|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1053/QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày 04
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, BỊ
BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC THỎA THUẬN QUỐC TẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI
VỤ TỈNH CAO BẰNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
134/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại;
Căn cứ Quyết định số
2673/QĐ-BNG ngày 18 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về việc công bố
danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới được ban hành và bị bãi bỏ giữa các cơ
quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Ngoại vụ tỉnh Cao Bằng tại Tờ trình số 1191/TTr-SNgV ngày 01 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này 10 thủ tục hành chính
nội bộ được ban hành và 06 thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ trong lĩnh vực
thỏa thuận quốc tế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ tỉnh Cao Bằng
(chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2.
Giao Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính nội bộ được công bố tại
Điều 1 Quyết định này; thường xuyên rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành
chính bảo đảm theo quy định.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Quyết định này bãi bỏ 06 thủ tục
hành chính nội bộ có số thứ tự từ 7 đến 12 tại phần I, Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định số 1598/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực
thỏa thuận quốc tế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ tỉnh Cao Bằng.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại
vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC, Bộ Tư pháp;
- Bộ Ngoại giao;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, NC, TTTT-HN; TTPVHHC;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TTPVHCC(Đ).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Đình Quang
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC THỎA THUẬN QUỐC
TẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số: 1053/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Cao Bằng)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
A.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Ký kết thỏa thuận quốc tế
(TTQT) nhân danh Cơ quan nhà nước cấp tỉnh.
|
- Luật Thỏa thuận quốc tế số
70/2020/QH14 ngày 13/11/2020 của Quốc hội;
- Nghị định số 134/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
đối ngoại.
|
Bộ Ngoại giao và các Bộ,
ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh; Sở Ngoại vụ; các sở,
ban, ngành thuộc tỉnh.
|
|
2
|
Ký kết TTQT nhân danh Cơ quan
nhà nước cấp tỉnh theo quy trình rút gọn.
|
- Luật Thỏa thuận quốc tế số
70/2020/QH14 ngày 13/11/2020 của Quốc hội;
- Nghị định số 134/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
đối ngoại.
|
Bộ Ngoại giao và các Bộ,
ngành liên quan; Chủ tịch UBND tỉnh; Sở Ngoại vụ; các sở, ban, ngành thuộc tỉnh.
|
|
3
|
Thủ tục ký kết TTQT nhân danh
nhiều cơ quan cấp tỉnh.
|
- Luật Thỏa thuận quốc tế số
70/2020/QH14 ngày 13/11/2020 của Quốc hội;
- Nghị định số 134/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
đối ngoại.
|
Bộ Ngoại giao và các Bộ,
ngành liên quan; Chủ tịch UBND tỉnh; Sở Ngoại vụ; các sở, ban, ngành thuộc tỉnh.
|
|
4
|
Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm
dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT nhân danh Cơ quan nhà nước
cấp tỉnh.
|
- Luật Thỏa thuận quốc tế số
70/2020/QH14 ngày 13/11/2020 của Quốc hội;
- Nghị định số 134/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
đối ngoại.
|
Bộ Ngoại giao và các Bộ,
ngành liên quan; Chủ tịch UBND tỉnh; Sở Ngoại vụ; các sở, ban, ngành thuộc tỉnh.
|
|
5
|
Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ
sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT nhân
danh Cơ quan nhà nước cấp tỉnh bị tác động do sắp xếp đơn vị hành chính các cấp.
|
- Luật Thỏa thuận quốc tế số
70/2020/QH14 ngày 13/11/2020 của Quốc hội;
- Nghị định số 177/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực
TTQT ; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương
02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực TTQT;
- Nghị định số 134/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
đối ngoại.
|
Bộ Ngoại giao; Chủ tịch UBND
tỉnh; Sở Ngoại vụ; các cơ quan, tổ chức liên quan.
|
|
6
|
Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm
dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT nhân danh Cơ quan nhà nước
cấp Sở bị tác động do sắp xếp đơn vị hành chính các cấp.
|
- Luật Thỏa thuận quốc tế số
70/2020/QH14 ngày 13/11/2020 của Quốc hội;
- Nghị định số 177/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực
TTQT ; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương
02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực TTQT;
- Nghị định số 64/2021/NĐ-CP
của Chính phủ ngày 30/6/2021 về ký kết và thực hiện TTQT nhân danh tổng cục,
cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND
cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.
|
Chủ tịch UBND tỉnh; Sở Ngoại
vụ; các sở, ban, ngành thuộc tỉnh.
|
|
7
|
Ký kết TTQT nhân danh nhiều
cơ quan cấp Sở.
|
- Luật Thỏa thuận quốc tế số
70/2020/QH14 ngày 13/11/2020 của Quốc hội;
- Nghị định số 64/2021/NĐ-CP
của Chính phủ ngày 30/6/2021 về ký kết và thực hiện TTQT nhân danh tổng cục,
cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND
cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.
|
Chủ tịch UBND tỉnh; Sở Ngoại
vụ; các sở, ban, ngành thuộc tỉnh.
|
|
8
|
Sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu
lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT của UBND cấp huyện ký kết trước
ngày 01/7/2025.
|
- Luật Thỏa thuận quốc tế số
70/2020/QH14 ngày 13/11/2020 của Quốc hội;
- Nghị định số 177/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực
TTQT ; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương
02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực TTQT;
- Nghị định số 134/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
đối ngoại;
- Nghị định số 64/2021/NĐ-CP
của Chính phủ ngày 30/6/2021 về ký kết và thực hiện TTQT nhân danh tổng cục,
cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND
cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.
|
Chủ tịch UBND tỉnh; Sở Ngoại
vụ; các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; các cơ quan khác có liên quan.
|
|
9
|
Ký kết TTQT nhân danh UBND cấp
xã biên giới.
|
- Luật Thỏa thuận quốc tế số
70/2020/QH14 ngày 13/11/2020 của Quốc hội;
- Nghị định số 177/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực
TTQT ; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương
02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực TTQT;
- Nghị định số 64/2021/NĐ-CP
của Chính phủ ngày 30/6/2021 về ký kết và thực hiện TTQT nhân danh tổng cục,
cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND
cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.
|
Chủ tịch UBND tỉnh; Sở Ngoại
vụ; các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; UBND cấp xã biên giới.
|
|
10
|
Sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu
lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT nhân danh UBND cấp xã biên giới.
|
- Luật Thỏa thuận quốc tế số
70/2020/QH14 ngày 13/11/2020 của Quốc hội;
- Nghị định số 177/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực
TTQT ; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương
02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực TTQT;
- Nghị định số 64/2021/NĐ-CP
của Chính phủ ngày 30/6/2021 về ký kết và thực hiện TTQT nhân danh tổng cục,
cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND
cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.
|
Chủ tịch UBND tỉnh; Sở Ngoại
vụ; các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; UBND cấp xã biên giới.
|
B.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BỊ BÃI BỎ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Quyết định công bố danh mục thủ tục hành chính
|
Tên văn bản quy định việc bãi bỏ
|
|
1
|
Ký kết TTQT nhân danh UBND cấp
huyện
|
Quyết định số 1598/QĐ-UBND
ngày 21/11/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng về việc công bố thủ tục hành
chính nội bộ trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế thuộc thẩm quyền giải quyết của
Sở Ngoại vụ tỉnh Cao Bằng.
|
Quyết định số 2673/QĐ-BNG
ngày 18/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính nội bộ mới được ban hành và bị bãi bỏ giữa các cơ quan hành chính
nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao
|
|
2
|
Sửa đổi, bổ sung, gia hạn
TTQT nhân danh UBND cấp huyện
|
|
3
|
Chấm dứt hiệu lực, rút khỏi,
tạm đình chỉ thực hiện TTQT nhân danh UBND cấp huyện
|
|
4
|
Ký kết TTQT nhân danh UBND cấp
xã biên giới
|
|
5
|
Sửa đổi, bổ sung, gia hạn
TTQT nhân danh UBND cấp xã biên giới
|
|
6
|
Chấm dứt hiệu lực, rút khỏi,
tạm đình chỉ thực hiện TTQT nhân danh UBND cấp xã biên giới
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Ký kết
thoả thuận quốc tế nhân danh Cơ quan nhà nước cấp tỉnh
1.1. Các bước thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan đề xuất trình
Hội đồng nhân dân (HĐND) hoặc UBND tỉnh hồ sơ đề xuất ký kết TTQT nhân danh
HĐND hoặc UBND tỉnh để lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ
chức có liên quan trực tiếp đến TTQT đó.
- Bước 2: (07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ): Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản về đề xuất ký TTQT.
(*) Trường hợp 1: Cơ
quan, tổ chức được lấy ý kiến nhất trí với đề xuất ký kết TTQT
- Bước 3: Cơ quan đề xuất tổng
hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất ký kết TTQT trình Chủ tịch
HĐND/ UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Bước 4: Chủ tịch HĐND/ UBND cấp
tỉnh quyết định và tiến hành ký kết hoặc ủy quyền cho một người khác ký TTQT
nhân danh HĐND/ UBND tỉnh.
- Bước 5: (15 ngày kể từ ngày
TTQT được ký kết): HĐND cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ bằng văn bản, gửi
bản sao TTQT cho Bộ Ngoại giao; UBND tỉnh gửi báo cáo về việc ký kết TTQT cho Bộ
trưởng Bộ Ngoại giao.
(*) Trường hợp 2: Cơ
quan, tổ chức được lấy ý kiến không nhất trí với đề xuất ký kết TTQT
- Bước 3: Cơ quan đề xuất trao
đổi, trình UBND tỉnh gửi công văn lấy ý kiến Bộ Ngoại giao về sự cần thiết của
việc ký kết TTQT trên cơ sở đánh giá quan hệ giữa Việt Nam và bên ký kết nước
ngoài.
- Bước 4 (07 ngày kể từ ngày nhận
được đề nghị của cơ quan đề xuất): Bộ Ngoại giao cho ý kiến bằng văn bản về sự
cần thiết của việc ký kết TTQT trên cơ sở đánh giá quan hệ giữa Việt Nam và bên
ký kết nước ngoài.
- Bước 5: Trên cơ sở ý kiến đồng
ý của Bộ Ngoại giao, Chủ tịch HĐND/ UBND tỉnh quyết định ký kết TTQT nhân danh
HĐND/ UBND tỉnh.
- Bước 6: (15 ngày kể từ ngày
TTQT được ký kết): HĐND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ bằng văn bản, gửi bản
sao TTQT cho Bộ Ngoại giao; UBND tỉnh gửi báo cáo về việc ký kết TTQT cho Bộ
trưởng Bộ Ngoại giao, gửi bản sao TTQT đã ký cho Bộ Ngoại giao.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
1.3. Thành phần hồ sơ:
1.3.1. Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn bản đề xuất về việc ký kết
TTQT phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: yêu cầu, mục đích của việc ký kết
TTQT; nội dung chính của TTQT; đánh giá sự phù hợp của TTQT với quy định của
pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên; đánh giá tác động của TTQT về chính trị, đối ngoại,
quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác; việc tuân thủ các
nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật TTQT số 70/2020/QH14; tính khả thi, hiệu
quả của TTQT.
- Dự thảo văn bản TTQT bằng tiếng
Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài
thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
1.3.2. Hồ sơ trình:
- Văn bản đề xuất về việc ký kết
TTQT, trong đó bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật TTQT
số 70/2020/QH14 và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa cơ quan, tổ chức được lấy ý
kiến (nếu có), đề xuất về việc ủy quyền ký TTQT (nếu có);
- Ý kiến bằng văn bản của cơ
quan, tổ chức;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu
ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến;
- Dự thảo văn bản TTQT bằng tiếng
Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài
thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Các cơ quan được lấy ý kiến
trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
theo quy định.
- Chủ tịch HĐND/ UBND tỉnh quyết
định bằng văn bản về việc ký kết TTQT trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ quy định.
- HĐND tỉnh/ UBND tỉnh báo cáo
Thủ tướng Chính phủ/ Bộ Ngoại giao bằng văn bản và gửi bản sao TTQT cho Bộ Ngoại
giao trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày TTQT được ký kết.
1.5. Đối tượng thực hiện:
Chủ tịch HĐND/ UBND tỉnh; cán bộ,
công chức của cơ quan đề xuất ký kết TTQT (Sở Ngoại vụ hoặc cơ quan chuyên môn
thuộc UBND tỉnh), cán bộ, công chức các Sở, ban, ngành ở địa phương, Bộ Ngoại
giao, các Bộ, ngành liên quan.
1.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch HĐND/UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Ngoại vụ, các Sở, ban, ngành ở địa phương, Bộ Ngoại giao, các Bộ, ngành liên
quan.
1.7. Kết quả thực hiện: Văn
bản TTQT đã được ký kết.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện: Tuân
thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện TTQT theo quy định tại Luật
Thoả thuận quốc tế số 70/2020/QH14.
1.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thoả thuận quốc tế số
70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị định số 134/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối
ngoại;
- Quyết định số 2673/QĐ-BNG
ngày 18/8/2025 của Bộ Ngoại giao Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội
bộ mới được ban hành và bị bãi bỏ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao.
2. Ký kết
Thoả thuận quốc tế nhân danh cơ quan nhà nước cấp tỉnh theo quy trình rút gọn
2.1. Các bước thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan đề xuất trình
HĐND hoặc UBND tỉnh hồ sơ đề xuất ký kết TTQT nhân danh HĐND/ UBND tỉnh theo
trình tự, thủ tục rút gọn để lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và cơ
quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến TTQT đó.
- Bước 2: (03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ): Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản về đề xuất ký TTQT.
- Bước 3: Cơ quan đề xuất tổng
hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất ký kết TTQT trình Chủ tịch
HĐND/ UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Bước 4: Chủ tịch HĐND/ UBND cấp
tỉnh quyết định ký kết hoặc uỷ quyền cho một người khác ký kết TTQT nhân danh
HĐND/ UBND.
- Bước 5: (15 ngày kể từ ngày
TTQT được ký kết): HĐND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh báo cáo Bộ
trưởng Bộ Ngoại giao và gửi bản sao TTQT.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
2.3. Thành phần hồ sơ:
2.3.1. Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn bản đề xuất về việc ký kết
TTQT theo trình tự, thủ tục rút gọn phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
yêu cầu, mục đích của việc ký kết TTQT; nội dung chính của TTQT; đánh giá sự
phù hợp của TTQT với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có
liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đánh giá
tác động của TTQT về chính trị, đối ngoại, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội
và các tác động khác; việc tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật
TTQT số 70/2020/QH14; lý do đề nghị áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn.
- Tài liệu chứng minh được áp dụng
trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định tại Điều 35 của Luật TTQT số
70/2020/QH14.
- Dự thảo văn bản TTQT bằng tiếng
Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài
thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
2.3.2. Hồ sơ trình:
- Văn bản đề xuất về việc ký kết
TTQT theo trình tự, thủ tục rút gọn, trong đó bao gồm các nội dung quy định tại
Điều 40 của Luật TTQT số 70/2020/QH14 và đề xuất về việc ủy quyền ký TTQT (nếu
có);
- Ý kiến bằng văn bản của cơ
quan, tổ chức;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu
ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến;
- Dự thảo văn bản TTQT bằng tiếng
Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài
thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
2.4. Thời hạn giải quyết:
- Các cơ quan được lấy ý kiến
trả lời bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
theo quy định.
- HĐND tỉnh/ UBND tỉnh báo cáo
Thủ tướng Chính phủ/Bộ Ngoại giao bằng văn bản và gửi bản sao TTQT cho Bộ Ngoại
giao trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày TTQT được ký kết.
2.5. Đối tượng thực hiện:
Chủ tịch HĐND/UBND tỉnh; cán bộ,
công chức Sở Ngoại vụ hoặc cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh đề xuất ký kết
TTQT, các Sở, ban, ngành ở địa phương, Bộ Ngoại giao, các Bộ, ngành liên quan.
2.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch HĐND/ UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Ngoại vụ hoặc cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các Sở, ban, ngành ở địa
phương, Bộ Ngoại giao, các Bộ, ngành liên quan.
2.7. Kết quả thực hiện: Văn
bản TTQT đã được ký kết.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện: Tuân
thủ nguyên tắc ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế theo quy định tại Luật
Thoả thuận quốc tế số 70/2020/QH14 năm 2020.
Trình tự, thủ tục rút gọn áp dụng
đối với việc ký kết TTQT (TTQT) nhân danh Cơ quan nhà nước cấp tỉnh trong trường
hợp đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
(1) Được cơ quan có thẩm quyền
cho phép ký trong chuyến thăm của đoàn cấp cao Việt Nam tại nước ngoài hoặc của
đoàn cấp cao nước ngoài tại Việt Nam;
(2) Cần phải xử lý gấp do yêu cầu
về chính trị, đối ngoại, cứu trợ khẩn cấp, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa,
dịch bệnh.
2.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thoả thuận quốc tế số
70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị định số 134/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối
ngoại;
- Quyết định số 2673/QĐ-BNG
ngày 18/8/2025 của Bộ Ngoại giao về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội
bộ mới được ban hành và bị bãi bỏ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao.
3. Thủ tục
ký kết Thoả thuận quốc tế nhân danh nhiều cơ quan cấp tỉnh
3.1 Các bước thực hiện:
- Bước 1: Các cơ quan cấp tỉnh
cùng tham gia ký kết TTQT với bên ký kết nước ngoài thống nhất bằng văn bản chỉ
định một cơ quan nhà nước cấp tỉnh làm đầu mối ký kết (sau đây gọi tắt là “cơ
quan đầu mối”). Trong trường hợp không thống nhất được cơ quan, tổ chức làm đầu
mối ký kết thì báo cáo cơ quan cấp trên có thẩm quyền quyết định.
- Bước 2: Cơ quan đề xuất của
cơ quan đầu mối lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và các cơ quan, tổ chức
có liên quan trực tiếp đến nội dung TTQT.
- Bước 3: (07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ): Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản về đề xuất ký TTQT.
(*) Trường hợp 1: Cơ
quan, tổ chức được lấy ý kiến nhất trí với đề xuất ký kết TTQT
- Bước 4: Cơ quan đề xuất của
cơ quan đầu mối tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất ký kết
TTQT trình Chủ tịch HĐND hoặc Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Bước 5: Chủ tịch HĐND/ UBND tỉnh
quyết định ký kết hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác ký kết TTQT
nhân danh HĐND/ UBND tỉnh là một bên ký kết TTQT.
- Bước 6: (15 ngày kể từ ngày
ký TTQT): HĐND/ UBND tỉnh báo cáo Bộ trưởng Bộ Ngoại giao bằng văn bản và gửi bản
sao TTQT đã ký cho Bộ Ngoại giao.
(*) Trường hợp 2: Cơ
quan, tổ chức được lấy ý kiến không nhất trí với đề xuất ký kết TTQT
- Bước 4: Cơ quan đề xuất của
cơ quan đầu mối ký kết trao đổi, trình HĐND/ UBND tỉnh gửi công văn lấy ý kiến
Bộ Ngoại giao về sự cần thiết của việc ký kết TTQT trên cơ sở đánh giá quan hệ
giữa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài. Cơ quan trình phải báo cáo đầy đủ ý kiến
của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến.
- Bước 5: (07 ngày kể từ ngày
nhận được đề nghị của cơ quan đề xuất): Bộ Ngoại giao cho ý kiến bằng văn bản về
sự cần thiết của việc ký kết TTQT trên cơ sở đánh giá quan hệ giữa Việt Nam và
bên ký kết nước ngoài.
- Bước 6: Trên cơ sở ý kiến đồng
ý của Bộ Ngoại giao, Chủ tịch HĐND/ UBND tỉnh quyết định ký kết hoặc ủy quyền bằng
văn bản cho một người khác ký kết TTQT nhân danh HĐND/ UBND tỉnh.
- Bước 7: (15 ngày kể từ ngày
TTQT được ký kết): Cơ quan đầu mối báo cáo Bộ trưởng Bộ Ngoại giao bằng văn bản
và gửi bản sao TTQT cho Bộ Ngoại giao.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
3.3. Thành phần hồ sơ:
3.3.1. Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn bản đề xuất ký kết TTQT
phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: yêu cầu, mục đích của việc ký kết
TTQT; nội dung của TTQT; đánh giá sự phù hợp của việc ký kết TTQT với quy định
của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đánh giá tác động của việc ký kết TTQT về
chính trị, đối ngoại, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động
khác; việc tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật TTQT số
70/2020/QH14; tính khả thi, hiệu quả của việc ký kết TTQT.
- Dự thảo TTQT bằng tiếng Việt
và tiếng nước ngoài. Trường hợp ký kết TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước
ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
3.3.2. Hồ sơ trình:
- Văn bản chỉ định cơ quan nhà
nước cấp tỉnh làm đầu mối ký kết TTQT.
- Văn bản đề xuất về việc ký kết
TTQT, trong đó bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật TTQT
số 70/2020/QH14 và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa cơ quan, tổ chức được lấy ý
kiến (nếu có);
- Ý kiến bằng văn bản của cơ
quan, tổ chức;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu
ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến;
- Dự thảo văn bản TTQT bằng tiếng
Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài
thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
3.4. Thời hạn giải quyết:
- Các cơ quan được lấy ý kiến
trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
theo quy định.
- Chủ tịch HĐND/ UBND tỉnh quyết
định bằng văn bản về việc ký kết TTQT trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ quy định.
- HĐND tỉnh/ UBND tỉnh báo cáo
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao bằng văn bản và gửi bản sao TTQT cho Bộ Ngoại giao
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày TTQT được ký kết.
3.5. Đối tượng thực hiện:
Chủ tịch HĐND/ UBND tỉnh; Sở
Ngoại vụ hoặc cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh đề xuất ký kết TTQT.
3.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Ngoại vụ hoặc cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các Sở, ban, ngành ở địa
phương, Bộ Ngoại giao, các Bộ, ngành liên quan, tổ chức liên quan.
3.7. Kết quả thực hiện: Văn
bản TTQT đã được ký kết.
3.8. Phí, lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện: Tuân
thủ nguyên tắc ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế theo quy định tại Luật
Thoả thuận quốc tế số 70/2020/QH14 năm 2020.
3.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thoả thuận quốc tế số
70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị định số 134/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối
ngoại;
- Quyết định số 2673/QĐ-BNG
ngày 18/8/2025 của Bộ Ngoại giao Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội
bộ mới được ban hành và bị bãi bỏ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao.
4. Sửa đổi,
bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thoả thuận
quốc tế nhân danh Cơ quan nhà nước cấp tỉnh
4.1. Các bước thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan đề xuất (Sở
Ngoại vụ hoặc cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh) trình HĐND hoặc UBND tỉnh hồ
sơ đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ
thực hiện TTQT (TTQT) nhân danh HĐND hoặc UBND tỉnh để lấy ý kiến bằng văn bản
của Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến TTQT đó.
- Bước 2: (07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ): Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản về đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi,
tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
(*) Trường hợp 1: Cơ
quan, tổ chức được lấy ý kiến nhất trí với đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn,
chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT
- Bước 3: Cơ quan đề xuất tổng hợp,
giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm
dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT trình Chủ tịch HĐND hoặc Chủ
tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Bước 4: Chủ tịch HĐND/ UBND tỉnh
quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ
thực hiện TTQT nhân danh HĐND/ UBND tỉnh.
- Bước 5: (15 ngày kể từ ngày
việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện TTQT có hiệu lực): HĐND tỉnh/ UBND tỉnh thông báo cho Bộ Ngoại giao về việc
sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT.
(*) Trường hợp 2: Cơ
quan, tổ chức được lấy ý kiến không nhất trí với đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia
hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT
- Bước 3: Cơ quan đề xuất trao
đổi, trình UBND tỉnh gửi công văn lấy ý kiến Bộ Ngoại giao về sự cần thiết của
việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện TTQT trên cơ sở đánh giá quan hệ giữa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
- Bước 4: (07 ngày kể từ ngày
nhận được đề nghị của cơ quan đề xuất): Bộ Ngoại giao cho ý kiến bằng văn bản về
sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện TTQT trên cơ sở đánh giá quan hệ giữa Việt Nam và bên ký kết
nước ngoài.
- Bước 5: Trên cơ sở ý kiến đồng
ý của Bộ Ngoại giao, Chủ tịch HĐND/UBND tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn,
chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT nhân danh HĐND/ UBND cấp
tỉnh.
- Bước 6: (15 ngày kể từ ngày
việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện có hiệu lực): HĐND/ UBND tỉnh thông báo cho Bộ Ngoại giao về việc sửa đổi,
bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
4.2 Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
4.3. Thành phần hồ sơ:
4.3.1. Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn bản đề xuất về việc sửa đổi,
bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT phải
bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: yêu cầu, mục đích của việc sửa đổi, bổ
sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT; nội
dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện của TTQT; đánh giá sự phù hợp của việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt
hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT với quy định của pháp luật Việt
Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên; đánh giá tác động của việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt
hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT về chính trị, đối ngoại, quốc
phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác; việc tuân thủ các nguyên
tắc quy định tại Điều 3 của Luật TTQT số 70/2020/QH14; tính khả thi, hiệu quả của
việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện TTQT.
- Dự thảo văn bản sửa đổi, bổ
sung, gia hạn TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp sửa đổi, bổ
sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT chỉ có
văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo;
- Bản sao TTQT được đề xuất sửa
đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện.
4.3.2. Hồ sơ trình:
- Văn bản đề xuất về việc sửa đổi,
bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT,
trong đó bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật TTQT số
70/2020/QH14 và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến
(nếu có);
- Ý kiến bằng văn bản của cơ
quan, tổ chức;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu
ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến;
- Dự thảo văn bản sửa đổi, bổ
sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT bằng tiếng
Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài
thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo;
- Bản sao TTQT được đề xuất sửa
đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện.
4.4. Thời hạn giải quyết:
- Các cơ quan được lấy ý kiến
trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
theo quy định.
- Chủ tịch HĐND/ UBND tỉnh quyết
định bằng văn bản về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi,
tạm đình chỉ thực hiện thoả thuận quốc tế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ quy định.
- HĐND/ UBND tỉnh báo cáo về việc
sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện
TTQT cho Bộ Ngoại giao, gửi bản sao TTQT được sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt
hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện cho Bộ Ngoại giao trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày TTQT được sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi,
tạm đình chỉ thực hiện.
4.5. Đối tượng thực hiện:
Sở Ngoại vụ hoặc cơ quan chuyên
môn thuộc UBND tỉnh đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút
khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
4.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Ngoại vụ hoặc cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các Sở, ban, ngành ở địa
phương, Bộ Ngoại giao, các Bộ, ngành liên quan.
4.7. Kết quả thực hiện: TTQT
được sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện.
4.8. Phí, lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
quy định.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện TTQT theo
quy định của Luật TTQT số 70/2020/QH14.
4.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật TTQT số 70/2020/QH14 của
Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị định số 134/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối
ngoại;
- Quyết định số 2673/QĐ-BNG
ngày 18/8/2025 của Bộ Ngoại giao Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội
bộ mới được ban hành và bị bãi bỏ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao.
5. Trình tự,
thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện thoả thuận quốc tế nhân danh Cơ quan nhà nước cấp tỉnh bị tác động do sắp
xếp đơn vị hành chính các cấp
5.1. Các bước thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan tiếp nhận chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước cấp tỉnh thuộc đối tượng thực hiện
sắp xếp đơn vị hành chính các cấp đang thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
liên quan đến việc ký kết, thực hiện TTQT (sau đây gọi tắt là cơ quan cấp tỉnh
tiếp nhận) thực hiện rà soát quy định của TTQT bị tác động do sắp xếp đơn vị
hành chính các cấp, trong đó bao gồm cả việc rà soát sự thay đổi quyền và nghĩa
vụ của bên ký kết Việt Nam (thông qua Sở Ngoại vụ).
- Bước 2: Sở Ngoại vụ thực hiện
thông báo, trao đổi với đối tác nước ngoài về sự cần thiết sửa đổi quy định
liên quan đến tên gọi của cơ quan được quy định trong TTQT, sự cần thiết sửa đổi,
bổ sung các nội dung khác, việc gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình
chỉ thực hiện TTQT (nếu có).
- Bước 3: Cơ quan cấp tỉnh tiếp
nhận gửi hồ sơ đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi,
tạm đình chỉ thực hiện TTQT để lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và cơ
quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến TTQT đó.
- Bước 4 (07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ): Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản.
- Bước 5: Sở Ngoại vụ tổng hợp,
giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm
dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT trình Chủ tịch HĐND/ UBND tỉnh
xem xét, quyết định.
- Bước 6: Chủ tịch HĐND/ UBND tỉnh
hoặc một người khác được uỷ quyền bằng văn bản tiến hành sửa đổi, bổ sung, gia
hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
- Bước 7: (15 ngày kể từ ngày
việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT
có hiệu lực): Cơ quan cấp tỉnh tiếp nhận báo cáo Bộ trưởng Bộ Ngoại giao bằng
văn bản về việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện TTQT, đồng thời gửi Bộ Ngoại giao bản sao văn bản sửa đổi, bổ sung đã ký với
đối tác nước ngoài để thông báo.
Trường hợp sửa đổi TTQT nhân
danh cơ quan cấp tỉnh bị tác động do sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các
cấp chỉ liên quan đến tên gọi của bên ký kết Việt Nam, cơ quan cấp tỉnh chủ động
tiến hành thủ tục sửa đổi TTQT, không thực hiện xin ý kiến bằng văn bản của các
cơ quan theo quy định hiện hành.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
5.3. Thành phần hồ sơ:
5.3.1. Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn bản đề xuất về việc sửa đổi,
bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT phải bao gồm
các nội dung chủ yếu sau đây: Yêu cầu, mục đích của việc sửa đổi, bổ sung, chấm
dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT; nội dung chính sửa đổi, bổ
sung; đánh giá sự phù hợp của việc sửa đổi, bổ sung TTQT với quy định của pháp
luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên; đánh giá tác động của nội dung sửa đổi, bổ sung về
chính trị, đối ngoại, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động
khác; việc tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật TTQT năm 2020;
tính khả thi, hiệu quả của nội dung sửa đổi, bổ sung.
- Dự thảo nội dung văn bản sửa
đổi, bổ sung bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp chỉ có văn bản bằng
tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
5.3.2. Hồ sơ trình:
- Văn bản đề xuất về việc sửa đổi,
bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT và vấn đề có
ý kiến khác nhau giữa cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến (nếu có), đề xuất về việc
ủy quyền ký nội dung sửa đổi, bổ sung (nếu có);
- Ý kiến bằng văn bản của cơ
quan, tổ chức;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu
ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến;
- Dự thảo nội dung văn bản sửa
đổi, bổ sung bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp chỉ có văn bản bằng
tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
5.4. Thời hạn giải quyết:
- Các cơ quan được lấy ý kiến
trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
theo quy định.
- Chủ tịch HĐND/ UBND tỉnh quyết
định bằng văn bản về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi,
tạm đình chỉ thực hiện thoả thuận quốc tế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ quy định.
- HĐND/ UBND tỉnh báo cáo về việc
sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện
TTQT cho Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, gửi bản sao TTQT cho Bộ Ngoại giao trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày TTQT được sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực,
rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện
5.5. Đối tượng thực hiện:
Cán bộ, công chức Sở Ngoại vụ
tiếp nhận đề xuất sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ
thực hiện TTQT; cán bộ, công chức của Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên
quan trực tiếp đến TTQT đó.
5.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh tiếp nhận.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Ngoại vụ, Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến TTQT
đó.
5.7. Kết quả thực hiện: Văn
bản TTQT đã được sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện.
5.8. Phí, lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
quy định.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Tuân thủ nguyên tắc ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế theo quy định
tại Luật Thoả thuận quốc tế năm 2020.
5.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thoả thuận quốc tế số
70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị định số 177/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực TTQT; xử lý một số
vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sắp xếp tổ
chức bộ máy trong lĩnh vực TTQT;
- Nghị định số 134/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại;
- Quyết định số 2673/QĐ-BNG
ngày 18/8/2025 của Bộ Ngoại giao Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội
bộ mới được ban hành và bị bãi bỏ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao.
6. Sửa đổi,
bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT nhân
danh cơ quan cấp Sở bị tác động do sắp xếp đơn vị hành chính các cấp
6.1. Các bước thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan tiếp nhận chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp Sở thuộc đối tượng thực hiện sắp xếp
đơn vị hành chính các cấp đang thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn liên
quan đến việc ký kết, thực hiện TTQT nhân danh cơ quan cấp Sở đã ký kết (sau
đây gọi tắt là “cơ quan cấp Sở tiếp nhận”) tiến hành rà soát quy định của TTQT
bị tác động do sắp xếp đơn vị hành chính các cấp.
- Bước 2: Cơ quan cấp Sở tiếp
nhận thông báo, trao đổi, thống nhất với đối tác nước ngoài về sự cần thiết sửa
đổi quy định liên quan đến tên gọi của cơ quan được quy định trong TTQT, sự cần
thiết sửa đổi, bổ sung các nội dung khác, việc gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút
khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT (nếu có).
- Bước 3: Cơ quan cấp Sở tiếp
nhận lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Ngoại vụ, các cơ quan cấp Sở có liên quan
trực tiếp đến TTQT đó và các cơ quan khác có liên quan.
- Bước 4 (07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ): Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản.
- Bước 5: Cơ quan cấp Sở tiếp
nhận tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện hồ sơ và gửi hồ sơ đề xuất
sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện
TTQT cho Sở Ngoại vụ để trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Bước 6 (05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ): Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bằng văn bản về việc sửa đổi,
bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
- Bước 7: Người đứng đầu cơ
quan cấp Sở tiếp nhận (hoặc người được uỷ quyền) tiến hành sửa đổi, bổ sung,
gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
- Bước 8 (15 ngày kể từ ngày việc
sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT có
hiệu lực): Cơ quan cấp Sở tiếp nhận báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh bằng văn bản về
việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện
TTQT, đồng gửi Sở Ngoại vụ để thông báo.
Trường hợp sửa đổi TTQT nhân
danh cơ quan cấp Sở bị tác động do sắp xếp đơn vị hành chính các cấp chỉ liên
quan đến tên gọi của bên ký kết Việt Nam, cơ quan cấp Sở tiếp nhận gửi hồ sơ
cho Sở Ngoại vụ để trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bằng văn bản về việc sửa
đổi TTQT, không thực hiện xin ý kiến bằng văn bản của các cơ quan theo quy định
hiện hành.
6.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc thông qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
6.3. Thành phần hồ sơ:
6.3.1. Hồ sơ lấy ý kiến
- Văn bản đề xuất sửa đổi, bổ
sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thoả thuận quốc tế,
trong đó nêu rõ: lý do đề xuất, nội dung đề xuất (gồm: nội dung sửa đổi, bổ
sung, thời điểm rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện).
6.3.2. Hồ sơ trình:
- Văn bản đề xuất sửa đổi, bổ
sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thoả thuận quốc tế;
- Ý kiến bằng văn bản của các
cơ quan, tổ chức;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu
ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan;
- Dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung
TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng
tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
6.4. Thời hạn giải quyết:
- Các cơ quan được lấy ý kiến
trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
theo quy định.
- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định
bằng văn bản về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện TTQT trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ quy định.
- Cơ quan cấp Sở báo cáo Chủ tịch
UBND tỉnh bằng văn bản, đồng thời gửi Sở Ngoại vụ bản sao TTQT để thông báo
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày TTQT được sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt
hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện.
6.5. Đối tượng thực hiện:
Chủ tịch HĐND và UBND tỉnh; cán
bộ, công chức UBND tỉnh, Sở Ngoại vụ, cơ quan cấp Sở tiếp nhận chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của cơ quan cấp Sở thuộc đối tượng thực hiện sắp xếp đơn vị hành
chính các cấp đề xuất sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ
thực hiện thoả thuận quốc tế; các cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp và các
cơ quan khác có liên quan.
6.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
UBND tỉnh, Sở Ngoại vụ, các cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp đến TTQT đó
và các cơ quan khác có liên quan.
6.7. Kết quả thực hiện: Văn
bản TTQT đã được sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện.
6.8. Phí, lệ phí: Không.
6.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
quy định.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện TTQT theo
quy định của Luật Thoả thuận quốc tế năm 2020, nội dung TTQT quy định tại Điều
3 của Nghị định 64/2021/NĐ-CP.
6.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thoả thuận quốc tế số
70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị định số 177/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực
TTQT; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương 02
cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực TTQT;
- Nghị định số 64/2021/NĐ-CP của
Chính phủ ngày 30 tháng 6 năm 2021 về ký kết và thực hiện TTQT nhân danh cục
thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND cấp xã
ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.
7. Ký kết
thoả thuận quốc tế nhân danh nhiều cơ quan cấp Sở
7.1 Các bước thực hiện:
- Bước 1: Các cơ quan cấp Sở
cùng tham gia ký kết TTQT với bên ký kết nước ngoài thống nhất bằng văn bản chỉ
định một cơ quan cấp Sở làm đầu mối ký kết (sau đây gọi tắt là cơ quan đầu mối).
Trong trường hợp không thống nhất được cơ quan, tổ chức làm đầu mối ký kết thì
báo cáo cơ quan cấp trên có thẩm quyền quyết định.
- Bước 2: Cơ quan đầu mối lấy ý
kiến bằng văn bản của Sở Ngoại vụ, các cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp đến
TTQT đó và các cơ quan khác có liên quan.
- Bước 3 (07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ): Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản.
- Bước 4: Cơ quan đầu mối tổng
hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất ký kết TTQT cho Sở Ngoại
vụ để trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Bước 4a: Trường hợp TTQT nhân
danh cấp Sở có nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, đầu tư hoặc có nội
dung phức tạp, nhạy cảm về đối ngoại thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, ngoài việc xin ý kiến theo quy
trình tại Bước 1 - Bước 3, cơ quan đầu mối trình UBND tỉnh gửi hồ sơ lấy ý kiến
của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao.
- Bước 4b (07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến): Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ
Ngoại giao trả lời bằng văn bản.
- Bước 5 (05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ): Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bằng văn bản về việc ký kết
TTQT.
Trường hợp phải xử lý thêm các
bước 4a, 4b, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bằng văn bản về việc ký kết TTQT sau
khi nhận được ý kiến đồng ý bằng văn bản của cơ quan cấp Bộ nêu trên.
- Bước 6: Người đứng đầu cơ
quan cấp Sở tiến hành ký kết hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác ký
TTQT.
- Bước 7 (15 ngày kể từ ngày
TTQT được ký kết): Cơ quan cấp Sở báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh bằng văn bản, đồng
thời gửi Sở Ngoại vụ bản sao TTQT để thông báo.
7.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc thông qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
7.3. Thành phần hồ sơ:
7.3.1. Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn bản đề xuất về việc ký kết
TTQT, trong đó nêu rõ bối cảnh, mục đích của việc ký kết TTQT; nội dung chính của
TTQT; đánh giá sự phù hợp của TTQT với quy định của pháp luật Việt Nam, tác động
của TTQT dự định ký kết; việc tuân thủ các quy định tại Điều 3 của Luật TTQT
năm 2020 và Điều 3 của Nghị định 64/2021/NĐ-CP; kiến nghị họ tên, chức vụ của
người đại diện ký; kiến nghị về việc đăng tải, bảo mật TTQT.
- Dự thảo văn bản TTQT bằng tiếng
Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài
thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
7.3.2. Hồ sơ trình:
- Văn bản chỉ định một cơ quan
cấp Sở làm đầu mối ký kết.
- Văn bản đề xuất về việc ký kết
TTQT và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, tổ chức liên quan (nếu
có);
- Ý kiến bằng văn bản của các
cơ quan, tổ chức.
- Báo cáo giải trình, tiếp thu
ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan.
- Dự thảo văn bản TTQT bằng tiếng
Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài
thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
7.4. Thời hạn giải quyết:
- Các cơ quan được lấy ý kiến
trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
theo quy định.
- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định
bằng văn bản về việc ký kết TTQT trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ quy định.
- Cơ quan cấp Sở báo cáo Chủ tịch
UBND tỉnh bằng văn bản, đồng thời gửi Sở Ngoại vụ bản sao TTQT để thông báo
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày TTQT được ký kết.
7.5. Đối tượng thực hiện:
Cán bộ, công chức của cơ quan cấp
Sở đề xuất ký TTQT, Sở Ngoại vụ, các cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp đến
TTQT đó và các cơ quan khác có liên quan.
7.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Cơ quan cấp Sở đề xuất ký TTQT, Sở Ngoại vụ, các cơ quan cấp Sở có liên quan trực
tiếp đến TTQT đó và các cơ quan khác có liên quan.
7.7. Kết quả thực hiện: Văn
bản TTQT đã được ký kết.
7.8. Phí, lệ phí: Không.
7.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
quy định.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện TTQT theo
quy định của Luật Thoả thuận quốc tế năm 2020, nội dung TTQT quy định tại Điều
3 của Nghị định 64/2021/NĐ-CP.
7.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thoả thuận quốc tế số
70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị định số 64/2021/NĐ-CP của
Chính phủ ngày 30 tháng 6 năm 2021 về ký kết và thực hiện TTQT nhân danh tổng cục,
cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND cấp
xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.
- Quyết định số 2673/QĐ-BNG
ngày 18/8/2025 của Bộ Ngoại giao về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội
bộ mới được ban hành và bị bãi bỏ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao.
8. Sửa đổi,
bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT của Uỷ ban
nhân dân cấp huyện ký kết trước ngày 01/7/2025
8.1. Các bước thực hiện:
- Bước 1: Sở Ngoại vụ thông
báo, trao đổi với đối tác nước ngoài về sự cần thiết sửa đổi quy định sửa đổi,
bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT của UBND huyện
ký kết trước ngày 01/7/2025.
- Bước 2: Sở Ngoại vụ lấy ý kiến
bằng văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có liên quan trực tiếp đến
TTQT đó và các cơ quan khác có liên quan.
- Bước 3 (07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị cho ý kiến): Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời
bằng văn bản.
- Bước 4: Sở Ngoại vụ tổng hợp,
giải trình, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện hồ sơ và trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét,
quyết định.
- Bước 5 (05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ trình của cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh): Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định bằng văn bản về việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện TTQT.
- Bước 6: Chủ tịch UBND tỉnh tiến
hành ký hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác ký văn bản sửa đổi, bổ
sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT với bên ký kết
nước ngoài.
- Bước 7 (15 ngày kể từ ngày việc
sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT có
hiệu lực): UBND tỉnh thông báo cho Bộ Ngoại giao về việc sửa đổi, bổ sung, chấm
dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
Trường hợp sửa đổi TTQT được
kế thừa bị tác động do sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp chỉ liên
quan đến tên gọi của bên ký kết Việt Nam, Sở Ngoại vụ chủ động tiến hành thủ tục
sửa đổi TTQT, không thực hiện xin ý kiến bằng văn bản của các cơ quan theo quy
định hiện hành.
8.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc thông qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
8.3. Thành phần hồ sơ:
8.3.1. Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn bản đề xuất sửa đổi, bổ
sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT, trong đó nêu
rõ: lý do đề xuất, nội dung đề xuất (gồm: nội dung sửa đổi, bổ sung, thời điểm
rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện).
8.3.2. Hồ sơ trình:
- Văn bản đề xuất sửa đổi, bổ
sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT;
- Ý kiến bằng văn bản của các
cơ quan, tổ chức;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu
ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan;
- Dự thảo văn bản sửa đổi, bổ
sung TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng
tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
8.4. Thời hạn giải quyết:
- Các cơ quan được lấy ý kiến
trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
theo quy định.
- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định
bằng văn bản về việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ
thực hiện TTQT do Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký kết trước 01/7/2025 trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định.
- UBND tỉnh báo cáo về việc sửa
đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT do Uỷ
ban nhân dân cấp huyện ký kết cho Bộ Ngoại giao trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện
TTQT có hiệu lực.
8.5. Đối tượng thực hiện:
Cán bộ, công chức UBND tỉnh, Sở
Ngoại vụ, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có liên quan trực tiếp đến TTQT đó
và các cơ quan khác có liên quan.
8.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
UBND tỉnh, Sở Ngoại vụ, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có liên quan trực tiếp
đến TTQT đó và các cơ quan khác có liên quan.
8.7. Kết quả thực hiện: Văn
bản TTQT đã được sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện.
8.8. Phí, lệ phí: Không.
8.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
quy định.
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Tuân thủ nguyên tắc ký kết và thực hiện TTQT theo quy định tại Luật
Thoả thuận quốc tế số 70/2020/QH14.
8.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thoả thuận quốc tế số
70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị định số 134/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối
ngoại;
- Nghị định số 177/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực
TTQT; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương 02
cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực TTQT;
- Nghị định số 64/2021/NĐ-CP của
Chính phủ ngày 30 tháng 6 năm 2021 về ký kết và thực hiện TTQT nhân danh cục
thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND cấp xã
ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.
9. Ký kết
thoả thuận quốc tế nhân danh UBND cấp xã biên giới
9.1. Các bước thực hiện:
- Bước 1: UBND xã biên giới gửi
hồ sơ lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Ngoại vụ.
- Bước 2 (07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ): Trường hợp cần thiết, Sở Ngoại vụ cho ý kiến bằng văn bản.
- Bước 3 (05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản cho ý kiến của cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh): UBND xã biên
giới giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất ký kết TTQT cho Sở Ngoại
vụ.
- Bước 3a (03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ): Trong trường hợp Sở Ngoại vụ không cho ý kiến, Sở Ngoại
vụ lấy ý kiến bằng văn bản của Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, cơ quan cấp
Sở có liên quan trực tiếp và các cơ quan khác có liên quan.
- Bước 3b (07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Sở Ngoại vụ về đề xuất ký kết TTQT
nhân danh UBND xã biên giới): Các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến trả lời bằng
văn bản.
- Bước 4 (05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ trình của Sở Ngoại vụ): Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bằng
văn bản về việc ký kết TTQT nhân danh UBND xã biên giới.
- Bước 5: Chủ tịch UBND xã biên
giới tiến hành ký kết hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác ký TTQT.
- Bước 6 (15 ngày kể từ ngày
TTQT được ký kết): UBND xã biên giới báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh bằng văn bản, đồng
thời gửi Sở Ngoại vụ bản sao TTQT.
9.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
9.3. Thành phần hồ sơ:
9.3.1. Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn bản đề xuất ký kết TTQT,
trong đó nêu rõ bối cảnh, mục đích của việc ký kết TTQT; nội dung chính của
TTQT; đánh giá sự phù hợp của TTQT với quy định của pháp luật Việt Nam, tác động
của TTQT dự định ký kết; việc tuân thủ các quy định tại Điều 3 của Luật TTQT và
Điều 3 của Nghị định 64/2021/NĐ-CP; kiến nghị họ tên, chức vụ của người đại diện
ký; kiến nghị về việc đăng tải, bảo mật TTQT.
- Dự thảo văn bản TTQT bằng tiếng
Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài
thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
9.3.2. Hồ sơ trình:
- Văn bản đề xuất về việc ký kết
TTQT và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, tổ chức liên quan (nếu
có);
- Ý kiến bằng văn bản của các
cơ quan, tổ chức;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu
ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan;
- Dự thảo văn bản TTQT bằng tiếng
Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài
thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
9.4. Thời hạn giải quyết:
- Các cơ quan được lấy ý kiến
trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
theo quy định.
- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định
bằng văn bản về việc về việc ký kết TTQT nhân danh UBND cấp xã biên giới trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định.
- UBND cấp xã biên giới báo cáo
Chủ tịch UBND tỉnh về việc ký kết TTQT, gửi bản sao TTQT về Sở Ngoại vụ trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày TTQT được ký kết.
9.5. Đối tượng thực hiện:
Cán bộ, công chức UBND xã biên
giới đề xuất ký kết TTQT, Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh,
cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp và các cơ quan khác có liên quan.
9.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
UBND xã biên giới đề xuất ký kết TTQT, Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy
quân sự tỉnh, cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp và các cơ quan khác có liên
quan.
9.7. Kết quả thực hiện: Văn
bản TTQT đã được ký kết.
9.8. Phí, lệ phí: Không.
9.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
quy định.
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Tuân thủ nguyên tắc ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế theo quy định
tại Luật Thoả thuận quốc tế số 70/2020/QH14.
9.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thoả thuận quốc tế số
70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị định số 177/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực TTQT; xử lý một số
vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sắp xếp tổ
chức bộ máy trong lĩnh vực TTQT;
- Nghị định số 64/2021/NĐ-CP của
Chính phủ ngày 30 tháng 6 năm 2021 về ký kết và thực hiện TTQT nhân danh cục
thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND cấp xã
ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.
10. Sửa đổi,
bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT nhân
danh Uỷ ban nhân dân cấp xã biên giới
10.1. Các bước thực hiện:
- Bước 1: UBND xã biên giới gửi
hồ sơ lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Ngoại vụ.
- Bước 2 (07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ): Trường hợp cần thiết, Sở Ngoại vụ cho ý kiến bằng văn bản.
- Bước 3 (05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản cho ý kiến của Sở Ngoại vụ): UBND xã biên giới giải
trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt
hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT cho Sở Ngoại vụ.
- Bước 3a (03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ): Trong trường hợp Sở Ngoại vụ không cho ý kiến, Sở Ngoại
vụ lấy ý kiến bằng văn bản của Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, cơ quan cấp
Sở có liên quan trực tiếp và các cơ quan khác có liên quan.
- Bước 3b (07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Sở Ngoại vụ về đề xuất sửa đổi, bổ
sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT nhân
danh UBND xã biên giới): Các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản.
- Bước 4 (05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ trình của cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh): Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định bằng văn bản về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi,
tạm đình chỉ thực hiện TTQT nhân danh UBND cấp xã biên giới.
- Bước 5: Chủ tịch UBND xã biên
giới tiến hành ký hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác ký nội dung sửa
đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT
nhân danh UBND cấp xã biên giới.
- Bước 6 (15 ngày kể từ ngày
TTQT được sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ
thực hiện): UBND xã biên giới báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh bằng văn bản, đồng thời
gửi Sở Ngoại vụ bản sao TTQT.
10.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
10.3. Thành phần hồ sơ:
10.3.1. Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn bản đề xuất sửa đổi, bổ
sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT, trong
đó nêu rõ bối cảnh, mục đích của việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu
lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT; nội dung chính sửa đổi, bổ sung,
gia hạn, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện; đánh giá sự phù hợp của TTQT với quy
định của pháp luật Việt Nam, tác động của dự định sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm
dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện; việc tuân thủ các quy định tại
Điều 3 của Luật TTQT và Điều 3 của Nghị định 64/2021/NĐ-CP; kiến nghị họ tên,
chức vụ của người đại diện ký; kiến nghị về việc đăng tải, bảo mật.
- Dự thảo nội dung sửa đổi, bổ
sung, gia hạn, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước
ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch
tiếng Việt kèm theo.
10.3.2. Hồ sơ trình:
- Văn bản đề xuất về việc sửa đổi,
bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện và vấn đề
có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, tổ chức liên quan (nếu có);
- Ý kiến bằng văn bản của các
cơ quan, tổ chức;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu
ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan;
- Dự thảo nội dung sửa đổi, bổ
sung, gia hạn, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện; bản sao văn bản TTQT đề xuất
chấm dứt bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng
tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
10.4. Thời hạn giải quyết:
- Các cơ quan được lấy ý kiến
trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
theo quy định.
- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định
bằng văn bản về việc về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút
khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT nhân danh Uỷ ban nhân dân cấp xã biên giới
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định.
- UBND xã biên giới báo cáo Chủ
tịch UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi,
tạm đình chỉ thực hiện TTQT nhân danh Uỷ ban nhân dân cấp xã biên giới, gửi bản
sao TTQT về Sở Ngoại vụ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày TTQT được sửa đổi, bổ
sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện.
10.5. Đối tượng thực hiện:
Cán bộ, công chức UBND xã biên
giới đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình
chỉ thực hiện TTQT, Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, các Sở
có liên quan trực tiếp và các cơ quan khác có liên quan.
10.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
UBND xã biên giới đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi,
tạm đình chỉ thực hiện TTQT, Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh,
cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp và các cơ quan khác có liên quan.
10.7. Kết quả thực hiện: Văn
bản TTQT đã được sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện.
10.8. Phí, lệ phí: Không.
10.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
quy định.
10.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Tuân thủ nguyên tắc ký kết và thực hiện TTQT theo quy định tại Luật
Thoả thuận quốc tế số 70/2020/QH14.
10.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thoả thuận quốc tế số
70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị định số 177/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực TTQT; xử lý một số
vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sắp xếp tổ
chức bộ máy trong lĩnh vực TTQT;
- Nghị định số 64/2021/NĐ-CP của
Chính phủ ngày 30 tháng 6 năm 2021 về ký kết và thực hiện TTQT nhân danh tổng cục,
cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND cấp
xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.