|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 21/KH-UBND
|
Gia Lai, ngày 20 tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
HỖ TRỢ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ CHUYỂN ĐỔI
THÀNH DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI NĂM 2026
Căn cứ
Quyết định số 1905/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của UBND tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt
Đề án phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030, định hướng đến
2035; UBND tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch Hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi thành
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.
Mục đích
- Cụ
thể hóa các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và Tỉnh ủy về
phát triển kinh tế tư nhân, tạo bước đột phá trong việc chuyển đổi hộ kinh
doanh sang mô hình doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả, minh bạch trong sản
xuất kinh doanh.
- Phát
huy tiềm năng và lợi thế của hộ kinh doanh, khuyến khích khởi nghiệp, đổi mới
sáng tạo; hình thành các doanh nghiệp có quy mô và sức cạnh tranh, tạo thêm nhiều
việc làm, tăng thu ngân sách, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tạo
môi trường kinh doanh thuận lợi để khuyến khích kinh tế tư nhân phát triển
nhanh, hiệu quả, bền vững, với tốc độ tăng trưởng cao về số lượng, chất lượng.
Tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp trong
việc tiếp cận các chính sách đầu tư, đất đai, các chính sách ưu đãi về thuế, xuất
nhập khẩu, tín dụng,...
2.
Yêu cầu
- Triển
khai đồng bộ, khả thi, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, UBND các xã,
phường; xác định rõ trách nhiệm từng cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện.
- Lấy
hộ kinh doanh làm trung tâm, chú trọng công tác tuyên truyền, hỗ trợ, tạo điều
kiện thuận lợi nhất cho hộ kinh doanh trong quá trình chuyển đổi.
- Nắm
bắt nhu cầu, khó khăn, vướng mắc của các hộ kinh doanh khi chuyển đổi thành
doanh nghiệp; kịp thời hỗ trợ, hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi đối với
các trường hợp có nhu cầu chuyển đổi thành doanh nghiệp.
II. MỤC TIÊU
1.
Mục tiêu chung
- Đẩy mạnh chuyển đổi hộ kinh
doanh sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp, coi đây là nhiệm vụ trọng
tâm nhằm phát triển khu vực kinh tế tư nhân nhanh, bền vững, hiệu quả, trở
thành một động lực quan trọng của nền kinh tế tỉnh Gia Lai góp phần vào mục
tiêu phấn đấu đến năm 2030 có từ 60.000 đến 65.000 doanh nghiệp và đến năm 2035
có khoảng từ 75.000 doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế tỉnh.
- Tạo
sự chuyển biến về chất lượng và quy mô của khu vực kinh tế tư nhân thông qua việc
hình thành nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa từ hộ kinh doanh, từng bước nâng cao
tính minh bạch, khả năng cạnh tranh và hội nhập thị trường.
- Tăng
cường tính chính quy, minh bạch trong quản lý hộ kinh doanh, giảm dần tỷ lệ hộ
kinh doanh, nâng cao nguồn thu ngân sách.
2.
Mục tiêu cụ thể
- Đến
hết năm 2026, đăng ký thành lập mới 7.000 doanh nghiệp trong đó chuyển đổi từ
3.050 đến 3.275 hộ kinh doanh thành doanh nghiệp.
-
Trong năm 2026, tiếp tục đơn giản hoá, cắt giảm ít nhất 30% thời gian xử lý thủ
tục hành chính, ít nhất 30% chi phí tuân thủ pháp luật liên quan đến chuyển đổi
hộ kinh doanh thành doanh nghiệp.
- Đảm
bảo 100% hộ kinh doanh được tiếp cận thông tin và nhận được sự hỗ trợ từ các cơ
quan thuế và các cơ quan có liên quan về chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh
nghiệp.
- Đảm
bảo 100% doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh thực hiện các thủ tục về thuế,
đăng ký doanh nghiệp bằng phương thức điện tử một cách thuận lợi, dễ dàng.
- 100%
xã, phường có kế hoạch triển khai, phân công trách nhiệm và cơ chế hỗ trợ hộ
kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp theo Kế hoạch này.
(Chỉ tiêu chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp theo
chi tiết tại Phụ lục 1 đính kèm)
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ, giải pháp chung
1.1. Tăng cường phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức
- Quán triệt, phổ biến đến cán
bộ, công chức, viên chức của các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường về nội
dung của Kế hoạch để triển khai thực hiện, trong đó nêu cao vai trò người đứng
đầu các cấp.
- Phổ
biến, tuyên truyền các chính sách hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp của Nhà nước
và Kế hoạch này đến cộng đồng doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người dân; đặc biệt
là các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi tắt là DNNVV) được
chuyển đổi từ hộ kinh doanh trên chuyên trang, chuyên mục trên báo, đài, cổng
thông tin điện tử của tỉnh; thông qua các cơ quan thông tấn báo chí trên địa
bàn tỉnh; thông qua các hội, hiệp hội doanh nghiệp, ngân hàng thương mại, tổ chức
chính trị - xã hội;
- Đẩy mạnh truyền thông về lợi ích khi chuyển đổi
lên doanh nghiệp; công khai danh sách những hộ kinh doanh tiêu biểu đã chuyển
lên doanh nghiệp và có đóng góp tích cực vào ngân sách trong các sự kiện vinh
danh doanh nghiệp mới để tạo động lực cho các hộ kinh doanh.
- Tổ
chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm chuyên đề đối thoại trực tiếp với hộ kinh
doanh; đưa nội dung tuyên truyền lồng ghép vào các chương trình tập huấn, đào tạo
khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; đẩy mạnh tuyên truyền hỗ trợ
trực tuyến qua Zoom, Google Meet hoặc trên các kênh mạng xã hội (Facebook,
Zalo).
- Xây
dựng và phát hành tài liệu hướng dẫn đơn giản, dễ hiểu (sổ tay, infographic,
video ngắn) để hộ kinh doanh dễ tiếp cận các thông tin chuyển đổi, triển khai
áp dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại (AI, Chatbot…) nhằm nâng cao chất lượng
và đáp ứng yêu cầu hỗ trợ được nhanh chóng, kịp thời, hiện đại.
1.2. Tiếp tục triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh theo Nghị định số
80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Được
tư vấn, hướng dẫn miễn phí về hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp;
- Miễn
lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp lần đầu; miễn
phí thẩm định, phí, lệ phí cấp phép kinh doanh lần đầu đối với ngành, nghề kinh
doanh có điều kiện.
- Tư vấn,
hướng dẫn miễn phí về các thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán trong thời
hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
- Miễn,
giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế
thu nhập doanh nghiệp.
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất có thời hạn theo quy
định của pháp luật về đất đai.
- Ưu tiên được vay vốn tại các tổ chức tín dụng
trên địa bàn tỉnh cho các DNNVV.
-
DNNVV được chuyển đổi từ hộ kinh doanh ngoài các chính sách được hỗ trợ chuyển
đổi tại Kế hoạch này còn được hỗ trợ các nội dung khác theo quy định của Luật
và Nghị định có liên quan.
- Hộ
kinh doanh chấm dứt hoạt động kể từ thời điểm DNNVV chuyển đổi từ hộ kinh doanh
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
1.3. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính
- Thực
hiện giải quyết cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh
doanh trong thời hạn tối đa 03 giờ trong ngày làm việc, kể từ thời điểm hệ thống
tiếp nhận hồ sơ thành công và hợp lệ.
- Các Sở, ngành tiếp tục rút ngắn thời gian cấp
phép ngành nghề có điều kiện cho doanh nghiệp
chuyển đổi từ hộ kinh doanh.
- Tiếp
tục chủ trì kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
liên quan đến đầu tư sản xuất kinh doanh nói chung, quy định điều kiện kinh
doanh nói riêng.
- Đơn
giản hóa thủ tục hành chính trong quá trình chuyển đổi từ hộ kinh doanh cá thể
sang các hình thức doanh nghiệp như thủ tục đăng ký kinh doanh, cấp các giấy
phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện, thủ tục đăng ký thuế, kế toán, bảo hiểm,
lao động, đất đai; thực hiện công khai, minh bạch quy trình, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính; hướng dẫn cụ thể, dễ hiểu, dễ thực hiện cho hộ kinh doanh
cá thể, tránh gây phiền hà trong quá trình thực hiện thủ tục.
1.4. Hỗ trợ về đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh
- Triển
khai thực hiện chính sách “Hỗ trợ tối thiểu 30% tiền thuê lại đất trong khu
công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ cho các doanh nghiệp công nghệ
cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo trong vòng 5 năm đầu kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất. Khoản tiền
thuê đất được giảm được hoàn trả cho chủ đầu tư thông qua việc khấu trừ tiền
thuê đất mà chủ đầu tư phải nộp theo quy định của pháp luật” theo quy định tại
Khoản 6 Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
- Triển
khai thực hiện chính sách “Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp
công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê nhà, đất là tài sản công
chưa sử dụng hoặc không sử dụng tại địa phương” theo quy định tại Khoản 1 Điều
8 Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
- Triển
khai thực hiện các giải pháp cụ thể, thiết thực nhằm đơn giản hóa thủ tục liên
quan đến đất đai qua đó tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận đất đai, nhất
là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tích cực tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc liên quan
trong công tác giải phóng mặt bằng; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất cho doanh nghiệp.
1.5. Hỗ trợ về thuế, kế toán
- Đẩy
mạnh số hóa, minh bạch hóa, đơn giản hóa, dễ tuân thủ, dễ thực hiện đối với chế
độ kế toán, thuế; các mẫu biểu cần được xây dựng đơn giản, ngắn gọn, dễ hiểu, dễ
điền, chỉ yêu cầu trình độ ứng dụng công nghệ thông tin tối thiểu.
- Cơ
quan Thuế tỉnh xây dựng chương trình tập huấn, hướng dẫn các thủ tục hành chính
về thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi chuyển đổi thành doanh nghiệp.
- Tăng
cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn các chính sách hỗ trợ về thuế, phí đối với
hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp
nhỏ và vừa; cung cấp thông tin để giúp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực
hiện đúng nghĩa vụ thuế thuận lợi; phối hợp với các đơn vị cung cấp dịch vụ về
kế toán, hóa đơn điện tử và các cơ quan có liên quan để tổ chức các buổi đối
thoại nhằm hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký kinh
doanh, thủ tục về thuế, hóa đơn, kế toán.
- Tăng
cường tuyên truyền, vận động và tư vấn hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp
kê khai về lợi ích của việc chuyển đổi thành doanh nghiệp.
- Khuyến
khích doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số
như sử dụng hóa đơn điện tử, phần mềm bán hàng, phần mềm quản lý thu - chi tự động,
sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
-
Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn chính sách pháp luật về thuế; công khai các
thủ tục hành chính về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan thuế
và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Chủ
động cung cấp đường dây nóng hỗ trợ kịp thời các thông tin pháp lý, giải đáp
liên quan đến chính sách, thủ tục về thuế ban đầu, các dịch vụ hỗ trợ liên quan
cho doanh nghiệp chuyển đổi tại các Thuế cơ sở.
1.6. Hỗ trợ quản trị, đào tạo nguồn nhân lực
- Triển
khai thực hiện chính sách để cung cấp miễn phí một số dịch vụ tư vấn pháp lý,
đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự cho doanh nghiệp nhỏ,
siêu nhỏ, hộ kinh doanh theo quy định của Chính phủ.
- Triển
khai hiệu quả các hoạt động hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa, tập trung vào đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp
cho người lao động tại các doanh nghiệp; đào tạo quản trị doanh nghiệp chuyên
sâu; đào tạo theo nhu cầu thực tế tại doanh nghiệp; đào tạo trực tuyến cho
doanh nghiệp.
- Tiếp
tục chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện hỗ trợ pháp
lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh. Tăng cường đổi mới công tác hỗ
trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ở vùng sâu, vùng xa, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, doanh nghiệp do phụ
nữ làm chủ, doanh nghiệp kinh doanh tạo tác động xã hội.
- Tổ
chức lớp tập huấn thường xuyên cho nhân viên, quản lý doanh nghiệp về kỹ năng
an toàn thông tin, vận hành hệ thống phần mềm, thương mại điện tử,...
- Tổ
chức lớp bồi dưỡng định kỳ 6 tháng/lần về pháp luật, kỹ năng quản trị
cho lãnh đạo doanh nghiệp nhỏ và khởi nghiệp.
1.7. Hỗ trợ các hợp tác xã, hộ kinh doanh trong các làng nghề,
sản xuất sản phẩm OCOP chuyển đổi lên doanh nghiệp
- Tăng
cường hỗ trợ và vận động các hợp tác xã, hộ kinh doanh tại các làng nghề và sản
xuất sản phẩm Ocop của tỉnh chuyển đổi thành doanh nghiệp trong đó lựa chọn các
cơ sở sản xuất lớn để khuyến khích ưu tiên chuyển thành doanh nghiệp.
- Tiếp
tục triển khai thực hiện các nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm
liên kết ngành, chuỗi giá trị trong lĩnh vực sản xuất, chế biến.
- Hỗ trợ nâng cấp các doanh nghiệp nhỏ và vừa đạt
tiêu chuẩn liên kết với các doanh nghiệp lớn,
doanh nghiệp đầu chuỗi, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để mở rộng thị
trường tiêu thụ
1.8. Giải pháp hỗ trợ công nghệ, nền tảng số
- Triển
khai thực hiện chính sách để cung cấp miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế
toán dùng chung cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh
doanh theo quy định của Chính phủ.
- Hỗ
trợ, quảng bá và đưa các sản phẩm của hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp nhỏ và
vừa trên địa bàn tỉnh lên các sàn giao dịch thương mại điện tử.
-
Tuyên truyền, phổ biến tài liệu, cẩm nang về kỹ năng chuyển đổi số cho doanh
nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh, trong đó tập trung hướng dẫn, thông báo cho
các hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp mới thành lập biết và tham gia các hoạt
động hỗ trợ chuyển đổi số của tỉnh.
- Xây
dựng chuyên mục “Chuyển đổi số cho hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp nhỏ và
vừa” trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh và Trang thông tin điện tử của Sở
Tài chính nhằm cung cấp tài liệu, công cụ hỏi đáp, câu hỏi thường gặp và địa chỉ
tư vấn.
- Ký kết
thỏa thuận hỗ trợ, hợp tác với các doanh nghiệp cung cấp giải pháp chuyển đổi số
xuất sắc để hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đề xuất doanh nghiệp
cung cấp giải pháp chuyển đổi số cung cấp các gói dùng thử cho doanh nghiệp nhỏ,
siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Hỗ
trợ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử điển hình, tham gia các sàn thương
mại điện tử, website có chức năng thương mại điện tử, kết nối, liên kết với các
sàn giao dịch kết nối cung - cầu theo từng ngành, lĩnh vực. Hỗ trợ các doanh
nghiệp, hộ kinh doanh tiếp cận ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động sản
xuất, kinh doanh, tìm kiếm thị trường, chào bán sản phẩm trực tuyến trên sàn.
1.9. Các hỗ trợ về tín dụng
- Ngân
hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 11 chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh
tiếp tục hướng nguồn vốn tín dụng vào các lĩnh vực ưu tiên, các động lực tăng
trưởng theo chủ trương của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; tăng cường tài trợ vốn
và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa,
doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ và nhỏ chuyển đổi từ hộ kinh doanh trong tiếp cận
vốn tín dụng phục vụ sản xuất, kinh doanh;
- Tích
cực triển khai chương trình kết nối Ngân hàng – Doanh nghiệp nhằm nhằm đẩy mạnh
kết nối cung – cầu tín dụng, đồng thời, nắm bắt khó khăn, vướng mắc trong quá
trình tiếp cận nguồn vốn tín dụng để kịp thời có giải pháp xử lý, tháo gỡ.
- Triển
khai thực hiện chính sách: “Hỗ trợ lãi suất 2%/năm thông qua hệ thống các ngân
hàng thương mại cho các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân, hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh vay vốn để thực hiện các dự án xanh, tuần hoàn và áp
dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị (ESG)” theo quy định tại Khoản
1 Điều 9 Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội quy định một số
cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (sau khi có hướng dẫn của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
2. Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể
2.1. Sở Tài chính
- Chủ trì,
hướng dẫn việc triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi
từ hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
- Tập
huấn, hướng dẫn thủ tục về đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; hướng
dẫn, hỗ trợ thủ tục cho các hộ kinh doanh sang hoạt động theo mô hình doanh
nghiệp; miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí đăng công bố thông tin doanh
nghiệp lần đầu khi tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký chuyển đổi.
- Hướng
dẫn cho UBND các phường, xã về trình tự, hồ sơ, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, lợi
ích của chuyển đổi lên doanh nghiệp cho các hộ kinh doanh trên địa bàn bằng nhiều
hình thức phù hợp trong đó phát huy tối đa lợi thế và hiệu quả của sử dụng công
nghệ.
- Triển
khai thực hiện chính sách và hướng dẫn cơ chế quản lý và sử dụng ngân sách nhà
nước để cung cấp miễn phí phần mềm kế toán dùng chung cho doanh nghiệp nhỏ,
siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh và chính sách cung cấp miễn phí một
số dịch vụ đào tạo quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự cho doanh nghiệp
nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh theo quy định của Chính phủ.
- Tổ
chức đào tạo quản trị cho đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ
kinh doanh trong đó tập trung đào tạo ứng dụng công nghệ số, thương mại điện tử,
kế toán, thuế…
2.2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Báo và Phát thanh, Truyền hình Gia Lai
Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi
các chính sách hỗ trợ, lợi ích khi hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh
nghiệp nhỏ và vừa (tư cách pháp nhân, cơ hội tiếp cận nguồn vốn, mở rộng thị
trường, ưu đãi về thuế, phí, lệ phí) và các chính sách hỗ trợ cụ thể.
2.3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Công
khai thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, rà soát, đánh giá toàn bộ các
thủ tục hành chính còn vướng mắc, bất cập, đề xuất hướng giải quyết đảm bảo
đúng quy định của pháp luật; hướng dẫn UBND cấp xã trong việc thực hiện các thủ
tục hành chính về lĩnh vực đất đai đảm bảo việc hoàn thiện thủ tục pháp lý để
các hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp đi vào hoạt động, mở rộng hoạt
động sản xuất, không để doanh nghiệp phải trì hoãn kế hoạch kinh doanh do gặp
khó khăn khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai.
- Triển
khai thực hiện các giải pháp cụ thể, thiết thực nhằm đơn giản hóa thủ tục liên
quan đến đất đai qua đó tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận đất đai, nhất
là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tích cực tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc liên quan
trong công tác giải phóng mặt bằng; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất cho doanh nghiệp thuộc nhiệm vụ Hỗ trợ về đất đai, mặt bằng sản xuất
kinh doanh tại Mục 1.4 Phần III của Kế hoạch này.
2.4. Sở Công Thương
- Thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến thương mại, hỗ trợ kết nối
tiêu thụ sản phẩm cho các hộ và cá nhân kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp;
đồng thời, tổ chức và tham gia các chương trình xúc tiến thương mại trong và
ngoài nước nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của địa phương.
- Phối
hợp rà soát các hộ kinh doanh đang hoạt động trong các làng nghề và hộ kinh
doanh có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm OCOP của tỉnh, qua
đó vận động, khuyến khích và ưu tiên chuyển đổi thành doanh nghiệp.
2.5. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối
hợp các doanh nghiệp công nghệ số tư vấn các nền tảng, phần mềm kế toán dùng
chung cho hộ kinh doanh khi chuyển đổi thành doanh nghiệp.
- Hỗ
trợ đào tạo, tập huấn nâng cao chất lượng đội ngũ tư vấn viên cho doanh nghiệp
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, startup, doanh nghiệp khoa học công nghệ.
2.6. Sở Tư pháp
Tổ chức
lồng ghép tuyên truyền các nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ
hộ kinh doanh vào trong chương trình công tác hỗ trợ pháp lư cho doanh nghiệp
nhỏ và vừa hằng năm trên địa bàn tỉnh.
2.7. Các Sở, ban, ngành:
Theo
chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp triển khai các hoạt động hỗ trợ
hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2.8. UBND
các xã, phường
- Xây
dựng và ban hành Kế hoạch triển khai cụ thể, xác định nhiệm vụ, giải pháp trọng
tâm theo đúng tinh thần “6 rõ: rõ người – rõ việc – rõ thời hạn – rơ trách nhiệm
– rõ kết quả - rõ thẩm quyền”, phân kỳ thực hiện theo từng tháng, từng quý để đảm
bảo đạt được mục tiêu chuyển đổi hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp
theo Phụ lục 1 của Kế hoạch này.
-
Thành lập Tổ công tác hỗ trợ chuyển đổi hộ kinh doanh lên doanh nghiệp do lãnh
đạo UBND xã, phường làm tổ trưởng.
- Tổ
chức tuyên truyền, vận động hộ kinh doanh đủ điều kiện trên địa bàn chuyển đổi
thành doanh nghiệp. Hỗ trợ trực tiếp người dân trong thủ tục đăng ký kinh doanh
tại Trung tâm phục vụ hành chính công.
- Lập
danh sách, rà soát hộ kinh doanh đủ điều kiện chuyển đổi gửi Sở Tài chính tổng
hợp và đề xuất các giải pháp thúc đẩy chuyển đổi.
- Báo
cáo tình hình thực hiện định kỳ trước ngày 24 hàng tháng về Sở Tài chính tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh.
2.9. Thuế tỉnh Gia Lai
- Chủ
trì thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Mục 1.5 Phần III Kế hoạch này.
-
Trong thời gian đầu chuyển đổi, cần tiếp cận các doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ
kinh doanh trên tinh thần hỗ trợ, đồng hành, “cầm tay chỉ việc” và kiến tạo là
chính, không trầm trọng hoá những sai sót nhỏ.
- Chủ
trì triển khai đầy đủ các chính sách, các quy định miễn, giảm thuế theo quy định
của pháp luật.
- Rà
soát, cập nhật cơ sở dữ liệu đầy đủ, chính xác về hộ kinh doanh hoạt động trên
địa bàn, đặc biệt là các hộ nộp thuế theo phương pháp kê khai, phân loại hộ
kinh doanh theo tiêu chí doanh thu, ngành nghề, mức độ tuân thủ, năng lực kê
khai để xây dựng lộ trình chuyển đổi mô hình doanh nghiệp.
- Phối
hợp với UBND các xã, phường tuyên truyền, khuyến khích các hộ kinh doanh có
doanh thu và nộp thuế lớn đăng ký chuyển đổi và hoạt động theo loại hình doanh
nghiệp.
- Chủ
động cung cấp đường dây nóng (hotline, zalo,..) nhằm hỗ trợ kịp thời các thông
tin pháp lý, giải đáp liên quan đến chính sách, thủ tục về thuế ban đầu, các dịch
vụ hỗ trợ liên quan cho doanh nghiệp chuyển đổi tại Thuế tỉnh và các Thuế cơ sở.
- Phối
hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để tham mưu, đề xuất UBND tỉnh về kinh
phí hỗ trợ cho các hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp để mua sắm trang
thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm, nền tảng số phục vụ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.10. Bảo hiểm xã hội
Hướng
dẫn doanh nghiệp nhỏ và vừa mới chuyển đổi từ hộ kinh doanh tham gia bảo hiểm
cho người lao động theo đúng quy định; hỗ trợ, hướng dẫn về cách thức đăng ký,
đóng bảo hiểm và các thủ tục liên quan; tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy
định của pháp luật về bảo hiểm từ đó giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa mới được
chuyển đổi từ hộ kinh doanh nắm bắt, hiểu rõ trách nhiệm và quyền lợi khi tham
gia bảo hiểm.
2.11. Ngân hàng Nhà nước – Chi nhánh khu vực 11
Chủ
trì thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Mục 1.9 Phần III Kế hoạch này.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Nguồn
kinh phí thực hiện Kế hoạch sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước, từ nguồn kinh
phí đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân, các nguồn tài chính hợp pháp
khác theo quy định hiện hành.
- Việc
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho triển khai Kế hoạch
hàng năm thực hiện theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng,
nhiệm vụ được giao chủ động triển khai thực hiện các nội dung tại Kế hoạch này,
đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm (Kèm theo Phụ lục 2 Bảng
phân công nhiệm vụ).
2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, kiểm tra, theo dơi
việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp, xây dựng dự thảo báo cáo đánh
giá kết quả thực hiện, tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu;
kịp thời đề xuất UBND tỉnh giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh vượt thẩm
quyền.
3. Chế độ báo cáo: Định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hằng năm,
báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Trên đây
là Kế hoạch Hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Gia Lai năm 2026. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc,
các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem
xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- TTr Tỉnh ủy,
TTr HĐND tỉnh (để b/c);
- Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các phường, xã;
- Báo và Đài PTTH Gia Lai;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, XDCT, KTTH, X7.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hữu Quế
|
PHỤ
LỤC 1
DỰ KIẾN CHỈ TIÊU CHUYỂN ĐỔI HỘ
KINH DOANH LÊN DOANH NGHIỆP ĐẾN NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 21/KH-UBND ngày 20/01/2026 của UBND tỉnh Gia Lai)
|
STT
|
Đơn vị
|
Tổng số hộ kinh doanh (HKD) đăng ký tính đến
ngày 01/10/2025
|
Số HKD nộp thuế theo phương pháp kê khai
|
Số HKD nộp thuế theo phương pháp khoán
|
Số HKD khác
|
Dự kiến chỉ tiêu số HKD chuyển đổi đến hết
năm 2026
|
|
Min
|
Max
|
|
Gia
Lai
|
66,188
|
3,391
|
55,227
|
7,570
|
3,052
|
3,275
|
|
1
|
Phường
Quy Nhơn
|
5,094
|
303
|
3,670
|
1,121
|
273
|
291
|
|
2
|
Phường
Quy Nhơn Đông
|
1,211
|
38
|
712
|
461
|
34
|
36
|
|
3
|
Phường
Quy Nhơn Tây
|
369
|
25
|
298
|
46
|
23
|
24
|
|
4
|
Phường
Quy Nhơn Nam
|
3,458
|
105
|
2,677
|
676
|
95
|
101
|
|
5
|
Phường
Quy Nhơn Bắc
|
970
|
53
|
730
|
187
|
48
|
51
|
|
6
|
Xã
Nhơn Châu
|
76
|
0
|
5
|
71
|
0
|
1
|
|
7
|
Phường
Bình Định
|
1,334
|
32
|
1,115
|
187
|
29
|
31
|
|
8
|
Phường
An Nhơn
|
1,041
|
9
|
765
|
267
|
8
|
9
|
|
9
|
Phường
An Nhơn Đông
|
414
|
10
|
319
|
85
|
9
|
10
|
|
10
|
Xã
An Nhơn Tây
|
345
|
3
|
246
|
96
|
3
|
3
|
|
11
|
Phường
An Nhơn Nam
|
475
|
22
|
311
|
142
|
20
|
21
|
|
12
|
Phường
An Nhơn Bắc
|
572
|
8
|
447
|
117
|
7
|
8
|
|
13
|
Phường
Bồng Sơn
|
1,415
|
79
|
1,118
|
218
|
71
|
76
|
|
14
|
Phường
Hoài Nhơn
|
768
|
44
|
583
|
141
|
40
|
42
|
|
15
|
Phường
Tam Quan
|
890
|
66
|
670
|
154
|
59
|
63
|
|
16
|
Phường
Hoài Nhơn Đông
|
818
|
20
|
658
|
140
|
18
|
19
|
|
17
|
Phường
Hoài Nhơn Tây
|
397
|
25
|
314
|
58
|
23
|
24
|
|
18
|
Phường
Hoài Nhơn Nam
|
599
|
31
|
477
|
91
|
28
|
30
|
|
19
|
Phường
Hoài Nhơn Bắc
|
936
|
31
|
762
|
143
|
28
|
30
|
|
20
|
Xã
Phù Cát
|
1,105
|
88
|
1,017
|
0
|
79
|
84
|
|
21
|
Xã
Xuân An
|
216
|
10
|
206
|
0
|
9
|
10
|
|
22
|
Xã
Ngô Mây
|
130
|
6
|
124
|
0
|
5
|
6
|
|
23
|
Xã
Cát Tiến
|
316
|
9
|
307
|
0
|
8
|
9
|
|
24
|
Xã Đề
Gi
|
492
|
17
|
475
|
0
|
15
|
16
|
|
25
|
Xã
Hòa Hội
|
300
|
11
|
289
|
0
|
10
|
11
|
|
26
|
Xã Hội
Sơn
|
99
|
0
|
99
|
0
|
0
|
1
|
|
27
|
Xã
Phù Mỹ
|
559
|
57
|
502
|
0
|
51
|
55
|
|
28
|
Xã
An Lương
|
350
|
23
|
327
|
0
|
21
|
22
|
|
29
|
Xã
Bình Dương
|
442
|
25
|
417
|
0
|
23
|
24
|
|
30
|
Xã
Phù Mỹ Đông
|
345
|
15
|
330
|
0
|
14
|
14
|
|
31
|
Xã
Phù Mỹ Tây
|
98
|
4
|
94
|
0
|
4
|
4
|
|
32
|
Xã Phù
Mỹ Nam
|
221
|
15
|
206
|
0
|
14
|
14
|
|
33
|
Xã
Phù Mỹ Bắc
|
243
|
4
|
239
|
0
|
4
|
4
|
|
34
|
Xã
Tuy Phước
|
1,398
|
156
|
1,127
|
115
|
140
|
150
|
|
35
|
Xã
Tuy Phước Đông
|
625
|
33
|
538
|
54
|
30
|
32
|
|
36
|
Xã
Tuy Phước Tây
|
417
|
38
|
351
|
28
|
34
|
36
|
|
37
|
Xã
Tuy Phước Bắc
|
554
|
20
|
477
|
57
|
18
|
19
|
|
38
|
Xã
Tây Sơn
|
1,189
|
38
|
1,112
|
39
|
34
|
36
|
|
39
|
Xã
B́nh Khê
|
258
|
4
|
250
|
4
|
4
|
4
|
|
40
|
Xã
B́nh Phú
|
234
|
7
|
209
|
18
|
6
|
7
|
|
41
|
Xã
Bình Hiệp
|
261
|
5
|
249
|
7
|
5
|
5
|
|
42
|
Xã
B́nh An
|
376
|
11
|
348
|
17
|
10
|
11
|
|
43
|
Xã
Hoài Ân
|
1,013
|
63
|
659
|
291
|
57
|
60
|
|
44
|
Xã
Ân Tường
|
329
|
5
|
207
|
117
|
5
|
5
|
|
45
|
Xã
Kim Sơn
|
304
|
7
|
197
|
100
|
6
|
7
|
|
46
|
Xã Vạn
Đức
|
310
|
6
|
213
|
91
|
5
|
6
|
|
47
|
Xã
Ân Hảo
|
295
|
6
|
206
|
83
|
5
|
6
|
|
48
|
Xã
Vân Canh
|
189
|
27
|
160
|
2
|
24
|
26
|
|
49
|
Xã
Canh Vinh
|
266
|
9
|
245
|
12
|
8
|
9
|
|
50
|
Xã
Canh Liên
|
2
|
0
|
2
|
0
|
0
|
1
|
|
51
|
Xã
Vĩnh Thạnh
|
379
|
39
|
336
|
4
|
35
|
37
|
|
52
|
Xã
Vĩnh Thịnh
|
153
|
7
|
142
|
4
|
6
|
7
|
|
53
|
Xã
Vĩnh Quang
|
88
|
5
|
82
|
1
|
5
|
5
|
|
54
|
Xã
Vĩnh Sơn
|
60
|
0
|
58
|
2
|
0
|
1
|
|
55
|
Xã
An Ḥa
|
664
|
29
|
552
|
83
|
26
|
28
|
|
56
|
Xã
An Lăo
|
448
|
17
|
371
|
60
|
15
|
16
|
|
57
|
Xã
An Vinh
|
19
|
1
|
11
|
7
|
1
|
1
|
|
58
|
Xã
An Toàn
|
6
|
0
|
4
|
2
|
0
|
1
|
|
59
|
Phường
Pleiku
|
3,122
|
212
|
2,551
|
359
|
191
|
204
|
|
60
|
Phường
Hội Phú
|
1,301
|
69
|
1,083
|
149
|
62
|
66
|
|
61
|
Phường
Thống Nhất
|
1,451
|
87
|
1,247
|
117
|
78
|
84
|
|
62
|
Phường
Diên Hồng
|
3,178
|
186
|
2,432
|
560
|
167
|
179
|
|
63
|
Phường
An Phú
|
809
|
39
|
703
|
67
|
35
|
37
|
|
64
|
Xã
Biển Hồ
|
573
|
26
|
514
|
33
|
23
|
25
|
|
65
|
Xã
Gào
|
139
|
5
|
107
|
27
|
5
|
5
|
|
66
|
Xã
Ia Ly
|
140
|
6
|
116
|
18
|
5
|
6
|
|
67
|
Xã
Chư Păh
|
354
|
19
|
313
|
22
|
17
|
18
|
|
68
|
Xã
Ia Khươl
|
106
|
4
|
100
|
2
|
4
|
4
|
|
69
|
Xã
Ia Phí
|
189
|
7
|
163
|
19
|
6
|
7
|
|
70
|
Xã
Chư Prông
|
785
|
40
|
653
|
92
|
36
|
38
|
|
71
|
Xã
Bàu Cạn
|
296
|
19
|
257
|
20
|
17
|
18
|
|
72
|
Xã
Ia Bọng
|
137
|
5
|
128
|
4
|
5
|
5
|
|
73
|
Xã
Ia Lâu
|
208
|
13
|
186
|
9
|
12
|
12
|
|
74
|
Xã
Ia Pia
|
124
|
6
|
118
|
0
|
5
|
6
|
|
75
|
Xã
Ia Tôr
|
210
|
17
|
188
|
5
|
15
|
16
|
|
76
|
Xã
Ia Mơ
|
22
|
0
|
20
|
2
|
0
|
1
|
|
77
|
Xã
Ia Púch
|
26
|
0
|
26
|
0
|
0
|
1
|
|
78
|
Xã
Chư Sê
|
1,702
|
100
|
1,602
|
0
|
90
|
96
|
|
79
|
Xã Bờ
Ngoong
|
223
|
9
|
214
|
0
|
8
|
9
|
|
80
|
Xã
Ia Ko
|
215
|
10
|
205
|
0
|
9
|
10
|
|
81
|
Xã
AlBá
|
90
|
6
|
84
|
0
|
5
|
6
|
|
82
|
Xã
Chư Pưh
|
437
|
37
|
400
|
0
|
33
|
36
|
|
83
|
Xã
Ia Le
|
286
|
11
|
275
|
0
|
10
|
11
|
|
84
|
Xã
Ia Hrú
|
333
|
28
|
305
|
0
|
25
|
27
|
|
85
|
Phường
An Khê
|
1,182
|
50
|
1,113
|
19
|
45
|
48
|
|
86
|
Phường
An Bình
|
407
|
15
|
384
|
8
|
14
|
14
|
|
87
|
Xã Cửu
An
|
168
|
4
|
147
|
17
|
4
|
4
|
|
88
|
Xã
Đak Pơ
|
190
|
6
|
184
|
0
|
5
|
6
|
|
89
|
Xã
Ya Hội
|
56
|
2
|
54
|
0
|
2
|
2
|
|
90
|
Xã
Kbang
|
689
|
34
|
655
|
0
|
31
|
33
|
|
91
|
Xã Kông
Bơ La
|
159
|
0
|
159
|
0
|
0
|
1
|
|
92
|
Xã
Tơ Tung
|
88
|
0
|
88
|
0
|
0
|
1
|
|
93
|
Xã
Sơn Lang
|
113
|
0
|
113
|
0
|
0
|
1
|
|
94
|
Xã
Đak Rong
|
50
|
0
|
50
|
0
|
0
|
1
|
|
95
|
Xã
Krong
|
13
|
0
|
13
|
0
|
0
|
1
|
|
96
|
Xã
Kông Chro
|
433
|
13
|
396
|
24
|
12
|
12
|
|
97
|
Xã
Ya Ma
|
78
|
0
|
70
|
8
|
0
|
1
|
|
98
|
Xã
Chư Krey
|
53
|
0
|
50
|
3
|
0
|
1
|
|
99
|
Xã
SRó
|
48
|
0
|
45
|
3
|
0
|
1
|
|
100
|
Xã
Đăk Song
|
46
|
0
|
41
|
5
|
0
|
1
|
|
101
|
Xã
Chơ Long
|
42
|
0
|
42
|
0
|
0
|
1
|
|
102
|
Phường
Ayun Pa
|
958
|
92
|
866
|
0
|
83
|
88
|
|
103
|
Xã
Ia Rbol
|
30
|
1
|
29
|
0
|
1
|
1
|
|
104
|
Xã
Ia Sao
|
42
|
2
|
40
|
0
|
2
|
2
|
|
105
|
Xã
Phú Thiện
|
668
|
48
|
617
|
3
|
43
|
46
|
|
106
|
Xã
Chư A Thai
|
180
|
10
|
170
|
0
|
9
|
10
|
|
107
|
Xã Ia
Hiao
|
158
|
12
|
146
|
0
|
11
|
12
|
|
108
|
Xã Pờ
Tó
|
145
|
12
|
133
|
0
|
11
|
12
|
|
109
|
Xã
Ia Pa
|
368
|
23
|
345
|
0
|
21
|
22
|
|
110
|
Xã
Ia Tul
|
80
|
6
|
74
|
0
|
5
|
6
|
|
111
|
Xã
Phú Túc
|
956
|
67
|
889
|
0
|
60
|
64
|
|
112
|
Xã
Ia HDreh
|
92
|
0
|
92
|
0
|
0
|
1
|
|
113
|
Xã
Ia Rsai
|
278
|
8
|
270
|
0
|
7
|
8
|
|
114
|
Xã
Uar
|
296
|
11
|
285
|
0
|
10
|
11
|
|
115
|
Xã
Đak Đoa
|
907
|
59
|
788
|
60
|
53
|
57
|
|
116
|
Xã
Kon Gang
|
312
|
22
|
262
|
28
|
20
|
21
|
|
117
|
Xã
Ia Băng
|
284
|
10
|
253
|
21
|
9
|
10
|
|
118
|
Xã
KDang
|
206
|
7
|
179
|
20
|
6
|
7
|
|
119
|
Xã
Đak Sơmei
|
108
|
1
|
97
|
10
|
1
|
1
|
|
120
|
Xã
Mang Y ang
|
765
|
41
|
663
|
61
|
37
|
39
|
|
121
|
Xã
Lơ Pang
|
133
|
3
|
110
|
20
|
3
|
3
|
|
122
|
Xã Kon
Chiêng
|
33
|
0
|
27
|
6
|
0
|
1
|
|
123
|
Xã
Hra
|
90
|
1
|
74
|
15
|
1
|
1
|
|
124
|
Xã
Ayun
|
67
|
0
|
60
|
7
|
0
|
1
|
|
125
|
Xã
Ia Grai
|
472
|
27
|
410
|
35
|
24
|
26
|
|
126
|
Xã
Ia Krái
|
348
|
11
|
325
|
12
|
10
|
11
|
|
127
|
Xã
Ia Hrung
|
437
|
22
|
382
|
33
|
20
|
21
|
|
128
|
Xã
Ia O
|
105
|
1
|
103
|
1
|
1
|
1
|
|
129
|
Xã
Ia Chía
|
91
|
4
|
86
|
1
|
4
|
4
|
|
130
|
Xã Đức
Cơ
|
722
|
58
|
654
|
10
|
52
|
56
|
|
131
|
Xã
Ia Dơk
|
151
|
5
|
142
|
4
|
5
|
5
|
|
132
|
Xã
Ia Krêl
|
268
|
10
|
241
|
17
|
9
|
10
|
|
133
|
Xã
Ia Pnôn
|
47
|
1
|
42
|
4
|
1
|
1
|
|
134
|
Xã
Ia Dom
|
119
|
9
|
105
|
5
|
8
|
9
|
|
135
|
Xã
Ia Nan
|
66
|
1
|
59
|
6
|
1
|
1
|
PHỤ
LỤC 02
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ
HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 21/KH-UBND ngày 20/01/2026 của UBND tỉnh Gia Lai)
|
STT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian
|
|
I
|
SỞ TÀI CHÍNH
|
|
1
|
1
|
Chủ
trì tham mưu, hướng dẫn triển khai Kế hoạch; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra t́nh
h́nh thực hiện; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh
|
-
Các Sở, ngành liên quan
-
UBND các xã, phường
|
Báo
cáo tổng hợp
|
Thường
xuyên trong năm 2026
|
|
2
|
2
|
Xây
dựng tài liệu hướng dẫn thủ tục, quy tŕnh và các lợi ích chuyển đổi hộ kinh
doanh thành doanh nghiệp (sổ tay/infographic/video)
|
Các
Sở, ngành liên quan
|
Bộ
tài liệu hướng dẫn
|
Quý
I/2026
|
|
3
|
3
|
Hướng
dẫn miễn phí thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hỗ trợ miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và công bố thông
tin lần đầu theo quy định
|
-
Các Sở, ngành liên quan
-
UBND các xã, phường
|
Văn
bản triển khai và báo cáo thực hiện
|
Thường
xuyên trong năm 2026
|
|
4
|
4
|
Hướng
dẫn cho UBND các phường, xã về tŕnh tự, hồ sơ, thủ tục đăng ký doanh nghiệp,
lợi ích của chuyển đổi lên doanh nghiệp cho các hộ kinh doanh trên địa bàn
|
-
UBND các xã, phường
- Trung
tâm phục vụ hành chính công các xã, phường
|
Tài
liệu hướng dẫn
|
Quý
I/2026
|
|
5
|
5
|
Hướng
dẫn cơ chế quản lư và sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp miễn phí phần mềm
kế toán dùng chung và dịch vụ đào tạo quản trị doanh nghiệp, kế toán,
thuế, nhân sự
|
- Các Sở, ngành liên
quan
- Thuế tỉnh
|
Văn
bản hướng dẫn
|
Quý
II/2026
|
|
6
|
6
|
Tổ
chức đào tạo quản trị cho đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ
kinh doanh trong đó tập trung đào tạo ứng dụng công nghệ số, thương mại điện
tử, kế toán, thuế…
|
-
Các Sở, ngành liên quan
-
Thuế tỉnh
|
Tối
thiểu 02 lớp tập huấn
|
Quý
II–IV/2026
|
|
II
|
SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH; BÁO VÀ PHÁT THANH TRUYỀN
HÌNH GIA LAI
|
|
7
|
1
|
Tuyên
truyền chính sách hỗ trợ, lợi ích chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp
|
- Các
Sở, ngành liên quan
-
UBND các xã, phường
|
Chuyên
mục/trang tin; tin bài; chương trình phát thanh – truyền h́nh
|
Thường
xuyên trong năm 2026
|
|
III
|
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
|
|
8
|
1
|
Công
khai, rà soát thủ tục hành chính đất đai; đề xuất giải quyết các vướng mắc
|
-
Các Sở, ngành liên quan
-
UBND các xã, phường
|
Báo
cáo rà soát thủ tục hành chính; đề xuất phương án tháo gỡ
|
Thường
xuyên trong năm 2026
|
|
9
|
2
|
Đơn
giản thủ tục đất đai; tháo gỡ giải phóng mặt bằng, giao/thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất
|
- Các
Sở, ngành liên quan
-
UBND các xã, phường
|
Hướng
dẫn
|
Thường
xuyên trong năm 2026
|
|
10
|
3
|
Hướng
dẫn UBND cấp xã trong việc thực hiện các thủ tục hành chính về lĩnh vực đất
đai đảm bảo việc hoàn thiện thủ tục pháp lý để các hộ kinh doanh chuyển đổi
thành doanh nghiệp đi vào hoạt động
|
UBND
các xã, phường
|
Văn
bản hướng dẫn
|
Thường
xuyên trong năm 2026
|
|
11
|
4
|
Triển
khai thực hiện các chính hỗ trợ về đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh theo
quy định của Chính phủ
|
-
Các Sở, ngành liên quan
-
UBND các xã, phường
|
Văn
bản triển khai
|
Thường
xuyên trong năm 2026
|
|
IV
|
SỞ CÔNG THƯƠNG
|
|
12
|
1
|
Tổ
chức Hội nghị phát triển hộ kinh doanh
thành doanh nghiệp
|
-
Các Sở, ngành liên quan
-
UBND các xã, phường
|
Hội
nghị
|
Quý
I/2026
|
|
13
|
2
|
Tổ
chức xúc tiến thương mại, kết nối tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp chuyển đổi
từ hộ kinh doanh
|
-
Các Sở, ngành liên quan
-
UBND các xã, phường
|
Kế
hoạch xúc tiến; chương trình kết nối tiêu thụ
|
Quý
II/2026
|
|
14
|
3
|
Hỗ
trợ các doanh nghiệp, hộ kinh doanh tiếp cận ứng dụng thương mại điện tử
trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, t́m kiếm thị trường, chào bán sản phẩm
trực tuyến trên sàn.
|
-
Các Sở, ngành liên quan
-
UBND các xã, phường
|
Kế
hoạch xúc tiến; chương trình kết nối tiêu thụ
|
Quý
II/2026
|
|
V
|
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
|
|
15
|
1
|
Tư vấn
nền tảng và giải pháp số, phần mềm kế toán dùng chung cho các doanh nghiệp
chuyển đổi từ hộ kinh doanh
|
-
Các Sở, ngành liên quan
-
Thuế tỉnh
|
Danh
mục giải pháp số; hướng dẫn sử dụng
|
Quý
II/2026
|
|
16
|
2
|
Hỗ
trợ tập huấn nâng cao năng lực doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo,
doanh nghiệp khoa học công nghệ
|
Các
Sở, ngành liên quan
|
Chương
trình; lớp tập huấn
|
Quý
III/2026
|
|
17
|
3
|
Kư kết
thỏa thuận hỗ trợ, hợp tác với các doanh nghiệp cung cấp giải pháp chuyển đổi
số xuất sắc để hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đề xuất doanh nghiệp
cung cấp giải pháp chuyển đổi số cung cấp các gói dùng thử cho doanh nghiệp
nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
|
-
Các Sở, ngành liên quan
-
Các đơn vị cung cấp dịch vụ
|
Chương
trình hỗ trợ
|
Quý
I/2026
|
|
VI
|
SỞ TƯ PHÁP
|
|
18
|
1
|
Tổ
chức hội nghị tập huấn kiến thức pháp luật về hỗ trợ pháp lư cho doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh.
|
Các
Sở, ngành liên quan
|
02 Hội
nghị tập huấn
|
Quý
I-IV/2026
|
|
VII
|
THUẾ TỈNH
|
|
19
|
1
|
Xây
dựng chương trình tập huấn, hướng dẫn thủ tục hành chính thuế, kế toán cho hộ
kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp
|
-
Các Sở, ngành liên quan
-
UBND các xã, phường
|
Kế hoạch;
tối thiểu 02 lớp tập huấn
|
Quý
I–II/2026
|
|
20
|
2
|
Rà
soát, cập nhật cơ sở dữ liệu hộ kinh doanh; phân loại để xây dựng lộ tŕnh
chuyển đổi
|
- Sở
Tài chính
-
UBND các xã, phường
|
Báo
cáo phân loại; lộ tŕnh chuyển đổi
|
Quý
I/2026
|
|
21
|
3
|
Thiết
lập hotline/Zalo hỗ trợ thuế.
|
-
Các Sở, ngành liên quan
-
UBND các xã, phường
|
Hotline
hoạt động; thống kê hỗ trợ
|
Quý
I/2026
|
|
22
|
4
|
Phối
hợp vận động hộ kinh doanh có doanh thu lớn chuyển đổi
|
- Sở
Tài chính
-
UBND các xã, phường
|
Danh
sách vận động; kết quả chuyển đổi theo tháng
|
Thường
xuyên trong năm 2026
|
|
23
|
5
|
Phối
hợp đề xuất kinh phí hỗ trợ hộ chuyển đổi mua sắm công nghệ, nền tảng số
|
- Sở
Tài chính
- Sở
Khoa học và Công
nghệ
|
Tờ
trình/đề xuất dự toán
|
Quý
II/2026
|
|
24
|
6
|
Tổ
chức đối thoại về thuế, hóa đơn, kế toán. Công khai, vinh danh các hộ kinh doanh tiêu biểu đã
chuyển đổi thành công.
|
-
Các Sở, ngành liên quan
-
UBND các xã, phường
|
Hội
nghị đối thoại
|
Hàng
năm
|
|
VIII
|
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH
|
|
25
|
1
|
Hướng
dẫn doanh nghiệp mới chuyển đổi tham gia bảo hiểm xã hội; tuyên truyền chính
sách bảo hiểm
|
-
Các Sở, ngành liên quan
-
UBND các xã, phường
|
Tài
liệu hướng dẫn; thống kê doanh nghiệp tham gia
|
Thường
xuyên trong năm 2026
|
|
IX
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC – CHI NHÁNH KHU VỰC 11
|
|
26
|
1
|
Chỉ
đạo tăng cường tài trợ vốn và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, đặc
biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ và nhỏ chuyển đổi
từ hộ kinh doanh tiếp cận vốn tín dụng
|
-
Các Sở, ngành liên quan
-
Các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh
|
Văn
bản chỉ đạo
|
Quý
I/2026
|
|
27
|
2
|
Triển
khai chương trình kết nối ngân hàng – doanh nghiệp
|
-
Các Sở, ngành liên quan
-
Các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh
|
Bằng
nhiều h́nh thức
|
Trong
năm 2026
|
|
28
|
3
|
Triển
khai hướng dẫn thực hiện chính sách: “Hỗ trợ lăi suất 2%/năm thông qua hệ thống
các ngân hàng thương mại cho các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân,
hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vay vốn để thực hiện các dự án xanh, tuần
hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị (ESG)”
|
-
Các Sở, ngành liên quan
-
Các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh
|
Văn
bản hướng dẫn
|
Khi
có hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam
|
|
X
|
ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG
|
|
29
|
1
|
Xây
dựng kế hoạch triển khai tại địa phương, phân kỳ tháng/quý trên tinh thần “6
rõ: rõ người – rõ việc – rõ thời hạn – rõ trách nhiệm – rõ kết quả - rõ thẩm
quyền”
|
Các
Sở, ngành liên quan
|
Kế
hoạch
|
Tháng
01/2026
|
|
30
|
2
|
Thành
lập Tổ công tác hỗ trợ chuyển đổi do
lãnh đạo UBND cấp xã làm Tổ trưởng
|
Sở
Tài chính
|
Quyết
định thành lập; phân công nhiệm vụ
|
Tháng
01/2026
|
|
31
|
3
|
Rà
soát, lập danh sách hộ đủ điều kiện chuyển đổi gửi Sở Tài chính
|
Thuế
tỉnh
|
Danh
sách; kế hoạch vận động
|
Quý
I–II/2026; cập nhật hàng tháng
|
|
32
|
4
|
Tuyên
truyền, vận động, hỗ trợ trực tiếp hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp
|
- Sở
Tài chính
-
Thuế tỉnh
|
Bằng
nhiều h́nh thức
|
Thường
xuyên trong năm 2026
|
|
33
|
5
|
Báo
cáo định kỳ tình hình thực hiện gửi Sở Tài chính
|
Sở
Tài chính
|
Báo
cáo tháng
|
Trước
ngày 24 hàng tháng
|