|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 15/VBHN-BXD
|
Hà Nội, ngày 19 tháng 3 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ TÀI SẢN CHÌM ĐẮM
TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA, VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Nghị định
số 05/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định về xử lý tài
sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Nghị
định số 69/2022/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
2. Nghị
định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
Căn
cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn
cứ Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm
2014;
Căn
cứ Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn
cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật biển Việt Nam
ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy
nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam[1].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định
này quy định về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước
cảng biển và vùng biển Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định
này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến xử lý tài sản chìm đắm
trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tài
sản chìm đắm bao gồm: Tàu thuyền, hàng hóa hoặc các vật thể khác chìm đắm hoặc
trôi nổi trên các tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển, vùng biển Việt
Nam hoặc bị trôi dạt vào bờ biển Việt Nam.
2. Tài
sản chìm đắm gây nguy hiểm là tài sản chìm đắm làm cản trở hoặc gây nguy hiểm
cho hoạt động hàng hải, hoạt động giao thông đường thủy nội địa; đe dọa tính mạng
và sức khỏe con người; ảnh hưởng đến tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường.
3. Xử
lý tài sản chìm đắm bao gồm các hoạt động: Tiếp nhận thông tin, xác định vị trí
tài sản chìm đắm, thông báo, xác định chủ sở hữu tài sản, trục vớt, chuyển giao,
tiếp nhận, bảo quản, bán, tiêu hủy tài sản chìm đắm.
4. Trục
vớt tài sản chìm đắm bao gồm các hoạt động: Thăm dò, xây dựng và thực hiện
phương án làm nổi, di dời, phá dỡ, phá hủy tài sản chìm đắm.
5. Cảng
vụ là cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại khu vực có tài sản chìm đắm, gồm:
Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa, đơn vị quản lý đường thủy nội địa
theo quy định của pháp luật đường thủy nội địa.
6. Tuyến
đường thủy nội địa bao gồm luồng và hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa,
được xác định cụ thể điểm đầu và điểm cuối và vùng nước cảng, bến thủy nội địa
theo quy định.
Điều 4. Phân loại và xác định tài sản chìm đắm gây nguy hiểm
Tài sản
chìm đắm gây nguy hiểm được phân thành hai cấp độ:
1. Tài
sản chìm đắm gây nguy hiểm cấp độ 1 là những tài sản thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
a) Gây
mất an toàn hoặc làm ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải, hoạt động đường thủy nội
địa tại khu vực nhưng chưa gây ách tắc luồng và chưa phải áp dụng biện pháp cấm
luồng hàng hải hoặc luồng đường thủy nội địa;
b) Có
nguy cơ gây bệnh dịch cho con người và môi trường sống hoặc đe dọa đến tính mạng
con người;
c) Có
chứa đựng đến 100 tấn dầu mỏ, các sản phẩm dầu mỏ hoặc đến 50 tấn hóa chất nguy
hiểm, độc hại.
2. Tài
sản chìm đắm gây nguy hiểm cấp độ 2 là những tài sản thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
a) Gây
ách tắc luồng hàng hải hoặc luồng đường thủy nội địa hoặc phải cấm luồng hàng hải
hoặc luồng đường thủy nội địa;
b) Xảy
ra tràn dầu hoặc hóa chất nguy hiểm, độc hại;
c) Gây
bệnh dịch cho con người và môi trường sống hoặc đe dọa trực tiếp đến tính mạng
con người;
d) Có
chứa đựng trên 100 tấn dầu mỏ, các sản phẩm dầu mỏ hoặc trên 50 tấn hóa chất
nguy hiểm, độc hại.
3. Căn
cứ các tiêu chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Cảng vụ có trách nhiệm
xác định loại tài sản chìm đắm nguy hiểm và báo cáo ngay bằng văn bản cho cấp
trên trực tiếp là Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Sở
Giao thông vận tải; trường hợp tài sản có liên quan đến an ninh, quốc phòng, di
sản văn hóa, Cảng vụ phải thông báo bằng văn bản đến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng,
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 5. Nghĩa vụ tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm
1. Chủ
sở hữu tài sản chìm đắm có nghĩa vụ tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm và chịu mọi
chi phí liên quan đến việc trục vớt tài sản chìm đắm.
Trường
hợp tài sản chìm đắm là tàu thuyền, hàng hóa hoặc các vật thể khác được chuyên
chở trên tàu thuyền, chủ tàu thuyền có nghĩa vụ trục vớt tài sản chìm đắm và chịu
các chi phí liên quan; người quản lý, người khai thác tàu thuyền chịu trách nhiệm
liên đới trong việc trục vớt tài sản chìm đắm và thanh toán các chi phí có liên
quan đến việc trục vớt tài sản.
2. Đối
với tài sản chìm đắm là di sản văn hóa, tài sản chìm đắm liên quan đến an ninh,
quốc phòng hoặc tài sản chìm đắm nguy hiểm, chủ sở hữu tài sản chìm đắm có
nghĩa vụ lập phương án trục vớt trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Nghị định này phê duyệt.
Trường
hợp chủ sở hữu tài sản chìm đắm không thực hiện tổ chức trục vớt hoặc trục vớt
tài sản chìm đắm không đúng thời hạn yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền quy định tại
Điều 12 của Nghị định này quyết định việc trục vớt tài sản
chìm đắm, trừ trường hợp do sự kiện bất khả kháng. Cảng vụ chủ trì, tổ chức trục
vớt đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm.
3. Chủ
sở hữu tài sản chìm đắm ngoài việc thực hiện các quy định tại các khoản 1 và 2
Điều này, còn phải thực hiện các quy định có liên quan của pháp luật về sử dụng
biển và pháp luật về tài nguyên, môi trường biển, đảo; đồng thời áp dụng mọi biện
pháp phòng ngừa, giảm thiểu sự cố gây ô nhiễm môi trường. Trường hợp tài sản
chìm đắm gây ô nhiễm môi trường, chủ sở hữu tài sản chìm đắm phải áp dụng ngay
mọi biện pháp để ngăn ngừa, hạn chế tổn thất, xử lý ô nhiễm môi trường và bồi
thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Mất quyền sở hữu đối với tài sản chìm đắm
1. Đối
với tài sản chìm đắm trong vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam, chủ sở hữu
tài sản chìm đắm bị mất quyền sở hữu đối với tài sản chìm đắm trong các trường
hợp quy định tại Điều 281 của Bộ luật hàng hải Việt Nam. Các Bộ trưởng hoặc Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 284 của Bộ luật hàng hải Việt
Nam có trách nhiệm công bố mất quyền sở hữu đối với tài sản chìm đắm thuộc thẩm
quyền xử lý của mình.
2. Đối
với tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, việc chấm dứt quyền sở hữu
và thẩm quyền công bố chấm dứt quyền sở hữu đối với tài sản chìm đắm được thực
hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
Điều 6a. Nguyên tắc về thực hiện thủ tục hành chính[2]
1. Mẫu
đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ
liệu chuyên ngành được vận hành.
2. Kết
quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp cá
nhân, tổ chức có yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính có trách nhiệm trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục
hành chính bằng văn bản giấy.
Chương II
XỬ LÝ TÀI SẢN CHÌM ĐẮM
Điều 7. Thông tin về tài sản chìm đắm
1.
Trách nhiệm cung cấp thông tin về tài sản chìm đắm
Chủ sở
hữu tài sản chìm đắm hoặc tổ chức, cá nhân khi phát hiện tài sản chìm đắm có
trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản
2 Điều
này biết về địa điểm và loại tài sản chìm đắm; trường hợp tài sản chìm đắm là
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu còn phải thông báo cho cơ quan Hải quan nơi gần
nhất để phối hợp giải quyết theo quy định của pháp luật về hải quan. Việc cung
cấp thông tin có thể thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức sau: Trực tiếp,
điện thoại, fax, email hoặc bằng các hình thức phù hợp khác.
2. Cơ
quan tiếp nhận thông tin về tài sản chìm đắm, gồm:
a) Cảng
vụ hàng hải tại khu vực đối với tài sản chìm đắm trong vùng nước cảng biển và
vùng biển Việt Nam;
b) Cảng
vụ đường thủy nội địa hoặc đơn vị quản lý đường thủy nội địa tại khu vực trực
thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật về đường thủy nội địa đối với tài sản chìm đắm trên tuyến đường
thủy nội địa quốc gia;
c) Cảng
vụ đường thủy nội địa hoặc đơn vị quản lý đường thủy nội địa trực thuộc Sở Giao
thông vận tải đối với tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa địa phương;
d) Cơ
quan quân sự tại địa phương đối với tài sản chìm đắm thuộc lĩnh vực quốc phòng;
đ) Cơ
quan công an tại địa phương đối với tài sản chìm đắm thuộc lĩnh vực an ninh.
3. Khi
nhận được thông tin về tài sản chìm đắm, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản
2 Điều này có trách nhiệm:
a) Xác
nhận về việc tiếp nhận thông tin; kiểm tra và xác minh thông tin đã nhận;
b) Phối
hợp hoặc tổ chức bảo quản tài sản bị chìm đắm; trường hợp tài sản bị chìm đắm ở
ngoài vùng nước cảng biển hoặc tuyến đường thủy nội địa thì Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi có tài sản chìm đắm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan để
tổ chức thực hiện việc bảo quản tài sản;
c) Tổ
chức thiết lập báo hiệu cảnh báo, thông báo hàng hải, đường thủy nội địa và điều
tiết giao thông nếu cần thiết để đảm bảo an toàn cho hoạt động của tàu thuyền.
Điều 8. Thông báo cho chủ sở hữu tài sản chìm đắm
1. Trừ
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, việc thông báo cho chủ sở hữu tài sản
chìm đắm được thực hiện như sau:
a) Trường
hợp tài sản chìm đắm có giấy tờ, tài liệu hoặc ký, mã hiệu có thể xác định được
tên và địa chỉ chủ sở hữu tài sản chìm đắm thì trong thời hạn 03 ngày kể từ
ngày nhận được thông báo, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản
2 Điều 7 của Nghị định này thông báo cho chủ sở hữu tài sản chìm đắm theo địa
chỉ đã được tìm thấy;
b) Trường
hợp tài sản chìm đắm chưa xác định được chủ sở hữu, trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được thông tin có tài sản chìm đắm, các cơ quan có thẩm
quyền quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này phải
thông báo 03 lần liên tiếp trên phương tiện thông tin đại chúng của trung ương
và địa phương để tìm chủ sở hữu tài sản chìm đắm. Nội dung thông báo được thực
hiện theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này; trường hợp tài sản chìm đắm có yếu tố nước ngoài còn phải
thông báo bằng tiếng Anh;
c)
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày thông báo lần cuối theo quy định tại điểm a và điểm
b khoản này, chủ sở hữu tài sản chìm đắm hoặc người đại diện hợp pháp phải liên
lạc với cơ quan thông báo để làm thủ tục nhận lại tài sản hoặc thực hiện nghĩa
vụ trục vớt tài sản chìm đắm theo quy định tại Nghị định này và các quy định
khác có liên quan của pháp luật.
2. Đối
với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm:
a) Trường
hợp đã xác định được chủ sở hữu tài sản chìm đắm, Cảng vụ phải thông báo ngay
cho chủ sở hữu tài sản chìm đắm;
b) Trường
hợp không xác định được chủ sở hữu tài sản chìm đắm, Cảng vụ có trách nhiệm báo
cáo để Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao
thông vận tải thực hiện việc thông báo 03 lần liên tiếp trên phương tiện thông
tin đại chúng của trung ương và địa phương về việc tìm chủ sở hữu tài sản chìm
đắm. Nội dung thông báo được thực hiện theo Mẫu số 01
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp tài sản chìm đắm
có yếu tố nước ngoài còn phải thông báo bằng tiếng Anh.
Điều 9. Thời hạn trình phương án và tổ chức trục vớt tài sản
chìm đắm
1. Trừ
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thời hạn trình phương án trục vớt tài
sản chìm đắm được quy định như sau:
a)
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tài sản bị chìm đắm hoặc từ ngày nhận được
thông báo theo quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 8 của
Nghị định này, chủ sở hữu tài sản chìm đắm phải thông báo cho cơ quan có thẩm
quyền quy định tại Điều 12 của Nghị định này về dự kiến thời
gian bắt đầu, kết thúc việc trục vớt và trình phương án trục vớt tài sản chìm đắm;
b) Căn
cứ tình hình, điều kiện thực tế, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Nghị định này quy định cụ thể về thời hạn chủ sở hữu
tài sản chìm đắm phải kết thúc hoạt động trục vớt và phê duyệt phương án trục vớt.
2. Đối
với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm
a) Chậm
nhất 01 ngày kể từ ngày tài sản bị chìm đắm hoặc từ ngày nhận được thông báo
quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định này, chủ sở hữu
tài sản chìm đắm phải trình phương án trục vớt để cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Chậm
nhất 24 giờ đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm cấp độ 2 hoặc 03 ngày đối với
tài sản chìm đắm gây nguy hiểm cấp độ 1 kể từ ngày phương án trục vớt tài sản
chìm đắm được phê duyệt, chủ sở hữu tài sản chìm đắm phải tiến hành trục vớt
tài sản chìm đắm; trường hợp không thể thực hiện được, chủ sở hữu tài sản chìm
đắm phải có văn bản báo cáo cơ quan phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm
và nêu rõ lý do.
Điều 10. Trách nhiệm lập phương án trục vớt tài sản chìm đắm
1. Chủ
sở hữu tài sản chìm đắm có trách nhiệm trực tiếp hoặc thuê tổ chức, cá nhân thực
hiện lập phương án trục vớt tài sản chìm đắm, trình cơ quan có thẩm quyền quy định
tại Điều 12 của Nghị định này để phê duyệt, trừ các trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Trường
hợp không xác định được chủ sở hữu tài sản chìm đắm hoặc chủ sở hữu tài sản
chìm đắm không thực hiện việc lập phương án đúng thời hạn quy định, cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt phương án quy định tại Điều 12 của Nghị định
này quyết định giao tổ chức, cá nhân khác lập phương án trục vớt tài sản
chìm đắm.
3. Cảng
vụ có trách nhiệm tổ chức lập phương án trục vớt đối với tài sản chìm đắm gây
nguy hiểm trong các trường hợp sau:
a) Chủ
sở hữu tài sản chìm đắm không thực hiện lập phương án trục vớt tài sản chìm đắm
đúng thời hạn theo quy định;
b) Tài
sản chìm đắm gây nguy hiểm không xác định được chủ sở hữu hoặc tài sản thuộc sở
hữu nhà nước.
Điều 11. Nội dung phương án trục vớt tài sản chìm đắm
1.
Phương án trục vớt tài sản chìm đắm gồm các nội dung cơ bản sau:
a)
Tên, số lượng, loại tài sản chìm đắm;
b) Số
lượng, loại hàng chở trên tàu (nếu là tàu thuyền);
c) Khối
lượng nhiên liệu trên tàu (nếu là tàu thuyền);
d) Căn
cứ tổ chức việc trục vớt;
đ) Kết
quả thực hiện phương án thăm dò tài sản chìm đắm (nếu có);
e) Địa
điểm tài sản bị chìm đắm;
g) Dự
kiến thời gian bắt đầu và thời hạn trục vớt;
h)
Phương tiện tham gia và biện pháp trục vớt;
i) Biện
pháp bảo đảm an toàn giao thông trong quá trình trục vớt;
k) Biện
pháp bảo đảm an toàn lao động trong quá trình trục vớt;
l) Biện pháp bảo quản tài sản bị
chìm đắm sau khi được trục vớt;
m) Bàn giao tài sản được trục vớt;
n) Biện
pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm;
o) Biện pháp phòng ngừa ô nhiễm
môi trường;
p) Biện pháp phòng, chống cháy,
nổ;
q) Dự
toán chi phí trục vớt;
r) Đơn
vị thực hiện trục vớt.
2. Đối
với phương án trục vớt do chủ sở hữu tài sản lập và thực hiện trục vớt thì
phương án không bao gồm nội dung dự toán chi phí trục vớt.
Điều 12. Thẩm quyền phê duyệt phương án trục vớt tài sản
chìm đắm và quyết định tổ chức trục vớt
1. Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì tổ chức phê duyệt phương án trục vớt tài sản
chìm đắm và quyết định tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm là di sản văn hóa, trừ
trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2. Bộ
Quốc phòng chủ trì tổ chức phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm và quyết
định tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm liên quan đến quốc phòng và tài sản chìm
đắm trong khu vực quân sự.
3. Bộ
Công an chủ trì tổ chức phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm và quyết
định tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm liên quan đến an ninh quốc gia.
4. Bộ
Giao thông vận tải chủ trì tổ chức phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm
gây nguy hiểm, quyết định tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm gây nguy hiểm như
sau:
a) Cục
Hàng hải Việt Nam hoặc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam đối với tài sản chìm đắm
gây nguy hiểm không xác định được chủ sở hữu, tài sản chìm đắm thuộc sở hữu nhà
nước và tài sản chìm đắm do Cảng vụ tổ chức trục vớt. Trước khi phê duyệt
phương án trục vớt, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam phải
báo cáo và nhận được văn bản chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải;
b) Cảng
vụ đường thủy nội địa hoặc đơn vị quản lý đường thủy nội địa trực thuộc Cục Đường
thủy nội địa Việt Nam, Cảng vụ hàng hải đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm
xác định được chủ sở hữu trên các tuyến đường thủy nội địa quốc gia, trong vùng
nước cảng biển hoặc vùng biển Việt Nam do chủ sở hữu tài sản chìm đắm tổ chức
trục vớt.
5. Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì tổ chức phê duyệt
phương án trục vớt tài sản chìm đắm và quyết định tổ chức trục vớt tài sản chìm
đắm không thuộc phạm vi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và phân cấp
cho các cơ quan sau đây thực hiện:
a) Sở
Giao thông vận tải phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm trên tuyến đường
thủy nội địa địa phương đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm không xác định
được chủ sở hữu hoặc thuộc sở hữu nhà nước và tài sản chìm đắm do đơn vị quản
lý đường thủy nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải tổ chức trục vớt;
b) Cảng
vụ đường thủy nội địa hoặc đơn vị quản lý đường thủy nội địa trực thuộc Sở Giao
thông vận tải phê duyệt đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm đã xác định được
chủ sở hữu tài sản chìm đắm.
Điều 13. Thủ tục phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm
1.[3] Tổ chức, cá nhân gửi
trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Nghị định này 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt phương
án trục vớt tài sản chìm đắm.
2. Hồ
sơ đề nghị phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm, bao gồm:
a) Tờ
khai phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm theo Mẫu
số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b)
Phương án trục vớt tài sản chìm đắm theo quy định tại Điều 11 của
Nghị định này;
c) Các
tài liệu, giấy tờ cần thiết khác có liên quan (nếu có).
3.[4] Trường hợp hồ sơ
nhận được không hợp lệ thì chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ
theo quy định tại Nghị định này. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn không quá
07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
phải có văn bản phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm và gửi trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến tổ chức, cá
nhân; trường hợp không phê duyệt phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Đối
với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm, cơ quan có thẩm quyền phải tổ chức phê duyệt
phương án trục vớt trong thời hạn không quá 24 giờ kể từ thời điểm nhận được hồ
sơ hợp lệ; đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều
12 thì thời hạn này không quá 48 giờ.
Điều 14. Tổ chức thực hiện trục vớt
tài sản chìm đắm
1. Chủ sở hữu tài sản chìm đắm hoặc tổ chức, cá
nhân được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức trục vớt
tài sản chìm đắm theo phương án trục vớt đã được phê duyệt, trừ trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều này.
2. Cảng
vụ có trách nhiệm tổ chức trục vớt đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm trong
trường hợp chủ sở hữu tài sản không tổ chức trục vớt hoặc không có khả năng bảo
đảm thực hiện trục vớt tài sản chìm đắm đúng thời hạn được quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định này hoặc đã quá thời hạn phải kết
thúc hoạt động trục vớt theo các quy định sau:
a) Áp
dụng hình thức chỉ định thầu theo quy trình thủ tục rút gọn theo quy định của
pháp luật để lựa chọn đơn vị đủ điều kiện thực hiện trục vớt;
b)
Thông báo cho chủ sở hữu tài sản chìm đắm về chi phí của việc thực hiện trục vớt.
3. Đối
với tài sản chìm đắm không xác định được chủ sở hữu hoặc tài sản chìm đắm là
tài sản thuộc sở hữu nhà nước, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Nghị định này quyết định việc lựa chọn tổ chức, cá
nhân lập phương án và tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm như sau:
a) Áp
dụng hình thức chỉ định thầu theo quy trình thủ tục rút gọn đối với trường hợp
tài sản chìm đắm gây nguy hiểm hoặc hình thức chào hàng cạnh tranh theo quy
trình thủ tục rút gọn đối với các trường hợp khác để lựa chọn tổ chức, cá nhân
thực hiện việc trục vớt tài sản chìm đắm không sử dụng ngân sách nhà nước. Chi
phí trục vớt được thanh toán bằng hiện vật là tài sản chìm đắm, trừ các trường
hợp tài sản chìm đắm là di sản văn hóa, tài sản chìm đắm liên quan đến quốc
phòng hoặc an ninh quốc gia;
b) Áp
dụng các hình thức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu để lựa chọn
tổ chức, cá nhân thực hiện việc trục vớt tài sản chìm đắm có sử dụng ngân sách
nhà nước. Chi phí trục vớt được thanh toán bằng hiện vật theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này.
Điều 15. Chuyển giao tài sản chìm đắm là di sản văn hóa dưới
nước hoặc thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh
1. Các
loại tài sản chìm đắm sau đây nếu được trục vớt, tìm thấy phải chuyển cho các
cơ quan có liên quan để tổ chức quản lý:
a)
Chuyển giao cho cơ quan quản lý về di sản văn hóa dưới nước đối với tài sản thuộc
loại di tích lịch sử - văn hóa, bảo vật quốc gia hoặc di vật, cổ vật có giá trị
đặc biệt về văn hóa, khoa học, lịch sử thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của
pháp luật về di sản văn hóa dưới nước;
b)
Chuyển giao cho cơ quan quân sự đối với tài sản thuộc lĩnh vực quốc phòng;
c) Chuyển giao cho cơ quan công an đối với tài sản
thuộc lĩnh vực an ninh quốc gia.
2. Việc chuyển giao tài sản chìm đắm quy định tại
khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
Điều 16. Biên bản giao nhận tài sản chìm đắm
1. Việc
giao nhận tài sản chìm đắm giữa các tổ chức, cá nhân phải được lập thành biên bản
giao nhận tài sản.
2. Nội
dung chính của biên bản giao nhận tài sản chìm đắm, gồm:
a) Tên
và địa chỉ của tổ chức, cá nhân giao tài sản;
b) Tên
và địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhận tài sản;
c) Thời
gian, địa điểm phát hiện hoặc trục vớt tài sản;
d) Đặc
điểm tài sản và các thông tin có liên quan cần thiết khác.
3.
Biên bản giao nhận tài sản chìm đắm phải được đại diện hợp pháp của bên giao và
bên nhận ký xác nhận, mỗi bên giữ một bản, đồng thời được gửi đến cơ quan có
liên quan.
Điều 17. Tiếp nhận và bảo quản tài sản chìm đắm
1. Chủ
sở hữu tài sản chìm đắm có trách nhiệm bảo quản tài sản của mình trừ trường hợp
quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2. Người
ngẫu nhiên trục vớt được tài sản, người tìm thấy, cứu được hoặc tham gia cứu được
tài sản của người khác đang trôi nổi trên biển hoặc dạt vào bờ biển Việt Nam,
trong vùng nước cảng biển hoặc trên các tuyến đường thủy nội địa có trách nhiệm
bảo quản các tài sản đó cho đến khi giao lại cho Cảng vụ hoặc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh để tổ chức bảo quản tài sản.
3. Trường
hợp tài sản chìm đắm là di sản văn hóa dưới nước, việc tiếp nhận và bảo quản
tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
4. Trường
hợp tài sản chìm đắm liên quan đến quốc phòng và tài sản chìm đắm trong khu vực
quân sự thì cơ quan quân sự liên quan chủ trì, phối hợp với cơ quan công an chịu
trách nhiệm tổ chức bảo quản.
5. Trường
hợp tài sản chìm đắm liên quan đến an ninh quốc gia thì cơ quan công an liên
quan chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản.
6. Trường
hợp tài sản chìm đắm sau khi trục vớt là tài sản thuộc sở hữu nhà nước hoặc chủ
sở hữu tài sản không tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án trục
vớt có trách nhiệm thuê tổ chức, cá nhân tiếp nhận, bảo quản.
Điều 18. Tiêu hủy tài sản chìm đắm
1. Cơ
quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Nghị định này quyết
định việc tiêu hủy tài sản chìm đắm đối với các tài sản phải tiêu hủy theo quy
định của pháp luật.
2. Cơ
quan, đơn vị tiếp nhận, bảo quản tài sản chìm đắm có trách nhiệm phối hợp với
các cơ quan liên quan thực hiện việc tiêu hủy tài sản quy định tại khoản 1 Điều
này theo quy định có liên quan của pháp luật.
3. Việc
tiêu hủy tài sản chìm đắm phải được lập thành biên bản. Nội dung chính của biên
bản tiêu hủy tài sản chìm đắm, gồm:
a)
Tên, loại tài sản tiêu hủy;
b) Căn
cứ thực hiện tiêu hủy tài sản;
c) Thời
gian, địa điểm tiêu hủy tài sản;
d) Chủng
loại, số lượng tài sản tiêu hủy;
đ) Hình thức tiêu hủy tài sản;
e)
Thành phần tham gia tiêu hủy tài sản.
4. Chi
phí tiêu hủy tài sản chìm đắm do chủ sở hữu tài sản chìm đắm chi trả; trường hợp
tài sản chìm đắm thuộc sở hữu nhà nước, việc thanh toán chi phí tiêu hủy và các
chi phí liên quan đến việc trục vớt tài sản chìm đắm do cơ quan có thẩm quyền
quy định tại Điều 12 của Nghị định này quyết định.
Điều 19. Bán tài sản chìm đắm thuộc sở hữu nhà nước
1. Việc
bán tài sản chìm đắm thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
phương án trục vớt quy định tại Điều 12 của Nghị định này
quyết định việc bán tài sản chìm đắm.
2. Đối
với tài sản chìm đắm là tài sản nhà nước do đơn vị vũ trang nhân dân quản lý, sử
dụng, việc bán tài sản chìm đắm được thực hiện theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân.
3. Trường
hợp tài sản chìm đắm là di vật, cổ vật, việc bán tài sản được thực hiện theo
quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
Điều 20. Thành lập Hội đồng định giá, xác định giá trị tài sản
chìm đắm
1. Cơ
quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Nghị định này
quyết định thành lập Hội đồng định giá, xác định giá trị tài sản chìm đắm. Chủ
tịch Hội đồng là đại diện của cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng.
2.
Thành phần Hội đồng định giá bao gồm:
a) Chủ
tịch Hội đồng định giá;
b) Đại
diện Cảng vụ;
c) Đại
diện của Bộ Tài chính đối với tài sản chìm đắm do cơ quan có thẩm quyền ở trung
ương phê duyệt phương án trục vớt hoặc đại diện của Sở Tài chính đối với tài sản
chìm đắm do cơ quan có thẩm quyền tại địa phương phê duyệt phương án trục vớt;
d) Đại
diện cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận, bảo quản tài sản chìm đắm;
đ) Đại
diện cơ quan chuyên môn kỹ thuật hoặc các chuyên gia về tài sản;
e) Đại
diện của các cơ quan, tổ chức liên quan khác.
3. Số
lượng thành viên của Hội đồng định giá tối thiểu là 05 người.
4. Hội
đồng định giá có trách nhiệm định giá tài sản chìm đắm theo quy định của pháp
luật về nguyên tắc, phương pháp, chuẩn mực thẩm định giá.
5. Hội
đồng định giá có thể thuê hoặc giao cho cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp
nhận, bảo quản; thuê tổ chức đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá để xác định
giá trị tài sản chìm đắm làm căn cứ xem xét, tham khảo trước khi quyết định.
6. Chi
phí hoạt động của Hội đồng định giá được tính chung vào chi phí xử lý tài sản
chìm đắm và được chi trả theo quy định tại Điều 24 của Nghị định
này.
Điều 21. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng định giá
1. Hội
đồng định giá làm việc theo nguyên tắc tập thể. Các cuộc họp của Hội đồng định
giá phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng tham dự. Các quyết định
của Hội đồng định giá phải được quá nửa số thành viên Hội đồng tán thành và được
lập thành biên bản. Trong trường hợp số lượng biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo phương án có sự biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng định giá.
2. Hội
đồng định giá lập biên bản về việc định giá tài sản. Biên bản định giá tài sản
phải ghi nhận kịp thời, đầy đủ và trung thực toàn bộ quá trình định giá tài sản.
3. Nội
dung chủ yếu của biên bản định giá tài sản, gồm:
a)
Tên, loại tài sản định giá;
b) Họ,
tên Chủ tịch Hội đồng định giá và các thành viên của Hội đồng định giá;
c) Họ,
tên những người tham dự phiên họp định giá tài sản;
d) Thời
gian, địa điểm tiến hành việc định giá tài sản;
đ) Ý
kiến của các thành viên Hội đồng định giá và những người tham dự phiên họp định
giá tài sản;
e) Kết
quả biểu quyết của Hội đồng định giá về giá trị của tài sản;
g) Địa
điểm hoàn thành việc định giá tài sản;
h) Chữ
ký của các thành viên Hội đồng định giá.
4.
Biên bản định giá tài sản phải được lưu trong hồ sơ định giá tài sản.
Điều 22. Sử dụng giá trị tài sản do Hội đồng định giá xác định
Giá trị
tài sản do Hội đồng định giá xác định được sử dụng làm căn cứ để thực hiện các
công việc sau:
1.
Thanh toán chi phí xử lý tài sản chìm đắm trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền
quyết định thanh toán chi phí bằng hiện vật.
2. Xác
định giá khởi điểm để tổ chức bán đấu giá.
3. Chi
thưởng cho tổ chức, cá nhân phát hiện tài sản chìm đắm.
4. Thực
hiện các nhiệm vụ, công việc khác theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Chi phí xử lý tài sản chìm đắm
Chi
phí xử lý tài sản chìm đắm bao gồm:
1. Chi
phí trục vớt, giám định tài sản chìm đắm.
2. Chi
phí vận chuyển, trông coi, bảo quản tài sản chìm đắm.
3. Chi
phí điều tiết thực hiện phương án bảo đảm an toàn giao thông liên quan đến quá
trình trục vớt (nếu có).
4. Chi
phí thông báo tìm chủ sở hữu tài sản, chi phí chuyển giao tài sản, chi phí tiêu
hủy tài sản, chi phí định giá, bán đấu giá tài sản.
5. Thuế,
phí, lệ phí (nếu có).
6. Chi
phí tiêu hủy (nếu có).
7. Chi
phí hợp lý khác liên quan (nếu có).
Điều 24. Thanh toán chi phí xử lý tài sản chìm đắm do cơ
quan có thẩm quyền tổ chức trục vớt
1. Chủ
sở hữu tài sản chìm đắm có trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí xử lý tài sản
chìm đắm theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này trong
trường hợp việc xử lý tài sản chìm đắm do cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện;
thời hạn thanh toán các chi phí xử lý tài sản chìm đắm chậm nhất là 12 tháng kể
từ ngày hoàn thành việc trục vớt.
2. Trường
hợp tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm gây nguy hiểm theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Nghị định này, nếu số tiền thu được từ việc
bán tài sản không đủ bù đắp chi phí và chủ sở hữu không có khả năng chi trả hoặc
không xác định được chủ sở hữu tài sản chìm đắm thì số tiền còn thiếu được ngân
sách nhà nước cấp bổ sung. Cơ quan có thẩm quyền quyết định việc bán tài sản
chìm đắm quy định tại Điều 12 của Nghị định này có trách
nhiệm thanh toán các chi phí liên quan đến xử lý tài sản chìm đắm.
3. Chi
phí xử lý tài sản chìm đắm có thể được thanh toán bằng hiện vật trục vớt được;
việc thanh toán bằng hiện vật được thực hiện trước hoặc sau khi trục vớt tài sản
chìm đắm. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Nghị định
này phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm quyết định việc thanh
toán bằng hiện vật theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này.
4. Trường
hợp tài sản chìm đắm được xử lý theo hình thức phá hủy, chủ sở hữu tài sản chìm
đắm phải chịu chi phí phá hủy; nếu chủ sở hữu tài sản chìm đắm không có khả
năng chi trả hoặc không xác định được chủ sở hữu tài sản chìm đắm thì được
thanh toán từ ngân sách nhà nước. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Nghị định này quyết định việc thanh toán các chi
phí liên quan đến phá hủy tài sản chìm đắm.
5. Chi
phí xử lý tài sản chìm đắm gây nguy hiểm do Cảng vụ tổ chức trục vớt được ứng
trước từ nguồn kinh phí hoạt động của Cảng vụ; trường hợp Cảng vụ không có khả
năng thực hiện thì được xem xét ứng trước từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Cảng vụ có trách nhiệm thu hồi kinh
phí xử lý tài sản chìm đắm từ chủ sở hữu tài sản chìm đắm hoặc từ tiền bán tài
sản chìm đắm theo quy định của pháp luật và hoàn trả cho ngân sách số tiền đã ứng.
6. Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi chủ sở hữu tài sản chìm
đắm đăng ký kinh doanh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên
quan để xác minh và xác nhận việc chủ sở hữu tài sản chìm đắm không có khả năng
chi trả các chi phí liên quan đến xử lý tài sản chìm đắm khi cần thiết.
Điều 25. Thanh toán chi phí xử lý tài sản chìm đắm bằng hiện
vật
Trường
hợp xử lý tài sản chìm đắm nhưng không xác định được chủ sở hữu, tài sản vô chủ
hoặc tài sản chìm đắm thuộc sở hữu nhà nước, việc thanh toán chi phí bằng hiện
vật được thực hiện theo quy định sau:
1. Đối
với tài sản chìm đắm nhưng chưa được trục vớt:
a) Hội
đồng định giá được thành lập theo quy định tại Điều 20 của Nghị
định này tiến hành xác định giá trị của tài sản bị chìm đắm;
b) Cơ
quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Nghị định này lựa
chọn tổ chức, cá nhân thực hiện việc trục vớt tài sản chìm đắm và bán tài sản
chìm đắm thông qua hình thức đấu giá để thanh toán chi phí xử lý tài sản chìm đắm
bằng hiện vật theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
2. Đối
với tài sản chìm đắm đã được trục vớt:
a) Hội
đồng định giá được thành lập theo quy định tại Điều 20 của Nghị
định này tiến hành xác định giá trị của tài sản chìm đắm;
b) Cơ
quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Nghị định này
căn cứ chi phí trục vớt tại phương án đã được phê duyệt và giá trị tài sản chìm
đắm do Hội đồng định giá xác định để quyết định việc thanh toán chi phí xử lý
tài sản chìm đắm bằng hiện vật.
Điều 26. Quản lý nguồn thu từ xử lý tài sản chìm đắm
1. Đối
với tài sản chìm đắm không xác định được chủ sở hữu thì số tiền thu được từ việc
bán tài sản chìm đắm được sử dụng để thanh toán các khoản chi quy định tại Điều 23 của Nghị định này; số tiền còn lại (nếu có) được nộp
vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Đối
với tài sản chìm đắm bị mất quyền sở hữu theo quy định tại Điều
6 của Nghị định này, số tiền thu được từ việc bán tài sản chìm đắm sau khi
thanh toán các khoản chi phí quy định tại Điều 23 của Nghị định
này; số tiền còn lại (nếu có) được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 27. Chi thưởng, thủ tục chi
thưởng cho việc phát hiện tài sản chìm đắm
Tổ chức, cá nhân phát hiện tài sản chìm đắm được
thưởng một tỷ lệ phần trăm giá trị tài sản
chìm đắm. Mức chi thưởng và thủ tục chi thưởng được thực hiện theo quy định của
pháp luật.
Điều 28. Xử lý tài sản chìm đắm thuộc sở hữu của tổ chức, cá
nhân nước ngoài
Việc xử
lý tài sản chìm đắm thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được thực hiện
như sau:
1. Tài
sản chìm đắm là tàu thuyền sau khi trục vớt nếu được bán cho tổ chức, cá nhân Việt
Nam thì phải thực hiện các thủ tục về xuất, nhập khẩu và thuế, phí, lệ phí theo
quy định của pháp luật.
2. Tài
sản chìm đắm là hàng hóa hoặc các vật thể khác, sau khi được trục vớt nếu được
bán tại Việt Nam thì phải thực hiện các thủ tục như đối với hàng hóa nhập khẩu
theo quy định.
3. Tài
sản chìm đắm là tàu thuyền công vụ nước ngoài hoặc tàu chiến nước ngoài sau khi
trục vớt thì được xử lý thông qua cơ quan ngoại giao.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH [5]
Điều 29. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.
2. Bãi
bỏ Nghị định số 128/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về xử lý
tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển
Việt Nam.
3. Bãi
bỏ các quy định: Khoản 3 Điều 6, điểm c khoản 2 Điều 9 và khoản 5 Điều 19 của Nghị định số 96/2009/NĐ-CP ngày
30 tháng 10 năm 2009 về việc xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm
được phát hiện hoặc tìm thấy thuộc đất liền, các hải đảo và vùng biển Việt Nam.
Điều 30. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường
hợp phương án trục vớt tài sản chìm đắm đã được phê duyệt trước ngày có hiệu lực
thi hành của Nghị định này nhưng chưa tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm thì vẫn
tiếp tục triển khai phương án trục vớt tài sản chìm đắm theo quy định tại Nghị
định số 128/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về xử lý tài sản
chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt
Nam.
2. Trường
hợp tài sản chìm đắm xảy ra trước ngày có hiệu lực thi hành của Nghị định nhưng
phương án trục vớt tài sản chìm đắm chưa được phê duyệt thì việc phê duyệt
phương án trục vớt và việc tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm thực hiện theo quy
định tại Nghị định này.
Điều 31. Tổ chức thực hiện
1. Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ,
ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan tổ
chức thực hiện Nghị định này.
2. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để
b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, PC.
|
XÁC THỰC
VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ
LỤC
MẪU CÁC VĂN BẢN SỬ DỤNG TRONG XỬ LÝ
TÀI SẢN CHÌM ĐẮM
(Kèm theo Nghị định số 05/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Thông báo về việc tìm chủ sở hữu tài sản chìm
đắm.
|
|
Mẫu số 02
|
Tờ khai phê duyệt Phương án trục vớt tài sản
chìm đắm.
|
Mẫu số
01
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
THÔNG BÁO1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-1
|
….., ngày… tháng… năm……
|
THÔNG BÁO
Về việc tìm chủ sở hữu
tài sản chìm đắm
…………………………………1………………………………………thông báo:
Tên và
đặc điểm tài sản bị chìm đắm:.............................................................
…......................................................................................................................
Vị trí
tài sản bị chìm đắm:……………………………………………………
..........................................................................................................................
Yêu cầu
chủ sở hữu tài sản bị chìm đắm hoặc người đại diện hợp pháp có mặt tại địa điểm:…………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………để
xử lý tài sản bị chìm đắm.
Thời hạn
trình phương án trục vớt tài sản chìm đắm: ....................................
Thời hạn trục vớt tài sản chìm
đắm: ...............................................................
Trường hợp chủ sở hữu tài sản
chìm đắm hoặc người đại diện hợp pháp không liên hệ với cơ quan ra thông báo hoặc
không thực hiện việc trục vớt tài sản chìm đắm thì tài sản chìm đắm nói trên sẽ
được xử lý theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Phương tiện thông tin đại chúng;
- Lưu 1.
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
____________________
1 Cục
Hàng hải Việt Nam hoặc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
Mẫu số
02
|
TÊN CHỦ TÀI SẢN CHÌM ĐẮM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
…., ngày… tháng… năm 20….
|
TỜ KHAI
Phê duyệt Phương án trục
vớt tài sản chìm đắm
Kính gửi:…………………………..1
Tên tổ
chức, cá nhân chủ sở hữu tài sản chìm đắm:
.......................................
Người
đại diện theo pháp luật: .......................................................................
Đăng
ký kinh doanh ngày….. tháng…. năm…………..
Địa chỉ:
............................................................................................................
Số điện
thoại liên hệ:
.......................................................................................
Đề nghị
…………..1 xem xét, phê duyệt Phương án trục vớt tài sản chìm đắm theo
quy định tại Điều 13 Nghị định số…………….. về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến
đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam với các tài liệu
dưới đây:
1. Tờ
khai phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm.
2.
Phương án trục vớt tài sản chìm đắm.
3. Ý
kiến của Cảng vụ (nếu có).
4. Các
tài liệu, giấy tờ cần thiết có liên quan khác (nếu có). Kính đề nghị …………..1 xem xét, giải quyết./.
|
|
CHỦ TÀI SẢN CHÌM ĐẮM
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
_____________________
1 Tên
của Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Phương án trục vớt tài sản chìm đắm.
[1] Nghị định số 69/2022/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt
Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn
cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải;
Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực hàng hải.”
Nghị định
số 14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 61/2014/QH13;
Căn
cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
62/2020/QH14;
Căn
cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
76/2025/QH15;
Căn
cứ Bộ luật Hàng hải số 95/2015/QH13;
Căn
cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 48/2014/QH13;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.”
[2] Điều
này được bổ sung theo quy định tại Điều 73 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[3] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định số
69/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 30
tháng 10 năm 2022.
[4] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 72 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[5] Điều 6 của Nghị định số
69/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 30
tháng 10 năm 2022 quy định như sau:
“Điều
6. Hiệu lực thi hành
1
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
2.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm
hướng dẫn và thi hành Nghị định này.”
Điều
137 và Điều 139 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều
137. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp
quy định tại khoản
2,
khoản 3 Điều này.
2.
Điều 6, Điều 7, khoản 1 Điều 12 và khoản 3 Điều 138 của Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3.
Điều 38 và khoản 2 Điều 43 của Nghị định này có hiệu lực thi hành khi Thông tư
quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu
và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy
nội địa được Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành và có hiệu lực thi hành.
Điều
139. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này.”