|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
26/2026/TT-BNNMT
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Võ Văn Hưng
|
|
Ngày ban hành:
|
29/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Định mức khoán chi cho hoạt động xây dựng VBQPPL thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Ngày 29/05/2026, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư 26/2026/TT-BNNMT hướng dẫn nội dung tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 197/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.Định mức khoán chi cho hoạt động xây dựng VBQPPL thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Theo đó, tại Điều 3 Thông tư 26/2026/TT-BNNMT quy định về danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cụ thể:
- Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng, ban hành thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì soạn thảo thực hiện theo Phụ lục I kèm theo Thông tư 26/2026/TT-BNNMT .
- Thông tư, thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 thông tư, thông tư liên tịch trở lên thì áp dụng bằng tổng mức chi trong xây dựng, ban hành 01 thông tư, thông tư liên tịch tương ứng tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này; bằng định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 26/2026/TT-BNNMT .
-. Thông tư, thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 thông tư, thông tư liên tịch thì áp dụng tổng mức chi bằng 60% tổng mức chi trong xây dựng, ban hành 01 thông tư, thông tư liên tịch tương ứng tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này; bằng 60% định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 26/2026/TT-BNNMT .
- Thông tư, thông tư liên tịch bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ thông tư, thông tư liên tịch thì áp dụng tổng mức chi bằng 30% tổng mức chi trong xây dựng, ban hành 01 thông tư, thông tư liên tịch tương ứng tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này; bằng 30% định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 26/2026/TT-BNNMT .
- Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức chi trong xây dựng chính sách, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật không phải thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì soạn thảo thực hiện theo định mức khoán chi, khung định mức khoán chi quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 289/2025/NĐ-CP và theo định mức quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 26/2026/TT-BNNMT .
Xem chi tiết tại Thông tư 26/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ 15/07/2026.
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 26/2026/TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI NGHỊ ĐỊNH
SỐ 289/2025/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 11 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ
QUYẾT SỐ 197/2025/QH15 NGÀY 17 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ,
CHÍNH SÁCH ĐẶC BIỆT TẠO ĐỘT PHÁ TRONG XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THI HÀNH PHÁP LUẬT
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc
hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức
thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15
của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng
và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Pháp chế và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi
hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội
về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi
hành pháp luật.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thực
hiện một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc
hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức
thi hành pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường bao gồm:
1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt
động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng các văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì soạn thảo.
2. Thẩm quyền quyết định,
điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho công tác xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Tiêu chí, định mức thuê
khoán, phương thức thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn trong xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
4. Lập dự toán, quản lý, sử
dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi trong xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2.
Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ xây dựng chính sách, soạn thảo,
thẩm định, trình và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán
kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật.
3. Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, hoạt động quy định
tại khoản 1 Điều này.
Điều
3. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động
xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt
động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng, ban hành thông
tư, thông tư liên tịch do Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì soạn thảo thực
hiện theo Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
2. Thông tư, thông tư liên
tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 thông tư, thông tư liên tịch trở lên
thì áp dụng bằng tổng mức chi trong xây dựng, ban hành 01 thông tư, thông tư liên
tịch tương ứng tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này; bằng định mức khoán chi cho
từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng tại Phụ lục I
kèm theo Thông tư này.
3. Thông tư, thông tư liên
tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 thông tư, thông tư liên tịch thì áp dụng
tổng mức chi bằng 60% tổng mức chi trong xây dựng, ban hành 01 thông tư, thông
tư liên tịch tương ứng tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này; bằng 60% định mức
khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng tại Phụ lục I kèm theo Thông
tư này.
4. Thông tư, thông tư liên
tịch bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ thông tư, thông tư liên tịch thì áp dụng
tổng mức chi bằng 30% tổng mức chi trong xây dựng, ban hành 01 thông tư, thông
tư liên tịch tương ứng tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này; bằng 30% định mức
khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng tại Phụ lục I kèm theo Thông
tư này.
5. Danh mục nhiệm vụ, hoạt
động và định mức chi trong xây dựng chính sách, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
không phải thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì soạn thảo thực hiện theo định
mức khoán chi, khung
định mức khoán chi quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và theo định mức quy định tại Phụ lục II
kèm theo Thông tư này.
Điều
4. Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho công
tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Người đứng đầu đơn vị được
giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật quyết định, điều chỉnh nội
dung chi, định mức chi cụ thể đối với từng nhiệm vụ, hoạt động đảm bảo tương xứng
với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động và đáp ứng đầy đủ nhu cầu
thực tế phát sinh; không vượt quá tổng mức chi cho nhiệm vụ, hoạt động quy định
tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15
và mức cao nhất của khung định mức chi theo từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng quy định tại
Phụ lục I kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP
và các Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều
5. Tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn trong hoạt động xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường
1. Trường hợp pháp luật
liên quan không có quy định khác, tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn
trong công tác xây dựng pháp luật và một số nhiệm vụ, hoạt động tổ chức thi hành
pháp luật hỗ trợ trực tiếp cho xây dựng pháp luật do người đứng đầu đơn vị trực
tiếp thực hiện nhiệm vụ, hoạt động liên quan đến xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật quy định.
2. Người đứng đầu đơn vị
trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, hoạt động liên quan đến xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật chủ động quyết định việc thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn tham gia thực
hiện nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Điều 8 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
3. Định mức thuê khoán, phương
thức thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 8 và Phụ lục VIII kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
Điều
6. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi cho
công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
1. Việc lập dự toán, quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà
nước bảo đảm cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện theo quy định
tại Luật Ngân sách nhà nước, Điều
2 và Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP, Thông tư này và các văn bản có
liên quan.
2. Hồ sơ thanh toán, quyết
toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP. Trong đó, sản phẩm của từng
nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì soạn thảo thực hiện theo quy định tại các Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều
7. Tổ chức thực hiện
1. Vụ Pháp chế rà soát, tổng
hợp danh mục văn bản quy phạm pháp luật trình cấp có thẩm quyền đưa vào chương
trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp, phân bổ dự toán ngân sách kinh
phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Vụ Kế hoạch - Tài chính
hướng dẫn lập kế hoạch dự toán ngân sách; tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền dự
toán, phương án phân bổ, giao đầy đủ, kịp thời dự toán ngân sách nhà nước cho
hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
3. Văn phòng Bộ tổng hợp,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật; tổ chức quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán theo quy định
đối với kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật giao cho Văn phòng Bộ quản
lý.
4. Đơn vị được Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ, hoạt động xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật
a) Đề xuất danh mục văn bản
quy phạm pháp luật gửi Vụ Pháp chế tổng hợp vào chương trình, kế hoạch, danh mục
nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành;
b) Thực hiện lập, trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật căn cứ vào chương trình, kế hoạch, danh mục nhiệm vụ quy định tại điểm a
khoản 1 Điều này hoặc nhiệm vụ đột xuất đã được Lãnh đạo Bộ phê duyệt; chịu
trách nhiệm bảo đảm không đề xuất chi ngân sách nhà nước trong xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật trùng lặp với nhiệm vụ, hoạt động khác đã được cấp có thẩm
quyền giao;
c) Thủ trưởng đơn vị quyết
định các vấn đề quy định tại Điều 4 và Điều 5 Thông tư này. Mức kinh phí xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật quy định tại các Phụ lục kèm theo Thông tư này do Thủ trưởng đơn vị quyết
định trên cơ sở tự xác định mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động;
d) Quản lý, sử dụng, thanh
quyết toán nguồn ngân sách được giao, bảo đảm hiệu quả, đúng quy định của pháp luật;
tổ chức thực hiện việc chi trả đầy đủ, công khai, minh bạch, đúng quy định cho
đơn vị, tổ chức, cá nhân quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này.
Điều
8. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
kể từ ngày 15
tháng 7 năm
2026.
2. Văn bản quy phạm pháp luật
được xây dựng, ban hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực được quản
lý, lập dự toán, thanh toán, quyết toán theo định mức khoán chi quy định tại Nghị
định số 289/2025/NĐ-CP và Thông tư này.
3. Trường hợp các văn bản,
tên, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của đơn vị được dẫn chiếu, đề cập
trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản
thay thế hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung.
4. Trong quá trình thực hiện
nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các tổ chức, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp
thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để nghiên cứu, tổng hợp, đề xuất xử lý./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng
Chính phủ,
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật
- Bộ Tư pháp;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ NN&MT: Bộ trưởng, Thứ trưởng, các đơn vị trực
thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, PC(70).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ Văn Hưng
|
PHỤ LỤC I
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM
VỤ, HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT LÀ THÔNG TƯ, THÔNG
TƯ LIÊN TỊCH DO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG CHỦ TRÌ SOẠN THẢO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 05 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT
|
Nhiệm vụ, hoạt động
|
Sản phẩm
|
Định mức khoán chi
|
Ghi chú
|
|
A
|
Xây dựng, ban hành Thông
tư
|
|
Tối đa 350 triệu đồng
(100% định mức quy định tại Mục III.8 Phụ lục II Nghị quyết số
197/2025/QH15)
|
|
|
1
|
Soạn thảo Thông tư[1]
|
Thông tư được ký ban hành
|
72%
|
Đơn vị được giao chủ trì
soạn thảo thực hiện việc thanh quyết toán[2]
|
|
2
|
Phê duyệt, ký ban hành Thông
tư
|
Phiếu trình ký ban hành thông tư được phê duyệt
|
5%
|
Vụ Pháp chế thực hiện việc
thanh quyết toán
|
|
2.1
|
Bộ trưởng
|
|
2%
|
|
|
2.2
|
Thứ trưởng chỉ đạo trực
tiếp xây dựng Thông tư
|
|
3%
|
|
|
3
|
Lấy ý kiến của cơ quan Đảng
có thẩm quyền
|
|
3.75%
|
|
|
3.1
|
Rà soát hồ sơ trình Ban
Thường vụ Đảng uỷ hồ sơ dự thảo Thông tư (Văn phòng Đảng uỷ)
|
Biên bản, nghị quyết hoặc kết luận của Ban Thường vụ
Đảng ủy Bộ
|
0.75%
|
Văn phòng Đảng uỷ thực
hiện việc thanh quyết toán
|
|
3.2
|
Các thành viên Ban Thường
vụ Đảng ủy Bộ khác phê duyệt hồ sơ dự thảo thông tư
|
Phiếu lấy ý kiến
|
3%/tổng số các thành viên
|
|
|
4
|
Thẩm định Thông tư[3]
|
Văn bản thẩm định
|
18%
|
Vụ Pháp chế hoặc đơn vị
được giao thẩm định Thông tư thực hiện việc thanh quyết toán[4]
|
|
5
|
Chi cho nhiệm vụ, hoạt động
khác phục vụ xây dựng Thông tư
|
Thông tư được ký ban hành
|
1.25%
|
|
|
5.1
|
Rà soát, phê duyệt dự
toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật[5]; rà
soát thể thức trước khi trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành; phát hành Thông tư.
|
|
0.5%
|
Văn phòng Bộ thực hiện
việc thanh quyết toán.
|
|
5.2
|
Chi cho công tác tổng hợp
dự toán, giao dự toán kinh phí xây dựng thông tư, tổng hợp quyết toán.
|
|
0.75%
|
Vụ Kế hoạch-Tài chính thực
hiện việc thanh quyết toán
|
|
B
|
Xây dựng Thông tư liên
tịch do Bộ Nông nghiệp và Môi trường được giao chủ trì soạn thảo
|
|
|
|
|
I
|
Định mức kinh phí
giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Tối đa 245 triệu đồng
(70% định mức theo quy định tại Mục III.9 Phụ lục II Nghị quyết
số 197/2025/QH15)
|
|
|
1
|
Soạn thảo Thông tư liên
tịch
|
Thông tư liên tịch được ký ban hành
|
72%
|
Đơn vị được giao chủ trì
soạn thảo thực hiện việc thanh quyết toán[6]
|
|
2
|
Phê duyệt, ký ban hành Thông
tư liên tịch
|
|
5%
|
|
|
2.1
|
Bộ trưởng
|
Phiếu trình ký ban hành thông tư liên tịch được phê duyệt
|
2%
|
Vụ Pháp chế thực hiện việc
thanh quyết toán
|
|
2.2
|
Thứ trưởng chỉ đạo trực
tiếp xây dựng Thông tư liên tịch
|
|
3%
|
|
|
3
|
Lấy ý kiến của cơ quan Đảng
có thẩm quyền
|
|
3.75%
|
|
|
3.1
|
Rà soát hồ sơ trình Ban Thường vụ Đảng uỷ hồ sơ dự thảo Thông tư liên tịch (Văn phòng
Đảng uỷ)
|
Biên bản, nghị quyết hoặc kết luận của
Ban Thường
vụ Đảng ủy Bộ
|
0.75%
|
Văn phòng Đảng uỷ
thực hiện việc thanh quyết toán
|
|
3.2
|
Các thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ khác phê duyệt hồ sơ dự thảo thông tư liên tịch
|
Phiếu lấy ý
kiến
|
3%/ tổng số các
thành viên
|
|
4
|
Thẩm định Thông
tư liên tịch[7]
|
văn bản thẩm định
|
18%
|
Vụ Pháp chế
hoặc đơn vị được giao thẩm
định Thông
tư thực hiện việc thanh
quyết toán[8]
|
|
5
|
Chi cho nhiệm vụ, hoạt động khác phục vụ xây dựng Thông tư liên tịch
|
Thông tư liên
tịch được
ký ban hành
|
1.25%
|
|
|
5.1
|
Rà soát, phê duyệt dự toán kinh
phí xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật[9];
rà soát thể thức trước khi trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành; phát hành Thông
tư liên tịch
|
|
0.5%
|
Văn phòng Bộ
thực hiện việc thanh quyết toán
|
|
5.2
|
Chi cho công tác tổng hợp dự toán, giao dự
toán kinh phí xây
dựng thông tư, tổng hợp quyết toán
|
|
0.75%
|
Vụ Kế
hoạch-Tài chính thực hiện việc thanh quyết toán
|
|
II
|
Định
mức kinh phí giao cho đơn vị phối hợp xây dựng, ban hành Thông tư liên tịch[10]
|
Thông tư liên tịch được ký ban hành
|
Tối đa 105
(30% định mức quy định tại Mục
III.9 Phụ lục II Nghị quyết số 197/2025/QH15)
|
|
PHỤ LỤC II
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM
VỤ, HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT KHÔNG PHẢI LÀ THÔNG
TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH DO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG CHỦ TRÌ SOẠN THẢO[11]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 5năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT
|
Nhiệm vụ, hoạt động
|
Sản phẩm
|
Định mức khoán chi
|
Ghi chú
|
|
A
|
Xây dựng, ban hành
văn bản quy phạm pháp luật không phải xây dựng chính sách
|
|
Tối đa 100% định mức quy định tại Mục B.1
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP
|
|
|
I
|
Soạn thảo văn bản quy phạm
pháp luật[12]
|
Văn bản được ký ban hành
|
85%
|
Đơn vị được giao chủ trì
soạn thảo văn bản thực hiện việc thanh quyết toán[13]
|
|
II
|
Các hoạt động hỗ trợ trực
tiếp cho công tác soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
|
Văn bản được ký ban hành
|
15%
|
|
|
1
|
Phê duyệt, ký trình cấp có thẩm quyền xem
xét ký ban hành
|
|
4%
|
|
|
1.1
|
Bộ trưởng
|
Phiếu trình được ký
duyệt
|
2%
|
Vụ Pháp chế
thực
hiện việc thanh quyết toán
|
|
1.2
|
Thứ trưởng chỉ đạo trực tiếp xây dựng
văn bản
|
2%
|
|
2
|
Rà
soát hồ sơ và có ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
|
Ý kiến góp ý
|
6.4%
|
|
3
|
Lấy ý kiến của
cơ quan Đảng
|
|
3.75%
|
|
|
3.1
|
Rà
soát hồ sơ, trình Ban Thường vụ
Đảng ủy Bộ
hồ
sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (Văn phòng Đảng ủy)
|
Biên bản, nghị
quyết hoặc kết luận của
Ban Thường vụ
Đảng ủy Bộ
|
0.75%
|
Văn phòng Đảng ủy
Bộ thực hiện việc thanh quyết toán
|
|
3.2
|
Các thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ phê duyệt dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật
|
Phiếu lấy ý kiến
|
3%/ tổng số các
thành viên
|
|
4
|
Chi cho công tác tổng hợp dự toán,
giao dự toán kinh phí xây dựng thông
tư, tổng hợp quyết toán
|
|
0.75%
|
Vụ Kế
hoạch-Tài chính hiện việc thanh
quyết toán
|
|
5
|
Rà
soát, phê duyệt dự toán kinh phí xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật[14]; soát thể thức trình Lãnh đạo Bộ trước khi ký trình cấp có thẩm quyền.
|
|
0.1%
|
Văn phòng Bộ thực hiện việc
thanh quyết toán
|
|
B
|
Xây dựng, ban hành
văn bản quy phạm pháp luật phải xây dựng chính sách
|
|
|
|
|
I
|
Xây dựng chính sách
|
|
Tối đa 100% tổng định mức quy định tại Mục
A.1.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP
|
|
|
1
|
Xây dựng chính sách[15]
|
Chính sách được thông qua
|
85%
|
Đơn vị chủ trì xây dựng
chính sách thực hiện thanh quyết toán[16]
|
|
2
|
Các hoạt động hỗ trợ trực
tiếp cho công tác xây dựng chính sách
|
|
15%
|
|
|
2.1
|
Phê duyệt, ký trình cấp
có thẩm quyền xem xét thông qua chính sách
|
|
4%
|
|
|
a)
|
Bộ trưởng
|
Phiếu trình được ký duyệt
|
2%
|
Vụ Pháp chế thực hiện việc
thanh quyết toán
|
|
b)
|
Thứ trưởng chỉ đạo trực
tiếp xây dựng văn bản
|
2%
|
|
2.2
|
Rà soát hồ sơ và có ý kiến
đối với hồ sơ xây dựng chính sách
|
Ý kiến góp ý
|
6.4%
|
|
3
|
Lấy ý kiến của cơ quan Đảng
|
|
3.75%
|
|
|
3.1
|
Rà soát hồ sơ, trình Ban
Thường vụ Đảng ủy Bộ hồ sơ dự thảo hồ sơ xây dựng chính sách (Văn phòng Đảng ủy)
|
Biên bản, nghị quyết hoặc
kết luận của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ
|
0.75%
|
Văn phòng Đảng ủy Bộ thực
hiện việc thanh quyết toán
|
|
3.2
|
Các thành viên Ban Thường
vụ Đảng ủy Bộ phê duyệt dự thảo hồ sơ chính sách
|
Phiếu lấy ý kiến
|
3%/ tổng số các thành viên
|
|
4
|
Chi cho công tác tổng hợp
dự toán, giao dự toán kinh phí xây dựng thông tư, tổng hợp quyết toán
|
|
0.75%
|
Vụ Kế hoạch-Tài chính thực
hiện việc thanh quyết toán
|
|
5
|
Rà soát, phê duyệt dự
toán kinh phí xây dựng chính sách[17]; rà soát trình
Lãnh đạo Bộ trước khi ký trình cấp có thẩm quyền.
|
|
0.1%
|
Văn phòng Bộ thực
hiện việc thanh quyết toán
|
|
II
|
Soạn thảo, ban hành và
các hoạt động hỗ trợ công tác soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
|
Văn bản quy phạm pháp luật
được ban hành
|
Tối đa 100% tổng định mức quy định tại Mục
A.2.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP
|
Định mức chi các nhiệm vụ,
hoạt động cho công tác này áp dụng tỷ lệ theo định mức chi tại mục A Phụ lục
này
|
[1] Trường hợp việc xây dựng
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế-kỹ thuật đã được phân bổ kinh phí
từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ hoặc nguồn sự nghiệp kinh tế hoặc nguồn
khác theo quy định thì tổng mức kinh phí phân bổ xây dựng Thông tư không bao gồm
kinh phí chi cho hoạt động này.
[2] Định mức khoán chi cho
từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng Thông
tư quyết định trên cơ sở tham chiếu khung định mức khoán chi và nhiệm vụ, hoạt
động, sản phẩm tại Mục C.II Phụ lục I kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
[3] Đơn vị chủ trì thẩm định
chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động tổ chức họp thẩm định, hội
đồng thẩm định (nếu có), thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia (nếu có). Định mức khoán
chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thẩm định
Thông tư quyết định trên cơ sở tham chiếu khung định mức khoán chi và nhiệm vụ,
hoạt động, sản phẩm tại Mục C.II.2 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP,
trong đó, định mức chi ý kiến thẩm định tại cuộc họp thẩm định hoặc hội đồng thẩm
định (nếu có) là 500.000 đồng/ý kiến bằng văn bản hoặc thể hiện tại biên bản họp
thẩm định.
[4] Trường hợp có từ 02 đơn
vị được giao chủ trì thẩm định văn bản trở lên, định mức chi cho văn bản thẩm định
được chia đều cho các đơn vị sau khi trừ đi kinh phí tổ chức họp thẩm định, hội
đồng thẩm định (nếu có), thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia (nếu có).
[5] Rà soát, phê duyệt dự
toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do các Vụ trực thuộc Bộ, Văn
phòng Bộ được giao chủ trì xây dựng.
[6] Định mức khoán chi cho từng
nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng Thông
tư liên tịch quyết định trên cơ sở tham chiếu khung định mức khoán chi và nhiệm
vụ, hoạt động, sản phẩm tại Mục C.II Phụ lục I kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
[7] Đơn vị chủ trì thẩm định
chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động tổ chức họp thẩm định, hội
đồng thẩm định (nếu có), thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia (nếu có). Định mức khoán
chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thẩm định
Thông tư quyết định trên cơ sở tham chiếu khung định mức khoán chi và nhiệm vụ,
hoạt động, sản phẩm tại Mục C.II.2 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP
, trong đó, định mức chi ý kiến thẩm định tại cuộc họp thẩm định hoặc hội đồng
thẩm định (nếu có) là 500.000 đồng/ý kiến bằng văn bản hoặc thể hiện tại biên bản
họp thẩm định.
[8] Trường hợp có từ 02 đơn
vị được giao chủ trì thẩm định văn bản trở lên, định mức chi cho văn bản thẩm định
được chia đều cho các đơn vị sau khi trừ đi kinh phí tổ chức họp thẩm định, hội
đồng thẩm định (nếu có), thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia (nếu có).
[9] Rà soát, phê duyệt dự
toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do các Vụ trực thuộc Bộ, Văn
phòng Bộ được giao chủ trì xây dựng.
[10] Trường hợp 02 cơ quan
liên tịch trở lên thì định mức khoán chi ở mục này được chia đều cho các cơ
quan đó.
[11] Đối với các văn bản
quy phạm pháp luật quy định tại khoản 3, 4 và khoản 5 Điều 5 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP
thì định mức khoán chi cho các nhiệm vụ, hoạt động tại phụ lục này áp dụng tỷ lệ
như tỷ lệ quy định tương ứng tại các khoản 3, 4 và khoản 5 Điều 5 Nghị định số
289/2025/NĐ-CP.
[12] Kinh phí này đã bao gồm
kinh phí chi trả cho hoạt động lấy ý kiến Thành viên Chính phủ theo quy định tại
footnote số 10 và Mục C.II.1.8 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
[13] Định mức khoán chi
cho từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật quyết định trên cơ sở tham chiếu khung định mức
khoán chi và nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm tại Mục C.II Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 289/2025/NĐ-CP.
[14] Rà soát, phê duyệt dự
toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do các Vụ trực thuộc Bộ, Văn
phòng Bộ được giao chủ trì xây dựng.
[15] Kinh phí này đã bao gồm
kinh phí chi trả cho hoạt động lấy ý kiến Thành viên Chính phủ theo quy định tại
footnote số 3 và Mục C.I.1.11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
[16] Định mức khoán chi
cho từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật quyết định trên cơ sở tham chiếu khung định mức
khoán chi và nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm tại Mục C.I Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 289/2025/NĐ-CP.
[17] Rà soát, phê duyệt dự
toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do các Vụ trực thuộc Bộ, Văn
phòng Bộ được giao chủ trì xây dựng.
Thông tư 26/2026/TT-BNNMT hướng dẫn nội dung tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 197/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 26/2026/TT-BNNMT ngày 29/05/2026 hướng dẫn nội dung tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 197/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/09/2026
Ban hành:
17/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/07/2026
Ban hành:
16/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2026
Ban hành:
28/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/06/2026
Ban hành:
10/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/06/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
06/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/11/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
17/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/03/2025
683
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|