|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
258/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
|
Người ký:
|
Dương Xuân Huyên
|
|
Ngày ban hành:
|
27/09/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 258/KH-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 27
tháng 9 năm 2025
|
Thực hiện Nghị quyết số 223-NQ/TU ngày 30/5/2025 của
Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Công viên địa chất
(CVĐC) toàn cầu UNESCO Lạng Sơn giai đoạn 2025 - 2030, định hướng đến năm 2035,
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện như sau:
1. Mục đích
- Chỉ đạo các cấp, các ngành, các địa phương tập
trung tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp chủ yếu đã xác định trong Nghị quyết số 223-NQ/TU; cụ thể hóa các
quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 223-NQ/TU gắn thực
tiễn trong triển khai thực hiện.
- Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn,
tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan
trong việc triển khai nhiệm vụ bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị CVĐC toàn cầu
UNESCO Lạng Sơn (sau đây gọi tắt là Công viên), bảo đảm kịp thời, thống nhất,
hiệu quả.
- Xây dựng và phát triển Công viên đáp ứng các khuyến
nghị của Hội đồng CVĐC toàn cầu UNESCO (phát huy Danh hiệu CVĐC toàn cầu, khắc
phục những mặt còn hạn chế của Công viên và chuẩn bị tốt cho các đợt tái thẩm định);
bám sát Chiến lược dài hạn của Mạng lưới CVĐC toàn cầu UNESCO giai đoạn
2025-2035.
2. Yêu cầu
- Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các cơ
quan, đơn vị trong tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 223-NQ/TU và
Kế hoạch này nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, đồng bộ. Huy động sự vào cuộc của
cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp, doanh nhân và các tầng lớp Nhân
dân tham gia.
- Phát huy vai trò của cộng đồng, chủ thể nắm giữ
di sản trong bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng
Sơn.
1. Mục tiêu
chung
Bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị Công viên với hệ
thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ; phát triển theo mô hình mở,
đáp ứng yêu cầu bảo tồn di sản văn hóa, di sản thiên nhiên của tỉnh; khai thác
hợp lý các giá trị địa chất, cảnh quan, văn hóa phục vụ phát triển du lịch bền
vững, thu hút du khách trong nước và quốc tế; đưa Công viên đóng vai trò là trung
tâm nghiên cứu khoa học, hợp tác và liên kết quốc tế; góp phần bảo vệ môi trường
và thúc đẩy các lĩnh vực kinh tế - xã hội. Đưa Công viên trở thành động lực
quan trọng trong chiến lược phát triển du lịch - dịch vụ, hướng tới mục tiêu
xây dựng du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Khẳng định vai trò,
vị thế của Công viên trong Mạng lưới CVĐC toàn cầu UNESCO và khu vực Châu Á -
Thái Bình Dương.
2. Mục tiêu
cụ thể
a) Mục tiêu đến năm 2030
- Triển khai chương trình, dự án nghiên cứu, bảo tồn
di sản văn hóa, di sản thiên nhiên; bảo vệ môi trường sinh thái; giữ gìn và
phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của cộng đồng các dân tộc. Tổ chức thực
hiện ít nhất 01 dự án nghiên cứu, hợp tác quốc tế nhằm đánh giá tiềm năng phát
hiện hóa thạch khủng long; lập hồ sơ đề nghị xếp hạng di tích các cấp đối với
ít nhất 06 điểm, khu di tích; có ít nhất 01 điểm nằm trong danh sách Di sản địa
chất quốc tế của Liên đoàn Quốc tế về Khoa học Địa chất (IUGS); có 80%
điểm, khu di tích đã xếp hạng được khoanh vùng bảo vệ; 50% điểm, khu di tích đã
xếp hạng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Bảo quản, tu bổ, phục hồi ít nhất 05 lượt di
tích/năm; tổ chức 03 lớp truyền dạy văn hóa phi vật thể. Bảo tồn nguyên vẹn và
từng bước nâng cấp 03 khu bảo tồn thiên nhiên; 80% các điểm du lịch, điểm di sản
vùng Công viên được ứng dụng công nghệ số trong công tác giới thiệu, quảng bá;
xây dựng thí điểm ít nhất 01 chương trình (tour) trải nghiệm, khám phá
hang động, hố sụt, di sản địa chất, con đường mòn địa chất, làng kiểu mẫu ứng dụng
công nghệ thực tế ảo; xây dựng thí điểm ít nhất 10 xã, phường và thôn kiểu mẫu
trong bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Công viên.
- Bảo tồn và phục dựng ít nhất 05 di sản văn hóa
phi vật thể. Đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng đồng bộ, đặc biệt là hệ thống
giao thông kết nối thuận lợi giữa các điểm di tích, danh thắng, trong đó ưu
tiên tập trung các 10 xã, phường, thôn kiểu mẫu trong bảo tồn, tôn tạo và phát
huy giá trị Công viên. Hoàn thiện hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn đảm bảo yêu cầu
về an ninh, an toàn. 100% cơ sở dữ liệu về di tích, danh thắng được số hóa, phục
vụ hiệu quả cho công tác bảo tồn, tôn tạo, phát triển du lịch, nghiên cứu và
giáo dục.
- Xây dựng và hoàn thiện 04 tuyến tham quan với khoảng
25 điểm du lịch tiêu biểu, đặc sắc, có sức hấp dẫn cao đối với du khách; xây dựng
05 điểm du lịch đạt tiêu chuẩn du lịch ASEAN, từng bước hướng tới các danh hiệu
quốc tế do Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) công nhận. Xây dựng và đưa
vào vận hành Trung tâm phức hợp cùng các trung tâm thông tin của Công viên. Tổ
chức ít nhất 01 sự kiện quốc tế trong khuôn khổ Mạng lưới CVĐC toàn cầu UNESCO
và khu vực; liên kết hợp tác với ít nhất 05 CVĐC thuộc Mạng lưới CVĐC toàn cầu
và các CVĐC các tỉnh trong nước trong bảo tồn, quảng bá, phát huy giá trị Công
viên; đón 6 triệu lượt khách du lịch, trong đó có 1,4 triệu lượt khách quốc tế.
- Tổ chức ít nhất 05 chương trình đào tạo, bồi dưỡng
nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý Công viên, quản
lý du lịch và đội ngũ cán bộ ở cơ sở, nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ cho người lao
động trong các doanh nghiệp, hộ kinh doanh dịch vụ du lịch. 100% cán bộ, công
chức, viên chức và 80% Nhân dân được tuyên truyền, phổ biến về ý nghĩa và giá
trị của Công viên. Đảm bảo 80% các trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa
bàn tỉnh đưa nội dung về CVĐC vào chương trình giảng dạy, giáo dục. Xây dựng 03
bộ công cụ, mô hình phục vụ giáo dục về CVĐC toàn cầu UNESCO cho các cấp học.
- Khắc phục triệt để các khuyến nghị của Hội đồng
CVĐC toàn cầu UNESCO, đảm bảo phát huy Danh hiệu CVĐC toàn cầu, khắc phục những
mặt còn hạn chế của Công viên và chuẩn bị tốt cho các đợt tái thẩm định.
b) Mục tiêu đến năm 2035
Đầu tư hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ,
hiện đại trong vùng Công viên; mang đậm bản sắc văn hóa đa dạng của cộng đồng
các dân tộc; hệ thống di sản thiên nhiên và đa dạng sinh học được bảo tồn bền vững;
phát triển các sản phẩm du lịch, dịch vụ đặc sắc, chất lượng cao. Phấn đấu lập
hồ sơ đề nghị xếp hạng di tích các cấp đối với ít nhất 08 điểm, khu di tích;
85% điểm, khu di tích đã xếp hạng được khoanh vùng bảo vệ; 55% điểm, khu di
tích đã xếp hạng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trung bình mỗi năm
thực hiện bảo quản, tu bổ, phục hồi ít nhất 06 lượt di tích; tổ chức 04 lớp
truyền dạy văn hóa phi vật thể. Triển khai quy trình, thủ tục đề xuất lập 01 hồ
sơ di sản văn hóa phi vật thể đề nghị UNESCO ghi danh vào Danh sách di sản văn
hóa phi vật thể đại diện của nhân loại; xây dựng 20 xã, phường kiểu mẫu trong bảo
tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Công viên.
- Phát triển Công viên trở thành mô hình tiêu biểu
trong hệ thống CVĐC của cả nước và khu vực; là động lực quan trọng trong chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội và phát triển bền vững của tỉnh; là điểm đến
có vị thế trong Mạng lưới CVĐC toàn cầu UNESCO.
- Xây dựng ít nhất 10 tuyến du lịch kết nối giữa một
số xã, phường trong vùng CVĐC toàn cầu; 100% các điểm du lịch, điểm di sản vùng
Công viên được ứng dụng công nghệ số trong công tác giới thiệu, quảng bá.
Có 08 điểm du lịch đạt tiêu chuẩn du lịch ASEAN, đạt
ít nhất 01 danh hiệu do Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) công nhận. Liên
kết, hợp tác với ít nhất 10 CVĐC thuộc Mạng lưới CVĐC toàn cầu và các CVĐC
trong nước để bảo tồn, quảng bá, phát huy giá trị Công viên. Đến năm 2035, đón
9 triệu lượt khách du lịch, trong đó có 2,5 triệu lượt khách quốc tế.
- Tất cả các cấp học có chương trình giáo dục về
CVĐC toàn cầu UNESCO. Nghiên cứu 05 mô hình đào tạo chuyên sâu, phát triển nguồn
nhân lực về những lĩnh vực liên quan. Xây dựng ít nhất 25 dự án khởi nghiệp, đổi
mới sáng tạo cho thanh niên, phụ nữ.
- Đảm bảo 100% cán bộ và Nhân dân trong vùng được
tuyên truyền thường xuyên, nâng cao nhận thức đầy đủ về giá trị, ý nghĩa và vai
trò của CVĐC. 100% các trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh
đưa nội dung về CVĐC vào chương trình giảng dạy, giáo dục.
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu của Công viên;
đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong công tác quản lý, điều hành, phục vụ hiệu
quả công tác bảo tồn, giáo dục và phát triển du lịch.
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các cơ
quan, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp tại phụ lục kèm theo Kế hoạch
này.
1. Từ nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp
quản lý ngân sách hiện hành và khả năng cân đối từng năm; nguồn kinh phí lồng
ghép từ các chương trình, đề án, dự án liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt; hằng năm, căn cứ các chương trình, đề án được duyệt các đơn vị được giao
chủ trì lập dự toán kinh phí thực hiện trong dự toán thu - chi ngân sách của
đơn vị gửi cơ quan tài chính các cấp tổng hợp; việc sử dụng ngân sách nhà nước ở
từng cấp ngân sách thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Nguồn kinh phí hỗ trợ của các tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật.
1. Trung tâm
Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
- Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành,
UBND các xã, phường, các đơn vị có liên quan tham mưu, tổ chức triển khai có hiệu
quả Kế hoạch này; tổ chức kiểm tra, đôn đốc thực hiện và định kỳ hàng năm báo
cáo kết quả triển khai thực hiện của các đơn vị, địa phương; tham mưu, đề xuất Ủy
ban nhân dân tỉnh sơ kết 3 năm, 5 năm và tổng kết việc thực triển khai, thực hiện
Kế hoạch; hằng năm tham mưu, đề xuất UBND tỉnh kế hoạch triển khai thực hiện cụ
thể.
- Trực tiếp tổ chức thực hiện, phối hợp thực hiện
các mục tiêu, nhiệm vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ giao Trung tâm Xúc tiến Đầu
tư, Thương mại và Du lịch. Tham mưu, đề xuất hoặc chủ động tổ chức hội nghị
chuyên đề đánh giá kết quả, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đề xuất giải pháp thiết
thực, hiệu quả Kế hoạch này.
2. Các sở,
ban, ngành và UBND các xã, phường
- Theo chức năng, nhiệm vụ, nội dung được giao và
điều kiện thực tế, xây dựng chương trình, kế hoạch để tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch này trước ngày 20/10/2025 (gửi Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương
mại và Du lịch để theo dõi và gửi các cơ quan, đơn vị có liên quan để phối hợp
thực hiện), trong đó xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ
hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan. Lồng
ghép, phân bổ nguồn lực thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch; chủ động đề xuất
giải pháp thu hút nguồn vốn đầu tư từ vốn ngoài ngân sách nhà nước, xã hội hóa,
nguồn lực hợp pháp để thực hiện; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám
sát việc thực hiện.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện trước ngày
30/11 hằng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu gửi Trung tâm Xúc tiến Đầu
tư, Thương mại và Du lịch tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
3. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính
trị - xã hội: theo chức năng nhiệm vụ phối hợp trong công tác tuyên truyền,
vận động, giáo dục, quán triệt sâu rộng, nâng cao nhận thức, chủ động tham gia
thực hiện nhiệm vụ bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Công viên.
UBND tỉnh đề nghị Thủ trưởng các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường; đề nghị Ủy ban MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
theo chức năng, nhiệm vụ và nội dung được phân công, chủ động tham mưu, xây dựng
ban hành kế hoạch tổ chức, triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này; kịp
thời tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Trung tâm Xúc tiến Đầu tư,
Thương mại và Du lịch tổng hợp) những khó khăn, vướng mắc phát sinh, giải pháp
trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch./.
|
Nơi nhận:
- Các Bộ: NG, VHTT&DL, NN&MT;
b/c
- UBQG UNESCO Việt Nam; b/c
- Văn phòng Chính phủ; b/c
- Thường trực Tỉnh ủy; b/c
- Thường trực HĐND tỉnh; b/c
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh b/c
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; b/c
- Tiểu ban chuyên môn về CVĐC toàn cầu Việt Nam;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh uỷ;
- UBMTTQ và các tổ chức CTXH tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- C, PCVP UBND tỉnh,
các phòng CM, TTTT;
- Lưu: VT, KGVX (ĐDĐ).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Xuân Huyên
|
PHỤ LỤC:
CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 258/KH-UBND ngày 27/9/2025 của UBND tỉnh Lạng
Sơn)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm hoàn
thành
|
Thời gian thực
hiện
|
|
1
|
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng
cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức chính trị - xã hội
và Nhân dân về bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng
Sơn
|
|
1.1
|
Tổ chức ít nhất 05 chương trình tọa đàm, hội thảo,
tập huấn, tuyên truyền về CVĐC: xây dựng tờ rơi, sổ tay, tài liệu..., mỗi tuần
đăng tải ít nhất 01 chuyên mục trên các kênh trang thông tin điện tử, cập nhật
hình ảnh, Video Clip về CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn
|
Trung tâm XTĐTTMDL
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
UBND các xã, phường
|
Lớp tập huấn, tờ
rơi, sổ tay, lập website, fanpage, chuyên mục, hình ảnh, Video Clip
|
Hàng năm
|
|
1.2
|
Phát động Chiến dịch “mỗi người dân, cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động là một hướng dẫn viên du lịch”
|
Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch
|
Trung tâm
XTĐTTMDL, UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Chiến dịch
|
Hàng năm
|
|
1.3
|
Phát động chiến dịch “Tôi/Chúng tôi đi CVĐC toàn
cầu UNESCO Lạng Sơn" và “Đại sứ CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn”
|
Trung tâm XTĐTTMDL
|
UBND các xã, phường,
các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Chiến dịch
|
Hàng năm
|
|
1.4
|
Xây dựng 03 bộ công cụ mô hình phục vụ giáo dục về
Công viên địa chất toàn cầu UNESCO cho các cấp học
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Trung tâm XTĐTTMDL
|
Mô hình/Giáo trình
|
2025-2027
|
|
1.5
|
Xây dựng Video Clip, Trailer, số hoá các điểm du
lịch, di sản CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn nhằm đẩy mạnh công tác truyền
thông, thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế
|
Trung tâm XTĐTTMDL
|
Báo và Đài Phát
thanh truyền hình tỉnh;
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Sản phẩm truyền
thông
|
Hàng năm
|
|
1.6
|
Xây dựng thí điểm ít nhất 01 chương trình (tour)
trải nghiệm, khám phá hang động, hố sụt, di sản địa chất, con đường mòn địa
chất, làng kiểu mẫu ứng dụng công nghệ thực tế ảo; số hoá các điểm du lịch,
di sản Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn; xây dựng Tour “Cuộc viễn
du kỳ vĩ” thám hiểm CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn; xây dựng nền tảng số: phát
triển các trang web chính thức và App di động của Công viên địa chất Lạng Sơn
để phục vụ quản lý, giới thiệu, trải nghiệm ảo, nhận thông tin đánh giá của
du khách,…Triển khai số hóa 3D đối với 38 điểm du lịch, một số điểm di sản,
Con đường mòn địa chất của Công viên địa chất. Trong đó, bao gồm hệ thống loa
thuyết minh tự động tại từng điểm tham quan để giới thiệu bằng 03 ngôn ngữ:
tiếng Việt, tiếng Trung, tiếng Anh về các điểm thăm quan; triển khai hệ thống
Camera trí tuệ nhân tạo kiểm soát ra, vào tại 38 điểm tham quan.
|
Trung tâm XTĐTTMDL
|
Sở Khoa học và
Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Chương trình/nhiệm
vụ
|
2026-2027
|
|
1.7
|
Xây dựng Góc CVĐC tại một số trường THPT
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Trung tâm XTĐTTMDL,
các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Phòng/Không gian
trưng bày
|
Hàng năm
|
|
1.8
|
Xây dựng Góc CVĐC tại các trường học thuộc địa
bàn quản lý
|
UBND các xã, phường
trong vùng CVĐC
|
Trung tâm
XTĐTTMDL, các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Phòng/Không gian
trưng bày
|
Hàng năm
|
|
1.9
|
Xây dựng phòng trưng bày, không gian về CVĐC tại
các cơ sở kinh doanh là đối tác CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn (ít nhất 03
phòng, không gian/năm)
|
Trung tâm XTĐTTMDL
|
Các đối tác CVĐCTC
UNESCO Lạng Sơn
|
Phòng/Không gian trưng
bày, giới thiệu về CVĐC
|
Hàng năm
|
|
1.10
|
Hàng năm tổ chức ít nhất 02 hội nghị, hội thảo,
diễn đàn tiếp thị, quảng bá, giới thiệu hình ảnh, xúc tiến du lịch trong nước
và ở nước ngoài
|
Trung tâm XTĐTTMDL
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Hội nghị/hội thảo/diễn
đàn
|
Hàng năm
|
|
1.11
|
Xây dựng chiến lược/chương trình truyền thông, tiếp
thị, quảng bá hình ảnh và xúc tiến du lịch vào vùng CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng
Sơn
|
Trung tâm XTĐTTMDL
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Chiến lược/Chương
trình/Kế hoạch
|
Hàng năm
|
|
1.12
|
Lựa chọn biểu dương, khuyến khích các tổ chức, tập
thể, cá nhân, cộng đồng tích cực trong triển khai thực hiện nhiệm vụ bảo tồn,
tôn tạo và phát huy giá trị CVĐC
|
Sở Nội vụ
|
Trung tâm XTĐTTMDL,
UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Giấy khen/Bằng
khen
|
Hàng năm
|
|
2
|
Tập trung huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu
quả các nguồn lực thực hiện bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị CVĐC toàn cầu
UNESCO Lạng Sơn
|
|
2.1
|
Tổ chức ít nhất 03 lớp bồi dưỡng kiến thức về
CVĐC, tổ chức đi học tập kinh nghiệm xây dựng và phát triển CVĐC để nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực vùng CVĐC
|
Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch; Trung tâm XTĐTTMDL
|
UBND các xã, phường
trong vùng CVĐC
Các cơ quan, đơn vị,
tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Lớp đào tạo, bồi
dưỡng
|
Hàng năm
|
|
2.2
|
Tổ chức 03 lớp truyền dạy văn hóa phi vật thể đến
năm 2030, 04 lớp giai đoạn 2030 - 2035
|
Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Lớp đào tạo, bồi
dưỡng
|
Hàng năm
|
|
2.3
|
Xây dựng bộ tiêu chí và thí điểm những mô hình
xã, phường, thôn, làng, khu phố… kiểu mẫu có cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả,
toàn diện trong bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng
Sơn hoặc theo từng chuyên đề (như bảo vệ môi trường, không phát thải carbon,
làng du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và trekking, du lịch địa chất, trải
nghiệm du lịch địa chất, cải tạo, chỉnh trang cảnh quan, bảo tồn, phát huy
giá trị hang động, giá trị văn hóa phi vật thể, công tác tuyên truyền, công
tác quản lý CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn,…)
|
Trung tâm XTĐTTMDL
|
UBND các xã, phường
|
Bộ tiêu chí/các
xã, thôn, làng,khu phố thí điểm
|
2025-2026
|
|
2.4
|
Giai đoạn 2025 - 2030, xây dựng ít nhất 10 xã,
phường, thôn,khu phố… kiểu mẫu trong bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị
Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn; giai đoạn 2030 - 2035, xây dựng
20 xã, phường
|
UBND các xã, phường
|
Trung tâm XTĐTTMDL
|
Mô hình kiểu mẫu
|
2025-2035
|
|
2.5
|
Thực hiện tốt các chính sách khuyến khích, hỗ trợ
đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
|
Sở Nội vụ
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Đề án
|
2025-2030
|
|
2.6
|
Hướng nghiệp cho học sinh tại các cơ sở giáo dục nhằm
bổ sung nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị
Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Hoạt động
|
Hàng năm
|
|
2.7
|
Tăng cường sự tham gia của cộng đồng địa phương,
lực lượng thanh niên, các doanh nghiệp du lịch, lữ hành, đội ngũ tình nguyện
viên trẻ vào các hoạt động quản lý, vận hành Công viên địa chất toàn cầu
UNESCO Lạng Sơn
|
UBND các xã, phường
|
Trung tâm
XTĐTTMDL, các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Đề án/Kế hoạch
|
Hàng năm
|
|
2.8
|
Xây dựng dự án khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo cho
thanh niên, phụ nữ
|
UBND các xã, phường
|
Trung tâm
XTĐTTMDL, các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Dự án
|
Hàng năm
|
|
2.9
|
Giai đoạn 2025 - 2030, xây dựng 05 điểm du lịch đạt
tiêu chuẩn du lịch ASEAN, phát triển hệ sinh thái du lịch toàn diện. Phấn đấu
đạt các giải thưởng quốc tế về du lịch, trong đó, ít nhất đạt 01 giải thưởng
của Tổ chức Du lịch thế giới; Giai đoạn 2030 - 2035, có 08 điểm du lịch đạt
tiêu chuẩn du lịch ASEAN, đạt ít nhất 01 danh hiệu do Tổ chức Du lịch Thế giới
(UNWTO) công nhận, xây dựng ít nhất 10 tuyến du lịch kết nối giữa một
số xã, phường trong vùng CVĐC toàn cầu
|
Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch; Trung tâm XTĐTTMDL
|
UBND các xã, phường,
các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hồ sơ + Điểm
|
Hàng năm
|
|
2.10
|
Triển khai mô hình “1 Làng - 1 Kênh - 1 Thương hiệu”
nhằm phát triển kinh tế bản địa tại vùng CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn thông
qua việc xây dựng thương hiệu sản vật, phát triển kênh truyền thông do thanh
niên địa phương vận hành và kết nối tiêu thụ qua sàn thương mại điện tử
|
UBND các xã, phường
|
Trung tâm
XTĐTTMDL, các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Chương trình, đề
án
|
2025-2030
|
|
2.11
|
Đầu tư xây dựng Trung tâm phức hợp, các trung
tâm/trạm thông tin CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn (dễ tiếp cận, có các hoạt động
thực tế cho giới trẻ; cải thiện khả năng tiếp cận cho những người khuyết tật);
Trung tâm đào tạo nguồn nhân lực và giáo dục cộng đồng về CVĐC toàn cầu
UNESCO Lạng Sơn
|
Trung tâm XTĐTTMDL
|
Các sở, ngành có
liên quan; UBND các xã, phường
|
Dự án
|
2026-2030
|
|
2.12
|
Tập trung xây dựng và hoàn thiện 04 tuyến tham
quan với khoảng 25 điểm du lịch tiêu biểu, đặc sắc, có sức hấp dẫn cao đối với
du khách; Nâng cấp, xây dựng, cải tạo, chỉnh trang cảnh quan tại một số điểm
du lịch, di sản, khu vực check-in, phòng trưng bày, cơ sở đối tác CVĐC, con
đường đi bộ, đường mòn địa chất, con đường di sản, lắp đặt mô hình cổ sinh
2D/3D, tác phẩm nghệ thuật điêu khắc, bảng biển thuyết minh, chỉ dẫn, cảnh
báo tại các điểm di sản, du lịch, Con đường mòn địa chất, Con đường di sản,
pano tấm lớn giới thiệu về các giá trị của CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn,…;
xây dựng hạ tầng phục vụ hoạt động trải nghiệm tại các điểm du lịch, di sản
vùng CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn
|
Trung tâm XTĐTTMDL
|
UBND các xã, phường,
các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Dự án
|
Hàng năm
|
|
2.13
|
Xây dựng và phát triển Mạng lưới đối tác CVĐC toàn
cầu UNESCO Lạng Sơn. Thiết kế và sản xuất quà lưu niệm. Phát động và triển
khai hiệu quả các sáng kiến: Đối tác, Đại sứ, Ẩm thực, Sản phẩm, Nhà hàng,
Khách sạn, Homestay CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn. Thành lập Câu lạc bộ/Hiệp
hội Hang động, Câu lạc bộ Hướng dẫn viên CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn; Câu lạc
bộ “Đại sứ du lịch CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn tại trường học và trong cộng
đồng"
|
Trung tâm XTĐTTMDL
|
Các đối tác
|
Đối tác/sáng kiến/sản
phẩm lưu niệm
|
Hàng năm
|
|
3
|
Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong bảo tồn,
tôn tạo và phát huy giá trị Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn
|
|
3.1
|
Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách về quản
lý, bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng
Sơn
|
Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch
|
Trung tâm XTĐTTMDL
và các đơn vị có liên quan
|
Chính sách/Quy định
|
2025-2030
|
|
3.2
|
Thực hiện có hiệu quả các cơ chế chính sách khuyến
khích, thu hút đầu tư các dự án, lĩnh vực ưu tiên đầu tư
|
Sở Tài chính
|
Trung tâm XTĐTTMDL
và các đơn vị có liên quan
|
Chính sách/Quy định
|
2025-2030
|
|
3.3
|
Xây dựng, tham mưu ban hành Quy chế quản lý CVĐC toàn
cầu UNESCO Lạng Sơn, Quy chế bảo tồn, quản lý và khai thác hang động, hố sụt
và các di sản địa chất khác trong vùng CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn; Đề án bảo
tồn, phát huy giá trị hệ thống hang động Công viên địa chất Lạng Sơn; Đề án
“Xây dựng hạ tầng điểm du lịch và làng kiểu mẫu gắn với phát triển du lịch
trong vùng CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn giai đoạn 2025 - 2030”; Dự án xây dựng
và phát triển sản phẩm du lịch địa chất bền vững cho CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng
Sơn giai đoạn 2025 - 2030; nghiên cứu, phát triển các sản phẩm du lịch độc
đáo, khác biệt, có sức cạnh tranh cao như du lịch địa chất, du lịch thám hiểm
hang động, du lịch mạo hiểm (định vị sản phẩm du lịch cốt lõi, tạo động lực
xây dựng và phát triển các sản phẩm du lịch vệ tinh); xây dựng mô hình phát
triển du lịch gắn với nghề truyền thống (tập trung vào cao khô Vạn Linh, Chợ
Bãi; nghề thêu; hoa hồi, tinh dầu hồi; làng ngói âm dương...)
|
Trung tâm XTĐTTMDL
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Quy chế/Đề án/Dự
án/mô hình
|
2025-2027
|
|
3.4
|
Xây dựng, vận động, thúc đẩy và khuyến khích
doanh nhân, doanh nghiệp là thành viên thực hiện chuẩn mực đạo đức, văn hóa
kinh doanh, trách nhiệm xã hội.
|
Hiệp hội Doanh
nghiệp tỉnh
|
Các Hội, Chi hội
và các tổ chức đại diện cho doanh nhân, doanh nghiệp
|
|
Thường xuyên
|
|
3.5
|
Tổ chức ít nhất 05 chương trình, lớp đào tạo, bồi
dưỡng nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý CVĐC,
quản lý du lịch và đội ngũ cán bộ ở cơ sở; Giai đoạn 2030-2035 nghiên cứu 05
mô hình đào tạo chuyên sâu, phát triển nguồn nhân lực về những lĩnh vực liên
quan
|
Trung tâm XTĐTTMDL
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Lớp/khoá
|
Hàng năm
|
|
4
|
Nâng cao hiệu quả bảo tồn, khai thác, phát huy
các giá trị CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn gắn với nghiên cứu khoa học, phát
triển du lịch
|
|
4.1
|
Triển khai chương trình, dự án nghiên cứu, bảo tồn
Trái đất, môi trường và tài nguyên (thích ứng với biến đổi khí hậu - Lộ
trình phục hồi; bảo vệ và bảo tồn di sản, đa dạng sinh học và tài nguyên của
Công viên địa chất; hợp tác quản lý tài nguyên nước); bảo vệ môi trường
sinh thái; Bảo tồn nguyên vẹn và từng bước nâng cấp 03 khu bảo tồn thiên
nhiên
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; UBND các xã, phường
|
Chương trình/Đề
án/Dự án
|
Hàng năm
|
|
4.2
|
Trung bình mỗi năm thực hiện bảo quản, tu bổ, phục
hồi ít nhất 05 lượt di tích; nghiên cứu, bảo tồn và phục dựng ít nhất 05 di sản
văn hóa phi vật thể; bảo tồn, tôn tạo Khu di tích lịch sử Chi Lăng, Bắc Sơn;
Lập hồ sơ đề nghị xếp hạng di tích các cấp đối với ít nhất 06 điểm, khu di
tích. Có 80% điểm, khu di tích đã xếp hạng được khoanh vùng bảo vệ. Giai đoạn
2025 - 2030, triển khai quy trình, thủ tục đề xuất lập 01 hồ sơ di sản văn
hóa phi vật thể đề nghị UNESCO ghi danh vào Danh sách di sản văn hóa phi vật
thể đại diện của nhân loại
|
Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch; UBND các xã, phường
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Hồ sơ/Dự án
|
Hàng năm
|
|
4.3
|
Bảo tồn tốt các hóa thạch động thực vật trong môi
trường khai thác mỏ tại Điểm Thế giới đầm hồ Na Dương. Triển khai thỏa thuận
hợp tác với Công ty Than Na Dương nhằm đảm bảo rằng các phát hiện mới có thể
được bảo vệ trong thực tế. Nghiên cứu, trưng bày không gian ngoài trời, xây dựng
Bảo tàng ảo tại Điểm Thế giới đầm hồ Na Dương (khuyến nghị của UNESCO)
|
Trung tâm XTĐTTMDL
|
Công ty Than Na
Dương , các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Quy chế/Đề án/Dự
án
|
2025-2026
|
|
4.4
|
Cải tạo, nâng cấp, tăng cường biện pháp bảo vệ
hoá thạch tại Điểm Sự sống cổ dưới đại dương - Hóa thạch Devon (420 triệu
năm trước) (khuyến nghị của UNESCO)
|
Trung tâm XTĐTTMDL
|
UBND xã Bằng Mạc,
các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Dự án
|
2026-2027
|
|
4.5
|
Đảm bảo có biện pháp bảo vệ tốt hơn cho khách
tham quan: Biển báo về mực nước cao có thể xảy ra trong các hang động như
Hang Keng Tao và các hang động khác; thông tin về các nguy cơ khác (đá rơi)
trong các hang động như Hang Thẩm Khuyên - Thẩm Hai và các hang động khác; cải
thiện an toàn tại lối qua đường sắt ở khu vực Điểm Thế giới Cúc đá (khuyến
nghị của UNESCO)
|
Trung tâm XTĐTTMDL
|
UBND các xã có
liên quan
|
Dự án/Đề án
|
2026-2027
|
|
4.6
|
Đề xuất triển khai từ 03 nhiệm vụ nghiên cứu khoa
học về bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn giai
đoạn 2025-2030
|
Trung tâm XTĐTTMDL
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Đề tài
|
2025-2030
|
|
4.7
|
Điều tra, đánh giá, đề xuất xếp hạng di sản địa chất;
khoanh vùng bảo vệ di sản địa chất vùng CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn
|
Trung tâm XTĐTTMDL
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Quyết định phê duyệt
danh sách di sản địa chất được khoanh vùng, bảo vệ
|
2025-2030
|
|
5
|
Tăng cường hợp tác quốc tế, đẩy mạnh liên kết trong
phát triển CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn, đóng góp tích cực cho sự phát triển
của Mạng lưới CVĐC toàn cầu UNESCO
|
|
5.1
|
Mời các trường đại học, các tổ chức quốc tế đưa
sinh viên, nhà khoa học các nước đến nghiên cứu, tham quan, học tập tại CVĐC
toàn cầu UNESCO Lạng Sơn
|
Trung tâm
XTĐTTMDL, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Ngoại vụ, các
cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Chương trình/Đề án
|
Hàng năm
|
|
5.2
|
Tổ chức Đoàn công tác đi học tập kinh nghiệm xây
dựng và phát triển CVĐC tại một số quốc gia; các chương trình làm việc với Đại
sứ quán các nước, tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, quảng bá, xúc tiến thu
hút nguồn lực cho vùng CVĐC
|
Sở Ngoại vụ, Trung
tâm XTĐTTMDL
|
Các cơ quan liên
quan
|
Chương trình/ Đề
án
|
Hàng năm
|
|
5.3
|
Xúc tiến, vận động các nguồn tài trợ, hỗ trợ
trong nước và quốc tế cho việc xây dựng, vận hành, phát triển CVĐC toàn cầu
UNESCO Lạng Sơn; giới thiệu, quảng bá CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn thông qua
hoạt động đối ngoại, các kênh ngoại giao và công tác thông tin đối ngoại
|
Sở Ngoại vụ
|
Trung tâm XTĐTTMDL
|
Dự án/Hoạt động/Bài
viết
|
Hàng năm
|
|
5.4
|
Hợp tác quốc tế trong phòng tránh, giảm nhẹ thiên
tai, tai biến địa chất và thích ứng với biến đổi khí hậu;
|
Sở Ngoại vụ, Sở
Nông nghiệp
|
Các đơn vị liên
quan
|
Hội thảo, chương
trình
|
Hàng năm
|
|
5.5
|
Tổ chức các hoạt động, sự kiện nhân dịp kỷ niệm
các ngày quốc tế có liên quan của UNESCO, Liên Hợp quốc và Mạng lưới CVĐC
toàn cầu UNESCO
|
Trung tâm
XTĐTTMDL, UBND các xã, phường
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường và các đơn vị liên quan
|
Chương trình
|
Hàng năm
|
|
5.6
|
Hợp tác quốc tế trong phát triển thương hiệu các
sản phẩm, ẩm thực vùng CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn;
|
Trung tâm XTĐTTMDL
|
UBND các xã, phường
|
Đề án/Kế hoạch
|
Hàng năm
|
|
5.7
|
Tham dự các hội nghị, hội thảo quốc tế, lớp tập
huấn, hội chợ... của Mạng lưới CVĐC toàn cầu UNESCO (Hội nghị Mạng lưới CVĐC
toàn cầu của UNESCO, Hội nghị Mạng lưới CVĐC khu vực Châu Á-Thái Bình Dương
02 năm/lần), Mạng lưới CVĐC toàn cầu Việt Nam, các Hiệp hội Hang động, Du lịch
địa chất quốc tế; tham gia các hội nghị trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về bảo
tồn di sản, quản lý CVĐC với các Ban Quản lý CVĐC trong nước và các nước
khác;
Tăng cường hợp tác với UNESCO, Chương trình Khoa
học Địa chất và Công viên địa chất Quốc tế của UNESCO, các điểm di sản đã được
UNESCO công nhận, Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), Liên đoàn Quốc tế về Khoa
học Địa chất (IUGS), Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN), Hội đồng
Di tích và Di chỉ quốc tế (ICOMOS),…
|
Trung tâm XTĐTTMDL
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Hoạt động
|
Hàng năm
|
|
5.8
|
Tổ chức các diễn đàn, hội nghị, hội thảo quốc tế
về hang động, transkarst, leo núi thể thao, du lịch địa chất, Trũng Na Dương,
CVĐC toàn cầu UNESCO, hội chợ thương mại quốc tế; tham mưu tổ chức Lễ hội Quốc
tế Công viên địa chất mùa hè (International Geopark Summer Festival" gắn
với một công viên địa chất nói chung, hoạt động trên nước như chèo SUB,
Kayak, bè, lặn, đa dạng sinh học văn hóa và ẩm thực, Lễ hội Quốc tế Công viên
địa chất mùa đông (International Geopark Festival Winter) gắn với thám hiểm
hang động, leo núi thể thao và các hoạt động khác, …Tổ chức ít nhất 01 sự kiện
trong khuôn khổ Mạng lưới CVĐC toàn cầu UNESCO và khu vực
|
Trung tâm XTĐTTMDL
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Diễn đàn, hội nghị,
hội thảo
|
Hàng năm
|
|
5.9
|
Tổ chức thực hiện ít nhất 01 dự án nghiên cứu, hợp
tác quốc tế nhằm đánh giá tiềm năng phát hiện hóa thạch khủng long (thực hiện
dự án nghiên cứu, hợp tác quốc tế trong việc đánh giá khả năng phát hiện hóa
thạch khủng long ở một số khu vực tỉnh Lạng Sơn)
|
Trung tâm XTĐTTMDL
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Dự án
|
Hàng năm
|
|
5.10
|
Lập hồ sơ, trình đề nghị công nhận ít nhất 01 điểm
nằm trong danh sách di sản địa chất quốc tế của Liên đoàn Quốc tế về Khoa học
Địa chất (IUGS) (Trũng Na Dương)
|
Trung tâm XTĐTTMDL
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Hồ sơ
|
2026-2030
|
|
5.11
|
Giai đoạn 2025 - 2030, liên kết hợp tác với ít nhất
05 CVĐC thuộc Mạng lưới CVĐC toàn cầu và các CVĐC các tỉnh trong nước trong bảo
tồn, quảng bá, phát huy giá trị Công viên (giai đoạn 2030 - 2035, liên kết, hợp
tác với ít nhất 10 CVĐC thuộc Mạng lưới CVĐC toàn cầu và các CVĐC trong nước
để bảo tồn, quảng bá, phát huy giá trị Công viên)
|
Trung tâm XTĐTTMDL
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Công viên địa chất
|
2025-2035
|
|
5.12
|
Chuẩn bị hồ sơ, các hoạt động cho đợt tái thẩm định
CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn lần 1 vào năm 2028 và các năm tiếp theo
|
Trung tâm XTĐTTMDL
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Hồ sơ/Hoạt động
|
Hàng năm
|
Kế hoạch 258/KH-UBND năm 2025 thực hiện Nghị quyết 223-NQ/TU bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn giai đoạn 2025 - 2030, định hướng đến năm 2035
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 258/KH-UBND ngày 27/09/2025 thực hiện Nghị quyết 223-NQ/TU bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn giai đoạn 2025 - 2030, định hướng đến năm 2035
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/08/2025
Ban hành:
10/05/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/06/2022
Ban hành:
20/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/11/2024
125
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|