Điều 11. Cơ cấu thang điểm đánh giá
Căn cứ
khoản 4 Điều 9 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP, tổng thang điểm đánh giá hồ sơ tuyển chọn
là 100 điểm, được chia cho 03 nhóm tiêu chí chính sau:
1.
Nhóm tiêu chí Kỹ thuật: chiếm 60% tổng số điểm (tối đa 60 điểm).
2.
Nhóm tiêu chí Tài chính (bắt buộc): chiếm 30% tổng số điểm (30 điểm).
3.
Nhóm tiêu chí Kinh nghiệm: chiếm 10% tổng số điểm (tối đa 10 điểm).
Điều 12. Tiêu chí Kỹ thuật
|
STT
|
Tiêu chí
|
Mức độ đáp ứng
|
Điểm tối đa
|
|
1
|
Cơ sở
pháp lý
|
Thu
thập đầy đủ cơ sở pháp lý để thực hiện đề án
|
3
|
|
2
|
Về sự
cần thiết và tính cấp bách của đề án
|
- Có
sự cần thiết và tính cấp bách: 3 điểm (có sự cần thiết: 2 điểm; có tính cấp
bách: 1 điểm).
-
Không có sự cần thiết và tính cấp bách: 0 điểm
|
3
|
|
3
|
Hệ
phương pháp kỹ thuật
|
|
30
|
|
3.1
|
Phương
pháp điều tra địa chất
|
Có
phương pháp điều tra địa chất phù hợp với đối tượng khoáng sản điều tra theo
quy định
|
6
|
|
3.2
|
Phương
pháp thi công công trình
|
Có
phương pháp thi công hợp lý, hiệu quả, phù hợp theo quy định
|
6
|
|
3.3
|
Phương
pháp lấy, gia công và phân tích mẫu
|
Có phương
pháp lấy, gia công và phân tích mẫu, giải pháp kiểm soát chất lượng phân tích
mẫu hợp lý, phù hợp theo quy định
|
6
|
|
3.4
|
Phương
pháp khoanh định tài nguyên và tính tài nguyên
|
Có
phương pháp khoanh định tài nguyên và tính tài nguyên phù hợp
|
6
|
|
3.5
|
Công
tác đánh giá môi trường
|
Có
công tác đánh giá môi trường phù hợp với loại hình khoáng sản và phương án bảo
vệ môi trường phù hợp
|
6
|
|
4
|
Sản
phẩm dự kiến giao nộp
|
Sản
phẩm dự kiến hoàn thành; mức độ chuyển đổi số của sản phẩm
|
6
|
|
5
|
Căn
cứ, phương pháp và nội dung xác định dự toán kinh phí
|
Có đầy
đủ căn cứ, phương pháp và nội dung xác định dự toán kinh phí theo quy định
|
6
|
|
6
|
Tính
khả thi và tính hiệu quả của đề án
|
Tính
khả thi trong tổ chức thực hiện
|
6
|
|
7
|
Năng
lực chuyên môn của đội ngũ kỹ thuật thực hiện
|
Chủ nhiệm
đề án và đội ngũ kỹ thuật chủ chốt có trình độ, chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp
với các hạng mục công việc của đề án
|
6
|
|
|
Tổng
|
|
60
|
Điều 13. Tiêu chí Tài chính
|
STT
|
Tiêu chí
|
Mức độ đáp ứng
|
Điểm
|
|
1
|
Tính
đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ tài chính
|
- Đối
với tổ chức thành lập trước năm nộp hồ sơ, vốn chủ sở hữu được xác định theo
báo cáo tài chính của năm trước liền kề năm nộp hồ sơ đã được kiểm toán hoặc
báo cáo tài chính trong năm nộp hồ sơ đã được kiểm toán;
- Đối
với tổ chức mới thành lập trong năm nộp hồ sơ, vốn chủ sở hữu được xác định
theo báo cáo tài chính trong năm nộp hồ sơ đã được kiểm toán hoặc tài liệu
tương đương; đối với cá nhân, năng lực tài chính được xác định theo tài liệu
tương đương theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định
số 193/2025/NĐ- CP.
|
20
|
|
2
|
Năng
lực tài chính thực tế và tính minh bạch
|
Bảo
lãnh tín dụng thanh toán hoặc ký quỹ ủy thác của Ngân hàng hoạt động hợp pháp
tại Việt Nam, bảo đảm đầy đủ nguồn vốn thi công thực hiện đề án.
|
10
|
|
|
Tổng
|
|
30
|
Điều 14. Tiêu chí Kinh nghiệm
|
STT
|
Tiêu chí
|
Mức độ đáp ứng
|
Điểm tối đa
|
|
1
|
Số
lượng, quy mô và kinh nghiệm quản lý, thực hiện công tác điều tra, thăm dò,
khai thác khoáng sản
|
Đã
thực hiện đề án điều tra địa chất, đề án thăm dò hoặc dự án khai thác khoáng sản:
cứ 01 đề án hoặc dự án được tính 02 điểm.
|
10
|
|
|
Tổng
|
|
10
|
Điều 15. Nguyên tắc tuyển chọn tổ chức, cá nhân
1.
Nguyên tắc chấm điểm:
a) Điểm
chấm của từng tiêu chí là trung bình cộng điểm chấm của tất cả các thành viên Hội
đồng tham gia đánh giá;
b) Tổng
điểm của từng hồ sơ là tổng điểm trung bình cộng của 03 nhóm tiêu chí (Kỹ thuật
+ Tài chính + Kinh nghiệm).
2.
Nguyên tắc tuyển chọn:
a) Chỉ
xét chọn hồ sơ của tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, có hồ sơ đầy đủ, hợp
lý, hợp lệ, có điểm kỹ thuật không dưới 45 điểm và có Bảo lãnh tín dụng thanh
toán hoặc ký quỹ ủy thác của Ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, bảo đảm
toàn bộ nguồn vốn thi công thực hiện đề án;
b) Lựa
chọn tổ chức, cá nhân có hồ sơ có tổng số điểm cao nhất.
3. Trường
hợp các hồ sơ có tổng điểm bằng nhau thì lựa chọn hồ sơ của tổ chức, cá nhân có
điểm số cao hơn theo thứ tự ưu tiên sau: Điểm kinh nghiệm, điểm kỹ thuật. Trường
hợp tất cả các điểm số bằng nhau thì lựa chọn hồ sơ của tổ chức, cá nhân đủ điều
kiện và được tiếp nhận sớm nhất;
4. Trường
hợp tổ chức, cá nhân được tuyển chọn mà không thực hiện đúng quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy chế này, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt
Nam trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định hủy bỏ kết quả phê duyệt
kết quả tuyển chọn và thực hiện việc thông báo tuyển chọn lại theo trình tự, thủ
tục quy định tại Luật Địa chất và khoáng sản, Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026
của Chính phủ và quy định tại Quy chế này.
Chương IV
TRÌNH TỰ TUYỂN CHỌN VÀ
XÁC LẬP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
Điều 16. Kiểm tra hồ sơ và triệu tập phiên họp Hội đồng
1. Việc
kiểm tra hồ sơ, đánh giá hồ sơ, trình phê duyệt, công khai và thông báo kết quả
tuyển chọn được thực hiện trong thời hạn 24 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc
việc công bố, tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 9
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP.
2.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc tiếp nhận hồ sơ, Cục Địa
chất và Khoáng sản Việt Nam kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý và hợp lệ của hồ sơ
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định số
193/2025/NĐ- CP, gồm: đề cương đề án điều tra địa chất về khoáng sản; văn bản,
tài liệu chứng minh năng lực tài chính; tài liệu minh chứng kinh nghiệm thực hiện
công tác điều tra, thăm dò, khai thác khoáng sản; đồng thời kiểm tra việc đáp ứng
điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP. Hồ sơ không đáp ứng yêu cầu thì không đưa ra Hội đồng đánh
giá; Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá
nhân và nêu rõ lý do.
3. Sau
khi hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ, Hội đồng tổ chức phiên họp đánh giá hồ sơ
tuyển chọn tổ chức, cá nhân. Hồ sơ và tài liệu họp phải được gửi cho các thành
viên Hội đồng chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày họp.
Điều 17. Hội đồng đánh giá hồ sơ
1.
Phiên họp đánh giá hồ sơ được tổ chức trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ. Hội đồng họp trực tiếp hoặc họp trực tuyến
theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng. Phiên họp được tiến hành khi có ít nhất
2/3 tổng số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó
Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền.
2. Trình
tự phiên họp:
a) Ủy
viên Thư ký báo cáo thành phần tham dự; Hội đồng thông qua chương trình họp;
b) Ủy
viên Thư ký báo cáo kết quả kiểm tra hồ sơ: số lượng hồ sơ nhận được, hồ sơ đáp
ứng và không đáp ứng yêu cầu, việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
c) Ủy
viên phản biện trình bày Bản nhận xét đối với từng hồ sơ; Ủy viên Thư ký đọc ý
kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) để Hội đồng tham khảo;
d) Hội
đồng thảo luận;
đ) Các
thành viên Hội đồng dự họp chấm điểm độc lập vào Phiếu chấm điểm theo Mẫu số 01
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này, theo tiêu chí, thang điểm quy định tại
Chương III Quy chế này;
e) Ủy
viên Thư ký thu phiếu, tổng hợp điểm số và lập Biên bản kiểm phiếu;
g) Chủ
trì phiên họp công bố kết quả tổng hợp điểm, thứ tự xếp hạng các hồ sơ và kết
luận của Hội đồng về tổ chức, cá nhân được đề nghị tuyển chọn theo nguyên tắc
quy định tại Điều 15 Quy chế này và những nội dung của Đề
cương đề án mà tổ chức, cá nhân được đề nghị tuyển chọn phải tiếp thu, hoàn thiện.
3. Diễn
biến và kết luận phiên họp được ghi thành Biên bản, có chữ ký của chủ trì phiên
họp và Ủy viên Thư ký.
Điều 18. Phê duyệt, công khai và thông báo kết quả tuyển chọn
1.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên họp Hội đồng, Cục Địa
chất và Khoáng sản Việt Nam trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt kết quả
tuyển chọn theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 9 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP.
Hồ sơ
trình gồm: Tờ trình; Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ; Biên bản phiên họp, Biên bản
kiểm phiếu; dự thảo Quyết định phê duyệt kết quả tuyển chọn.
2. Bộ
trưởng Bộ Công Thương xem xét, phê duyệt kết quả tuyển chọn. Quyết định phê duyệt
kết quả tuyển chọn xác định tổ chức, cá nhân được tuyển chọn tham gia điều tra
địa chất về khoáng sản.
3.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày kết quả tuyển chọn được phê duyệt, Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện:
a)
Đăng tải công khai kết quả tuyển chọn trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công
Thương và cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của địa phương nơi thực
hiện đề án theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 9 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP.
Nội
dung công khai gồm: tên đề án; danh sách tổ chức, cá nhân có hồ sơ được đánh giá;
điểm kỹ thuật, điểm tài chính, điểm kinh nghiệm, tổng điểm và thứ tự xếp hạng;
tổ chức, cá nhân được tuyển chọn; danh sách hồ sơ không đáp ứng yêu cầu và lý
do (nếu có).
b)
Thông báo bằng văn bản kết quả tuyển chọn cho các tổ chức, cá nhân tham gia;
thông báo cho tổ chức, cá nhân được tuyển chọn và việc ký kết hợp đồng tham gia
điều tra địa chất về khoáng sản theo quy định tại điểm đ khoản
3 Điều 9 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP.
Điều 19. Ký kết hợp đồng tham gia điều tra địa chất về
khoáng sản
1. Việc
tham gia điều tra địa chất về khoáng sản của tổ chức, cá nhân được tuyển chọn
được xác lập bằng hợp đồng ký kết với Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam theo
quy định tại điểm d khoản 1 Điều 22 Luật Địa chất và khoáng sản.
Hợp đồng có các nội dung chính theo quy định tại khoản 3 Điều 8
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP.
2.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo quy định tại khoản
4 Điều 18 Quy chế này, tổ chức, cá nhân được tuyển chọn phải
ký kết hợp đồng; quá thời hạn này mà không ký kết hợp đồng và không có lý do
chính đáng thì được xác định là không đạt và thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Quy chế này.
3. Sau
khi kết quả tuyển chọn được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt và hợp đồng được
ký kết, tổ chức, cá nhân được tuyển chọn hoàn thiện hồ sơ, đề án và các tài liệu
có liên quan, nộp về Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để thực hiện quy trình
thẩm định, trình phê duyệt đề án theo quy định tại Thông tư số 51/2026/TT-BCT
ngày 15 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về lập, thẩm định,
phê duyệt đề án, dự án, nhiệm vụ, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều
tra địa chất về khoáng sản và công bố kết quả điều tra cơ bản địa chất.
Điều 20. Hồ sơ tuyển chọn
Hồ sơ
tuyển chọn của từng đề án được lập thành 01 bộ và lưu tại Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam, gồm:
1. Hồ
sơ đăng ký tuyển chọn của các tổ chức, cá nhân và kết quả kiểm tra hồ sơ.
2. Bản
nhận xét của Ủy viên phản biện; Phiếu chấm điểm của từng thành viên Hội đồng; Bảng
tổng hợp điểm, Biên bản kiểm phiếu và Biên bản phiên họp.
3. Báo
cáo kết quả đánh giá hồ sơ; Tờ trình và Quyết định phê duyệt kết quả tuyển chọn.
4. Tài
liệu công khai kết quả tuyển chọn; Thông báo kết quả tuyển chọn.
5. Hợp
đồng tham gia điều tra địa chất về khoáng sản.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Kinh phí hoạt động của Hội đồng
Kinh
phí phục vụ hoạt động của Hội đồng (chi thù lao họp; chi nhận xét phản biện, chấm
điểm hồ sơ; chi kiểm tra thực địa, công tác phí và công khai kết quả nếu có) được
bố trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được giao cho Cục Địa chất và Khoáng
sản Việt Nam theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 22. Trách nhiệm thi hành
1. Chủ
tịch Hội đồng, các thành viên Hội đồng, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản
Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
2.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Cục Địa chất và Khoáng sản
Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét sửa
đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.
PHỤ LỤC
MẪU PHIẾU CHẤM ĐIỂM HỒ SƠ TUYỂN CHỌN
(Ban hành kèm theo Quy chế hoạt động của Hội đồng đánh giá hồ sơ tuyển chọn
tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản)
Mẫu số 01
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ TUYỂN CHỌN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA ĐIỀU TRA ĐỊA
CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…………, ngày … tháng … năm 20…
|
PHIẾU CHẤM ĐIỂM
Hồ sơ tuyển chọn tổ chức,
cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản
1. Tên
đề án: ……………………………………………………………………
2. Tên
tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn: ……………………………………
Số hồ
sơ (theo kết quả kiểm tra hồ sơ): ……………
3. Họ
và tên thành viên Hội đồng:
…………………………………………………
Chức danh
trong Hội đồng: □ Chủ tịch □ Phó Chủ tịch □ Ủy viên phản biện □ Ủy viên □ Ủy
viên Thư ký
4.
Phiên họp Hội đồng ngày: …… / …… / 20……
A.
CHẤM ĐIỂM THEO TIÊU CHÍ