|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2376/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 28
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU DỰ TRỮ
SINH QUYỂN THẾ GIỚI CÙ LAO CHÀM - HỘI AN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026 –
2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định 48/2026/NĐ-CP ngày 29
tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường;
Căn cứ Nghị quyết số
06/NQ-HĐND ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc
thông qua điều chỉnh Quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
25/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
thành lập Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm- Hội An, thành
phố Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết định số
373/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 416/QĐ-UBND ngày 20/2/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về thành lập Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm,
thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam;
Căn cứ Quyết định số
01/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về
ban hành Chương trình công tác năm 2026;
Căn cứ Quyết định số
1389/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về
giao chỉ tiêu kinh tế- xã hội và các nhiệm vụ, giải pháp triển khai thực hiện kế
hoạch phát triển kinh tế- xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh thành phố Đà Nẵng
giai đoạn 2026-2030;
Theo Văn bản số 23/MAB ngày
02 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban quốc gia Chương trình Con người và Sinh quyển Việt
Nam (MAB) về việc xây dựng chiến lược phát triển bền vững và kế hoạch quản
lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới trung hạn và ngắn hạn; Văn bản số 04/MABVN
ngày 27 tháng 02 năm 2026 của MAB Việt Nam về việc triển khai thực hiện Kế hoạch
Hành động Chiến lược Hàng Châu 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 482/TTr-SNNMT ngày 12 tháng 5
năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch quản lý và
bảo vệ môi trường Khu Dự trữ Sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm - Hội An, thành phố
Đà Nẵng giai đoạn 2026 – 2030 (viết tắt là Kế hoạch).
Điều 2.
Tổ chức thực hiện
Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân
các xã, phường trong phạm vi Khu Dự trữ Sinh quyển và các cơ quan, đơn vị liên
quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này đảm bảo đúng quy định của pháp
luật; đồng thời, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp có thẩm quyền về nội
dung, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ, đề xuất trong Kế hoạch và hiệu quả triển
khai.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường trong phạm vi Khu Dự trữ
Sinh quyển; Trưởng Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Uỷ ban MAB Việt Nam;
- Thường trực Thành ủy (để báo cáo);
- Thường trực HĐND TP (để báo cáo);
- Chủ tịch và các Phó CT UBND TP;
- UB MTTQVN thành phố;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, ĐTĐT.SNNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Nam Hưng
|
KẾ HOẠCH
QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI
CÙ LAO CHÀM - HỘI AN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 2376/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
I. THÔNG TIN
CHUNG VỀ DI SẢN THIÊN NHIÊN
1. Tên gọi đầy đủ: Khu Dự trữ
Sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm - Hội An, thành phố Đà Nẵng.
Tên viết tắt: Khu Dự trữ Sinh
quyển
2. Ngày công nhận: 26/5/2009
3. Phân cấp: Di sản thiên nhiên
cấp quốc gia đặc biệt (điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính Phủ)
4. Tổng diện tích Khu Dự trữ
Sinh quyển: 33.475 ha 5. Vị trí tọa độ: 15051'18" đến 16000'00" vĩ độ
Bắc và 108017'25" đến 108033'30" kinh độ Ðông. Nằm trên địa giới hành
chính của các xã, phường: Tân Hiệp, Hội An Đông, Hội An Tây và Hội An.
II. MỤC TIÊU
VÀ PHẠM VI
1. Mục
tiêu
a) Mục tiêu chung
Thực hiện các tôn chỉ, mục tiêu
của UNESCO nhằm xây dựng các mô hình trình diễn về mối quan hệ hài hòa giữa con
người và thiên nhiên; thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững,
gắn với bảo vệ môi trường và phát huy giá trị văn hóa. Đồng thời, tăng cường phối
hợp với Di sản văn hóa thế giới Đô thị cổ Hội An, tạo nền tảng cho định hướng
quy hoạch phát triển Đà Nẵng theo hướng xanh, bền vững, thích ứng với biến đổi
khí hậu và nâng cao khả năng chống chịu của hệ sinh thái và cộng đồng.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Quản lý, bảo tồn, phục hồi và
phát triển tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học tại vùng lõi và vùng đệm;
triển khai chương trình phục hồi 50 ha rừng bị suy thoái, kết hợp các hoạt động
làm giàu rừng tại Hòn Lao, xã Tân Hiệp, làm cơ sở nâng tỷ lệ che phủ rừng đặc dụng
Cù Lao Chàm ổn định ở mức 67% – 70% diện tích các đảo nổi. Duy trì diện tích
khoảng 356 ha và nâng cao chất lượng hệ sinh thái rạn san hô tại Cù Lao Chàm, với
chỉ tiêu trọng tâm là độ phủ san hô sống đạt 25% – 30% tại các phân khu bảo vệ
nghiêm ngặt thuộc Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm. Triển khai dự án ưu tiên
từ năm 2025 “Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ phục hồi thảm cỏ biển”, hướng đến
mục tiêu phục hồi 20 ha diện tích cỏ biển đã suy giảm, nâng tổng diện tích cỏ
biển tại vùng lõi Cù Lao Chàm đạt 80 – 100 ha. Duy trì và nâng cao chất lượng
126 ha rừng dừa nước tại vùng cửa sông Thu Bồn.
- Quản lý, bảo tồn và phát huy
hiệu quả các giá trị tài nguyên nhân văn, di sản văn hóa Đô thị cổ Hội An theo
định hướng thân thiện với môi trường.
- Thúc đẩy phát triển các mô hình
sinh kế bền vững, góp phần cải thiện đời sống cộng đồng và nâng cao khả năng
thích ứng với biến đổi khí hậu; trong đó, bảo đảm 100% hộ tham gia khai thác lá
rừng tại Cù Lao Chàm được đào tạo và áp dụng mô hình khai thác, sử dụng tài
nguyên thiên nhiên theo hướng bền vững, gắn với hoạt động truyền thông và giáo
dục nâng cao nhận thức.
- Phát triển du lịch sinh thái,
du lịch học tập cộng đồng gắn với bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa bản địa của
Khu Dự trữ Sinh quyển.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ
cán bộ Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong
công tác quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái và phát triển
du lịch bền vững.
- Đẩy mạnh công tác truyền
thông, giáo dục môi trường nhằm nâng cao vị thế của Khu Dự trữ Sinh quyển trong
nước và quốc tế.
- Rà soát, kiện toàn cơ cấu tổ
chức và xây dựng cơ chế tài chính bền vững.
- Mở rộng hợp tác, tăng cường
trao đổi kinh nghiệm với các mạng lưới Khu Dự trữ sinh quyển trong nước và quốc
tế.
- Rà soát, điều chỉnh quy chế
quản lý phù hợp với bối cảnh sáp nhập hành chính của thành phố Đà Nẵng.
- Xây dựng và số hóa cơ sở dữ
liệu tổng hợp về Khu Dự trữ Sinh quyển.
- Đẩy mạnh liên doanh, liên kết
nhằm đa dạng hóa nguồn lực tài chính và huy động tài trợ, đầu tư.
2. Phạm
vi kế hoạch quản lý
a) Phạm vi không gian: Kế hoạch
được triển khai trên toàn bộ diện tích Khu Dự trữ Sinh quyển, gồm:
+ Vùng lõi: Diện tích 12.240
ha, bao gồm các phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phục hồi sinh thái, dịch vụ - hành
chính và toàn bộ đảo nổi thuộc Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm; là khu vực
thực hiện chức năng bảo tồn chủ yếu về đa dạng sinh học và hệ sinh thái, đồng
thời là nền tảng khoa học phục vụ chức năng hỗ trợ (nghiên cứu, giám sát, giáo
dục môi trường).
+ Vùng đệm: Diện tích 19.670
ha, gồm vùng biển bao quanh vùng lõi và hệ thống sông, kênh rạch, đất ngập nước,
bãi biển thuộc khu vực phường Hội An Đông, phường Hội An Tây và phường Hội An;
tập trung các hệ sinh thái quan trọng (sông, rừng ngập mặn, bãi triều, cửa
sông…), thực hiện chức năng hỗ trợ và kết nối sinh thái, kiểm soát môi trường,
giảm thiểu tác động từ bên ngoài, đồng thời góp phần hỗ trợ sinh kế bền vững
cho cộng đồng.
+ Vùng chuyển tiếp: Là phần diện
tích tự nhiên còn lại của các phường Hội An, Hội An Tây và Hội An Đông, với tổng
diện tích 1.565 ha. Trọng tâm của vùng là khu vực khoanh vùng bảo vệ Đô thị cổ
Hội An – Di sản văn hóa thế giới, cùng với hệ thống các làng nghề truyền thống
đặc trưng. Tại đây, sông Thu Bồn giữ vai trò duy trì sự kết nối hữu cơ giữa hệ
sinh thái tự nhiên Cù Lao Chàm với không gian văn hóa Hội An. Sự liên kết này
không chỉ góp phần bảo tồn các giá trị đa dạng sinh học mà còn tạo nền tảng
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo tồn, hướng tới sự hòa quyện giữa
con người với thiên nhiên, đồng thời lan tỏa các mô hình phát triển bền vững
trong toàn khu vực.
- Việc phân vùng chức năng Khu
Dự trữ Sinh quyển được xác định trên cơ sở kết hợp giữa tiêu chí của Chương
trình Con người và Sinh quyển (MAB/UNESCO) và quy định của pháp luật Việt Nam,
bao gồm Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đa dạng sinh học và Luật Di sản văn hóa.
- Đối với khu vực Đô thị cổ Hội
An – Di sản văn hóa thế giới, việc quản lý các khu vực bảo vệ I và II được thực
hiện theo pháp luật về di sản văn hóa; đồng thời được lồng ghép, phối hợp trong
cấu trúc phân vùng của Khu Dự trữ Sinh quyển nhằm đảm bảo tính thống nhất trong
quản lý tổng hợp.
b) Phạm vi thời gian: Kế hoạch
được xây dựng đến năm 2030
III. NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM
1. Thực hiện kiểm kê đa dạng sinh
học định kỳ 5 năm/lần; tổ chức quan trắc hằng năm các hệ sinh thái và nguồn lợi
thủy sản nguy cấp, quý hiếm; thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với các
công trình, dự án xây dựng theo quy định.
2. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả
công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong phạm vi Khu Dự trữ Sinh
quyển; kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm, suy thoái môi trường; bảo đảm duy trì
chất lượng môi trường, cảnh quan sinh thái và giá trị đa dạng sinh học; nâng
cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, góp phần phát triển bền vững Khu Dự
trữ Sinh quyển
3. Xây dựng cơ chế tài chính bền
vững; ban hành và áp dụng nhãn sinh thái đối với các dịch vụ du lịch; hoàn thiện
quy định quản lý, khai thác cua đá theo hướng bền vững; thí điểm áp dụng cơ chế
thu phí rác thải sinh hoạt theo khối lượng hoặc thể tích; tăng cường công tác
tuần tra, kiểm soát tại khu vực bảo tồn và các khu vực nguồn lợi thủy sản quan
trọng.
4. Đầu tư xây dựng Trung tâm
truyền thông; trang bị thiết bị bay không người lái (drone) và ứng dụng công
nghệ viễn thám phục vụ công tác tuần tra, giám sát; phát triển năng lượng xanh
và hạ tầng xử lý nước thải.
5. Nghiên cứu, ứng dụng công
nghệ phục hồi hệ sinh thái rạn san hô và thảm cỏ biển; nghiên cứu, xây dựng cơ
chế phát triển tín chỉ các- bon cho các hệ sinh thái; đánh giá sức tải môi trường
phục vụ phát triển du lịch bền vững.
6. Đẩy mạnh công tác truyền
thông, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi trong bảo tồn tài
nguyên, đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường; đồng thời nhân rộng các mô hình
giảm thiểu rác thải, thúc đẩy sinh kế bền vững, phát triển du lịch có trách nhiệm
và tăng cường sự tham gia của cộng đồng, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp.
7. Tổ chức đào tạo, nâng cao kỹ
năng cho các làng nghề truyền thống; xây dựng và triển khai chiến lược phát triển
du lịch học tập cộng đồng; tăng cường liên kết với các cơ sở giáo dục và doanh
nghiệp lữ hành nhằm nâng cao thu nhập và cải thiện sinh kế cho người dân.
8. Phát triển đội ngũ cán bộ,
nhân viên và cộng đồng tham gia quản lý có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ
năng thực tiễn, đáp ứng yêu cầu quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển
bền vững Khu Dự trữ Sinh quyển; tăng cường năng lực quản trị, ứng dụng khoa học
công nghệ và khả năng phối hợp liên ngành trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ.
9. Tăng cường thiết lập và mở rộng
quan hệ hợp tác trong nước và quốc tế; thúc đẩy kết nối, trao đổi kinh nghiệm
và chuyển giao tri thức nhằm nâng cao năng lực quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển; đồng
thời đa dạng hóa và huy động hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho các hoạt động bảo
tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái, bảo vệ môi trường và phát triển
sinh kế bền vững.
10. Ứng dụng các công nghệ trí
tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), hệ thống thông tin địa lý (GIS) và
viễn thám trong việc số hóa, quản lý và tích hợp dữ liệu về tài nguyên thiên
nhiên và giá trị nhân văn trên nền tảng bản đồ số.
(Chi tiết Phụ lục 1 đính
kèm)
IV. CÁC
CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN ƯU TIÊN
Ưu tiên triển khai các chương trình,
dự án trọng điểm về bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ
sinh thái, quản lý tài nguyên bền vững, giảm thiểu chất thải và thích ứng với
biến đổi khí hậu trong Khu Dự trữ Sinh quyển; tập trung vào các lĩnh vực cấp
bách, có tác động lan tỏa và gắn với sinh kế cộng đồng, phát triển du lịch
xanh.
(Chi tiết Phụ lục 2 đính
kèm)
V. GIẢI PHÁP
VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các giải
pháp chủ yếu
a) Nâng cao nhận thức, trách
nhiệm và năng lực quản lý: Nâng cao nhận thức, năng lực và trách nhiệm của các
cơ quan, tổ chức và cộng đồng trong quản lý, bảo tồn và phát triển Khu Dự trữ
Sinh quyển; đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục thường xuyên về
giá trị, vai trò của Khu Dự trữ Sinh quyển, gắn với nâng cao trách nhiệm xã hội
của doanh nghiệp trong bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học. Lồng ghép
nội dung giáo dục về Khu Dự trữ Sinh quyển, bảo tồn biển và đại dương vào
chương trình giảng dạy, hoạt động ngoại khóa tại các cơ sở giáo dục; xây dựng
và duy trì các chuyên mục truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng
b) Hoàn thiện cơ chế, chính
sách và nâng cao năng lực quản lý: Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách quản
lý phù hợp với đặc thù Khu Dự trữ Sinh quyển trên cơ sở quy định pháp luật và
các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; củng cố tổ chức bộ máy, nhân sự
và cơ chế tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt động và vai trò điều phối liên
ngành của Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển. Đồng thời, nâng cao năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ trong các lĩnh vực quản lý tài nguyên,
nghiên cứu khoa học, truyền thông và hợp tác quốc tế.
c) Lồng ghép nội dung Khu Dự trữ
Sinh quyển vào các chương trình, kế hoạch: Triển khai Kế hoạch phù hợp với định
hướng của UNESCO trong khuôn khổ Chương trình Con người và Sinh quyển (MAB) và
các chiến lược, kế hoạch hành động liên quan; lồng ghép mục tiêu bảo tồn đa dạng
sinh học, phát triển bền vững và tăng cường vai trò cộng đồng trong quản trị
tài nguyên vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Tập
trung thực hiện các nhóm nhiệm vụ về bảo tồn, phục hồi hệ sinh thái; phát triển
sinh kế bền vững; tăng cường sự tham gia của cộng đồng; đẩy mạnh nghiên cứu
khoa học, giáo dục môi trường và truyền thông; mở rộng hợp tác trong các mạng
lưới Khu Dự trữ Sinh quyển trong nước và quốc tế. Thực hiện đánh giá, tổng kết
định kỳ hằng năm và rà soát, cập nhật định hướng trung hạn, dài hạn theo quy định.
d) Quản lý quy hoạch theo vùng
sinh thái, nâng cao hiệu quả bảo tồn: Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch theo hướng
tiếp cận hệ sinh thái, bảo đảm sử dụng hợp lý tài nguyên, phù hợp với điều kiện
tự nhiên và kinh tế - xã hội từng vùng. Tăng cường bảo vệ, phục hồi và phát triển
các khu vực trọng điểm như Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm, hệ sinh thái rừng
đặc dụng và rừng ngập mặn hạ lưu sông Thu Bồn; nâng cao khả năng kết nối hệ
sinh thái, duy trì và phát huy giá trị đa dạng sinh học gắn với cải thiện sinh
kế cộng đồng.
đ) Nghiên cứu khoa học, hợp tác
quốc tế và ứng dụng công nghệ: Xây dựng cơ chế khuyến khích nghiên cứu khoa học
gắn với bảo tồn, phát triển bền vững và cải thiện sinh kế; đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin, hệ thống thông tin địa lý (GIS) và các công nghệ tiên tiến
trong quản lý, giám sát tài nguyên, môi trường và đa dạng sinh học. Thúc đẩy
chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ của Cách mạng công nghiệp 4.0 trong xây dựng
cơ sở dữ liệu và vận hành Khu Dự trữ Sinh quyển. Tăng cường hợp tác với các tổ
chức khoa học, giáo dục, văn hóa trong nước và quốc tế; mở rộng liên kết với mạng
lưới các Khu Dự trữ Sinh quyển nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và phát huy giá
trị Khu Dự trữ Sinh quyển.
e) Xây dựng cơ chế tài chính bền
vững: Lồng ghép hiệu quả các nguồn vốn từ các chương trình, dự án phát triển
kinh tế- xã hội vào hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường Khu Dự trữ sinh quyển;
đồng thời tăng cường huy động nguồn lực từ doanh nghiệp, cộng đồng và các tổ chức
xã hội. Đa dạng hóa các nguồn thu hợp pháp, bảo đảm hài hòa giữa mục tiêu bảo tồn
và phát triển; xây dựng cơ chế tài chính bền vững cho Ban quản lý Khu Dự trữ
Sinh quyển, trong đó chú trọng quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn thu từ dịch vụ
hệ sinh thái.
2. Tổ chức
thực hiện
Việc triển khai Kế hoạch được
thực hiện theo cơ chế phối hợp liên ngành, liên địa phương, bảo đảm đồng bộ, hiệu
quả; trong đó Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chủ trì, Ban quản lý Khu
Dự trữ Sinh quyển là cơ quan thường trực, có trách nhiệm điều phối chung.
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân thành phố chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương có nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này xây dựng kế hoạch
ngân sách hằng năm để thực hiện hiệu quả các nội dung của kế hoạch, gửi Sở Tài
chính tổng hợp, tham mưu theo quy định.
- Chỉ đạo cơ quan thường trực của
Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển xây dựng và triển khai các chương trình, dự
án về bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, phục hồi hệ sinh thái, bảo vệ môi trường
và phát triển bền vững.
- Tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám
sát việc thực hiện; định kỳ, đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và các
cơ quan có thẩm quyền; chủ trì đánh giá giữa kỳ, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch.
b) Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh
quyển
- Là đầu mối điều phối, tổ chức
triển khai các hoạt động của Kế hoạch; xây dựng kế hoạch chi tiết hằng năm và
các chương trình, dự án thành phần.
- Phối hợp với các sở, ban
ngành, địa phương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về bảo tồn, phục hồi hệ sinh
thái, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển sinh kế bền vững.
- Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu;
thực hiện quan trắc, giám sát, tổng hợp thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất
theo quy định.
- Chủ trì triển khai các hoạt động
hợp tác trong nước và quốc tế; huy động nguồn lực, tài trợ phục vụ thực hiện Kế
hoạch.
c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì phát triển các mô
hình du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn và phát huy giá trị
Khu Dự trữ Sinh quyển.
- Lồng ghép nội dung của Kế hoạch
vào chiến lược, quy hoạch phát triển du lịch bền vững; hướng dẫn quản lý các hoạt
động văn hóa, lễ hội phù hợp với mục tiêu bảo tồn.
d) Sở Ngoại vụ
- Chủ trì, phối hợp thúc đẩy hợp
tác quốc tế; kết nối các chương trình, dự án và nguồn lực hỗ trợ từ các tổ chức
quốc tế.
- Hỗ trợ thiết lập quan hệ hợp
tác, trao đổi chuyên gia, chia sẻ kinh nghiệm với các Khu Dự trữ Sinh quyển
trong mạng lưới quốc tế.
đ) Sở Giáo dục và Đào tạo
- Lồng ghép nội dung giáo dục
môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, biển và đại dương, phát triển bền vững
vào chương trình giảng dạy.
- Tổ chức các hoạt động ngoại
khóa, truyền thông nâng cao nhận thức cho học sinh, sinh viên về bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên và môi trường.
e) Sở Tài chính
Tại thời điểm lập dự toán ngân
sách nhà nước hằng năm, trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở
Tài chính tổng hợp, tham mưu UBND thành phố bố trí kinh phí quản lý và bảo vệ
môi trường Khu Dự trữ Sinh quyển theo Kế hoạch này đảm bảo trong khả năng cân đối
ngân sách theo phân cấp ngân sách hiện hành, theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước và các quy định có liên quan
g) Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì triển khai các nhiệm
vụ nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ phục vụ quản lý, bảo
tồn và phát triển bền vững.
- Bố trí kinh phí sự nghiệp
khoa học cho các nhiệm vụ liên quan; thúc đẩy đổi mới sáng tạo và ứng dụng công
nghệ trong Khu Dự trữ Sinh quyển.
h) Các sở, ban, ngành liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ động phối hợp triển khai các nội dung của Kế hoạch; lồng ghép vào
chương trình, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; tham gia kiểm tra, giám sát,
đánh giá việc thực hiện.
i) Ủy ban nhân dân các xã, phường
trong phạm vi Khu Dự trữ Sinh quyển
- Tổ chức triển khai Kế hoạch
trên địa bàn; lồng ghép mục tiêu bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và
phát triển bền vững vào kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội địa phương.
- Tuyên truyền, vận động cộng đồng
tham gia bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường; tổ chức giám sát việc thực
hiện tại cơ sở.
k) Các cơ quan thông tin, truyền
thông
Phối hợp với các sở, ngành, đơn
vị liên quan đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền; xây dựng chuyên trang,
chuyên mục, phóng sự về giá trị, hoạt động bảo tồn và phát triển bền vững Khu Dự
trữ Sinh quyển, góp phần nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia của cộng đồng.
3. Kế hoạch
giám sát, đánh giá
a) Việc thực hiện điều tra,
đánh giá đa dạng sinh học tại Khu Dự trữ Sinh quyển được thực hiện 5 năm/01 lần
(theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 08/2022/NĐ-CP)
b) Chỉ số, chu kỳ và tổ chức
giám sát; biện pháp bảo vệ môi trường
- Chỉ số giám sát: Bao gồm các
nhóm chỉ số về chất lượng môi trường (nước, không khí, rác thải), đa dạng sinh
học (loài, hệ sinh thái), áp lực tác động (du lịch, khai thác tài nguyên) và biến
đổi khí hậu, rủi ro thiên tai.
- Chu kỳ giám sát: Thực hiện
giám sát thường xuyên theo tháng, quý đối với các chỉ số chính; đánh giá tổng hợp
định kỳ hằng năm; giám sát chuyên đề khi có dấu hiệu bất thường, sự cố môi trường
hoặc thiên tai.
- Trách nhiệm giám sát: Sở Nông
nghiệp và Môi trường chỉ đạo chuyên môn; Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển là đầu
mối tổ chức thực hiện, tổng hợp và báo cáo; Ủy ban nhân dân các xã, phường phối
hợp cung cấp thông tin và tham gia giám sát cộng đồng; các tổ chức khoa học
tham gia hỗ trợ kỹ thuật khi cần thiết.
- Biện pháp bảo vệ, phòng ngừa:
Tăng cường quản lý theo phân khu chức năng; kiểm soát các hoạt động có nguy cơ
tác động môi trường; giảm thiểu rác thải, thúc đẩy kinh tế tuần hoàn; phục hồi
hệ sinh thái; xây dựng hệ thống cảnh báo sớm; đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao
nhận thức cộng đồng và ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản
lý, giám sát môi trường
4. Kinh
phí thực hiện
a) Việc triển khai Kế hoạch được
thực hiện theo nguyên tắc đa dạng hóa nguồn lực; trong đó các sở, ban, ngành, địa
phương và đơn vị liên quan chủ động lồng ghép kinh phí thực hiện trong dự toán
của ngành, địa phương và các chương trình, dự án có liên quan; khai thác hiệu
quả nguồn kinh phí được để lại từ các hoạt động thu liên quan theo quy định; đồng
thời huy động các nguồn lực hợp pháp khác, bao gồm tài trợ, viện trợ và hợp tác
quốc tế.
b) Căn cứ nhiệm vụ được giao,
các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch hằng năm, lập dự toán chi tiết, gửi cơ
quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước và đầu tư công.
c) Trên cơ sở đề xuất của các
cơ quan, đơn vị, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp; Sở Tài chính tham mưu cấp
có thẩm quyền bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện Kế hoạch, bảo
đảm phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và quy định của Luật Ngân sách nhà
nước.
d) Khuyến khích đẩy mạnh xã hội
hóa, hợp tác công – tư (PPP), tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp và cộng đồng
trong công tác bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững.
PHỤ LỤC 1
CÁC HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
CỦA KẾ HOẠCH QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI CÙ LAO
CHÀM – HỘI AN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2376/QĐ-UBND ngày 28/5/2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Nhiệm vụ trọng tâm
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian dự kiến
|
Sản phẩm đầu ra dự kiến
|
|
I
|
Bảo
tồn, phục hồi và phát triển tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học phù hợp
với Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học và Khung đa dạng sinh học toàn cầu
Côn Minh – Montreal
|
|
1
|
Xây dựng và triển khai các giải
pháp bảo vệ khu vực nguồn giống thủy sản tại rừng ngập mặn vùng hạ lưu sông
Thu Bồn
|
UBND phường Hội An Đông
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi
cục Biển đảo và Thuỷ sản)
|
2027 - 2029
|
- Báo cáo xác định, khoanh
vùng khu vực nguồn giống thuỷ sản kèm theo bản đồ GIS. Báo cáo đề xuất và bộ
giải pháp bảo vệ được cấp thẩm quyền phê duyệt
- Quy chế/ quy định quản lý bảo
vệ nguồn giống được ban hành. Hệ thống mốc giới, biển báo và các mô hình triển
khai thực địa - Kế hoạch và kết quả thực hiện tuần tra, giám sát bảo vệ
|
|
2
|
Phục hồi rừng ngập mặn tại
vùng đệm
|
UBND phường Hội An Đông
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi
cục Kiểm lâm, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng, Chủ rừng)
|
2027- 2029
|
- Báo cáo khảo sát, thiết kế
kỹ thuật phục hồi rừng ngập mặn
- Diện tích rừng ngập mặn được
trồng mới/phục hồi đạt tiêu chuẩn kỹ thuật
- Hồ sơ nghiệm thu, nhật ký
và kết quả kiểm tra tỷ lệ sống
- Bản đồ và cơ sở dữ liệu GIS
khu vực phục hồi
- Kết quả thực hiện chăm sóc,
bảo vệ rừng sau trồng
- Báo cáo đánh giá hiệu quả
phục hồi hệ sinh thái
- Mô hình cộng đồng tham gia
quản lý, bảo vệ rừng
|
|
3
|
Đánh giá năng suất, sản lượng
và khả năng khai thác bền vững của các nhóm nguồn lợi thủy sản quan trọng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Chi cục Biển đảo và Thuỷ sản)
|
-Các viện, trường và NGOs;
-UBND các phường: Hội An, Hội
An Đông và Hội An Tây
|
2027 - 2029
|
- Báo cáo đánh giá trữ lượng
và MSY (khai thác bền vững)
- Bộ dữ liệu điều tra, thống
kê nguồn lợi và sản lượng khai thác được chuẩn hoá, số hoá - Bộ khuyến nghị,
giải pháp quản lý khai thác bền vững
- Bản đồ phân bố nguồn lợi và
phân vùng khai thác (GIS)
- Đề xuất cơ chế giám sát, cập
nhật dữ liệu định kỳ
|
|
4
|
Nghiên cứu và đề xuất các giải
pháp bảo tồn các loài chim và hệ động vật trên cạn tại khu vực rừng dừa nước
và các vùng lân cận thuộc hạ lưu sông Thu Bồn
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
( Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển)
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Các viện, trường và NGOs
|
2027 - 2030
|
- Báo cáo khoa học điều tra,
đánh giá hiện trạng các loài chim và động vật cạn tại khu vực nghiên cứu - Bản
đồ phân bố loài và sinh cảnh quan trọng (GIS)
- Báo cáo đánh giá các mối đe
dọa đối với các loài và sinh cảnh - Bộ giải pháp bảo tồn và phục hồi sinh cảnh
khả thi.
- Mô hình thí điểm bảo tồn và
kết quả triển khai
- Đề xuất cơ chế quản lý, chính
sách bảo vệ
- Tài liệu hướng dẫn và sản
phẩm truyền thông
|
|
5
|
Nghiên cứu và ứng dụng các kết
quả về bảo tồn và phát triển quần thể chim yến tại Cù Lao Chàm.
|
UBND xã Tân Hiệp
|
- Các viện, trường và NGOs;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Chi cục Chăn nuôi và Thú y; Ban quản lý Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao
Chàm)
|
2027 - 2028
|
- Báo cáo kỹ thuật mô hình
nuôi bền vững.
- Quy trình kỹ thuật và hướng
dẫn quản lý, khai thác bền vững
|
|
6
|
Triển khai giải pháp bảo tồn
và phát huy giá trị hệ thủy cổ tại Cù Lao Chàm
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
- Các viện, trường và NGOs;
-UBND xã Tân Hiệp
|
2026 - 2030
|
- Hệ thống mốc giới, biển báo
và mô hình thí điểm bảo tồn thực địa
- Sản phẩm du lịch và chương
trình trải nghiệm di sản thủy cổ
|
|
II.
|
Bảo
tồn và phát huy giá trị tài nguyên nhân văn, bản sắc văn hóa của Đô thị cổ Hội
An.
|
|
1
|
Thực hiện trùng tu, tu bổ các
di tích định kỳ hằng năm
|
Sở VH,TT&DL
(Trung tâm bảo tồn di sản văn hoá thế giới Hội An)
|
UBND các phường: Hội An Đông,
Hội An và Hội An Tây
|
Thường xuyên hằng năm
|
- Số công trình được tu bổ
- Hồ sơ kỹ thuật di tích
|
|
2
|
Tổ chức đào tạo nghề, kỹ năng
kinh doanh và du lịch cho nghệ nhân và người lao động tại các làng nghề truyền
thống như đan võng ngô đồng, mộc Kim Bồng, gốm Thanh Hà,…; đồng thời hỗ trợ
nâng cao năng lực cho các nghệ nhân hoạt động trong lĩnh vực trình diễn nghệ
thuật dân gian như dân ca, hát bội, bài chòi, bả trạo,…
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
UBND các xã phường: Tân Hiệp,
Hội An Đông, Hội An và Hội An Tây
|
Thường xuyên hằng năm
|
- Số lớp đào tạo/năm
- Danh sách học viên + chứng
nhận
- Bộ tài liệu đào tạo chuẩn
hóa
|
|
3
|
Đẩy mạnh thực hiện bảo đảm
quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền tác giả, tác phẩm; bảo vệ thương hiệu và chỉ
dẫn địa lý cho doanh nghiệp, làng nghề và nghệ nhân tại các điểm du lịch làng
nghề và du lịch cộng đồng
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
-UBND các xã, phường: Tân Hiệp,
Hội An Tây, Hội An Đông, Hội An
|
Thường xuyên hằng năm
|
- Số hồ sơ đăng ký (GI, thương
hiệu, bản quyền)
- Cơ sở dữ liệu IP cho làng
nghề
|
|
4
|
Xây dựng và phát triển các sản
phẩm, tuyến và chương trình du lịch trải nghiệm tại các làng nghề
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Hiệp hội doanh nghiệp thành
phố
|
Thường xuyên hằng năm
|
- Số tour mới được xây dựng
- Bộ chương trình tour + giá
+ đối tác
|
|
III.
|
Phát
triển các mô hình sinh kế bền vững, bảo đảm hài hòa giữa bảo tồn tài nguyên
và nâng cao đời sống cộng đồng địa phương, thích ứng với biến đổi khí hậu
|
|
1
|
Nghiên cứu và xây dựng chiến
lược phát triển sinh kế bền vững trong Khu Dự trữ Sinh quyển
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển)
|
Các viện, trường và NGOs
|
2027- 2028
|
- Báo cáo đánh giá hiện trạng,
tác động đến tài nguyên, môi trường và chiến lược phát triển sinh kế bền vững
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Danh mục và phân tích các
mô hình sinh kế bền vững phù hợp.
- Bộ tiêu chí, chỉ số đánh
giá sinh kế bền vững
- Đề xuất cơ chế, chính sách
hỗ trợ sinh kế bền vững.
|
|
2
|
Tổ chức đối thoại, tham vấn cộng
đồng về các mô hình sinh kế phù hợp trong Khu Dự trữ sinh quyển
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển)
|
UBND các xã, phường: Tân Hiệp,
Hội An Tây, Hội An Đông, Hội An
|
2028
|
- Danh mục đề xuất các mô
hình sinh kế phù hợp
- Danh sách nhóm cộng đồng/đầu
mối tham gia
- Kết quả phản hồi và mức độ
đồng thuận của cộng đồng
|
|
3
|
Triển khai thí điểm các mô
hình sinh kế bền vững phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển)
|
-Các viện, trường và NGOs;
-UBND các xã, phường: Tân Hiệp,
Hội An Tây, Hội An Đông, Hội An
|
2028 - 2029
|
- Mô hình sinh kế thí điểm
- Báo cáo đánh giá hiệu quả
(thu nhập, môi trường)
- Tài liệu hướng dẫn, tập huấn
cộng đồng
|
|
4
|
Phát triển và nhân rộng các
mô hình sinh kế bền vững có hiệu quả
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(BQL Khu Dự trữ Sinh quyển)
|
-Các viện, trường và NGOs;
-UBND các xã, phường: Tân Hiệp,
Hội An Tây, Hội An Đông, Hội An
|
2027-2029
|
- Danh mục các mô hình sinh kế
bền vững được lựa chọn để nhân rộng
- Báo cáo đánh giá hiệu quả
kinh tế – xã hội – môi trường của các mô hình và kết quả triển khai
- Bộ quy trình kỹ thuật và hướng
dẫn nhân rộng
- Kết quả đào tạo, tập huấn
và chuyển giao kỹ thuật.
- Kết quả hỗ trợ xây dựng
thương hiệu và thị trường tiêu thụ
- Hệ thống theo dõi, giám sát
và cơ sở dữ liệu quản lý
|
|
5
|
Hỗ trợ chuyển đổi sinh kế
theo hướng bền vững
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển)
|
-Các viện, trường và NGOs;
-UBND các xã, phường: Tân Hiệp,
Hội An Tây, Hội An Đông, Hội An
|
2028 - 2030
|
- Danh sách đối tượng và phương
án chuyển đổi sinh kế bền vững
- Kết quả thực hiện chuyển đổi
sinh kế (số hộ, mô hình và hiệu quả)
- Kết quả hỗ trợ vốn, kỹ thuật
và đầu vào phục vụ chuyển đổi. Kết quả đào tạo, tập huấn và chuyển giao nghề
- Các mô hình sinh kế mới được
hình thành và vận hành. Báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội – môi trường
sau chuyển đổi
- Kết quả kết nối thị trường
và tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ
- Bộ tiêu chí và hệ thống
theo dõi, quản lý chuyển đổi sinh kế. Đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ lâu
dài
|
|
IV
|
Phát
triển các mô hình du lịch sinh thái, du lịch học tập cộng đồng; mở rộng và
tăng cường liên kết các nhóm du lịch học tập cộng đồng trong Khu Dự trữ Sinh
quyển nhằm nâng cao năng lực cộng đồng và phát huy giá trị văn hóa bản địa.
|
|
1
|
Xây dựng và phát triển hệ thống
nhãn sinh thái đối với các sản phẩm và dịch vụ du lịch trong Khu Dự trữ sinh
quyển
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển)
|
-Các viện, trường và NGOs;
-UBND các xã, phường: Tân Hiệp,
Hội An Tây, Hội An Đông, Hội An
|
2027 - 2030
|
- Bộ tiêu chí và tiêu chuẩn
nhãn sinh thái cho sản phẩm, dịch vụ du lịch
- Bộ nhận diện nhãn sinh thái
(logo, quy chuẩn sử dụng)
- Quy chế quản lý, cấp và
giám sát nhãn sinh thái
- Bộ công cụ và quy trình
đánh giá, chứng nhận
- Số đơn vị được chứng nhận
|
|
2
|
Xây dựng mô hình “du lịch học
tập số” ứng dụng công nghệ VR/AR nhằm số hóa và tái hiện trải nghiệm sinh
thái – văn hóa trong du lịch cộng đồng
|
UBND các xã, phường: Tân Hiệp, Hội An, Hội An Đông và Hội An Tây
|
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch;
- Các Hợp tác xã, doanh nghiệp
|
2027 - 2030
|
- 01 sản phẩm VR/AR hoàn chỉnh
- 01 ứng dụng hoặc website trải
nghiệm
|
|
3
|
Xây dựng chiến lược marketing
cho các mô hình du lịch sinh thái và du lịch học tập cộng đồng trong Khu Dự
trữ Sinh quyển
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
-Các viện, trường và NGOs;
- UBND các xã, phường: Tân Hiệp,
Hội An Tây, Hội An Đông, Hội An;
- Doanh nghiệp, Hợp tác xã
|
2028-2029
|
- Bộ định vị thương hiệu và
nhận diện du lịch sinh thái, du lịch học tập cộng đồng
- Chiến lược marketing tổng
thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Bộ sản phẩm truyền thông,
quảng bá du lịch
- Các sản phẩm du lịch sinh
thái, du lịch học tập cộng đồng được xây dựng và quảng bá
- Mạng lưới liên kết đối tác marketing
và tiêu thụ sản phẩm du lịch
- Tài liệu hướng dẫn, đào tạo
nâng cao năng lực cho cộng đồng
|
|
V.
|
Nâng
cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, phụ nữ và thanh niên trong Khu Dự trữ sinh
quyển nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý, bảo tồn đa dạng
sinh học, phục hồi hệ sinh thái và phát triển du lịch bền vững; đồng thời
thúc đẩy bình đẳng giới, phù hợp với Chiến lược Hành động Hàng Châu giai đoạn
2026–2030
|
|
1
|
Tổ chức đào tạo ngắn hạn và
dài hạn cho cán bộ, viên chức thuộc Ban quản lý Khu Dự trữ sinh quyển và Ban
quản lý các khu bảo tồn, rừng đặc dụng và nguồn nhân lực tại chỗ tại các điểm
tham quan.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển)
|
Các viện, trường và NGOs
|
Thường xuyên hằng năm
|
Cán bộ Khu Dự trữ Sinh quyển,
hướng dẫn viên, cộng đồng dân cư tại các điểm tham quan được đào tạo các lĩnh
vực chuyên môn
|
|
2
|
Thiết lập các nhóm nghiên cứu
chuyên môn theo từng lĩnh vực
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển)
|
Các viện, trường và NGOs
|
Thường xuyên hằng năm
|
Các nhóm nghiên cứu trên các
lĩnh vực hoạt động của Khu Dự trữ Sinh quyển hình thành, hoạt động.
|
|
3
|
Xây dựng các chương trình
liên kết về đào tạo, nghiên cứu với các trường, viện nghiên cứu trong và
ngoài nước
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển)
|
Các viện, trường và NGOs
|
Thường xuyên hằng năm
|
Các chương trình liên kết với
viện, trường.
|
|
4
|
Tổ chức các hội thảo
(seminar) định kỳ nhằm chia sẻ, trao đổi và cập nhật kiến thức, kinh nghiệm,
cũng như các vấn đề phát sinh trong Khu Dự trữ Sinh quyển
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển)
|
Các viện, trường và NGOs
|
Thường xuyên hằng năm
|
Báo cáo kết quả
|
|
VI.
|
Tăng
cường các hoạt động truyền thông, giáo dục trong và xung quanh Khu Dự trữ
Sinh quyển, hướng tới đa dạng đối tượng bằng nhiều hình thức và phương tiện,
nhằm nâng cao tầm ảnh hưởng, vị thế và vai trò của Khu Dự trữ Sinh quyển
|
|
1
|
Tổ chức truyền thông, phổ biến
Quy chế và các quy định liên quan đến Khu Dự trữ Sinh quyển, bảo tồn đa dạng
sinh học và bảo vệ môi trường thông qua hệ thống loa truyền thanh xã/phường,
đài truyền thanh- truyền hình, pano, áp phích, tờ rơi, họp cộng đồng và
website của Khu Dự trữ Sinh quyển.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển)
|
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch;
-UBND các xã, phường: Tân Hiệp,
Hội An Tây, Hội An Đông và Hội An
|
Thường xuyên hằng năm
|
- Bộ tài liệu truyền thông
- Số lượt truyền thông/năm
|
|
2
|
Tổ chức chuỗi hoạt động, sự
kiện truyền thông nhân dịp kỷ niệm ngày Khu Dự trữ Sinh quyển được công nhận
(26/5) và các sự kiện về môi trường, đa dạng sinh học; bao gồm các hình thức
như triển lãm ảnh, phim tài liệu, hội thi, hội thảo và các hoạt động truyền
thông phù hợp khác
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển)
|
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch;
-UBND các xã, phường: Tân Hiệp,
Hội An Tây, Hội An Đông và Hội An
|
Thường xuyên hằng năm
|
Các sự kiện truyền thông được
tổ chức
|
|
3
|
Xây dựng và cập nhật bộ tài
liệu truyền thông về Khu Dự trữ sinh quyển dành cho học sinh và giáo viên tại
các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông trong phạm vi Khu
Dự trữ Sinh quyển
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển)
|
-Sở Giáo dục và đào tạo;
-UBND các xã, phường: Tân Hiệp,
Hội An Tây, Hội An
Đông, Hội An
|
Thường xuyên hằng năm
|
- Bộ tài liệu truyền thông
Khu Dự trữ Sinh quyển được cập nhật, giảng dạy trong nhà trường.
- Chương trình thực địa/năm
|
|
4
|
Tổ chức các hội thi tìm hiểu
về Khu Dự trữ Sinh quyển
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển)
|
-Sở Giáo dục và đào tạo;
-UBND các xã, phường: Tân Hiệp,
Hội An Tây, Hội An Đông và Hội An
|
Thường xuyên hằng năm
|
01 cuộc thi/năm được tổ chức
cho các vùng Khu Dự trữ Sinh quyển
|
|
5
|
Xây dựng các sản phẩm truyền
thông nhằm tăng cường nhận diện Khu Dự trữ Sinh quyển tại các điểm du lịch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển)
|
|
2027 - 2028
|
- Bộ nhận diện và thông điệp
truyền thông Khu Dự trữ Sinh quyển.
- Hệ thống sản phẩm truyền
thông trực quan (bảng, pano, biển giới thiệu…) được lắp đặt tại các điểm du lịch
- Bộ sản phẩm truyền thông số
(video, nội dung số, mã QR…)
- Hệ thống biển chỉ dẫn và diễn
giải tại các điểm du lịch
|
|
VII.
|
Tăng
cường chức năng điều phối và nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành của Ban quản
lý Khu Dự trữ Sinh quyển
|
|
1
|
Tổ chức họp định kỳ 6 tháng
và họp tổng kết hằng năm của Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển nhằm trao đổi
thông tin, đánh giá kết quả và đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả Khu Dự
trữ Sinh quyển
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển)
|
|
Thường xuyên hằng năm
|
Báo cáo, thông báo kết luận
|
|
2
|
Đánh giá hiệu quả triển khai
Kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường Khu Dự trữ Sinh quyển giữa kỳ và cuối kỳ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển)
|
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch;
-UBND các xã, phường: Tân Hiệp,
Hội An Tây, Hội An Đông và Hội An
|
2028, 2030
|
Báo cáo đánh giá
|
|
3
|
Xây dựng Kế hoạch quản lý và
bảo vệ môi trường Khu Dự trữ Sinh quyển theo định kỳ 5 năm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển)
|
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
-UBND các xã, phường: Tân Hiệp,
Hội An Tây, Hội An Đông và Hội An
|
2026, 2030
|
Quyết định của UBND thành phố
ban hành Kế hoạch quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển 2031-2035.
|
|
4
|
Báo cáo đánh giá định kỳ 20
năm được công nhận Khu Dự trữ Sinh quyển
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển)
|
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch;
-UBND các xã, phường: Tân Hiệp,
Hội An Tây, Hội An Đông, và Hội An
|
2028
|
Báo cáo đánh giá kỹ thuật.
|
|
VIII
|
Tăng
cường và mở rộng hợp tác với các mạng lưới Khu Dự trữ Sinh quyển trong và
ngoài nước; đẩy mạnh hoạt động trao đổi kinh nghiệm và nâng cao năng lực
trong khuôn khổ các thỏa thuận hợp tác đã ký kết
|
|
1
|
Tham quan học tập, chia sẻ
kinh nghiệm với các Khu Dự trữ Sinh quyển trong và ngoài nước
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển)
|
|
Thường xuyên hằng năm
|
Báo cáo kết quả
|
|
2
|
Thiết lập và tăng cường quan
hệ hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm với các Khu Dự trữ Sinh quyển trong và ngoài
nước thông qua ký kết biên bản ghi nhớ (MOU), tham gia các hội nghị Khu Dự trữ
sinh quyển toàn cầu và các mạng lưới chuyên đề liên quan
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển)
|
|
Thường xuyên hằng năm
|
MOU được ký, thực hiện
|
|
3
|
Triển khai các hoạt động
trong khuôn khổ biên bản hợp tác với Khu Dự trữ Sinh quyển Đồng Nai và các
Khu Dự trữ Sinh quyển khác
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển)
|
|
Thường xuyên hằng năm
|
Báo cáo kết quả
|
|
IX
|
Rà
soát, cập nhật và điều chỉnh Quy chế quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển phù hợp với
quy định pháp luật hiện hành
|
|
1
|
Rà soát, cập nhật và hoàn thiện
Quy chế quản lý Khu Dự trữ sinh quyển phù hợp với quy định hiện hành và yêu cầu
thực tiễn quản lý
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển)
|
-Sở Tư pháp;
-UBND các xã, phường: Tân Hiệp,
Hội An Tây, Hội An Đông, Hội An
|
2030
|
Quyết định của UBND thành phố
ban hành Quy chế
|
|
2
|
Nghiên cứu, rà soát và đề xuất
điều chỉnh phân vùng chức năng của Khu Dự trữ Sinh quyển phù hợp với thực tiễn
quản lý và yêu cầu bảo tồn, phát triển bền vững
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển)
|
-Sở Tư pháp;
-UBND các xã, phường: Tân Hiệp,
Hội An Tây, Hội An Đông, Hội An
|
2028
|
Báo cáo điều chỉnh phân vùng
|
|
X
|
Xây
dựng, cập nhật và số hóa cơ sở dữ liệu tổng hợp về Khu Dự trữ Sinh quyển, bao
gồm các lĩnh vực: tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn, môi trường,
kinh tế - xã hội và hệ thống bản đồ
|
|
1
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu các đối
tượng cần quản lý trong Khu Dự trữ Sinh quyển; đồng thời ứng dụng các công
nghệ thông tin hiện đại như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), hệ
thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản
lý, giám sát và ra quyết định.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2027 - 2029
|
- Hệ thống bản đồ số GIS và
các lớp dữ liệu chuyên đề;
- Nền tảng phần mềm quản lý,
giám sát và hỗ trợ ra quyết định;
- Hệ thống giám sát môi trường
ứng dụng IoT;
- Ứng dụng AI và viễn thám phục
vụ phân tích, cảnh báo;
- Bộ quy trình, quy chế quản lý
và khai thác dữ liệu;
- Báo cáo khoa học – kỹ thuật
và tài liệu đào tạo, chuyển giao.
|
|
2
|
Số hóa thông tin về tài
nguyên nhân văn trên nền tảng bản đồ số và mã QR nhằm phục vụ quản lý, tra cứu
và quảng bá
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Hiệp hội doanh nghiệp thành
phố
|
2028-2029
|
- Cơ sở dữ liệu số hóa tài
nguyên nhân văn (có tọa độ GIS);
- Bản đồ số trực tuyến tích hợp
thông tin các điểm tài nguyên;
- Hệ thống mã QR gắn tại các
điểm phục vụ tra cứu;
- Website/nền tảng số phục vụ
quản lý và quảng bá;
- Bộ nội dung số (ảnh, video,
thuyết minh);
- Hệ thống quản trị dữ liệu
và quy trình vận hành;
|
|
XI.
|
Tăng
cường công tác quản lý và bảo vệ môi trường trong Khu Dự trữ Sinh quyển.
|
|
1
|
Tăng cường thực thi pháp luật
đối với các hành vi liên quan đến xả thải, xử lý và quản lý rác thải
|
UBND các xã, phường: Tân Hiệp, Hội An Tây, Hội An Đông và Hội An
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Thường xuyên hằng năm
|
- Số lượt truyền thông/năm
- Các đợt kiểm tra môi trường
|
|
2
|
Đầu tư trang thiết bị và nhân
sự phục vụ việc tuần tra, giám sát các hành vi xả thải tại nơi công cộng
|
UBND các xã, phường: Tân Hiệp, Hội An Tây, Hội An Đông và Hội An
|
|
Thường xuyên hằng năm
|
- Hệ thống trang thiết bị
giám sát, phương tiện tuần tra được lắp đặt và đưa vào sử dụng
- Hệ thống giám sát và cơ sở
dữ liệu quản lý vi phạm
|
|
3
|
Tổ chức truyền thông, tập huấn
cho các hộ gia đình và doanh nghiệp về phân loại rác tại nguồn; hướng dẫn tận
dụng rác thải nhà bếp và rác hữu cơ để sản xuất phân compost và các sản phẩm
tẩy rửa sinh học
|
UBND các xã, phường: Tân Hiệp, Hội An Tây, Hội An Đông và Hội An
|
|
Thường xuyên hằng năm
|
Các lớp tập huấn
|
|
4
|
Tổ chức truyền thông, vận động
và các lớp tập huấn nghiệp vụ cho các đơn vị kinh doanh du lịch, hướng dẫn
viên và cộng đồng tham gia hoạt động du lịch về du lịch xanh, Bộ tiêu chí du
lịch xanh và Bộ tiêu chí du lịch thân thiện với đa dạng sinh học tại Khu Dự
trữ Sinh quyển
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Hiệp hội doanh nghiệp
|
Thường xuyên hằng năm
|
Các đợt tuyên truyền
|
|
5
|
Nhân rộng mô hình “Trường học
không rác thải” từ xã Tân Hiệp đến các trường học tại các phường trong Khu Dự
trữ Sinh quyển
|
UBND các phường: Hội An, Hội An Tây và Hội An Đông
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Thường xuyên hằng năm
|
Các trường học thực hiện mô
hình.
|
|
6
|
Nhân rộng mô hình “Phục hồi
tài nguyên (MRF) ” và “thu phí rác thải theo khối lượng” từ xã Tân Hiệp đến
các tổ dân cư khác trên địa bàn các xã, phường thuộc phạm vi Khu Dự trữ Sinh
quyển và thực hiện nhiệm vụ phối hợp liên vùng với các xã, phường thượng nguồn
sông Thu Bồn để kiểm soát rác thải trôi dạt vào vùng di sản.
|
UBND các phường: Hội An, Hội An Tây và Hội An Đông
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Chi cục Bảo vệ môi trường,
Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển)
|
Thường xuyên hằng năm
|
Số mô hình được nhân rộng.
|
|
7
|
Tổ chức kiểm tra, khảo sát định
kỳ các điều kiện bảo vệ môi trường tại các điểm đến du lịch là di sản văn hóa
vật thể như khu di tích, bảo tàng, làng nghề…
|
UBND các xã, phường: Tân Hiệp, Hội An Tây, Hội An Đông và Hội An
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Thường xuyên hằng năm
|
Các đợt kiểm tra thường
xuyên.
|
|
XII
|
Đẩy
mạnh liên doanh, liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước nhằm đa dạng
hóa nguồn lực tài chính và tiếp cận các nguồn tài trợ, đầu tư bền vững trong
giai đoạn tới
|
|
1
|
Duy trì hợp tác và thúc đẩy
thực hiện các hoạt động theo các biên bản ghi nhớ đã ký kết với các tổ chức
trong và ngoài nước (FIRA, JICA, …)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển)
|
Sở Ngoại vụ
|
Thường xuyên hằng năm
|
MOU được ký và triển khai thực
hiện
|
|
2
|
Tiếp tục phối hợp và vận động,
kêu gọi nguồn tài trợ từ các tổ chức như WWF, IUCN, GAIA và các tổ chức liên
quan khác
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển)
|
Sở Tài chính
|
Thường xuyên hằng năm
|
Nguồn vốn huy động phục vụ
công tác quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển
|
PHỤ LỤC 2
CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU
TIÊN CỦA KẾ HOẠCH QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI
CÙ LAO CHÀM- HỘI AN, GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2376/QĐ-UBND
ngày 28/5/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
|
TT
|
Tên chương trình/ dự án
|
Mục tiêu
|
Kinh phí dự kiến
(triệu đồng)
|
Nguồn vốn dự kiến
|
Thời gian dự kiến
|
|
Ngân sách Thành phố
|
Đề tài/ Dự án hợp tác
|
Xã hội hoá
|
|
1
|
Thực hiện điều tra, kiểm kê
và đánh giá đa dạng sinh học tổng thể Khu Dự trữ Sinh quyển định kỳ 5 năm/lần
|
- Cập nhật dữ liệu đa dạng
sinh học tại các phân vùng chức năng Khu Dự trữ Sinh quyển làm cơ sở đánh giá
hiệu quả quản lý và đề xuất giải pháp; đồng thời xây dựng Báo cáo đánh giá định
kỳ 10 năm của Khu Dự trữ Sinh quyển cho UNESCO vào năm 2029
- Thực hiện theo quy định tại
khoản 1, Điều 21 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ
|
2.000
|
2.000
|
|
|
2027 - 2028
|
|
2
|
Nghiên cứu và ứng dụng công
nghệ phục hồi thảm cỏ biển tại Cù Lao Chàm
|
- Phục hồi và mở rộng diện
tích thảm cỏ biển tại các khu vực đã suy thoái, góp phần nâng cao độ che phủ
và chất lượng hệ sinh thái
- Tăng cường chức năng sinh
thái của cỏ biển như ổn định trầm tích, cải thiện chất lượng nước, hấp thụ
các-bon
- Cung cấp cơ sở khoa học và
dữ liệu phục vụ quản lý, giám sát và nhân rộng mô hình phục hồi sinh thái biển
trong Khu Dự trữ Sinh quyển
- Thực hiện Quyết định số
2918/QĐ- UBND ngày 09/12/2025 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt điều
chỉnh Dự án “Thí điểm phục hồi cỏ biển kết hợp cải thiện sinh kế tại Cù Lao
Chàm”
|
9.900
|
|
9.900
|
|
2026 - 2027
|
|
3
|
Nghiên cứu xây dựng cơ chế
tín chỉ các- bon cho các hệ sinh thái trong Khu Dự trữ Sinh quyển
|
- Định lượng trữ lượng và khả
năng hấp thụ các-bon của các hệ sinh thái chủ chốt. Xây dựng cơ sở khoa học
và phương pháp luận để hình thành tín chỉ các-bon phù hợp với tiêu chuẩn
trong nước và quốc tế. Thí điểm và hoàn thiện cơ chế tạo lập, quản lý và giao
dịch tín chỉ các-bon, gắn với điều kiện thực tiễn của Khu Dự trữ Sinh quyển.
Tạo nguồn tài chính bền vững cho công tác bảo tồn và phục hồi hệ sinh thái,
thông qua thị trường các-bon
- Thực hiện Điều 139 của Luật
Bảo vệ môi trường năm 2020
|
5.000
|
|
5.000
|
|
2026-2027
|
|
4
|
Xây dựng và vận hành Chương
trình kết nối trải nghiệm tri thức bản địa trong Khu Dự trữ Sinh quyển
|
- Bảo tồn, phục hồi và phát
huy tri thức bản địa gắn với quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên
và bảo vệ môi trường. Tạo nền tảng chia sẻ, truyền dạy tri thức giữa các thế
hệ, nâng cao vai trò của cộng đồng địa phương. Phát triển các sản phẩm, mô
hình sinh kế và du lịch dựa vào tri thức bản địa, góp phần cải thiện thu nhập
cho người dân
- Thực hiện Kế hoạch động
Lima/ Chiến lược MAB (nhấn mạnh vai trò của cộng đồng địa phương và tri thức
truyền thống trong phát triển bền vững)
- Luật Bảo vệ môi trường năm
2020
|
1.720
|
1.720
|
|
|
2026 - 2030
|
|
5
|
Xây dựng Phương án về cơ chế
tài chính bền vững cho Khu Dự trữ Sinh quyển thế giới
|
- Đảm bảo nguồn lực tài chính
ổn định, lâu dài cho hoạt động quản lý, bảo tồn và phát triển Khu Dự trữ Sinh
quyển. Đa dạng hóa nguồn thu hợp pháp, giảm dần phụ thuộc vào ngân sách nhà
nước
- Thực hiện Quyết định số
450/QĐ- TTg ngày 13/4/2022 và Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ
tướng Chính phủ và Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP của Chính phủ
|
100
|
100
|
|
|
2027
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
18.720
|
3.820
|
14.900
|
|
|