|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 28/2026/NQ-HĐND
|
Tuyên Quang, ngày 27 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĂN TRƯA
CHO TRẺ EM NHÀ TRẺ VÀ MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM NON LÀ CON CÔNG NHÂN, NGƯỜI
LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI KHU CÔNG NGHIỆP; MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN MẦM NON LÀM
VIỆC TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP Ở ĐỊA BÀN CÓ KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15,
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP của Chính phủ
Quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 104/2022/NĐ-CP;
Xét
Tờ trình số 84/TTr-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự
thảo nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em nhà trẻ và mức hỗ
trợ đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu
công nghiệp; mức hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm
non ngoài công lập ở địa bàn có khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Báo cáo thẩm tra số 106/BC-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội
Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại
kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa cho
trẻ em nhà trẻ và mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao
động làm việc tại khu công nghiệp; mức hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc
tại cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập ở địa bàn có khu công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị
quyết này quy định
a)
Chính sách hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em nhà trẻ.
b) Mức
hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu
công nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP
Quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 104/2022/NĐ-CP.
c) Mức
hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non ngoài công
lập ở địa bàn có khu công nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều
10 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 104/2022/NĐ-CP.
2.
Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 104/2022/NĐ-CP và quy định của pháp
luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Trẻ
em mầm non học tại các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang.
2.
Giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập ở địa bàn
có khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
3.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Việc
hỗ trợ phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng điều kiện, tiêu
chuẩn, định mức và đúng mục đích theo quy định của pháp luật và Nghị quyết này.
2.
Trường hợp một đối tượng đồng thời thuộc diện được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ
có cùng nội dung hỗ trợ theo quy định của Trung ương, của tỉnh và của Nghị quyết
này thì chỉ được lựa chọn hưởng một chính sách hỗ trợ có lợi nhất.
Điều 4. Chính sách hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em nhà trẻ
1. Trẻ
em nhà trẻ học tại các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang đảm bảo một trong những điều kiện quy định tại điểm
a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 7 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 104/2022/NĐ-CP hoặc
là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định của Chính phủ được hỗ trợ
ăn trưa 360.000 đồng/trẻ/tháng. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế
nhưng không quá 9 tháng/năm học.
2. Hồ
sơ, trình tự và thời gian, phương thức thực hiện chính sách hỗ trợ ăn trưa cho
trẻ em thuộc khoản 1 Điều này áp dụng theo quy định tại khoản 3,
khoản 4 và khoản 5 Điều 7 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 104/2022/NĐ-CP.
Điều 5. Mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con công nhân,
người lao động làm việc tại khu công nghiệp
Trẻ
em thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
được hỗ trợ 360.000 đồng/trẻ/tháng. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực
tế nhưng không quá 9 tháng/năm học.
Điều 6. Mức hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại
cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập ở địa bàn có khu công nghiệp
Giáo
viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập ở địa bàn khu
công nghiệp, bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị
định số 105/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
được
hỗ trợ theo các mức sau:
1. Cơ
sở tại các xã khu vực III được hỗ trợ 2,0 triệu đồng/giáo viên/tháng.
2. Cơ
sở tại các xã khu vực II được hỗ trợ 1,7 triệu đồng/giáo viên/tháng.
3. Cơ
sở tại các xã khu vực I và các xã còn lại được hỗ trợ 1,3 triệu đồng/giáo viên/tháng.
Thời
gian hưởng hỗ trợ tính theo số tháng dạy thực tế trong năm học.
Điều 7. Nguồn kinh phí
Nguồn
kinh phí thực hiện Nghị quyết này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước và
các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của
pháp luật.
2.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh,
các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị
quyết.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 5 năm 2026.
2.
Bãi bỏ toàn bộ các Nghị quyết sau:
a) Nghị
quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm
2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Quy định một số chính sách khuyến
khích phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
b) Nghị
quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm
2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa
cho trẻ em nhà trẻ và mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người
lao động làm việc tại khu công nghiệp; mức hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm
việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
c) Nghị
quyết số 14/2021/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm
2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Sửa đổi, bổ sung một số điều của
quy định một số chính sách khuyến khích phát triển giáo dục mầm non ngoài công
lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
3.
Bãi bỏ số thứ tự 48, 49, 50 Mục VI, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết số
51/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Tuyên Quang Về việc áp dụng các Nghị quyết quy phạm pháp luật của
Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang.
4.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được
sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
5. Những
trường hợp thuộc đối tượng được hưởng chính sách quy định tại Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
quyết số 14/2021/NQ-HĐND và Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ trước
ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành và đủ điều kiện được hỗ trợ thì được
giải quyết hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
quyết số 14/2021/NQ-HĐND và Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND.
Nghị
quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XX, Kỳ họp thứ ba (kỳ họp
chuyên đề) thông qua ngày 27 tháng 5 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ
Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam và các Tổ chức CT-XH tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Các Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh (đăng Công báo);
- Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tỉnh (đăng tải);
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Sơn
|