|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 28/2026/QĐ-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 24 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU TẠI NGHỊ
QUYẾT SỐ 254/2025/QH15 CỦA QUỐC HỘI, NGHỊ ĐỊNH SỐ 49/2026/NĐ-CP NGÀY 31/01/2026
CỦA CHÍNH PHỦ VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH
HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 87/2025/QH15; căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số
58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số
95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: số 88/2024/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất; số 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản; đăng ký cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống
thông tin đất đai; số 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều Luật
Đất đai; số 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; số
151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; số 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số
291/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của
Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; số 49/2026/NĐ-CP Quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày
11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai; số 50/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Văn bản số 2765/SNNMT-QLĐĐ ngày 20/4/2026, kèm
Báo cáo thẩm định số 108/BC- STP ngày 27/3/2026 và ý kiến tại các Văn bản số
681/STP-XDPL ngày 05/4/2026, số 704/STP-XDPL ngày 08/4/2026 và số 744/STP-XDPL
ngày 11/4/2026 của Giám đốc Sở Tư pháp; ý kiến thống nhất tại cuộc họp Giao ban
UBND tỉnh ngày 23/4/2026 (Thông báo số 226/TB-UBND ngày 24/4/2026); ý kiến thống
nhất của Thành viên UBND tỉnh và Thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh (bằng
Phiếu biểu quyết);
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định quy định chi tiết một số Điều tại Nghị quyết số 254/2025/QH15
ngày 11/12/2025 của Quốc hội, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của
Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số Điều tại các Quyết định của UBND tỉnh Hà
Tĩnh.
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định chi tiết một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội, gồm: khoản
4, điểm c khoản 9 và khoản 12 Điều 3.
2. Quy định chi tiết một số
điều của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ, gồm: khoản 2
Điều 5, khoản 1 Điều 14, khoản 1 Điều 15, khoản 2 Điều 19 và điểm a khoản 2 Điều
20.
3. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Quyết định quy định liên quan đến tổ chức thi hành Luật Đất đai
trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, gồm:
a) Quyết định số
24/2024/QĐ-UBND ngày 18/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
b) Quyết định số
26/2024/QĐ-UBND ngày 18/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định một
số nội dung của Luật Đất đai và các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
c) Quyết định số
26/2025/QĐ-UBND ngày 09/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định trình
tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
d) Quyết định số
43/2025/QĐ-UBND ngày 24/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định
ban hành kèm theo các Quyết định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực
hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện
nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai và công chức làm công tác địa
chính ở cấp xã; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư; Tổ chức phát triển quỹ đất;
2. Người có đất thu hồi và
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi;
3. Tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân sử dụng đất;
4. Các đối tượng khác có
liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.
Chương
II
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 254/2025/QH15 NGÀY 11/12/2025 CỦA QUỐC HỘI
Điều
3. Quy định việc bố trí tạm cư, thời gian hỗ trợ thuê nhà đối với trường hợp
quyết định thu hồi đất trước khi hoàn thành việc bố trí tái định cư theo
khoản 4 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
Trường hợp thu hồi đất trước
khi hoàn thành việc bố trí tái định cư theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị
quyết số 254/2025/QH15, người có đất bị thu hồi đủ điều kiện được bồi thường, hỗ
trợ tái định cư bằng đất ở, nhà ở thì được bố trí nhà ở tạm cư, nếu không có
nhà để bố trí ở tạm cư thì trong thời gian chờ bố trí tái định cư được hỗ trợ
tiền thuê nhà ở như sau:
1. Mức hỗ trợ tiền thuê
nhà ở được áp dụng như sau:
a) Hộ gia đình có từ 04
nhân khẩu trở lên: 5.000.000 đồng/hộ/tháng;
b) Hộ gia đình có dưới 04
nhân khẩu: 3.000.000 đồng/hộ/tháng.
2. Thời gian hỗ trợ thuê
nhà
a) Trường hợp bố trí tái định
cư bằng nhà ở, thời gian hỗ trợ thuê nhà tính từ khi bàn giao mặt bằng cho đến khi
được bố trí nhà ở tái định cư.
b) Trường hợp tái định cư
bằng đất ở, thời gian hỗ trợ thuê nhà tính từ khi bàn giao mặt bằng cho đến khi
được bố trí đất ở tái định cư và cộng thêm 8 tháng hỗ trợ thời gian xây dựng
nhà ở.
3. Trường hợp trong hộ gia
đình có nhiều thế hệ hoặc có nhiều cặp vợ chồng có nhà ở riêng biệt, cùng chung
sống trên một thửa đất ở bị thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia
đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có
nhà ở riêng biệt, cùng chung sống trên thửa đất ở bị thu hồi thì được hỗ trợ
thuê nhà cho từng hộ gia đình đó theo mức như quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều này.
Điều
4. Quy định việc tổ chức thực hiện bố trí tái định cư trong trường hợp địa điểm
bố trí tái định cư ngoài địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi
theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
1. Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất thu hồi khảo sát, đánh giá quỹ đất hiện có tại địa bàn quản lý với
nhu cầu bố trí tái định cư. Trường hợp quỹ đất không đáp ứng nhu cầu tái định
cư, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã dự kiến đề xuất bố trí tái định cư đánh giá quỹ đất, quỹ nhà trên địa bàn; lựa
chọn, đề xuất địa điểm dự kiến bố trí tái định cư tại địa bàn cấp xã khác phù hợp
với nhu cầu; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chấp thuận địa điểm
bố trí tái định cư. Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi
không lựa chọn, đề xuất địa điểm dự kiến phù hợp thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét.
2. Sau khi Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh chấp thuận địa điểm bố trí tái định cư, Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất thu hồi chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có quỹ đất,
quỹ nhà ở đủ điều kiện bố trí tái định cư xác định, thống nhất vị trí các lô đất
bố trí tái định cư để Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xây dựng phương
án bố trí tái định cư theo quy định.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất thu hồi lập và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư, trong đó xác định cụ thể số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư,
tiền sử dụng đất tái định cư đối với từng vị trí tái định cư đã thống nhất; Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có quỹ đất, quỹ nhà ở bố trí tái định cư thực hiện các
thủ tục giao đất, xác định nghĩa vụ tài chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thẩm quyền và quy định của pháp
luật. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nơi có đất thu hồi chuyển kinh
phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện nghĩa vụ tài chính của người được
giao đất, giao nhà ở tái định cư; trường hợp tiền bồi thường thấp hơn tiền sử dụng
đất tái định cư thì người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính bổ sung để Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi bố trí tái định cư thực hiện các thủ tục bố trí đất ở,
nhà ở tái định cư theo quy định.
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có quỹ đất,
quỹ nhà ở bố trí tái định cư hoàn thiện hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được giao đất, giao nhà ở
tái định cư theo quy định.
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có quỹ đất, quỹ nhà ở bố trí tái định cư không chịu trách nhiệm về đối tượng, nội
dung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Chủ tịch UBND cấp xã nơi có đất
thu hồi phê duyệt.
4. Suất tái định cư bằng đất
ở tối thiểu, suất nhà ở tái định cư tối thiểu đối với các trường hợp được bố
trí tái định cư được áp dụng suất tái định cư bằng đất ở tối thiểu, suất nhà ở
tái định cư tối thiểu theo quy định tại các xã, phường nơi bố trí tái định cư.
Điều
5. Quy định biện pháp, hỗ trợ khác để đảm bảo có chỗ ở, ổn định đời sống, sản
xuất theo quy định tại khoản 12 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
1. Nhà nước thu hồi đất vườn,
ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở hoặc đất có nguồn gốc là đất
vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng
đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm
2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa đất riêng mà hộ gia đình, cá nhân bị thu
hồi đất chưa được tính mức thu tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản
2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 đối với thửa đất đó thì ngoài được bồi
thường theo quy định còn được hỗ trợ:
a) Đối với diện tích đất
thu hồi trong hạn mức giao đất ở tại địa phương mức hỗ trợ tính bằng chênh lệch
(nếu có) theo công thức sau:
Mức hỗ trợ = Tiền bồi
thường về đất ở cùng vị trí - 30% × (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trong
bảng giá đất - Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp trong bảng giá đất)
- Tiền bồi thường về đất nông nghiệp đối với diện tích đất thu hồi tương ứng.
b) Đối với phần diện tích
đất thu hồi vượt hạn mức giao đất ở nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại
địa phương mức hỗ trợ tính bằng chênh lệch (nếu có) theo công thức sau:
Mức hỗ trợ = Tiền bồi
thường về đất ở cùng vị trí - 50% × (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trong
bảng giá đất - Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp trong bảng giá đất)
- Tiền bồi thường về đất nông nghiệp đối với phần diện tích đất thu hồi vượt hạn
mức tương ứng.
c) Đối với phần diện tích
đất thu hồi vượt 02 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương mức hỗ trợ tính bằng
chênh lệch (nếu có) theo công thức sau:
Mức hỗ trợ = Tiền bồi
thường về đất ở cùng vị trí - 100% × (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở
trong bảng giá đất - Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp trong bảng
giá đất) - Tiền bồi thường về đất nông nghiệp đối với phần diện tích đất thu hồi
vượt hạn mức tương ứng.
d) Mức hỗ trợ theo quy định
tại khoản này tính theo từng thửa đất thu hồi.
2. Nhà nước thu hồi đất vườn,
ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở hoặc đất có nguồn gốc là đất
vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng
đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm
2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng mà hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi
đất đã được tính mức thu tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều
10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 tại thửa đất đó thì ngoài được bồi thường theo
quy định còn được hỗ trợ:
a) Đối với phần diện tích
đất còn lại trong hạn mức giao đất ở tại địa phương chưa được tính mức thu tiền
sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số
254/2025/QH15 (nếu có) thì mức hỗ trợ tính bằng chênh lệch (nếu có) theo công
thức sau:
Mức hỗ trợ = Tiền bồi
thường về đất ở cùng vị trí - 30% × (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trong
bảng giá đất - Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp trong bảng giá đất)
- Tiền bồi thường về đất nông nghiệp đối với phần diện tích đất còn lại tương ứng
bị thu hồi trong hạn mức giao đất ở tại địa phương.
b) Đối với phần diện tích
đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương chưa
được tính mức thu tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị
quyết số 254/2025/QH15 (nếu có) mức hỗ trợ tính bằng chênh lệch (nếu có) theo
công thức sau:
Mức hỗ trợ = Tiền bồi
thường về đất ở cùng vị trí - 50% × (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trong
bảng giá đất - Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp trong bảng giá đất)
- Tiền bồi thường về đất nông nghiệp đối với phần diện tích đất thu hồi vượt hạn
mức tương ứng.
c) Đối với phần diện tích
đất thu hồi vượt 02 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương mức hỗ trợ tính bằng
chênh lệch (nếu có) theo công thức sau:
Mức hỗ trợ = Tiền bồi
thường về đất ở cùng vị trí - 100% × (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở
trong bảng giá đất - Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp trong bảng
giá đất) - Tiền bồi thường về đất nông nghiệp đối với phần diện tích đất thu hồi
vượt hạn mức tương ứng.
d) Mức hỗ trợ theo quy định
tại khoản này tính theo từng thửa đất thu hồi.
3. Trường hợp Nhà nước thu
hồi một phần thửa đất ở của hộ gia đình, cá nhân, phần diện tích đất còn lại đủ
điều kiện để tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng không thể
xây dựng nhà ở do không phù hợp quy hoạch hoặc do thuộc phạm vi hành lang bảo vệ
an toàn công trình mà người sử dụng đất không có đất ở có thể xây dựng nhà ở hoặc
không có nhà ở nào khác trên địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi thì Chủ tịch
UBND cấp xã xem xét bố trí tái định cư theo quy định. Trường hợp thửa đất ở bị
thu hồi có nhiều thế hệ hoặc có nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên thửa đất
ở bị thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định
pháp luật về cư trú mà các hộ gia đình không có đất ở có thể xây dựng nhà ở hoặc
không có nhà ở nào khác trên địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi và phần diện
tích đất còn lại sau thu hồi bao gồm cả phần diện tích đất đủ điều kiện chuyển
mục đích sang đất ở mà không đủ điều kiện tách thửa đất ở theo quy định của Ủy
ban nhân dân tỉnh cho từng hộ gia đình, thì được giao đất ở có thu tiền sử dụng
đất.
4. Trường hợp Nhà nước thu
hồi một phần thửa đất nông nghiệp (trừ đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng
thửa đất có đất ở hoặc đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở) của hộ
gia đình, cá nhân, phần diện tích đất còn lại lớn hơn diện tích tối thiểu tách
thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng không thể tiếp tục sản xuất
do bị ảnh hưởng bởi dự án đó mà người sử dụng đất có đơn đề nghị thu hồi thì Chủ
tịch UBND cấp xã xem xét thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ theo quy định.
5. Trường hợp hộ gia đình,
cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (trừ đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công
ích) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện được bồi thường
về đất thì được hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất còn lại bằng 30% mức bồi thường về
đất nông nghiệp cùng loại.
6. Đối với tài sản hoặc phần
tài sản là nhà ở, công trình phục vụ đời sống của hộ gia đình, cá nhân được xây
dựng trong phạm vi đất ở, đủ điều kiện bồi thường về đất ở; thời điểm xây dựng
trước thời điểm thông báo thu hồi đất; tài sản thuộc trường hợp phải cấp giấy
phép xây dựng theo pháp luật về xây dựng, nhưng không có giấy phép xây dựng hoặc
phần tài sản không phù hợp với giấy phép xây dựng được cấp hoặc thuộc trường hợp
có giấy phép xây dựng có thời hạn mà đến thời điểm thu hồi đất chưa hết thời hạn
hoặc thuộc trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn mà đến thời điểm thu hồi
đất giấy phép đã hết thời hạn; quá trình xây dựng, sử dụng không bị cơ quan có
thẩm quyền kiểm tra yêu cầu tháo dỡ thì tài sản hoặc phần tài sản được hỗ trợ
(bao gồm chi phí tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản hoặc phần tài sản đối với trường
hợp theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của
Chính phủ) bằng 90% giá trị bồi thường thiệt hại như trường hợp đủ điều kiện bồi
thường khi Nhà nước thu hồi đất.
7. Đối với tài sản là nhà ở,
công trình phục vụ đời sống của hộ gia đình, cá nhân được xây dựng trên đất vườn,
ao thuộc thửa đất có đất ở hoặc có nguồn gốc được tách từ thửa đất có đất ở, đủ
điều kiện bồi thường về đất; diện tích xây dựng vượt diện tích đất ở ghi trên
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc vượt diện tích đất ở đủ điều kiện cấp giấy
chứng nhận tại thời điểm thu hồi đất; được xây dựng trước thời điểm thông báo
thu hồi đất; quá trình xây dựng, sử dụng không bị cơ quan có thẩm quyền kiểm
tra yêu cầu tháo dỡ thì phần tài sản nhà ở, công trình xây dựng trên phần diện
tích vượt đó được hỗ trợ bằng 80% giá trị bồi thường thiệt hại như trường hợp đủ
điều kiện bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
8. Đối với tài sản là nhà ở,
công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân xây dựng trên đất nông nghiệp đủ
điều kiện bồi thường về đất, không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều
này, thời điểm xây dựng trước thời điểm thông báo thu hồi đất; quá trình xây dựng,
sử dụng không bị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra yêu cầu tháo dỡ thì được hỗ trợ
như sau:
a) Trường hợp xây dựng trước
ngày 01/7/2014 thì tài sản nhà ở, công trình xây dựng đó được hỗ trợ bằng 70%
giá trị bồi thường thiệt hại như trường hợp đủ điều kiện bồi thường khi Nhà nước
thu hồi đất.
b) Trường hợp xây dựng từ
ngày 01/7/2014 đến trước thời điểm thông báo thu hồi đất thì tài sản nhà ở,
công trình xây dựng đó được hỗ trợ bằng 60% giá trị bồi thường thiệt hại như
trường hợp đủ điều kiện bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
9. Nhà, công trình xây dựng
của hộ gia đình, cá nhân xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất,
thời điểm xây dựng trước thời điểm thông báo thu hồi đất; quá trình xây dựng, sử
dụng không bị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra yêu cầu tháo dỡ thì được hỗ trợ
như sau:
a) Trường hợp xây dựng trước
ngày 01/7/2014 thì tài sản nhà ở, công trình xây dựng đó được hỗ trợ bằng 50%
giá trị bồi thường thiệt hại của tài sản như trường hợp đủ điều kiện bồi thường
khi Nhà nước thu hồi đất.
b) Trường hợp xây dựng từ
ngày 01/7/2014 đến trước thời điểm thông báo thu hồi đất thì tài sản nhà ở,
công trình xây dựng đó được hỗ trợ bằng 40% giá trị bồi thường thiệt hại như
trường hợp đủ điều kiện bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
10. Đối với tài sản hoặc
phần tài sản là nhà, công trình xây dựng của tổ chức được xây dựng trong phạm
vi đất có quyền sử dụng hợp pháp mà bị thu hồi; thời điểm xây dựng trước thời
điểm thông báo thu hồi đất; tài sản thuộc trường hợp phải cấp giấy phép xây dựng
theo pháp luật về xây dựng, nhưng không có giấy phép xây dựng hoặc phần tài sản
không phù hợp với giấy phép xây dựng được cấp hoặc thuộc trường hợp có giấy
phép xây dựng có thời hạn mà đến thời điểm thu hồi đất chưa hết thời hạn hoặc
thuộc trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn mà đến thời điểm thu hồi đất
giấy phép đã hết thời hạn; quá trình xây dựng, sử dụng không bị cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra yêu cầu tháo dỡ thì tài sản hoặc phần tài sản được hỗ trợ (bao gồm
hỗ trợ chi phí tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản hoặc phần tài sản đối với trường
hợp theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của
Chính phủ) bằng 90% giá trị bồi thường thiệt hại như trường hợp đủ điều kiện bồi
thường khi Nhà nước thu hồi đất.
11. Hộ gia đình, cá nhân sống
chủ yếu bằng nghề đánh bắt nuôi trồng thủy, hải sản trên biển có đất bị thu hồi
mà phải chuyển đổi nghề nghiệp do di dời tái định cư thì được hỗ trợ thiệt hại
đối với những máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ phục vụ nghề đánh bắt nuôi trồng
thủy, hải sản có thể tháo dỡ, di chuyển nhưng không sử dụng được ở nơi tái định
cư như sau:
a) Đối với công cụ, dụng cụ
gồm lưới, ngư cụ đánh bắt, lồng, bè nuôi trồng thủy hải sản, đáy, đăng, nò, dụng
cụ chế biến hải sản và các loại công cụ, dụng cụ khác có liên quan được hỗ trợ
bằng 70% giá trị mới của công cụ, dụng cụ đó.
b) Đối với tàu khai thác
thủy, hải sản, tàu dịch vụ hậu cần nghề cá, máy móc, thiết bị phục vụ khai thác
thủy, hải sản, mức hỗ trợ được xác định bằng 70% giá trị còn lại của tàu (bao gồm:
vỏ tàu, máy chính, máy phụ và các trang thiết bị gắn liền với tàu), máy móc,
thiết bị phục vụ khai thác thủy, hải sản tại thời điểm thông báo thu hồi đất.
Đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư căn cứ tình hình thực
tế của tài sản và các hồ sơ liên quan để đánh giá, xác định giá trị còn lại của
tài sản.
c) Số lượng máy móc, thiết
bị, công cụ, dụng cụ được hỗ trợ tại điểm a, điểm b khoản này tính theo số lượng
thực tế thuộc quyền sở hữu hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân tại thời điểm
thông báo thu hồi đất. Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân có chung quyền sử dụng
tài sản được hỗ trợ thì số tiền hỗ trợ được chia theo thỏa thuận của các hộ gia
đình, cá nhân.
12. Cây trồng, vật nuôi của
hộ gia đình, cá nhân trồng, chăm sóc trên đất không đủ điều kiện bồi thường về
đất, mà cây trồng, vật nuôi đó có tại thời điểm thông báo thu hồi đất (trừ cây
trồng, vật nuôi trên diện tích đất Nhà nước đã thu hồi đất, bồi thường theo quy
định) nhưng chưa đến kǶ thu hoạch thì được hỗ trợ bằng 80% giá trị bồi thường
thiệt hại như trường hợp đủ điều kiện bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
13. Trường hợp công trình,
tài sản bị thiệt hại, cây trồng, vật nuôi không có trong Đơn giá bồi thường, hỗ
trợ do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập phương án bồi thường,
hỗ trợ xác định.
14. Hộ gia đình đang hưởng
chế độ thương binh, gia đình liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng, hộ gia
đình neo đơn, già cả, đau ốm lâu dài, hộ nghèo được Ủy ban nhân dân cấp xã xác
nhận phải di chuyển chỗ ở hoặc thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp hiện
có được hỗ trợ thêm như sau:
a) Hộ có từ 02 thân nhân
liệt sỹ trở lên, hộ nuôi dưỡng mẹ Việt Nam anh hùng (còn sống), hộ có ít nhất một
thương binh hạng 1/4, bệnh binh hạng 1/3 thì được hỗ trợ 10.000.000 đồng/hộ;
b) Hộ có một thân nhân liệt
sỹ, hộ có ít nhất một thương binh hạng 2/4 hoặc bệnh binh hạng 2/3, hộ có người
trong gia đình hưởng chế độ chất độc da cam thì được hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ;
c) Hộ có thương binh hạng
¾ hoặc 4/4, hộ có bệnh binh hạng 3/3, hộ gia đình có công với cách mạng, hộ gia
đình neo đơn, người cao tuổi, đau ốm lâu dài, hộ nghèo, được hỗ trợ 3.000.000 đồng/hộ.
15. Ngoài biện pháp, mức hỗ
trợ theo các quy định trên, trong trường hợp phải có biện pháp, mức hỗ trợ khác
để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản thì UBND cấp xã đề xuất biện pháp, mức hỗ trợ khác báo cáo
UBND tỉnh xem xét, quyết định đối với từng dự án cụ thể làm cơ sở để UBND cấp
xã quyết định biện pháp, mức hỗ trợ khác.
16. Việc hỗ trợ theo quy định
tại các khoản 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều này chỉ áp dụng đối với tài sản bị ảnh
hưởng do việc thu hồi đất nhưng không được bồi thường về tài sản.
Điều
6. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư theo Quyết định này được tính vào kinh phí bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư của dự án đầu tư.
Chương
III
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 49/2026/NĐ-CP NGÀY 31/01/2026 CỦA CHÍNH PHỦ
Điều 7.
Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Quyết định thu hồi đất
thuộc các trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai; thu hồi
đất liên quan đến quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 87
và khoản 7 Điều 91 Luật Đất đai.
2. Ban hành Thông báo thu
hồi đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai.
3. Quyết định phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại điểm c khoản 3 Điều 87
Luật Đất đai.
4. Phê duyệt phương án cưỡng
chế quyết định thu hồi đất và kinh phí cho hoạt động cưỡng chế quy định tại điểm
b khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai.
5. Quyết
định giá đất cụ thể quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai.
6. Quyết định giá bán nhà ở
tái định cư trên địa bàn theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai;
7. Quyết định thành lập Hội
đồng thẩm định giá đất cụ thể quy định tại khoản 3 Điều 161 Luật Đất đai để xác
định giá đất cụ thể theo khoản 5 Điều này.
8. Quyết định thành lập Hội
đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng dự án quy định tại điểm c khoản
2 Điều 86 Luật Đất đai.
9. Ban hành quyết định kiểm
đếm bắt buộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai.
10. Ban hành quyết định cưỡng
chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 3 Điều 88 Luật Đất
đai.
11. Ban hành quyết định cưỡng
chế thực hiện quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 89 Luật Đất đai;
ban hành quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất quy định tại điểm a khoản
4 Điều 89 Luật Đất đai.
12. Quyết định trưng dụng
đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 90 Luật Đất
đai; thành lập Hội đồng để xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng
dụng đất gây ra, quyết định mức bồi thường quy định tại điểm d khoản 7 Điều 90
Luật Đất đai.
13.
Quyết định giá đất cụ thể đối với trường hợp tính tiền bồi thường khi nhà nước
thu hồi đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều 160 Luật Đất đai.
14. Quyết định thành lập Hội
đồng thẩm định giá đất cụ thể đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 32
Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về
giá đất.
15. Quyết định phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định
số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
16.
Quyết định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi bồi thường bằng đất
có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 4
Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.
17. Tổ chức thực hiện việc quyết
định giá đất cụ thể quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định số
71/2024/NĐ-CP.
18. Quyết định thành lập
Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP.
Điều
8. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích
quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1. Xây dựng kế hoạch thu hồi
đất
Đơn vị, tổ chức có trách
nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với
các cơ quan có liên quan xem xét các căn cứ, điều kiện thu hồi đất quy định tại
Điều 80 Luật Đất đai để xây dựng kế hoạch thu hồi đất.
2. Tổ chức họp với người
có đất trong khu vực thu hồi
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất thu hồi chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã,
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các cơ
quan có liên quan, tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi để phổ biến,
tiếp nhận ý kiến về các nội dung liên quan đến việc thu hồi đất bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư của dự án.
3. Thông báo thu hồi đất
và gửi Thông báo thu hồi đất
a) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành thông báo thu hồi đất;
b) Trước khi ban hành quyết
định thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi gửi thông báo thu hồi
đất đến từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) biết chậm nhất
là 60 ngày đối với đất nông nghiệp và 120 ngày đối với đất phi nông nghiệp (thời
gian này không áp dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 85 Luật Đất
đai); đồng thời niêm yết thông báo thu hồi đất và danh sách người có đất thu hồi
trên địa bàn quản lý tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt
chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
Trường hợp không liên lạc
được, không gửi được thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) thì
thông báo trên một trong các báo hằng ngày của trung ương và của tỉnh trong 03
số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình của trung ương
và của tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân
cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải
lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi trong
suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không phải gửi lại thông báo
thu hồi đất.
4. Điều tra, khảo sát, đo
đạc, kiểm đếm
a) Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đất thu hồi, các cơ quan có liên quan và người có đất thu hồi thực
hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê,
phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi.
Đối với việc xác định nguồn
gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất thu hồi chủ trì, phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện.
b) Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đất thu hồi điều tra, xác định, thống kê đầy đủ các thiệt hại thực
tế về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề.
c) Trường hợp người có đất
thu hồi, chủ sở hữu tài sản không phối hợp trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc,
kiểm đếm thì thực hiện như sau:
Ủy ban nhân dân cấp xã chủ
trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động,
thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm
đếm. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 15 ngày
và phải được thể hiện bằng văn bản.
Quá thời hạn 10 ngày kể từ
ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không phối hợp
điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất thu hồi ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi có
trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất thu hồi ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm
bắt buộc đối với người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không chấp hành quyết
định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định.
5. Lập phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư
Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm lập phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư.
6. Niêm yết công khai
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất thu hồi niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi
có đất thu hồi, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã
trong thời gian 10 ngày.
7. Lấy ý kiến về phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Ngay sau khi hết thời hạn
niêm yết công khai, tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu
hồi. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không tham gia họp trực
tiếp vì có lý do chính đáng thì gửi ý kiến bằng văn bản.
Việc tổ chức lấy ý kiến phải
được lập thành biên bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng
ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tiếp
thu, giải trình ý kiến góp ý; có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã,
đại diện những người có đất thu hồi.
Trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày tổ chức lấy ý kiến, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
thu hồi tổ chức đối thoại trong trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về dự thảo phương án bồi
thường, hỗ trợ tái định cư; hoàn chỉnh phương án trước khi trình chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã.
8. Thẩm định phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư
a) Trong thời hạn không
quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hoàn thành thẩm định phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định.
b) Việc thẩm định phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện như sau: Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi hồ sơ đề nghị thẩm định đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
Trong thời hạn không quá
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư gửi đến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
Nội dung thẩm định bao gồm:
việc tuân thủ quy định pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự,
thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các nội dung khác có liên quan đến
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
9. Quyết định phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
10. Phổ biến, niêm yết
công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ
biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu
dân cư nơi có đất thu hồi.
11. Gửi phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư
Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư đã được phê duyệt đến từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu
có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà
hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
12. Thực hiện bồi thường,
hỗ trợ, bố trí tái định cư
Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố
trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt.
13. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định.
14. Trường hợp tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng
ý hoặc không phối hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã
phê duyệt thì thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất thu hồi chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
xã và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động,
thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong quá trình thực hiện phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời
gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản.
b) Quá thời hạn 10 ngày kể
từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không đồng ý
hoặc không phối hợp thực hiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết
định thu hồi đất.
15. Trường hợp người có đất
thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ
liên quan không bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất thu hồi chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
xã và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động,
thuyết phục để người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người
có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được
tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản.
b) Quá thời hạn 10 ngày kể
từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không chấp
hành việc bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế
thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 89 Luật
Đất đai.
16. Quản lý đất đã được
thu hồi
Tổ chức phát triển quỹ đất,
Chi nhánh Tổ chức phát triển quỹ đất khu vực, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm quản lý đất đã được thu hồi khi chưa giao đất, cho thuê đất theo quy định
tại khoản 5 Điều 86 Luật Đất đai.
Điều
9. Giá đất đối với trường hợp thực hiện dự án đầu tư có mục đích hỗn hợp theo
quy hoạch xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP
1. Giá đất để tính tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp thực hiện dự án đầu tư có mục
đích hỗn hợp theo quy hoạch xây dựng là giá đất cụ thể.
2. Thẩm quyền quyết định
giá đất cụ thể đối với dự án đầu tư có mục đích hỗn hợp thực hiện theo thẩm quyền
giao đất, cho thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực
đất đai.
Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp xã chỉ đạo thực hiện các trình tự, thủ tục để xây dựng, thẩm định,
phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai, Nghị định số
71/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP.
Điều
10. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định
tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai và chưa xác định diện
tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
Đối với trường hợp người sử
dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7
năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai và
trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa xác định diện tích đất ở mà được thể
hiện là “thổ cư”/“đất ở + vườn”/“vườn ở”/“TC”/“T” thì việc xác định diện tích đất
ở thực hiện theo quy định như sau:
1. Trường hợp thửa đất
hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 thì diện tích đất ở được xác định
theo hạn mức quy định tại khoản 1 Điều 11 Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 18
tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trường hợp thửa đất
hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì
diện tích đất ở được xác định theo hạn mức quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định
số 43/2025/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh (sửa đổi bổ
sung khoản 2 Điều 11 Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2024 của
Ủy ban nhân dân tỉnh).
3. Trường hợp thửa đất
hình thành từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì
diện tích đất ở được xác định theo hạn mức quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định
số 43/2025/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh (sửa đổi bổ
sung khoản 1 Điều 8 Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2024 của
Ủy ban nhân dân tỉnh).
Chương
IV
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU TẠI CÁC QUYẾT ĐỊNH LIÊN QUAN CỦA UBND TỈNH HÀ TĨNH
Điều
11. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND ngày 18/10/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (được sửa đổi, bổ sung tại
Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND ngày 24/7/2025)
1. Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 15 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND)
như sau:
“1. Người có đất ở thu hồi
để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án phát triển kinh tế - xã hội
vì lợi ích quốc gia, công cộng được bồi thường, hỗ trợ tái định cư bằng đất ở,
nhà ở thì trong thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí nhà ở tạm hoặc hỗ
trợ tiền thuê nhà ở trong khoảng thời gian từ khi hộ gia đình, cá nhân bàn giao
đất cho đến khi được bố trí tái định cư. Mức hỗ trợ tiền thuê nhà ở được áp dụng
như sau:
a) Hộ gia đình có từ 04
nhân khẩu trở lên: 5.000.000 đồng/hộ/tháng;
b) Hộ gia đình có dưới 04
nhân khẩu: 3.000.000 đồng/hộ/tháng;
c) Trường hợp trong hộ gia
đình có nhiều thế hệ hoặc có nhiều cặp vợ chồng có nhà ở riêng biệt, cùng chung
sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia
đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có
nhà ở riêng biệt, cùng chung sống trên thửa đất ở bị thu hồi thì được hỗ trợ
thuê nhà cho từng hộ gia đình đó theo mức quy định tại điểm a, điểm b khoản
này.”.
2. Bổ sung khoản 3 Điều 15
như sau:
“3. Trường hợp tái định cư
bằng đất ở, thời gian hỗ trợ thuê nhà gồm thời gian từ khi hộ gia đình, cá nhân
bàn giao đất cho đến khi được bố trí đất ở tái định cư theo quy định tại khoản
1 Điều này và cộng thêm 8 tháng hỗ trợ thời gian xây nhà ở.”.
Điều
12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày
18/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định một số nội dung của Luật
Đất đai và các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (được sửa đổi, bổ sung tại
Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND ngày 24/7/2025)
1. Bổ
sung Điều 10a vào sau Điều 10 như sau:
“Điều 10a. Quy định xử
lý trường hợp được giao đất không đúng thẩm quyền cho người sử dụng đất đã bàn
giao mặt bằng để xây dựng công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo
dục, y tế, thể dục, thể thao, đường điện, đường giao thông, cấp, thoát nước,
vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và các công trình công cộng khác nhưng cơ
quan nhà nước có thẩm quyền không thực hiện thu hồi đất theo quy định và hộ gia
đình, cá nhân bị lấy đất đã được thống nhất bồi thường bằng đất (đổi đất) nhưng
chưa hoàn thành các thủ tục đất đai trước ngày 01/8/2024
1. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã kiểm tra, kết luận về việc có thực hiện việc sử dụng đất của hộ gia
đình, cá nhân để xây dựng công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo
dục, y tế, thể dục, thể thao, đường điện, đường giao thông, cấp, thoát nước,
vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và các công trình công cộng khác nhưng
chưa ban hành quyết định thu hồi đất và đã được thống nhất bồi thường bằng đất;
trên cơ sở kết luận kiểm tra, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định
thu hồi đất tại vị trí thửa đất đã sử dụng để xây dựng các công trình công cộng
và thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại vị trí đất được giao
không đúng thẩm quyền cho hộ gia đình, cá nhân.
2. Thời điểm giao đất là
thời điểm hộ gia đình, cá nhân nhận đất tại vị trí đất được giao không đúng thẩm
quyền được xác định theo biên bản giao đất hoặc các văn bản, tài liệu thống nhất
của Ủy ban nhân dân cấp xã, thôn/xóm/tổ dân phố về việc giao đất (đổi đất). Trường
hợp không có các biên bản, văn bản, tài liệu hoặc không thể hiện thời điểm giao
đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác định qua kết luận kiểm tra quy định
tại khoản 1 Điều này.
3. Việc thực hiện nghĩa vụ
tài chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được xác định như sau:
a) Trường hợp thời điểm
giao đất thực hiện trước ngày 15/10/1993 thì không phải xác định lại giá trị
các thửa đất, không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
b) Trường hợp thời điểm
giao đất thực hiện từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2014 thì phải xác định
lại giá trị các thửa đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính như sau:
Giá trị tiền sử dụng đất đối
với thửa đất của hộ gia đình, cá nhân được sử dụng để xây dựng công trình và
giá trị thửa đất được nhà nước giao không đúng thẩm quyền được tính theo bảng
giá đất của từng loại đất tại thời điểm giao đất.
Trường hợp giá trị tiền sử
dụng đất đối với thửa đất của hộ gia đình, cá nhân lớn hơn giá trị tiền sử dụng
đất đối với thửa đất do nhà nước giao không đúng thẩm quyền thì không phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính và Nhà nước không thực hiện hoàn trả lại giá trị tiền sử
dụng đất chênh lệch.
Trường hợp giá trị tiền sử
dụng đất đối với thửa đất của hộ gia đình, cá nhân thấp hơn giá trị tiền sử dụng
đất đối với thửa đất do nhà nước giao không đúng thẩm quyền thì giá trị tiền sử
dụng đất đối với thửa đất của hộ gia đình, cá nhân được quy đổi ra diện tích đất
theo bảng giá đất của thửa đất được nhà nước giao không đúng thẩm quyền tại thời
điểm giao đất; hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng đất của phần diện
tích đất còn lại của thửa đất do nhà nước giao không đúng thẩm quyền tính theo
bảng giá đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
c) Trường hợp thời điểm
giao đất từ ngày 01/7/2014 đến trước ngày 01/8/2024 thì xác định lại giá trị
các thửa đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính như sau:
Giá trị tiền sử dụng đất đối
với thửa đất của hộ gia đình, cá nhân được sử dụng để xây dựng công trình và
giá trị thửa đất được nhà nước giao không đúng thẩm quyền được tính theo bảng
giá đất của từng loại đất tại thời điểm giao đất.
Trường hợp giá trị tiền sử
dụng đất đối với thửa đất của hộ gia đình, cá nhân lớn hơn giá trị tiền sử dụng
đất đối với thửa đất do nhà nước giao không đúng thẩm quyền thì không phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính và Nhà nước không thực hiện hoàn trả lại giá trị tiền sử
dụng đất chênh lệch.
Trường hợp giá trị tiền sử
dụng đất đối với thửa đất của hộ gia đình, cá nhân thấp hơn giá trị tiền sử dụng
đất đối với thửa đất do nhà nước giao không đúng thẩm quyền thì hộ gia đình, cá
nhân chỉ phải thực hiện nghĩa vụ tài chính bằng chênh lệch giữa giá trị thửa đất
được giao không đúng thẩm quyền và giá trị thửa đất của hộ gia đình, cá nhân
tính theo bảng giá đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận. Nhà nước không thực
hiện hoàn trả lại giá trị tiền sử dụng đất trong trường hợp giá trị tiền sử dụng
đất đối với thửa đất của hộ gia đình, cá nhân lớn hơn giá trị tiền sử dụng đất
đối với thửa đất do nhà nước giao không đúng thẩm quyền theo bảng giá đất tại
thời điểm cấp giấy chứng nhận.”.
2. Sửa
đổi bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 11 như sau:
“3. Đối với thửa đất có
nguồn gốc đã làm nhà ở từ trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và thửa đất có nguồn
gốc đã làm nhà ở từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm
1993, không có tranh chấp, nay hiện trạng không có nhà ở, thuộc khu dân cư hiện
trạng và có một trong các giấy tờ chứng minh đã sử dụng vào mục đích đất ở theo
quy định tại tiết (ii) điểm b2 khoản 4 mục III nội dung C phần V Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ khi đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
hạn mức đất ở xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Trong trường hợp không có
các giấy tờ quy định tại tiết (ii) điểm b2 khoản 4 mục III nội dung C phần V Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
hoặc trên giấy tờ, thông tin đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ, thời điểm
xác lập thông tin và mục đích sử dụng đất thì thực hiện trên cơ sở nội dung kê
khai của người sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất, Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện niêm yết công khai 15 ngày. Kết thúc thời gian niêm yết công khai nếu
không có ý kiến khác thì thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
người sử dụng đất theo quy định nêu trên.
4. Đối với thửa đất được
hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và thửa đất được hình thành từ ngày
18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, đã được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 hoặc đã được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và cấp đổi, cấp lại sau
ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng tại thời điểm cấp giấy chứng nhận hoặc thời điểm
cấp đổi, cấp lại diện tích đất ở chưa được công nhận theo hạn mức quy định của
Luật Đất đai, nay người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở
theo giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6 và 7 Điều 137 Luật Đất đai và
Điều 10 Quy định này thì được xác định lại diện tích đất ở theo hạn mức tại khoản
1, khoản 2 Điều này. Trường hợp thửa đất đề nghị xác định lại diện tích đất ở
đã được thể hiện hình thể và có ký hiệu thửa đất “T” hoặc “TC” trên bản đồ 299
thì được xem xét xác định lại diện tích đất ở theo hạn mức tại khoản 1, khoản 2
Điều này khi có kết luận kiểm tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về việc sử
dụng ổn định từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất đến thời điểm xem xét xác định lại
diện tích đất ở.”.
3. Sửa
đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Điều kiện
tách thửa
1. Việc tách thửa đất theo
nhu cầu của người sử dụng đất trong các khu dân cư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh thực
hiện theo các nguyên tắc, điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 220 Luật
Đất đai, khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và bảo đảm điều kiện tách
thửa theo Quy định này. Trường hợp thửa đất thuộc các dự án đầu tư, các khu dân
cư có quy hoạch chi tiết được duyệt hoặc bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng được cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận mà có quy chế quản lý riêng thì việc
tách thửa áp dụng theo quy chế quản lý đó.
2. Trường hợp người sử dụng
đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác
trong cùng thửa đất ở để làm lối đi theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 220
Luật Đất đai hoặc người sử dụng đất liền kề đồng ý cho sử dụng đất làm lối đi để
kết nối với đường giao thông công cộng khi tách thửa đất theo quy định tại khoản
3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 thì phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp
xã; người sử dụng đất phải đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đối với phần diện tích đất sử dụng làm lối đi theo quy định; người sử dụng
đất liền kề phải thực hiện đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đối với phần diện tích đất đồng ý cho sử dụng làm lối đi theo quy định.
3. Không thực hiện tách thửa
đối với phần diện tích của thửa đất thuộc khu vực thực hiện dự án đã có văn bản
chấp thuận đầu tư theo quy định của pháp luật trong khoảng thời gian 02 năm kể
từ thời điểm có văn bản chấp thuận đầu tư hoặc khu vực đã có thông báo thu hồi
đất.
4. Thửa đất có đất ở hình
thành sau khi tách thửa có một phần diện tích đất nông nghiệp nằm trong quy hoạch
đất giao thông, hành lang bảo vệ công trình thì phần diện tích đất nông nghiệp
nằm trong quy hoạch đất giao thông, hành lang bảo vệ công trình không áp dụng hạn
mức tại khoản 2 Điều 13 Quy định này. Thửa đất sau khi tách để chuyển mục đích
phải đảm bảo quy định tại khoản 1 Điều 13 Quy định này. Khi cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất phải thể hiện nội dung phần diện tích đất nông nghiệp nằm
trong quy hoạch đất giao thông, hành lang bảo vệ công trình là đất có nguồn gốc
không gắn liền với thửa đất ở.”.
4. Sửa
đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 13:
“đ) Diện tích thửa đất quy
định tại các điểm a, b, c, d khoản này không tính phần diện tích thuộc chỉ giới
hành lang bảo vệ công trình công cộng đã được nhà nước công bố, cắm mốc tại thực
địa hoặc phần diện tích đất phải thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy
hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện công trình theo tuyến
(giao thông, kênh mương, đường điện,...).”.
5. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 như sau:
“1. Việc hợp thửa đất thực
hiện theo các nguyên tắc, điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 220 Luật
Đất đai, khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và quy định tại Điều này.
Trường hợp thửa đất có vườn ao liền kề đất ở tách ra từ thửa đất gốc, sau khi
chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở và xin hợp thửa lại vào thửa đất gốc hoặc
trường hợp các thửa đất ở có đất vườn ao liền kề (trừ trường hợp hợp các thửa đất
tách ra từ thửa đất gốc mà chưa thực hiện chuyển mục đích) mà các thửa đất xin
hợp thửa có giá đất theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (đã tính
theo vị trí phân lớp trên thửa đất mới hợp thửa) khác nhau thì người xin hợp thửa
đất phải nộp phần tiền sử dụng đất chênh lệch giá đất tăng (bằng chênh lệch giá
đất tăng x (nhân) phần diện tích đất có giá thấp hơn).”.
6. Sửa
đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“Điều 17. Tiêu chí, điều
kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng,
đất rừng sản xuất sang mục đích khác
Tiêu chí, điều kiện chuyển
mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng
đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác quy định tại khoản 2 Điều 46 Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP được quy định như sau:
1. Phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị,
quy hoạch nông thôn hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh
vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính cấp xã hoặc
phương án phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Có quyết định đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ trường hợp không phải
thực hiện thủ tục quyết định đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư theo quy định.
3. Có phương án trồng rừng
thay thế hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế theo
quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất.
4. Có hồ sơ môi trường
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có).”.
7. Bổ
sung Điều 17b vào sau Điều 17 như sau:
“Điều 17b. Hộ gia đình,
cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ các loại đất khác sang đất ở (trừ các thửa
đất vườn ao cùng thửa đất có đất ở hoặc các thửa đất có nguồn gốc tách từ thửa
đất vườn ao cùng thửa đất có đất ở mà không đủ điều kiện công nhận đất ở) thực
hiện theo quy định của pháp luật đất đai đối với các đối tượng như sau:
1. Đối với hộ gia đình, cá
nhân có nhu cầu về đất ở mà chưa có đất ở tại xã, phường nơi có đất xin chuyển
mục đích sử dụng sang đất ở, có thời gian đã sinh sống tối thiểu 01 năm tại địa
bàn cấp xã nơi có đất xin chuyển mục đích sử dụng, diện tích chuyển mục đích tối
đa không vượt quá hạn mức giao đất ở do UBND tỉnh quy định tại xã, phường có đất
xin chuyển mục đích.
2. Đối với hộ gia đình, cá
nhân không thuộc khoản 1 Điều này có nhu cầu chuyển mục đích để hình thành thêm
thửa đất ở mới thì được chuyển mục đích sang đất ở với diện tích trong hạn mức
giao đất ở do UBND tỉnh quy định tại xã, phường nơi có đất xin chuyển mục đích
sử dụng sang đất ở và có trong Danh sách các thửa đất chuyển mục đích sử dụng đất
ở đã được UBND cấp xã phê duyệt.
3. Căn cứ vào đơn đăng ký
nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn cấp
xã, chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã đã được
UBND tỉnh phê duyệt, Chương trình (Kế hoạch) phát triển nhà ở của tỉnh được
UBND tỉnh phê duyệt, sự phù hợp quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, định hướng
phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng - an ninh UBND cấp xã phê duyệt
Danh sách các thửa đất chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở để thực hiện từ
ngày 01/01 hằng năm sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
Chậm nhất đến ngày
01/7/2026, UBND cấp xã phải ban hành Danh sách các thửa đất chuyển mục đích sử
dụng đất sang đất ở.
4. Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất sau khi chuyển mục đích phải thể hiện ranh giới vị trí, diện tích đất ở
và ghi chú nội dung diện tích đất còn lại không phải đất trong cùng thửa đất có
đất ở.”.
8. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18 như sau: “1. Việc
rà soát các thửa đất nhỏ hẹp
a) Ủy ban nhân dân cấp xã
căn cứ quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật
về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân
bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính
cấp xã hoặc phương án phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp
xã đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để xác định mục đích dự kiến giao,
cho thuê đất đối với thửa đất nhỏ hẹp nằm xen kẹt. Rà soát thông tin các tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân sử dụng các thửa đất liền kề và giấy tờ pháp lý có liên
quan đối với thửa đất liền kề. Thửa đất nhỏ hẹp nằm xen kẹt dự kiến giao, cho
thuê và thửa đất liền kề phải cùng một mục đích sử dụng đất theo quy hoạch để
có thể hợp lại thành một thửa đất mới; khi được hợp thửa thì quy mô, hình thể
thửa đất mới phải đảm bảo thuận tiện trong việc thiết kế, kiến trúc, đáp ứng
yêu cầu về mỹ quan đô thị hoặc khu dân cư nông thôn.
b) Trên cơ sở kết quả rà
soát các thửa đất nhỏ hẹp nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý, Ủy ban nhân dân cấp
xã lập và phê duyệt danh mục các thửa đất nhỏ hẹp đủ điều kiện được giao đất,
cho thuê đất, hợp thửa đất (trong đó thể hiện rõ diện tích, loại đất, mục đích
sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất đối với từng thửa đất nhỏ hẹp).”.
9. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 19 như sau:
“b) Nhóm dự án không sử dụng
đất vào mục đích đất thương mại dịch vụ (trừ các trường hợp quy định tại Điều
124 Luật Đất đai năm 2024): Tỷ lệ diện tích các loại đất do cơ quan, tổ chức của
Nhà nước quản lý tối thiểu bằng 80% so với tổng diện tích khu đất đề xuất thực
hiện dự án.”.
Điều
13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND ngày
09/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cho thuê
quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định
số 43/2025/QĐ-UBND ngày 24/7/2025)
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1
như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Quyết định này quy định về
trình tự, thủ tục cho thuê đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 11 như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân được
lựa chọn thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) có nhu cầu xây dựng công
trình tạm hoặc cải tạo, sửa công trình gắn liền với đất thì phải nộp tiền đặt cọc
đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình tạm và phần cải tạo, sửa công trình gắn
liền với đất khi chấm dứt hợp đồng thuê đất. Số tiền đặt cọc do tổ chức phát
triển quỹ đất và người thuê đất thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng 10% giá trị
dự toán xây dựng công trình tạm và chi phí cải tạo, sửa chữa công trình gắn liền
với đất và 5% giá trị dự toán lắp đặt trang thiết bị. Tiền đặt cọc được nộp đủ
trước khi ký hợp đồng hoặc ký bổ sung hợp đồng thuê đất và tài sản gắn liền với
đất (nếu có).”.
3. Thay cụm từ “kế hoạch sử
dụng đất” tại khoản 3, 4 Điều 16 và Mẫu đơn xin thuê đất ngắn hạn thành cụm từ
“dự án theo quy hoạch.”.
4. Bổ sung Điều 17a vào
sau Điều 17 như sau:
“Điều 17a. Trình tự, thủ
tục cho thuê đất thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường
hợp khu đất, thửa đất được xác định thời hạn cho thuê đất không quá 05 năm theo
Phương án tổng thể quản lý, sử dụng đất của xã, phường.
1. Rà soát, lập, phê duyệt
Phương án tổng thể quản lý, sử dụng đất kèm danh mục các khu đất, thửa đất cho
thuê trong thời hạn không quá 05 năm
Căn cứ quỹ đất và tài sản
gắn liền với đất (nếu có) do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, quỹ đất theo quy
hoạch sử dụng đất nhưng chưa bố trí sử dụng theo quy hoạch (trừ đất công ích),
phương án tổng thể về xử lý, khai thác nhà, đất dôi dư của xã, phường được duyệt,
Ủy ban nhân dân cấp xã lập và phê duyệt Phương án tổng thể quản lý, sử dụng đất
kèm theo danh mục các khu đất, thửa đất thuộc trường hợp nêu trên, gồm các nội
dung sau:
a) Địa điểm, vị trí, ranh
giới, diện tích khu đất, thửa đất.
b) Mục đích sử dụng đất
cho thuê: Mục đích sử dụng đất cho thuê được xác định dựa trên thực tế về tiềm
năng, lợi thế của khu đất và tài sản gắn liền với đất theo hiện trạng, công
năng của các công trình hiện có gắn liền với đất; trong đó ưu tiên cho thuê đất
sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, sản xuất kinh doanh. Đối với đất nông
nghiệp hiện trạng thì ưu tiên cho thuê vào mục đích nông nghiệp.
c) Đối tượng và hình thức
lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê đất.
d) Hiện trạng khu đất, thửa
đất cho thuê, hiện trạng tài sản gắn liền với đất (nếu có) và nguyên tắc, điều
kiện xây dựng công trình tạm trên đất, cải tạo, sửa chữa công trình hiện có.
e) Quyền và nghĩa vụ về quản
lý, sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) của bên cho thuê và bên
thuê.
2. Xác định đơn giá khởi
điểm cho thuê đất, giá khởi điểm cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu
có)
Sau khi phê duyệt danh mục
các khu đất, thửa đất cho thuê, cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã xác định
đơn giá khởi điểm cho thuê đất trong thời hạn không quá 05 năm trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định. Trường hợp trên khu đất có tài sản gắn liền với
đất (tài sản để cho thuê) thì Ủy ban nhân dân cấp xã tự xác định hoặc thuê cơ
quan có thẩm quyền xác định giá trị tài sản gắn liền với đất, khả năng sử dụng
thực tế của tài sản (tính bằng số năm sử dụng) để xác định đơn giá khởi điểm
cho thuê tài sản.
a) Đơn giá khởi điểm cho
thuê đất được tính bằng mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất theo quy định của Ủy
ban nhân dân tỉnh nhân (x) với giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê theo bảng
giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
b) Đơn giá khởi điểm cho
thuê tài sản: Đơn giá khởi điểm cho thuê tài sản được tính bằng giá thuê tài sản
trên 1m2 diện tích sàn xây dựng. Trường hợp khu đất, thửa đất có tài sản gắn liền
với đất có nguồn gốc là tài sản công chưa khấu hao hết giá trị tài sản thì giá
cho thuê tài sản bằng giá trị khấu hao tài sản hằng năm được tính bằng giá trị
tài sản hiện tại chia cho số năm sử dụng còn lại theo quy định về trích khấu
hao tài sản cố định; trường hợp khác (bao gồm cả tài sản có nguồn gốc là tài sản
công đã hết khấu hao nhưng còn sử dụng được và tài sản có nguồn gốc không phải
tài sản công) thì giá cho thuê tài sản bằng giá trị khấu hao tài sản hằng năm
được tính bằng giá trị tài sản thực tế hiện tại chia cho khả năng sử dụng thực
tế của tài sản (số năm sử dụng).
|
Đơn giá khởi điểm cho thuê tài sản (đồng/m2/năm)
|
=
|
Giá cho thuê tài sản
|
|
Tổng diện tích sàn xây dựng
|
Trường hợp khu đất, thửa đất
có nhiều tài sản thì đơn giá khởi điểm cho thuê tài sản được tính riêng cho từng
tài sản cho thuê.
c) Giá khởi điểm cho thuê
đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có): Trên cơ sở đơn giá khởi điểm cho thuê
đất đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã xác định giá khởi điểm cho thuê đất
và tài sản gắn liền với đất theo công thức sau:
|
Giá khởi điểm cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất (đồng/năm)
|
=
|
Đơn giá khởi điểm cho thuê đất (đồng/m2/năm)
|
x
|
Diện tích x đất thuê (m2)
|
+
|
Đơn giá khởi điểm cho thuê tài sản (đồng/m2/năm)
|
x
|
Diện tích sàn thuê (m2)
|
Trường
hợp khu đất, thửa đất có nhiều tài sản thì giá cho thuê tài sản bằng tổng giá
cho thuê của tất cả tài sản cho thuê.
3. Công bố công khai danh mục
các khu đất, thửa đất cho thuê trong thời hạn không quá 05 năm
a) Căn cứ danh mục các khu
đất, thửa đất cho thuê đã phê duyệt, đơn giá khởi điểm cho thuê đất đã được phê
duyệt, giá khởi điểm cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) đã được
xác định, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm công bố công khai trên cổng
thông tin điện tử của mình, tại nhà văn hóa tổ dân phố/thôn/xóm trong thời hạn
15 (mười lăm) ngày kể từ ngày công bố để tiếp nhận đơn của các tổ chức, cá nhân
đăng ký xin thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có).
b) Nội dung công bố công
khai, gồm: Danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê; Đơn giá khởi điểm cho thuê
đất, Đơn giá khởi điểm cho thuê tài sản gắn liền với đất (nếu có), Giá khởi điểm
cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có); thời gian cho thuê đất; thời
gian tổ chức cho người thuê đất khảo sát thực địa; địa điểm và thời hạn nộp đơn
đăng ký thuê đất; thời điểm xét chọn, công bố công khai xác định người được
thuê đất; mẫu đơn xin thuê đất và các nội dung khác có liên quan.
4. Tổ chức khảo sát thực địa
a) Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm tổ chức cho người có nhu cầu thuê đất và tài sản gắn liền với đất
(nếu có) xem bản đồ khu đất, thửa đất và khảo sát thực địa (nếu có nhu cầu).
b) Thời gian tổ chức khảo
sát thực địa được thực hiện vào ngày làm việc trong khoảng thời gian tính từ
ngày công bố công khai danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê trong thời hạn
không quá 05 năm đến trước ngày mở công bố công khai kết quả người được thuê đất.
5. Nộp hồ sơ xin đăng ký thuê
đất
a) Đối tượng được thuê đất
trong thời hạn không quá 05 năm và tài sản gắn liền với đất thuê (nếu có):
a1) Tổ chức kinh tế trong
nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp; cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt
Nam có đủ năng lực hành vi dân sự.
a2) Tổ chức, cá nhân thuê
đất không phải chứng minh năng lực tài chính, không phải đáp ứng các điều kiện
liên quan như giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư (trừ trường hợp đối
với tổ chức kinh tế và đơn vị sự nghiệp thì phải có ngành nghề kinh doanh hoặc
chức năng, nhiệm vụ phù hợp với mục đích sử dụng đất thuê).
a3) Tổ chức, cá nhân thuê
đất chỉ được xây dựng công trình tạm hoặc cải tạo, sửa chữa công trình đã có gắn
liền với đất khi thuê (bao gồm cả lắp đặt thiết bị) theo thỏa thuận với UBND cấp
xã nhưng phải cam kết tự nguyện tháo dỡ công trình tạm, phần cải tạo, sửa chữa
khi có thông báo chấm dứt hợp đồng và không được bồi thường công trình tạm, chi
phí cải tạo; việc tháo dỡ phần cải tạo, sửa chữa công trình phải đảm bảo không ảnh
hưởng đến kết cấu công trình đã có.
b) Tổ chức, cá nhân đủ điều
kiện tham gia theo quy định tại điểm a khoản này nếu có nhu cầu thuê đất trong
thời hạn không quá 05 năm, căn cứ danh mục các khu đất, thửa đất đã được Ủy ban
nhân dân cấp xã công bố công khai, thực hiện nộp hồ sơ đăng ký xin thuê đất gồm
có:
b1) Đơn xin thuê đất và
tài sản gắn liền với đất (nếu có) có nội dung theo Mẫu đơn kèm theo Quy định
này, phải có đầy đủ nội dung cam kết (Không được xây dựng các công trình kiên cố
và phải cam kết tự nguyện tháo dỡ công trình khi được thông báo của UBND cấp xã
về việc chấm dứt hợp đồng, không được bồi thường về đất, tài sản và chi phí đầu
tư vào đất; Tổ chức, cá nhân thuê đất phải nộp khoản tiền đặt cọc đối với trách
nhiệm tháo dỡ công trình);
b2) Bản sao giấy tờ chứng
minh tư cách pháp nhân đối với tổ chức, Căn cước công dân đối với cá nhân;
b3) Phiếu đề xuất giá thuê
đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo Mẫu phiếu đề xuất giá thuê đất và
tài sản kèm theo Quy định này.
c) Hình thức nộp:
c1) Hồ sơ đăng ký thuê đất
nộp trực tiếp tại Trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã.
c2) Phiếu đề xuất giá thuê
đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) được đựng trong túi hồ sơ niêm phong
có ký, đóng dấu đối với tổ chức, chữ ký đối với cá nhân và bỏ trực tiếp vào
thùng phiếu đã được niêm phong đặt tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã và được
camera giám sát thường xuyên 24/24 giờ từ khi niêm phong thùng phiếu cho đến
khi mở niêm phong thùng phiếu.
d) Thời hạn nộp đơn đăng
ký xin thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có): 15 ngày kể từ ngày công bố
công khai.
6. Lựa chọn tổ chức, cá
nhân được thuê đất
a) Hết thời hạn nộp hồ sơ,
căn cứ hồ sơ xin đăng ký thuê đất và tái sản gắn liền với đất (nếu có) của tổ
chức, cá nhân nộp, Ủy ban nhân dân cấp xã mời đại diện Ban cán sự thôn/xóm/tổ
dân phố nơi có khu đất, thửa đất cho thuê, đại diện hợp pháp các tổ chức, cá
nhân đã nộp hồ sơ đăng ký thuê đất đến mở niêm phong thùng phiếu. Tổ chức, cá
nhân đề xuất giá thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) cao nhất và đảm
bảo đơn giá thuê đất không thấp hơn đơn giá khởi điểm cho thuê đất, đơn giá
thuê tài sản không thấp hơn đơn giá khởi điểm cho thuê tài sản đã công bố thì
được lựa chọn là người được thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có).
b) Trường hợp có 02 (hai)
tổ chức, cá nhân trở lên đề xuất giá thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu
có) cao nhất mà có giá bằng nhau và đảm bảo các điều kiện quy định tại điểm a khoản
6 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, mời đại diện Ban cán sự
thôn/xóm/tổ dân phố nơi có đất tổ chức bốc thăm để chọn người được thuê đất.
c) Trường hợp người đại diện
hợp pháp của tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ xin đăng ký thuê đất nhưng vắng mặt
trong buổi mở niêm phong thùng phiếu lựa chọn tổ chức, cá nhân được thuê đất
thì các bên tham gia không mở phiếu đề xuất giá thuê đất và tài sản (nếu có) của
tổ chức, cá nhân đó và xem như tổ chức, cá nhân đó không còn nhu cầu thuê đất.
d) Trường hợp chỉ có một tổ
chức, cá nhân có đơn xin thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) đề xuất
giá thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có), đảm bảo các điều kiện quy định
tại điểm a khoản 6 Điều này thì tổ chức, cá nhân đó được lựa chọn là người được
thuê đất và tài sản (nếu có).
đ) Kết quả lựa chọn người
được thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có), những người không được thuê
đất (nếu có) quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 6 Điều này, được các thành
phần tham gia quy định tại điểm a khoản 6 Điều này lập Biên bản ký xác nhận kết quả lựa chọn được người
thuê đất; trường hợp các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành phần mời nhưng vắng
mặt vì lý do khách quan thì phải cử người đại diện hợp pháp đi thay, nếu đến thời
điểm mở niêm phong mà các thành phần được mời không tham gia thì Ủy ban nhân
dân cấp xã vẫn tiến hành mở niêm phong thùng phiếu; các thành phần vắng mặt phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc vắng mặt. Biên bản mở niêm phong là
căn cứ để Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục đàm phán, ký hợp đồng thuê đất với
người được chọn thuê đất và tài sản (nếu có). Ủy ban nhân dân cấp xã đăng tải kết
quả lựa chọn người thuê đất trên cổng thông tin điện tử của mình.
e) Trường hợp hết thời hạn
15 (mười lăm) ngày mà không có tổ chức, cá nhân đăng ký thuê đất thì thực hiện
lại việc công bố công khai lần 2, sau lần 2 nếu không có tổ chức, cá nhân nào
đăng ký thuê thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giảm đơn giá khởi
điểm cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) với mức giảm 20% để tiếp
tục thực hiện công khai cho thuê đất. Việc giảm đơn giá khởi điểm cho thuê đất
và tài sản gắn liền với đất tiếp theo, được thực hiện nhiều lần sau mỗi lần
công khai cho đến khi lựa chọn được người thuê đất, mức giảm mỗi lần bằng 20% của
đơn giá đã công khai trước đó nhưng đảm bảo đơn giá khởi điểm sau khi giảm
không thấp hơn 20% nhân (x) đơn giá khởi điểm đã phê duyệt ban đầu.
g) Trường hợp đã giảm giá
khởi điểm cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) mà vẫn không có người
xin thuê đất và tài sản gắn liền với đất theo mục đích, diện tích đã đăng tải
công khai trên phương tiện thông tin mà chỉ xin thuê một phần diện tích đất và
tài sản gắn liền với đất theo mục đích sử dụng đất đã đăng tải công khai và đảm
bảo đơn giá thuê đất không thấp hơn đơn giá khởi điểm cho thuê đất và đơn giá
khởi điểm cho thuê tài sản gắn liền với đất (nếu có) không thấp hơn đơn giá khởi
điểm cho thuê tài sản đã thông báo thì Ủy ban nhân dân cấp xã lựa chọn tổ chức,
cá nhân đề xuất giá thuê đất và tài sản gắn liền với đất cao nhất để cho thuê một
phần diện tích đất và phần tài sản gắn liền với đất. Nếu có từ hai trường hợp đề
xuất giá thuê đất và tài sản gắn liền với đất cao nhất và bằng nhau thì Ủy ban
nhân dân cấp xã mời đại diện Ban cán sự thôn/xóm/tổ dân phố nơi có đất tổ chức
bốc thăm để chọn người được thuê đất.
Trường hợp chỉ có tổ chức,
cá nhân đề xuất xin thuê với mục đích sử dụng khác với mục đích sử dụng đất đã
đăng công khai mời thuê đất trên phương tiện thông tin thì Ủy ban nhân dân cấp
xã xem xét phê duyệt điều chỉnh danh mục khu đất, thửa đất cho thuê trong thời
hạn không quá 05 năm (có thể chia khu đất thành nhiều khu vực cho thuê) nhưng đảm
bảo không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất theo quy hoạch đã được duyệt; theo
đó, xác định đơn giá khởi điểm cho thuê tài sản gắn liền với đất (nếu có), xác
định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt đơn giá khởi điểm cho
thuê đất để thực hiện lựa chọn người thuê theo quy định tại các khoản 3, 4, 5,
6 Điều này.
h) Đàm phán, thống nhất về
việc xây dựng công trình tạm và cải tạo, sửa chữa công trình hiện có trên đất.
Người thuê đất nếu có nhu
cầu xây dựng công trình tạm trên đất, cải tạo sửa chữa tài sản gắn liền với đất
(bao gồm cả lắp đặt thiết bị) thì căn cứ điều kiện xây dựng công trình tạm trên
đất, cải tạo, sửa chữa tài sản gắn liền với đất (đã được nêu trong quyết định
phê duyệt danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê trong thời hạn không quá 05
năm) để khảo sát, lập đề xuất gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo cam kết tự
nguyện tháo dỡ và không được bồi thường công trình tạm, phần cải tạo, sửa chữa
khi được thông báo chấm dứt hợp đồng. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xem
xét (trường hợp cần thiết có thể xin ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về xây
dựng) để thống nhất phương án cho phép xây dựng công trình tạm, cải tạo sửa chữa
tài sản gắn liền với đất; đồng thời thống nhất về phương án tháo dỡ công trình
khi trả lại đất thuê để làm căn cứ đưa vào hợp đồng thuê đất và tài sản gắn liền
với đất.
7. Nộp tiền đặt cọc đối với
trách nhiệm tháo dỡ công trình khi chấm dứt hợp đồng thuê đất.
a) Trong trường hợp tổ chức,
cá nhân được lựa chọn thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) có nhu cầu
xây dựng công trình tạm hoặc cải tạo, sửa công trình gắn liền với đất thì phải
nộp tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình tạm và phần cải tạo, sửa
công trình gắn liền với đất khi chấm dứt hợp đồng thuê đất. Số tiền đặt cọc do Ủy
ban nhân dân cấp xã và người thuê đất thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng 10%
giá trị dự toán xây dựng công trình tạm và chi phí cải tạo, sửa chữa công trình
gắn liền với đất và 5% giá trị dự toán lắp đặt trang thiết bị. Tiền đặt cọc được
nộp đủ trước khi ký hợp đồng hoặc ký bổ sung hợp đồng thuê đất và tài sản gắn
liền với đất (nếu có).
b) Trong thời hạn không
quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền đặt cọc, người
được thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) có trách nhiệm nộp đủ tiền đặt
cọc vào tài khoản của Ủy ban nhân dân cấp xã mở tại ngân hàng thương mại tại Việt
Nam. Quá thời hạn thông báo nếu tổ chức, cá nhân được lựa chọn thuê đất và tài
sản gắn liền với đất (nếu có) không nộp tiền đặt cọc thì xem như không còn nhu
cầu thuê đất. Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành thông báo hủy kết quả lựa chọn
người thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) gửi cho người thuê đất và
các cơ quan, đơn vị có liên quan. Đồng thời, xét tổ chức, cá nhân có đề xuất
giá thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) cao liền kề và đảm bảo đơn
giá thuê đất không thấp hơn đơn giá khởi điểm cho thuê đất, đơn giá thuê tài sản
(nếu có) không thấp hơn đơn giá khởi điểm cho thuê tài sản đã thông báo thì được
xác định là người được thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có); trường hợp
không có người đủ điều kiện để thuê đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục
đăng tải công khai mời thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo quy định
tại các khoản 3, 4, 5, 6 Điều này.
8. Ký hợp đồng thuê đất, nộp
tiền thuê đất
a) Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm thông báo thời gian, địa điểm ký hợp đồng thuê đất và tài sản gắn
liền với đất (nếu có) cho tổ chức, cá nhân được lựa chọn thuê đất và tài sản gắn
liền với đất (nếu có).
Quá thời hạn 05 (năm) ngày
kể từ ngày nhận được thông báo thời gian, địa điểm ký hợp đồng thuê đất mà người
được lựa chọn thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) không đến ký hợp đồng
thì xem như không còn nhu cầu thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có). Ủy
ban nhân dân cấp xã ban hành thông báo hủy kết quả lựa chọn người thuê đất gửi
cho người được chọn thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) và các cơ
quan, đơn vị có liên quan. Đồng thời, xét tổ chức, cá nhân có đề xuất giá thuê
đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) cao liền kề và đảm bảo đơn giá thuê đất
không thấp hơn đơn giá khởi điểm cho thuê đất, đơn giá thuê tài sản không thấp
hơn đơn giá khởi điểm cho thuê tài sản đã thông báo thì được xác định là người
được thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có); trường hợp không có người đủ
điều kiện để thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thì Ủy ban nhân dân
cấp xã tiếp tục đăng tải công khai mời thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu
có) theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 Điều này.
b) Giá thuê đất và tài sản
gắn liền với đất (nếu có) được ổn định trong thời gian thuê. Tiền thuê đất và
tài sản gắn liền với đất (nếu có) được nộp hàng năm và nộp 01 lần trước ngày 31
tháng 01 của năm đó; riêng năm đầu (tính từ ngày thuê đến ngày 31/12) được nộp
01 lần trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất và tài
sản gắn liền với đất (nếu có). Trường hợp người được thuê đất không nộp tiền hoặc
không nộp đủ tiền thuê đất thì sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày ký hợp đồng, Ủy
ban nhân dân cấp xã ban hành thông báo hủy kết quả thuê đất gửi cho người thuê
đất và các cơ quan có liên quan. Đồng thời, Hợp đồng thuê đất và tài sản gắn liền
với đất (nếu có) mặc nhiên không còn hiệu lực, người được thuê đất không được
nhận lại tiền đã đặt cọc. Ủy ban nhân dân cấp xã xét tổ chức, cá nhân có đề xuất
giá thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) cao liền kề và đảm bảo đơn giá
thuê đất không thấp hơn đơn giá khởi điểm cho thuê đất, đơn giá thuê tài sản (nếu
có) không thấp hơn đơn giá khởi điểm cho thuê tài sản đã thông báo thì được xác
định là người được thuê đất; trường hợp không có người đủ điều kiện để thuê đất
và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thì Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục đăng tải
công khai mời thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo quy định tại
các khoản 3, 4, 5, 6 Điều này.
9. Bàn giao đất thuê
Trong vòng 03 (ba) ngày
làm việc kể từ ngày tổ chức, cá nhân thuê đất nộp đủ tiền thuê đất và tài sản gắn
liền với đất (nếu có) theo Hợp đồng đã ký, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với
Ban cán sự thôn/xóm/tổ dân phố nơi có đất cho thuê, bàn giao đất và tài sản gắn
liền với đất (nếu có) cho bên thuê đất để quản lý, sử dụng. Việc bàn giao được
lập thành văn bản có chữ ký của đại diện các bên có liên quan.
10. Thực hiện các thủ tục
liên quan khác
Tổ chức, cá nhân thuê đất
có trách nhiệm thực hiện các thủ tục liên quan về xây dựng, môi trường và thủ tục
liên quan khác (nếu có) theo quy định của pháp luật trong quá trình xây dựng
công trình tạm, cải tạo tài sản gắn liền với đất và quá trình hoạt động sản xuất,
kinh doanh.
Tổ chức, cá nhân xây dựng
công trình tạm, cải tạo tài sản gắn liền với đất và quá trình hoạt động sản xuất,
kinh doanh phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về đất đai, quy
hoạch, xây dựng, kiến trúc, cảnh quan, bảo vệ môi trường, an ninh trật tự và
thuần phong mỹ tục của địa phương.
Chủ tịch UBND cấp xã chịu
trách nhiệm trước pháp luật, UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh đối với toàn bộ hoạt
động của tổ chức, cá nhân được nêu tại Khoản này.
11. Gia hạn thuê đất
a) Trước khi hết thời hạn
thuê đất 03 (ba) tháng, nếu tổ chức, cá nhân thuê đất và tài sản gắn liền với đất
(nếu có) có Đơn đề nghị gia hạn thuê đất thì được xem xét cho gia hạn thuê đất
và tài sản gắn liền với đất (nếu có), thời gian gia hạn không quá 5 năm. Trường
hợp không cho gia hạn thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thì trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được Đơn xin gia hạn Ủy ban nhân dân cấp xã
phải có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân có Đơn xin gia hạn thuê đất và tài
sản gắn liền với đất (nếu có) biết.
b) Giá thuê đất trong thời
gian gia hạn được điều chỉnh như phương pháp tính đơn giá thuê đất cho chu kǶ
tiếp theo đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê hàng năm quy định tại khoản
2 Điều 153 Luật Đất đai, khoản 2 Điều 32 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính
phủ, được tính bằng giá thuê đất của kǶ thuê trước liền kề cộng (+) thêm mức
tăng bằng tổng chỉ số tăng giá tiêu dùng hàng năm của cả nước của toàn bộ thời
gian của kǶ thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) liền trước đó. Cơ
quan nông nghiệp và môi trường cấp xã tính toán, xác định đơn giá cho thuê đất
và tài sản gắn liền với đất (nếu có) khi gia hạn cho thuê đất và tài sản gắn liền
với đất (nếu có), trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt trước khi cho
phép gia hạn thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có).
c) Trường hợp tổ chức, cá
nhân thuê đất không có nhu cầu gia hạn thời gian thuê đất và tài sản gắn liền với
đất (nếu có) thì sau khi hết thời hạn thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu
có), Ủy ban nhân dân cấp xã xác định đơn giá thuê đất và tài sản gắn liền với đất
(nếu có) theo quy định tại khoản 2 Điều này và thực hiện đăng tải công khai mời
thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo quy định tại các khoản 3, 4,
5, 6 Điều này.
12. Thanh lý, chấm dứt hợp
đồng thuê đất
a) Đối với hợp đồng hết thời
hạn cho thuê và tài sản gắn liền với đất (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã phải
có văn bản thông báo cho bên thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) biết
trước tối thiểu là 60 (sáu mươi) ngày trước ngày hết hạn Hợp đồng. Đến thời
gian hết hạn hợp đồng, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thanh lý hợp đồng và nhận
lại khu đất, thửa đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) để tiếp tục quản lý
theo quy định.
b) Đối với tổ chức, cá
nhân thuê đất vi phạm hợp đồng (sử dụng sai mục đích thuê, chậm thực hiện nghĩa
vụ tài chính, vi phạm về đất đai, môi trường và các nội dung vi phạm khác):
b1) Khi phát hiện hành vi
vi phạm, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính (nếu có)
theo quy định; đồng thời, yêu cầu tổ chức, cá nhân thuê đất và tài sản gắn liền
với đất (nếu có) chấm dứt hành vi vi phạm và khôi phục lại tình trạng ban đầu của
đất theo quy định pháp luật; trường hợp tổ chức, cá nhân thuê đất không chấm dứt
hành vi vi phạm thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thanh lý hợp đồng thuê đất,
yêu cầu tháo dỡ công trình tạm, phần cải tạo công trình hiện có (nếu có) và nhận
lại khu đất, thửa đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) để quản lý theo quy
định. Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê đất không thực hiện bàn giao lại đất và
tài sản gắn liền với đất (nếu có), Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Ban cán
sự thôn/xóm/tổ dân phố nơi có đất thực hiện cưỡng chế theo quy định, trường hợp
cần thiết báo cáo, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, xử lý theo quy định.
b2) Tổ chức, cá nhân thuê
đất có trách nhiệm thực hiện thanh lý hợp đồng và nộp các khoản tiền phạt khác
theo quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
c) Đối với hợp đồng phải
chấm dứt trước hạn khi Nhà nước thực hiện dự án theo quy hoạch hoặc phục vụ nhu
cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh tại địa phương: Ủy ban
nhân dân cấp xã có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân thuê đất và tài sản gắn
liền với đất (nếu có) biết trước thời hạn tối thiểu là 60 (sáu mươi) ngày trước
ngày phải chấm dứt Hợp đồng; đến thời hạn theo thông báo, thực hiện thanh lý Hợp
đồng thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) và tính toán trả lại khoản
tiền thuê đất đã nộp tương ứng với thời gian thuê còn lại (nếu có).
d) Tổ chức, cá nhân thuê đất
trong thời hạn không quá 05 năm có trách nhiệm: Trong thời hạn không quá 30 (ba
mươi) ngày kể từ ngày thanh lý hợp đồng, phải tự tháo dỡ công trình tạm, phần cải
tạo công trình hiện có đã đầu tư trên đất thuê (trừ phần cải tạo công trình đã
có, không tháo dỡ được) và bàn giao đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo
hiện trạng trước khi thuê cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp chấm dứt hợp đồng
không phải do thanh lý hợp đồng khi Nhà nước thực hiện dự án theo quy hoạch, nếu
các công trình tạm hoặc phần sửa chữa, cải tạo không ảnh hưởng đến việc cho
thuê tiếp theo thì Người thuê đất không buộc phải tháo dỡ khi được Ủy ban nhân
dân cấp xã đồng ý bằng văn bản. Trường hợp, quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày
thanh lý hợp đồng, người thuê đất không thực hiện tự tháo dỡ công trình xây dựng
tạm và phần cải tạo tài sản gắn liền với đất (nếu có) thì Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện hoặc thuê thực hiện việc tháo dỡ. Chi phí thực hiện tháo dỡ được
trừ vào khoản tiền đặt cọc của tổ chức, cá nhân thuê đất và tài sản gắn liền với
đất (nếu có).
13. Quản lý, sử dụng phần
kinh phí khai thác quỹ đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá
05 năm
a) Tiền đặt cọc còn lại của
tổ chức, cá nhân thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) sau khi trừ chi
phí tháo dỡ công trình quy định tại điểm d khoản 12 Điều này được hoàn trả cho
tổ chức, cá nhân thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) khi thanh lý hợp
đồng.
b) Tiền cho thuê đất và
tài sản gắn liền với đất và tiền đặt cọc của các tổ chức, cá nhân thuộc trường
hợp không được hoàn trả thì nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.”.
Chương
V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
14. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các dự án (nằm trên một
hoặc nhiều địa bàn xã, phường) còn một phần diện tích đất chưa phê duyệt phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày 01/01/2026 theo Luật Đất đai thì
thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp
luật từ ngày Nghị quyết số 254/2025/QH15 có hiệu lực.
Trường hợp cần thiết để bảo
đảm thống nhất trong thực hiện, hài hòa quyền lợi của người bị ảnh hưởng bởi việc
thu hồi đất tại các thời điểm khác nhau trong cùng dự án, UBND cấp xã báo cáo
UBND tỉnh thống nhất việc thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP.
2. Xử lý chuyển tiếp đối với
trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong
cùng thửa đất ở từ ngày 01/8/2024 đến ngày 31/12/2025:
a) Hộ gia đình, cá nhân đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất
ở từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất ở từ ngày 01/8/2024 đến
ngày 26/6/2025, được xác định lại nghĩa vụ tài chính theo quy định tại khoản 10
Điều 4 Nghị quyết số 254/2025/QH15. Giá đất nông nghiệp (đất vườn, ao, đất nông
nghiệp trong cùng thửa đất ở) áp dụng để xác định lại nghĩa vụ tài chính là giá
đất quy định tại Quyết định tại Điều 6 Quyết định số 61/2019/QĐ-UBND ngày
19/12/2019 của UBND tỉnh Hà Tĩnh.
b) Hộ gia đình, cá nhân đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất
ở từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất ở từ ngày 27/6/2025 đến
hết ngày 31/12/2025, đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ
quan thuế mà chưa áp dụng giá đất quy định tại Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND ngày
27/6/2025 của UBND tỉnh Hà Tĩnh thì được xác định lại tiền sử dụng đất theo quy
định tại khoản 10 Điều 4 Nghị quyết số 254/2025/QH15. Giá đất nông nghiệp (đất
vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất ở) áp dụng để xác định lại nghĩa
vụ tài chính là giá đất quy định tại Quyết định tại Điều 6 Quyết định số
61/2019/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 của UBND tỉnh Hà Tĩnh.
3. Xử
lý chuyển tiếp đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng
đất từ các loại đất khác sang đất ở (trừ các thửa đất vườn ao cùng thửa đất có
đất ở hoặc các thửa đất có nguồn gốc tách từ thửa đất vườn ao cùng thửa đất có
đất ở mà không đủ điều kiện công nhận đất ở) đang được cơ quan có thẩm quyền
xem xét giải quyết, đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành chưa hoàn
thành việc giải quyết theo bộ thủ tục hành chính chuyển mục đích sử dụng đất
thì việc chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
Điều
15. Điều khoản thi hành.
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ban hành.
2.
Khoản 5, khoản 13, khoản 16, khoản 17 Điều 7 Quyết định này được thực hiện đến trước ngày 01/7/2026. Trường hợp các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đã được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới
để phù hợp với việc tổ chức chính quyền 02 cấp thì thực hiện theo các văn bản quy
phạm pháp luật mới được ban hành.
3.
Khoản 1 Điều 12 Quyết định này có
hiệu lực thi hành trong thời gian 12 tháng kể từ ngày ban hành Quyết định này.
4. Các quy định sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Khoản 2 Điều 13 Quyết định
số 24/2024/NĐ-CP ngày 18/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định về
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà
Tĩnh.
b) Khoản 5 Điều 1; khoản
4, khoản 5 và khoản 7 Điều 3 Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND ngày 24/7/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định ban hành kèm theo các Quyết định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
5. Khi các văn bản được dẫn
chiếu tại Quyết định này được cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 6
Điều 15;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Cục KTVB và TCTH PL - Bộ Tư pháp;
- TTr. Tỉnh ủy, TTr. HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Báo Hà Tĩnh, Đài PT-TH tỉnh;
- Phó VP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, NL, NL2.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Huy Thành
|