|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1090/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
28 tháng 5 năm 2026
|
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ (NHÓM A) MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HẠ
TẦNG KỸ THUẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH ĐIỆN BIÊN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26
tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm,
đơn giản hoá thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số 721/QĐ-BXD ngày 15 tháng 5
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ
(nhóm A) mới ban hành trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này 04 thủ tục hành chính nội bộ (nhóm A) mới ban hành trong lĩnh vực
Hạ tầng kỹ thuật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên
(có Danh mục và Nội dung cụ thể kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);
- Bộ Xây dựng;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, PVHCC(NTVA).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lò Văn Cương
|
DANH
MỤC VÀ NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
NỘI BỘ (NHÓM A) MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HẠ TẦNG
KỸ THUẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1090/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
PHẦN I. DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT
|
Tên TTHC
nội bộ
|
Tên văn bản quy
định TTHC nội bộ
|
Cơ quan thực
hiện
|
|
1
|
Thủ tục giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công
viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý
|
- Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09/10/2025 của
Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
- Thông tư số 67/2025/TT-BXD ngày 31/12/2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản
lý.
|
Sở Xây dựng; UBND
các xã, phường
|
|
2
|
Thủ tục xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên,
cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý
|
|
3
|
Thủ tục phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng công viên do Nhà nước đầu tư, quản lý
|
|
4
|
Thủ tục phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên do Nhà nước đầu tư, quản lý
|
PHẦN II. NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.1. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư dự án phát triển công viên, cây xanh
(đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư phát
triển mới) hoặc đơn vị đang quản lý tài sản (đối với tài sản kết cấu hạ tầng
công viên, cây xanh hiện có hoặc tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được
bàn giao cho Nhà nước quản lý) chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập
hồ sơ đề nghị giao quản lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số
67/2025/TT-BXD và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định,
cụ thể:
+ Đối với TTHC thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh:
Sở Xây dựng là cơ quan tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê
duyệt Quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh.
+ Đối với TTHC thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp
xã: Phòng Kinh tế (Ủy ban nhân dân xã), Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (Ủy
ban nhân dân phường) tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường xem xét
phê duyệt Quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy
ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao quản lý tài sản kết cấu
hạ tầng công viên, cây xanh theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số
67/2025/TT-BXD hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản
không phù hợp;
1.2. Cách thức thực
hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng
công viên, cây xanh (trong đó xác định rõ đối tượng được giao quản lý tài sản):
01 bản chính.
+ Danh mục tài sản đề nghị giao quản lý theo Phụ lục
tại Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BXD: 01 bản chính.
+ Hồ sơ pháp lý của tài sản đề nghị giao quản lý
(Quyết định giao, điều chuyển tài sản; Quyết định xác lập sở hữu toàn dân; Biên
bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền
quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): 01 bản sao.
+ Các hồ sơ khác có liên quan đến tài sản đề nghị
giao quản lý (nếu có): 01 bản sao.
+ Dự thảo Quyết định giao quản lý tài sản theo quy
định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 67/2025/TT-BXD: 01 bản sao.
- Số lượng hồ sơ:
01 (bộ)
1.4. Thời hạn giải
quyết: 30 ngày.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ:
Chủ đầu tư dự án phát triển công viên, cây xanh (đối với tài sản kết cấu hạ tầng
công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư phát triển mới) hoặc đơn vị đang quản lý
tài sản (đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh hiện có hoặc tài sản
kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được bàn giao cho Nhà nước quản lý).
1.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính nội bộ:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân
tỉnh[1]; Ủy ban nhân dân xã, phường[2].
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng; phòng Kinh tế[3].
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định giao
quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản
lý.
1.8. Phí và lệ
phí: Không có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Danh mục tài sản đề nghị giao quản lý (theo Phụ lục tại Mẫu số 01
Phụ lục kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BXD).
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
nội bộ: Không có.
1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09/10/2025 của
Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
- Thông tư số 67/2025/TT-BXD ngày 31/12/2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định về trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý.
Mẫu số 01
PHỤ LỤC
DANH MỤC
TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN, CÂY XANH ĐỀ
NGHỊ GIAO QUẢN LÝ
(Vị trí/Địa điểm của tài sản: Công
viên/Đường/ Đoạn đường/Quảng trường/…)
I. DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÂY XANH
|
TT
|
Tên tài
sản
|
Đơn vị tính
|
Số lượng /Khối
lượng
|
Năm đầu tư, đưa
vào sử dụng
|
Nguyên giá
(nếu có)
|
Giá trị
tại thời điểm bàn giao
|
Tình trạng
tài sản
|
Ghi chú
|
|
Đường kính
thân cây tại chiều cao tiêu chuẩn
đối với cây bóng mát (m)
|
Tình trạng
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
1
|
Cây xanh đứng đang sống
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh (chống cây,
camera bảo vệ,…)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (5): Năm cây xanh đứng đang sống được trồng hoặc
năm thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh được lắp đặt (nếu có).
- Cột (7): Giá trị còn lại được ghi sổ kế toán hoặc
giá trị theo kết quả thẩm định giá tại thời điểm bàn giao (nếu có).
- Cột (9): Ghi cho thiết bị phụ trợ gắn với cây
xanh: Đang sử dụng hoặc Hỏng không sử dụng.
II. DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG KHÁC CỦA CÔNG VIÊN
|
TT
|
Tên tài
sản
|
Đơn vị tính
|
Số lượng /Khối
lượng
|
Năm đầu tư
|
Năm đưa vào sử
dụng
|
Diện tích
đất (m2 )
|
Diện tích
sàn sử dụng (m2 )
|
Nguyên giá
(nếu có)
|
Giá trị
tại thời điểm bàn giao
|
Tình trạng
tài sản
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
1
|
Công trình xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (7): Diện tích trong quyết định giao đất, cho
thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất thực tế quản lý,
sử dụng (áp dụng đối với tài sản là nhà, đất).
- Cột (8): Áp dụng đối với tài sản là nhà gắn liền
với đất.
- Cột (10): Giá trị còn lại được ghi sổ kế toán hoặc
giá trị theo kết quả thẩm định giá tại thời điểm bàn giao (nếu có).
- Cột (11): Ghi: Đang sử dụng hoặc Hỏng không sử dụng.
2.1. Trình tự thực hiện:
- Đơn vị được giao quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị
xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 67/2025/TT-BXD và
trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, cụ thể:
+ Đối với TTHC thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh:
Sở Xây dựng là cơ quan tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê
duyệt Quyết định giao xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh.
+ Đối với TTHC thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp
xã: Phòng Kinh tế (Ủy ban nhân dân xã), Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (Ủy
ban nhân dân phường) tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường xem xét
phê duyệt Quyết định giao xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh.
- Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy
ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý tài sản theo quy định
tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 67/2025/TT-BXD hoặc có văn bản hồi đáp trong trường
hợp đề nghị xử lý tài sản không phù hợp;
2.2. Cách thức thực
hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị xử lý tài sản của đơn vị được
giao quản lý tài sản: 01 bản chính;
+ Danh mục tài sản đề nghị xử lý theo Mẫu số 02 Phụ
lục kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BXD: 01 bản chính;
+ Đề xuất hình thức xử lý tài sản; giá khởi điểm để
đấu giá bán tài sản (nếu có); phương án quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử
lý tài sản (nếu có) và dự kiến kinh phí thực hiện xử lý tài sản: 01 bản chính;
+ Văn bản pháp lý liên quan:
Văn bản đề nghị xử lý tài sản của đơn vị khai thác
tài sản trong trường hợp tự nguyện trả lại tài sản: 01 bản chính;
Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của đơn vị
nhận tài sản trong trường hợp điều chuyển tài sản: 01 bản chính;
Biên bản xác định tài sản bị mất, hủy hoại và các hồ
sơ chứng minh tài sản bị mất, hủy hoại trong trường hợp tài sản bị mất, hủy hoại:
01 bản sao;
+ Ý kiến của các cơ quan có liên quan và hồ sơ khác
có liên quan (nếu có): 01 bản sao;
+ Dự thảo Quyết định xử lý tài sản theo quy định tại
khoản 3 Điều 5 Thông tư số 67/2025/TT-BXD: 01 bản sao.
- Số lượng hồ sơ:
01 (bộ)
2.4. Thời hạn giải
quyết: 45 ngày.
2.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ:
Đơn vị được giao quản lý tài sản.
2.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính nội bộ:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân
tỉnh[4]; Ủy ban nhân dân xã, phường[5].
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng; phòng Kinh tế[6].
2.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định xử lý
tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý.
2.8. Phí và lệ
phí: Không có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Danh mục tài sản đề nghị xử lý (theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo
Thông tư số 67/2025/TT-BXD).
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
nội bộ: Không có.
2.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09/10/2025 của Chính
phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
- Thông tư số 67/2025/TT-BXD ngày 31/12/2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định về trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý.
Mẫu số
01
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
...
TÊN ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN, CÂY
XANH ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ
I. DANH MỤC TÀI SẢN KẾT
CẤU HẠ TẦNG CÂY XANH
|
TT
|
Tên tài
sản
|
Đơn vị tính
|
Số lượng /Khối
lượng
|
Năm đầu tư, đưa
vào sử dụng
|
Nguyên giá
(nếu có)
|
Giá trị
tại thời điểm đề nghị xử lý
|
Tình trạng
tài sản
|
Hình thức
xử lý
|
Ghi chú
|
|
Đường kính
thân cây tại chiều cao tiêu chuẩn
đối với cây bóng mát (m)
|
Tình trạng
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
|
1
|
Cây xanh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thiết bị phụ trợ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (5): Năm cây xanh đứng đang sống được trồng
hoặc năm thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh được lắp đặt (nếu có).
- Cột (7): Giá trị còn lại được ghi sổ kế toán hoặc
giá trị theo kết quả thẩm định giá tại thời điểm bàn giao (nếu có).
- Cột (9): Ghi cho thiết bị phụ trợ gắn với cây
xanh: Đang sử dụng hoặc Hỏng không sử dụng.
- Cột (10): Ghi cụ thể hình thức xử lý theo quy định
tại Điều 87 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Đối với vật liệu, vật tư thu hồi
từ chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đề nghị xử lý theo hình thức bán thì ghi rõ
hình thức bán đấu giá, bán niêm yết giá, bán chỉ định trong trường hợp đã xác định
được phương thức bán cụ thể.
- Cột (11): Ghi cụ thể trường hợp áp dụng theo quy
định tại khoản 1 Điều 88, khoản 1 Điều 89, khoản 1 Điều 90, khoản 1, 2 Điều 92,
Điều 93 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
II. DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG KHÁC CỦA CÔNG VIÊN
|
TT
|
Tên tài
sản
|
Đơn vị tính
|
Số lượng /Khối
lượng
|
Năm đầu tư
|
Năm đưa vào sử
dụng
|
Diện tích
đất (m2 )
|
Diện tích
sàn sử dụng (m2 )
|
Nguyên giá
(nếu có)
|
Giá trị
tại thời điểm đề nghị xử lý
|
Tình trạng
tài sản
|
Hình thức
xử lý
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
1
|
Công trình xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (7): Diện tích trong quyết định giao đất, cho
thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất thực tế quản lý,
sử dụng (áp dụng đối với tài sản là nhà, đất).
- Cột (8): Áp dụng đối với tài sản là nhà gắn liền
với đất.
- Cột (10): Giá trị còn lại được ghi sổ kế toán hoặc
giá trị theo kết quả thẩm định giá tại thời điểm bàn giao (nếu có).
- Cột (11): Ghi: Đang sử dụng hoặc Hỏng không sử dụng.
- Cột (12): Ghi cụ thể hình thức xử lý theo quy định
tại Điều 87 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Cột (13): Ghi cụ thể trường hợp áp dụng theo quy
định tại khoản 1 Điều 88, khoản 1 Điều 89, khoản 1 Điều 90, khoản 1, 2 Điều 92,
Điều 93 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
3.1. Trình tự thực hiện:
- Đơn vị được giao quản lý tài sản có trách nhiệm lập
hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
công viên theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 67/2025/TT-BXD và trình Ủy
ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt, cụ thể:
+ Đối với TTHC thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh:
Sở Xây dựng là cơ quan tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê
duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây
xanh.
+ Đối với TTHC thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp
xã: Phòng Kinh tế (Ủy ban nhân dân xã), Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (Ủy
ban nhân dân phường) tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường xem xét
phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây
xanh.
- Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy
ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt đề án cho thuê quyền
khai thác tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 67/2025/TT-BXD
hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề án cho thuê quyền khai thác tài sản
không phù hợp.
3.2. Cách thức thực
hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của đơn vị được giao quản lý tài
sản: 01 bản chính;
+ Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản theo Mẫu số
03 Phụ lục kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BXD: 01 bản chính;
+ Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao;
+ Dự thảo Quyết định phê duyệt đề án cho thuê quyền
khai thác tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 67/2025/TT-BXD:
01 bản sao.
- Số lượng hồ sơ:
01 (bộ)
3.4. Thời hạn giải
quyết: 45 ngày
3.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ:
Đơn vị được giao quản lý tài sản.
3.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính nội bộ:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân
tỉnh[7]; Ủy ban nhân dân xã, phường[8].
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng; phòng Kinh tế[9].
3.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định phê
duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên do Nhà
nước đầu tư, quản lý.
3.8. Phí và lệ
phí: Không có.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản (theo Mẫu số 03 Phụ lục
kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BXD).
3.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
nội bộ: Không có.
3.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09/10/2025 của
Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
- Thông tư số 67/2025/TT-BXD ngày 31/12/2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định về trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý.
4.1. Trình tự thực hiện:
- Đơn vị được giao quản lý tài sản có trách nhiệm lập
hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng công viên theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số
67/2025/TT-BXD và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt, cụ
thể:
+ Đối với TTHC thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh:
Sở Xây dựng là cơ quan tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê
duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
công viên, cây xanh.
+ Đối với TTHC thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp
xã: Phòng Kinh tế (Ủy ban nhân dân xã), Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (Ủy
ban nhân dân phường) tham mưu trình Chủ tịch UBND xã, phường xem xét phê duyệt
đề án đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
công viên, cây xanh.
- Trong thời hạn 60 ngày kể từ nhận đủ hồ sơ, Ủy
ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt đề án chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số
67/2025/TT-BXD hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề án chuyển nhượng có
thời hạn quyền khai thác tài sản không phù hợp.
4.2. Cách thức thực
hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của đơn vị được giao quản lý tài
sản: 01 bản chính;
+ Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài
sản theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BXD: 01 bản chính;
+ Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao;
+ Dự thảo Quyết định phê duyệt đề án chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số
67/2025/TT-BXD: 01 bản sao.
- Số lượng hồ sơ:
01 (bộ)
4.4. Thời hạn giải
quyết: 60 ngày
4.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ:
Đơn vị được giao quản lý tài sản.
4.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính nội bộ:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân
tỉnh[10]; Ủy ban nhân dân xã, phường[11].
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng; phòng Kinh tế[12].
4.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định phê
duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
công viên do Nhà nước đầu tư, quản lý.
4.8. Phí và lệ
phí: Không có.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản (theo Mẫu
số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BXD).
4.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
nội bộ: Không có.
4.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09/10/2025 của
Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
- Thông tư số 67/2025/TT-BXD ngày 31/12/2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định về trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý.
Mẫu số
03
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
...
TÊN ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... / ...-ĐA
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN
(Phương thức
khai thác: Cho thuê hoặc
chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng công viên)
I. CƠ SỞ
THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN
1. Cơ sở
pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công…;
- Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm
2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
- Các văn bản khác có liên quan đến việc quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên.
2. Cơ sở
thực tiễn
- Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được giao quản lý
tài sản.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị được giao quản
lý tài sản.
- Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 02
năm liền trước năm xây dựng phương án (doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước,
chênh lệch thu chi,…) của đơn vị được giao quản lý tài sản (nếu có).
- Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng công viên
1.1. Tổng quan tài sản kết cấu hạ tầng công viên được
đề xuất trong phương án khai thác.
1.2. Thực trạng khai thác tài sản: Mô tả thực trạng
việc khai thác tài sản và nguồn thu từ việc khai thác tài sản (doanh thu, chi
phí, nộp ngân sách nhà nước).
2. Đề xuất
phương án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên
2.1. Phương án khai thác tài sản
a) Danh mục tài sản đề nghị khai thác: tên tài sản;
vị trí, địa điểm; số lượng, khối lượng; năm đầu tư, năm đưa vào khai thác;
nguyên giá, giá trị còn lại hoặc giá trị tại thời điểm lập phương án theo định
giá; tình trạng tài sản (đường kính thân cây tại chiều cao tiêu chuẩn đối với
cây bóng mát); phương thức khai thác tài sản (cho thuê quyền khai thác tài sản/chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác).
b) Nội dung dự án đầu tư, nâng cấp mở rộng tài sản
hiện có được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt (đối với phương án khai
thác tài sản theo phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản).
c) Thời hạn khai thác tài sản.
d) Cơ sở và phương pháp xác định giá khởi điểm để
cho thuê hoặc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
đ) Phương án tổ chức thực hiện đấu giá.
e) Phương thức thanh toán.
g) Nguyên tắc xử lý khi kết thúc thời hạn khai thác
tài sản hoặc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
2.2. Đánh giá sơ bộ hiệu quả của phương án khai
thác
a) Sự cần thiết, sự phù hợp của phương án khai thác
với chức năng, nhiệm vụ được giao, quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công và pháp luật có liên quan.
b) Dự kiến kết quả khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
công viên: nguồn thu, chi phí có liên quan đến việc khai thác tài sản (trong đó
làm rõ căn cứ và phương pháp xác định nguồn thu, chi phí);
c) Dự kiến số tiền nộp ngân sách nhà nước;
d) Dự kiến số tiền được ưu tiên bố trí vốn từ số tiền
đã nộp ngân sách nhà nước (từ khai thác tài sản) trong kế hoạch đầu tư công, dự
toán chi ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và phát
triển tài sản kết cấu hạ tầng công viên.
III. ĐỀ
XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
.......................................................................................................................
.................................................................................................................................
|
XÁC NHẬN
CỦA
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
VỀ CÔNG VIÊN, CÂY XANH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
[1]
UBND tỉnh quyết định giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và phương án xử lý
tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh đối với các trường hợp quy định tại
khoản 1, Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
[2]
UBND xã, phường quyết định giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và phương án
xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh đối với trường hợp quy định tại
khoản 2, Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
[3] Hoặc
phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
[4]
UBND tỉnh quyết định giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và phương án xử lý
tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh đối với các trường hợp quy định tại
khoản 1, Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
[5]
UBND xã, phường quyết định giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và phương án
xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh đối với trường hợp quy định tại
khoản 2, Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
[6] Hoặc
phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
[7]
UBND tỉnh quyết định giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và phương án xử lý
tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh đối với các trường hợp quy định tại
khoản 1, Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
[8]
UBND xã, phường quyết định giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và phương án
xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh đối với trường hợp quy định tại
khoản 2, Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
[9] Hoặc
phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
[10]
UBND tỉnh quyết định giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và phương án xử lý
tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh đối với các trường hợp quy định tại
khoản 1, Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
[11]
UBND xã, phường quyết định giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và phương án
xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh đối với trường hợp quy định tại
khoản 2, Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
[12]
Hoặc phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.