|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
860/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh An Giang
|
|
Người ký:
|
Hồ Văn Mừng
|
|
Ngày ban hành:
|
05/09/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 860/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 05
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUY
HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG VÀ ỦY BAN
NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1390/QĐ-BXD
ngày 21 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 1655/TTr-SXD ngày 25 tháng 8 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực
Quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng và Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 591/QĐ-UBND ngày 14/8/2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban
hành, được thay thế trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu áp
dụng trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối
hợp với các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định này xây dựng quy trình nội bộ
trong giải quyết thủ tục hành chính.
2. Sở Xây dựng chủ trì, phối
hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị có liên quan công khai thủ tục
hành chính được công bố tại Quyết định này và cung cấp, tích hợp lên Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
Điều 4. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Trung tâm PVHCC;
- Lưu: VT, nvthanh.
|
CHỦ TỊCH
Hồ Văn Mừng
|
DANH MỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG
THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ,
PHƯỜNG, ĐẶC KHU ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 860/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG
|
STT
|
Mã thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời gian giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí/ lệ phí
|
Căn cứ pháp lý quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
|
1
|
1.014155
|
Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch,
nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã được lựa
chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập (có phạm vi quy hoạch liên quan
đến địa giới đơn vị hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên)
|
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
|
- Nộp trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
- Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn số 47/2024/QH15.
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn.
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và
quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Quyết định số 1216/QĐ-BXD ngày
05/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc đính chính Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy
hoạch đô thị và nông thôn, Nghị định số 178/2025/NĐ- CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn và Quyết định số 18/2025/QĐ-TTg ngày 28/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ
quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và
nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức lập.
|
|
2
|
1.014156
|
Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch,
nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã được lựa
chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập (có phạm vi quy hoạch
liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của 02 đơn vị hành
chính cấp xã trở lên)
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy
định trên cơ sở quy trình xử lý nội bộ của cấp phê duyệt và không quá 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Nộp trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
|
Không có
|
- Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn số 47/2024/QH15.
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn.
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Quyết định số 1216/QĐ-BXD ngày
05/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc đính chính Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy
hoạch đô thị và nông thôn, Nghị định số 178/2025/NĐ- CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn và Quyết định số 18/2025/QĐ-TTg ngày 28/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ
quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và
nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức lập.
|
|
3
|
1.014157
|
Thẩm định quy hoạch, điều chỉnh
quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự
án đầu tư tổ chức lập
(có phạm vi quy hoạch liên
quan đến địa giới đơn vị hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở
lên)
|
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
|
- Nộp trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
- Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn số 47/2024/QH15.
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn.
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và
quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Quyết định số 1216/QĐ-BXD ngày
05/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc đính chính Nghị định số 145/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông
thôn, Nghị định số 178/2025/NĐ- CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và Quyết định số 18/2025/QĐ-TTg
ngày 28/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục phê
duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập.
|
|
4
|
1.014158
|
Phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh
quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự
án đầu tư tổ chức lập (có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới đơn vị
hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên)
|
- Đối với quy hoạch, điều chỉnh
quy hoạch: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trên cơ sở quy trình xử lý nội
bộ của cấp phê duyệt và không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ
hợp lệ.
- Đối với quy hoạch tổng mặt
bằng: 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Nộp trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
- Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn số 47/2024/QH15.
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn.
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Quyết định số 1216/QĐ-BXD ngày
05/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc đính chính Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy
hoạch đô thị và nông thôn, Nghị định số 178/2025/NĐ- CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn và Quyết định số 18/2025/QĐ-TTg ngày 28/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ
quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và
nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức lập.
|
|
5
|
1.014159
|
Cung cấp thông tin quy hoạch
đô thị và nông thôn (đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
|
Không quá 10 ngày kể từ ngày
nhận được yêu cầu.
|
- Nộp trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
- Luật Tiếp cận thông tin số
104/2016/QH13.
- Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn số 47/2024/QH15.
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn.
|
B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời gian giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí/ lệ phí
|
Căn cứ pháp lý quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
|
1
|
1.014155
|
Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch,
nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã được lựa
chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập
|
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
|
- Nộp trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc
nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
- Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn số 47/2024/QH15.
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn.
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và
quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Quyết định số 1216/QĐ-BXD ngày
05/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc đính chính Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy
hoạch đô thị và nông thôn, Nghị định số 178/2025/NĐ- CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn và Quyết định số 18/2025/QĐ-TTg ngày 28/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ
quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và
nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức lập.
|
|
2
|
1.014156
|
Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch,
nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã được lựa
chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy
định trên cơ sở quy trình xử lý nội bộ của cấp phê duyệt và không quá 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Nộp trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc
nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Không có
|
- Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn số 47/2024/QH15.
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn.
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Quyết định số 1216/QĐ-BXD
ngày 05/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc đính chính Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy
hoạch đô thị và nông thôn, Nghị định số 178/2025/NĐ- CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
và Quyết định số 18/2025/QĐ-TTg ngày 28/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy
định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông
thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức
lập.
|
|
3
|
1.014157
|
Thẩm định quy hoạch, điều chỉnh
quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự
án đầu tư tổ chức lập
|
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
|
- Nộp trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc
nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
- Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn số 47/2024/QH15.
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn.
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và
quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Quyết định số 1216/QĐ-BXD ngày
05/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc đính chính Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy
hoạch đô thị và nông thôn, Nghị định số 178/2025/NĐ- CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn và Quyết định số 18/2025/QĐ-TTg ngày 28/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ
quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và
nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức lập.
|
|
4
|
1.014158
|
Phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh
quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự
án đầu tư tổ chức lập
|
- Đối với quy hoạch, điều chỉnh
quy hoạch: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trên cơ sở quy trình xử lý nội
bộ của cấp phê duyệt và không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ
hợp lệ.
- Đối với quy hoạch tổng mặt
bằng: 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Nộp trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc
nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
- Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn số 47/2024/QH15.
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn.
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Quyết định số 1216/QĐ-BXD ngày
05/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc đính chính Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy
hoạch đô thị và nông thôn, Nghị định số 178/2025/NĐ- CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn và Quyết định số 18/2025/QĐ-TTg ngày 28/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ
quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và
nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức lập.
|
|
5
|
1.014159
|
Cung cấp thông tin quy hoạch
đô thị và nông thôn
|
Không quá
10 ngày kể từ ngày nhận được
yêu cầu.
|
- Nộp trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc
nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
- Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn số 47/2024/QH15.
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn.
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Thông tư số 17/2025/TT-BXD
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập
và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Quyết định số 1216/QĐ-BXD
ngày 05/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc đính chính Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy
hoạch đô thị và nông thôn, Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và
Quyết định số 18/2025/QĐ-TTg ngày 28/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định
về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông
thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức
lập.
|
Quyết định 860/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 860/QĐ-UBND ngày 05/09/2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang
Văn bản liên quan
Ban hành:
25/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2026
Ban hành:
11/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/03/2026
Ban hành:
30/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/09/2025
Ban hành:
21/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/08/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
14/05/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2013
Ban hành:
08/06/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2010
138
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|