|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 198/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 30
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CHO THUÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN
2026-2030
Căn cứ Công văn số 1198-CV/TU
ngày 26/05/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc quán triệt, triển khai thực
hiện Thông báo kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước về nhà ở xã hội
và định hướng phát triển nhà ở trong thời gian tới tại Thông báo số 64-TB/TW
ngày 22/5/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng; văn bản số 703-CV/ĐU ngày
27/5/2026 của Đảng ủy UBND tỉnh về việc quán triệt, triển khai thực hiện Thông
báo kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước về nhà ở xã hội và định hướng
phát triển nhà ở trong tình hình mới; văn bản số 445/UBND- KTN ngày 29/5/2026 của
UBND tỉnh về việc chỉ đạo triển khai thực hiện Thông báo số 64-TB/VPTW ngày
22/5/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng.
Trên cơ sở đề nghị của Sở Xây dựng,
UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch phát triển nhà ở cho thuê trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030 như sau:
I. MỤC ĐÍCH
, YÊU CẦU VÀ PHẠM VI TRIỂN KHAI
1. Mục đích
a) Tổ chức quán triệt, triển
khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ và hiệu quả Thông báo số 64-TB/VPTW ngày
22/5/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng; cụ thể hóa các nhiệm vụ được giao tại
Công văn số 1198-CV/TU ngày 26/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Văn bản số
703-CV/ĐU ngày 27/5/2026 của Đảng ủy UBND tỉnh và Văn bản số 445/UBND-KTN ngày
29/5/2026 của UBND tỉnh.
b) Nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương, doanh nghiệp và toàn xã hội về công
tác phát triển nhà ở; từng bước chuyển dịch cơ cấu phát triển nhà ở theo hướng
ưu tiên nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê, nhà lưu trú công nhân và các loại hình
nhà ở phục vụ mục tiêu an sinh xã hội, bảo đảm người dân được tiếp cận chỗ ở
phù hợp với khả năng chi trả.
c) Cụ thể hóa các quan điểm, mục
tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển nhà ở phù hợp với Quy hoạch tỉnh, Chương
trình phát triển nhà ở và Kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh; tập trung tạo lập
quỹ đất sạch, huy động các nguồn lực xã hội, phát huy vai trò của Quỹ nhà ở địa
phương và xác định rõ trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương trong tổ chức
thực hiện.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai thực hiện phải
bám sát các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp được xác định tại Thông
báo số 64-TB/VPTW và các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, Đảng ủy UBND tỉnh, UBND tỉnh;
bảo đảm đồng bộ, thiết thực, khả thi, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tiễn
của tỉnh Bắc Ninh.
b) Các nhiệm vụ được giao phải
xác định rõ nội dung công việc, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời gian
hoàn thành và trách nhiệm của người đứng đầu; bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa
phát triển nhà ở với phát triển đô thị, khu công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội và mục tiêu bảo đảm an sinh xã hội.
c) Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền
gắn với tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương; phát huy tính chủ động,
sáng tạo trong tổ chức thực hiện; tăng cường ứng dụng công nghệ số, cơ sở dữ liệu
về nhà ở và thị trường bất động sản, bảo đảm công khai, minh bạch thông tin
trong quản lý nhà nước.
d) Thường xuyên kiểm tra, giám
sát, đánh giá kết quả thực hiện; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong
tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát
sinh và báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
3. Phạm vi
và đối tượng thực hiện
a) Phạm vi thực hiện: Trên địa
bàn toàn tỉnh Bắc Ninh.
b) Đối tượng thực hiện: Các sở,
ban, ngành thuộc tỉnh; UBND cấp xã; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, chủ đầu
tư dự án nhà ở; các tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có
liên quan đến hoạt động đầu tư, phát triển, quản lý, vận hành và sử dụng nhà ở
trên địa bàn tỉnh.
II. QUAN ĐIỂM,
MỤC TIÊU TRIỂN KHAI
1. Quan
điểm triển khai
a) Nhà ở là nhu cầu thiết yếu của
người dân và quyền có nơi ở hợp pháp là quyền cơ bản của công dân. Phát triển
nhà ở phải hướng tới mục tiêu bảo đảm mọi người dân được tiếp cận chỗ ở phù hợp
với khả năng chi trả; từng bước chuyển dịch cơ cấu phát triển nhà ở theo hướng
ưu tiên nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê, nhà lưu trú công nhân và các loại hình
nhà ở phục vụ mục tiêu an sinh xã hội.
b) Phát triển nhà ở theo cơ chế
thị trường có sự quản lý, điều tiết hiệu quả của Nhà nước; phát huy vai trò kiến
tạo thông qua hoàn thiện thể chế, quy hoạch, chính sách và tạo lập môi trường đầu
tư thuận lợi; bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp và người dân.
c) Phát triển nhà ở phải gắn với
quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch khu công
nghiệp, phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và quản lý dân cư; ưu tiên
phát triển nhà ở cho thuê, nhà lưu trú công nhân tại các khu công nghiệp, khu vực
đô thị hóa nhanh, vùng động lực và các hành lang phát triển kinh tế của tỉnh.
d) Huy động và sử dụng hiệu quả
các nguồn lực của Nhà nước và xã hội để phát triển nhà ở; phát huy vai trò của
Quỹ nhà ở địa phương, các tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư và các thành phần kinh tế
trong việc tạo lập, phát triển và quản lý quỹ nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê và
các loại hình nhà ở phục vụ an sinh xã hội.
đ) Đẩy mạnh chuyển đổi số, xây
dựng và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; bảo
đảm công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng nhà ở; nâng cao hiệu quả quản
lý nhà nước và sử dụng hiệu quả các nguồn lực về nhà ở trên địa bàn tỉnh.
2. Mục
tiêu tổng quát
Tổ chức triển khai hiệu quả các
quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp được xác định tại Thông báo số
64-TB/VPTW ngày 22/5/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng; từng bước chuyển dịch
cơ cấu phát triển nhà ở theo hướng tăng tỷ trọng nhà ở cho thuê, nhà ở xã hội
và các loại hình nhà ở phục vụ an sinh xã hội; bảo đảm người dân, công nhân,
người lao động và các đối tượng có khó khăn về nhà ở được tiếp cận chỗ ở phù hợp
với khả năng chi trả, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh.
3. Mục
tiêu cụ thể
a) Đến năm 2030, hoàn thành chỉ
tiêu phát triển khoảng 135.002 căn nhà ở xã hội theo Nghị quyết số 07/NQ-CP của
Chính phủ, trong đó phấn đấu phát triển khoảng 10.000 căn nhà ở cho thuê và nhà
lưu trú công nhân (thông qua các dự án nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân,
nhà ở cho thuê do doanh nghiệp đầu tư và phát triển từ quỹ nhà ở của địa
phương).
b) Năm 2026, phấn đấu đưa vào
khai thác, sử dụng khoảng 2.260 căn hộ cho thuê từ các dự án cải tạo nhà ở sinh
viên, nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân và các dự án nhà ở cho thuê trên địa
bàn tỉnh[1]; phấn đấu khởi công 03
dự án nhà ở lưu trú công nhân với quy mô khoảng 3.910 căn[2].
c) Tiếp tục rà soát, phát triển
quỹ nhà ở cho thuê từ quỹ nhà ở địa phương đầu tư trực tiếp hoặc mua quỹ nhà ở
để cho thuê; thu hút các dự án đầu tư nhà ở cho thuê tại các khu công nghiệp,
khu vực đô thị phát triển có nhu cầu lớn về nhà ở.
d) Phấn đấu các khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh đều được quy hoạch, bố trí quỹ đất hoặc hình thành các dự án
nhà ở, nhà lưu trú đáp ứng nhu cầu chỗ ở của công nhân và người lao động.
đ) Đối với các dự án nhà ở xã hội
triển khai mới, nghiên cứu bố trí quỹ nhà ở cho
thuê phù hợp với nhu cầu thực tế
của từng địa bàn, từng nhóm đối tượng thụ hưởng.
e) Hoàn thành xây dựng, kết nối
và đưa vào vận hành đồng bộ cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản;
từng bước số hóa công tác quản lý nhà ở, quản lý đối tượng thụ hưởng và quản lý
thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Rà
soát, hoàn thiện quy hoạch, tạo lập quỹ đất phát triển nhà ở
Tổ chức rà soát, cập nhật các
chỉ tiêu phát triển nhà ở vào Quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch sử dụng
đất, chương trình phát triển nhà ở và các quy hoạch có liên quan; ưu tiên bố
trí quỹ đất phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê, nhà lưu trú công nhân tại
các khu công nghiệp, khu vực đô thị hóa nhanh, các hành lang phát triển kinh tế
và các khu vực có nhu cầu lớn về nhà ở.
Rà soát quỹ đất trong các khu vực
phát triển đô thị, khu công nghiệp để đề xuất các khu vực ưu tiên phát triển
nhà ở cho thuê; chủ động giải phóng mặt bằng, chuẩn bị quỹ đất sạch phục vụ thu
hút đầu tư các dự án nhà ở xã hội và nhà ở cho thuê.
Rà soát các dự án nhà ở thương
mại, khu đô thị, khu công nghiệp đang triển khai để xác định quỹ đất, vị trí có
khả năng phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê và nhà lưu trú công nhân.
2. Đẩy mạnh
phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê và nhà lưu trú công nhân
Tập trung triển khai thực hiện
Đề án xây dựng ít nhất 01 triệu căn nhà ở xã hội; phấn đấu hoàn thành các chỉ
tiêu phát triển nhà ở xã hội được Chính phủ giao.
Khuyến khích phát triển các dự
án nhà ở cho thuê, nhà lưu trú công nhân, nhất là tại các khu công nghiệp, khu
công nghệ cao, khu vực tập trung đông lao động; nghiên cứu bố trí quỹ nhà ở cho
thuê trong các dự án nhà ở xã hội mới phù hợp với nhu cầu thực tế của từng địa
phương.
Khuyến khích doanh nghiệp sản
xuất, kinh doanh, doanh nghiệp phát triển hạ tầng khu công nghiệp tham gia đầu
tư hoặc thuê nhà ở để bố trí cho người lao động theo quy định của pháp luật.
3. Phát
huy vai trò Quỹ nhà ở địa phương và huy động nguồn lực phát triển nhà ở
Tổ chức triển khai hiệu quả Đề
án giao Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh thực hiện mục tiêu, chức năng hoạt
động của Quỹ nhà ở địa phương theo Quyết định số 374/QĐ-UBND ngày 03/3/2026;
nghiên cứu tạo lập, quản lý và phát triển quỹ nhà ở phục vụ các mục tiêu an
sinh xã hội, nhà ở cho thuê và các đối tượng có khó khăn về nhà ở theo quy định.
Rà soát, quản lý và sử dụng hiệu
quả nguồn tiền tương đương giá trị quỹ đất nhà ở xã hội do các chủ đầu tư dự án
nhà ở thương mại, khu đô thị nộp theo quy định để tạo nguồn lực phát triển nhà ở
xã hội, nhà ở cho thuê và nhà lưu trú công nhân.
Đẩy mạnh huy động các nguồn lực
xã hội, nguồn vốn tín dụng, quỹ đầu tư và các nguồn vốn hợp pháp khác để phát
triển nhà ở; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nhà
ở xã hội, nhà ở cho thuê và các loại hình nhà ở phục vụ an sinh xã hội.
Rà soát, đánh giá việc quản lý,
sử dụng quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; đề xuất phương án khai thác hiệu quả,
hạn chế tình trạng bỏ trống, sử dụng kém hiệu quả, gây lãng phí tài sản công.
4. Tăng cường
công tác quản lý nhà nước, chuyển đổi số và công khai minh bạch
Đẩy mạnh xây dựng, hoàn thiện
cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; kết nối, chia sẻ dữ liệu với
cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên
quan; từng bước số hóa công tác quản lý nhà ở và thị trường bất động sản trên địa
bàn tỉnh.
Thực hiện công khai, minh bạch
thông tin về quy hoạch, chương trình phát triển nhà ở, dự án nhà ở xã hội, nhà ở
cho thuê, đối tượng thụ hưởng chính sách và các nội dung theo quy định của pháp
luật; tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận thông tin.
5. Tăng cường
kiểm tra, giám sát và quản lý đối tượng thụ hưởng chính sách
Tăng cường thanh tra, kiểm tra,
giám sát việc thực hiện các chính sách phát triển nhà ở; kịp thời phát hiện, chấn
chỉnh và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong đầu tư, xây dựng, quản lý, vận
hành và sử dụng nhà ở.
Kiểm soát chặt chẽ, công khai,
minh bạch việc xét duyệt đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội, nhà ở
cho thuê và các chính sách hỗ trợ về nhà ở; phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi đầu
cơ, trục lợi chính sách và sử dụng nhà ở không đúng mục đích.
Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết,
đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh các giải pháp
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Xây
dựng
Là cơ quan thường trực, chủ trì
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ động
tham mưu UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản
tỉnh chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
Theo dõi tiến độ thực hiện các
dự án nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê, nhà lưu trú công nhân; định kỳ tổ chức kiểm
tra, đánh giá kết quả thực hiện; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng theo
quy định.
Chủ trì xây dựng, vận hành và cập
nhật cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; công khai thông tin các
dự án nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê và đối tượng được hưởng chính sách theo quy
định.
2. Các Sở,
ngành của tỉnh và đơn vị liên quan
2.1. Sở Tài chính
Chủ trì tham mưu UBND tỉnh quản
lý, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn tiền tương đương giá trị quỹ đất phát triển
nhà ở xã hội do các chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại, khu đô thị nộp theo quy
định trong trường hợp không bố trí quỹ đất nhà ở xã hội trong phạm vi dự án.
Phối hợp với Sở Xây dựng, Quỹ Đầu
tư phát triển tỉnh và các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất cơ chế sử dụng
nguồn lực này để đầu tư phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê, nhà lưu trú
công nhân và các loại hình nhà ở phục vụ mục tiêu an sinh xã hội.
Tham mưu cân đối, bố trí nguồn
lực ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các nhiệm
vụ thuộc Kế hoạch.
2.2. Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh
Bắc Ninh
Tổ chức triển khai Đề án giao Quỹ
Đầu tư phát triển tỉnh thực hiện chức năng Quỹ nhà ở địa phương theo Quyết định
số 374/QĐ-UBND ngày 03/3/2026 của UBND tỉnh.
Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế
huy động nguồn lực; xây dựng các chương trình tín dụng, hỗ trợ tài chính phục vụ
phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê, nhà lưu trú công nhân theo quy định của
pháp luật.
Phối hợp với Sở Tài chính, Sở
Xây dựng đề xuất phương án tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn vốn phục vụ
phát triển quỹ nhà ở trên địa bàn tỉnh.
Nghiên cứu hình thành các mô hình
phát triển quỹ nhà ở cho thuê, nhà lưu trú công nhân và nhà ở phục vụ mục tiêu
an sinh xã hội theo chỉ đạo của UBND tỉnh.
2.3. Ban Quản lý các khu
công nghiệp tỉnh
Chủ trì rà soát, đánh giá nhu cầu
nhà ở, nhà lưu trú của công nhân, người lao động trong các khu công nghiệp; tổng
hợp nhu cầu theo từng khu công nghiệp, từng giai đoạn để làm cơ sở xây dựng kế
hoạch phát triển nhà ở.
Tổng hợp danh mục các dự án nhà
lưu trú công nhân trong khu công nghiệp. Chủ trì đôn đốc các chủ đầu tư hạ tầng
khu công nghiệp, doanh nghiệp trong khu công nghiệp thực hiện trách nhiệm phát
triển nhà lưu trú công nhân theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt, xác định
các dự án chậm tiến độ, khó khăn vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý.
Theo dõi tiến độ các dự án nhà
lưu trú công nhân; định kỳ báo cáo UBND tỉnh và Sở Xây dựng; chủ động đề xuất
giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
2.4. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Chủ trì rà soát, tham mưu bố
trí quỹ đất phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê và nhà lưu trú công nhân
theo quy hoạch được duyệt.
Đẩy nhanh công tác bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng; tham mưu giao đất, cho thuê đất để
triển khai các dự án nhà ở theo quy định.
2.5. Công an tỉnh
Phối hợp kết nối, khai thác dữ
liệu dân cư phục vụ công tác xác minh đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã
hội.
Tăng cường đấu tranh, xử lý các
hành vi làm giả hồ sơ, mua bán trái phép, đầu cơ, trục lợi chính sách nhà ở xã
hội; bảo đảm an ninh trật tự tại các khu nhà ở xã hội và nhà lưu trú công nhân.
2.6. Liên đoàn Lao động tỉnh
Phối hợp khảo sát nhu cầu nhà ở
của đoàn viên, người lao động.
Tăng cường tuyên truyền, hướng
dẫn người lao động tiếp cận chính sách nhà ở xã hội; phối hợp giám sát việc thực
hiện chính sách đối với người lao động.
3. UBND
các xã, phường
- Rà soát, đánh giá nhu cầu nhà
ở cho thuê trên địa bàn: Chủ trì rà soát, tổng hợp nhu cầu nhà ở cho thuê của
người lao động, công nhân, chuyên gia, cán bộ, công chức, viên chức và các đối
tượng có nhu cầu; định kỳ báo cáo cơ quan có thẩm quyền làm cơ sở xây dựng kế
hoạch phát triển nhà ở cho thuê của tỉnh.
- Rà soát, đề xuất quỹ đất phát
triển nhà ở cho thuê: Rà soát quy hoạch, quỹ đất, quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước,
các khu vực có vị trí thuận lợi về giao thông, dịch vụ, việc làm; đề xuất các vị
trí ưu tiên phát triển nhà ở cho thuê, nhà lưu trú công nhân và các mô hình nhà
ở phục vụ người lao động.
- Chuẩn bị điều kiện hạ tầng phục
vụ phát triển nhà ở cho thuê: Rà soát, đánh giá hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội tại các khu vực dự kiến phát triển nhà ở cho thuê; đề xuất đầu tư,
nâng cấp hạ tầng bảo đảm kết nối giao thông, điện, nước, thoát nước, trường học,
y tế và các công trình công cộng thiết yếu.
- Phối hợp tạo lập quỹ đất sạch
và hỗ trợ triển khai dự án: Phối hợp thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư, giải phóng mặt bằng; hỗ trợ nhà đầu tư trong quá trình triển khai dự
án nhà ở cho thuê theo quy định; kịp thời báo cáo các khó khăn, vướng mắc phát
sinh.
- Quản lý và phát triển quỹ nhà
ở cho thuê trên địa bàn: Phối hợp rà soát, cập nhật tình hình khai thác, sử dụng
các khu nhà ở cho thuê; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ nhà ở
hiện có, hạn chế tình trạng bỏ trống, sử dụng không hiệu quả hoặc thiếu đồng bộ
với nhu cầu thực tế của địa phương.
4. Chế độ
báo cáo, kiểm tra
Các sở, ban, ngành, địa phương,
đơn vị liên quan định kỳ hằng quý, 06 tháng, hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu
báo cáo kết quả thực hiện về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Sở Xây dựng chủ trì tổ chức kiểm
tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời tham mưu UBND tỉnh điều
chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tế./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ (b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- Đảng ủy UBND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Thành viên UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tinh;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, THĐT (th/bc);
- Lưu: VT, KTNHải.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thịnh
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ VỀ PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CHO THUÊ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 198/KH-UBND ngày 30/5/2025 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
|
1
|
Tổ chức tuyên truyền, quán
triệt các nội dung Thông báo số 64-TB/VPTW, Công văn số 1198-CV/TU, Văn bản số
703- CV/ĐU và Văn bản số 445/UBND-KTN đến các cấp, các ngành, doanh nghiệp và
Nhân dân
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ngành, UBND các xã, phường
|
Quý III/2026
|
|
2
|
Rà soát, đánh giá tổng thể
nhu cầu nhà ở, đặc biệt là nhu cầu nhà ở cho thuê, nhà lưu trú công nhân, nhà
ở cho người lao động trên địa bàn tỉnh
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý các KCN, Liên đoàn Lao động tỉnh, UBND các xã, phường
|
Quý III/2026
|
|
3
|
Rà soát quy hoạch, quỹ đất,
quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước, các khu vực có vị trí thuận lợi về giao thông,
dịch vụ, việc làm; đề xuất các vị trí ưu tiên phát triển nhà ở cho thuê, nhà
lưu trú công nhân và các mô hình nhà ở phục vụ người lao động
|
UBND cấp xã
|
Các sở, ngành
|
Quý III/2026
|
|
4
|
Rà soát hồ sơ đăng ký thực hiện
dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc
đang có quyền sử dụng đất theo Nghị quyết số 171/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của
Quốc hội năm 2025, đề xuất các khu vực ưu tiên phát triển nhà ở cho thuê
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Xây dựng, Ban Quản lý các KCN, UBND các xã, phường
|
Quý IV/2026
|
|
5
|
Rà soát, cập nhật các chỉ
tiêu phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê vào chương trình, kế hoạch phát
triển nhà ở và các quy hoạch có liên quan
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ngành, địa phương liên quan
|
Quý IV/2026
|
|
6
|
Đôn đốc triển khai các dự án
nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê, nhà lưu trú công nhân; phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu
phát triển nhà ở xã hội được giao hằng năm
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý các KCN, các chủ đầu tư, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Rà soát nhu cầu nhà lưu trú
công nhân; đôn đốc các chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và doanh nghiệp triển
khai các dự án nhà lưu trú công nhân theo quy hoạch được duyệt
|
Ban Quản lý các KCN tỉnh
|
Sở Xây dựng, Liên đoàn Lao động tỉnh, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Triển khai Đề án giao Quỹ Đầu
tư phát triển tỉnh thực hiện chức năng Quỹ nhà ở địa phương; nghiên cứu các
cơ chế tạo lập và phát triển quỹ nhà ở cho thuê, nhà ở xã hội
|
Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh
|
Sở Tài chính, Sở Xây dựng
|
Hằng năm
|
|
9
|
Rà soát, tham mưu quản lý,
phân bổ và sử dụng nguồn tiền tương đương giá trị quỹ đất nhà ở xã hội do các
chủ đầu tư nộp theo quy định; đề xuất phương án sử dụng nguồn lực này để phát
triển nhà ở xã hội và nhà ở cho thuê
|
Sở Tài chính
|
Sở Xây dựng, Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh
|
Quý IV/2026
|
|
10
|
Rà soát, đánh giá việc quản lý,
sử dụng tài sản công (có liên quan đến nhà ở); đề xuất phương án khai thác hiệu
quả, tránh lãng phí tài sản công
|
Sở Tài chính
|
Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan
|
Thường xuyên
|
|
11
|
Xây dựng, hoàn thiện và đưa
vào vận hành cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh;
kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định
|
Sở Xây dựng
|
Công an tỉnh, các sở, ngành liên quan
|
Quý II/2027
|
|
12
|
Tăng cường thanh tra, kiểm
tra, giám sát việc thực hiện chính sách phát triển nhà ở; kịp thời phát hiện,
xử lý các hành vi vi phạm, đầu cơ, trục lợi chính sách
|
Thanh tra tỉnh
|
Sở Xây dựng, Công an tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan liên quan
|
Thường xuyên
|
|
13
|
Sơ kết, đánh giá kết quả thực
hiện Kế hoạch; đề xuất điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với
tình hình thực tế
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ngành, địa phương liên quan
|
Hằng năm
|
|
14
|
Rà soát, đánh giá các dự án nhà
ở xã hội, nhà lưu trú công nhân hiện có; xác định số căn hộ có khả năng khai
thác cho thuê, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ nhà ở hiện hữu
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ngành, địa phương liên quan
|
Quý II/2027
|
|
15
|
Rà soát, đánh giá nhu cầu nhà
ở công vụ trên địa bàn tỉnh; đề xuất phương án quản lý, sử dụng và phát triển
quỹ nhà ở công vụ phù hợp với tình hình thực tế
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ngành, địa phương liên quan
|
Quý III/2026
|