|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 734/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
13 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ
NƯỚC MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm
2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số
101/QĐ-BNV ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố
thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước mới ban hành
hoặc bị bãi bỏ lĩnh vực chính quyền địa phương thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 96/TTr-SNV ngày 09 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính
nhà nước mới ban hành lĩnh vực chính quyền địa phương thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Sở Nội vụ thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (có Phụ lục
Danh mục và nội dung thủ tục kèm theo).
Điều 2. Giao Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ thực hiện công khai thủ tục hành chính nội bộ
được ban hành trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử của đơn
vị và trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nội vụ (báo cáo);
- Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- VPUB: PCVP, NC;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TTHC.VTTV
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Y Ngọc
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC MỚI BAN HÀNH
LĨNH VỰC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ THỰC
HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số: 734/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
PHẦN I. DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước mới ban hành
|
STT
|
Tên TTHC nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Thủ tục phân loại đơn vị hành
chính cấp xã (trừ phường, đặc khu loại đặc biệt)
|
Chính quyền địa phương
|
Sở Nội vụ
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
Thủ tục phân loại đơn vị
hành chính cấp xã (trừ phường, đặc khu loại đặc biệt)
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu (sau đây gọi là cấp xã) chỉ đạo cơ quan chuyên môn lập hồ sơ
phân loại đơn vị hành chính cấp mình.
- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp
xã gửi hồ sơ Đề án đến Sở Nội vụ.
- Bước 3: Sở Nội vụ tổ chức
thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã; quyết định tổ chức khảo sát
để phục vụ việc thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã.
- Bước 4: Sở Nội vụ trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp
xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định.
- Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định, phân loại đơn vị hành chính cấp xã trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nội vụ.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở
Sở Nội vụ qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Sở Nội vụ.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân
cấp xã;
- Đề án phân loại đơn vị hành
chính cấp xã (trừ phường, đặc khu loại đặc biệt) gồm sự cần thiết, căn
cứ pháp lý; khái quát quá trình lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị
hành chính; thuyết minh đánh giá hiện trạng đơn vị hành chính theo các tiêu chí
phân loại đơn vị hành chính; kế hoạch nâng cao các tiêu chí phân loại đơn vị
hành chính các giai đoạn tiếp theo; kết luận và kiến nghị;
- Bảng thống kê số liệu tiêu
chí làm cơ sở xác định điểm phân loại đơn vị hành chính cấp xã;
- Các văn bản của cơ quan có
thẩm quyền quyết định hoặc xác nhận số liệu các tiêu chí phân loại đơn vị hành
chính cấp xã, xác nhận yếu tố đặc thù.
4. Thời hạn giải quyết
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã
gửi đến, Sở Nội vụ tổ chức thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính; quyết
định tổ chức khảo sát để phục vụ việc thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành
chính;
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày có kết quả thẩm định, Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã;
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã.
5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
- Thẩm quyền quyết định theo
quy định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã.
8. Phí, lệ phí: Không
có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện của
thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương
số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
- Nghị định số 307/2025/NĐ-CP
ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính./.