|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 26/2026/NQ-HĐND
|
Tuyên Quang, ngày 27 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VÀ MỨC CHI
SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15,
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số
93/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP của Chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về
tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn
cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP của Chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về
chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định
về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng
tạo;
Căn
cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP của Chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về
đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng
lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Căn
cứ Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán
kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn
cứ Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý
sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Xét
Tờ trình số 113/TTr-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về
việc ban hành Nghị quyết Quy định nội dung và mức chi sử dụng ngân sách nhà nước
cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang; Báo cáo thẩm tra số 109/BC-HĐND ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Ban Văn hoá
- Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định một số nội dung và mức chi sử dụng
ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị
quyết này quy định một số nội dung và mức chi sử dụng ngân sách nhà nước để: Quản
lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thực hiện chương trình,
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hỗ trợ các hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại
khoản 3 Điều 2 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN quy định lập dự toán, quản lý sử dụng
và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý
hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và khoản 3 Điều 3 Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng
và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Những
nội dung và mức chi không được quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định
tại Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN, Thông tư
số 39/2025/TT-BKHCN và quy định của pháp luật
hiện hành. Trường hợp nội dung chi và mức chi tại Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN và Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN được viện dẫn thực hiện theo
văn bản quy phạm pháp luật khác mà văn bản quy phạm pháp luật đó giao Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức chi cụ thể
thì thực hiện theo văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ
quan quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cơ
quan quản lý các hoạt động hỗ trợ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử
dụng ngân sách nhà nước.
2. Cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt, ban hành chương trình, nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo; cơ quan có thẩm quyền phê duyệt các hoạt động hỗ trợ
có sử dụng ngân sách nhà nước.
3.
Các tổ chức, cá nhân chủ trì, tham gia thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, các hoạt động hỗ trợ có sử dụng ngân sách nhà nước
và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
1. Việc
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh thực hiện
theo quy định của pháp luật; bảo đảm đúng mục tiêu, nội dung, đối tượng, tiết
kiệm, hiệu quả và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.
Không bố trí trùng lặp kinh phí từ ngân sách nhà nước cho cùng một nội dung
chi.
Điều 4. Nội dung và mức chi quản lý hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
1.
Chi hoạt động của các Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy
định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN.
a) Mức
chi thù lao được quy định:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Mức chi
(Đơn vị tính: 1.000 đồng)
|
|
1
|
Chi
hội đồng: xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; xác định danh mục đổi mới sáng tạo đặt
hàng; xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay; xác định danh mục các
chương trình hỗ trợ tài chính, phân bổ kinh phí đối với từng chương trình hỗ
trợ tài chính; tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm nghiên cứu
và phát triển
|
|
|
|
a
|
Chi
họp hội đồng
|
Hội đồng
|
|
|
|
Chủ
tịch hội đồng
|
|
1.440
|
|
|
Phó
Chủ tịch hội đồng; thành viên (ủy viên) hội đồng
|
|
1.200
|
|
|
Thư
ký khoa học
|
|
300
|
|
|
Thư
ký hành chính
|
|
300
|
|
|
Đại
biểu được mời tham dự
|
|
200
|
|
b
|
Chi
nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận
xét đánh giá của thành viên (ủy viên) hội đồng
|
|
560
|
|
|
Nhận
xét đánh giá của Chủ tịch hội đồng, chuyên gia phản biện
|
|
800
|
|
c
|
Chi
thù lao xây dựng yêu cầu đặt hàng đối với các nhiệm vụ đề xuất thực hiện
|
Nhiệm vụ
|
|
|
|
Chủ
tịch hội đồng
|
|
560
|
|
|
Phó
Chủ tịch hội đồng; thành viên (ủy viên) hội đồng
|
|
400
|
|
2
|
Chi
hội đồng tư vấn điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo; chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đổi mới
sáng tạo
|
|
|
|
a
|
Chi
họp hội đồng
|
Hội đồng
|
|
|
|
Chủ
tịch hội đồng
|
|
1.200
|
|
|
Phó
Chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng
|
|
800
|
|
|
Thư
ký khoa học
|
|
300
|
|
|
Thư
ký hành chính
|
|
300
|
|
|
Đại
biểu được mời tham dự
|
|
200
|
|
b
|
Chi
nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận
xét đánh giá của thành viên (ủy viên) hội đồng
|
|
400
|
|
|
Nhận
xét đánh giá của Chủ tịch hội đồng, chuyên gia phản biện
|
|
560
|
|
3
|
Chi
hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
a
|
Chi
họp hội đồng
|
01 Nhiệm vụ có 01 hoặc nhiều đơn vị có nhu cầu
ứng dụng kết quả
|
|
|
|
Chủ
tịch hội đồng
|
|
1.440
|
|
|
Phó
Chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng
|
|
1.200
|
|
|
Thư
ký khoa học
|
|
300
|
|
|
Thư
ký hành chính
|
|
300
|
|
|
Đại
biểu được mời tham dự
|
|
200
|
|
b
|
Chi
nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận
xét đánh giá của thành viên hội đồng
|
|
560
|
|
|
Đánh
giá của Chủ tịch hội đồng và thành viên phản biện
|
|
800
|
|
4
|
Chi
hội đồng tư vấn đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ công lập, chương
trình, chính sách, chiến lược
|
|
Theo công lao động thực tế và mức chi lương của
chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV
ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của
chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu
|
|
a
|
Chi
họp hội đồng
|
Hội đồng
|
|
|
Chủ
tịch hội đồng
|
Công
|
|
|
Phó
Chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng
|
Công
|
|
|
Thư
ký khoa học
|
Công
|
|
|
Thư
ký hành chính
|
Công
|
|
b
|
Chi
nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận
xét đánh giá của thành viên hội đồng
|
|
800
|
|
5
|
Chi
thù lao chuyên gia tư vấn độc lập; chuyên gia tư vấn độc lập phục vụ hội đồng;
chuyên gia tư vấn độc lập tham gia Tổ chuyên gia; Chuyên gia tham gia Tổ
chuyên gia để xử lý các vấn đề kỹ thuật, hỗ trợ hoạt động của Hội đồng
|
Chuyên gia
|
1.200
|
b)
Chi thù lao của các Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khác quy định
tại Nghị quyết này được áp dụng bằng mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 1 điểm a khoản
1 Điều này.
2.
Chi tiền thù lao của Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo.
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức chi
(Đơn vị tính: 1.000 đồng)
|
|
1
|
Tổ
trưởng tổ thẩm định
|
Nhiệm vụ
|
1.000
|
|
2
|
Thành
viên tổ thẩm định
|
Nhiệm vụ
|
700
|
|
3
|
Thư
ký hành chính
|
Nhiệm vụ
|
300
|
|
4
|
Đại
biểu mời tham dự
|
Nhiệm vụ
|
200
|
3.
Chi công tác kiểm tra đánh giá trong kỳ và đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả
đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá tác động
của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; kiểm
tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo:
a)
Chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá được xây dựng theo quy định tại Nghị
quyết số 07/2025/NQ-HĐND quy định chế độ công
tác phí, chi hội nghị; chi chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc, tổ chức hội
nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
b) Dự
toán chi tiền thù lao cho thành viên/chuyên gia tư vấn độc lập của đoàn đánh
giá trong kỳ nhiệm vụ khoa học, công nghệ được áp dụng bằng 50% mức chi của Hội
đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy
định tại mục 1 và mục 5 điểm a khoản 1 Điều này;
c) Dự
toán chi tiền thù lao cho thành viên/chuyên gia tư vấn độc lập của đoàn đánh
giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo; đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ,
đổi mới sáng tạo được áp dụng bằng 100% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt
hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 1 và mục
5 điểm a khoản 1 Điều này.
4.
Chi hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học phục vụ công tác quản lý nhiệm
vụ, chương trình khoa học và công nghệ mức chi thù lao tham gia hội thảo khoa học,
diễn đàn, tọa đàm khoa học như sau:
a)
Người chủ trì hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học: 1.600.000 đồng/buổi;
b)
Thư ký hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học: 700.000 đồng/buổi;
c)
Báo cáo viên trình bày tại hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học:
4.000.000 đồng/báo cáo;
d)
Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đề nghị viết báo cáo nhưng không
trình bày tại hội thảo khoa học: 2.400.000 đồng/báo cáo;
đ)
Thành viên tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học: 300.000 đồng/thành
viên/buổi.
5.
Chi hậu cần phục vụ hoạt động của các hội đồng khoa học; tổ thẩm định; hội thảo
khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học (như: thuê hội trường, văn phòng phẩm, nước
uống, công tác phí và các chi phí cần thiết khác) được xây dựng trên cơ sở dự
kiến khối lượng công việc và thực hiện theo Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND và các văn bản hiện hành.
6. Đối
với chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp tỉnh có thành lập
Ban Chủ nhiệm chương trình, mức chi thù lao cho các cuộc họp định kỳ và đột xuất
của Ban Chủ nhiệm chương trình được áp dụng theo mức chi đối với thành viên Hội
đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo quy định tại mục 3 điểm a khoản 1 Điều này.
7.
Chi thù lao cho Hội đồng tư vấn đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ công lập,
chương trình, chính sách, chiến lược, kế hoạch thực hiện theo quy định tại mục
4 điểm a khoản 1 Điều này.
Điều 5. Nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
1.
Xác định dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo theo khoản 1 Điều 13 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
a)
Chi thù lao đối với chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo được quy đổi thành tháng: 56.000.000 đồng/người/tháng;
b)
Chi thù lao đối với các chức danh, nhóm chức danh khác, mức chi thù lao không
quá 0,8 lần mức của chủ nhiệm nhiệm vụ và không vượt hệ số lao động khoa học của
các chức danh quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN;
c)
Chi thuê lao động phổ thông hỗ trợ các công việc trong nội dung nghiên cứu thực
hiện theo mức lương tối thiểu vùng do Nhà nước quy định tại thời điểm lập dự
toán (mức tiền công thuê theo ngày tính theo mức lương tháng chia cho 26 ngày).
2.
Chi công tác tổ chức và phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa
đàm khoa học; công tác phí trong nước và ngoài nước; hợp tác quốc tế (đoàn ra,
đoàn vào) phục vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
a)
Chi thù lao tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học thực
hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định tại
khoản 5 Điều 4 Nghị quyết này;
b)
Chi công tác tổ chức, công tác phí trong nước và ngoài nước, hợp tác quốc tế
(đoàn ra, đoàn vào) phục vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo thực hiện theo Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND.
3.
Chi tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo được áp dụng bằng 50% mức chi Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 1 điểm a khoản
1 Điều 4 Nghị quyết này.
4. Chi
quản lý chung nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo cho tổ chức chủ
trì để thực hiện công tác quản lý không quá 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện
nhiệm vụ, nhưng tối đa không quá 400 triệu đồng/nhiệm vụ.
Điều 6. Chi hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và
công nghệ; Hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái
khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo
1.
Chi hỗ trợ hoạt động của doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ : chi hỗ trợ 16 triệu đồng/năm đối
với chi phí sử dụng trang thiết bị tại cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm
việc chung; chi hỗ trợ 4 triệu đồng/tháng đối với chi phí thuê mặt bằng tại các
cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung. Thời gian hỗ trợ tối đa là 03 năm kể từ ngày
ký hợp đồng thuê mặt bằng.
2.
Chi hỗ trợ kinh phí thuê mặt bằng (bao gồm chi phí điện, nước, vệ sinh, an
ninh, bảo vệ), chi phí vận chuyển trang thiết bị, thiết kế, dàn dựng gian hàng
và truyền thông phục vụ sự kiện: 8 triệu đồng/đơn vị tham gia, việc hỗ trợ được
thực hiện trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tiết
kiệm, hiệu quả.
3.
Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tổ chức các sự kiện, công tác phí, đoàn ra,
đoàn vào cho hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ; Hỗ trợ hoạt động
phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy
văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo được thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND và các quy định
pháp luật có liên quan.
Điều 7. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh
phí thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Nghị quyết này gồm nguồn ngân sách nhà
nước và các nguồn khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 6 năm 2026.
2.
Bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND
ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định nội dung
và định mức chi cho hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
3.
Bãi bỏ Danh mục Nghị quyết tại số thứ tự 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
quyết số 51/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2025
của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc áp dụng các Nghị quyết quy phạm
pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
4.
Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung,
thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
5. Hội
đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết
này theo quy định của pháp luật.
6.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh,
các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị
quyết này.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với
nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo nội dung chi và mức
chi đã được phê duyệt.
Nghị
quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XX, Kỳ họp thứ ba (kỳ họp
chuyên đề) thông qua ngày 27 tháng 5 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ
Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các Tổ chức CT-XH tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật,
Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế, Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Các Ban của HĐND tỉnh, Tổ đại biểu HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh uỷ, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh,
UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh (đăng Công báo);
- Cơ sở dữ liệu VBQPPL tỉnh (đăng tải);
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu VT, VHXH.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Thị Thanh Trà
|