|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2940/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC QUẢN LÝ, GIÁM SÁT BẢO HIỂM
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số
303/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số
376/2026/NĐ-CP ngày 01/10/2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Vị trí và chức năng
Cục Quản lý, giám sát bảo
hiểm là đơn vị thuộc Bộ Tài chính, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài
chính thực hiện quản lý nhà nước đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm trong phạm
vi cả nước; trực tiếp quản lý, giám sát hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các hoạt
động dịch vụ thuộc lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
Cục Quản lý, giám sát bảo
hiểm có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước
và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Điều
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài
chính ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật, chính sách về hoạt động kinh doanh bảo hiểm, xây dựng chiến
lược, đề án và chính sách phát triển thị trường bảo hiểm.
2. Tổ chức thực hiện,
tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn việc thực hiện chiến lược, đề án, chính
sách và các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
3. Tiếp nhận, kiểm tra hồ
sơ để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi giấy
phép thành lập và hoạt động; đình chỉ nội dung hoạt động đối với các doanh nghiệp
bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô; cấp, cấp lại,
sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép văn phòng đại diện nước ngoài tại
Việt Nam, chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính chấp thuận, ghi nhận, công bố các nội dung trong
lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc theo phân cấp của
Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm.
4. Giám sát hoạt động của
doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt
Nam, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
thông qua hoạt động nghiệp vụ, tình hình tài chính, quản trị doanh nghiệp, quản
trị rủi ro và việc chấp hành pháp luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm; giám
sát hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
5. Giám sát hoạt động đại
lý bảo hiểm, dịch vụ phụ trợ bảo hiểm thông qua doanh nghiệp bảo hiểm, doanh
nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam.
6. Kiểm tra doanh nghiệp bảo
hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức
tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, văn phòng đại
diện nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
7. Giải quyết khiếu nại, tố
cáo và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm theo quy định
của pháp luật.
8. Thực hiện hợp tác quốc
tế trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện quản lý nhà
nước đối với hoạt động của các hiệp hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực
kinh doanh bảo hiểm.
10. Xây dựng, quản lý và vận
hành cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm; thực hiện thống kê, dự báo
về thị trường bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
11. Tổ chức nghiên cứu
khoa học hoặc hợp tác nghiên cứu khoa học với các đơn vị trong và ngoài ngành.
12. Tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bảo
hiểm; Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến tổ chức, quản lý, giám sát công tác
tổ chức thi, cấp, thu hồi, cấp đổi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm,
chứng chỉ môi giới bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
13. Quản lý việc sử dụng
Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện công tác
pháp chế theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
15. Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao.
Điều
3. Cơ cấu tổ chức
1. Cục Quản lý, giám sát bảo
hiểm được tổ chức thành 06 Phòng và 01 đơn vị sự nghiệp, gồm:
a) Văn phòng;
b) Phòng Phát triển thị
trường bảo hiểm;
c) Phòng Quản lý, giám sát
bảo hiểm nhân thọ;
d) Phòng Quản lý, giám sát
bảo hiểm phi nhân thọ;
đ) Phòng Quản lý, giám sát
môi giới bảo hiểm;
e) Phòng Kiểm tra và giải
quyết khiếu nại, tố cáo;
g) Viện Phát triển bảo hiểm
Việt Nam (Đơn vị sự nghiệp).
2. Việc quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Phát triển bảo hiểm Việt
Nam thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
3. Nhiệm vụ cụ thể của Văn
phòng và các Phòng do Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm quy định.
4. Cục Quản lý, giám sát bảo
hiểm làm việc theo tổ chức phòng kết hợp với chế độ chuyên viên. Đối với công
việc thực hiện chế độ chuyên viên, Cục trưởng phân công nhiệm vụ cho công chức,
viên chức đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.
5. Cục Quản lý, giám sát bảo
hiểm được bố trí kế toán trưởng tại các đơn vị dự toán theo quy định hiện hành
của pháp luật và của Bộ Tài chính.
6. Biên chế công chức của
Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định. Biên chế
viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm thực
hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều
4. Lãnh đạo Cục
1. Cục Quản lý, giám sát bảo
hiểm có Cục trưởng và một số Phó Cục trưởng.
2. Cục trưởng Cục Quản lý,
giám sát bảo hiểm chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp
luật về toàn bộ hoạt động của Cục; quản lý công chức, viên chức, người lao động,
tài chính và tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
Cục trưởng được ban hành
văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của Cục theo phân cấp hoặc ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quy
chế làm việc của Bộ.
3. Phó Cục trưởng Cục Quản
lý, giám sát bảo hiểm chịu trách nhiệm trước Cục trưởng, Bộ trưởng Bộ Tài chính
và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Điều
5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Các văn bản sau hết hiệu
lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
373/QĐ-BTC ngày 26/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm;
b) Điều 5
Quyết định số 1892/QĐ-BTC ngày 30/05/2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung
các Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
đơn vị thuộc Bộ Tài chính.
3. Cục trưởng Cục Quản lý,
giám sát bảo hiểm, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và
Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Lãnh đạo Bộ;
- Đảng ủy Bộ;
- Đoàn Thanh niên Bộ;
- Cổng TTĐT Bộ TC;
- Lưu: VT, Vụ TCCB (10b).
|
BỘ TRƯỞNG
Ngô Văn Tuấn
|