|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5834/QĐ-BQP
|
Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY TRÌNH XÁC MINH TÀI SẢN,
THU NHẬP TRONG BỘ QUỐC PHÒNG
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Luật Phòng, chống
tham nhũng số 36/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 59/2020/QH14, Luật số 81/2025/QH15 và Luật số 132/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số
56-QĐ/TW ngày
08/02/2022 của Bộ Chính trị về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm soát tài sản,
thu nhập;
Căn cứ Quy định số
21-QĐ/TW ngày 11/4/2026
của Ban Chấp hành Trung ương về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng;
Căn cứ Nghị định số
164/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của
người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
Căn cứ Nghị định số
01/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
03/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Quy định số
500-QĐ/QUTW ngày 10/4/2026 của Quân ủy Trung ương về phân cấp quản lý cán bộ,
quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ
chức, miễn nhiệm đối với cán bộ trong Quân đội nhân dân Việt Nam;
Căn cứ Quy định số
826-QĐ/QUTW ngày 13/8/2026 của Quân ủy Trung ương về kiểm soát tài sản, thu nhập của người
có chức vụ, quyền hạn thuộc Bộ Quốc phòng;
Theo đề nghị của Chánh
Thanh tra Bộ Quốc phòng tại Tờ trình số 3579/TTr-TTr ngày 14/10/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy trình xác minh tài sản, thu nhập trong Bộ Quốc
phòng gồm:
1. Quy trình xác minh tài
sản, thu nhập hằng năm theo hình thức lựa chọn ngẫu nhiên theo điểm d khoản 1 Điều 41 Luật Phòng, chống tham
nhũng.
2. Quy trình xác minh tài
sản, thu nhập theo điểm a, b, c, đ khoản 1 Điều 41 Luật Phòng, chống tham nhũng.
(có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị , và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Đ/c Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (để b/c);
- Các đồng chí Lãnh đạo BQP;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP(57);
- C19, C57, C85;
- Cổng Thông tin điện tử/BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, 064. BTung72.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Nguyễn Văn Gấu
|
PHỤ LỤC
QUY TRÌNH XÁC MINH TÀI SẢN, THU
NHẬP TRONG BỘ QUỐC PHÒNG
(Kèm theo Quyết định số 5834/QĐ-BQP ngày 16/10/2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng)
1. Mục
đích, yêu cầu
Quy định về quy trình xác
minh tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập để triển
khai tổ chức thực hiện thống nhất trong toàn quân. Quá trình tổ chức xác minh
tài sản, thu nhập phải đảm bảo đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về
kiểm soát tài sản, thu nhập.
2.
Phạm vi áp dụng
Cơ quan kiểm soát tài sản,
thu nhập, người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập trong Bộ Quốc phòng; cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tài sản, thu nhập. Riêng cơ quan kiểm
soát tài sản, thu nhập của Đảng (UBKT) có thể tham khảo quy trình và mẫu biểu để
phù hợp quy định thể thức văn bản của Đảng.
3.
Các văn bản quy phạm pháp luật
- Luật Phòng, chống tham
nhũng số 36/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
132/2025/QH15.
- Nghị định số
164/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của
người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Quyết định số 56-QĐ/TW
ngày 08/02/2022 của Bộ Chính trị về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ
quan kiểm soát tài sản, thu nhập.
- Quy định số 21-QĐ/TW
ngày 11/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ
luật của Đảng
- Quy định số 500-QĐ/QUTW
ngày 10/4/2026 của Quân ủy Trung ương về phân cấp quản lý cán bộ, quy hoạch,
đào tạo, bổ nhiệm, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn
nhiệm đối với cán bộ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Quy định số 826-QĐ/QUTW
ngày 13/8/2026 của Quân ủy Trung ương về kiểm soát tài sản, thu nhập của người
có chức vụ, quyền hạn thuộc Bộ Quốc phòng.
4. Chữ
viết tắt
QUTW - Quân ủy Trung ương.
BQP - Bộ Quốc phòng.
QĐ - Quyết định.
KH - KH.
BC - Báo cáo.
KL - Kết luận.
PCTN - Phòng, chống tham
nhũng.
TXM - Tổ xác minh.
UBKT - Ủy ban kiểm tra.
TSTN - Tài sản, thu nhập.
Cơ quan quản lý nhân sự:
Cán bộ, quân lực, tổ chức lao động.
5. Nội
dung
5.1.
Quy trình thực hiện xác minh TSTN hằng năm theo hình thức lựa chọn ngẫu nhiên
(theo điểm d khoản 1 Điều 41 Luật PCTN)
|
Trách nhiệm
|
Bước
|
Quy trình xác minh TSTN theo hình thức lựa chọn ngẫu nhiên
|
Biểu mẫu
|
Ghi chú
|
|
Cơ quan kiểm soát TSTN tại Điều 6 Quy định số 826- QĐ/QUTW
ngày 13/8/2026
của QUTW
|
1
|
Xây dựng KH, phê duyệt
KH xác minh TSTN năm
|
BM01, BM02
|
|
|
2
|
Lựa chọn ngẫu nhiên
người được xác minh TSTN
|
BM03
|
|
|
3
|
Ban hành QĐ xác minh
TSTN
|
BM04
|
|
|
4
|
Xây dựng và phê duyệt
KH tiến hành xác minh TSTN
|
BM05, BM06
|
|
|
5
|
Công bố Quyết định
xác minh TSTN
|
BM07
|
|
|
6
|
Yêu cầu cung cấp tài
liệu phục vụ xác minh TSTN
|
|
|
|
-
|
Yêu cầu cung cấp tài liệu
kiểm chứng
|
BM08
|
|
|
-
|
Yêu cầu cung cấp thông
tin, tài liệu
|
BM09.01, BM09.02
|
|
|
7
|
Tiến hành xác minh
TSTN
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu bản kê khai,
đánh giá các nội dung kê khai
|
|
|
|
-
|
Yêu cầu giải trình, làm
việc trực tiếp (nếu cần)
|
BM10
|
|
|
-
|
Xác minh thực tế (nếu cần)
|
BM11
|
|
|
-
|
Báo cáo kết quả xác minh
TSTN
|
BM12
|
|
|
8
|
KL xác minh, gửi và công khai KL xác
minh TSTN
|
|
|
|
-
|
Xây dựng dự thảo KL
|
|
|
|
-
|
KL xác minh
|
BM13
|
|
|
-
|
Gửi và công khai KL
|
BM14
|
|
|
9
|
Lưu trữ hồ sơ xác minh
|
|
|
Bước 1: Xây dựng KH xác
minh TSTN hằng năm
a) Căn cứ xây dựng KH
- Định hướng xây dựng kế
hoạch xác minh tài sản, thu nhập do Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp với
các cơ quan có liên quan xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước
ngày 31 tháng 10 hằng năm;
- Tình hình tham nhũng và
công tác phòng, chống tham nhũng ở các cơ quan, đơn vị;
- Định hướng xây dựng KH
xác minh tài sản, thu nhập do Thanh tra Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các
cơ quan có liên quan xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt trước
ngày 31 tháng 01 hằng năm.
- Các yêu cầu, chỉ đạo của
QUTW, BQP và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong công tác phòng, chống tham
nhũng;
- Các căn cứ khác có liên
quan.
b) Phối hợp xây dựng KH
xác minh TSTN
Hằng năm, Ủy ban kiểm tra
Đảng ủy (cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên) phối hợp với Thanh tra quốc phòng hoặc
cơ quan quản lý nhân sự (trong trường hợp không có cơ quan thanh tra) để xác định
đơn vị, đối tượng được xác minh theo thẩm quyền tránh chồng chéo cùng một đơn vị
có người được xác minh báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) KH xác minh TSTN được
xây dựng và phê duyệt trước ngày 31/01 hằng năm (theo quy định tại Điều 6,
Điều 19 Quy định số 826-QĐ/QUTW ngày 13/8/2026 của QUTW). Nội dung cụ thể của KH:
- Mục đích, yêu cầu;
- Nội dung xác minh là các
thông tin kê khai tại bản kê khai của năm xác minh so với các thông tin đã kê
khai tại bản kê khai của năm liền trước;
- Số lượng và tên cơ quan,
đơn vị được xác minh (tối thiểu bằng 5% số đơn vị thuộc thẩm quyền kiểm soát của
mình);
- Số lượng người được lựa
chọn để xác minh ngẫu nhiên phải bảo đảm tối thiểu 10% số người có nghĩa vụ kê
khai hằng năm tại mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị được xác minh, trong đó có ít nhất
01 người là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị;
- Việc tổ chức thực hiện
KH xác minh, người được phân công chỉ đạo việc thực hiện, đơn vị được phân công
tiến hành xác minh, nguồn lực để thực hiện việc xác minh.
(Có Biểu mẫu BM01, BM02 kèm theo)
Bước 2: Lựa chọn ngẫu
nhiên người được xác minh TSTN
Căn cứ vào KH xác minh
TSTN hằng năm, cơ quan kiểm soát TSTN tiến hành phối hợp với cơ quan, đơn vị rà
soát, chuẩn hóa thông tin người được xác minh, tổ chức lựa chọn ngẫu nhiên người
được xác minh. Việc lựa chọn được thực hiện công khai bằng hình thức bốc thăm
hoặc sử dụng phần mềm máy tính. Cụ thể:
- Trước khi tổ chức bốc
thăm, Cơ quan kiểm soát TSTN phối hợp với đơn vị có người được xác minh rà soát
danh sách người được xác minh TSTN theo tiêu chí[1], đánh số theo thứ tự những người có nghĩa vụ kê khai TSTN
hằng năm của đơn vị được xác minh và chuẩn bị phiếu bốc thăm theo danh sách.
- Cơ quan kiểm soát TSTN
(chủ trì) làm văn bản gửi các cơ quan mời đại diện cơ quan quản lý người thuộc
diện lựa chọn ngẫu nhiên, Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cùng cấp (cơ quan thanh tra,
cơ quan quản lý nhân sự) và Hội đồng quân nhân hoặc tổ chức công đoàn cơ sở hoặc
cơ quan giúp việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở cùng cấp dự Hội nghị chứng kiến
việc lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh TSTN để đảm bảo tính công khai,
minh bạch.
- Tổ chức Hội nghị bốc
thăm ngẫu nhiên: Việc lựa chọn được thực hiện công khai bằng hình thức bốc thăm
hoặc sử dụng phần mềm máy tính; thiết lập biên bản ghi nhận việc bốc thăm lựa
chọn ngẫu nhiên người được xác minh TSTN (có Biểu mẫu BM03 kèm theo).
- Sau khi lựa chọn người
được xác minh, nếu số lượng người được xác minh TSTN lớn, cơ quan kiểm soát
TSTN triển khai công tác xác minh thành nhiều đợt. Việc phân chia các đợt xác
minh, thời điểm thực hiện tương ứng được quy định cụ thể tại KH xác minh TSTN
được phê duyệt. KH xác minh TSTN được phê duyệt là căn cứ để cơ quan kiểm soát
TSTN ban hành quyết định xác minh.
Bước 3: Ban hành QĐ xác
minh TSTN
Người đứng đầu Cơ quan kiểm
soát TSTN ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày có căn cứ xác minh quy định tại điểm d khoản 1 Điều 41 của Luật PCTN[2]. Nội dung QĐ xác minh được quy định
tại khoản 2 Điều 45 Luật PCTN gồm:
- Căn cứ ban hành QĐ xác
minh: Văn bản quy phạm pháp luật; KH xác minh năm; kết quả hội nghị bốc thăm lựa
chọn ngẫu nhiên người được xác minh TSTN để ban hành Quyết định xác minh TSTN;
- Họ, tên, chức vụ, nơi
công tác của người được xác minh TSTN;
- Họ, tên, chức vụ, nơi công
tác của Tổ trưởng và thành viên TXM TSTN (bảo đảm vô tư, khách quan trong việc
xác minh TSTN được quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật PCTN[3]);
- Nội dung xác minh:
+ Tính trung thực, đầy đủ,
rõ ràng của bản kê khai.
+ Tính trung thực trong việc
giải trình về biến động TSTN và nguồn gốc của TSTN tăng thêm; nguyên nhân tài sản,
thu nhập bị giảm (nếu có).
- Thời hạn xác minh;
- Nhiệm vụ, quyền hạn của
Tổ trưởng và thành viên TXM TSTN;
- Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân có liên quan phối hợp (nếu có).
(Có Biểu mẫu BM04 kèm theo)
Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày ban hành QĐ xác minh phải được gửi Tổ trưởng và thành viên TXM
TSTN người được xác minh, cơ quan quản lý người được xác minh và cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
Bước 4: Xây dựng và ban
hành KH tiến hành xác minh TSTN
a) Tổ trưởng TXM có trách
nhiệm chủ trì xây dựng KH tiến hành xác minh trình cấp có thẩm quyền ký ban
hành QĐ phê duyệt KH tiến hành xác minh; thời gian phê duyệt KH tiến hành xác
minh tài sản, thu nhập không quá 03 ngày làm việc từ khi ban hành Quyết định
xác minh. Nội dung KH tiến hành xác minh:
- Mục đích, yêu cầu;
- Phạm vi, nội dung, đối
tượng, thời điểm, thời hạn xác minh;
- Phương pháp tiến hành
xác minh; tiến độ thực hiện, chế độ thông tin báo cáo;
- Việc sử dụng phương tiện,
kinh phí và những điều kiện vật chất cần thiết phục vụ hoạt động của TXM.
b) Tổ trưởng Tổ xác minh tổ
chức họp Tổ xác minh để phổ biến KH tiến hành xác minh, quán triệt mục đích,
yêu cầu, nội dung, phạm vi, thời điểm, thời hạn, phương pháp tiến hành xác minh
và phân công nhiệm vụ cho các thành viên Tổ xác minh.
(Có Biểu mẫu BM05, BM06
kèm theo)
Bước 5: Công bố Quyết định
xác minh TSTN
Người ra quyết định xác minh
(hoặc giao cho Tổ trưởng Tổ xác minh) chủ trì Hội nghị, quán triệt mục đích,
yêu cầu, nội dung, phương pháp kiểm tra, xác minh và công bố Quyết định xác
minh; phổ biến nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng, thành viên Tổ xác minh; quyền
và nghĩa vụ của người được xác minh; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan trong kiểm soát TSTN và hiệp đồng triển khai công tác xác
minh. Việc công bố quyết định xác minh phải thiết lập biên bản có sự chứng kiến
của các thành phần tham gia (đại diện chỉ huy cơ quan, đơn vị có người được xác
minh; người được xác minh).
(Có Biểu mẫu BM07 kèm theo)
Bước 6: Yêu cầu cung cấp
tài liệu kiểm chứng và yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ xác minh
TSTN
a) Căn cứ vào bản kê khai
của người được xác minh, người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan
kiểm soát TSTN hoặc Tổ trưởng TXM có văn bản yêu cầu người được xác minh cung cấp
tài liệu, giấy tờ kiểm chứng những thông tin đã ghi trong bản kê khai TSTN.
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, đề nghị, người được xác minh có trách nhiệm
cung cấp tài liệu, giấy tờ kiểm chứng; thông tin phức tạp, không có sẵn thì thời
hạn cung cấp thông tin là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu hoặc giải
trình bằng văn bản về việc không cung cấp được tài liệu, giấy tờ kiểm chứng.
b) Người đứng đầu hoặc cấp
phó của người đứng đầu cơ quan kiểm soát TSTN, Tổ trưởng Tổ xác minh có văn bản
yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài
liệu có liên quan đến nội dung xác minh.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị
được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp theo yêu cầu trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu; thông tin phức tạp, không có sẵn
thì thời hạn cung cấp thông tin là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu.
Trường hợp văn bản gửi (lần
1) theo quy định trên cơ quan, tổ chức, đơn vị được yêu cầu cung cấp thông tin
không có văn bản phúc đáp thì Tổ trưởng Tổ xác minh có văn bản đôn đốc (lần 2)
và chốt thời gian cung cấp thông tin cho Tổ xác minh; trong văn bản nêu trách
nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị “Sau ngày đó coi như đồng ý với nội dung kê
khai của người được xác minh TSTN và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về
những vấn đề phát sinh liên quan đến việc xác minh TSTN của người được xác minh
theo hình thức lựa chọn ngẫu nhiên”.
(Có Biểu mẫu BM08,
BM09.01, BM09.02 kèm theo)
Bước 7: Tiến hành xác
minh TSTN
a) Nghiên cứu bản kê khai
và đánh giá các nội dung kê khai
Căn cứ vào bản kê khai,
thông tin, tài liệu do các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp và hồ sơ,
tài liệu, thông tin, giải trình của người được xác minh:
a.1) Thành viên TXM TSTN
được giao nghiên cứu bản kê khai của người được xác minh xem xét các nội dung:
- Quyền sử dụng đất;
- Nhà ở, công trình xây dựng;
- Tài sản khác gắn liền với
đất;
- Vàng, kim cương, bạch
kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng
trở lên;
- Tiền (tiền Việt Nam, ngoại
tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong
nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng
trở lên;
- Cổ phiếu, trái phiếu, vốn
góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
- Tài sản số, tài sản khác
mà mỗi loại tài sản có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
- Các khoản nợ có giá trị
từ 150 triệu đồng trở lên;
- Tài sản ở nước ngoài;
- Tài khoản ở nước ngoài;
- Tổng thu nhập giữa hai lần
kê khai;
- Biến động tài sản, thu
nhập; giải trình biến động TSTN.
a.2) Thành viên TXM TSTN được
giao nghiên cứu bản kê khai đánh giá các nội dung kê khai:
- Tính đầy đủ, rõ ràng của
TSTN kê khai so với các hồ sơ, tài liệu, thông tin do người được xác minh cung
cấp;
- Tính đầy đủ, rõ ràng của
TSTN kê khai so với thông tin, tài liệu do các cơ quan có liên quan cung cấp;
- Tính đầy đủ, rõ ràng của
TSTN kê khai trong bản kê khai;
- Tính đầy đủ, rõ ràng của
TSTN kê khai so với giải trình của người được xác minh;
- Yếu tố lỗi của người được
xác minh khi kê khai TSTN không phù hợp với thực tế:
+ Lỗi cố ý (kê khai không
trung thực, không rõ ràng):
++ Hành vi người có nghĩa
vụ kê khai biết rõ tài sản, thu nhập của mình hoặc của vợ/chồng, con chưa thành
niên phải kê khai nhưng cố ý không kê khai hoặc kê khai không đúng sự thật nhằm
che giấu;
++ Đã được cơ quan có chức
năng, người tiếp nhận bản kê khai hướng dẫn, nhắc nhở, yêu cầu sửa nhưng cố
tình không sửa bản kê khai.
+ Lỗi vô ý (lỗi kỹ thuật
hoặc thiếu hiểu biết): Trường hợp kê khai sai lệch, không phù hợp với thực tế
do nhầm lẫn về kỹ thuật, sơ suất hoặc do chưa nắm rõ, thiếu hiểu biết đầy đủ về hướng dẫn
kê khai.
- Yếu tố lỗi của cơ quan
quản lý người được xác minh trong việc hướng dẫn kê khai, rà soát, kiểm tra bản
kê khai:
+ Lỗi trong việc hướng dẫn
kê khai tài sản, thu nhập:
++ Thiếu sót hoặc chậm trễ
khi phổ biến:
Không tổ chức hướng dẫn, không cung cấp kịp thời các mẫu bản kê khai hoặc các
quy định theo Nghị định số 164/2026/NĐ-CP của Chính phủ, Quy định của QUTW và
các hướng dẫn của Thanh tra BQP cho người có nghĩa vụ kê khai;
++ Hướng dẫn sai hoặc không
rõ ràng: Giải thích sai lệch các quy định về danh mục tài sản phải kê khai (ví
dụ: các loại tài sản số, tài khoản nước ngoài, hoặc các khoản nợ từ 150 triệu đồng
trở lên) khiến người kê khai hiểu sai và dẫn đến việc điền sai lệch so với thực
tế;
++ Không làm rõ các điểm mới:
Thiếu hướng dẫn cụ thể về việc xác định biến động tài sản hoặc cách thức giải
trình nguồn gốc tài sản tăng thêm, giảm đi giữa hai kỳ kê khai.
+ Lỗi trong việc rà soát bản
kê khai tài sản, thu nhập:
++ Không kiểm tra tính
pháp lý của biểu mẫu: Bỏ qua việc kiểm tra xem người kê khai có điền đầy đủ các
thông tin của vợ/chồng, con chưa thành niên hay không, dẫn đến việc bản kê khai
bị nộp lên cấp trên trong tình trạng thiếu thông tin bắt buộc;
++ Không chuẩn hóa thông
tin dữ liệu: Thiếu rà soát, chuẩn hóa dữ liệu thông tin trước khi gửi danh sách
hoặc bản kê khai đến cơ quan kiểm soát TSTN.
+ Lỗi trong việc kiểm tra bản
kê khai nội bộ:
++ Buông lỏng quản lý,
giám sát: Không lập KH kiểm tra nội bộ định kỳ hoặc không đôn đốc, nhắc nhở nghiêm
túc các đối tượng thuộc diện phải kê khai hàng năm thực hiện đúng thời hạn;
++ Phát hiện sai sót nhưng
không yêu cầu sửa đổi: Biết bản kê khai của người có điểm chưa rõ ràng hoặc mâu
thuẫn nhưng vẫn ký nhận, không yêu cầu người kê khai ghi rõ ràng, đầy đủ, chính
xác kịp thời trước khi nộp lên cơ quan thẩm quyền cấp trên.
b) Yêu cầu giải trình, làm
việc trực tiếp với người được xác minh TSTN (nếu cần)
- Căn cứ vào kết quả
nghiên cứu bản kê khai, thông tin, tài liệu của các cơ quan có liên quan cung cấp,
trường hợp cần thiết, TXM có văn bản yêu cầu người được xác minh giải trình về
nội dung kê khai.
- Trường hợp nội dung giải
trình của người kê khai chưa rõ, TXM quyết định làm việc trực tiếp với người được
xác minh. Nội dung làm việc với người được xác minh phải được lập thành biên bản
(có Biểu mẫu BM10 kèm theo).
Nếu thông tin, tài liệu được
cung cấp chưa đầy đủ, việc giải trình chưa rõ thì TXM yêu cầu người được xác
minh tiếp tục cung cấp thông tin, tài liệu giải trình về các vấn đề còn chưa rõ.
- Thời hạn cung cấp thông
tin, tài liệu giải trình về các vấn đề còn chưa rõ của người được xác minh
không quá 10 ngày làm việc.
c) Xác minh thực tế (nếu cần)
- Căn cứ vào tình hình thực
tế, yêu cầu của việc xác minh hoặc chỉ đạo của người ra quyết định xác minh,
TXM tiến hành xác minh thực tế ở những địa điểm cần thiết, làm việc với các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thu thập, kiểm tra, xác định tính chính
xác, hợp pháp của
các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung xác minh.
- Việc xác minh thực tế phải
lập thành biên bản, ghi đầy đủ kết quả xác minh, ý kiến của những người tham
gia xác minh và những người khác có liên quan.
(Có Biểu mẫu BM11 kèm
theo)
d) Báo cáo kết quả xác
minh TSTN
d.1) Thành viên TXM báo cáo bằng
văn bản kết quả thực hiện nhiệm vụ xác minh gửi Tổ trưởng TXM theo tiến độ đã
xác định trong KH tiến hành xác minh TSTN đã được phê duyệt.
d.2) Căn cứ vào kết quả
nghiên cứu bản kê khai, thông tin, tài liệu của các cơ quan có liên quan cung cấp,
giải trình của người được xác minh, báo cáo của các thành viên TXM, Tổ trưởng TXM xây dựng Báo
cáo kết quả xác minh TSTN gửi người ra quyết định xác minh. Thời hạn báo cáo và
nội dung báo cáo, cụ thể như sau:
- Trong thời hạn 45 ngày
làm việc kể từ ngày ra quyết định xác minh, Tổ trưởng TXM TSTN phải báo cáo kết
quả xác minh TSTN bằng văn bản cho người ra quyết định xác minh; trường hợp phức
tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 90 ngày.
(Có Biểu mẫu BM12 kèm
theo)
d.3) Nội dung của báo cáo
kết quả xác minh TSTN
- Nội dung được xác minh,
hoạt động xác minh đã được tiến hành và kết quả xác minh;
- Đánh giá về tính trung
thực, đầy đủ, rõ ràng của bản kê khai;
- Tính trung thực trong việc
giải trình về biến động TSTN và nguồn gốc của TSTN tăng thêm; nguyên nhân tài sản,
thu nhập bị giảm (nếu có)
- Kiến nghị xử lý vi phạm
quy định của pháp luật về kiểm soát TSTN (nếu có).
Bước 8: Ban hành KL xác
minh, gửi và
công khai KL xác minh TSTN
a) Xây dựng dự thảo KL xác
minh TSTN
- Người ra quyết định xác
minh xem xét, đánh giá các nội dung trong Báo cáo kết quả xác minh TSTN. Trường
hợp cần phải làm rõ hoặc bổ sung thêm nội dung của báo cáo kết quả xác minh
TSTN, người ra quyết định xác minh yêu cầu Tổ trưởng TXM và các thành viên báo
cáo hoặc tổ chức họp để nghe TXM báo cáo trực tiếp.
- Sau khi nhận được Báo
cáo kết quả xác minh TSTN và báo cáo bổ sung (nếu có) của Tổ xác minh, người ra
quyết định xác minh chỉ đạo Tổ trưởng TXM xây dựng dự thảo KL xác minh TSTN.
Quá trình xây dựng dự thảo KL xác minh TSTN, người ra quyết định xác minh có thể
yêu cầu người được xác minh giải trình làm rõ thêm các nội dung có liên quan.
b) Ban hành KL xác minh
- Trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày nhận được BC kết quả xác minh TSTN, người ra QĐ xác minh phải ban hành
KL xác minh TSTN; trường hợp phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không
quá 20 ngày.
- KL xác minh gồm các nội
dung sau:
+ Tính trung thực, đầy đủ,
rõ ràng của việc kê khai TSTN;
+ Tính trung thực trong việc
giải trình về biến động TSTN và nguồn gốc của TSTN tăng thêm; nguyên nhân tài sản,
thu nhập bị giảm (nếu có);
+ Kiến nghị tổ chức, cá
nhân có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định của pháp luật về kiểm soát TSTN.
(Có Biểu mẫu BM13 kèm theo)
c) Gửi và công khai KL xác
minh TSTN
- Kết luận xác minh tài sản,
thu nhập được gửi cho người được xác minh, cơ quan quản lý người được xác minh,
cơ quan, đơn vị quản lý người được xác minh công tác và được lưu trong Hồ sơ
xác minh.
- Công khai KL xác minh
TSTN thực hiện theo quy định tại Điều 50 Luật PCTN. Việc công khai bằng hình thức
niêm yết tại trụ sở cơ quan nơi người được xác minh thường xuyên công tác hoặc
công khai tại cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức, viên chức do Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị có người được xác minh tổ chức thực hiện theo KL xác minh TSTN;
việc công khai phải được lập thành biên bản và có ký xác nhận của chỉ huy cơ
quan, đơn vị.
Bước 9: Lưu trữ Hồ sơ
xác minh TSTN
Chậm nhất 15 ngày kể từ
ngày KL xác minh TSTN được ban hành, Tổ trưởng TXM chỉ đạo thành viên TXM sắp xếp,
thống kê theo mục lục hồ sơ và chuyển cho cơ quan kiểm soát tài TSTN. Hồ sơ xác
minh TSTN gồm:
- Tài liệu về căn cứ, KH
xác minh hằng năm và lựa chọn ngẫu nhiên.
- Quyết định xác minh TSTN.
- KH tiến hành xác minh
TSTN.
- Bản sao Bản kê khai TSTN
của người được xác minh.
- Văn bản yêu cầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu; Văn bản yêu cầu người được xác
minh giải trình liên quan đến nội dung kê khai (nếu có).
- Văn bản trả lời của các
cơ quan cung cấp thông tin, tài liệu.
- Văn bản giải trình của
người được xác minh (nếu có).
- Biên bản làm việc với
người được xác minh (nếu có).
- Quyết định gia hạn thời
hạn xác minh (nếu có).
- Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ của thành viên Tổ xác minh.
- Báo cáo kết quả xác minh
của Tổ xác minh.
- Kết luận xác minh TSTN.
- Tài liệu khác có liên
quan (nếu có).
5.2.
Quy trình thực hiện xác minh TSTN (theo điểm a, b, c, đ khoản 1 Điều 41 Luật
PCTN)
|
Trách nhiệm
|
Bước
|
Quy trình xác minh TSTN
|
Biểu mẫu
|
Ghi chú
|
|
Cơ quan kiểm soát TSTN tại Điều 6 Quy định số 826- QĐ/QUTW
ngày 13/8/2026 của QUTW
|
1
|
Ban hành QĐ xác minh
TSTN
|
BM04
|
|
|
2
|
Xây dựng và phê duyệt
KH tiến hành xác minh TSTN
|
BM05, BM06
|
|
|
3
|
Công bố Quyết định xác minh TSTN
|
BM07
|
|
|
4
|
Yêu cầu cung cấp tài
liệu phục vụ xác minh TSTN
|
|
|
|
-
|
Yêu cầu cung cấp tài liệu
kiểm chứng
|
BM08
|
|
|
-
|
Yêu cầu cung cấp thông
tin, tài liệu
|
BM09.01, BM09.02
|
|
|
5
|
Tiến hành xác minh
TSTN
|
|
|
|
-
|
Nghiên cứu bản kê khai,
đánh giá các nội dung kê khai
|
|
|
|
-
|
Yêu cầu giải trình, làm
việc trực tiếp (nếu cần)
|
BM10
|
|
|
-
|
Xác minh thực tế (nếu cần)
|
BM11
|
|
|
-
|
Báo cáo kết quả xác minh
TSTN
|
BM12
|
|
|
6
|
KL xác minh, gửi và
công khai KL xác minh TSTN
|
|
|
|
-
|
Xây dựng dự thảo KL
|
|
|
|
-
|
KL xác minh
|
BM13
|
|
|
-
|
Gửi và công khai KL
|
BM14
|
|
|
7
|
Lưu trữ hồ sơ xác minh
|
|
|
5.2.1. Xác minh theo
các căn cứ quy định tại điểm a, b, c, đ khoản 1 Điều 41 Luật PCTN
- Điểm a: Có dấu hiệu rõ
ràng về việc kê khai TSTN không trung thực;
- Điểm b: Có biến động
tăng về TSTN từ 1 tỷ đồng trở lên so với TSTN đã kê khai lần liền trước đó mà
người có nghĩa vụ kê khai giải trình không hợp lý về nguồn gốc;
- Điểm c: Có tố cáo về việc
kê khai TSTN không trung thực và đủ điều kiện thụ lý theo quy định của Luật Tố
cáo;
- Điểm đ: Có yêu cầu hoặc
kiến nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền theo quy định tại
Điều 18 của Quy định số 826-QĐ/QUTW ngày 13/8/2026 của QUTW.
5.2.2. Quy trình xác
minh
Bước 1: Ban hành QĐ xác
minh TSTN
a) Người đứng đầu Cơ quan
kiểm soát tài sản, thu nhập ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ xác minh quy định tại điểm
đ hoặc 15 ngày kể từ ngày có căn cứ xác minh quy định tại các điểm
a, b, c nêu trên.
Lưu ý: Đối với điểm c (có tố cáo
về việc kê khai TSTN không trung thực) và đủ điều kiện thụ lý nhưng cơ quan giải
quyết tố cáo không có thẩm quyền xác minh TSTN thì xác định thẩm quyền như sau:
a.1) Trong trường hợp cơ
quan thụ lý giải quyết đơn tố cáo theo thẩm quyền phát hiện có nội dung tố cáo
liên quan đến xác minh TSTN, nhưng thẩm quyền xác minh TSTN thuộc các cơ quan
kiểm soát TSTN bên ngoài Quân đội thì cơ quan thụ lý giải quyết đơn tố cáo thực hiện như sau:
- Trường hợp người bị tố
cáo thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý công tác tại các đơn vị trực
thuộc BQP thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết đơn tố cáo báo cáo đảng ủy, chỉ
huy trực tiếp đến đảng ủy, chỉ huy đơn vị trực thuộc BQP để báo cáo Thường vụ
QUTW (qua Cơ quan Ủy ban Kiểm tra QUTW để nghiên cứu, tham mưu đề xuất). Sau
khi có ý kiến của Thường vụ QUTW, đảng ủy, chỉ huy đơn vị trực tiếp của cơ quan
có thẩm quyền giải quyết đơn tố cáo có văn bản đề nghị Ủy ban Kiểm tra Trung
ương tiến hành xác minh TSTN theo quy định và thông báo kết quả xác minh TSTN của
người bị tố cáo để phục vụ kết luận nội dung tố cáo.
- Trường hợp người bị tố
cáo có hệ số phụ cấp chức vụ thuộc thẩm quyền kiểm soát TSTN của Thanh tra
Chính phủ thì cơ quan cơ thẩm quyền giải quyết đơn tố cáo báo cáo đảng ủy, chỉ huy trực tiếp đến đảng
ủy, chỉ huy đơn vị trực thuộc BQP để báo cáo Bộ trưởng BQP (qua Thanh tra BQP để
nghiên cứu tham mưu, đề xuất). Sau khi có ý kiến của Bộ trưởng BQP, đảng ủy, chỉ
huy đơn vị trực tiếp của cơ quan có thẩm quyền giải quyết đơn tố cáo có văn bản
đề nghị Thanh tra
Chính phủ tiến hành xác minh TSTN theo quy định và thông báo kết quả xác minh
TSTN của người bị tố cáo để phục vụ kết luận nội dung tố cáo.
- Trường hợp người bị tố
cáo có hệ số phụ cấp chức vụ thuộc diện Ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản
lý: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết đơn tố cáo báo cáo đảng ủy, chỉ huy trực
tiếp để báo cáo đến đảng ủy, chỉ huy đơn vị trực thuộc BQP để báo cáo Thường vụ
QUTW (qua Cơ quan Ủy ban Kiểm tra QUTW để nghiên cứu, tham mưu đề xuất). Sau
khi có ý kiến của Thường vụ QUTW, đảng ủy, chỉ huy đơn vị trực tiếp của cơ quan
có thẩm quyền giải quyết đơn tố cáo có văn bản đề nghị Ủy ban kiểm tra tỉnh ủy,
thành ủy tiến hành xác minh TSTN theo quy định và thông báo kết quả xác minh
TSTN của người bị tố cáo để phục vụ kết luận nội dung tố cáo.
a.2) Các trường hợp còn lại
cơ quan có thẩm quyền giải quyết đơn tố cáo báo cáo đảng ủy, chỉ huy trực tiếp
để đề nghị cơ quan có thẩm quyền xác minh TSTN trong Quân đội tiến hành xác
minh TSTN theo quy định và thông báo kết quả xác minh TSTN của người bị tố cáo
để phục vụ kết luận nội dung tố cáo.
b) Cơ quan kiểm soát TSTN
ban hành QĐ xác minh TSTN, nội dung QĐ xác minh được quy định tại khoản 2 Điều
45 Luật PCTN gồm:
- Căn cứ ban hành QĐ xác
minh: Văn bản quy phạm pháp luật; điểm a, b, c, đ khoản 1 Điều 41 Luật PCTN để
ban hành Quyết định xác minh TSTN (đối với việc xác minh theo điểm c khoản 1 Điều
41 Luật PCTN, KH còn phải căn cứ quy định của pháp luật về tố cáo);
- Họ, tên, chức vụ, nơi
công tác của người được xác minh TSTN;
- Họ, tên, chức vụ, nơi
công tác của Tổ trưởng và thành viên TXM TSTN (bảo đảm vô tư, khách quan trong
việc xác minh TSTN, được quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật PCTN);
- Nội dung xác minh:
+ Tính trung thực, đầy đủ,
rõ ràng của bản kê khai (hoặc TSTN theo nội dung tố cáo).
+ Tính trung thực trong việc
giải trình về biến động TSTN và nguồn gốc của TSTN tăng thêm.
- Thời hạn xác minh;
- Nhiệm vụ, quyền hạn của
Tổ trưởng và thành viên TXM TSTN;
- Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân có liên quan phối hợp (nếu có).
(Có Biểu mẫu BM04 kèm theo)
Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày ban hành QĐ xác minh phải được gửi Tổ trưởng và thành viên TXM
TSTN người được xác minh, cơ quan quản lý người được xác minh, người có thẩm
quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh TSTN trong trường hợp xác minh theo quy định
tại Điều 42 Luật PCTN, Điều 18 của Quy định số 826-QĐ/QUTW ngày 13/8/2026 của QUTW và cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Bước 2: Xây dựng và ban
hành KH tiến hành xác minh TSTN
Như xác minh TSTN theo
hình thức lựa chọn ngẫu nhiên.
Bước 3: Công bố Quyết định
xác minh TSTN
Như xác minh TSTN theo
hình thức lựa chọn ngẫu nhiên.
Bước 4: Yêu cầu cung cấp
tài liệu kiểm chứng và yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ xác minh
TSTN
Như xác minh TSTN theo
hình thức lựa chọn ngẫu nhiên
Bước 5: Tiến hành xác
minh TSTN
Như xác minh TSTN theo hình
thức lựa chọn ngẫu nhiên
Lưu ý: Đối với việc xác minh TSTN theo quy định tại điểm c, điểm đ
thì thành viên TXM TSTN được giao nghiên cứu bản kê khai TSTN còn phải đối chiếu
với nội dung tố cáo, nội dung yêu cầu hoặc kiến nghị của cơ quan, tổ chức, đơn
vị, cá nhân có thẩm quyền theo quy định tại Điều 42 của Luật PCTN và Điều 18 của
Quy định số 826-QĐ/QUTW ngày 13/8/2026 của QUTW; đánh giá nội dung tố cáo là
đúng, đúng một phần hoặc sai so với kết quả xác minh TSTN.
a) Yêu cầu giải trình, làm
việc trực tiếp với người được xác minh TSTN (nếu cần)
Như xác minh TSTN theo
hình thức lựa chọn ngẫu nhiên.
b) Xác minh thực tế (nếu cần)
Như xác minh TSTN theo
hình thức lựa chọn ngẫu nhiên.
c) Báo cáo kết quả xác
minh TSTN
Như xác minh TSTN theo
hình thức lựa chọn ngẫu nhiên.
d) Nội dung của báo cáo kết
quả xác minh TSTN
Như xác minh TSTN theo
hình thức lựa chọn ngẫu nhiên.
Bước 6: Ban hành KL xác
minh, gửi và công khai KL xác minh TSTN
Như xác minh TSTN theo
hình thức lựa chọn ngẫu nhiên
Lưu ý: Đối với việc xác minh theo quy định tại điểm c thì Kết luận
xác minh TSTN còn được gửi cho người tố cáo. Đối với việc xác minh theo quy định
tại Điều 42 Luật PCTN và Điều 18 của Quy định số 826-QĐ/QUTW ngày 13/8/2026 của
QUTW thì cơ quan kiểm soát TSTN gửi KL xác minh TSTN hoặc gửi văn bản kèm KL
xác minh TSTN tới cơ quan có thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh TSTN.
Bước 7: Lưu trữ Hồ sơ
xác minh TSTN
Như xác minh TSTN theo
hình thức lựa chọn ngẫu nhiên.
BM01
|
……
……………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /KH-…..
|
Địa danh, ngày… tháng.... năm 20…
|
KẾ HOẠCH
Xác minh tài sản, thu
nhập năm 20…… đối với người có chức vụ, quyền hạn thuộc……………………………….
Căn cứ Luật Phòng, chống tham
nhũng số 36/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
132/2025/QH15; Nghị định số 164/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ về kiểm
soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị; Quy định số 826-QĐ/QUTW ngày 13/8/2026 của Quân ủy Trung ương về kiểm soát
tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn thuộc Bộ Quốc phòng ...........
Văn bản số ……/BQP-TTr ngày
..../..../20... của Bộ Quốc phòng về việc định hướng xác minh tài sản, thu nhập năm 20… trong Quân đội và Quyết định số …../QĐ-BQP ngày …/…/20.... của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng về phê duyệt
Kế hoạch xác
minh tài sản, thu nhập năm 20… đối với người có chức vụ, quyền hạn thuộc Bộ Quốc phòng;
…………1 xây dựng Kế hoạch
xác minh tài sản, thu nhập (TSTN) của người có nghĩa vụ kê khai TSTN năm 20… trong………… như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
……
2. Yêu cầu
……
II. NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG,
THỜI KỲ XÁC MINH
1. Nội dung xác minh
- Tính trung thực, đầy đủ,
rõ ràng của nội dung bản kê khai TSTN.
- Tính trung thực trong việc
giải trình về biến động TSTN và nguồn gốc của TSTN tăng thêm.
2. Đối tượng xác minh
- Lựa chọn ngẫu nhiên người
được xác minh TSTN theo hình thức bốc thăm.
- Số người được xác minh
thuộc ... đơn vị2.
3. Thời kỳ xác minh
Thời kỳ xác minh: Từ ngày
hoàn thành bản kê khai năm 20.... đến ngày hoàn thành bản kê khai năm 20…+1 (những
nội dung liên quan đến trước hoặc sau thời kỳ xác minh).
III. TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG,
THỜI GIAN XÁC MINH
1. Tổ chức lực lượng
……….thành lập ……01 Tổ xác minh do …… chủ trì phối hợp với các cơ
quan…… tiến hành xác minh TSTN đối với người có nghĩa vụ kê khai
thuộc quyền quản
lý theo đúng thẩm quyền.
2. Thời gian
Thời gian tiến hành xác
minh: Quý II, III năm 20…+1
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 ………(cơ quan chủ trì lập kế
hoạch xác minh)
……
2. Các cơ quan liên
quan (…….)
………….
3. Đơn vị có người được
xác minh
………….
V. CÔNG TÁC BẢO ĐẢM
……………….
……………… và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan quán triệt, tổ chức triển khai thực
hiện nghiêm Kế hoạch này. Quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có
vấn đề mới phát
sinh báo cáo về ………. (qua ……………….) để được hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- ………… (để
báo cáo);
- Các CQ, ĐV có liên quan;
- Lưu: VT, ……
HT……
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
KIỂM SOÁT TSTN
………………….
|
_____________________
1 Tên cơ quan xây dựng kế hoạch xác minh.
2 Đơn vị X: ……người/tổng số người thuộc thẩm quyền kiểm soát; Đơn vị Y: ……người/tổng số người thuộc thẩm quyền kiểm soát; …
BM02
|
……
……………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......./QĐ-…..
|
……, ngày … tháng.... năm 20…
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Kế hoạch xác
minh tài sản, thu nhập năm 20.... đối với người có chức vụ, quyền hạn thuộc …………………..
CẤP CÓ THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật sổ 132/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 164/2026/NĐ-CP ngày
15/5/2026 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong
cơ quan, tổ chức, đơn vị;
Căn cứ Quy định số
826-QĐ/QUTW ngày 13/8/2026 của Quân ủy Trung ương về kiểm
soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn thuộc Bộ Quốc phòng;
Căn cứ.……/
Theo đề nghị của …………..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch số /KH-……. Ngày …./…../20... của……… 3 về xác minh tài sản, thu nhập (TSTN) đối với
người có chức vụ, quyền hạn thuộc ……….
Điều 2. Giao …….chủ trì, phối hợp với ………. tổ chức xác minh TSTN theo quy định của pháp luật.
Điều 3. ………………, chỉ huy các cơ quan,
đơn vị, người được xác minh TSTN và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- ……… (để báo cáo);
- Các cơ quan liên quan...;
- Đơn vị...;
- ………….;
- Lưu: Vt, …… HT…….
|
CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ QUYẾT ĐỊNH
……………..
|
_____________________
3 Cơ quan chủ trì xây dựng kế hoạch.
BM03
|
……
……………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày … tháng.... năm 20…
|
BIÊN BẢN
Hội nghị bốc thăm lựa chọn ngẫu nhiên người có
nghĩa vụ kê
khai hằng năm để
xác minh tài sản, thu nhập thuộc ………………………………..
Thực hiện Quyết định số …../QĐ-………. ngày..../……/20... của …………. về phê duyệt Kế hoạch
xác minh tài sản, thu nhập (TSTN) năm 20...đối với người có chức vụ, quyền hạn
thuộc ……..
Hôm nay, vào hồi.... giờ....
phút ngày… tháng… năm 20… , tại …… tiến hành Hội nghị bốc
thăm lựa chọn ngẫu nhiên người có nghĩa vụ kê khai hằng năm để xác minh TSTN thuộc
các đơn vị …………..
I. THÀNH PHẦN
1. Chủ trì Hội nghị
…………….
1. Đại diện ………
…………
2. Đại diện ………
…………
3. Đại diện ………
…………
4. Đại diện các đơn vị
có người được xác minh.
………
II. NỘI DUNG
1. Đồng chí Chủ trì Hội nghị phát biểu khai mạc; quán triệt mục
đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, tổ chức, phương pháp, tổ chức Hội nghị bốc thăm.
2. Đồng chí ……….. thông qua tiêu chí, quy trình, thứ tự bốc thăm lựa chọn ngẫu nhiên người
có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hằng năm thuộc để xác minh tài sản,
thu nhập.
3. Hội nghị tiến hành bốc thăm lựa chọn ngẫu nhiên người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hằng
năm thuộc ……..
để xác minh tài sản, thu nhập.
III. KẾT QUẢ CỤ THỂ
1. Danh sách các đồng chí thuộc đơn vị X (….. đồng chí)
2. Danh sách các đồng chí thuộc đơn vị Y (….. đồng chí)
...............................
IV. KẾT LUẬN HỘI NGHỊ
Hội nghị bốc thăm lựa chọn
ngẫu nhiên người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu
nhập hằng năm xác minh tài sản, thu nhập đối với …………. đồng chí đã thực hiện theo đúng quy trình, bảo đảm
công khai theo quy định của pháp luật với sự chứng kiến của các cơ quan chức năng
...................... và đại diện các đơn vị được bốc thăm lựa chọn ngẫu nhiên người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập
hằng năm để xác minh tài sản, thu nhập. Đề nghị:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Hội nghị kết thúc hồi....
giờ … cùng
ngày, được thông qua biểu quyết nhất trí 100% các thành phần tham dự. Biên bản này đã được đọc
cho những người làm việc cùng nghe, mọi người nhất trí và ký xác nhận dưới đây.
Biên bản được lập
thành...bản (……………….) có giá trị như nhau./.
|
NGƯỜI GHI BIÊN BẢN
………………….
ĐẠI DIỆN ………
…………………
|
CHỦ TRÌ
………………….
ĐẠI DIỆN ………
………………..
|
BM04
|
……
……………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-……
|
……, ngày … tháng.... năm 20…
|
QUYẾT ĐỊNH
Xác minh tài sản, thu
nhập đối với người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hằng năm có hệ số ……… thuộc Đơn vị X
CẤP CÓ THẨM QUYỀN
Căn cứ Luật Phòng, chống
tham nhũng số
36/2018/QH14 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14, Luật số 81/2025/QH15 và Luật số 132/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 164/2026/NĐ-CP ngày
15/5/2026 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong
cơ quan, tổ chức, đơn vị;
Căn cứ Quy định số ……-QĐ/QUTW ngày .../..../2026 của Quân
ủy Trung ương về
kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn thuộc Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Quyết định số …………
Căn cứ vào Biên bản Hội nghị bốc
thăm ngẫu nhiên ngày .../..../20………..;
Theo đề nghị của ……………….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tiến hành xác minh tài sản, thu nhập (TSTN) theo hình thức lựa chọn ngẫu nhiên đối với người có nghĩa vụ kê khai TSTN hằng
năm thuộc Đơn vị X gồm các đồng chí có tên sau:
……..
Điều 2. Thành lập Tổ xác minh TSTN gồm:
………
Điều 3. Nội dung xác minh TSTN
- Tính trung thực, đầy đủ,
rõ ràng nội dung bản kê khai TSTN hằng năm năm 20..., 20…+1 của người có nghĩa
vụ kê khai.
- Tính trung thực trong việc
giải trình về biến động TSTN và nguồn gốc của TSTN tăng thêm giữa hai kỳ kê
khai.
Điều 4. Thời kỳ, thời gian xác minh
- Thời kỳ xác minh: Từ
ngày hoàn thành bản kê khai năm 20.... đến ngày hoàn thành bản kê khai năm 20…+1
(những nội dung liên quan đến trước hoặc sau thời kỳ xác minh).
- Thời hạn xác minh: 45
ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định xác minh (không tính ngày nghỉ lễ,
thứ Bảy, Chủ nhật). Trường hợp phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không
quá 90 ngày.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng Tổ xác minh, Thành viên Tổ xác minh thực hiện theo khoản 2, khoản 3 Điều 46 Luật
Phòng, chống tham nhũng và Điều 5 Nghị định số 164/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Các cơ quan, đơn vị, cá
nhân được kiểm tra, xác minh tài sản, thu nhập và các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan đến tài sản, thu nhập của người được xác minh có trách nhiệm cung
cấp đầy đủ thông tin, tài liệu theo yêu cầu và phối hợp làm việc với Tổ xác minh theo đúng quy định
của pháp luật.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; các cá nhân có
tên tại Điều 1, Điều 2; cơ quan, đơn vị được kiểm tra, người được xác minh và
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- ………….;
- Các cơ quan liên quan;
- Đơn vị X;
- Các đồng chí có tên tại Điều 1, Điều 2;
- Tổ xác minh TSTN;
- Lưu: VT, … HT…
|
CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ QUYẾT ĐỊNH
………………
|
BM05
|
……
……………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-……
|
……, ngày … tháng.... năm 202…
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Kế hoạch tiến
hành xác minh tài sản, thu nhập đối với người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu
nhập hằng năm có hệ số ……. thuộc Đơn vị X
CẤP CÓ THẨM QUYỀN
Căn cứ Quyết định số …../QĐ-……. ngày .../..../202... của ……….. về phê duyệt Kế hoạch xác minh tài
sản, thu nhập năm 202... đối với người có chức vụ, quyền hạn thuộc ………….;
Căn cứ Quyết định số /QĐ-…… ngày …./..../202……….. về xác minh tài sản, thu nhập đối với người có nghĩa vụ kê khai
tài sản, thu nhập hằng năm thuộc Đơn vị X;
Theo đề nghị của Tổ trưởng
Tổ xác minh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch số /KH-TXM ngày …/…/202... của Tổ xác minh về tiến hành xác minh tài sản, thu nhập (TSTN) của
người có nghĩa vụ kê khai TSTN hằng năm thuộc Đơn vị X.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Tổ xác minh, Thủ trưởng Đơn vị X, …….. người được xác minh TSTN, các cơ quan, đơn vị,
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- ……………;
- Các cơ quan có liên quan;
- Tổ xác minh
TSTN (……);
- Lưu: VT, ……
HT….
|
CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ QUYẾT ĐỊNH
……………….
|
BM.06
|
TỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP
QUỐC PHÒNG
TỔ XÁC MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /KH-TXM
|
Hà Nội, ngày … tháng.... năm 20...
|
KẾ HOẠCH
Tiến hành xác minh tài
sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hằng năm thuộc Nhà máy Z…
Thực hiện Quyết định số /QĐ-…… ngày /…/20... của ………. về việc xác minh tài sản, thu nhập (TSTN) của người có nghĩa vụ
kê khai TSTN hằng năm thuộc Đơn vị X.
Tổ xác minh xây dựng kế hoạch
xác minh TSTN như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
……..
2. Yêu cầu
……..
II. NỘI DUNG, THỜI KỲ, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP, TRÌNH TỰ XÁC
MINH
1. Nội dung xác minh
- Tính trung thực, đầy đủ,
rõ ràng nội dung bản kê khai TSTN năm 20...., 20…+1 của người có nghĩa vụ kê
khai.
- Tính trung thực trong việc
giải trình về biến động tài sản, thu nhập và nguồn gốc của tài sản, thu nhập
tăng thêm giữa hai kỳ kê khai.
2. Thời kỳ, thời hạn
xác minh
- Thời kỳ xác minh: Từ
ngày hoàn thành bản kê khai năm 20.... đến ngày hoàn thành bản kê khai năm
20..+1 (những nội dung liên quan đến trước hoặc sau thời kỳ xác minh).
- Thời hạn xác minh: 45
ngày làm việc với người được xác minh và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến
TSTN của người được xác minh, kể từ ngày ban hành Quyết định xác minh (không
tính ngày nghỉ lễ, thứ Bảy, Chủ nhật). Trường hợp phức tạp thì thời hạn có thể
kéo dài nhưng
không quá 90 ngày.
3. Phương pháp, trình tự
xác minh
- Đề nghị người được xác
minh cung cấp tài liệu, giấy tờ kiểm chứng những thông tin đã ghi trong bản kê
khai TSTN.
- Đề nghị các tổ chức, cá
nhân liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung xác minh.
- Đối chiếu, đánh giá: Căn
cứ vào bản kê khai, thông tin, tài liệu do các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp và hồ sơ, tài liệu,
thông tin, giải trình của người được xác minh đánh giá các nội dung kê khai.
- Yêu cầu giải trình, làm
việc trực tiếp với người được xác minh TSTN (nếu cần)
- Xác minh thực tế (nếu cần)
- Báo cáo kết quả xác minh
TSTN.
- Gửi và công khai kết luận
xác minh TSTN.
III. CÔNG TÁC BẢO ĐẢM
1. Tổ xác minh TSTN
………..
2. Đơn vị X
……….
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tiến độ thực hiện
……….
(Có Lịch xác minh TSTN
kèm theo)
2. Chế độ thông tin, báo cáo
………
Căn cứ vào Kế hoạch này, Tổ
xác minh, Đơn vị X và các tổ chức, cá nhân có liên quan chuẩn bị, hiệp đồng chu
đáo để việc xác minh đạt được mục đích, yêu cầu đề ra./.
|
Nơi nhận:
- …….. (để báo cáo);
- Cơ quan có liên quan;
- Tổ xác minh TSTN;
- Lưu: VT,
TXM. HT...
|
TỔ TRƯỞNG
……………..
|
BM07
|
……….
………………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày … tháng …năm …
|
BIÊN BẢN
Công bố nghị Quyết định
xác minh tài sản, thu nhập đối với người có nghĩa vụ kê khai hằng năm thuộc ……………………..
Thực hiện Quyết định số …../QĐ-…….. ngày..../……/20... của …………………… về phê duyệt Kế hoạch
xác minh tài sản, thu nhập (TSTN) năm 20... đối với người có chức vụ, quyền hạn thuộc ...................; Quyết định
số …./QĐ- ngày …/…/20... của ……… về việc xác minh tài sản,
thu nhập (TSTN) của
người có nghĩa vụ kê khai TSTN hằng năm thuộc Đơn vị X.
Hôm nay, vào hồi.... giờ....
phút ngày …
tháng … năm 20… , tại ……; Tổ xác minh tiến hành công
bố Quyết định xác minh TSTN đối với thuộc các đơn vị ……………
I. THÀNH PHẦN
1. Chủ trì Hội nghị
(người ra quyết định xác minh)
…………
1. Tổ xác minh TSTN
…………
2. Đại diện …….
…………
3. Đại diện các đơn vị
có người được xác minh.
…………
4. Người được xác minh.
II. NỘI DUNG
1. Đồng chí Chủ trì Hội nghị phát biểu khai mạc; quán triệt mục
đích, yêu cầu, nội dung, phương pháp kiểm tra, xác minh và công bố Quyết định
xác minh
2. Đồng chí ……………. phổ biến nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng Tổ xác minh, Thành viên Tổ xác minh;
quyền và nghĩa vụ của người được xác minh; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan trong kiểm soát tài sản, thu nhập và hiệp đồng triển khai
công tác kiểm tra, xác minh.
3. Các ý kiến (nếu có).
IV. KẾT LUẬN HỘI NGHỊ
……………….
Biên bản công bố Quyết định
kiểm tra, xác minh được thông qua cho những người tham dự Hội nghị cùng nghe và
lập thành 02 (hai) bản có nội dung giá trị như nhau; Tổ xác minh giữ 01 (một) bản,
Đơn vị X giữ 01 (một) bản./.
CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ
……………………..
|
ĐẠI DIỆN TỔ KTXM
TỔ TRƯỞNG
_______
Thiếu tướng……..
|
ĐẠI DIỆN THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ .......
_______
Thiếu tướng……..
|
NGƯỜI GHI BIÊN BẢN
THÀNH VIÊN TỔ KTXM
_______
Thượng tá ……..
|
|
ĐẠI DIỆN NGƯỜI ĐƯỢC XÁC MINH
|
|
………..
|
…………..
|
………….
|
BM08
|
……………….
TỔ XÁC MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TXM
V/v cung cấp thông
tin, tài liệu phục vụ xác minh tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê
khai hằng năm
|
….., ngày… tháng… năm 20…
|
Kính gửi: Đồng chí ……………. (người được xác minh).
Thực hiện Luật Phòng, chống
tham nhũng, Nghị định số 164/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ về kiểm
soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị và Quy chế phối hợp giữa các Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập được
ban hành kèm theo Quyết định số 56-QĐ/TW ngày 08/02/2022 của Bộ Chính trị.
Thực hiện Quyết định số ……/QĐ-…… ngày..../…/20... của ……… về phê duyệt Kế hoạch
xác minh tài sản, thu nhập (TSTN) năm 20... đối với người có chức vụ, quyền hạn thuộc………; Quyết định số …/QĐ-….. ngày …/…/20... của ……… về việc xác minh TSTN của
người có nghĩa
vụ kê khai TSTN hằng năm thuộc Đơn vị X.
Tổ xác minh TSTN đề nghị đồng
chí ....................... cung cấp tài liệu, giấy tờ kiểm chứng những thông tin đã
ghi trong bản kê khai TSTN cụ thể như sau:
1. Về tài sản là đất ở
- Cung cấp bản sao giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất
……......
2. Về tài sản là phương
tiện
…….......
Đề nghị đồng chí cung cấp
thông tin và tài liệu kèm theo gửi về Tổ xác minh
(qua……), địa chỉ: …….., trước ngày …/..../20... (liên hệ đồng chí …….. thành viên Tổ xác minh, SĐT:
……….. )./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Người ra quyết định xác minh (để báo cáo);
- Tổ xác minh;
- Lưu: VT,
TXM. HT....
|
TỔ TRƯỞNG
………………
|
BM09.01
|
………………….
TỔ XÁC MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TXM
V/v cung cấp
thông tin, tài liệu phục vụ xác minh tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ
kê khai hằng năm
|
…., ngày… tháng …năm 20…
|
Kính gửi: …………………….(cơ quan, tổ chức, đơn vị).
Thực hiện Luật Phòng, chống
tham nhũng, Nghị định số 164/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ về kiểm
soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị và Quy chế phối hợp giữa các Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập được
ban hành kèm theo Quyết định số 56-QĐ/TW ngày 08/02/2022 của Bộ Chính trị.
Thực hiện Quyết định số ……/QĐ-…… ngày..../…/20... của………… về phê duyệt Kế hoạch
xác minh tài sản, thu nhập (TSTN) năm 20... đối với người có chức vụ, quyền hạn thuộc …………….; Quyết định số /QĐ-… ngày …/…/20......... của .................................
về việc xác minh TSTN của người có nghĩa vụ kê khai TSTN hằng
năm thuộc Đơn vị X.
Hiện nay, Tổ xác minh TSTN
đang tiến hành xác minh TSTN đối với cán bộ có nghĩa vụ kê khai hằng năm theo
hình thức lựa chọn ngẫu nhiên thuộc Đơn vị X.... theo Quyết định số …/QĐ-… ngày ../.../20... của …………
Để có căn cứ kết luận, Tổ
xác minh TSTN đề nghị Quý cơ quan cung cấp thông tin bằng văn bản và hồ sơ, tài liệu (nếu có) về …… tại các thời điểm kê khai tài sản của các cá
nhân (có phụ lục danh sách kèm theo).
Văn bản cung cấp thông tin
và tài liệu kèm theo xin gửi về Tổ xác minh (qua
………), địa chỉ: ………, trước ngày ……/...../20... (liên hệ đồng chí ……… thành viên Tổ xác minh, SĐT: ……/)
Rất mong nhận được sự quan
tâm, hợp tác của Quý cơ quan./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Người ra quyết định xác minh (để báo cáo);
- Tổ xác minh;
- Lưu: VT, TXM. HT....
|
TỔ TRƯỞNG
……………….
|
BM09.02
|
………………….
TỔ XÁC MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TXM
V/v cung cấp
thông tin, tài liệu phục vụ xác minh tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ
kê khai hằng năm (lần 2)
|
…., ngày… tháng …năm 20…
|
Kính gửi: …………. (cơ quan, tổ chức, đơn vị).
Ngày ..../..../202..., …………..đã có Công văn số ……./TTr-…… gửi …………… về việc đề nghị cung
cấp thông tin phục vụ xác minh tài sản thu nhập gửi ………. trước ngày 30/6/202.... Tuy nhiên, đến nay ……………. vẫn chưa nhận được
văn bản trả lời của Quý cơ quan.
Để có căn cứ kết luận xác
minh tài sản thu nhập đối với các đồng chí có nghĩa vụ kê khai hàng năm theo
hình thức lựa chọn ngẫu nhiên theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về
phòng, chống tham nhũng, đề nghị Quý cơ quan cung cấp thông tin bằng văn bản
theo Công văn số ……/TTr-…… của ………
Văn bản đề nghị Quý cơ
quan gửi về ……………
tại địa chỉ: …………….. trước ngày 21/8/202...., (mọi chi tiết liên hệ .……….). Sau ngày 21/8/202..., nếu Quý cơ quan không cung cấp
thông tin coi như đồng ý với nội dung kê khai của người được xác minh tài sản, thu nhập
và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những vấn đề phát sinh liên quan đến việc
xác minh tài sản, thu nhập của người được xác minh theo hình thức lựa chọn ngẫu
nhiên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Người ra quyết định xác minh (để báo cáo);
- Tổ xác minh;
- Lưu: VT, TXM. HT....
|
TỔ TRƯỞNG
……………….
|
BM10
|
………………….
TỔ XÁC MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày… tháng …năm 20…
|
BIÊN BẢN
Làm việc với người được
xác minh tài sản, thu nhập hằng năm theo hình thức lựa chọn ngẫu nhiên
Thực hiện Luật Phòng, chống
tham nhũng, Nghị định số 164/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ về kiểm
soát tài sản, thu
nhập của người có nghĩa vụ kê khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị và Quy chế phối hợp giữa các Cơ quan
kiểm soát tài sản, thu nhập được ban hành kèm theo Quyết định số 56-QĐ/TW ngày 08/02/2022 của Bộ
Chính trị.
Thực hiện Quyết định số ……/QĐ-…… ngày..../…/20... của ……….. về phê duyệt Kế hoạch
xác minh tài sản, thu nhập (TSTN) năm 20... đối với người có chức vụ, quyền hạn thuộc ………….; Quyết định số …/QĐ-….. ngày …/…/20... của ………… về việc xác minh TSTN của người có nghĩa vụ kê khai TSTN hằng năm thuộc Đơn vị X.
Vào hồi....giờ... phút ngày … tháng....năm 20… , tại Nhà máy Z …Tổ xác minh tiến hành làm việc trực
tiếp với người được xác minh TSTN theo hình thức lựa chọn ngẫu nhiên.
I. THÀNH PHẦN
1. Tổ xác minh
…………
2. Đại diện Đơn vị X
…………
3. Người được xác minh
…………
II. NỘI DUNG LÀM VIỆC
1. Tổ trưởng Tổ xác minh
Quán triệt mục đích, yêu cầu,
nội dung, phương pháp đối với đồng chí…… Cụ thể:
Những vấn Người được
xác minh trình bày rõ thêm:
………….
2. Người được xác minh
giải trình
…………
3. Các ý kiến khác
………..
Nếu thông tin, tài liệu
được cung cấp chưa đầy đủ, việc giải trình chưa rõ thì TXM yêu cầu người được xác minh
tiếp tục cung cấp thông tin, tài liệu giải trình về các vấn đề còn chưa rõ (Thời hạn
cung cấp thông tin, tài liệu giải trình về các vấn đề còn chưa rõ của người được
xác minh không quá 10 ngày làm việc).
Biên bản làm việc kết thúc
vào … giờ … cùng ngày, được đọc lại
cho những người
có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành 02 bản (Tổ xác
minh 01 bản, đồng chí …… 01 bản) có giá trị như nhau./.
|
TỔ TRƯỞNG TỔ XÁC MINH
……….
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ X
……….
|
NGƯỜI GHI BIÊN BẢN
………
NGƯỜI ĐƯỢC XÁC MINH
……….
|
BM11
|
………
TỔ XÁC MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày … tháng … năm 20…
|
BIÊN BẢN
Xác minh thực tế tài
sản, thu nhập đối
với đồng chí ……………..
Thực hiện Luật Phòng, chống
tham nhũng, Nghị định số 164/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ về kiểm
soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị và Quy chế
phối hợp giữa các Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập được ban hành kèm theo
Quyết định số 56-QĐ/TW ngày 08/02/2022 của Bộ Chính trị;
Thực hiện Quyết định số …/QĐ-… ngày..../…/20... của ……....; về phê duyệt Kế hoạch
xác minh tài sản, thu nhập (TSTN) năm 20… đối với người có chức vụ, quyền hạn thuộc ………….; Quyết định số ……./QĐ-…. ngày …/…/20... của ..........về việc xác minh TSTN
của người có nghĩa
vụ kê khai TSTN hàng năm thuộc Đơn vị X;
Căn cứ vào Biên bản làm việc
ngày……; các
thông tin, tài liệu đồng chí …………… đã cung cấp cho Tổ xác minh TSTN;
Vào hồi....giờ... phút ngày … tháng....năm 20….., Tổ xác minh tiến hành
xác minh trực
tiếp với người được xác minh tại ……………… (nêu địa điểm xác minh thực tế).
I. THÀNH PHẦN
1. Tổ xác minh
……
2. Đại diện Đơn vị X
……
3. Đại diện cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan
……
4. Người được xác minh
……
II. NỘI DUNG XÁC MINH
THỰC TẾ
1. Tổ trưởng Tổ xác minh
Quán triệt mục đích, yêu cầu,
nội dung, phương pháp về việc xác minh thực tế đối với đồng chí ……… Cụ thể:
………
………
2. Kết quả
(Thu thập, kiểm tra, xác định
tính chính xác, hợp pháp của các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung xác
minh)
………
3. Các ý kiến của những người tham gia xác minh
và những người khác có liên quan
…………
Biên bản xác minh thực tế
kết thúc vào ……
giờ…… cùng
ngày, được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản
được lập thành 02 bản (Tổ xác minh 01 bản, đồng chí …… 01 bản) có giá trị như
nhau./.
|
TỔ TRƯỞNG TỔ XÁC MINH
……….
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ X
……….
ĐẠI DIỆN
………
|
NGƯỜI GHI BIÊN BẢN
………
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN ...
……….
NGƯỜI ĐƯỢC XÁC MINH
………
|
BM12
|
………….
TỔ XÁC MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
……., ngày … tháng … năm 20…
|
BÁO CÁO
Kết quả xác minh tài
sản, thu nhập đối với đồng chí……………
thuộc Đơn vị X ………….
Kính gửi: Người ra quyết định xác minh.
Thực hiện Luật Phòng, chống
tham nhũng, Nghị định số 164/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ về kiểm
soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị và Quy chế phối hợp giữa các Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập được
ban hành kèm theo Quyết định số 56-QĐ/TW ngày 08/02/2022 của Bộ Chính trị; Quyết định số ……/QĐ-…… ngày..../…./20... của……….. về phê duyệt Kế hoạch
xác minh tài sản, thu nhập (TSTN) năm 20..; đối với người có chức vụ, quyền hạn thuộc ………….; Quyết định số ……/QĐ-….. ngày …/…/20... của về việc xác minh
TSTN của người có nghĩa vụ kê khai TSTN hằng năm thuộc Đơn vị X;
Căn cứ vào Biên bản làm việc
ngày ……; các
thông tin, tài liệu đồng chí…………… đã cung cấp cho Tổ xác minh TSTN; ………
Từ ngày .../.../20... đến
ngày ……… Tổ xác
minh đã tiến hành xác minh TSTN, báo cáo kết quả như sau:
I. NỘI DUNG, HOẠT ĐỘNG XÁC
MINH ĐÃ ĐƯỢC TIẾN HÀNH
1. Nội dung xác minh
……
2. Hoạt động xác minh
……
I. THÔNG TIN NGƯỜI ĐƯỢC
XÁC MINH
1. Thông tin chung
a) Người được xác minh: ………..
b) Vợ (chồng) của người được
xác minh:……………
c) Con chưa thành niên: …………
2. Thông tin về TSTN
………
3. Các bản kê khai TSTN
được xác minh
- Bản kê khai hằng năm của năm 20… hoàn thành ngày
.../..../20
- Bản kê khai hằng năm của
năm 20...+1
hoàn thành ngày .../.../ …
- Bản kê khai phục vụ công tác cán bộ khi bổ nhiệm giữ chức vụ
(..../20....): ……..
II. KẾT QUẢ XÁC MINH
1. Nội dung xác minh
- Tính trung thực, đầy đủ,
rõ ràng của bản kê khai.
- Tính trung thực trong việc
giải trình về biến động TSTN và nguồn gốc của TSTN tăng thêm; nguyên nhân tài sản,
thu nhập bị giảm (nếu có).
2. Kết quả xác minh
……..
III. KIẾN NGHỊ (NẾU CÓ)
1. Đối với đồng chí …….
……..
2. Đối với ……..
……
Trên đây là báo cáo kết quả
xác minh TSTN của đồng chí ……… thuộc Đơn vị X, kính đề nghị ………cho ý kiến chỉ đạo để Tổ xác minh triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổ xác minh;
- Lưu:
VT,....HT....
|
TỔ TRƯỞNG
………..
|
BM13
|
…………
………………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………./KL-………
|
………., ngày … tháng … năm 202…
|
KẾT LUẬN
Xác minh tài sản, thu
nhập đối với đồng chí Thượng tá Nguyễn Văn A,
Trưởng phòng ……
Thực hiện Luật Phòng, chống
tham nhũng, Nghị định số 164/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ về kiểm
soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị và Quy chế phối hợp giữa các Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập được
ban hành kèm theo Quyết định số 56-QĐ/TW ngày 08/02/2022 của Bộ Chính trị; Quyết định số ……/QĐ- ……ngày..../…./20... của……………. về phê duyệt Kế hoạch
xác minh tài sản, thu nhập TSTN) năm 20…; đối với người có chức vụ, quyền hạn thuộc ……………; Quyết định số ……/QĐ-…… ngày …/…/20... của về việc xác minh
TSTN của người có nghĩa vụ kê khai TSTN hằng năm thuộc Đơn vị X;
Xét Báo cáo số ………/BC-…… ngày ..../.../202... của
Tổ xác minh, ………….. kết luận xác minh TSTN của đồng chí Thượng tá Nguyễn Văn A, Trưởng phòng ……….
……………….. kết luận như sau:
I. THÔNG TIN NGƯỜI ĐƯỢC
XÁC MINH
1. Thông tin chung
a) Người được xác minh: …………………
b) Vợ (chồng) của người được
xác minh: ………………
c) Con chưa thành niên: ………………….
2. Thông tin về TSTN
………..
3. Các bản kê khai TSTN
được xác minh
- Bản kê khai hằng năm của
năm 20 hoàn thành ngày .../..../20…..
- Bản kê khai hằng năm của
năm 20…+1 hoàn thành ngày .../.../20 …..
- Bản kê khai phục vụ công tác cán bộ
khi bổ nhiệm giữ chức vụ (..../20....): ……….
II. KẾT QUẢ XÁC MINH
1. Nội dung xác minh
- Tính trung thực, đầy đủ,
rõ ràng của bản kê khai.
- Tính trung thực trong việc
giải trình về biến động TSTN và nguồn gốc của TSTN tăng thêm; nguyên nhân tài sản,
thu nhập bị giảm (nếu có).
2. Kết quả xác minh
……
III. KẾT LUẬN
1. Tính trung thực, đầy
đủ, rõ ràng của bản kê khai.
………….
2. Tính trung thực
trong việc giải trình về biến động TSTN và nguồn gốc của TSTN tăng thêm; lý do giảm đi (nếu có).
………….
IV. KIẾN NGHỊ
1. Đối với đồng chí …………
…………
2. Đối với…………
…………
Trên đây là Kết luận xác
minh TSTN của đồng chí Thượng tá Nguyễn Văn A, Trưởng phòng...., Đơn vị X, đề nghị Đơn vị X và đồng
chí Nguyễn Văn A triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- …………..;
- Các Cơ quan liên quan;
- Đơn vị X;
- Đồng chí Nguyễn Văn A;
- Tổ xác minh TSTN;
- Lưu: VT, …… HT....
|
CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ QUYẾT ĐỊNH
……………
|
BM14
|
……………….
TỔ XÁC MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày … tháng … năm 202…
|
BIÊN BẢN
Công bố Kết luận xác
minh tài sản, thu nhập đối với đồng chí Thượng tá Nguyễn Văn A, Trưởng phòng ……….. thuộc Đơn vị X
Hôm nay, vào hồi ……giờ …….ngày …/…/202....;
Tại ………………………..
Tổ xác minh tài sản, thu nhập
theo Quyết định số ……/QĐ-CNQP ngày..../…/202... của ……….. về xác minh tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai hằng năm thuộc Đơn vị X ……, tiến hành công khai Kết
luận xác minh tài sản, thu nhập đối với đồng chí Thượng tá Nguyễn Văn A, Trưởng phòng ……. thuộc Đơn vị X.
I. THÀNH PHẦN THAM DỰ
1. Tổ xác minh
……..
2. Đơn vị X
……..
3. Người được xác minh
TSTN
…….
II. NỘI DUNG
Việc công bố công khai Kết
luận xác minh tài sản, thu nhập kết thúc hồi .... giờ … cùng ngày.
Biên bản công bố công khai
Kết luận xác minh tài sản, thu nhập đã được đọc lại cho những người có tên nêu
trên nghe, đại diện ký xác nhận và lập thành 02 (hai) bản, có nội dung giá trị
như nhau (Tổ
xác minh giữ 01 bản, Đơn vị X giữ 01 bản)./.
|
TỔ TRƯỞNG TỔ XÁC MINH
ĐƠN VỊ X
|
NGƯỜI GHI BIÊN BẢN
ĐẠI DIỆN HỘI ĐỒNG QUÂN NHÂN
(BAN CHẤP HÀNH CÔNG ĐOÀN)
|
[1] Quy
định tại khoản 3 Điều 19 Quy định số 826-QĐ/QUTW ngày 13/8/2026 của QUTW.
[2] Thuộc
trường hợp xác minh theo KH xác minh tài sản, thu nhập hằng năm đối với người
có nghĩa vụ kê khai được lựa chọn ngẫu nhiên
[3] Tổ xác minh tài sản, thu nhập gồm có Tổ trưởng và các thành viên. Trường
hợp nội dung xác minh có tình tiết phức tạp, liên quan đến nhiều cơ quan, tổ chức,
đơn vị thì người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thể yêu cầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị có liên quan cử người tham gia Tổ xác minh tài sản, thu nhập.
Không bố trí người tham gia Tổ xác minh tài sản,
thu nhập là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của người được xác
minh hoặc người khác mà có căn cứ cho rằng người đó có thể không vô tư, khách
quan trong việc xác minh tài sản, thu nhập