|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 831/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 14 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC KÝ KẾT VÀ
THỰC HIỆN THỎA THUẬN QUỐC TẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH
LÂM ĐỒNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6
năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục
hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 2673/QĐ-BNG ngày 18 tháng 8 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới được ban
hành và bị bãi bỏ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Ngoại giao;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại
vụ tại Tờ trình số 498/TTr-SNgV ngày 10 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ
mới ban hành, thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ trong lĩnh vực ký kết và thực
hiện thỏa thuận quốc tế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Ngoại vụ tỉnh
Lâm Đồng (chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Ngoại vụ; Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban ngành thuộc
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC
KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN THỎA THUẬN QUỐC TẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ
NGOẠI VỤ TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Quyết định số 831/QĐ-UBND
ngày 14/3/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Cơ quan nhà nước cấp
tỉnh
|
Sở Ngoại vụ; cơ quan tham mưu, giúp việc của HĐND tỉnh;
các sở, ban, ngành của tỉnh; Bộ Ngoại giao; các Bộ, ngành liên quan
|
|
2
|
Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Cơ quan nhà nước cấp
tỉnh rút gọn
|
|
3
|
Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh nhiều Cơ quan cấp tỉnh
|
|
4
|
Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh Cơ quan nhà nước cấp tỉnh
|
|
5
|
Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu
lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh Cơ quan
nhà nước cấp tỉnh bị tác động do sắp xếp đơn vị hành chính các cấp
|
Sở Ngoại vụ; Bộ Ngoại giao; cơ quan, tổ chức có liên quan
trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế
|
|
6
|
Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh Cơ quan cấp Sở bị tác động do
sắp xếp đơn vị hành chính các cấp
|
UBND tỉnh; Sở Ngoại vụ đề xuất sử đổi, bổ sung, chấm dứt
hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế; các cơ quan cấp
Sở có liên quan trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế đó và các cơ quan khác có
liên quan
|
|
7
|
Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh nhiều cơ quan cấp Sở
|
Cơ quan cấp Sở đề xuất ký thỏa thuận quốc tế, Sở Ngoại vụ,
các cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế đó và các cơ
quan khác có liên quan
|
|
8
|
Sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình
chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế của Ủy ban nhân dân cấp huyện ký kết trước
ngày 01/7/2025
|
UBND tỉnh; Sở Ngoại vụ đề xuất sửa đổi, bổ sung, chấm dứt
hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế; các cơ quan cấp
Sở có liên quan trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế đó và các cơ quan khác có
liên quan
|
|
9
|
Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp
xã biên giới
|
UBND cấp xã biên giới đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế,
Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, cơ quan cấp Sở có liên
quan trực tiếp và các cơ quan khác có liên quan
|
|
10
|
Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp xã biên
giới
|
UBND cấp xã biên giới đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn,
chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế; Sở
Ngoại vụ, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, cơ quan cấp Sở có liên quan
trực tiếp và các cơ quan khác có liên quan
|
2. Danh mục thủ tục
hành chính nội bộ bị bãi bỏ
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC nội bộ
|
|
1
|
5.002615
|
Ký kết thoả thuận quốc
tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
|
2
|
5.002616
|
Ký kết thoả thuận quốc
tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới
|
|
3
|
5.002620
|
Sửa đổi, bổ sung, gia
hạn thoả thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
|
4
|
5.002621
|
Sửa đổi, bổ sung, gia
hạn thoả thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới
|
|
5
|
5.002625
|
Chấm dứt hiệu lực,
rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thoả thuận quốc tế nhân danh Uỷ ban nhân dân
cấp huyện
|
|
6
|
5.002626
|
Chấm dứt hiệu lực,
rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thoả thuận quốc tế nhân danh Uỷ ban nhân dân
cấp xã biên giới
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1.
Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Cơ quan nhà
nước cấp tỉnh
1.1. Trình tự thực
hiện:
- Bước 1: Cơ quan đề xuất (Sở Ngoại vụ hoặc cơ quan tham mưu, giúp
việc của Hội đồng nhân dân tỉnh) trình Hội đồng nhân dân (HĐND) hoặc Ủy ban
nhân dân (UBND) tỉnh hồ sơ đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế (TTQT) nhân danh
HĐND hoặc UBND tỉnh để lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ
chức có liên quan trực tiếp đến TTQT đó.
- Bước 2 (07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ): Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản về đề xuất ký TTQT.
(*) Trường hợp cơ
quan, tổ chức được lấy ý kiến nhất trí với đề xuất ký kết TTQT
- Bước 3: Cơ quan đề xuất
tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất ký kết TTQT trình Chủ
tịch HĐND/UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Bước 4: Chủ tịch
HĐND/UBND tỉnh quyết định và tiến hành ký kết hoặc ủy quyền cho một người khác
ký TTQT nhân danh HĐND/UBND cấp tỉnh.
- Bước 5 (15 ngày kể
từ ngày TTQT được ký kết): HĐND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ bằng văn bản,
gửi bản sao TTQT cho Bộ Ngoại giao; UBND tỉnh gửi báo cáo về việc ký kết TTQT
cho Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.
(*) Trường hợp cơ
quan, tổ chức được lấy ý kiến không nhất trí với đề xuất ký kết TTQT
- Bước 3: Cơ quan đề xuất
trao đổi, trình UBND tỉnh gửi công văn lấy ý kiến Bộ Ngoại giao về sự cần thiết
của việc ký kết TTQT trên cơ sở đánh giá quan hệ giữa Việt Nam và bên ký kết nước
ngoài.
- Bước 4 (07 ngày kể
từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đề xuất): Bộ Ngoại giao cho ý kiến bằng
văn bản về sự cần thiết của việc ký kết TTQT trên cơ sở đánh giá quan hệ giữa
Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
- Bước 5: Trên cơ sở ý
kiến đồng ý của Bộ Ngoại giao, Chủ tịch HĐND/UBND tỉnh quyết định ký kết TTQT
nhân danh HĐND/UBND tỉnh.
- Bước 6 (15 ngày kể
từ ngày TTQT được ký kết): HĐND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ bằng văn bản,
gửi bản sao TTQT cho Bộ Ngoại giao; UBND tỉnh gửi báo cáo về việc ký kết TTQT
cho Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, gửi bản sao TTQT đã ký cho Bộ Ngoại giao.
1.2. Cách thức thực
hiện: Trực tiếp hoặc qua hệ thống quản
lý văn bản điện tử.
1.3. Thành phần hồ
sơ:
a) Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn bản đề xuất về việc
ký kết TTQT phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: yêu cầu, mục đích của việc
ký kết TTQT; nội dung chính của TTQT; đánh giá sự phù hợp của TTQT với quy định
của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đánh giá tác động của TTQT về chính trị, đối
ngoại, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác; việc tuân thủ
các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật TTQT số 70/2020/QH14; tính khả thi,
hiệu quả của TTQT.
- Dự thảo văn bản TTQT
bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng
nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
b) Hồ sơ trình:
- Văn bản đề xuất về việc
ký kết TTQT, trong đó bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật
TTQT số 70/2020/QH14 và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa cơ quan, tổ chức được lấy
ý kiến (nếu có), đề xuất về việc ủy quyền ký TTQT (nếu có);
- Ý kiến bằng văn bản của
cơ quan, tổ chức;
- Báo cáo giải trình,
tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến;
- Dự thảo văn bản TTQT
bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng
nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
1.4. Số lượng bộ
hồ sơ: 01 bộ.
1.5. Thời hạn giải
quyết: Theo mô tả tại trình tự thực hiện.
1.6. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Chủ tịch
HĐND, UBND tỉnh; cán bộ, công chức của cơ quan đề xuất ký kết TTQT; cán bộ,
công chức các Sở, ban, ngành ở địa phương, Bộ Ngoại giao, các Bộ, ngành liên
quan.
1.7. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định: Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Ngoại vụ, các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Bộ Ngoại giao, các Bộ, ngành
liên quan.
1.8. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Văn bản
TTQT đã được ký kết.
1.9. Phí, lệ phí:
Không quy định.
1.10. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.11. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện
TTQT theo quy định của Luật TTQT số 70/2020/QH14.
1.12. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật TTQT số
70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị định số
134/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đối ngoại.
2.
Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Cơ quan nhà nước cấp tỉnh theo quy trình
rút gọn
2.1. Trình tự thực
hiện:
- Bước 1: Cơ quan đề xuất
(Sở Ngoại vụ hoặc cơ quan tham mưu, giúp việc của Hội đồng nhân dân tỉnh) trình
Hội đồng nhân dân (HĐND) hoặc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh hồ sơ đề xuất ký kết
TTQT nhân danh HĐND/UBND tỉnh theo trình tự, thủ tục rút gọn để lấy ý kiến bằng
văn bản của Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến TTQT
đó.
- Bước 2 (03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ): Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản về đề xuất ký TTQT.
- Bước 3: Cơ quan đề xuất
tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất ký kết TTQT trình Chủ
tịch HĐND/UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Bước 4: Chủ tịch
HĐND/UBND tỉnh quyết định ký kết hoặc uỷ quyền cho một người khác ký kết TTQT
nhân danh HĐND/UBND.
- Bước 5 (15 ngày kể
từ ngày TTQT được ký kết): HĐND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh
báo cáo Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và gửi bản sao TTQT cho Bộ Ngoại giao.
2.2. Cách thức thực
hiện: Trực tiếp hoặc qua hệ thống quản
lý văn bản điện tử.
2.3. Thành phần hồ
sơ:
a) Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn bản đề xuất về việc
ký kết TTQT theo trình tự, thủ tục rút gọn phải bao gồm các nội dung chủ yếu
sau đây: yêu cầu, mục đích của việc ký kết TTQT; nội dung chính của TTQT; đánh
giá sự phù hợp của TTQT với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế
có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đánh giá
tác động của TTQT về chính trị, đối ngoại, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội
và các tác động khác; việc tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật
TTQT số 70/2020/QH14; lý do đề nghị áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn.
- Tài liệu chứng minh
được áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định tại Điều 35 của Luật TTQT
số 70/2020/QH14.
- Dự thảo văn bản TTQT
bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng
nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
b) Hồ sơ trình:
- Văn bản đề xuất về việc
ký kết TTQT theo trình tự, thủ tục rút gọn, trong đó bao gồm các nội dung quy định
tại Điều 40 của Luật TTQT số 70/2020/QH14 và đề xuất về việc ủy quyền ký TTQT
(nếu có);
- Ý kiến bằng văn bản của
cơ quan, tổ chức;
- Báo cáo giải trình,
tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến;
- Dự thảo văn bản TTQT
bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng
nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
2.4. Số lượng bộ
hồ sơ: 01 bộ.
2.5. Thời hạn giải
quyết: Theo mô tả tại trình tự thực hiện.
2.6. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Chủ tịch
HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh; cán bộ, công chức của cơ quan đề xuất ký kết TTQT,
các Sở, ban, ngành ở địa phương, Bộ Ngoại giao, các Bộ, ngành liên quan.
2.7. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định: Chủ tịch HĐND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Ngoại vụ; các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Bộ Ngoại giao; các Bộ, ngành
liên quan.
2.8. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Văn bản
TTQT đã được ký kết.
2.9. Phí, lệ phí:
Không quy định.
2.10. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.11. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Trình tự, thủ tục rút gọn áp dụng đối với việc ký kết thỏa thuận
quốc tế (TTQT) nhân danh Cơ quan nhà nước cấp tỉnh trong trường hợp đáp ứng một
trong các điều kiện sau đây:
a) Được cơ quan có thẩm
quyền cho phép ký trong chuyến thăm của đoàn cấp cao Việt Nam tại nước ngoài hoặc
của đoàn cấp cao nước ngoài tại Việt Nam;
b) Cần phải xử lý gấp
do yêu cầu về chính trị, đối ngoại, cứu trợ khẩn cấp, khắc phục hậu quả thiên
tai, thảm họa, dịch bệnh.
2.12. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật TTQT số
70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị định số
134/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đối ngoại.
3.
Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh nhiều cơ quan cấp tỉnh.
3.1. Trình tự thực
hiện:
- Bước 1: Các cơ quan cấp
tỉnh cùng tham gia ký kết thỏa thuận quốc tế (TTQT) với bên ký kết nước ngoài
thống nhất bằng văn bản chỉ định một cơ quan nhà nước cấp tỉnh làm đầu mối ký kết
(sau đây gọi tắt là “Cơ quan đầu mối”).
- Bước 2: Cơ quan đề xuất
(Sở Ngoại vụ hoặc cơ quan tham mưu, giúp việc của Hội đồng nhân dân tỉnh) của
Cơ quan đầu mối lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và các cơ quan, tổ chức
có liên quan trực tiếp đến nội dung TTQT.
- Bước 3 (07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ): Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản về đề xuất ký TTQT.
(*) Trường hợp cơ
quan, tổ chức được lấy ý kiến nhất trí với đề xuất ký kết TTQT
- Bước 4: Cơ quan đề xuất
của Cơ quan đầu mối tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất
ký kết TTQT trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh (HĐND) hoặc Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân (UBND) tỉnh xem xét, quyết định.
- Bước 5: Chủ tịch
HĐND/UBND tỉnh quyết định ký kết hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác
ký kết TTQT nhân danh HĐND/UBND tỉnh là một bên ký kết TTQT.
- Bước 6 (15 ngày kể
từ ngày ký TTQT): UBND/HĐND tỉnh báo cáo Bộ trưởng Ngoại giao bằng văn bản
và gửi bản sao TTQT đã ký cho Bộ Ngoại giao.
(*) Trường hợp cơ
quan, tổ chức được lấy ý kiến không nhất trí với đề xuất ký kết TTQT
- Bước 4: Cơ quan đề xuất
của Cơ quan đầu mối trao đổi, trình HĐND/UBND tỉnh gửi công văn lấy ý kiến Bộ
Ngoại giao về sự cần thiết của việc ký kết TTQT trên cơ sở đánh giá quan hệ giữa
Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
- Bước 5 (07 ngày kể
từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đề xuất): Bộ Ngoại giao cho ý kiến bằng
văn bản về sự cần thiết của việc ký kết TTQT trên cơ sở đánh giá quan hệ giữa
Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
- Bước 6: Trên cơ sở ý
kiến đồng ý của Bộ Ngoại giao, Chủ tịch HĐND/UBND tỉnh quyết định ký kết hoặc ủy
quyền bằng văn bản cho một người khác ký TTQT ký kết TTQT nhân danh HĐND/UBND tỉnh
là một bên ký kết TTQT.
- Bước 7 (15 ngày kể
từ ngày TTQT được ký kết): Cơ quan đầu mối báo cáo Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
bằng văn bản và gửi bản sao TTQT cho Bộ Ngoại giao.
3.2. Cách thức thực
hiện: Trực tiếp hoặc qua hệ thống quản
lý văn bản điện tử.
3.3. Thành phần hồ
sơ:
a) Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn bản đề xuất ký kết
TTQT phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: yêu cầu, mục đích của việc ký kết
TTQT; nội dung của TTQT; đánh giá sự phù hợp của việc ký kết TTQT với quy định
của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đánh giá tác động của việc ký kết TTQT về
chính trị, đối ngoại, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác;
việc tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật Thỏa thuận quốc tế số
70/2020/QH14; tính khả thi, hiệu quả của việc ký kết TTQT.
- Dự thảo TTQT bằng tiếng
Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp ký kết TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước
ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
b) Hồ sơ trình:
- Văn bản chỉ định cơ quan nhà nước cấp tỉnh làm đầu mối ký kết TTQT.
- Văn bản đề xuất về việc
ký kết TTQT, trong đó bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật
TTQT số 70/2020/QH14 và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa cơ quan, tổ chức được lấy
ý kiến (nếu có);
- Ý kiến bằng văn bản của
cơ quan, tổ chức;
- Báo cáo giải trình,
tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến;
- Dự thảo văn bản TTQT
bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng
nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
3.4. Số lượng bộ
hồ sơ: 01 bộ.
3.5. Thời hạn giải
quyết: Theo mô tả tại trình tự thực hiện.
3.6. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Chủ tịch
HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh; cơ quan đề xuất ký kết TTQT.
3.7. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định: Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Ngoại vụ; các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Bộ
Ngoại giao; các Bộ, ngành liên quan.
3.8. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Văn bản
TTQT đã được ký kết.
3.9. Phí, lệ phí:
Không quy định.
3.10. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.11. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện
TTQT theo quy định của Luật TTQT số 70/2020/QH14.
3.12. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật TTQT số
70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị định số
134/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đối ngoại.
4. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi,
tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh Cơ quan nhà nước cấp tỉnh
4.1. Trình tự thực
hiện:
- Bước 1: Cơ quan đề xuất (Sở Ngoại vụ hoặc cơ quan tham mưu, giúp việc của Hội đồng nhân dân tỉnh) trình Hội đồng nhân dân (HĐND) hoặc Ủy ban nhân dân (UBND)
tỉnh hồ sơ đề xuất sửa đối, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế (TTQT) nhân danh HĐND hoặc UBND tỉnh để lấy
ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp
đến TTQT đó.
- Bước 2 (07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ): Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản về đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện
TTQT.
(*) Trường hợp cơ
quan, tổ chức được lấy ý kiến nhất trí với đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện
TTQT
- Bước 3: Cơ quan đề xuất
tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất sửa đổi, bổ sung,
gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình
chỉ thực hiện TTQT trình Chủ tịch HĐND hoặc Chủ tịch UBND tỉnh xem xét,
quyết định.
- Bước 4: Chủ tịch
HĐND/UBND tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT nhân
danh HĐND/UBND tỉnh.
- Bước 5 (15 ngày kể
từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt
hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT có hiệu lực): HĐND tỉnh,
UBND tỉnh thông báo cho Bộ Ngoại giao về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT.
(*) Trường hợp cơ
quan, tổ chức được lấy ý kiến không nhất trí với đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia
hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ
thực hiện TTQT
- Bước 3: Cơ quan đề xuất
trao đổi, trình UBND tỉnh gửi công văn lấy ý kiến Bộ Ngoại giao về sự cần thiết
của việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu
lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT trên cơ sở đánh giá quan hệ
giữa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
- Bước 4 (07 ngày kể
từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đề xuất): Bộ Ngoại giao cho ý kiến bằng
văn bản về sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện
TTQT trên cơ sở đánh giá quan hệ giữa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
- Bước 5: Trên cơ sở ý
kiến đồng ý của Bộ Ngoại giao, Chủ tịch HĐND/UBND tỉnh quyết định sửa đổi, bổ
sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện TTQT nhân danh HĐND/UBND tỉnh.
- Bước 6 (15 ngày kể
từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt
hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện có hiệu lực): HĐND/UBND tỉnh
thông báo cho Bộ Ngoại giao về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện
TTQT.
4.2. Cách thức thực
hiện: Trực tiếp hoặc qua hệ thống quản
lý văn bản điện tử.
4.3. Thành phần hồ
sơ:
a) Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn bản đề xuất về việc
sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực,
rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT phải bao gồm các nội dung chủ yếu
sau đây: yêu cầu, mục đích của việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện
TTQT; nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt
hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện của TTQT; đánh giá sự phù hợp
của việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu
lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT với quy định của pháp luật Việt
Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên; đánh giá tác động của việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện
TTQT về chính trị, đối ngoại, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác
động khác; việc tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật Thỏa thuận
quốc tế số 70/2020/QH14; tính khả thi, hiệu quả của việc sửa đổi, bổ sung, gia
hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ
thực hiện TTQT.
- Dự thảo văn bản sửa đổi,
bổ sung, gia hạn TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp sửa đổi,
bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có
bản dịch tiếng Việt kèm theo;
- Bản
sao TTQT được đề xuất sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình
chỉ thực hiện.
b) Hồ sơ trình:
- Văn bản đề xuất về việc
sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực,
rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT, trong đó bao gồm các nội dung quy
định tại khoản 1 Điều 27 của Luật T TQT số 70/2020/QH14 và vấn đề có ý kiến
khác nhau giữa cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến (nếu có);
- Ý kiến bằng văn bản của
cơ quan, tổ chức;
- Báo cáo giải trình,
tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến;
- Dự thảo văn bản sửa đổi,
bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp
TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm
theo;
- Bản sao TTQT được đề
xuất sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện.
4.4. Số lượng bộ
hồ sơ: 01 bộ.
4.5. Thời hạn giải
quyết: Theo mô tả tại trình tự thực hiện.
4.6. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Cơ quan
đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu
lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
4.7. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định: Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Ngoại vụ; các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Bộ Ngoại giao; các Bộ, ngành
liên quan.
4.8. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: TTQT được
sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực,
rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện.
4.9. Phí, lệ phí:
Không quy định.
4.10. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
4.11. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện
TTQT theo quy định của Luật TTQT số 70/2020/QH14.
4.12. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật TTQT số
70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị định số
134/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đối ngoại.
5. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu
lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan nhà nước
cấp tỉnh bị tác động do sắp xếp đơn vị hành chính các cấp
5.1. Trình tự thực
hiện:
- Bước 1: Cơ quan tiếp
nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước cấp tỉnh thuộc đối tượng
thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp đang thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn liên quan đến việc ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế (TTQT) (sau
đây gọi tắt là cơ quan cấp tỉnh tiếp nhận) thực hiện rà soát quy định của TTQT
bị tác động do sắp xếp đơn vị hành chính các cấp, trong đó bao gồm cả việc rà
soát sự thay đổi quyền và nghĩa vụ của bên ký kết Việt Nam (thông qua Sở Ngoại
vụ).
- Bước 2: Sở Ngoại vụ thực hiện thông báo, trao đổi với đối tác
nước ngoài về sự cần thiết sửa đổi quy định liên quan đến tên gọi của cơ quan
được quy định trong TTQT, sự cần thiết sửa đổi, bổ sung các nội dung khác, việc
gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT (nếu có).
- Bước 3: Cơ quan cấp tỉnh
tiếp nhận gửi hồ sơ đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút
khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT để lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao
và cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến TTQT đó.
- Bước 4 (07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ): Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
- Bước 5: Sở Ngoại vụ tổng
hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn,
chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT trình Chủ tịch Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh (HĐND)/Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh xem xét, quyết định.
- Bước 6: Chủ tịch HĐND/UBND
tỉnh hoặc một người khác được uỷ quyền bằng văn bản tiến hành sửa đổi, bổ sung,
gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
- Bước 7 (15 ngày kể
từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện
TTQT có hiệu lực): Cơ quan cấp tỉnh tiếp nhận báo cáo Bộ trưởng Bộ Ngoại
giao bằng văn bản về việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện TTQT, đồng thời gửi Bộ Ngoại giao bản sao văn bản sửa đổi, bổ
sung đã ký với đối tác nước ngoài để thông báo.
Trường hợp sửa đổi
TTQT nhân danh cơ quan cấp tỉnh bị tác động do sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành
chính các cấp chỉ liên quan đến tên gọi của bên ký kết Việt Nam, cơ quan
cấp tỉnh chủ động tiến hành thủ tục sửa đổi TTQT, không thực hiện xin ý kiến
bằng văn bản của các cơ quan theo quy định hiện hành.
5.2. Cách thức thực
hiện: Trực tiếp hoặc qua hệ thống quản
lý văn bản điện tử.
5.3. Thành phần hồ
sơ:
a) Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn bản đề xuất về việc
sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT phải
bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Yêu cầu, mục đích của việc sửa đổi, bổ
sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT; nội dung chính
sửa đổi, bổ sung; đánh giá sự phù hợp của việc sửa đổi, bổ sung TTQT với quy định
của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đánh giá tác động của nội dung sửa đổi, bổ
sung về chính trị, đối ngoại, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác
động khác; việc tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật TTQT năm
2020; tính khả thi, hiệu quả của nội dung sửa đổi, bổ sung.
- Dự thảo nội dung văn
bản sửa đổi, bổ sung bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp chỉ có văn
bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
b) Hồ sơ trình:
- Văn bản đề xuất về việc
sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT và vấn
đề có ý kiến khác nhau giữa cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến (nếu có), đề xuất
về việc ủy quyền ký nội dung sửa đổi, bổ sung (nếu có);
- Ý kiến bằng văn bản của
cơ quan, tổ chức;
- Báo cáo giải trình,
tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến;
- Dự thảo nội dung văn
bản sửa đổi, bổ sung bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp chỉ có văn
bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
5.4. Số lượng bộ
hồ sơ: 01 bộ.
5.5. Thời hạn giải
quyết: Theo mô tả tại trình tự thực hiện.
5.6. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Cán bộ,
công chức của Sở Ngoại vụ cấp tỉnh tiếp nhận đề xuất sửa đổi, bổ sung, chấm dứt
hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT; cán bộ, công chức của Bộ Ngoại
giao và cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến TTQT đó.
5.7. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định: Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh tiếp nhận.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Ngoại vụ, Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến
TTQT đó.
5.8. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Văn bản
TTQT đã được sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện.
5.9. Phí, lệ phí:
Không quy định.
5.10. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
5.11. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Tuân thủ nguyên tắc ký kết và thực hiện TTQT theo quy định của
Luật TTQT năm 2020.
5.12. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật TTQT số
70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị
định số 177/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh
vực TTQT ; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực TTQT;
- Nghị định số
134/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại.
6. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp Sở bị tác động do sắp
xếp đơn vị hành chính các cấp
6.1. Trình tự thực
hiện:
- Bước 1: Cơ quan tiếp
nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp Sở thuộc đối tượng thực hiện
sắp xếp đơn vị hành chính các cấp đang thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
liên quan đến việc ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế (TTQT) nhân danh cơ
quan cấp Sở đã ký kết (sau đây gọi tắt là “cơ quan cấp Sở tiếp nhận”) tiến hành
rà soát quy định của TTQT bị tác động do sắp xếp đơn vị hành chính các cấp.
- Bước 2: Cơ quan cấp Sở
tiếp nhận thông báo, trao đổi, thống nhất với đối tác nước ngoài về sự cần thiết
sửa đổi quy định liên quan đến tên gọi của cơ quan được quy định trong TTQT, sự
cần thiết sửa đổi, bổ sung các nội dung khác, việc gia hạn, chấm dứt hiệu lực,
rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT (nếu có).
- Bước 3: Cơ quan cấp Sở
tiếp nhận lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Ngoại vụ, các cơ quan cấp Sở có liên
quan trực tiếp đến TTQT đó và các cơ quan khác có liên quan.
- Bước 4 (07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ): Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng
văn bản.
- Bước 5: Cơ quan cấp Sở
tiếp nhận tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện hồ sơ và gửi hồ sơ
đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện TTQT cho Sở Ngoại vụ để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh xem xét, quyết
định.
- Bước 6 (05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ): Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bằng văn
bản về việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện
TTQT.
- Bước 7: Người đứng đầu
cơ quan cấp Sở tiếp nhận (hoặc người được uỷ quyền) tiến hành sửa đổi, bổ sung,
gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
- Bước 8 (15 ngày kể
từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện TTQT có hiệu lực): Cơ quan cấp Sở tiếp nhận báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh
bằng văn bản về việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ
thực hiện TTQT, đồng gửi Sở Ngoại vụ để thông báo.
Trường hợp sửa đổi
TTQT nhân danh cơ quan cấp Sở bị tác động do sắp xếp đơn vị hành chính các cấp chỉ
liên quan đến tên gọi của bên ký kết Việt Nam, cơ quan cấp Sở tiếp nhận gửi
hồ sơ cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh để trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định
bằng văn bản về việc sửa đổi TTQT, không thực hiện xin ý kiến bằng văn bản của
các cơ quan theo quy định hiện hành.
6.2. Cách thức thực
hiện: Trực tiếp hoặc qua hệ thống quản
lý văn bản điện tử.
6.3. Thành phần hồ
sơ:
a) Hồ sơ lấy ý kiến
- Văn bản đề xuất sửa đổi,
bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thoả thuận quốc tế,
trong đó nêu rõ: lý do đề xuất, nội dung đề xuất (gồm: nội dung sửa đổi, bổ
sung, thời điểm rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện).
b) Hồ sơ trình:
- Văn
bản đề xuất sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện
thoả thuận quốc tế;
- Ý kiến
bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức;
- Báo
cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan;
- Dự
thảo văn bản sửa đổi, bổ sung TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường
hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt
kèm theo.
6.4. Số lượng bộ
hồ sơ: 01 bộ.
6.5. Thời hạn giải
quyết: Theo mô tả tại trình tự thực hiện.
6.6. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Chủ tịch HĐND và UBND tỉnh; cán bộ, công chức UBND tỉnh, Sở Ngoại vụ, cơ quan cấp Sở
tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp Sở thuộc đối tượng thực
hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp đề xuất sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu
lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thoả thuận quốc tế; các cơ quan cấp Sở có
liên quan trực tiếp và các cơ quan khác có liên quan.
6.7. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: UBND tỉnh, Sở Ngoại vụ đề xuất sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi,
tạm đình chỉ thực hiện TTQT, các cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp đến TTQT
đó và các cơ quan khác có liên quan.
6.8. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Văn bản
TTQT đã được sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện.
6.9. Phí, lệ phí:
Không quy định.
6.10. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
6.11. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện
TTQT theo quy định của Luật TTQT năm 2020, nội dung TTQT quy định tại Điều 3 của
Nghị định 64/2021/NĐ-CP.
6.12. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật TTQT số
70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị
định số 177/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định
trong lĩnh vực TTQT; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền
địa phương 02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực TTQT;
- Nghị định số
64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ về ký kết và thực hiện TTQT nhân
danh tổng cục, Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp
tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ
chức.
7.
Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh nhiều cơ quan cấp Sở
7.1. Trình tự thực
hiện:
- Bước 1: Các cơ quan cấp
Sở cùng tham gia ký kết thỏa thuận quốc tế (TTQT) với bên ký kết nước ngoài thống
nhất bằng văn bản chỉ định một cơ quan cấp Sở làm đầu mối ký kết (sau đây gọi tắt
là cơ quan đầu mối).
- Bước 2: Cơ quan đầu mối
lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Ngoại vụ, các cơ quan cấp Sở có liên quan trực
tiếp đến TTQT đó và các cơ quan khác có liên quan.
- Bước 3 (07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ): Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng
văn bản.
- Bước 4: Cơ quan đầu mối
tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất ký kết TTQT cho Sở
Ngoại vụ để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh xem xét, quyết định.
+ Bước 4a: Trường hợp
TTQT nhân danh cấp Sở có nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, đầu tư hoặc/và
có nội dung phức tạp, nhạy cảm về đối ngoại thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, ngoài việc xin ý kiến
theo quy trình tại Bước 1 - Bước 3, cơ quan đầu mối trình UBND tỉnh gửi hồ sơ lấy
ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao.
+ Bước 4b (07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến): Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ
Tài chính, Bộ Ngoại giao trả lời bằng văn bản.
- Bước 5 (05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ): Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bằng văn
bản về việc ký kết TTQT.
Trường hợp phải xử lý
thêm các bước 3a, 3b, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bằng văn bản về việc ký kết
TTQT sau khi nhận được ý kiến đồng ý bằng văn bản của cơ quan cấp Bộ nêu trên.
- Bước 6: Người đứng đầu
cơ quan cấp Sở tiến hành ký kết hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác
ký TTQT.
- Bước 7 (15 ngày kể
từ ngày TTQT được ký kết): Cơ quan cấp Sở báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh bằng
văn bản, đồng thời gửi Sở Ngoại vụ bản sao TTQT để thông báo.
7.2. Cách thức thực
hiện: Trực tiếp hoặc qua hệ thống quản
lý văn bản điện tử.
7.3. Thành phần hồ
sơ:
a) Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn bản đề xuất về việc
ký kết TTQT, trong đó nêu rõ bối cảnh, mục đích của việc ký kết TTQT; nội dung chính
của TTQT; đánh giá sự phù hợp của TTQT với quy định của pháp luật Việt Nam, tác
động của TTQT dự định ký kết; việc tuân thủ các quy định tại Điều 3 của Luật Thỏa
thuận quốc tế năm 2020 và Điều 3 của Nghị định 64/2021/NĐ-CP; kiến nghị họ
tên, chức vụ của người đại diện ký; kiến nghị về việc đăng tải, bảo mật TTQT.
- Dự thảo văn bản TTQT
bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng
nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
b) Hồ sơ trình:
- Văn bản chỉ định một
cơ quan cấp Sở làm đầu mối ký kết.
- Văn bản đề xuất về việc
ký kết TTQT và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, tổ chức liên quan
(nếu có);
- Ý kiến bằng văn bản của
các cơ quan, tổ chức.
- Báo cáo giải trình,
tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan.
- Dự thảo văn bản TTQT
bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng
nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
7.4. Số lượng bộ
hồ sơ: 01 bộ.
7.5. Thời hạn giải
quyết: Theo mô tả tại trình tự thực hiện.
7.6. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Cán bộ,
công chức của cơ quan cấp Sở đề xuất ký TTQT, Sở Ngoại vụ, các cơ quan cấp Sở
có liên quan trực tiếp đến TTQT đó và các cơ quan khác có liên quan.
7.7. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Cơ quan cấp Sở đề xuất ký TTQT, Sở Ngoại vụ, các cơ quan cấp Sở có liên
quan trực tiếp đến TTQT đó và các cơ quan khác có liên quan.
7.8. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Văn bản
TTQT đã được ký kết.
7.9. Phí, lệ phí:
Không quy định.
7.10. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
7.11. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện
TTQT theo quy định của Luật TTQT số 70/2020/QH14, nội dung TTQT quy định tại Điều
3 của Nghị định 64/2021/NĐ-CP.
7.12. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật TTQT số
70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị định số
64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ về ký kết và thực hiện TTQT nhân
danh tổng cục, Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp
tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ
chức.
8. Sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ
thực hiện thỏa thuận quốc tế của Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký kết trước ngày
01/7/2025
8.1. Trình tự thực
hiện:
- Bước 1: Sở Ngoại vụ thông báo, trao
đổi với đối tác nước ngoài về sự cần thiết sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực,
rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế (TTQT) của Uỷ ban nhân dân
(UBND) cấp huyện ký kết trước ngày 01/7/2025.
- Bước 2: Sở Ngoại vụ lấy ý kiến bằng
văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có liên quan trực tiếp đến TTQT
đó và các cơ quan khác có liên quan.
- Bước 3 (07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cho ý kiến): Các cơ quan được
lấy ý kiến trả lời bằng văn bản.
- Bước 4: Sở Ngoại vụ tổng hợp, giải
trình, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện hồ sơ và trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét,
quyết định.
- Bước 5 (05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ trình của Sở Ngoại vụ): Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bằng văn bản về việc sửa đổi,
bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
- Bước 6: Chủ tịch UBND
tỉnh tiến hành ký hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác ký văn bản sửa
đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT với bên
ký kết nước ngoài.
- Bước 7 (15 ngày kể
từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện TTQT có hiệu lực): UBND tỉnh thông báo cho Bộ Ngoại giao về việc sửa đổi,
bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
Trường hợp sửa đổi
TTQT được kế thừa bị tác động do sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp
chỉ liên quan đến tên gọi của bên ký kết Việt Nam, Sở Ngoại vụ chủ động
tiến hành thủ tục sửa đổi TTQT, không thực hiện xin ý kiến bằng văn bản của các
cơ quan theo quy định hiện hành.
8.2. Cách thức thực
hiện: Trực tiếp hoặc qua hệ thống quản
lý văn bản điện tử.
8.3. Thành phần hồ
sơ:
a) Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn bản đề xuất sửa đổi,
bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT, trong đó nêu
rõ: lý do đề xuất, nội dung đề xuất (gồm: nội dung sửa đổi, bổ sung, thời điểm
rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện).
b) Hồ sơ trình:
- Văn
bản đề xuất sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện
TTQT;
- Ý kiến
bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức;
- Báo
cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan;
- Dự
thảo văn bản sửa đổi, bổ sung TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường
hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt
kèm theo.
8.4. Số lượng bộ
hồ sơ: 01 bộ.
8.5. Thời hạn giải
quyết: Theo mô tả tại trình tự thực hiện.
8.6. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Cán bộ, công chức UBND tỉnh; Sở
Ngoại vụ đề xuất sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu
lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT; cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
có liên quan trực tiếp đến TTQT đó và các cơ quan khác có liên quan.
8.7. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: UBND tỉnh; Sở
Ngoại vụ đề xuất sử đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện TTQT; các cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp đến TTQT đó và các cơ quan
khác có liên quan.
8.8. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Văn bản
TTQT đã được sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện.
8.9. Phí, lệ phí:
Không quy định.
8.10. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
8.11. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Tuân thủ nguyên tắc ký kết và thực hiện TTQT theo quy định của Luật TTQT số
70/2020/QH14.
8.12. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật TTQT số
70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị
định số 177/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định
trong lĩnh vực TTQT; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền
địa phương 02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực TTQT;
- Nghị định số
134/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đối ngoại;
- Nghị định số
64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc
tế nhân danh tổng cục, Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan chuyên môn thuộc
UBND cấp tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh
của tổ chức.
9.
Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Uỷ ban nhân dân cấp xã biên giới
9.1. Trình tự thực
hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân
dân (UBND) cấp xã biên giới gửi hồ sơ lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Ngoại vụ.
- Bước 2 (07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ): Trường hợp cần thiết, Sở Ngoại vụ cho ý kiến bằng
văn bản.
- Bước 3 (05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản cho ý kiến của Sở Ngoại vụ): UBND cấp xã biên giới giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ
sơ đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế (TTQT) cho
Sở Ngoại vụ.
+ Bước 3a (03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ): Trong trường hợp Sở Ngoại vụ không cho ý kiến,
Sở Ngoại vụ lấy
ý kiến bằng văn bản của Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, cơ quan cấp Sở
có liên quan trực tiếp và các cơ quan khác có liên quan.
+ Bước 3b (07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Sở Ngoại vụ về đề xuất ký
kết TTQT nhân danh UBND cấp xã biên giới):
Các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản.
- Bước 4 (05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của Sở Ngoại vụ): Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bằng văn bản về việc ký kết
TTQT nhân danh UBND cấp xã biên giới.
- Bước 5: Chủ tịch UBND
cấp xã biên giới tiến hành ký kết hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác
ký TTQT.
- Bước 6 (15 ngày kể
từ ngày TTQT được ký kết): UBND cấp xã biên giới báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh
bằng văn bản, đồng thời gửi Sở Ngoại vụ bản sao TTQT.
9.2. Cách thức thực
hiện: Trực tiếp hoặc qua hệ thống quản
lý văn bản điện tử.
9.3. Thành phần hồ
sơ:
a) Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn bản đề xuất ký kết
TTQT, trong đó nêu rõ bối cảnh, mục đích của việc ký kết TTQT; nội dung chính của
TTQT; đánh giá sự phù hợp của TTQT với quy định của pháp luật Việt Nam, tác động
của TTQT dự định ký kết; việc tuân thủ các quy định tại Điều 3 của Luật TTQT và
Điều 3 của Nghị định 64/2021/NĐ-CP; kiến nghị họ tên, chức vụ của người đại diện
ký; kiến nghị về việc đăng tải, bảo mật TTQT.
- Dự thảo văn bản TTQT
bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng
nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
b) Hồ sơ trình:
- Văn
bản đề xuất về việc ký kết TTQT và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan,
tổ chức liên quan (nếu có);
- Ý kiến
bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức;
- Báo
cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan;
- Dự
thảo văn bản TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có
văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
9.4. Số lượng bộ
hồ sơ: 01 bộ.
9.5. Thời hạn giải
quyết: Theo mô tả tại trình tự thực hiện.
9.6. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Cán bộ, công chức UBND cấp xã biên giới đề xuất ký kết TTQT,
Sở Ngoại vụ,
Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp và
các cơ quan khác có liên quan.
9.7. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: UBND cấp xã biên giới đề xuất ký kết TTQT,
Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh,
cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp và các cơ quan khác có liên quan.
9.8. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Văn bản
TTQT đã được ký kết.
9.9. Phí, lệ phí:
Không quy định.
9.10. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
9.11. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Tuân thủ nguyên tắc ký kết và thực hiện TTQT theo quy định của
Luật TTQT năm 2020.
9.12. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật TTQT số
70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị
định số 177/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh
vực TTQT; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương
02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực TTQT;
- Nghị định số
64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 về ký kết và thực hiện TTQT nhân danh tổng cục, Cục
thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND cấp
huyện; UBND cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.
10.
Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực,
rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh Uỷ ban nhân dân cấp
xã biên giới
10.1. Trình tự thực
hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân
dân (UBND) cấp xã biên giới gửi hồ sơ lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Ngoại vụ.
- Bước 2 (07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ): Trường hợp cần thiết, Sở Ngoại vụ cho ý kiến bằng
văn bản.
- Bước 3 (05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản cho ý kiến của Sở Ngoại vụ): UBND cấp xã biên giới giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ
sơ đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ
thực hiện thỏa thuận quốc tế (TTQT) cho Sở Ngoại
vụ.
+ Bước 3a (03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ): Trong trường hợp Sở Ngoại vụ không cho ý kiến,
Sở Ngoại vụ lấy
ý kiến bằng văn bản của Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, cơ quan cấp Sở
có liên quan trực tiếp và các cơ quan khác có liên quan.
+ Bước 3b (07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Sở Ngoại vụ về đề xuất sửa
đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT
nhân danh UBND cấp xã biên giới): Các cơ
quan, đơn vị được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản.
- Bước 4 (05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh): Chủ
tịch UBND tỉnh quyết định bằng văn bản về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm
dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT nhân danh UBND cấp xã biên
giới.
- Bước 5: Chủ tịch UBND
cấp xã biên giới tiến hành ký hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác ký
nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ
thực hiện TTQT nhân danh UBND cấp xã biên giới.
- Bước 6 (15 ngày kể
từ ngày TTQT được sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện): UBND cấp xã biên giới báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh bằng
văn bản, đồng thời gửi Sở Ngoại vụ bản sao TTQT.
10.2. Cách thức
thực hiện: Trực tiếp hoặc qua hệ thống
quản lý văn bản điện tử.
10.3. Thành phần
hồ sơ:
a) Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn bản đề xuất sửa đổi,
bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT,
trong đó nêu rõ bối cảnh, mục đích của việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt
hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT; nội dung chính sửa đổi, bổ
sung, gia hạn, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện; đánh giá sự phù hợp của TTQT với
quy định của pháp luật Việt Nam, tác động của dự định sửa đổi, bổ sung, gia hạn,
chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện; việc tuân thủ các quy định
tại Điều 3 của Luật TTQT và Điều 3 của Nghị định 64/2021/NĐ-CP; kiến nghị họ
tên, chức vụ của người đại diện ký; kiến nghị về việc đăng tải, bảo mật.
- Dự thảo nội dung sửa
đổi, bổ sung, gia hạn, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT bằng tiếng Việt và
tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải
có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
b) Hồ sơ trình:
- Văn
bản đề xuất về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, tổ chức liên
quan (nếu có);
- Ý kiến
bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức;
- Báo
cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan;
- Dự
thảo nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện; bản
sao văn bản TTQT đề xuất chấm dứt bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp
TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm
theo.
10.4. Số lượng bộ
hồ sơ: 01 bộ.
10.5. Thời hạn giải
quyết: Theo mô tả tại trình tự thực hiện.
10.6. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Cán bộ, công chức UBND cấp xã biên giới đề xuất sửa đổi, bổ
sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT, Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh, Bộ
Chỉ huy quân sự tỉnh, cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp và các cơ quan khác
có liên quan.
10.7. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: UBND cấp xã biên giới đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực,
rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT; Sở Ngoại
vụ, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, cơ
quan cấp Sở có liên quan trực tiếp và các cơ quan khác có liên quan.
10.8. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Văn bản TTQT đã được sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu
lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện.
10.9. Phí, lệ
phí: Không quy định.
10.10. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10.11. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Tuân thủ nguyên tắc ký kết và thực hiện TTQT theo quy định của
Luật TTQT năm 2020.
10.12. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật TTQT số
70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị
định số 177/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh
vực TTQT; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương
02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực TTQT;
- Nghị định số
64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 về ký kết và thực hiện TTQT nhân danh tổng cục, Cục
thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND cấp
huyện; UBND cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.